Đề thi thử đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 có đáp án (Đề 21)
100 câu hỏi
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 10:
NOVONUTRIENTS MUỐN BIẾN CO2 THÀNH PROTEIN
[1] Chúng ta đã dành một thế kỉ rưỡi qua để bơm carbon dioxide vào bầu khí quyển, và rõ ràng là chúng ta sẽ phải dành những thập kỉ tới để loại bỏ một phần đáng kể lượng đó. Nhưng sau đó chúng ta sẽ làm gì với tất cả? Một số người đang đề xuất bơm nó xuống lòng đất. Những người khác nghĩ rằng chúng ta có thể tạo ra mọi thứ từ nó, kể cả nhiên liệu lỏng và bê tông. Vấn đề là, đó là những cơ hội có lợi nhuận khá thấp hiện nay. Một công ti khởi nghiệp nghĩ rằng câu trả lời là biến carbon dioxide thành protein.
[2] Công ti đó đang có cơ hội thử nghiệm luận điểm của mình trên quy mô lớn, NovoNutrients sẽ xây dựng một nhà máy quy mô thí điểm với sự trợ giúp từ thỏa thuận đầu tư và công nghệ trị giá 3 triệu đô la từ Woodside Energy, một trong những công ti dầu khí lớn nhất của Úc, đã bắt đầu nhúng ngón chân vào vùng nước thu giữ carbon. NovoNutrients dựa vào vi khuẩn để làm công việc bẩn thỉu. Công ti đã khảo sát các tài liệu khoa học để tìm ra những loài có thể sử dụng carbon dioxide trong quá trình trao đổi chất của chúng, cho phép chúng sử dụng khí thải làm năng lượng. Các nhà khoa học cũng đã phát hiện ra các chủng mà khoa học chưa biết đến. “Công nghệ của chúng tôi là về cách bạn công nghiệp hóa quá trình trao đổi chất diễn ra tự nhiên này?” Giám đốc điều hành David Tze nói.
[3] Để làm được điều đó, công ti đã phát triển lò phản ứng sinh học của riêng mình giúp vi khuẩn phát triển trong nước đồng thời tiêu thụ carbon dioxide và các loại khí khác cung cấp năng lượng cho quá trình trao đổi chất của nước, bao gồm hydro và nguồn nitơ như amoniac. Nguồn gốc của carbon dioxide có thể là bất kì hoạt động nào đang gây ô nhiễm ngày nay, cho dù đó là hoạt động dầu khí, nhà máy hóa chất, nhà máy phân bón hay nhà máy xi măng. Tất cả những gì cần thiết là cung cấp đủ carbon dioxide đậm đặc. Mặt khác, các nhà máy của NovoNutrients sẽ sản xuất một loại bột khô có thể được tinh chế thành một số sản phẩm khác nhau, bao gồm chất bổ sung protein cho người, động vật và cá nuôi. Tùy thuộc vào loại vi khuẩn có trong bể, bột có thể được điều chỉnh để tăng giá trị của sản phẩm cuối cùng, chẳng hạn như có thể được bán cho thị trường thức ăn chăn nuôi đặc sản cho nông dân.
[4] NovoNutrients đã tự thiết kế các chủng để cải thiện hiệu suất của chúng, nhưng nó cũng có các chủng loại hoang dã và chủng thích nghi. Một số trong số đó thu được bằng cách vận hành thiết bị lên men trong 8 tháng được cung cấp bởi khí do nhà máy xi măng ở Cupertino sản xuất. Tze cho biết: “Chúng tôi đã phát triển các chủng tăng trưởng nhanh gấp ba lần so với chủng hoang dại mà chúng tôi đã bắt đầu sử dụng. Một cách khác mà công ti khởi nghiệp có thể tăng sản lượng là sử dụng nhiều chủng khác nhau trong một bể. Một chủng hoạt động để phá vỡ các đầu vào chính - carbon dioxide, hydro và nguồn nitơ - trong khi những chủng khác hoạt động trên các chất thải do chủng đầu tiên tạo ra. “Nhưng quan trọng hơn, điều đó có nghĩa là chúng ta có thể điều chỉnh dinh dưỡng bằng cách thêm hoặc bớt hoặc hoán đổi các loài hoặc chủng với khuôn khổ này,” ông nói thêm.
[5] Ít nhất là ban đầu, NovoNutrients sẽ không sở hữu bất kì nhà máy quy mô thương mại nào của mình, Tze cho biết NovoNutrients sẽ bán các vi khuẩn để duy trì hoạt động của mọi thứ và nó cũng sẽ lấy tiền bản quyền giấy phép công nghệ. “Và, tất nhiên, chúng tôi sẽ cung cấp toàn bộ gói công nghệ - cả sinh học và phần cứng - và làm việc với các công ti xây dựng mua sắm kĩ thuật, do đối tác được cấp phép của chúng tôi lựa chọn để xây dựng công trình đó. Chúng tôi sẽ đào tạo nhân viên điều hành và sẽ sẵn sàng hỗ trợ.” Các công ti đối tác sẽ quyết định sản phẩm nào họ muốn sản xuất, mặc dù NovoNutrients sẽ giúp sắp xếp các thỏa thuận bao tiêu dài hạn. “Nếu bạn là một công ti dầu khí hoặc một số công ti công nghiệp khác, thì bạn không có một… nhóm phát triển kinh doanh lâu đời biết cách làm việc với các công ti dinh dưỡng.”
[6] Những thỏa thuận đó định vị NovoNutrients là một công ti định hướng dịch vụ; một công ti sẽ cấp phép cho công nghệ cốt lõi của mình, tư vấn cho các công ti về xây dựng và vận hành nhà máy, đồng thời giúp tìm người mua sản phẩm cuối cùng. Rất nhiều công ti khởi nghiệp trong các ngành khác đã thất bại khi họ cố gắng giải quyết toàn bộ enchilada. Ví dụ, các công ti sản xuất pin vào khoảng năm 2012 chắc chắn đã lỗ quá mức và lâm vào cảnh nợ nần chồng chất do các nhà máy mà họ không được trang bị đầy đủ để xây dựng, cung cấp và quản lí. Cách tiếp cận cấp phép và dịch vụ có thể hạn chế tăng doanh thu cuối cùng, nhưng nó chắc chắn hạn chế rủi ro vốn. Nó cũng cho phép các công ti khởi nghiệp lấy công nghệ làm trung tâm - tập trung vào khoa học và công nghệ - đồng thời thu hút các đối tác thành thạo trong việc xây dựng và vận hành các dự án vốn lớn. Nếu NovoNutrients có thể tìm thấy đủ công ti phù hợp với hồ sơ đó, họ có thể đã tìm thấy một mô hình kinh doanh phù hợp với mình.
(https://techcrunch.com)
Phần tư duy đọc hiểu
Theo đoạn [1], công ti khởi nghiệp muốn biến carbon dioxide thành protein vì không thể loại bỏ lượng khí thải đó trong bầu khí quyển. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn [2], hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng để hoàn thành nhận định sau:
Đẩy mạnh những tiến bộ về (1) _______ , công ti NovoNutrients đầu tư trang thiết bị kĩ thuật cao, tìm ra cơ sở trong quá trình trao đổi chất của vi khuẩn, sử dụng khí thải làm năng lượng.
Theo đoạn [2], cụm từ “công việc bẩn thỉu” được hiểu như thế nào? Chọn Từ khóa đúng nhất.
Hành động thải khí độc ra tự nhiên, phá hoại môi trường sống.
Nghiên cứu và sử dụng vi khuẩn nhằm tạo ra khí thải carbon dioxide.
Lao động chân tay tại các môi trường mất vệ sinh, không sạch sẽ.
Quá trình sử dụng khí thải làm năng lượng để thực hiện trao đổi chất.
Hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí
hoạt động, đậm đặc, tái tạo, chế tạo
Việc phát triển các lò phản ứng sinh học trở thành yêu cầu cấp thiết và nguyên liệu chính là cacbon dioxide _______ - sản phẩm từ bất kì _______ gây ô nhiễm nào trong đời sống và từ đó _______ thành nhiều sản phẩm khác nhau.
NovoNutrients đã làm gì để tăng hiệu suất công việc?
Nghiên cứu và phát triển các chủng vi khuẩn hoang dã, vi khuẩn thích nghi.
Sản xuất bột khô sử dụng trong bể vi khuẩn nhằm tăng giá trị của sản phẩm.
Điều chỉnh dinh dưỡng trong bể bằng cách dùng nhiều chủng vi khuẩn.
Cung cấp đa dạng carbon dioxide đậm đặc trong các lò phản ứng sinh học.
Hãy điền một cụm từ không quá ba tiếng để hoàn thành nhận định sau:
Bên cạnh các mục tiêu thương mại, NovoNutrients hướng tới việc cung cấp (1) ______ cho các doanh nghiệp và đào tạo quy trình hoạt động cho những cơ sở có nhu cầu sử dụng công nghệ này.
Công ti NovoNutrients KHÔNG cung cấp cho đối tác những dịch vụ nào?
Sản phẩm sinh học và phần cứng của công nghệ.
Quy trình đào tạo đội ngũ nhân viên vận hành.
Quyết định sử dụng công nghệ cùng các đối tác.
Trang thiết bị kĩ thuật được cung cấp bởi đối tác.
Hãy hoàn thành các câu sau đây bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí:
công nghệ, thu mua, cung cấp, tiêu dùng
Công ti NovoNutrients lấy _______ làm trung tâm và cấp phép cho công nghệ cốt lõi của mình. Với vai trò là một công ti _______ dịch vụ, NovoNutrients tư vấn cho các công ti đối tác về quy trình xây dựng, vận hành và hỗ trợ tiếp cận người _______.
Theo thông tin trong đoạn [6], các công ti khởi nghiệp gặp thất bại chủ yếu vì:
Chiến lược phát triển không thực sự phù hợp.
Sản phẩm được sáng chế thiếu tính cạnh tranh.
Các nhà máy sản xuất thiếu đồng bộ công nghệ.
Thiếu động lực trong việc phát triển kinh doanh.
Mục đích chính của bài viết là gì?
Lí giải nguyên nhân và đề xuất việc loại bỏ khí CO2 trong khí quyển.
Giải pháp giảm thải khí CO2 khỏi khí quyển của công ti NovoNutrients.
Giới thiệu mô hình chuyển hóa CO2 thành chất hữu ích trong đời sống.
Kêu gọi cộng đồng cùng tạo ra nguồn năng lượng mới từ khí thải CO2.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20:
“SA MẠC BÓNG RÂM” ĐÔ THỊ
[0] Bóng râm, một không gian quan trọng để giảm gánh nặng nhiệt lên cư dân đô thị vẫn thường bị bỏ quên trong các quy hoạch thành phố.
[1] Ở đô thị, mái che nhỏ gọn, dễ lắp đặt tại các trạm dừng xe buýt, trở thành giải pháp đơn giản để chiếu sáng và che mát cho những hành khách đang chờ đợi. Nhưng các trạm dừng xe buýt ấy gợi ý cho một vấn đề lớn hơn: hầu hết các thành phố không cung cấp đủ bóng râm cho cư dân. Và ở đô thị, các cộng đồng có thu nhập thấp và yếu thế có xu hướng bị ảnh hưởng nhiều nhất, bởi vì họ thường sống ở các khu vực đô thị nóng nhất và thiếu các nguồn lực đối phó, chẳng hạn như điều hòa không khí.
[2] ‘Sa mạc bóng râm’ đô thị — những nơi thiếu bóng râm cần thiết để giảm ‘gánh nặng nhiệt’ và bảo vệ sức khỏe con người ở ngoài trời — là một vấn đề nghiêm trọng đối với các cộng đồng thu nhập thấp và làm gia tăng gánh nặng về sức khỏe. Bóng râm có thể giảm tổng ‘gánh nặng nhiệt’ từ môi trường của một người bằng cách giảm nhiệt độ không khí, độ ẩm khí quyển, tốc độ gió và tổng mức phơi nhiễm bức xạ. Các nghiên cứu ở các vùng khí hậu khô hạn, ôn đới và nhiệt đới trên toàn thế giới đã phát hiện ra rằng ‘gánh nặng nhiệt’ dưới bóng râm thấp hơn tới 20–40 °C so với các khu vực không có bóng râm gần đó. Đáng lẽ, các thành phố cần đo lường và lập kế hoạch cho bóng râm trên cơ sở kiến thức về nhiệt độ không khí và và nhiệt độ của cơ sở hạ tầng. Nhưng hiện nay các nhà nghiên cứu và chính quyền đô thị còn rất thiếu hiểu biết hoặc ít quan tâm đo lường gánh nặng nhiệt.
[4] Các thành phố thường gánh chịu hiện tượng ‘đảo nhiệt đô thị’ – nóng hơn khu vực nông thôn rất nhiều, do mật độ xây dựng dày đặc, và vật liệu trong các cơ sở hạ tầng thường giữ nhiệt. Dựa trên khái niệm này, nhiều thành phố trên thế giới đang cố gắng áp dụng các loại giải pháp cách nhiệt như mái cách nhiệt, hay mặt đường sơn màu trắng hoặc kết hợp các vật liệu phản xạ năng lượng Mặt trời để tránh hấp thụ nhiệt. Nhưng các giải pháp chống lại đảo nhiệt đô thị kiểu này lại giống như vá chỗ này thủng chỗ khác – tuy giảm nhiệt độ bề mặt một cách hiệu quả, nhưng năng lượng phản xạ từ sáng sớm đến chiều muộn có thể làm tăng thêm ‘gánh nặng nhiệt’ cho cơ thể con người trong khi tác động do nhiệt độ không khí là không đáng kể.
[5] Như vậy, thay vì tập trung vào nhiệt độ không khí hoặc các bề mặt, chính quyền đô thị nên theo dõi nhiệt độ bức xạ trung bình: sự trao đổi nhiệt ròng giữa cơ thể con người và môi trường xung quanh. Việc đo lường tình trạng “sa mạc bóng râm” còn phản ánh một vấn đề nữa: sự bất bình đẳng trong xã hội – càng nghèo càng ít được hưởng bóng râm và chịu gánh nặng nhiệt lớn nhất. Bóng râm từng là một phần không thể thiếu trong thiết kế đô thị trong nhiều thế kỷ. Người La Mã đã thiết kế những ngôi nhà có sân trong để cung cấp bóng râm và đài phun nước để làm mát không khí xung quanh. Các tòa nhà ở những vùng nóng thường kết hợp sân trong và ô văng, và ở một số thành phố, đường phố được định hướng để chắn Mặt trời. Nhưng sự ra đời của điều hòa không khí, điện giá rẻ và sự phụ thuộc ngày càng nhiều vào ô tô hơn là đi bộ, khiến cho bóng râm không còn là ưu tiên hàng đầu trong các thiết kế đô thị hiện đại. Nhưng bối cảnh khí hậu nóng lên toàn cầu hiện nay đòi hỏi nhiều thành phố cần có chiến lược rõ ràng để cung cấp đủ bóng râm, bao gồm bộ tiêu chí đánh giá và người chuyên trách chịu trách nhiệm thực hiện.
[6] Kể từ những năm 1990, các nhà nghiên cứu, quản lý về y tế công cộng đã kêu gọi việc đưa bóng râm vào kế hoạch phòng ngừa ung thư da do tia cực tím. Các nhóm y tế công cộng ở nhiều nơi trên thế giới đã xuất bản các hướng dẫn về quy hoạch và thiết kế bóng râm cho các thành phố. Phoenix, nơi thường trải qua gần 200 ngày trên 32 °C, đã nhận ra tầm quan trọng của bóng râm và là thành phố đầu tiên công bố kế hoạch tổng thể về cây và bóng râm từ năm 2010, ban đầu kêu gọi tăng 25% diện tích tán cây, nhắm mục tiêu đến các cộng đồng dễ bị tổn thương do nhiệt. Một số thành phố, như Tel Aviv, Abu Dhabi và Singapore, đã làm theo. Singapore yêu cầu các kế hoạch không gian công cộng phải đạt ít nhất 50% tổng diện tích và chỗ ngồi được che nắng vào lúc 9 giờ sáng, 12 giờ trưa và 4 giờ chiều vào giữa mùa hè. Bóng râm cũng đã được tích hợp vào các chính sách khác của thành phố, chẳng hạn như trong chương trình quản lý lũ lụt tại Tucson, Arizona, nhằm thúc đẩy cây xanh và các thảm thực vật khác.
[7] Một số nơi đang bắt đầu thiết lập các tiêu chuẩn chi tiết hơn về bóng râm. Hướng dẫn thiết kế công cộng của Abu Dhabi khuyến nghị cần “bóng râm liên tục” cho 80% lối đi chính và 60% lối đi phụ, bóng râm cho các vị trí dừng nghỉ và 100% bóng râm cho tất cả các cấu trúc vui chơi trong công viên công cộng. Nguyên tắc quy hoạch bóng râm của Tel Aviv đề xuất ‘bóng râm liên tục’ trên 80% đường phố công cộng, ngõ và lối đi bộ, và 50% bóng râm trong sân chơi trường học. Quận Maricopa tại Arizona quy định các tuyến đường dành cho người đi bộ cần có độ che phủ tối thiểu là 20%, sao cho ai đó đi bộ trong 20 phút có thể vẫn an toàn trong 90% buổi chiều mùa hè. Những nỗ lực này là một sự khởi đầu, nhưng điều cần thiết là các hướng dẫn cụ thể hơn và mức độ ứng dụng phổ quát hơn.
(Theo bài viết “Sa mạc bóng râm đô thị”, đăng trên http://tiasang.com.vn/ ngày 21/08/2023)
Theo bài viết, giải pháp đơn giản nhất để giảm gánh nặng nhiệt cho cư dân đô thị hiện nay là gì?
Lắp đặt hệ thống mái che tại các khu vực công cộng.
Xây dựng hệ thống tự cân bằng nhiệt trên đường phố.
Thiết kế hệ thống mái che tự động tại trạm xe buýt.
Trồng thật nhiều cây xanh trên các tuyến phố chính.
Cụm từ "sa mạc bóng râm" được hiểu như thế nào?
Những vấn đề xung quanh việc trồng và đảm bảo cây xanh đô thị.
Vấn đề về gánh nặng nhiệt và giải pháp giảm nhiệt cho đô thị.
Thiết bị thông minh để giảm tải "gánh nặng nhiệt cho thành phố.
Vấn nạn liên quan tới không gian che nắng tại các thành phố.
Trong việc quy hoạch đô thị, các nhà quản lí, nghiên cứu do đặt ưu tiên hàng đầu về vấn đề sử dụng và mục tiêu xây dựng công trình kiến trúc của thành phố nên đã bỏ qua việc thiết kế hệ thống mái che là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào vị trí thích hợp
suy giảm, áp lực, nguy cơ, gia tăng, bức xạ
Nếu không thể giảm _______ nhiệt từ môi trường, con người không chỉ cảm thấy khó chịu ở thời điểm đó mà còn làm _______ các vấn đề liên quan tới sức khỏe, một trong những vấn đề đó chính là _______ mặt trời.
Điền cụm từ thích hợp (không quá bốn tiếng) để hoàn thành nhận định sau:
“Với đặc thù của đô thị - không gian chật hẹp, diện tích đất ở trên đầu người thấp, đa số vật liệu trong các cơ sở hạ tầng thường giữ nhiệt nên các thành phố thường phải đối diện với hiện tượng (1)_________ .”
Theo bài viết, để có thể giải quyết các vấn đề liên quan tới nhiệt độ đô thị, chính quyền các cấp nên quan tâm tới điều gì?
Nhiệt độ không khí.
Nhiệt độ về mặt.
Nhiệt độ bức xạ.
Nhiệt độ trung bình.
Trong quá trình thiết kế nhà ở, phương án nào thường được các kiến trúc sư lựa chọn để giảm áp lực nhiệt?
Thiết kế các đài phun nước tự động trong sân.
Tạo các ô văng để định hướng chắn nắng Mặt trời.
Đầu tư các khoảng không gian đệm để làm mát.
Xây dựng hệ thống bóng râm quanh khu vực ở.
Hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào vị trí thích hợp
kế hoạch, cộng đồng, quy hoạchnguy hại, tổn thương
Với đặc trưng của một thành phố có hơn 200 ngày nhiệt độ trên 32 độ, Phoenix là thành phố đầu tiên có _______ về cây và bóng râm, mục tiêu tăng 25% diện tích tán cây và hướng tới _______ những người thu nhập thấp, dễ bị _______ do nhiệt.
Vì sao Singapore yêu cầu "chỗ ngồi được che nắng vào lúc 9 giờ sáng, 12 giờ trưa và 4 giờ chiều vào giữa mùa hè"?
Đây là khoảng thời gian tan tầm, số lượng người ở các không gian công cộng là cao nhất.
Singapore thực hiện theo khuyến cáo của Y tế thế giới về tỉ lệ bóng râm trong các thành phố.
Ở khu vực châu Á, thời gian này lượng bức xạ mặt trời cao nhất, gây ung thư da tia cực tím.
Học theo mô hình của Phoenix sau khi thấy thành phố đạt được các mục tiêu đề ra.
Sau những khuyến cáo về y tế, các Quốc gia đã xây dựng những bộ tiêu chuẩn khác nhau về quy hoạch bóng râm và thống nhất ở mục tiêu "bóng râm liên tục" là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 27:
Khi chất lỏng bay hơi, hơi nước trên bề mặt chất lỏng tạo ra một loại áp suất, được gọi là áp suất hơi. Áp suất hơi tỉ lệ thuận với nhiệt độ của chất lỏng. Điểm sôi (boiling point) là nhiệt độ mà tại đó áp suất hơi tương đương với áp suất khí quyển xung quanh chất lỏng. Điểm sôi thông thường của chất lỏng được định nghĩa là nhiệt độ tại đó áp suất hơi bằng với áp suất khí quyển tiêu chuẩn là 760 mmHg (1 atm). Nếu áp suất khí quyển thay đổi, điểm sôi của chất lỏng cũng sẽ thay đổi.
Hình 1 minh họa mối quan hệ giữa áp suất hơi và nhiệt độ đối với bốn hợp chất hữu cơ thuộc nhóm alkane. Điểm sôi thông thường được biểu thị bằng một đường nét đứt nằm ngang.

Hình 1. Mối quan hệ giữa áp suất hơi và nhiệt độ đối với bốn hợp chất hữu cơ alkane
Nhóm chức là nguyên tử hay nhóm nguyên tử xuất hiện trong các hợp chất hữu cơ, quyết định tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất hữu cơ đó. Các nhóm nguyên tử này thường chứa oxygen hoặc nitrogen gắn vào bộ khung hydrocarbon.
Hình 2 dưới đây so sánh các điểm sôi thông thường của các hợp chất hữu cơ với tám nhóm chức khác nhau (bao gồm cả nhóm alkane) có số nguyên tử C trong phân tử tăng dần.

Hình 2. So sánh các điểm sôi thông thường của các hợp chất hữu cơ
Bảng 1 liệt kê các loại liên kết hóa học trong mỗi nhóm chức. Các liên kết bền hơn cần được cung cấp nhiệt độ cao hơn để phá vỡ liên kết đó.
Bảng 1. Liên kết hóa học trong các hợp chất hữu cơ
Nhóm chức | Loại liên kết |
Alcohol | Hydrogen |
Alkane | Van der Waals |
Alkene | Van der Waals |
Alkyne | Van der Waals |
Amine | Lưỡng cực |
Carboxylic acid | Hydrogen kép |
Ester | Lưỡng cực |
Ketone | Lưỡng cực |
Bảng 2 liệt kê các đặc điểm của bốn hợp chất hữu cơ phổ biến có khối lượng phân tử giống nhau. Nhiệt độ sôi dưới đây đại diện cho điểm sôi thông thường của mỗi chất.
Bảng 2. Khối lượng phân tử và nhiệt độ sôi của một số chất
Tên hợp chất | Công thức phân tử | Khối lượng phân tử (g/mol) | Nhiệt độ sôi (°C) |
Propionic acid | C3H6O2 | 74 | 140 |
n-Butanol | C4H10O | 74 | 117 |
Butanone | C4H8O | 72 | 80 |
Pentane | C5H12 | 72 | 36 |
Phần tư duy khoa học / giải quyết vấn đề
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Các liên kết bền bị phá vỡ ở nhiệt độ cao hơn các liên kết yếu.
Đúng
Sai
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
Theo Hình 1, tại nhiệt độ 90°C, áp suất hơi của heptane là (1) ________.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Theo Hình 1, tại nhiệt độ 30°C, áp suất hơi của pentane là 225 mmHg.
Đúng
Sai
Hợp chất nào trong bốn hợp chất trong Bảng 2 có khả năng chứa liên kết hydrogen kép nhất?
Pentane.
Butanone.
Propionic acid.
n-Butanol.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Các hợp chất hữu cơ chứa liên kết Van der Waals trong phân tử là alkane, alkene và alkyne.
Đúng
Sai
Dựa vào dữ liệu trong Bảng 2, nhận định nào dưới đây là đúng?
Điểm sôi tỉ lệ thuận với khối lượng phân tử.
Khi khối lượng phân tử tăng thì nhiệt độ sôi giảm.
Khối lượng phân tử giảm thì nhiệt độ sôi tăng.
Điểm sôi không phụ thuộc vào khối lượng phân tử.
Các phát biểu sau đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Trong các liên kết được liệt kê ở Bảng 1, liên kết hydrogen là liên kết bền nhất. | ||
Độ bền liên kết được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là: liên kết hydrogen kép, liên kết hydrogen, liên kết lưỡng cực và liên kết Van der Waals. | ||
Đối với hợp chất hữu cơ alkane, khi áp suất hơi tăng thì nhiệt độ sôi tăng. | ||
Trong các hợp chất hữu cơ, khối lượng phân tử tỉ lệ thuận với nhiệt độ sôi. |
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 28 đến 34:
Vào đầu những năm 1800, các nhà hóa học bắt đầu thử nghiệm các loại hóa chất khác nhau, họ đã thực hiện đo nhiệt độ, áp suất và khối lượng của một mẫu khí. Năm 1911, một nhà khoa học tên là Amedeo Avogadro đã công bố một phát hiện quan trọng, được gọi là định luật Avogadro. Định luật này được phát biểu rằng: Bất kỳ chất khí nào ở trong cùng điều kiện về áp suất, nhiệt độ và thể tích sẽ chứa cùng một số lượng phân tử (được đo bằng mol).
Bảng 1. Thể tích và khối lượng của mỗi mẫu khí được đo ở 1 atm và 0°C
Mẫu | Khí | Thể tích (l) | Khối lượng (g) |
1 | Hydrogen (H2) | 11,2 | 1,0 |
2 | Hydrogen (H2) | 5,6 | 0,5 |
3 | Neon (Ne) | 11,2 | 10,1 |
4 | Neon (Ne) | 22,4 | 20,2 |
5 | Helium (He) | 22,4 | 4,0 |
6 | Helium (He) | 44,8 | 8,0 |
7 | Oxygen (O2) | 11,2 | 16,0 |
8 | Oxygen (O2) | 5,6 | 8,0 |
Theo bảng 1, mẫu khí nào chiếm nhiều không gian nhất?
Mẫu 1.
Mẫu 4.
Mẫu 6.
Mẫu 7.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Xét cùng một loại khí tại cùng điều kiện áp suất và nhiệt độ, thể tích khí tăng thì khối lượng khí tăng.
Đúng
Sai
Định luật Avogadro dựa trên căn bản Hóa học nói lên sự liên hệ giữa khối lượng phân tử và tỉ trọng của
chất rắn.
chất khí.
chất lỏng.
vật chất ở mọi trạng thái.
So sánh mẫu 1 và mẫu 3, có thể rút ra nhận định:
Mẫu 1 và mẫu 3 có cùng thể tích và khối lượng.
Mẫu 1 có thể tích lớn hơn, nhưng mẫu 3 có khối lượng lớn hơn.
Mẫu 3 có thể tích lớn hơn, nhưng mẫu 1 có khối lượng lớn hơn.
Mẫu 1 và mẫu 3 có cùng thể tích nhưng mẫu 3 có khối lượng lớn hơn.
Dựa vào định luật Avogadro và Bảng 1, hãy sắp xếp các mẫu khí theo thứ tự số lượng phân tử từ ít nhất đến nhiều nhất?
Mẫu 1, mẫu 3, mẫu 7.
Mẫu 7, mẫu 3, mẫu 1.
Mẫu 3 và mẫu 1 có số phân tử bằng nhau, mẫu 7 có nhiều phân tử hơn.
Tất cả các mẫu đều có số phân tử bằng nhau.
Về mặt lý thuyết, số Avogadro (được kí hiệu là NA) cho biết số nguyên tử hay phân tử có trong 1 mol chất đó (NA ≈ 6,022.1023 mol−1). Hãy tính số phân tử H2O có trong 1,08 gam nước.
(Biết biểu thức biểu diễn mối quan hệ giữa số mol của chất và số phân tử: số phân tử = nchất.NA)
3,613.1022 phân tử.
6,022.1023 phân tử.
6,504.1023 phân tử.
1,004.1025 phân tử.
Kéo thả từ hoặc cụm từ vào vị trí thích hợp:
gấp 2 lần, khối lượng riêng, độ âm, khối lượng, thể tích, gấp 4 lần
Xét tại cùng điều kiện áp suất, nhiệt độ và _______, một mẫu khí helium nặng _______ một mẫu khí hydrogen.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 35 đến 41:
Bảng sau đây thể hiện một số tính chất vật lí của vật liệu quang phổ khi thử nghiệm với ánh sáng có bước sóng 0,589 𝜇m. Chiết suất là chỉ số thể hiện khả năng bẻ cong ánh sáng khúc xạ của vật liệu. Cự ly truyền qua của vật liệu là khoảng cách mà ánh sáng có thể truyền tải một cách hiệu quả qua môi trường mà không bị giảm đáng kể về cường độ.
TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA VẬT LIỆU QUANG PHỔ | ||||
Vật liệu | Chiết suất | Cự ly truyền qua (𝜇m) | Cự ly lăng kính khả dụng (𝜇m) | Khả năng kháng hóa chất |
Lithium fluoride | 1,39 | 0,12 – 6 | 2,7 – 5,5 | Yếu |
Calcium fluoride | 1,43 | 0,12 – 12 | 5 – 9,4 | Tốt |
Sodium chloride | 1,54 | 0,3 – 17 | 8 – 16 | Yếu |
Thạch anh | 1,54 | 0,20 – 3,3 | 0,2 – 2,7 | Rất tốt |
Potassium bromide | 1,56 | 0,3 – 29 | 15 – 28 | Yếu |
Thủy tinh đá lửa | 1,66 | 0,35 – 2,2 | 0,35 – 2 | Rất tốt |
Caesium iodide | 1,79 | 0,3 – 70 | 15 – 55 | Yếu |
* Thủy tinh đá lửa là thạch anh pha tạp oxide chì. | ||||
Chiết suất của vật liệu là
thước đo lượng ánh sáng bị bẻ cong khi chiếu vào vật liệu.
thước đo tốc độ ánh sáng bị thay đổi khi chiếu vào vật liệu.
thước đo tần số ánh sáng bị thay đổi khi chiếu vào vật liệu.
thước đo độ lệch ánh sáng so với tia phản xạ khi chiếu vào vật liệu.
Chiết suất của vật liệu luôn
bằng 1.
lớn hơn 1.
nhỏ hơn 1.
bằng 0.
Trong các vật liệu sau, vật liệu nào có khả năng kháng hóa chất là lớn nhất?
Sodium chloride.
Thạch anh.
Calcium fluoride.
Potassium bromide.
Khi nói về việc pha tạp oxide chì vào thạch anh tinh khiết thì các nhận xét sau đây là đúng hay là sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Thạch anh tinh khiết được bổ sung oxide chì có tác dụng tăng chiết suất của vật liệu. | ||
Thạch anh tinh khiết được bổ sung oxide chì có tác dụng giảm chiết suất của vật liệu. | ||
Thạch anh tinh khiết được bổ sung oxide chì có tác dụng tăng cự ly truyền của của vật liệu. | ||
Thạch anh tinh khiết được bổ sung oxide chì có tác dụng giảm cự ly truyền của của vật liệu. |
Ánh sáng có bước sóng 25 μm có thể truyền qua những loại vật liệu nào sau đây?
Potassium bromide.
Potassium bromide và caesium iodide.
Lithium fluoride và caesium iodide
Lithium fluoride và thủy tinh đá lửa.
Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra nếu ánh sáng truyền từ
lithium fluoride sang thủy tinh đá lửa.
potassium bromide sang caesium iodide
thạch anh sang potassium bromide.
thủy tinh đá lửa sang calcium fluoride.
Một nhà khoa học đưa ra giả thuyết rằng bất kỳ vật liệu nào có khả năng kháng hóa chất kém sẽ có cự ly truyền lớn hơn 10 μm. Tính chất của vật liệu nào sau đây mâu thuẫn với giả thuyết này?
Lithium fluoride.
Thủy tinh đá lửa.
Caesium iodide.
Thạch anh.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 42 đến 44:
Cuối năm 2019, dịch bệnh Covid-19 (SARS-CoV-2) đã bùng phát ở Vũ Hán, Trung Quốc.Cho đến nay, các bác sĩ dựa trên triệu chứng sốt cao, ho khan, khó thở, kết quả xét nghiệm Real Time-PCR (RT-PCR) và kháng thể miễn dịch (IgM, IgG) để đánh giá, theo dõi tình trạng của bệnh nhân. RT-PCR là xét nghiệm tìm sự có mặt của RNA virus trong mẫu bệnh phẩm. Thường sau khi có triệu chứng Covid từ 3 – 10 ngày thì cơ thể sẽ sinh ra kháng thể IgM chống lại virus, còn kháng thể IgG thì có nồng độ cao nhất trong giai đoạn phục hồi.
Năm bệnh nhân khác nhau (kí hiệu 1 – 5) nhập viện vì các lí do khác nhau. Bảng dưới đây thể hiện tình trạng biểu hiện triệu chứng và kết quả xét nghiệm của mỗi người.
Bảng 1. Tình trạng và kết quả xét nghiệm
Bệnh nhân | Số cao, ho khan, khó thở | Kết quả xét nghiệm | ||
RT-PCR | IgG | IgM | ||
1 | + | − | − | − |
2 | − | + | − | − |
3 | − | − | + | − |
4 | + | + | − | + |
5 | − | − | − | − |
Chú thích: (+): Biểu hiện triệu chứng/kết quả xét nghiệm dương tính
(-): Không biểu hiện triệu chứng/kết quả xét nghiệm âm tính
Kéo thả cụm từ vào vị trí thích hợp
bệnh nhân 3, bệnh nhân 5, bênh nhân 1, bệnh nhân 4, bệnh nhân 2
Giả sử virus SARS-CoV-2 chưa phát sinh thêm đột biến mới, ban đầu chỉ có 1 chủng gây bệnh, thì những người nên ưu tiên tiêm vaccine phòng ngừa bệnh viêm đường hô hấp cấp là _______ và _______.
Bệnh nhân đang bị nhiễm virus SARS-CoV-2 chưa biểu hiện thành triệu chứng là bệnh nhân số (1) ________.
Trong trường hợp tất cả các bệnh nhân đều chưa tiêm vaccine thì bệnh nhân có khả năng cao nhất bị nhiễm virus SARS-CoV-2 nhưng đã được điều trị khỏi bệnh là bệnh nhân số (1) ________.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 45 đến 47:
Virus không được xếp vào hệ thống phân loại thế giới sống, mặc dù chúng có những đặc điểm của tế bào sinh vật sống, bao gồm cả vật liệu di truyền có khả năng mã hóa tạo ra các hạt virus mới, nhưng chúng lại sống ký sinh nội bào bắt buộc. Nguồn gốc của virus không rõ ràng do chúng không tạo thành các hóa thạch. Dưới đây là ba giả thuyết đang được đưa ra về nguồn gốc virus.
Giả thuyết đồng tiến hóa
Đây được gọi là giả thuyết đầu tiên về virus, và cho rằng virus có thể đã tiến hóa từ các phân tử phức tạp của protein và nucleic acid cùng lúc với tế bào xuất hiện lần đầu tiên trên Trái Đất. Và nó đã không phụ thuộc vào sự sống của tế bào trong hàng tỷ năm. Họ cho rằng các phân tử đơn giản của ribonucleic acid (RNA) là các nucleotide, đã kết hợp với nhau theo nhiều cách thức, để tạo thành các chuỗi phức tạp hơn. Chuỗi RNA này sau đó phát triển các khả năng tự sao chép và khả năng tự chèn chúng vào các chuỗi nucleotide khác.Trong khi một số chuỗi RNA được tích hợp vào các tế bào có màng thì những chuỗi khác được đóng gói bên trong các protein như là các hạt virus đầu tiên có khả năng tự sao chép sau khi lây nhiễm vào các tế bào sống.
Giả thuyết nguồn gốc tế bào
Một số nhà khoa học cho rằng virus có thể đã tiến hóa từ DNA hoặc RNA.Tức là chuỗi nucleotide trong các sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân chuẩn được đưa vào một lớp vỏ protein và thoát ra khỏi tế bào dưới dạng hạt virus. Ban đầu, các chuỗi nucleotide DNA và RNA nhận diện vật liệu cần thiết của tế bào và tiến hành tự sao chép. Tiếp theo, các chuỗi này liên kết với protein để tạo vỏ capsid bên ngoài, sau đó chúng phá vỡ tế bào và lây nhiễm sang các tế bào khác.
Giả thuyết hồi quy
Một cách giải thích khác về nguồn gốc của virus là virus tiến hóa từ các tế bào sinh vật. Giả thuyết hồi quy cho thấy rằng một số vi khuẩn ký sinh dần mất đi các cấu trúc cần thiết để có thể tồn tại bên ngoài tế bào. Kết quả là mỗi hạt virus chỉ chứa nucleic acid, vỏ capsid, và đôi khi có thêm lớp vỏ ngoài, và chúng chỉ có thể sinh sản được bên trong tế bào vật chủ.
Cả ba giả thuyết trên đều cho rằng
cấu tạo virus đều có chứa vỏ protein.
virus đều sống ký sinh nội bào bắt buộc.
virus đều tiến hóa từ các phân tử DNA, RNA trong tế bào sinh vật.
virus đều có cấu tạo phức tạp nên khó khăn trong việc tiến hành các thí nghiệm chứng minh.
“Giả thuyết đồng tiến hóa” đã đi ngược lại với đặc điểm nào sau đây của virus?
Lớp vỏ capsid bao bọc bên ngoài.
Sự ký sinh nội bào bắt buộc.
Khả năng sao chép sau khi lây nhiễm.
Có vật chất di truyền là nucleic acid.
Cho biết các phát biểu sau đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Chúng ta khó tìm hiểu về nguồn gốc và cách thức tiến hóa của virus do chúng không để lại hóa thạch. | ||
Sự khác biệt cơ bản giữa Giả thuyết nguồn gốc tế bào và Giả thuyết hồi quy là về lượng vật chất di truyền của virus. | ||
Virus không ký sinh được trên cơ thể vi khuẩn. | ||
Virus là thực thể chưa có cấu tạo tế bào. |
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 48 đến 53:
Bệnh não xốp hay còn gọi là bệnh bò điên (viết tắt là BSE) thường xảy ra chủ yếu ở bò. Nguyên nhân gây ra bệnh được cho là do các protein prion cuộn gập sai, làm chúng có các biểu hiện hành vi bất thường, khó khăn trong di chuyển, giảm thể trọng và cuối cùng dẫn tới tử vong. Hiện tại, không có phương pháp nào có thể đưa ra kết luận chắc chắn một con bò mắc bệnh bò điên khi chúng còn sống. Nghiên cứu một con bò bị bệnh BSE sau khi chết, trong mô não của chúng xuất hiện các khoang xốp giống hình thù những khoang trống trong miếng bọt biển. Các nhà nghiên cứu thực hiện các thí nghiệm như sau:
Thí nghiệm 1:
Sáu mươi con bò khỏe mạnh được chia thành hai nhóm bằng nhau. Thức ăn của nhóm A là thịt từ những con cừu khỏe mạnh; còn thức ăn của nhóm B là thịt từ những con cừu nhiễm bệnh. Mười tám tháng sau, hai nhóm được kiểm tra tình trạng mô não.
Thí nghiệm 2:
Sáu mươi con bò khỏe mạnh được chia thành hai nhóm bằng nhau. Các nhà nghiên cứu tiến hành tiêm trực tiếp dịch óc cừu vào não của 2 nhóm bò này. Những con bò trong nhóm C được tiêm dịch óc của những con cừu không bị bệnh. Còn những con bò trong nhóm D được tiêm dịch óc từ những con cừu bị nhiễm bệnh. Mười tám tháng sau, cả hai nhóm được kiểm tra tình trạng các khoang BSE trong não của chúng.
Kết quả của cả hai thí nghiệm được thể hiện trong bảng dưới đây:

Bệnh bò điên (BSE) thường xảy ra ở đối tượng nào sau đây?
Gà.
Chim.
Bò.
Cá.
Nguyên nhân gây ra bệnh bò điên ở bò là gì?
Prion cuộn gập sai.
Virus độc.
Vi khuẩn.
Kí sinh trùng.
Điền từ/cụm từ vào chỗ trống sau đây:
“Bệnh bò điên (BSE) ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng nhất tới hệ (1) ________”.
Có thể xác định chính xác bệnh não xốp bò (BSE) ở bò bằng việc quan sát biểu hiện bên ngoài của chúng, đúng hay sai?
Đúng
Sai
Dựa vào bảng kết quả thí nghiệm, cho biết nhóm bò có số lượng mắc bệnh BSE cao nhất thuộc nhóm nào sau đây?
Nhóm bò có nguồn thức ăn từ những con cừu không bị nhiễm bệnh.
Nhóm bò có nguồn thức ăn từ những con cừu nhiễm bệnh.
Nhóm được tiêm dịch óc từ những con cừu không bị nhiễm bệnh.
Nhóm được tiêm dịch óc từ những con cừu nhiễm bệnh.
Giả định nào sau đây được các nhà nghiên cứu ngầm công nhận trong cả hai thí nghiệm?
Bò khỏe mạnh sẽ không bị mắc các bệnh thần kinh như BSE.
Một năm rưỡi là khoảng thời gian đủ để bệnh não xốp phát triển ở bò.
Những con bò ăn thịt cừu khỏe mạnh sẽ không mắc bệnh não xốp.
Bệnh não xốp bò không lây lan giữa các cá thể với nhau.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 54 đến 60:
Khi một vật nổi trên bề mặt chất lỏng thì một phần của vật nằm ở phía trên bề mặt chất lỏng và phần còn lại chìm trong nước. Để nghiên cứu sự nổi của một vật có phụ thuộc vào tỉ trọng của vật không, một học sinh đã làm thí nghiệm sau:
Bảy vật (từ A đến G) có tỉ trọng khác nhau được đặt lần lượt vào trong các bình chứa 4 chất lỏng khác nhau. Tỉ trọng là tỉ lệ giữa khối lượng riêng của một vật so với khối lượng riêng của nước ở một nhiệt độ nhất định.
Bảng 1 liệt kê các vật và tỉ trọng tương ứng của chúng ở nhiệt độ 20°C.
Bảng 1 | |
Vật | Tỉ trọng |
A | 0,200 |
B | 0,300 |
C | 0,400 |
D | 0,500 |
E | 0,600 |
F | 0,700 |
G | 0,800 |
Bảng 2 liệt kê 4 chất lỏng và tỉ trọng của chúng ở nhiệt độ 20°C.
Bảng 2 | |
Chất lỏng | Tỉ trọng |
Benzene | 0,86 |
Butane | 0,94 |
Water | 1,00 |
Bromine | 2,90 |
Hình 1 cho thấy, mỗi chất lỏng tương ứng với một biểu đồ tỷ lệ phần trăm phần vật bị chìm trong chất lỏng của từng vật theo tỉ trọng của chúng.

Vật có tỉ lệ phần trăm phần vật nổi trên bề mặt 4 chất lỏng lớn nhất là
vật A.
vật D.
vật F.
vật G.
Khi một vật nổi trên bề mặt chất lỏng thì toàn bộ thể tích của vật nằm ở phía trên bề mặt chất lỏng, đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi tỉ trọng của một vật giảm thì phần trăm thể tích vật bị chìm dưới mặt chất lỏng
tăng.
giảm.
không thay đổi.
thay đổi nhưng không theo quy luật nhất định.
Khi xét sự nổi của vật B trong dung dịch bromine thì lời giải thích nào sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Khối lượng vật B chìm trong dung dịch bromine chiếm khoảng 10% tổng khối lượng của nó. | ||
Khối lượng vật B chìm trong dung dịch bromine chiếm khoảng 20% tổng khối lượng của nó. | ||
Thể tích vật B chìm trong dung dịch bromine chiếm khoảng 10% tổng khối lượng của nó | ||
Thể tích vật B chìm trong dung dịch bromine chiếm khoảng 20% tổng khối lượng của nó |
Tỉ trọng có đơn vị đo là gì?
g/cm3.
kg/m3.
m3/kg.
Không có đơn vị.
Giả sử một vật có tỉ trọng là 1,00 nổi trong một bình chứa nước trong điều kiện nhiệt độ là 20°C. Cho rằng nếu nhiệt độ của cả vật và nước đều tăng lên nhiệt độ 85°C, và vật không nở ra cũng không co lại khi nhiệt độ tăng. Các phát biểu sau đây là đúng hay là sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Vật có nhiều khả năng sẽ nổi lên. | ||
Vật có nhiều khả năng sẽ chìm xuống. | ||
Khối lượng của nước không đổi. | ||
Thể tích của nước không đổi |
Một khối lập phương đồng chất có tỉ trọng ở 20℃ là 0,700. Độ dài mỗi cạnh của khối lập phương là 10 cm. Khối lập phương nổi trong bình chứa benzene. Theo Hình 1, thể tích của khối lập phương bị chìm trong benzene gần nhất với giá trị nào sau đây?
200 cm3.
600 cm3.
800 cm3.
1000 cm3.
Phần tư duy toán họcCho mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\). Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) không đi qua \(I\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo một đường tròn có chu vi \(16\pi {\rm{cm}}\). Biết đường kính \(CD\) của \(\left( S \right)\) vuông góc với \(\left( \alpha \right)\) tại \(H\) và \(CH = 16{\rm{\;cm}}\) (điểm \(I\) nằm giữa \(C\) và \(H\)). Diện tích mặt cầu \(\left( S \right)\) bằng bao nhiêu?
\(400\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(640\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(160\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(800\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Tổng của hai số nguyên dương là một số nguyên dương. | ||
Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên âm. | ||
Tích của hai số nguyên bằng 0 khi và chỉ khi ít nhất một trong hai số nguyên đó bằng 0. | ||
Hiệu \(a - b\) là một số nguyên âm nếu a dương và b dương. |
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình bên dưới. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu | Đúng | Sai |
Hàm số có hai điểm cực trị. | ||
Hàm số nghịch biến trên \(\left( {2;3} \right)\). | ||
Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng -2 . | ||
\(x = 1\) là điểm cực đại của hàm số. |
Minh có thể gõ một file tài liệu trong 40 phút, An có thể gõ nó trong 30 phút và Chi có thể gõ nó trong 24 phút. Ba người sẽ mất bao nhiêu thời gian để cùng nhau gõ xong file tài liệu?
5 phút.
10 phút.
15 phút.
18 phút.
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;2; - 3} \right),B\left( { - 1;2;1} \right)\). Tọa độ tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) đường kính AB là ((1) _________; (2) _________; (3) _________).
Một công ty sản xuất linh kiện điện tử nghiên cứu sản xuất bóng bán dẫn theo các phương pháp khác nhau. Có một lượng bóng bán dẫn được sản xuất với 3 phương pháp khác nhau trong cùng khoảng thời gian. Số lượng bóng bán dẫn được sản xuất theo mỗi phương pháp được cho dưới bảng sau:
Phương pháp | Số lượng | |
Thành phẩm | Sản phẩm lỗi | |
1 | 88 | 12 |
2 | 165 | 35 |
3 | 260 | 65 |
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Phương pháp 2 có tỉ lệ thành phẩm thấp nhất. | ||
Năng suất sản xuất bóng bán dẫn của phương pháp 1 là tốt nhất. |
Trong thời gian liên tục 25 năm, một người lao động luôn gửi đúng 4 000 000 đồng vào một ngày cố định của tháng ở ngân hàng \(M\) với lãi suất không thay đổi trong suốt thời gian gửi tiền là 0,6%/tháng. Số tiền người đó có được sau 25 năm là (1) ______ triệu đồng. (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba).
Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) với \(O\) là tâm đáy. Khoảng cách từ \(O\) đến mặt bên bằng 1 và góc giữa mặt bên với đáy bằng \({45^ \circ }\). Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) bằng
\(\frac{{5\sqrt 3 }}{2}\).
\(8\sqrt 2 \).
\(5\sqrt 3 \).
\(\frac{{8\sqrt 2 }}{3}\).
Phần nguyên của số thực \(x\), được kí hiệu là \(\left[ x \right]\), là số nguyên lớn nhất không vượt quá \(x\). Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
\(\left[ {\frac{{{{10}^{10}}}}{2}} \right] + \left[ {\frac{{{{10}^{10}} + 1}}{2}} \right] = {10^{10}}\). | ||
Với mọi số nguyên dương \(n\) ta luôn có: \(\left[ {\frac{n}{2}} \right] + \left[ {\frac{{n + 1}}{2}} \right] = n\). |
Hằng ngày, mực nước của một con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu \(h\) (mét) của mực nước trong kênh tính theo thời gian \(t\) (giờ) trong một ngày \((0 \le t < 24)\) được cho bởi công thức\(h\left( t \right) = 2{\rm{sin}}\left( {\frac{{3\pi t}}{{14}}} \right)\left( {1 - 4{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\left( {\frac{{\pi t}}{{14}}} \right)} \right) + 12\).
Trong một ngày có bao nhiêu lần mực nước trong kênh đạt độ sâu 12m?
12 lần.
7 lần.
11 lần.
9 lần.
Cho hàm số \(y = {x^4} - 4{x^3} + \left( {m - 2} \right){x^2} + 8x + 4\) có đồ thị hàm số \(\left( C \right)\). Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Với \(m = 2\) thì đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) đã cho cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt. | ||
Có tất cả 10 giá trị nguyên của \(m\) để đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) đã cho cắt trục hoành tại đúng hai điểm có hoành độ lớn hơn 1. |
Phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{4}{{{x^2}}} = {2^{x + 2}}\) có bao nhiêu nghiệm?
2.
1.
0.
3.
Cho hàm số \(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} + 2x - 1{\rm{\;khi\;}}x \le 2}\\{x + 5{\rm{\;khi}}\,\,x{\rm{\;}} > 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\). Biết \(I = \int\limits_0^{\sqrt {{e^4} - 1} } {\frac{x}{{{x^2} + 1}}.f\left[ {{\rm{ln}}\left( {{x^2} + 1} \right)} \right]{\rm{d}}x = \frac{a}{b}} \) với \(a,b \in {\mathbb{Z}^{\rm{*}}}\) và ƯCLN \(\left( {a;b} \right) = 1\).
Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:
![Cho hàm số \(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} + 2x - 1{\rm{\;khi\;}}x \le 2}\\{x + 5{\rm{\;khi}}\,\,x{\rm{\;}} > 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\). Biết \(I = \int\limits_0^{\sqrt {{e^4} - 1} } {\frac{x}{{{x^2} + 1}}.f\left[ {{\rm{ln}}\left( {{x^2} + 1} \right)} \right]{\rm{d}}x = \frac{a}{b}} \) với \(a,b \in {\mathbb{Z}^{\rm{*}}}\) và ƯCLN \(\left( {a;b} \right) = 1\). Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2024/10/blobid7-1730357227.png)
Giá trị của \(a\) là _______.
Giá trị của \(b\) là _______.
Cho hàm số \(y = - \frac{1}{2}{x^4} + \left( {m - 1} \right){x^3} - \left( {{m^2} + 2} \right){x^2} + m\). Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị của \(m\) sao cho giá trị lớn nhất của hàm số trên \(\left[ { - 1;1} \right]\) bằng 2 . Tích các phần tử của \(S\) bằng (1) ______.
Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình sau có ba nghiệm phân biệt: \(\left| {{x^2} + x - 2} \right| = 2m + {x^2} - x - 6?\)
1.
2.
0.
3.
Cho khai triển đa thức \(P\left( x \right) = {\left( {\frac{1}{5} + \frac{2}{5}x} \right)^{14}} = {a_0} + {a_1}x + \ldots + {a_{13}}{x^{13}} + {a_{14}}{x^{14}}\). Tổng các giá trị của \(k\) thỏa mãn hệ số \({a_k}\left( {0 \le k \le 14} \right)\) là hệ số lớn nhất trong khai triển trên bằng (1) _____.
Giá trị của \[\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {{( - 2)}^ - }} \frac{{ - 3}}{{{x^2} + x - 2}}\] bằng bao nhiêu?
\( - \infty \)
\( + \infty \)
0.
\( - \frac{3}{4}\).
Bà chủ quán trà sữa \(X\) muốn trang trí quán cho đẹp nên quyết định thuê nhân công xây một bức tường bằng gạch với xi măng (như hình vẽ bên dưới), biết hàng dưới cùng có 500 viên, mỗi hàng tiếp theo đều có ít hơn hàng trước 1 viên và hàng trên cùng có 1 viên. Hỏi số gạch cần dùng để hoàn thành bức tường trên là bao nhiêu viên?

25250 viên.
250500 viên.
12550 viên.
125250 viên.
Số nghiệm thực của phương trình \({2^{{x^2} - x + 8}} = {4^{1 - 3x}}\) là
2.
0.
3.
1.
Cho \(x\) và \(y\) thay đổi thỏa mãn điều kiện \(4{x^2} + {y^2} - 8x - 2y + 1 = 0\).
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = 3x + 2y + 1\) là 1 . | ||
Giá trị lớn nhất của biểu thức \(B = \frac{{x - 2y + 1}}{{x + y + 1}}\) là 4 . |
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được xác định bởi: \({u_1} = 2;{u_n} = 2{u_{n - 1}} + 3n - 1\). Công thức số hạng tổng quát của dãy số đã cho là biểu thức có dạng \(a{.2^n} + bn + c\), với \(a,b,c\) là các số nguyên, \(n \ge 2;n \in N\). Khi đó tổng \(a + b + c\) có giá trị bằng?
3.
4
-4.
-3.
Biết rằng \[\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt[{2023}]{{2024x + 1}} - 1}}{x} = \frac{a}{b}\] với \(a,b \in \mathbb{Z},b > 0,\left( {a,b} \right) = 1\). Giá trị của \(a + b\) bằng (1) ______.
Xét các số thực dương \(a,b\) thoả mãn \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{{1 - ab}}{{a + b}} = 2ab + a + b - 3\). Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
\(a + b = 1 - ab\). | ||
\(P = a + b\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \(a = 2 - b = \frac{{1 - \sqrt 5 }}{2}\) | ||
Giá trị nhỏ nhất của \(P = a + b\) bằng \( - 1 + \sqrt 5 \) |
Cho khai triển \(P(x) = \left( {x + \frac{1}{2}} \right)\left( {x + \frac{1}{{{2^2}}}} \right) \ldots \left( {x + \frac{1}{{{2^{9999}}}}} \right) = {x^{9999}} + {A_1}{x^{9998}} + {A_2}{x^{9997}} + \ldots + {A_{9999}}.\)
Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Hệ số A1 bằng _______ .
Hệ số A2 bằng _______ .
Ta định nghĩa, một hình nón gọi là nội tiếp một mặt cầu nếu mặt cầu chứa đỉnh và đường tròn đáy của hình nón.

Cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có đường kính bằng \(24{\rm{\;cm}}\). Xét tất cả các hình nón nội tiếp mặt cầu \(\left( S \right)\), gọi \(\left( N \right)\) là hình nón có thể tích của khối nón được tạo bởi \(\left( N \right)\) là lớn nhất. Khi đó, chiều cao của hình nón \(\left( N \right)\) bằng
\(16{\rm{\;cm}}\).
\(12{\rm{\;cm}}\).
\(18{\rm{\;cm}}\).
\(12\sqrt 2 {\rm{\;cm}}\).
Có bao nhiêu cách chia 100 chiếc kẹo giống nhau cho 12 em nhỏ sao cho mỗi em có ít nhất 8 chiếc kẹo?
\(C_{100}^4\).
\(C_{12}^4\).
\({12^4}\).
\(C_{15}^4\).
Một chiếc cốc có phần chứa nước có dạng hình nón (không có nắp) đựng đầy nước. Người ta thả vào đó một khối cẩu có đường kính bằng chiều cao của phần chứa nước của chiếc cốc và đo được thể tích nước tràn ra ngoài là \(18\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\). Biết rằng khối cầu tiếp xúc với tất cả các đường sinh của hình nón và đúng một nửa của khối cầu chìm trong nước (minh họa như hình vẽ). Thể tích lượng nước còn lại trong cốc bằng
\(24\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
\(6\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
\(54\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
\(12\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
Cho hình thang cân \(ABCD\left( {AB//CD} \right)\) có đáy bé \(AB = 1\), đáy lớn \(CD = 3\), khoảng cách giữa hai đáy bằng 1 . Nếu cho hình thang đó quay quanh \(AB\) ta được vật thể tròn xoay có thể tích bằng \({V_1}\), quay quanh \(CD\) ta được vật thể tròn xoay có thể tích bằng \({V_2}\), quay quanh \(BC\) ta được vật thể tròn xoay có thể tích bằng \({V_3}\).
Kéo số (kí hiệu) ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

V1 = _______ π.
V2 = _______ π.
Trong các khối tròn xoay đó, thể tích của khối lớn nhất là _______.
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1;1;1} \right),B\left( {4;1;1} \right),C\left( {1;1;5} \right)\). Tọa độ tâm đường tròn nội tiếp tam giác \(ABC\) là I((1) _________; (2) _________; (3) _________).
Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ.
Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau :
Đồ thị hàm số \(y = f\left( {x + a} \right)\) luôn có _______ điểm cực trị.
Đồ thị hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) có _______ điểm cực trị.
Có _______ giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(f\left( {{\rm{cos}}x} \right) = m\) có 3 nghiệm phân biệt thuộc khoảng \(\left( {0;\frac{{3\pi }}{2}} \right]\).
Một hình hộp đứng có đáy là hình vuông chứa đồng hồ cát. Thiết diện qua trục của hình hộp như hình vẽ.

Tỉ số thể tích của đồng hồ cát và phần còn lại giữa đồng hồ cát và hình hộp đứng là
\(\frac{\pi }{{12 - \pi }}\).
\(\frac{\pi }{{6 - \pi }}\).
\(\frac{\pi }{{24 - \pi }}\).
\(\frac{\pi }{{24 - 2\pi }}\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {1;2;3} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z - 3 = 0\).
Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau
Khoảng cách từ điểm \(M\) đến mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) là _______.
Khoảng cách từ điểm \(M\) đến mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) là _______.
Khoảng cách từ điểm \(M\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) là _______.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) cho bởi hình vẽ bên. Đặt \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{{{x^2}}}{2},\forall x \in \mathbb{R}\).

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Hàm số \(g\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x\) bằng _______.
Hàm số \(g\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại \(x\) bằng _______.
Cho hai số thực \(x,y \ge 1\) thỏa mãn điều kiện: \(\left| {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}2\left( {x + y} \right)} \right| + \left| {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{{2\left( {x + y} \right)}}{{{x^2} + 4{y^2} + 1}}} \right| = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {4xy + 1} \right)\). Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = 2xy + \sqrt {x + 2y} - {x^2} - 4{y^2}\) bằng bao nhiêu?
-2 .
\( - \frac{1}{2}\).
\( - \frac{4}{3}\).
\(\frac{3}{4}\).
Tổng tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để khoảng cách từ điểm \(M\left( {0;3} \right)\) đến đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = {x^3} + 3mx + 1\) bằng \(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\) là (1) ________.
Trên một vùng đồng bằng có hai khu đô thị \(A\) và \(B\) nằm cùng về một phía đối với con đường sắt \(d\) (như hình vẽ). Tại vị trí \(C\) trên \(d\), người ta xây dựng một nhà ga sao cho tổng các khoảng cách từ \(C\) đến hai khu đô thị đó là ngắn nhất. Khi đó khoảng cách từ \(C\) đến khu đô thị \(A\) là (1) _______ (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật với \(AB = 2a,BC = a\), tam giác đều \(SAB\) nằm trên mặt phẳng vuông góc với đáy.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là đường thẳng đi qua điểm \(S\) song song với \(AB\). | ||
Khoảng cách giữa \(BC\) và SD bằng \[a\sqrt 3 \]. |
Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Yến có 20 cuốn sách khác nhau và bạn định chia đều số sách vào 2 chiếc thùng giấy để chở tới trường.
Số cách Yến có thể xếp sách vào hai chiếc thùng có màu sắc khác nhau là _______.
Số cách Yến có thể xếp sách vào hai chiếc thùng giống hệt nhau là _______.
Tập hợp các điểm biểu diễn số phức \(z\) thỏa mãn \(\left| {z - 2i} \right| + \left| z \right| = 2\) là
một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
là một đoạn thẳng có độ dài bằng 2.
một đường tròn tâm \(I\left( {0;2} \right)\), bán kính \(r = 2\).
là một đường elip.
Một du khách vào hội chợ và chơi trò chơi ném vòng trúng thưởng. Lần đầu du khách mua 1 lượt ném vòng với giá 1000 đồng, kể từ lần sau tiền mua số lượt ném vòng gấp đôi số tiền lần trước. Người đó thua 10 lần liên tiếp và thắng ở 2 lần cuối. Biết mỗi lần thắng, giá trị phần thưởng của người chơi nhận được gấp đôi số tiền mua ban đầu (không kể số tiền đã đặt). Giá trị phần thưởng cuối cùng người đó nhận được là (1) _________ đồng.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








