2048.vn

Đề thi thử đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 có đáp án (Đề 15)
Đề thi

Đề thi thử đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 có đáp án (Đề 15)

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực5 lượt thi
100 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 - câu 10:

CÁCH THỨC GIÚP DOANH NGHIỆP GIẢM CHI PHÍ LOGISTICS HIỆU QUẢ

[0] (TBTCO) - Thay đổi điều kiện bán và mua hàng sang giá CIF, thoả thuận với các hãng vận chuyển áp dụng chính sách ‘swap container’, kiểm soát các phụ phí hàng xuất/nhập, sử dụng tích hợp chuỗi dịch vụ khai báo hải quan cùng với vận chuyển nội địa… là những cách thức được khuyến nghị để giảm chi phí logistics. Vì sao chi phí logistics của Việt Nam luôn ở mức cao?

[1] Giảm chi phí liên quan đến logistics là vấn đề đang được các ban ngành đặt ra nhằm giúp doanh nghiệp (DN) mau chóng phục hồi sau dịch. Tại Việt Nam, logistics là một trong những ngành tăng trưởng nhanh và ổn định nhất với mức tăng trưởng trung bình 14-16% mỗi năm, đóng góp vào GDP 4-5%. Báo cáo về chỉ số logistics thị trường mới nổi năm 2022 do Agility vừa công bố cho thấy, Việt Nam đứng thứ 11 trong bảng xếp hạng top 50 quốc gia đứng đầu thị trường logistics mới nổi, đứng thứ 4 tại khu vực Đông Nam Á.

[2] Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, doanh nghiệp (DN) Việt Nam khi trao đổi thương mại với thế giới nói chung và với khu vực châu Âu – châu Mỹ vẫn phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức, trong đó phải kể đến các vấn đề như, cơ sở hạ tầng hạn chế, thiếu đồng bộ, đặc biệt là hạ tầng giao thông và hạ tầng logistics như kho bãi, trung tâm logistics; các DN logistics còn thiếu thông tin; thiếu liên kết, ứng dụng công nghệ lạc hậu... Đây là những hạn chế rất lớn khiến chi phí logistics của Việt Nam luôn ở mức rất cao, được xem là gánh nặng đối với DN.

[3] Trong khi đó, theo ông Trương Tấn Lộc - Giám đốc Marketing Tổng Công ty Tân cảng Sài Gòn, tổng chiều dài các bến cảng container khu vực Cái Mép khoảng 5.470m, được chia thành 8 cảng. Các bến cảng được phân bổ rải rác và hầu hết đều hạn chế về chiều dài cầu tàu (trung bình 600m bến/cảng) trong khi kích cỡ tàu cập cảng ngày càng tăng, chiều dài tàu lên tới 400m nên tại mỗi thời điểm, mỗi cảng chỉ có thể tiếp nhận được một tàu mẹ.

[4] Nguyên nhân chính là hạn chế về quy mô doanh nghiệp và vốn, về kinh nghiệm và trình độ quản lý, khả năng áp dụng công nghệ thông tin cũng như trình độ nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu hoạt động quốc tế. Thêm một nguyên nhân quan trọng nữa là không có đầu mối nguồn hàng do Việt Nam chủ yếu xuất FOB và nhập CIF. Ngoài ra là hạn chế về kết cấu hạ tầng logistics và chi phí vận tải trên đường bộ, phụ phí cảng biển do các chủ tàu nước ngoài áp đặt.

[5] Do đó, để chuỗi cung ứng không bị đứt gãy ngay tại cảng biển, cần có cơ chế để liên kết khai thác và luân chuyển hàng hoá giữa các bến cảng trong khu vực Cái Mép - Thị Vải (cơ chế “cảng mở”), nhằm tối ưu hóa công suất khai thác và tận dụng tối đa cầu bến của nhau. Giải quyết được các hạn chế về cầu bến như hiện nay sẽ giảm chi phí logistics cho hàng hoá xuất nhập khẩu thông qua khu vực này.

[6] Về phương thức vận chuyển, theo báo cáo của Bộ Công thương, đường bộ vẫn là phương thức vận tải phổ biến nhất hiện nay, chiếm 72,93% tổng lượng hàng hoá được vận chuyển đứng thứ hai là đường thuỷ nội địa với 21,73%. Trong khi đó, đây là phương thức có phí vận chuyển cao hơn hẳn đường thuỷ. Nhiều giải pháp kéo giảm chi phí logistics hữu hiệu ‘‘DN cần tăng cường thay đổi phương thức vận tải nội địa từ đường bộ sang đường thuỷ nội địa. Để làm được điều này, cần đầu tư xây dựng các bến sà lan tại khu vực Đồng Nai, Bình Dương’’ – ông Lộc khuyến nghị.

[7] Theo Tiến sĩ KC Chang - chuyên gia thủ tục hải quan kiêm pháp chế thương mại khu vực châu Á - Thái Bình Dương thuộc GEODIS Logistics, khi nhập khẩu hàng hoá vào Hoa Kỳ, DN phải tuân thủ quy định của mọi pháp luật đặc biệt có thể áp dụng đối với hàng hoá; tìm hiểu kỹ các quy định về đóng gói và dán nhãn tại Hoa Kỳ trước khi xuất khẩu; phải xin giấy phép nhập khẩu để được nhập khẩu các mặt hàng được kiểm soát… Do đó, nên sử dụng nhà cung cấp dịch vụ hải quan có giấy phép và đủ trình độ để vận chuyển hàng hoá nhằm tiết giảm chi phí.

[8] Chia sẻ về cách thức giảm chi phí logistics, các chuyên gia tại Diễn đàn Logistics với khu vực châu Âu - châu Mỹ 2022 vừa diễn ra tại TP. Hồ Chí Minh cho rằng, DN XNK nên thay đổi điều kiện bán hàng, mua hàng sang giá CIF thay vì FOB nhằm chủ động hơn trong việc sử dụng các lịch vận chuyển phù hợp, tìm kiếm nguồn cung cấp cạnh tranh uy tín nhằm tiết kiệm chi phí cước tàu và các rủi ro trong quá trình vận chuyển.

[9] DN cũng nên thoả thuận với các hãng vận chuyển cho phép áp dụng chính sách ‘swap container’ (mô hình sử dụng hiệu quả container) hàng xuất – nhập nhằm giảm thiểu chi phí vận tải khi mà giá dầu liên tục biến động tăng do ảnh hưởng cuộc chiến tranh Nga – Ucraina; kiểm soát các phụ phí hàng xuất/nhập thu theo định mức tiêu chuẩn tránh thu phí tràn lan.

[10] Đồng thời, nên tối ưu hóa chi phí logistics bằng cách sử dụng tích hợp chuỗi dịch vụ khai báo hải quan cùng với vận chuyển nội địa. Nếu DN xuất nhập khẩu sử dụng tích hợp các dịch vụ sẽ tiết kiệm chi phí logistics từ 500.000 đồng/container so với việc sử dụng dịch vụ đơn lẻ.

Nguồn: Tác giả Đỗ Doãn, Thời báo Tài chính, Bộ Tài chính Việt Nam, đăng ngày 04/01/2023

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần tư duy đọc hiểu

Ý chính của bài viết là gì? 

 

Nguyên nhân và hạn chế của chi phí logistics cao ở Việt Nam.

Hiệu quả của các phương thức vận chuyển và dịch vụ logistics.

Cách giảm chi phí logistics cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

So sánh chi phí logistics của Việt Nam và các nước khác.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn 1 và chỉ ra ngành logistics tại Việt Nam có những đóng góp nào sau đây?

Chọn hai đáp án đúng:

Đóng góp vào GDP 4-5%

Tăng trưởng ổn định nhất trong khu vực

Đứng thứ 4 tại khu vực Đông Nam Á về chỉ số logistics thị trường mới nổi

Đứng thứ 2 tại khu vực Đông Nam Á về doanh thu ngành logistics

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Từ thông tin của đoạn 2, hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí

giao thương, giao thông, trường hợp, giao lưu, yếu tố, doanh nghiệp, đất nươc, đường bộ

Hiện nay, khi _________ với toàn cầu nói chung và với châu Âu – châu Mỹ nói riêng, _________ Việt Nam gặp rất nhiều trở ngại và thử thách, bao gồm các vấn đề về cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ, nhất là cơ sở hạ tầng _________ và logistics như kho bãi, trung tâm logistics; các doanh nghiệp logistics không có đủ thông tin; thiếu liên kết, ứng dụng công nghệ thấp kém...Đây là những _________ khiến chi phí logistics của Việt Nam rất cao, trở thành gánh nặng cho doanh nghiệp.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nội dung của đoạn 3, hãy hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Khu vực Cái Mép có 8 cảng container với tổng chiều dài các bến là 5.470m. Các bến cảng được phân tán ra nhiều nơi, tương đối cách xa nhau và đều có chiều dài cầu tàu khá ngắn (trung bình 600m bến/cảng)

Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm một cụm từ không quá hai tiếng để hoàn thành nhận định sau từ nội dung của đoạn 4:

Việt Nam chủ yếu xuất FOB và nhập CIF có nghĩa là các DN Việt Nam phải chịu trách nhiệm về hàng hoá cho đến khi nó được giao cho ___________ tại cảng xuất phát và phải trả tiền cho phụ phí cảng biển tại cảng đích đến.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nội dung của đoạn 2 và đoạn 4, hãy chỉ ra đâu là nguyên nhân khiến chi phí logistics của Việt Nam luôn ở mức cao?

Chọn 3 đáp án đúng:

 

Cơ sở hạ tầng hạn chế, thiếu đồng bộ

Chi phí vận tải hàng hoá bằng đường không quá cao so với đường bộ hay đường sắt

Chi phí vận tải hàng hoá bằng đường bộ quá cao so với đường thuỷ hay đường sắt

Phụ phí tại cảng biển mà chủ tàu container nước ngoài đang thu của chủ hàng Việt Nam

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Hãy điền một từ có trong đoạn 5 vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau. 

Cơ chế "cảng mở" là một giải pháp để ___________ chi phí logistics cho hàng hoá xuất nhập khẩu thông qua khu vực Cái Mép - Thị Vải.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Từ thông tin của đoạn 6, hãy hoàn thành các câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí

vận tải hàng hóa, đường bộ, đề xuất, Đứng sau, vận chuyển hàng hóa, dduowgf thủy, đứng trước, khuyến khích

Theo Bộ Công thương, đường bộ là phương thức _______ được sử dụng nhiều nhất hiện nay, chiếm gần 73% tổng lượng hàng hoá vận chuyển. _______đường bộ là đường thuỷ nội địa với hơn 21%. Tuy nhiên, _______ là phương thức có chi phí cao hơn rất nhiều so với _______. Để giảm chi phí logistics, ông Lộc _______ các DN nên chuyển sang sử dụng đường thuỷ nội địa hơn.Để làm được điều này, cần có các bến sà lan ở khu vực Đồng Nai, Bình Dương.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nội dung của đoạn 7, hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Tiến sĩ KC Chang khuyên doanh nghiệp nên dùng dịch vụ hải quan của những nhà cung cấp có uy tín, chuyên nghiệp và có trình độ để giảm chi phí vận chuyển hàng hoá. 

Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo các chuyên gia tại Diễn đàn Logistics với khu vực châu Âu - châu Mỹ 2022, DN XNK nên thay đổi điều kiện bán hàng, mua hàng sang giá CIF thay vì FOB nhằm mục đích gì?

Chọn đáp án không đúng:

Chủ động hơn trong việc sử dụng các lịch vận chuyển phù hợp

Tăng cường khả năng cạnh tranh với các DN XNK khác

Tìm kiếm nguồn cung cấp cạnh tranh uy tín nhằm tiết kiệm chi phí cước tàu

Giảm thiểu các rủi ro trong quá trình vận chuyển

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 11 - câu 20:

Người đàn ông cô độc giữa rừng

     Không ai biết tên thật của gã là gì. Mười mấy năm về trước, gã một mình bơi một chiếc xuồng nát đến che lều ở giữa khu rừng đầy thú dữ này. Gã sống đơn độc một mình, đến con chó để làm bạn cũng không có. Hồi ấy, rừng này còn nhiều hổ lắm. [...] Một buổi trưa, gã đang ngủ trong lều, có con hổ chúa mò vào, từ ngoài sân phóng một cái phủ lên người gã. Bất thần gã tỉnh dậy. Gã vớ luôn cái mác bên người, cũng không kịp ngồi dậy nữa, cứ nằm ngửa thế mà xóc mũi mác lên đâm thẳng một nhát vào hàm dưới con hổ chúa, hai chân gã đá thốc lên bụng nó, không cho con ác thú kịp chụp xuống người. Con hổ chúa lộn vòng, rơi xuống đất. Lưỡi mác đâm từ hàm dưới thấu lên tận óc, làm nó không hả họng được, nhưng vẫn còn cố vớt cái tát cuối cùng, để lại trên mặt gã một hàng sẹo khủng khiếp chạy từ thái dương xuống cổ. Không biết có phải do đấy mà gã mang tên “Võ Tòng” hay không? Chứ theo như một vài ông lão đa sự, thì ngày xưa, gã là một chàng trai hiền lành, ở tận một vùng xa lắm. Gã cũng có gia đình đàng hoàng như ai. Vợ gã là một người đàn bà trông cũng xinh mắt. Chị ấy, lúc có chửa đứa đầu lòng, cứ kêu thèm ăn măng. Gã đàn ông hiền lành, quý vợ rất mực ấy bèn liều xách dao đến bụi tre đình làng xẳn một mụt măng. Khi về qua ngang bờ tre nhà tên địa chủ, tên này bắt gã bỏ mụt măng xuống và vu cho gã lấy trộm măng tre của hắn. Gã một mực cãi lại, nhưng tên địa chủ quyền thế nhất xã ấy cứ vung ba toong đánh lên đầu gã. “Đánh đâu thì còn nhịn được, chứ đánh lên đầu là nơi thờ phụng ông bà…. thì số mày tới rồi!”. Lưỡi dao trên tay gã không cho phép tên địa chủ ngang ngược kia giơ tay đánh ba toong lên đầu gã đến cái thứ hai. Nhát dao chém trả vào mặt đã gí tên bóc lột và hống hách này nằm gục xuống vũng máu. Nhưng gã không trốn chạy. Gã đường hoàng xách dao đến ném trước nhà việc, bỏ tay chịu tội. Sau mười năm tù đày, gã trở về làng cũ thì nghe tin vợ đã làm lẽ tên địa chủ kia, và đứa con trai độc nhất mà gã chưa biết mặt thì đã chết từ khi gã còn ngồi trong khám lạnh. Người trong xã vốn ghét tên địa chủ hống hách, khấp khởi chờ xem cuộc rửa thù bằng máu lần thứ hai. Nhưng họ đã thất vọng. Gã chỉ kêu trời một tiếng rồi cười nhạt bỏ làng ra đi. Những người đa sự quả quyết rằng chính gã đã mang tên “Võ Tòng” từ lúc xách dao đến nhà việc chịu tội. Còn như những chữ bùa xanh lè xăm rằn rực trên người gã, và gã trở nên một người giỏi võ từ lúc nào, thì có kẻ nói đó là dấu vết trong những năm gã ở tù, lại có người bảo đó là mới có từ lúc gã đi giang hồ. Hơn mười năm sống trơ trọi giữa rừng, mặc dầu, cũng có nhiều người đánh tiếng mối mai cho gã, nhưng tuyệt nhiên Võ Tòng không để mắt tới một người đàn bà nào nữa. Ở trong rừng lâu năm chầy tháng, gã ngày càng trở nên kì hình dị tướng. Nhưng ai cũng mến gã ở cái tính tình chất phác, thật thà, lúc nào cũng sẵn sàng giúp đỡ mọi người mà không hề nghĩ đến chuyện người ta có đền đáp lại mình không. Điều đó, má nuôi tôi quả quyết, nói một cách chắc chắn như vậy... 

(Trích Tiểu thuyết Đất rừng phương Nam, Đoàn Giỏi, NXB Văn học, Hà Nội, 2010)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba, người kể chuyện là tía của An.

Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn trích tập trung khắc hoạ nhân vật Võ Tòng từ các phương diện nào sau đây?

Chọn 2 đáp án đúng:

 

Xuất thân

Ngôn ngữ

Hành động

Suy nghĩ

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyện Võ Tòng giết hổ hé mở điều gì về cuộc đời nhân vật?

Cuộc đời an nhàn, sung sướng.

Cuộc đời gian truân, éo le.

Cuộc đời phiêu lưu, mạo hiểm.

Cuộc đời trung thành, hiếu thảo.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau.

Câu văn "đánh lên đầu là nơi thờ phụng ông bà" là nhằm bảo vệ _______ của bản thân và gia đình Võ Tòng.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách điền những từ ngữ có trong bài đọc vào chỗ trống.

Nhân vật Võ Tòng xuất hiện với lai lịch bí ẩn, vẻ ngoài khác lạ nhưng lại có một tấm lòng hào hiệp, trượng nghĩa. Trước khi đi tù, anh là người _______, yêu thương vợ, cương trực, khẳng khái. Sau khi đi tù về và vào rừng ở, anh trở thành người đàn ông _______; anh giỏi võ nghệ, chất phác, thật thà, hào hiệp, sẵn sàng giúp đỡ mọi người. Võ Tòng mang những phẩm chất đáng quý của con người Nam Bộ.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hành vi chống trả tên địa chủ ngang ngược với việc đánh hổ của Võ Tòng có điểm gì giống nhau?

Chọn đáp án không đúng:

Cái ác đều tự tìm đến với nhân vật.

Đều là hành động chính đáng bảo vệ bản thân.

Nhân vật Võ Tòng mạnh mẽ chống trả cái ác.

Kết quả chung là cái ác đều bị tiêu diệt.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ thông tin của đoạn trích, hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí  để sắp xếp lại các sự kiện theo thứ tự xảy ra trong nội dung.

Võ Tòng bị tù đày, Võ Tòng lấy vợ, Võ Tòng chém tên địa phủ, Võ Tòng giết con hổ chúa, Võ Tòng bỏ làng ra đi, Võ Tòng chết.

 

Các sự kiện được sắp xếp theo thứ tự xảy ra trong cuộc đời Võ Tòng là: __________, __________, __________, __________, __________.

 

 

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Những người trong xã vốn ghét tên địa chủ vì lý do gì?

Chọn các đáp án đúng:

Vì tên địa chủ bóc lột và hống hách.

Vì tên địa chủ lấy trộm măng tre của người dân.

Vì tên địa chủ quyền thế nhất xã.

Vì tên địa chủ lấy vợ của Võ Tòng làm vợ lẽ.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Những chữ bùa xanh lè xăm rằn rực trên người Võ Tòng là do gã có từ lúc gã đi giang hồ.

Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Từ thông tin của đoạn trích, hãy hoàn thành nhận định sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí:

Thủy Hử, giết hổ, Tam quốc diễn nghĩa, cứu người, 108, 118

Người ta gọi nhân vật chính trong truyện là Võ Tòng dựa vào sự việc _______ của anh. Sự việc này có mối liên hệ với tác phẩm _______- một tác phẩm kinh điển của cổ điển phương Đông viết về _______ vị anh hùng Lương Sơn Bạc.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 21 - câu 26:

Giả sử rằng 1 gam (g) Vật liệu A, ban đầu là chất lỏng, được giữ trong một xi lanh có gắn một pít-tông ở áp suất không đổi 1 atm (atm). Bảng 1 và Hình 1, tương ứng, cho thấy thể tích và nhiệt độ của Vật liệu A thay đổi như thế nào theo thời gian khi Vật liệu A hấp thụ nhiệt với tốc độ 10 calo mỗi giây (cal/giây). Bảng 2 đưa ra các điểm sôi của Chất lỏng B,C và D ở 1 atm; nhiệt hấp thụ cho biết lượng nhiệt cần thiết để biến 1 g chất lỏng ở điểm sôi thành khí.

 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần tư duy khoa học / giải quyết vấn đề

Dựa vào hình 1, cho biết nhiệt độ của vật A tăng nhanh nhất trong khoảng thời gian nào sau đây?  

0 đến 2 giây

2 đến 12 giây

12 đến 22 giây

22 đến 24 giây

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào đoạn văn và Bảng 1, khối lượng riêng của Chất lỏng A là bao nhiêu?

0,5g/cm3

1 g/cm3

5 g/cm3

0,5 g/cm3

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình 1 và cho biết các nhận xét sau đây đúng hay sai?

PHÁT BIỂU

ĐÚNG

SAI

Trong khoảng −100C đến 100Cchất A đang ở thể lỏng

  

Nhiệt độ sôi của chất A là khoảng 100C

  

Trong quá trình biến đổi chất A có xảy ra hiện tượng thăng hoa

  

Chất A ở trạng thái hỗn hợp trong khoảng 22s

  
Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử 1 g Vật liệu D ở –10°C được nung nóng với tốc độ 10 cal/giây và giữ ở 1 atm cho đến khi toàn bộ chất lỏng hóa hơi. Dựa vào Hình 1 và Bảng 2, biểu đồ nhiệt độ của Vật liệu D theo thời gian sẽ được biểu thị tốt nhất bằng biểu đồ nào sau đây?

Giả sử 1 g Vật liệu D ở –10°C được nung nóng với tốc độ 10 cal/giây và giữ ở 1 atm cho đến khi toàn bộ chất lỏng hóa hơi. Dựa vào Hình 1 và Bảng 2, biểu đồ nhiệt độ của Vật liệu D theo thời gian sẽ được biểu thị tốt nhất bằng biểu đồ nào sau đây? (ảnh 1)

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng 1 và Hình 1 hỗ trợ tốt nhất cho giả thuyết nào sau đây về nhiệt độ và thể tích của Vật liệu A? (Lưu ý: Áp suất được giả định là không đổi.)

Nếu Vật liệu A ở thể lỏng tiếp xúc với Vật liệu A ở thể khí và thể tích của khí tăng lên, nhiệt độ của khí sẽ tăng lên.

Nếu Vật liệu A ở thể lỏng tiếp xúc với Vật liệu A ở thể khí và thể tích của khí tăng lên, nhiệt độ của khí sẽ giảm.

Khi tăng nhiệt độ của chất khí A, thể tích của nó sẽ tăng.

Khi nhiệt độ của chất lỏng A tăng lên thì thể tích của nó sẽ tăng lên.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Giả sử 1 g mẫu Vật liệu lỏng A–D mới bắt đầu sôi. Nếu mỗi chất lỏng hấp thụ nhiệt với tốc độ 10 cal/giây trong khi giữ ở 1 atm, thì chất lỏng đầu tiên bị biến hoàn toàn thành khí là _______

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 27 - câu 32:

Tụ điện là một thiết bị để lưu trữ điện tích. Học sinh trong lớp khoa học đã xác định điện tích trên một tụ điện bản song song có điện dung cố định (tỷ lệ giữa điện tích trên mỗi bản với điện áp giữa  các bản). Các phép đo được thực hiện trong khi tụ điện đang được tích điện và trong khi nó đang phóng điện.

Nghiên cứu 1:

Các sinh viên đã chế tạo một mạch điện bao gồm tụ điện, ban đầu không được tích điện, một pin 4V, một điện trở 1011Ω và một công tắc (xem Hình 1).

Họ đóng công tắc và sạc tụ điện. Trong quá trình sạc, điện áp trên tụ điện, ε, tính bằng V, được theo dõi bằng vôn kế. Một máy tính được kết nối với vôn kế được vẽ đồ thị ε theo thời gian, t , tính bằng giây. Kết quả được thể hiện trong Hình 2.

Khi tụ điện được sạc đầy, ε bằng điện áp do pin cung cấp. Sử dụng dữ liệu trong Hình 2, máy tính đã tính điện tích Q trên tụ điện ở các thời điểm t khác nhau  (pC; 1pC = 10−12C). Kết quả được thể hiện ở Bảng 1.

Nghiên cứu 2:

Khi tụ điện đã được sạc đầy, sinh viên mở công tắc, tháo pin ra khỏi mạch điện và thay thế bằng 1 ampe kế ( đo bằng pA) có khả năng đo dòng điện nhỏ tới 1pA = 10−12A. Sau đó, họ đóng công tắc lại, cho tụ điện phóng điện qua điện trở.

Trong khi tụ phóng điện, học sinh đo cường độ dòng điện I chạy qua điện trở. Máy tính vẽ đồ thị I theo t (xem Hình 4) và sau đó, sử dụng các giá trị được vẽ đồ thị, tính Q cho các t khác nhau (xem Bảng 2).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khoảng thời gian t = 0s và t = 30s trong Nghiên cứu 1, điện áp trên tụ:  

chỉ tăng.

chỉ giảm.

giảm rồi tăng.

không đổi.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa trên Bảng 2, bắt đầu từ thời điểm t = 0s, rất có thể phải mất bao lâu để điện tích trên tụ điện bằng 200pC trong Nghiên cứu 2?

Dưới 5s.

Từ 5s đến 10s.

Từ 10s đến 15s.

Hơn 15s.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Giả sử rằng trong Nghiên cứu 1, điện áp của pin là 10 V thay vì 4 V. Dựa trên Hình 2, khi tụ điện được sạc đầy, điện áp trên tụ điện sẽ là ______

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nghiên cứu 1:

Tại thời điểm t = 0 tụ không được tích điện, đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa trên Bảng 1 và Hình 2, khi tụ điện được phóng điện trong khoảng thời gian t = 0 và t =30s trong Nghiên cứu 2, điện áp trên tụ điện:

chỉ tăng.

chỉ giảm.

tăng rồi giảm.

không đổi.

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây giải thích đúng nhất giá trị của I tại thời điểm t = 100s trong Hình 4? Tại thời điểm t = 100s:

Điện áp của pin là 0 V.

Điện áp của pin là 4 V.

Tụ điện đã được sạc đầy.

Tụ điện đã phóng điện hoàn toàn.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 33 - câu 39:

Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác. Hợp kim kẽm được ứng dụng trong sản xuất tiền xu vì chứa hàm lượng kẽm rất cao. Khi cho dòng điện chạy qua kẽm trong dung dịch bạc nitrat, đồng sunfat hoặc vàng kali xyanua thì kim loại quý tương ứng sẽ bao phủ lên bề mặt của kẽm. Để mạ bạc cho đồng xu, người ta sử dụng dung dịch bạc nitrat (AgNO3), mạ đồng với dung dịch với đồng sunfat (CuSO4) và mạ vàng với dung dịch KAu(CN)2.

Một nhà hoá học thực hiện thí nghiệm mạ kim loại quý như sau:

Thí nghiệm 1:

Nhà hoá học đã thu được 4 mẫu hợp kim kẽm có hàm lượng kẽm cao như trong đồng xu. Tất cả các mẫu này đều có hình tròn, bán kính 1 cm và có cùng độ dày. Khối lượng của mỗi đồng xu đã được ghi lại. Mỗi đồng xu được nối qua pin tới một dải kim loại bạc hoặc đồng nguyên chất. Những đồng xu nối với bạc được đặt trong axit nitric loãng và những đồng xu nối với đồng được đặt trong axit sunfuric loãng. Dòng điện sử dụng trong thí nghiệm này là 1 000 mA hoặc 2 000 mA với thời gian mạ điện là 30 phút. Sau 30 phút, đồng xu được lấy ra khỏi dung dịch và sự tăng khối lượng trên mẫu hợp kim được cân lại bằng mg. Kết quả thí nghiệm được ghi lại trong Bảng 1:

Thí nghiệm 2:

Nhà hoá học đã hoà tan hoàn toàn lượng bạc nguyên chất bằng nhau trong 4 cốc axit nitric. Sau đó ông đặt các mẫu kẽm giống như đồng xu tương vào các cốc thuỷ tinh trong những khoảng thời gian khác nhau tính bằng phút. Bề mặt đồng xu đã phát triển một lớp phủ kim loại màu bạc mà không sử dụng bất kỳ dòng điện nào. Nồng độ lớp bạc phủ trên đồng xu và kẽm nitrat trong dung dịch xung quanh được xác định theo phần tỷ (ppb) và ghi trong Bảng 2:

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Những nhận định sau là đúng hay sai?

PHÁT BIỂU

ĐÚNG

SAI

Mục đích thực hiện Thí nghiệm 1 và Thí nghiệm 2 giống nhau.

  

Việc so sánh kết quả của các mẫu đồng xu II và IV để ủng hộ giả thuyết: Kẽm được mạ nhiều hơn khi được tiếp xúc với dung dịch bạc nitrat so với dung dịch đồng sunfat.

  

 

 

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc so sánh kết quả của các mẫu đồng xu II và IV ủng hộ giả thuyết rằng kẽm được mạ nhiều hơn khi tiếp xúc với

dung dịch bạc nitrat và dòng điện 1 000 mA so với dung dịch bạc nitrat và dòng điện 2 000 mA.

dung dịch đồng sunfat và dòng điện 1 000 mA so với dung dịch đồng sunfat và dòng điện 2 000 mA.

dung dịch bạc nitrat so với dung dịch đồng sunfat.

dung dịch đồng sunfat so với dung dịch bạc nitrat.

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống

Thông qua Thí nghiệm 1 và Thí nghiệm 2, từ khối lượng kim loại phủ lên đồng xu hợp kim kẽm ta thấy việc có _______ chạy qua đồng xu là cần thiết trong quá trình mạ.

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Kéo thả đáp án thích hợp vào chỗ trống

tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch, đồng, bạc

Thông qua Thí nghiệm 1, ta thấy cường độ dòng điện và khối lượng kim loại bao phủ lên bề mặt đồng xu _______ với nhau. Quá trình mạ kim loại _______ lên bề mặt đồng xu xảy ra dễ dàng hơn so với quá trình mạ kim loại _______ lên bề mặt đồng xu.

Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Thí nghiệm 1 và 2 không nghiên cứu quá trình mạ kim loại vàng lên đồng xu kẽm.

Đúng

Sai

Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm 1, nếu nhà khoa học đưa dòng điện 1 580 mA vào một đồng xu hợp kim kẽm bán kính 1 cm trong dung dịch đồng sunfat thì sau 30 phút sẽ mạ được khoảng bao nhiêu đồng?

0,6 mg.

1,1 mg.

1,9 mg.

4,6 mg.

Xem đáp án
39. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu nhà hoá học lặp lại thí nghiệm 1 nhưng nén từng mẫu đồng xu thành bán kính 0,5 cm để giảm đi diện tích tiếp xúc với dung dịch xung quanh thì khối lượng kim loại quý được mạ lên đồng xu có khả năng bị ảnh hưởng như nào?

 

Khối lượng kim loại quý được mạ lên đồng xu sẽ giảm đối với tất cả các mẫu tiền xu.

Khối lượng kim loại quý được mạ lên đồng xu I và III giảm đi, còn khối lượng kim loại quý được mạ lên đồng xu II và IV sẽ tăng.

Khối lượng kim loại quý sẽ không đổi đối với tất cả các mẫu tiền xu.

Khối lượng kim loại quý sẽ tăng đối với tất cả các mẫu tiền xu.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 40 - câu 46:

Khí nhà kính như khí mê-tan (CH4) làm ấm khí hậu Trái đất. Hình 1 cho thấy nồng độ CH4 trong bầu khí quyển của Trái đất và cường độ bức xạ mặt trời trên bề mặt Trái đất đối với vùng nhiệt đới Châu Âu và Châu Á trong 250.000 năm qua. Như hình cho thấy, nồng độ CH4 và cường độ bức xạ mặt trời tăng và giảm đồng thời trong hầu hết thời kỳ này. Hình 2 cho thấy các loại dữ liệu giống nhau cho cùng một khu vực trong 11.000 năm qua. Con số này phù hợp với giả thuyết rằng khí nhà kính từ các hoạt động của con người có thể đã bắt đầu làm khí hậu Trái đất nóng lên sớm hơn hàng nghìn năm so với người ta từng nghĩ.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử rằng bất cứ khi nào nồng độ CH4 tăng lên, nhiệt độ trung bình toàn cầu sẽ tăng lên ngay lập tức và bất cứ khi nào nồng độ CH4 giảm, nhiệt độ trung bình toàn cầu sẽ giảm ngay lập tức. Dựa trên Hình 2, biểu đồ nào sau đây thể hiện đúng nhất biểu đồ nhiệt độ trung bình toàn cầu trong 11.000 năm qua?

Hình A

Hình B

Hình C

Hình D

Xem đáp án
41. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Hình 2, cường độ bức xạ mặt trời 8.000 năm trước gần nhất với giá trị nào sau đây? 

490 watt/m2

495 watt/m2

500 watt/m2

505 watt/m2

Xem đáp án
42. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Hình 2, nếu xu hướng về nồng độ CH4 tiếp tục phù hợp với xu hướng về cường độ bức xạ mặt trời, thì Nồng độ CH4 hiện tại rất có thể là

 

dưới 550 ppb.

từ 550 ppb đến 600 ppb.

từ 600 ppb đến 650 ppb.

lớn hơn 650 ppb.

Xem đáp án
43. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa trên Hình 1, cường độ bức xạ mặt trời trung bình trong 250.000 năm qua gần nhất với giá trị nào sau đây? 

400 watt/m2

440 watt/m2

480 watt/m2

520 watt/m2

Xem đáp án
44. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Một chu kỳ bức xạ mặt trời là khoảng thời gian giữa cường độ bức xạ mặt trời cực đại và cường độ bức xạ mặt trời cực đại tiếp theo . Theo Hình 1, độ dài trung bình của một chu kỳ bức xạ mặt trời trong 250.000 năm qua là ______

Xem đáp án
45. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây mô tả đúng nhất tác động chính của CH4 đối với khí hậu Trái đất?

 

CH4 phát ra ánh sáng nhìn thấy được vào không gian, làm mát khí hậu Trái đất.

CH4 tỏa ra bức xạ cực tím vào không gian, làm khí hậu Trái đất nóng lên.

CH4 hấp thụ nhiệt khi đi vào bầu khí quyển Trái đất từ không gian, làm mát khí hậu Trái đất.

CH4 hấp thụ nhiệt tỏa ra từ bề mặt Trái đất, làm khí hậu Trái đất nóng lên.

Xem đáp án
46. Trắc nghiệm
1 điểm

CH4 thuộc hợp chất nào sau đây?

anken.

ankan.

xicloankan.

ankin.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 47 - câu 53:

SỰ HẤP THỤ GLUCOSE Ở CHUỘT LANG

Trong chuyển hóa năng lượng, glucose là nguồn nguyên liệu quan trọng nhất trong tất cả các sinh vật để tạo ra năng lượng trong quá trình hô hấp tế bào.

Ở tế bào động vật, glucose được vận chuyển vào máu bằng cơ chế vận chuyển thụ động nhờ một loại protein vận chuyển và được dự trữ dưới dạng glycogen trong gan.

Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm để kiểm tra sự hấp thụ glucose vào máu phụ thuộc vào độ tuổi. Đối tượng thí nghiệm là tế bào hồng cầu của chuột lang 15 ngày tuổi và chuột lang 1 tháng tuổi. Người ta ủ tế bào hồng cầu của chuột lang trong dung dịch glucose phóng xạ ở độ pH 7,4 và 25oC. Cứ sau 10 hoặc 15 phút, họ lại lấy mẫu tế bào ra và đo nồng độ glucose phóng xạ bên trong tế bào đó.

Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên sơ đồ dưới đây:

Hình 1. Sơ đồ kết quả thí nghiệm kiểm tra sự hấp thụ glucose vào máu phụ thuộc vào độ tuổi ở chuột lang.

(Nguồn: Reece, J.; Meyers, N.; Urry, L.; Cain, M.; Wasserman, S.; Minorsky, P.; Jackson, R.; Cooke, B. Cambell Biology, 9th Edition. Pearson. p. 136.)

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở động vật, quá trình nào giúp chuyển hóa năng lượng từ glucose thành năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống?

Phân giải glycogen.

Hô hấp tế bào.

Vận chuyển chất qua màng.

Dự trữ glycogen trong gan.

Xem đáp án
48. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo em, tại sao glucose lại được vận chuyển vào tế bào máu bằng cơ chế khuếch tán nhờ một loại protein vận chuyển hay vận chuyển thụ động?

Glucose là một phân tử phân cực.

Glucose là một phân tử kị nước.

Glucose là một phân tử có kích thước lớn.

Glucose là một phân tử không kị nước.

Xem đáp án
49. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án chính xác vào chỗ trống

Đối tượng thí nghiệm trên là tế bào ______ của chuột lang.

Xem đáp án
50. Tự luận
1 điểm

Kéo thả đáp án chính xác vào chỗ trống

tăng, giảm

Sự hấp thu glucose vào tế bào hồng cầu của chuột lang ______ dần theo thời gian.

 

Xem đáp án
51. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn những nhận định chính xác

Theo kết quả thí nghiệm, những nhận định nào sau đây chính xác?

Tuổi tác không ảnh hưởng đến sự hấp thụ glucose.

Sau 60 phút ủ, tế bào hồng cầu của chuột lang 15 tháng tuổi hấp thụ nhiều glucose hơn tế bào hồng cầu chuột lang 1 tháng tuổi.

Sau 40 phút ủ, tế bào hồng cầu của chuột lang 15 tháng tuổi hấp thụ ít glucose hơn tế bào hồng cầu chuột lang 1 tháng tuổi.

Chuột lang tuổi càng cao thì sự hấp thụ glucose của tế bào hồng cầu càng kém.

Chuột lang tuổi càng thấp thì sự hấp thụ glucose của tế bào hồng cầu càng cao.

Xem đáp án
52. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo em, khi tăng nhiệt độ thí nghiệm lên 40oC thì sự hấp thụ glucose vào tế bào máu ở chuột lang thay đổi như thế nào?

Không có sự thay đổi.

Giảm hiệu suất hấp thụ.

Tăng hiệu suất hấp thụ.

Tăng nhẹ sau đó giảm mạnh hiệu suất hấp thụ.

Xem đáp án
53. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Khi thực hiện thí nghiệm tương tự trên tế bào hồng cầu của chuột lang 45 ngày tuổi thì kết quả thí nghiệm là sự hấp thụ glucose sau 10 phút ủ là cao hơn 20 (mM).

Đúng

Sai

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 54 - câu 60:

THUỐC KHÁNG SINH DIỆT VI KHUẨN

Mặc dù nhiều dạng vi khuẩn rất hữu ích cho sức khỏe con người, nhưng chúng cũng có thể gây bệnh và thậm chí tử vong do nhiễm trùng nặng. Thuốc kháng sinh là một nhóm thuốc được sử dụng để chống nhiễm trùng do vi khuẩn, nó ức chế hoạt động sống của vi khuẩn và giết chết tế bào vi khuẩn.  

Bảng 1. Đặc điểm, cơ chế hoạt động và chỉ định sử dụng của một số nhóm kháng sinh.

Hiệu quả của một số loại kháng sinh chống lại một loại vi khuẩn được biết là gây nhiễm trùng da thông thường đã được thử nghiệm. Thuốc được đưa vào nuôi cấy vi khuẩn hoặc kết hợp với sulfamethoxazole (tạo thành các hợp chất SMX) và được đưa vào nuôi cấy vi khuẩn.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền đáp án thích hợp vào chỗ trống

Thuốc kháng sinh là nhóm thuốc được sử dụng để chống nhiễm trùng do _______

 

 

Xem đáp án
55. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc kháng sinh dưới đây thuộc nhóm kháng sinh nào?

Thuốc kháng sinh dưới đây thuộc nhóm kháng sinh nào? (ảnh 1)

β- lactams.

Aminoglycosides.

Quinolones.

Macrolides.

Xem đáp án
56. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn những đáp án đúng

Để diệt những bệnh nhiễm trùng gây nên bởi vi khuẩn gram dương thì người ta cần dùng những loại thuốc kháng sinh nào dưới đây?

Ampicillin.

Azithromycin.

Gentamicin.

Gatifloxacin.

Trimerhoprim.

Xem đáp án
57. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là cơ chế hoạt động diệt khuẩn của nhóm kháng sinh Antifolates?

 

Ức chế quá trình sao chép ADN của vi khuẩn.

Phá vỡ thành tế bào của vi khuẩn.

Ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn.

Ức chế quá tình hô hấp của vi khuẩn.

Xem đáp án
58. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án chính xác vào chỗ trống

Khi sử dụng cùng một loại thuốc kháng sinh nhưng khi sử dụng với liều lượng _______ hơn thì hiệu quả điều trị sẽ cao hơn.

Xem đáp án
59. Tự luận
1 điểm

Kéo thả đáp án chính xác vào chỗ trống: tăng lên, giảm đi

Khi kết hợp thuốc kháng sinh với hợp chất SMX thì hiệu quả điều trị bệnh _______

Xem đáp án
60. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo em, với một bệnh nhân bị bệnh nhiễm trùng da do vi khuẩn gây ra thì nên dùng loại thuốc kháng sinh nào để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất?

SMX/azithromycin 200/250 mg.

Azithromycin 250 mg.

Sulfamethozazole 400 mg.

Sulfamethozazole 800 mg.

Xem đáp án
61. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần tư duy toán họcCho hàm số \(y = {\left( {{x^2} - 5x + 6} \right)^\alpha }\). Với những giá trị nào sau đây của \(\alpha \) thì hàm số xác định trên \(\mathbb{R}\)? 

\(\alpha = - 1\).

\(\alpha = 1\).

\(\alpha = 2\).

\(\alpha = \frac{1}{{10}}\).

Xem đáp án
62. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(F(x)\) là một nguyên hàm của \(f(x)\) và \(\int F (x)dx = {x^{2022}} + C\). Chọn khắng định đúng.

\(\int x f(x)dx = xF(x) + {x^{2022}} + C\).

\(\int x f(x)dx = xF(x) - {x^{2022}} - C\).

\(\int x f(x)dx = xf(x) - {x^{2022}} - C\).

\(\int x f(x)dx = xf(x) + 2022{x^{2021}} + C\).

Xem đáp án
63. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \({f^\prime }(x) < 0,\forall x \in \mathbb{R}\). Khẳng định nào sau đây đúng? 

\(\frac{{f\left( {{x_2}} \right) - f\left( {{x_1}} \right)}}{{{x_2} - {x_1}}} > 0,\forall {x_1},{x_2} \in \mathbb{R},{x_1} \ne {x_2}\).

\(\frac{{f\left( {{x_1}} \right)}}{{f\left( {{x_2}} \right)}} < 1,\forall {x_1},{x_2} \in \mathbb{R},{x_1} \ne {x_2}\).

\(\frac{{f\left( {{x_2}} \right) - f\left( {{x_1}} \right)}}{{{x_2} - {x_1}}} < 0,\forall {x_1},{x_2} \in \mathbb{R},{x_1} \ne {x_2}\).

\(f\left( {{x_1}} \right) < f\left( {{x_2}} \right),\forall {x_1},{x_2} \in \mathbb{R},{x_1} \ne {x_2}\).

Xem đáp án
64. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \({\log _2}x - {\log _x}64 = 1\) là 

0.

3.

2.

1.

Xem đáp án
65. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) cho bởi số hạng tổng quát \({u_n}\) sau, dãy số nào là dãy số tăng? 

\({u_n} = \frac{1}{{{2^n}}}\).

\({u_n} = \frac{1}{n}\).

\({u_n} = \frac{{n + 5}}{{3n + 1}}\).

\({u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}}\).

Xem đáp án
66. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số lẻ? 

\(f(x) = |x|\sin x\).

\(f(x) = \tan |x|\).

\(f(x) = {\sin ^2}2x + \cos 3x\).

\(f(x) = \sqrt {2 + \sin x} + \sqrt {2 - \sin x} \).

Xem đáp án
67. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai hàm số \[y = F\left( x \right),y = G\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ bên. Đặt \[P\left( x \right) = F\left( x \right).G\left( x \right)\]. Tính \[P\prime \left( 2 \right)\]

Hai hàm số \[y = F\left( x \right),y = G\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ bên. Đặt \[P\left( x \right) = F\left( x \right).G\left( x \right)\]. Tính \[P\prime \left( 2 \right)\] (ảnh 1)

1,5

4

6

2,5

Xem đáp án
68. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gia đình cần khoan một cái giếng để lấy nước. Họ thuê một đội khoan giếng nước đến để khoan giếng nước. Biết giá của mét khoan đầu tiên là 80000 đồng, cứ khoan được 5 mét thì giá cho mỗi mét tăng thêm 5000 đồng. Biết cần phải khoan sâu xuống 50m mới có nước. Vậy hỏi phải trả bao nhiêu tiền để khoan cái giếng đó? 

5125000 đồng.

10125000 đồng.

4500000 đồng.

4245000 đồng.

Xem đáp án
69. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đường cong \(y = \frac{{3x - 5}}{{x - 2}};y = \frac{{3x + 9}}{{x + 5}};y = \frac{{4x - 1}}{{x + \sqrt {26} }};y = \frac{{\sqrt {21} x + 1}}{{x + \sqrt 7 }}\). Bao nhiêu đường cong có tâm đối xứng nằm phía ngoài đường tròn tâm O, bán kính R = 6? 

1 đường cong.

2 đường cong.

3 đường cong.

4 đường cong.

Xem đáp án
70. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và thỏa mãn \(f\left( {{x^3} + 3x + 1} \right) = x + 3\). Tính \(\int_1^5 f (x)dx\). 

192.

\(\frac{4}{{57}}\).

\(\frac{{57}}{4}\).

196 .

Xem đáp án
71. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số phức \[z \in \mathbb{C}\]. Khẳng định nào đúng trong các khẳng định sau? 

Tổng của z và \(\bar z\) luôn là một số thực.

Hiệu của z và \(\bar z\) luôn là một số thực.

Tích của z và \(\bar z\) luôn là một số thực.

Tích của z và \(\bar z\) luôn là một số ảo.

Xem đáp án
72. Tự luận
1 điểm

Tổng các nghiệm \(x \in [0;2018\pi ]\) của phương trình \(\sin 2x = 1\) là \(S = \frac{{a\pi }}{b}\), biết \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản.

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Giá trị của a + b =  _______

Xem đáp án
73. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị trên đoạn [−2;4] như hình vẽ. Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \[y = \left| {f\left( x \right)} \right|\]  trên đoạn [−2;4]

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị trên đoạn [−2;4] như hình vẽ. Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \[y = \left| {f\left( x \right)} \right|\]  trên đoạn [−2;4] (ảnh 1)

2 .

\[\left| {f\left( 0 \right)} \right|\].

3 .

1 .

Xem đáp án
74. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào có giới hạn bằng −1 khi x tiến tới 0?

\(y = \sqrt x - 1\)

\(y = \sqrt {x + 1} - 2\)

\(y = \frac{{\sqrt {x + 1} }}{{x - 1}}\)

\(y = \frac{{\sin x}}{x}\)

Xem đáp án
75. Tự luận
1 điểm

Công thức \(h =  - 19,4.\log \frac{P}{{{P_0}}}\) là mô hình đơn giản cho phép tính độ cao \(h\) so với mặt nước biển của một vị trí trong không trung (tính bằng kilômét) theo áp suất không khí \(P\) tại điểm đó và áp suất \({P_0}\) của không khí tại mặt nước biển (cùng tính bằng \(Pa - \) đơn vị áp suất, đọc là Pascal).

Kéo ô thích hợp thả vào vị trí tương ứng để hoàn thành các câu sau:

Công thức \(h =  - 19,4.\log \frac{P}{{{P_0}}}\) là mô hình đơn giản cho phép tính độ cao \(h\) so với mặt nước biển của một vị trí trong không trung (tính bằng kilômét) theo áp suất không khí \(P\) tại điểm đó và áp suất \({P_0}\) của không khí tại mặt nước biển (cùng tính bằng \(Pa - \) đơn vị áp suất, đọc là Pascal). Kéo ô thích hợp thả vào vị trí tương ứng để hoàn thành các câu sau: (ảnh 1)

a) Nếu áp suất không khí ngoài máy bay bằng \(\frac{1}{2}{P_0}\) thì máy bay đang ở độ cao _______ km. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

b) Áp suất không khí tại đỉnh của ngọn núi A bằng \(\frac{4}{5}\) lần áp suất không khí tại đỉnh của ngọn núi B. 
Ngọn núi cao hơn là ____, ngọn núi thấp hơn là ____. Độ cao chênh lệch giữa hai ngọn núi là 

_______km. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

Xem đáp án
76. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right)\] xác định trên R và có đồ thị hàm số \[f'\left( x \right)\] là đường cong như hình bên dưới.

Cho hàm số \[f\left( x \right)\] xác định trên R và có đồ thị hàm số \[f'\left( x \right)\] là đường cong như hình bên dưới. (ảnh 1)Kéo ô thích hợp thả vào vị trí tương ứng để hoàn thành các câu sauCho hàm số \[f\left( x \right)\] xác định trên R và có đồ thị hàm số \[f'\left( x \right)\] là đường cong như hình bên dưới. (ảnh 2)

a) Hàm số \[f\left( x \right)\] có _______ cực trị.

b) Đặt \[g\left( x \right) = f\left( x \right) + 4x\]. Khi đó hàm số \[g\left( x \right)\;\] đồng biến trên khoảng _______ và nghịch biến trên khoảng _______

Xem đáp án
77. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) thỏa mãn un = (−i)n. Tổng n số hạng đầu tiên của dãy là Sn.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

PHÁT BIỂU

ĐÚNG

SAI

u6 là một số thực.

  

S6 là một số thực.

  

Để Sn = 1 thì n phải chia cho 4 dư 1.

  
Xem đáp án
78. Tự luận
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

PHÁT BIỂU

ĐÚNG

SAI

Phương trình \[\left| {f\left( x \right)} \right| = 1\] có 2 nghiệm phân biệt.

  

Đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] có 3 đường tiệm cận đứng.

  

Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(g(x) = \frac{2}{{3{\rm{f}}({\rm{x}}) - 2}}\) là 2.

  
Xem đáp án
79. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{{\rm{u}}_{\rm{n}}}} \right),\,\,{\rm{n}} \in \mathbb{N}*\), thỏa mãn điều kiện \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\rm{u}}_1} = 3}\\{{{\rm{u}}_{{\rm{n}} + 1}} = - \frac{{{{\rm{u}}_{\rm{n}}}}}{5}}\end{array}} \right.\). Gọi \({\rm{S}} = {{\rm{u}}_1} + {{\rm{u}}_2} + {{\rm{u}}_3} + \ldots + {{\rm{u}}_{\rm{n}}}\) là tổng \({\rm{n}}\) số hạng đầu tiên của dãy số đã cho. Khi đó \(\lim {{\rm{S}}_{\rm{n}}}\) bằng 

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{3}{5}\).

0 .

\(\frac{5}{2}\).

Xem đáp án
80. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số phức \(z\) thỏa mãn \(|z| = 1\). GTLN của biểu thức \(P = \left| {{z^3} - z + 2} \right|\) là: 

\(\sqrt {13} \).

4 .

3 .

\(\sqrt {15} \).

Xem đáp án
81. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà trường dự định làm một vườn hoa dạng hình elip được chia ra làm bốn phần bởi hai đường parabol có chung đinh, đối xứng với nhau qua trục của elip như hình vẽ. Biết độ dài trục lớn, trục nhỏ của elip lần lượt là 8m và 4m, F1, F2 lần lượt là hai tiêu điểm của elip. Phần A, B dùng để trồng hoa, phần C, D dùng để trồng cỏ. Kinh phí để trồng mỗi mét vuông hoa và cỏ lần lượt là 250.000 đ và 150.000 đ. Tính tồng số tiền để hoàn thành vườn hoa trên (làm tròn đến hàng nghìn).

Nhà trường dự định làm một vườn hoa dạng hình elip được chia ra làm bốn phần bởi hai đường parabol có chung đinh, đối xứng với nhau qua trục của elip như  (ảnh 1)

5.676 .000 đ.

4.656 .000 đ.

4.766 .000 đ.

5.455 .000 đ.

Xem đáp án
82. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và \(f(0) = 0;f(4) > 4\). Biết hàm \(y = {f^\prime }(x)\) có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và \(f(0) = 0;f(4) > 4\). Biết hàm \(y = {f^\prime }(x)\) có đồ thị như hình vẽ. (ảnh 1)

Số điểm cực trị của hàm số \(g(x) = \left| {f\left( {{x^2}} \right) - 2x} \right|\) là

2 .

1 .

4 .

3 .

Xem đáp án
83. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng cho 9 điểm phân biệt: A, B, C, D, E, F, G, H, I. Số đoạn thẳng được tạo thành có hai đầu mút thuộc tập hợp 9 điểm đã cho là 

2.

24.

36.

40.

Xem đáp án
84. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một khối đa diện, mệnh đề nào sau đây đúng? 

Hai cạnh bất kì có ít nhất một điểm chung.

Ba mặt bất kì có ít nhất một đỉnh chung.

Hai mặt bất kì có ít nhất một điểm chung.

Mỗi đỉnh là đỉnh chung của ít nhất ba mặt.

Xem đáp án
85. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ có đáy là tam giác đều cạnh 4. Khoảng cách từ B đến mặt phẳng (ACC′A′) là 

\(\sqrt 3 \).

\(2\sqrt 3 \).

\(\sqrt 6 \).

\(3\sqrt 2 \).

Xem đáp án
86. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc nón tiệc sinh nhật với chiều cao bằng 6cm, chiều dài đường sinh bằng 10cm. Diện tích toàn phần chiếc nón đã cho là: 

144π

121π

136π

158π

Xem đáp án
87. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \({\rm{Oxyz}}\), cho điểm \(M(4;6;4)\) và hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 3}}{4} = \frac{z}{3}\), \({d_2}:\frac{x}{1} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 4}}{3}\). Đường thẳng đi qua \(M\) đồng thời cắt cả 2 đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) tại \(A\) và \(B\), độ dài đoạn thẳng \({\rm{AB}}\) bằng

\(\sqrt {43} \).

\(2\sqrt {43} \).

\(2\sqrt {13} \).

\(\sqrt {13} \).

Xem đáp án
88. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu m là số nguyên dương, a và b chia cho m có cùng số dư thì ta nói a đồng dư với b theo mô đun m, kí hiệu a ≡ b (mod m). Khẳng định nào sau đây đúng? 

55 ≡ 1 ( mod 6)

55 ≡ 3 ( mod 6)

55 ≡ 5 ( mod 6)

55 ≡ 0 ( mod 6)

Xem đáp án
89. Tự luận
1 điểm

Điền số tự nhiên vào chỗ trống: 

Tổng sau: \(S = \left[ {\sqrt 1 } \right] + \left[ {\sqrt 2 } \right] +  \ldots  + \left[ {\sqrt {24} } \right]\)  bằng _______

Xem đáp án
90. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số các hệ số của tất cả số hạng trong khai triển nhị thức \({(x - 2y)^{18}}\) là 

-1

318

1

218

Xem đáp án
91. Trắc nghiệm
1 điểm

Xếp ngẫu nhiên 6 học sinh nam và 3 học sinh nữ thành một hàng ngang. Tính xác suất để có đúng 2 học sinh nam đứng xen kẽ giữa 3 học sinh nữ. 

\(\frac{1}{{84}}\)

\(\frac{5}{{84}}\)

\(\frac{{25}}{{84}}\)

\(\frac{{35}}{{84}}\)

Xem đáp án
92. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Tỉ số thể tích của khối tứ diện ACB′D′ và phần còn lại của khối hộp là 

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án
93. Trắc nghiệm
1 điểm

Bác Nam muốn xây một bể bơi hình hộp chữ nhật không nắp. Biết rằng chiều dài của bể bơi gấp 3 lần chiều rộng của bể bơi, thể tích chứa nước của bể là 1000m3 nước. Để xây bể, bác Nam đã dự tính kinh phí phụ thuộc vào diện tích mặt của bể bơi. Hỏi, diện tích mặt của bể bơi là bao nhiêu thì kinh phí xây dựng bể bơi là thấp nhất? 

\(100\sqrt[3]{{44}}\)

\(100\sqrt[3]{{144}}\)

\(10\sqrt[3]{{244}}\)

\(10\sqrt[3]{{14}}\)

Xem đáp án
94. Tự luận
1 điểm

Kéo biểu thức ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Kéo biểu thức ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: Cho x, y là các số nguyên tố thỏa mãn y^2 - 2x^2 = 1 Khi đó x = ___ và y = ___ (ảnh 1)

Cho x, y là các số nguyên tố thỏa mãn \[{y^2} - 2{x^2} = 1\]. Khi đó x = ___ và y = ___

Xem đáp án
95. Trắc nghiệm
1 điểm

Để làm cống thoát nước cho một con đường người ta cần đúc 200 ống hình trụ bằng bê tông có đường kính trong lòng ống là 1m và chiều cao của mỗi ống bằng 2m, độ dày của thành ống là 8 cm. Biết rằng 1m3 bê tông thì cần đúng 10 bao xi-măng. Hỏi cần bao nhiêu bao xi-măng để đúc 200 ống trên (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)? 

1086 bao.

1025 bao.

2091 bao.

523 bao.

Xem đáp án
96. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \(m\) để các điểm \(A( - 2;2;1);\,\,B( - 3;0;2);\,\,C(2; - 4;1);\,\,D(7;m + 3;2)\) đồng phẳng 

\(m = - 16\)

\(m = 18\)

\(m = 16\)

\(m = - 18\)

Xem đáp án
97. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo 3 con xúc xắc cân đối, đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên mặt của 3 con xúc xắc là một số chia hết cho 3?

\(\frac{1}{3}\)

\(\frac{1}{6}\)

\(\frac{1}{2}\)

\(\frac{2}{3}\)

Xem đáp án
98. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta cần làm một cái bồn chứa dạng hình trụ có thể tích 1000 lít bằng inox để chứa nước, tính bán kính R của hình trụ đó sao cho diện tích toàn phần của bồn chứa có giá trị nhỏ nhất. 

\(R = \sqrt[3]{{\frac{2}{\pi }}}\)

\(R = \sqrt[3]{{\frac{1}{\pi }}}\)

\(R = \sqrt[3]{{\frac{1}{{2\pi }}}}\)

\(R = \sqrt[3]{{\frac{3}{{2\pi }}}}\)

Xem đáp án
99. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{1}\) và mặt cầu \((S):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y + 6z - 13 = 0\). Lấy điểm \(M(a;b;c)\) với \(a < 0\) thuộc đường thẳng \(d\) sao cho từ \(M\) kẻ được ba tiếp tuyến MA, MB, MC đến mặt cầu \((S)\) (A, B, C là tiếp điểm) thỏa mãn góc \(\widehat {AMB} = {60^o },\,\,\widehat {BMC} = {90^o },\,\,\widehat {CMA} = {120^o}\). Tổng \(a + b + c\) bằng

-2 .

2 .

\(\frac{{10}}{3}\).

1 .

Xem đáp án
100. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a, b là các số dương. Biết \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {9{x^2} - ax} + \sqrt[3]{{27{x^3} + b{x^2} + 5}}} \right) = \frac{7}{{27}}\). Tìm giá trị lớn nhất của ab. 

\(\frac{{49}}{{18}}\)

\(\frac{{59}}{{34}}\)

\(\frac{{43}}{{58}}\)

\(\frac{{75}}{{68}}\)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack