2048.vn

Đề thi thử đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 có đáp án (Đề 14)
Đề thi

Đề thi thử đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 có đáp án (Đề 14)

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực5 lượt thi
100 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 10:

LANG THANG TRONG CÕI VÔ HÌNH

[0] Tây Nguyên vốn là vùng đất thần bí, hấp dẫn những người ưa khám phá, nơi đây níu chân Condominas suốt từ năm 1948 bởi vẻ hoang sơ đầy ma mị. Nhà nghiên cứu Jean Boulbet tới Bl’ao cũng với hành trang Dân tộc học đã phát hiện ra xứ sở thần linh trên địa bàn cư trú của người Mạ, Jacques Dournes đi qua miền mơ tưởng Jarai…

[1] Đêm đầu tiên lưu trú tại một ngôi nhà người K’ho được làm bằng gỗ, cất sát mặt đất, khác với những ngôi nhà “cao cẳng”, phía dưới có gầm trống chăn nuôi gia súc của người Bana Chăm (Chăm - H’roi) vùng núi Phú Yên. Tôi nhìn ngó xung quanh như kẻ trộm tìm kiếm căn cứ cho cuộc hành trình khám phá đầy hối thúc. Song, không gian cư trú của người K’ho đơn sơ, hoang vu đến mức trống trải. Nó không khỏi khiến người quan sát ngỡ ngàng, thậm chí thất vọng. Chủ nhà mời khách uống nước rồi ra đồng làm việc. Tôi tự loay hoay với cuốn sổ trên tay, không biết phải khảo tả đối tượng gì trước không gian hoang vắng?

[2] Đêm đầu tiên, Người đưa tin dặn tôi không được nằm quay chân ra cửa. Trong bụng nghĩ thầm, cha này đúng là nhiễu sự! Nằm quay chân hay đầu vào đâu có khác gì nhau! Sự thật không phải lúc nào cũng như vậy. Người Việt có tập tục không được nằm quay chân vào bàn thờ. Sự khác biệt ở đây là, đồng bào Tây Nguyên không cần đến sự ủy thác vào những đối tượng ngoại tại nhằm tìm kiếm khả năng hướng tâm. Tất cả khơi gợi ý niệm mông lung về sự tồn tại của thế giới vô hình thông qua hành vi ứng xử. Điều đó chứng tỏ, không phải lúc nào sự trỗi dậy của cái tôi bên trong hành trang văn hóa mang theo đến vùng đất lạ cũng có giá trị. Tôi lấy màn quấn chặt vào người nhằm chống lại cái lạnh tê tái vào ban đêm giữa núi rừng Tây Nguyên.

[3] Đi vào không gian tâm linh người Tây Nguyên, tất cả là một sự giản dị đến lạ lùng. Thần linh chẳng hề trú ngụ bên trong các di tượng, không có một hình tướng cụ thể nào để tạm trú hay tạm vắng sau nghi thức hành lễ, kể cả Yang, vị chúa tể có quyền uy bao trùm đời sống tinh thần cũng chỉ ẩn hiện trong cõi vô hình. Trên ngọn cây nêu treo nhúm lông gà bay phất phơ trước gió có khả năng hấp dẫn, thu hút cả đoàn người “rồng rắn” thực hành nghi lễ. Yang như một âm bản phản chiếu qua tâm thức con người. Yang koi, vị thần lúa chan chứa yêu thương cũng không hiện hữu, chỉ hiển thị qua lời cúng. Bởi vậy, Yang không thuần túy là một đơn vị thần, mà tập hợp nhiều thần linh, có lúc là Yang Bri (thần rừng), Yang Bnơm (thần núi), Yang hiu (thần nhà) hay Yang mat tơngai (thần mặt trời)… Tất cả các vị thần này đều có chung một đặc điểm: không hiện hữu.

[4] Đồng bào Tây Nguyên cho đến nay, sau khi đã du nhập Thiên chúa giáo, Tin lành, Phật giáo… nét văn hóa sơ khai, hồn nhiên vẫn tiếp tục ngự trị. Ẩn hiện qua lớp màn tập quán sinh hoạt cộng đồng, lễ hội là những dạng thức văn hóa tập thể, chan chứa nét hồn nhiên, cộng cảm để từ đó, các vị thần bước ra. Trong nghi lễ Thổi tai hay lễ Đặt tên con của người Stiêng, già làng được cha mẹ đứa trẻ mời tới tiến hành nghi thức. Trước tiên, già đọc lời cúng xin phép thần linh và tổ tiên chứng giám trước sự hiện diện của toàn thể người thân trong gia đình. Sau đó, già ngậm một ngụm rượu phun vào tai đứa bé. Bài học đầu tiên về kỹ năng lắng nghe qua màn nghi thức vô cùng giản dị. Rồi già tắm cho trẻ, lấy rượu đổ từ trên đầu xuống, những thành viên khác bắt đầu tấu chiêng, thổi M’buốt nhằm truyền đi thứ âm thanh linh diệu vào tai đứa bé. Trong tác phẩm “Rừng, đàn bà, điên loạn”, nhà Dân tộc học người Pháp Jacques Dournes nghiên cứu về tộc người Jarai mô tả nghi lễ này mang ý nghĩa khai tâm. Chủ lễ là một bà đỡ, dùng một cuộn chỉ bông đặt sát vào tai đứa trẻ, sau đó nhai nát gừng rồi thổi qua lỗ bảy lần, đi kèm với nghi thức là lời khấn thần linh. Nhiều tộc người vùng sơn cước chon von vốn được mệnh danh tư duy bằng tai.

[5] Trong nghi thức thách cưới của người Stiêng, đại diện hai bên nhà gái, nhà trai ngồi đối diện nhau cách một chiếc bàn đặt giữa sát nền đất, nhà gái (thường là người cha) trên tay cầm chiếc gậy giống như thước gỗ, miệng lẩm nhẩm bẻ ra thành từng khúc ngắn tượng trưng cho lễ vật mà nhà trai sẽ chuẩn bị. Trên bàn chẳng hề có vàng bạc đá quý, tiền hay ngân phiếu… Tất cả chỉ mang ý nghĩa tượng trưng, căn cứ vào số lượng que, nhà trai sẽ mang đến cho nhà gái những lễ vật tương ứng với rượu, heo, trâu… Và giá trị thực của món quà nhận được còn tùy thuộc vào niềm tin trong tâm hồn mỗi người. Nhờ vậy, người ta đã chạm vào cõi vô hình, tạo tiền đề dựng nên miền huyễn tưởng, thế giới cho thần linh trú ngụ.

[6] Tôi mải miết leo tiếp lên đỉnh ngọn đồi cao, nơi người S’tiêng chừa lại khoảnh đất trồng lúa nương cúng thần. Chưa kịp lên tới nơi, trời đã tập kết mây đen làm một trận mưa xối xả. Mấy người đi theo vội vã chạy vào chiếc lán nhỏ dựng tạm bên lưng đồi trú mưa. Cảnh núi rừng hùng vĩ, mịt mùng chìm khuất trong mưa. Sông La Ngà mất hút sau màn mưa rơi dày đặc, phủ kín đất trời. Ngồi trong lán chờ cơn mưa tạnh, lòng nghĩ ngợi miên man và nhiệm vụ còn lại tôi dành cho trí tưởng tượng.

(Theo Lê Hải Đăng, trích Lang thang trong cõi vô hình đăng trên http://vanhoanghean.com.vn/ ngày 13/08/2020)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo bài viết, vì sao nhà dân tộc học người Pháp Condominas lại có nhiều công trình nghiên cứu và thành tựu liên quan tới Tây Nguyên?

Vì đây là vùng đất chưa được nhiều người biết tới

Vì ông là một nhà nghiên cứu Dân tộc học đầu tiên.

Vì ông đã phát hiện ra thần linh ẩn hiện ở đây.

Vì ông muốn thực hiện tâm linh của riêng mình.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là đặc điểm nổi bật để nhận ra nơi ở của những người K’ho? 

Cao cẳng và có gầm trống chăn nuôi gia súc.

Làm bằng gỗ và cất sát mặt đất.

Có không gian hoang vắng và đơn sơ.

Được mời uống nước khi đến nhà.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bài viết, tác giả đã nhắc tới tập tục gì của người Kinh? 

Quay đầu về hướng bàn thờ của gia đình.

Không nằm quay chân về phía cửa ra vào.

Nằm quay chân vào phía bàn thờ gia tiên.

Quay đầu về hướng cửa chính của gia đình.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thần linh ở Tây Nguyên được mô tả như thế nào trong bài viết?

Linh hồn các vị thần hiện hữu trong các di tượng.

Thần linh ẩn hiện trong cõi vô hình và ý niệm.

Mỗi vị thần mang đến một niềm tin khác nhau.

Các vị thần trú ngụ trong ngọn cây hay núi sâu.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Tây Nguyên, mỗi vị thần đều bắt nguồn và tồn tại, biến đổi trong tâm thức con người vừa bằng niềm tin vào sức mạnh vừa bằng nỗi sợ vô hình là đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghi thức đầu tiên mà những người Stiêng được tham dự đã gắn với điều gì? 

Kỹ năng thổi tai bằng rượu để cầu sức khỏe.

Dùng lời cúng để kết nối với các thần linh.

Bài học về sự lắng nghe trong âm thanh cuộc đời.

Cảm tạ Trời đất đã ban cho đứa trẻ khỏe mạnh.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao người Stiêng thực hiện nghi lễ Thổi tai? 

Để tạo ra tiền đề dựng nên miền huyễn tưởng.

Để chứng giám sự hiện diện của thần linh.

Để chào đón con mới sinh vào cộng đồng.

Để truyền đạt kiến thức về tôn giáo.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nghi lễ Thổi tai của người Stiêng, người già đọc lời cúng trước khi thực hiện nghi thức đổ rượu qua đầu đứa trẻ là đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Tìm một từ thích hợp (không quá hai tiếng) để hoàn thành câu văn sau:

Trong nghi thức thách cưới của người Stiêng, nhà trai mang đến nhà gái những lễ vật tượng ứng cho rượu, heo, trâu...; đó là những sính lễ chứa đựng (1) ______ của mỗi người và nhờ đó con người chạm vào cõi vô hình, thế giới nơi thần linh trú ngụ.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của bài viết là gì? 

Giới thiệu về lễ hội và nghi lễ thờ thần linh của người Tây Nguyên.

Hành trình khám phá những bí ẩn trong nền văn hóa Tây Nguyên.

Giới thiệu về cuộc sống hàng ngày của người dân K’ho và Stiêng.

Khảo sát những lí thú về tâm linh và tôn giáo ở vùng Tây Nguyên.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20: 

NOVONUTRIENTS MUỐN BIẾN CO2 THÀNH PROTEIN

[1] Chúng ta đã dành một thế kỉ rưỡi qua để bơm carbon dioxide vào bầu khí quyển, và rõ ràng là chúng ta sẽ phải dành những thập kỉ tới để loại bỏ một phần đáng kể lượng đó. Nhưng sau đó chúng ta sẽ làm gì với tất cả? Một số người đang đề xuất bơm nó xuống lòng đất. Những người khác nghĩ rằng chúng ta có thể tạo ra mọi thứ từ nó, kể cả nhiên liệu lỏng và bê tông. Vấn đề là, đó là những cơ hội có lợi nhuận khá thấp hiện nay. Một công ti khởi nghiệp nghĩ rằng câu trả lời là biến carbon dioxide thành protein.

[2] Công ti đó đang có cơ hội thử nghiệm luận điểm của mình trên quy mô lớn, NovoNutrients sẽ xây dựng một nhà máy quy mô thí điểm với sự trợ giúp từ thỏa thuận đầu tư và công nghệ trị giá 3 triệu đô la từ Woodside Energy, một trong những công ti dầu khí lớn nhất của Úc, đã bắt đầu nhúng ngón chân vào vùng nước thu giữ carbon. NovoNutrients dựa vào vi khuẩn để làm công việc bẩn thỉu. Công ti đã khảo sát các tài liệu khoa học để tìm ra những loài có thể sử dụng carbon dioxide trong quá trình trao đổi chất của chúng, cho phép chúng sử dụng khí thải làm năng lượng. Các nhà khoa học cũng đã phát hiện ra các chủng mà khoa học chưa biết đến. “Công nghệ của chúng tôi là về cách bạn công nghiệp hóa quá trình trao đổi chất diễn ra tự nhiên này?” Giám đốc điều hành David Tze nói.

[3] Để làm được điều đó, công ti đã phát triển lò phản ứng sinh học của riêng mình giúp vi khuẩn phát triển trong nước đồng thời tiêu thụ carbon dioxide và các loại khí khác cung cấp năng lượng cho quá trình trao đổi chất của nước, bao gồm hydro và nguồn nitơ như amoniac. Nguồn gốc của carbon dioxide có thể là bất kì hoạt động nào đang gây ô nhiễm ngày nay, cho dù đó là hoạt động dầu khí, nhà máy hóa chất, nhà máy phân bón hay nhà máy xi măng. Tất cả những gì cần thiết là cung cấp đủ carbon dioxide đậm đặc. Mặt khác, các nhà máy của NovoNutrients sẽ sản xuất một loại bột khô có thể được tinh chế thành một số sản phẩm khác nhau, bao gồm chất bổ sung protein cho người, động vật và cá nuôi. Tùy thuộc vào loại vi khuẩn có trong bể, bột có thể được điều chỉnh để tăng giá trị của sản phẩm cuối cùng, chẳng hạn như có thể được bán cho thị trường thức ăn chăn nuôi đặc sản cho nông dân.

[4] NovoNutrients đã tự thiết kế các chủng để cải thiện hiệu suất của chúng, nhưng nó cũng có các chủng loại hoang dã và chủng thích nghi. Một số trong số đó thu được bằng cách vận hành thiết bị lên men trong 8 tháng được cung cấp bởi khí do nhà máy xi măng ở Cupertino sản xuất. Tze cho biết: “Chúng tôi đã phát triển các chủng tăng trưởng nhanh gấp ba lần so với chủng hoang dại mà chúng tôi đã bắt đầu sử dụng. Một cách khác mà công ti khởi nghiệp có thể tăng sản lượng là sử dụng nhiều chủng khác nhau trong một bể. Một chủng hoạt động để phá vỡ các đầu vào chính - carbon dioxide, hydro và nguồn nitơ - trong khi những chủng khác hoạt động trên các chất thải do chủng đầu tiên tạo ra. “Nhưng quan trọng hơn, điều đó có nghĩa là chúng ta có thể điều chỉnh dinh dưỡng bằng cách thêm hoặc bớt hoặc hoán đổi các loài hoặc chủng với khuôn khổ này,” ông nói thêm.

[5] Ít nhất là ban đầu, NovoNutrients sẽ không sở hữu bất kì nhà máy quy mô thương mại nào của mình, Tze cho biết NovoNutrients sẽ bán các vi khuẩn để duy trì hoạt động của mọi thứ và nó cũng sẽ lấy tiền bản quyền giấy phép công nghệ. “Và, tất nhiên, chúng tôi sẽ cung cấp toàn bộ gói công nghệ - cả sinh học và phần cứng - và làm việc với các công ti xây dựng mua sắm kĩ thuật, do đối tác được cấp phép của chúng tôi lựa chọn để xây dựng công trình đó. Chúng tôi sẽ đào tạo nhân viên điều hành và sẽ sẵn sàng hỗ trợ.” Các công ti đối tác sẽ quyết định sản phẩm nào họ muốn sản xuất, mặc dù NovoNutrients sẽ giúp sắp xếp các thỏa thuận bao tiêu dài hạn. “Nếu bạn là một công ti dầu khí hoặc một số công ti công nghiệp khác, thì bạn không có một… nhóm phát triển kinh doanh lâu đời biết cách làm việc với các công ti dinh dưỡng.”

[6] Những thỏa thuận đó định vị NovoNutrients là một công ti định hướng dịch vụ; một công ti sẽ cấp phép cho công nghệ cốt lõi của mình, tư vấn cho các công ti về xây dựng và vận hành nhà máy, đồng thời giúp tìm người mua sản phẩm cuối cùng. Rất nhiều công ti khởi nghiệp trong các ngành khác đã thất bại khi họ cố gắng giải quyết toàn bộ enchilada. Ví dụ, các công ti sản xuất pin vào khoảng năm 2012 chắc chắn đã lỗ quá mức và lâm vào cảnh nợ nần chồng chất do các nhà máy mà họ không được trang bị đầy đủ để xây dựng, cung cấp và quản lí. Cách tiếp cận cấp phép và dịch vụ có thể hạn chế tăng doanh thu cuối cùng, nhưng nó chắc chắn hạn chế rủi ro vốn. Nó cũng cho phép các công ti khởi nghiệp lấy công nghệ làm trung tâm - tập trung vào khoa học và công nghệ - đồng thời thu hút các đối tác thành thạo trong việc xây dựng và vận hành các dự án vốn lớn. Nếu NovoNutrients có thể tìm thấy đủ công ti phù hợp với hồ sơ đó, họ có thể đã tìm thấy một mô hình kinh doanh phù hợp với mình.

(https://techcrunch.com)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn [1], công ti khởi nghiệp muốn biến carbon dioxide thành protein vì không thể loại bỏ lượng khí thải đó trong bầu khí quyển. Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Dựa vào đoạn [2], hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng để hoàn thành nhận định sau:

Đẩy mạnh những tiến bộ về (1) _____, công ti NovoNutrients đầu tư trang thiết bị kĩ thuật cao, tìm ra cơ sở trong quá trình trao đổi chất của vi khuẩn, sử dụng khí thải làm năng lượng. 

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn [2], cụm từ “công việc bẩn thỉu” được hiểu như thế nào? Chọn Từ khóa đúng nhất. 

Hành động thải khí độc ra tự nhiên, phá hoại môi trường sống.

Nghiên cứu và sử dụng vi khuẩn nhằm tạo ra khí thải carbon dioxide.

Lao động chân tay tại các môi trường mất vệ sinh, không sạch sẽ.

Quá trình sử dụng khí thải làm năng lượng để thực hiện trao đổi chất.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí:

hoạt đồng, đậm đặc, tái tạo, chế tạo

Việc phát triển các lò phản ứng sinh học trở thành yêu cầu cấp thiết và nguyên liệu chính là cacbon dioxide _______- sản phẩm từ bất kì _______ gây ô nhiễm nào trong đời sống và từ đó _______ thành nhiều sản phẩm khác nhau. 

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

NovoNutrients đã làm gì để tăng hiệu suất công việc? 

Nghiên cứu và phát triển các chủng vi khuẩn hoang dã, vi khuẩn thích nghi.

Sản xuất bột khô sử dụng trong bể vi khuẩn nhằm tăng giá trị của sản phẩm.

Điều chỉnh dinh dưỡng trong bể bằng cách dùng nhiều chủng vi khuẩn.

Cung cấp đa dạng carbon dioxide đậm đặc trong các lò phản ứng sinh học.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Hãy điền một cụm từ không quá ba tiếng để hoàn thành nhận định sau:

Bên cạnh các mục tiêu thương mại, NovoNutrients hướng tới việc cung cấp (1) _____ cho các doanh nghiệp và đào tạo quy trình hoạt động cho những cơ sở có nhu cầu sử dụng công nghệ này. 

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Công ti NovoNutrients KHÔNG cung cấp cho đối tác những dịch vụ nào? 

Sản phẩm sinh học và phần cứng của công nghệ.

Quy trình đào tạo đội ngũ nhân viên vận hành.

Quyết định sử dụng công nghệ cùng các đối tác.

Trang thiết bị kĩ thuật được cung cấp bởi đối tác.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Hãy hoàn thành các câu sau đây bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí:

công nghệ, thu mua, cung cấp, tiêu dùng

Công ti NovoNutrients lấy _______ làm trung tâm và cấp phép cho công nghệ cốt lõi của mình. Với vai trò là một công ti _______ dịch vụ, NovoNutrients tư vấn cho các công ti đối tác về quy trình xây dựng, vận hành và hỗ trợ tiếp cận người _______.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thông tin trong đoạn [6], các công ti khởi nghiệp gặp thất bại chủ yếu vì:  

Chiến lược phát triển không thực sự phù hợp.

Sản phẩm được sáng chế thiếu tính cạnh tranh.

Các nhà máy sản xuất thiếu đồng bộ công nghệ.

Thiếu động lực trong việc phát triển kinh doanh.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục đích chính của bài viết là gì?

Lí giải nguyên nhân và đề xuất việc loại bỏ khí CO2 trong khí quyển.

Giải pháp giảm thải khí CO2 khỏi khí quyển của công ti NovoNutrients.

Giới thiệu mô hình chuyển hóa CO2 thành chất hữu ích trong đời sống.

Kêu gọi cộng đồng cùng tạo ra nguồn năng lượng mới từ khí thải CO2.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 27: 

Staphylococcus aureus (S. Aureus) là một chủng vi khuẩn được tìm thấy trên da của người khỏe mạnh mà không gây ra bất kỳ ảnh hưởng nào. Tuy nhiên, chúng lại sinh trưởng mạnh mẽ và có khả năng gây bệnh và truyền bệnh thông qua thực phẩm, đặc biệt là ở thịt đã qua xử lý, hoặc được nấu chín. Cần phải xác định các điều kiện thúc đẩy sự phát triển của các loài vi khuẩn gây bệnh này và áp dụng kiến thức đó trong các giai đoạn sơ chế và xử lí thực phẩm. Hai nhóm sinh viên tiến hành các thí nghiệm nhằm xác định điều kiện sinh trưởng lý tưởng cho S. Aureus.  Trong mỗi nhóm, vi khuẩn được cấy vào các môi trường dinh dưỡng khác nhau và phát triển trong một khoảng thời gian.

Máy đo quang phổ được sử dụng để phân tích sự phát triển của vi khuẩn trong môi trường chất lỏng, biết rằng độ đục càng tăng thì lượng vi khuẩn phát triển càng mạnh và giá trị đo được càng lớn.

Nhóm 1

Các sinh viên thực hiện thí nghiệm nhằm xác định nhiệt độ có ảnh hưởng đến tốc độ phát triển của S. Aureus trong môi trường giàu dinh dưỡng hay không. Họ cho chủng vi khuẩn phát triển trong môi trường giàu dinh dưỡng có độ pH là 6 ở các nhiệt độ sau: 3, 20, 37, 45 và 60. Các giá trị đo từ máy đo quang phổ được thể hiện ở bảng 1.

Bảng 1: Nuôi cấy chủng vi khuẩn ở các nhiệt độ và thời gian khác nhau

Nhóm 2

Các sinh viên thực hiện thí nghiệm nhằm xác định sự ảnh hưởng của pH đến sự phát triển của  S. aureus. Họ cho chủng vi khuẩn phát triển trong môi trường giàu dinh dưỡng ở nhiệt độ 37 và độ pH lần lượt là 3, 5, 6, 7 và 9. Các giá trị đo từ máy đo quang phổ được thể hiện ở bảng 2.

Bảng 2: Nuôi cấy chủng vi khuẩn ở độ pH và thời gian khác nhau

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần tư duy khoa học, giải quyết vấn đề

Phát biểu sau đây đúng hay sai?

Hai thí nghiệm trên, vi khuẩn đều được nuôi cấy trong môi trường nuôi cấy liên tục.

Đúng

Sai

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nuôi cấy vi khuẩn càng đục chứng tỏ 

vi khuẩn không có sự sinh trưởng dẫn tới hư hỏng môi trường nuôi cấy.

vi khuẩn bị ức chế sinh trưởng.

vi khuẩn sinh trưởng càng mạnh.

nồng độ dinh dưỡng càng cao.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm vi khuẩn nào có cùng điều kiện thí nghiệm ở hai thí nghiệm trên? 

Nuôi trong điều kiện pH = 3 và nhiệt độ 3℃.

Nuôi trong điều kiện pH = 6 và nhiệt độ 37℃.

Nuôi trong điều kiện pH = 6 và nhiệt độ 60℃.

Nuôi trong điều kiện pH = 9 và nhiệt độ 45℃.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Điền từ/cụm từ vào chỗ trống sau đây:

Khi cạn kiệt chất dinh dưỡng, vi khuẩn sẽ bắt đầu pha (1) ________.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở giá trị pH nào quần thể vi khuẩn S. Aureus KHÔNG có sự sinh trưởng? 

pH = 3, pH = 5.

pH = 6, pH = 9.

pH = 3, pH = 9.

pH = 5, pH = 6.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nghiên cứu kết quả thí nghiệm của nhóm 1? 

Khi nhiệt độ tăng thì tốc độ phát triển của S. Aureus cũng tăng.

Chủng vi khuẩn S. Aureus phát triển tối ưu ở nhiệt độ 37℃.

Khi nhiệt độ giảm, tốc độ phát triển của S. Aureus cũng giảm.

S. Aureus phát triển theo cấp số nhân ở nhiệt độ 37℃.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sau đây đúng hay sai?

Trong thí nghiệm của nhóm 1, ở nhiệt độ 37℃, pha cân bằng có thể bắt đầu sau 10 giờ kể từ khi nuôi cấy.

Đúng

Sai

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 28 đến 34: 

Động cơ nhiệt là thiết bị biến đổi nhiệt thành công trong khi thực hiện một chu trình. Trong mỗi chu trình, năng lượng dưới dạng nhiệt lượng Q1 lấy được từ nguồn có nhiệt độ T1 một phần trở thành công có ích A và phần còn lại bị thải ra dưới dạng nhiệt lượng Q2 cho một nguồn nhiệt ở nhiệt độ thấp hơn T2. Đại lượng đặc trưng cho mức độ làm việc của động cơ nhiệt là hiệu suất nhiệt: \(e = \frac{{\left| A \right|}}{{\left| {{Q_1}} \right|}}\).

Thiết bị chuyển năng lượng dưới dạng nhiệt lượng từ nơi lạnh sang nơi nóng gọi là máy lạnh. Nhiệt lượng Q2 được lấy đi từ nguồn nhiệt có nhiệt độ thấp T2 và một công A nào đó được thực hiện trên hệ do một tác nhân bên ngoài, năng lượng chuyển dưới dạng nhiệt lượng và công được kết hợp lại và được chuyển dưới dạng nhiệt lượng Q1 cho nguồn có nhiệt độ cao T1. Máy lạnh hoạt động hoạt động sao cho công thực hiện trên hệ càng ít càng tốt. Để định giá trị của máy lạnh người ta sử dụng hệ số chất lượng (hiệu suất của máy lạnh) là: \(K = \frac{{\left| {{Q_2}} \right|}}{{\left| A \right|}}\)

Một máy sưởi được đặt trong một căn phòng có nhiệt độ ban đầu đo được là 0°C để làm nóng căn phòng lên đến nhiệt độ 25°C, đồng thời dùng một nhiệt kế thủy ngân ghi lại sự thay đổi của nhiệt độ không khí trong phòng theo thời gian. Quá trình này được lặp lại để làm nóng căn phòng đến nhiệt độ 37°C và nhiệt độ 50°C (xem Hình 1).

Tiếp theo, một máy lạnh được đặt trong một bể chứa đầy nước mặn ở nhiệt độ 50°C. Đối với ba thí nghiệm riêng biệt, máy lạnh được đặt ở chế độ để làm mát nước đến nhiệt độ lần lượt ở 25°C, 10°C và 0°C, đồng thời sử dụng nhiệt kế thủy ngân ghi lại nhiệt độ của nước mặn theo thời gian và được biểu diễn trong Hình 2.

(Lưu ý: Giả sử rằng nhiệt độ không khí đồng đều khắp phòng và nhiệt độ của nước mặn đồng đều khắp bể trong tất cả các thí nghiệm. Giả sử rằng máy sưởi và máy lạnh dùng trong các thí nghiệm luôn hoạt động hết công suất.)

 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng? Một động cơ nhiệt hoạt động tốt có nghĩa là 

càng nhiều nhiệt lượng nhận từ nguồn nhiệt Q1 chuyển thành công càng tốt.

càng nhiều nhiệt lượng nhận từ nguồn nhiệt Q2 chuyển thành công càng tốt.

càng nhiều nhiệt lượng lấy từ nguồn nhiệt Q1 chuyển sang nguồn nhiệt Q2 càng tốt.

càng nhiều nhiệt lượng lấy từ nguồn nhiệt Q2 chuyển sang nguồn nhiệt Q1 càng tốt.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng hoặc sai? 

Phát biểu

Đúng

Sai

Nhiệt kế rượu được sử dụng để ghi lại sự thay đổi nhiệt độ của không khí trong các thử nghiệm.

  

Khi thiết bị làm mát được đặt ở chế độ để làm mát nước đến nhiệt độ 10°C thì nhiệt độ của nước thay đổi nhanh nhất trong khoảng thời gian từ 0 – 100 phút.

  

Trong các thử nghiệm, nhiệt độ thay đổi chậm lúc đầu và nhanh hơn theo thời gian.

  
Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thử nghiệm làm mát nước mặn, khi bộ làm mát của máy lạnh được đặt ở chế độ để làm mát nước đến nhiệt độ 0℃ thì trong 220 phút nhiệt độ của nước là

52℃.

29℃.

17℃.

7℃.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Kéo thả từ/cụm từ vào vị trí thích hợp

phòng cần làm lạnh, không khí bên ngoài, motor của máy lạnh

Trong máy điều hòa không khí, nguồn nhiệt độ thấp là ______, nguồn nhiệt độ cao là ______ và công là do ______ thực hiện.

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Kéo thả từ/cụm từ vào vị trí thích hợp:

thấp, cao

Trong tủ lạnh của gia đình, nguồn nhiệt độ _______ là buồng chứa thực phẩm, nguồn có nhiệt độ _______ là phòng, nơi đặt tủ lạnh.

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Tủ lạnh của gia đình bạn Hoa có hiệu suất K là 4,7. Tủ lạnh lấy nhiệt từ buồng lạnh với tốc độ 250 J trong mỗi chu trình. Công mà hệ thực hiện được trong một chu trình để nó hoạt động có độ lớn là (1)  ________J. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Một động cơ ô tô có hiệu suất nhiệt là 22% chuyển động được 95 chu trình trong thời gian một giây và thực hiện một công là 120 HP. Biết rằng 1HP = 746W. Phát biểu nào sau đây là đúng hoặc sai? 

Phát biểu

Đúng

Sai

Công thực hiện trong mỗi chu trình là 942 J.

  

Động cơ nhận năng lượng 3340 J trong mỗi chu trình.

  

Năng lượng mà động cơ thải ra lớn gấp 3,6 lần năng lượng biến thành có ích.

  
Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 35 đến 40: 

Một giáo viên cung cấp bảng dưới đây cho học sinh trong một lớp học khoa học. Bảng đưa ra 5 tính chất của mỗi mẫu A – H. Giả sử rằng mỗi mẫu đều là một chất tinh khiết, thể rắn.

(Lưu ý: Khối lượng, thể tích và khối lượng riêng của mỗi mẫu được xác định ở 20oC và tất cả 5 tính chất được xác định ở áp suất 1 atm)

Giáo viên yêu cầu bốn học sinh đưa ra cách giải thích riêng về phương pháp dự đoán mẫu nào được tạo thành từ cùng một chất dựa vào những dữ liệu trên.

Học sinh 1

Nếu 2 mẫu có cùng giá trị về cả năm tính chất thì chúng được tạo thành bởi cùng một chất. Nếu 2 mẫu có giá trị khác nhau về một trong năm tính chất thì chúng được tạo thành từ các chất khác nhau.

Học sinh 2

Nếu hai mẫu giống nhau về ba tính chất bất kỳ trở lên trong số năm tính chất thì chúng được tạo thành từ cùng một chất. Nếu hai mẫu có cùng giá trị đối với ít hơn ba trong số năm tính chất thì chúng được tạo thành từ các chất khác nhau.

Học sinh 3

Nếu hai mẫu có cùng khối lượng, thể tích, khối lượng riêng thì chúng được tạo thành từ cùng một chất. Nếu hai mẫu có giá trị khác nhau về bất kỳ tính chất nào trong ba tính chất này thì chúng được tạo thành từ các chất khác nhau. Bản thân điểm nóng chảy và điểm sôi đều không đủ căn cứ để phân biệt giữa các chất.

Học sinh 4

Nếu hai mẫu có cùng khối lượng riêng, điểm nóng chảy và điểm sôi thì chúng được tạo thành từ cùng một chất. Nếu hai mẫu có giá trị khác nhau về bất kỳ tính chất nào trong ba tính chất này thì chúng được tạo thành từ các chất khác nhau. Tính chất về khối lượng và thể tích đều không đủ căn cứ để phân biệt các chất với nhau.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sau đúng hay sai?

Theo quan điểm của học sinh 3, mẫu A và B được tạo thành từ cùng một chất.

Đúng

Sai

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống

Các số liệu về khối lượng, thể tích và khối lượng riêng của các mẫu A – H trong Bảng 1 được xác định tại nhiệt độ (1) ________ oC.

Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào Bảng 1, mẫu B và C có bao nhiêu tính chất giống nhau? 

1 tính chất.

2 tính chất.

3 tính chất.

4 tính chất.

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống

Giả sử nhiệt độ của mẫu D tăng lên 890°C ở áp suất 1 atm, lúc này mẫu D sẽ chuyển sang thể khí. Khối lượng riêng của mẫu sẽ (1) ________ so với ở 20°C và 1 atm.

Xem đáp án
39. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa trên lời giải thích của Học sinh 1, hai mẫu nào sau đây được tạo thành từ cùng một chất?

Mẫu A và B.

Mẫu B và C.

Mẫu C và D.

Mẫu D và E.

Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho quan điểm sau: “Hai mẫu có cùng khối lượng, thể tích, khối lượng riêng và điểm sôi được tạo thành từ cùng một chất, ngay cả khi chúng có điểm nóng chảy khác nhau”. Học sinh nào trong số học sinh 2 và 4 sẽ có khả năng đồng ý với ý kiến này?

Học sinh 2.

Học sinh 4.

Cả học sinh 2 và 4.

Không có học sinh nào.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 41 đến 47:

Một chủng vi khuẩn Pneumoccoci tồn tại được trong môi trường chứa penicillin nếu các tế bào của chúng có gen mã hóa beta lactamase có vai trò giúp vi khuẩn kháng penicillin. Ngoài ra, các tế bào cần có nguồn cung cấp carbon cần thiết cho sự sinh trưởng phát triển. Tất cả các tế bào của chủng vi khuẩn này đều bị nhiễm Phage I và Phage II và cả hai đều chèn DNA của chúng vào nhiễm sắc thể của vi khuẩn. Để xác định vai trò của Phage, người ta đã tiến hành gây nhiễm chủng dại với hai Phage này.

Cho 10 μl Phage I và 10 μl của Phage II vào hai ống nghiệm riêng biệt. Mỗi ống nghiệm đều chứa 5ml nước thịt có các tế bào chủng vi khuẩn Pneumoccoci kiểu dại đang sinh trưởng mạnh. Một ống nghiệm khác chứa 5 ml nước luộc thịt và chỉ có các tế bào chủng vi khuẩn Pneumoccoci mà không có phage được sử dụng làm ống đối chứng.

Thí nghiệm 1: Sau 20 phút nuôi cấy ở nhiệt độ phòng, người ta lấy từ mỗi ống nghiệm 1 μl dung dịch nuôi cấy và bổ sung thêm 1990 ml nước cất để pha loãng. Dung dịch tế bào sau khi pha loãng được cấy trải trên các đĩa thạch có chứa lần lượt glucose, saccharose và lactose. Các đĩa này được nuôi cấy ở trong tủ ấm có nhiệt độ 37oC trong 24 giờ. Kết quả thu được ở bảng 1.

Bảng 1. Kết quả thí nghiệm 1

Đĩa

Tế bào bị gây nhiễm bởi phage I

Tế bào bị gây nhiễm bởi phage II

Tế bào chủng vi khuẩn dạng dại

Glucose

+

+

+

Saccharose

+

+

Lactose

+

Ghi chú: (+) Có sự phát triển của vi khuẩn; () Không có sự phát triển của vi khuẩn

Thí nghiệm 2: Từ mỗi ống nghiệm trong thí nghiệm, lấy 1 μl dung dịch nuôi cấy rồi pha loãng bằng 1990 ml nước cất. Các dung dịch tế bào sau khi pha loãng được cấy trên 3 đĩa thạch: đĩa thứ nhất chứa tetracyclin, đĩa thứ hai chứa penicillin và đĩa thạch còn lại không chứa kháng sinh nào. Các đĩa sau đó được nuôi cấy ở trong tủ ấm có nhiệt độ 37oC trong 24 giờ. Kết quả thu được ở bảng 2.

Bảng 2. Kết quả thí nghiệm 2

Đĩa

Tế bào bị gây nhiễm bởi phage I

Tế bào bị gây nhiễm bởi phage II

Tế bào chủng vi khuẩn dạng dại

Tetracyclin

Penicillin

+

+

Không chứa kháng sinh

+

+

+

Ghi chú: (+) Có sự phát triển của vi khuẩn; () Không có sự phát triển của vi khuẩn

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử nào sau đây có vai trò giúp vi khuẩn kháng penicillin? 

Enzyme beta lactamase.

Gen thalassemia.

Alpha-1 antitrypsin.

Gen CFTR.

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

Saccharose và lactose thuộc nhóm (1) _________.

Xem đáp án
43. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào chủng vi khuẩn dạng dại ban đầu có khả năng 

kháng penicillin và chuyển hóa được glucose cũng như saccharose.

kháng tetracyclin và chuyển hóa được glucose cũng như saccharose.

chuyển hóa được glucose và saccharose nhưng không kháng kháng sinh.

chuyển hóa được lactose, kháng tetracyclin nhưng không kháng penicillin.

Xem đáp án
44. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của nước thịt trong thí nghiệm trên là 

cung cấp oxygen cho vi khuẩn sinh trưởng.

cung cấp carbon cho vi khuẩn sinh trưởng.

cung cấp nitrogen hữu cơ cho vi khuẩn sinh trưởng.

cung cấp enzyme cho vi khuẩn sinh trưởng.

Xem đáp án
45. Tự luận
1 điểm

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống sau đây:

Sự (1) ________ của quần thể vi sinh vật là sự tăng số lượng tế bào trong quần thể.

Xem đáp án
46. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào dưới đây có thể rút ra từ kết quả thí nghiệm ở bảng 2?

Phage I chèn DNA vào nhiễm sắc thể của vi khuẩn làm cho vách tế bào vi khuẩn không chịu tác động bởi tetracycline.

Phage I làm giảm penicillium trên đĩa thạch do đó cho phép tế bào vi khuẩn sinh trưởng.

Phage I mang gen mã hóa cho beta lactamase.

Phage I ức chế sự phát triển của vi khuẩn.

Xem đáp án
47. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sau đây đúng hay sai?

Tế bào vi khuẩn dạng dại trong tự nhiên không có khả năng kháng lại cả tetracyclin và penicillin.

Đúng

Sai

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 48 đến 53:

Học sinh làm các thí nghiệm sau để nghiên cứu sự tạo thành H2O.

Thí nghiệm 1:

Dẫn hỗn hợp khí gồm hydrogen (H2) và oxygen (O2) vào một ống bơm có thành dày được gắn với thiết bị đánh lửa như trong Hình 1. Sau khi piston được khóa tại chỗ, tiến hành đốt cháy hỗn hợp khí trong ống. Phản ứng xảy ra tạo nên những giọt nước.

Sau phản ứng, khí trong ống được đưa về nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển, thể tích khí được ghi lại. Khí còn lại sau phản ứng (nếu có) được phân tích để xác định thành phần.

Quy trình được lặp lại với các thể tích khí khác nhau và kết quả được thể hiện trong Bảng 1.

Một mol của bất kì chất khí nào, trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, đều chiếm những thể tích bằng nhau, nên phương trình sau đây đã được đề xuất:

\[2{H_2} + {O_2} \to 2{H_2}O\]

Thí nghiệm 2:

Sơ đồ thiết bị được thể hiện trong Hình 2, dòng khí hydrogen được dẫn qua ống đựng copper(II) oxide (CuO) nung nóng thu được sản phẩm gồm Cu và hơi nước. Hơi nước sinh ra được hấp thụ bởi calcium chloride (CaCl2).

Sự thay đổi khối lượng của đoạn ống chứa CuO và CaCl2 được sử dụng để tính khối lượng CuO đã phản ứng và khối lượng H2O tạo thành. Người ta xác định rằng 1 phân tử H2O được tạo ra từ 1 phân tử CuO theo phương trình phản ứng:

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sau đúng hay sai?

Phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm 2 là: 2H2+O2→2H2O.

Đúng

Sai

Xem đáp án
49. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sau đúng hay sai?

Sử dụng CuO bị lẫn tạp chất không làm ảnh hưởng đến kết quả của thí nghiệm 2.

Đúng

Sai

Xem đáp án
50. Tự luận
1 điểm

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

Trong thí nghiệm 2, nếu CuO phản ứng với H2 để tạo ra các sản phẩm không phải là H2O thì (1) _______ dùng thí nghiệm này để xác định tính đúng đắn của phản ứng: H2 + CuO  Cu + H2O.

Xem đáp án
51. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân nước thu được hydrogen và oxygen theo phương trình phản ứng

2H2O2→dp2H2O+O2

2H2+O2→dp2H2O

2H2O→dp2H2+O2

H2O2→dpH2+O2

Xem đáp án
52. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng về phản ứng hóa học trong thí nghiệm 2?

O2 phải dư để hình thành nước.

Chỉ CuO nung nóng mới phản ứng được với H2.

H2O không bị CaCl2 hấp thụ.

H2 và O2 phản ứng theo tỷ lệ 1:2.

Xem đáp án
53. Tự luận
1 điểm

Kéo thả vào vị trí thích hợp:

25ml, 25ml, 0ml, 50ml

Nếu thể tích ban đầu của H2 và O2 lần lượt là 50 ml và 50 ml thì thể tích cuối cùng của O2 sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là _______.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 54 đến 60:

Để xác định và biểu diễn thành phần nguyên tố của một hợp chất hữu cơ, người ta cần tiến hành phân tích định tính và phân tích định lượng nguyên tố, sau đó thiết lập công thức kinh nghiệm cho hợp chất hữu cơ đó. Phân tích định tính nhằm xác định xem hợp chất (hay hỗn hợp) đó có chứa những nguyên tố nào, bằng cách sử dụng các phản ứng hoá học để chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành các hợp chất vô cơ đơn giản và dễ nhận biết. Phân tích định lượng nhằm xác định hàm lượng các nguyên tố có trong hợp chất (tỉ lệ % về khối lượng hoặc tỉ số nguyên tử). Cũng giống như phân tích định tính, người ta dùng các phản ứng hoá học để chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành các hợp chất vô cơ đơn giản như CO2, H2O, N2,.... sau đó định lượng các sản phẩm đó.

Hiện nay, việc phân tích định lượng và định tính được thực hiện trong các phòng thí nghiệm chuyên biệt với các máy phân tích tự động. Máy tính sẽ tính hàm lượng và in ra kết quả. Từ đó, người ta tính được tỉ số mol nguyên tử của các nguyên tố cấu thành hợp chất dựa theo công thức: \[nA\;:nB\;:nC\; = \frac{{\% mA}}{{MA}}\;\;:\frac{{\% mB}}{{MB\;}}\;:\frac{{\% mC}}{{MC}}\;\;\]. Khi lập công thức kinh nghiệm, tỉ số nguyên tử đã được quy về tỉ số các số nguyên tối giản, vì thế công thức kinh nghiệm còn được gọi là công thức đơn giản nhất. Công thức kinh nghiệm cho biết thành phần định tính, định lượng các nguyên tố có mặt trong phân tử nhưng không đồng nhất với công thức phân tử bởi vì một công thức kinh nghiệm có thể biểu diễn thành phần của nhiều chất mà công thức phân tử của chúng là bội số của công thức kinh nghiệm. Để lựa chọn công thức kinh nghiệm đúng, ta cần phải biết thêm một đại lượng quan trọng, đó là phân tử khối. Để xác định phân tử khối, người ta có thể:

a) Dựa vào tỉ khối

Đối với hai chất khí A và B bất kì, ta có: \[MA:MB\; = {d_{A/B}}\]. Từ đó suy ra \[MA\; = MB.{d_{A/B}}\], trong đó dA/B là tỉ khối của khí A so với khí B.

b) Dựa vào tính chất của dung dịch

Dung dịch của một chất rắn hoặc một chất lỏng khó bay hơi sẽ đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn và sôi ở nhiệt độ cao hơn so với dung môi nguyên chất. Trong phương pháp nghiệm lạnh, người ta đo độ giảm nhiệt độ đông đặc gọi là độ hạ băng điểm, trong phương pháp nghiệm sôi, người ta đo độ tăng nhiệt độ sôi và gọi là độ tăng phí điểm, chúng được kí hiệu là Δt. Phân tử khối M của chất tan không điện li, không bay hơi được tính theo biểu thức: \[M = K.\frac{{m.1000}}{{p.\Delta t}}\]

Trong đó, K là hằng số nghiệm lạnh nếu Δt là độ hạ băng điểm; K là hằng số nghiệm sôi nếu Δt là độ tăng phí điểm; m là số gam chất tan trong p gam dung môi. Hằng số K chỉ phụ thuộc bản chất của dung môi, được xác định từ thực nghiệm và được ghi trong các bảng tính chất của dung môi.

Dung dịch khi ngăn cách với dung môi bằng một màng bán thấm (cho dung môi đi qua nhưng không cho chất tan đi qua) thì gây ra một áp suất thẩm thấu π tỉ lệ với nồng độ mol của chất tan:

π=C.RT=mM.V.RT

Trong đó, C là nồng độ mol (mol/l); m là khối lượng chất tan trong V lít dung dịch (g); M là phân tử khối (g/mol); R là hằng số khí lí tưởng, bằng 0,08206 (lít.atm/K.mol); T là nhiệt độ Kenvin. Từ biểu thức trên sẽ tính được phân tử khối.

c) Dựa vào phổ khối lượng

Phương pháp xác định phân tử khối hiện đại và chính xác nhất là dùng máy phổ khối lượng. Phương pháp này nhanh chóng, chính xác mà chỉ cần một lượng mẫu rất nhỏ (cỡ microgam). Máy phổ khối lượng tự động ghi và in ra kết quả phổ khối lượng của chất. Từ phổ đó ta đọc được khối lượng phân tử của chất.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sau đúng hay sai?

Hợp chất hữu cơ X có phần trăm khối lượng của các nguyên tố như sau: %C = 45,80%; %H = 10,57%; %N = 13,24%, còn lại là O. Biết MC =12,01 g/mol, MH = 1,008 g/mol và MO = 16,00 g/mol. Công thức kinh nghiệm của X là C4H10NO2.

A, Đúng

Sai

Xem đáp án
55. Tự luận
1 điểm

Các phát biểu sau đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Công thức phân tử của methyl formate và glucose lần lượt là C2H4O2 và C6H12O6. Công thức kinh nghiệm của hai chất này là CH2O.

  

Người ta thường xác định tỉ khối của một chất khí X (chưa biết phân tử khối) so với không khí (dX/kk) rồi tính phân tử khối của X theo công thức: MX =26.dX/kk.

  

Trong phương pháp phổ khối lượng, đối với các hợp chất đơn giản, thường mảnh có giá trị m/z lớn nhất ứng với mảnh ion phân tử [M+] và giá trị này bằng giá trị nguyên tử khối của chất nghiên cứu.

  
Xem đáp án
56. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống

Cho biết nước có nhiệt độ sôi là 100°C và hằng số nghiệm sôi K là 0,51 (℃.g/mol). Hoà tan 18 g glucose vào 150 g nước thì thu được một dung dịch sôi ở 100,34°C. Khối lượng phân tử của glucose là (1) ______ (g/mol).

Xem đáp án
57. Tự luận
1 điểm

Kéo thả các ô vuông vào vị trí thích hợp:

H, HCl, CuSO4 khan, H2O, AgNO3, CO2, C, Cl2O7

Khi đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ thì ______ chuyển thành CO2, ______ chuyển thành ______, Cl chuyển thành ______. Người ta nhận ra trong sản phẩm cháy có ______ nhờ nước vôi trong, nhận ra sự có mặt của H2O nhờ ______, nhận ra HCl nhờ dung dịch ______.

Xem đáp án
58. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan 1,00 mg một protein vào nước thu được 1,00 ml dung dịch rồi đo áp suất thẩm thấu ở 25°C thì được giá trị π = 1,12 mmHg. Phân tử khối của protein đã cho là

1,66.102 (g/mol).

1,66.103 (g/mol).

1,66.104 (g/mol).

1,66.105 (g/mol).

Xem đáp án
59. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết benzene có nhiệt độ đông đặc là 5,5°C và hằng số nghiệm lạnh K là 5,12 (℃.g/mol). Xác định phân tử khối của hormone thyroxine? (Biết rằng dung dịch chứa 0,546 g thyroxine trong 15 g benzene đông đặc ở 5,26°C).

 

384 g/mol.

777 g/mol.

175 g/mol.

388 g/mol.

Xem đáp án
60. Trắc nghiệm
1 điểm

Lindane là một hóa chất được sử dụng làm thuốc trừ sâu trong nông nghiệp và làm dược phẩm điều trị bệnh ghẻ, diệt chấy,.... Tiếp xúc với một lượng lớn lindane có thể gây hại cho hệ thần kinh, gây ra một loạt các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt dẫn đến co giật và hiếm gặp hơn là tử vong. Thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố có trong lindane là: 24,78% C; 2,08% H và 73,14% Cl. Dựa vào phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của lindane là 288 (ứng với 35Cl) hoặc 300 (ứng với 37Cl). Trong tự nhiên, 35Cl chiếm 75,77% số lượng nguyên tử còn 37Cl chiếm 24,23% số lượng nguyên tử. Công thức phân tử của lindane là

C9H12Cl.

C8H8Cl2.

C7H5Cl3.

C6H6Cl6.

Xem đáp án
61. Tự luận
1 điểm

Phần tư duy toán học

Một nửa đàn dê đang ăn cỏ trên một cánh đồng và ba phần tư số còn lại đang lang thang gần đó. 9 con còn lại đang nước uống bên bờ hồ.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Có 48 con dê đang ăn cỏ trên cánh đồng.

  

Có 36 con dê đang lang thang gần cánh đồng cỏ.

  

Đàn dê có 72 con.

  
Xem đáp án
62. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hội thảo của công ty A gồm 100 người có cơ cấu theo trình độ cán bộ công nhân viên (CBCNV) như biểu đồ dưới đây:

Trong một hội thảo của công ty A gồm 100 người có cơ cấu theo trình độ cán bộ công nhân viên (CBCNV) như biểu đồ dưới đây: (ảnh 1)

Chọn ra 20 người để nhận phần quà may mắn từ diễn giả của hội thảo. Xác suất để trong 20 người có \(\frac{3}{4}\) số người có trình độ là Đại học là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

0,19.

0,20.

0,12.

0,21.

Xem đáp án
63. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy, cho hai số phức \({z_1}\) có điểm biểu diễn \(M\), số phức \({z_2}\) có điểm biểu diễn là \(N\) thỏa mãn \(\left| {{z_1}} \right| = 1,\left| {{z_2}} \right| = 3\) và \(\widehat {MON} = {120^o }\). Giá trị lớn nhất của \(\left| {3{z_1} + 2{z_2} - 3i} \right|\) là \({M_0}\), giá trị nhỏ nhất của \(\left| {3{{\rm{z}}_1} - 2{z_2} + 1 - 2i} \right|\) là \({m_0}\). Biết \({M_0} + {m_0} = a\sqrt 7  + b\sqrt 5  + c\sqrt 3  + d\), với \(a,b,c,d \in \mathbb{Z}.a + b + c + d = \) (1) ________

Xem đáp án
64. Tự luận
1 điểm

Cho M là điểm biểu diễn số phức z và N là điểm biểu diễn số phức \(w =  - 4 - 3i\). Biết \(MN = 3\).

Cho M là điểm biểu diễn số phức z và N là điểm biểu diễn số phức w =  - 4 - 3i. Biết MN = 3 Độ dài đoạn thẳng ON bằng _____. Tập hợp điểm biểu diễn số phức z là đường tròn có tọa độ tâm là (_____; _____) và bán kính bằng _____. (ảnh 1)

Độ dài đoạn thẳng ON bằng _____.

Tập hợp điểm biểu diễn số phức z là đường tròn có tọa độ tâm là (_____; _____) và bán kính bằng _____.

Xem đáp án
65. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia ngẫu nhiên 20 hộp bánh giống nhau thành 4 phần quà (phần nào cũng có bánh). Có bao nhiêu cách chia để mỗi phần quà đều có ít nhất 3hộp bánh. 

220.

495.

330.

165.

Xem đáp án
66. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba số \(a = {1000^{1001}},b = {2^{{2^{64}}}}\) và \(c = {1^1} + {2^2} + {3^3} + \ldots + {1000^{1000}}\). 

\(c < a < b\).

\(b < a < c\).

\(c < b < a\).

\(a < c < b\).

Xem đáp án
67. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh 8 , mặt bên SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Khoảng cách từ \(B\) đến mặt phẳng \((SAC)\) là \(\frac{{a\sqrt b }}{c}\) (phân số tối giản với \(c > 0)\). Tính \(a + {b^2} - {c^3}\). 

−485.

−214.

106.

203.

Xem đáp án
68. Tự luận
1 điểm

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau Biết đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {x + 3}  + ax + b}}{{{{(x - 1)}^2}}}\,\,(C)\) không có tiệm cận đứng. Khi đó, a = _____ ; b = ____ và đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là y = _____. (ảnh 1)

Biết đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {x + 3}  + ax + b}}{{{{(x - 1)}^2}}}\,\,(C)\) không có tiệm cận đứng. Khi đó, a = _____ ; b = ____ và đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là y = _____.

Xem đáp án
69. Tự luận
1 điểm

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu  Giá trị \(r\) của số phức zw bằng _____.  Giá trị \(\cos \varphi \) của số phức \(\frac{w}{z}\) bằng _____.  Giá trị \(n\) của số phức \({z^n}\) bằng _____. (ảnh 1)

Giá trị \(r\) của số phức zw bằng _____.

Giá trị \(\cos \varphi \) của số phức \(\frac{w}{z}\) bằng _____.

Giá trị \(n\) của số phức \({z^n}\) bằng _____.

Xem đáp án
70. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\log _2^2(xy) = {\log _2}\left( {\frac{x}{4}} \right){\log _2}(4y)\). Biểu thức \(P = {\log _3}(x + 4y + 4) + {\log _2}(x - 4y - 1)\) có giá trị bằng bao nhiêu? 

3.

2.

\(\frac{5}{6}\).

\(\frac{3}{2}\).

Xem đáp án
71. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng \((P)\) có phương trình \(2x + 2y - z + 1 = 0\) và đường thẳng \(d\) có phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + t}\\{y = t}\\{z =  - 2 - t}\end{array}} \right.\)

Gọi \(I\) là giao điểm của đường thẳng đi qua các điểm \(A(1;1;1),B(2; - 1; - 3)\) với mặt phẳng \((P)\).

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Điểm M(0;−1;−1) là giao điểm của d và (P).

  

\(\frac{{AI}}{{BI}} = \frac{4}{3}\).

  

Hình chiếu d′ của đường thẳng d trên mặt phẳng (P) có phương trình 

\(\frac{x}{{ - 2}} = \frac{{y + 1}}{{ - 2}} = \frac{{z + 1}}{1}\).

  
Xem đáp án
72. Tự luận
1 điểm

Cho khai triển \({(1 + 2x)^n} = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} +  \ldots  + {a_n}{x^n},n \ge 1\) thỏa mãn \({a_k} = {a_{k + 1}}\) (với \(k\) là số tự nhiên \((0 \le k \le n - 1)\) ).

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:Cho khai triển \({(1 + 2x)^n} = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} +  \ldots  + {a_n}{x^n},n \ge 1\) thỏa mãn \({a_k} = {a_{k + 1}}\) (với \(k\) là số tự nhiên \((0 \le k \le n - 1)\) ). (ảnh 1)

Hệ số \(k = \frac{{an - 1}}{b}\) với ab bằng ______.

Số giá trị nguyên của \(n\) với \(n \le 2023\) thỏa mãn là ______.

Xem đáp án
73. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f(x) = \frac{{x - m}}{{x + 4}}\). Tổng tất cả các giá trị của \(m\) để \(\mathop {\min }\limits_{[ - 3;3]} f(x) = 2\) là 

0.

−11.

−16.

1.

Xem đáp án
74. Tự luận
1 điểm

Giả sử \(f(x)\) là hàm số liên tục và luôn dương trên [0; 6] thỏa mãn \(\sqrt {f(x)f(6 - x)}  = 1\) với mọi \(x \in [0;6]\). Giá trị của \(I = \int\limits_0^6 {\frac{{{\rm{d}}x}}{{1 + \sqrt {f(x)} }}} \) bằng (1) ________.

Xem đáp án
75. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại \(A\) và \(D\), \(AB = AD = 2a,CD = a\), góc giữa hai mặt phẳng \((SBC)\) và \((ABCD)\) bằng \({30^o }\). Gọi \(I\) là trung điểm của AD. Biết hai mặt phẳng \((SBI)\) và \((SCI)\) cùng vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\), khoảng cách giữa SA và CD là \(\frac{{a\sqrt k }}{2}\) với \(k = \) (1) _________.

Xem đáp án
76. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đạo hàm \(f'(x) = {x^2}(x + 2)(x - 3)\).

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Hàm số \(f(x)\) có 3 điểm cực trị.

  

Hàm số \(f(x)\) nghịch biến trên (-2;3).

  

Hàm số \(f(x)\) có điểm cực đại là x = 2.

  
Xem đáp án
77. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong buổi sáng thứ sáu có 150 người đến phòng khám An Tâm kiểm tra sức khoẻ. Kết quả xét nghiệm nhóm máu của 150 người đó được thể hiện qua biểu đồ dưới đây.

Trong buổi sáng thứ sáu có 150 người đến phòng khám An Tâm kiểm tra sức khoẻ. Kết quả xét nghiệm nhóm máu của 150 người đó được thể hiện qua biểu đồ dưới đây. (ảnh 1)

Chọn ngẫu nhiên một trong 150 người đã kiểm tra sức khoẻ. Xác suất để người này có nhóm máu A hoặc AB là

\(\frac{{73}}{{150}}\)

\(\frac{{61}}{{150}}\)

\(\frac{{68}}{{150}}\)

\(\frac{{82}}{{150}}\)

Xem đáp án
78. Tự luận
1 điểm

Điền số nguyên dương thích hợp vào những chỗ trống.

Trong không gian Oxyz, cho \(A(1;1;1)\) và \(B(1; - 2;4)\) và điểm \(M\) thoả mãn \(2\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  = \vec 0\). Hoành độ điểm \(M\) là (1) _____; tung độ điểm \(M\) là (2) ______; cao độ điểm \(M\) là (3) _____.

Xem đáp án
79. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2(x + 1){\rm{ khi}}\,\,x \le 0}\\{m\left( {1 - {x^2}} \right){\rm{ khi }}x > 0}\end{array}} \right.\). Để \(\int\limits_{ - 1}^1 {f(x){\rm{d}}x = 7} \) thì giá trị của m bằng bao nhiêu? 

m = 12.

m = 9.

m = 6.

m = ∅.

Xem đáp án
80. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \(3{\cos ^2}x + 2|\sin x| = m\) (∗) với m là tham số.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Với m = 1, phương trình (∗) có 4 điểm biểu diễn nghiệm trên đường tròn lượng giác.

  

Có 2 giá trị nguyên của tham số m để phương trình (∗) có nghiệm.

  

Có một giá trị của tham số m để phương trình (∗) có nghiệm duy nhất thuộc đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{4}} \right]\).

  
Xem đáp án
81. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để bất phương trình \({\log _4}\left( {{x^2} - x - m} \right) \ge {\log _2}(x - 2)\) có nghiệm với mọi giá trị x thuộc tập xác định là 

(−∞;−2).

[−2;+∞).

(−∞;2).

(−∞;2].

Xem đáp án
82. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng (un) có công sai d. Biết \[{u_2} + {u_{22}} = 40\]. Tính \({S_{23}}\).

690.

230.

920.

460.

Xem đáp án
83. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho 2 vectơ \(\vec a,\vec b\) tạo với nhau góc \({120^o }\) và \(|\vec a| = 3;|\vec b| = 5\). Giá trị của \(T = |\vec a - \vec b|\) bằng (1) _______.

Xem đáp án
84. Tự luận
1 điểm

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sauKéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau Khoảng cách từ tâm mặt cầu (S) đến đường thẳng d bằng _______. Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d và có khoảng cách từ tâm mặt cầu (S) tới mặt phẳng là lớn nhất có phương trình ax + by + cz = 18 với a = _______ ; b = _______; c = _______. (ảnh 1)

Khoảng cách từ tâm mặt cầu (S) đến đường thẳng d bằng _______.

Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d và có khoảng cách từ tâm mặt cầu (S) tới mặt phẳng là lớn nhất có phương trình \[ax + by + cz = 18\] với a = _______ ; b = _______; c = _______.

Xem đáp án
85. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thể tích của khối cầu giảm 8 lần thì diện tích của mặt cầu giảm 

16.

8.

4.

2.

Xem đáp án
86. Tự luận
1 điểm

Bạn Xuân là thành viên trong một nhóm gồm 15 người.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Chọn ngẫu nhiên 3 người từ nhóm để lập một ban đại diện. Xác suất để Xuân là 1 trong 3 người được chọn là 0,2.

  

Chọn ngẫu nhiên 2 người từ nhóm để làm nhóm trưởng và nhóm phó. Xác suất để Xuân không làm nhóm trưởng cũng như nhóm phó nhỏ hơn 0,8.

  
Xem đáp án
87. Tự luận
1 điểm

Cho 5 đoạn thẳng có độ dài là 1; 2; 3; 4; 5. Lấy ngẫu nhiên ba đoạn thẳng. Xác suất để độ dài ba đoạn thẳng này là độ dài ba cạnh của một tam giác là (1) _______.

Xem đáp án
88. Tự luận
1 điểm

Xét các số thực a, b thỏa mãn điều kiện \({\log _5}\left( {{5^a}{{.125}^b}} \right) = {\log _{25}}5\).

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sauXét các số thực a, b thỏa mãn điều kiện  .  Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau (ảnh 1)

Nếu \(b = \frac{1}{2}\) thì giá trị của số thực a bằng _______.

Mối liên hệ giữa a và b là \(2a + 6b = \) _______.

Nếu a là số nguyên âm thuộc [−10;−5] thì có _______ giá trị nguyên dương của b 

Xem đáp án
89. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát một nhóm học sinh chơi đá cầu, ta nhận thấy, khi quả cầu được đá lên, nó sẽ đạt một độ cao nhất định rồi rơi xuống đất. Biết rằng quỹ đạo của quả cầu là một cung parabol trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oth, trong đó t là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi quả cầu được đá lên, h là độ cao (tính bằng mét (m)). Giả sử quả cầu được đá từ độ cao 1 (m) và đạt được độ cao 6 (m) sau 1 giây, đồng thời sau 6 giây quả cầu lại trở về độ cao 1 (m). Độ cao lớn nhất mà quả cầu đạt được trong khoảng thời gian 5 giây kể từ lúc bắt đầu được đá là 

6 (m)

7 (m)

10 (m)

13 (m)

Xem đáp án
90. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng \((P):ax + by + cz + 3 = 0\) chứa hai điểm \(A( - 1;1;1)\), \(B(1;0;4)\) và vuông góc với mặt phẳng \((Q):3x + 2y + z = 0\). Giá trị của \(a + 2b - 3c\) bằng 

−4.

0.

2.

4.

Xem đáp án
91. Tự luận
1 điểm

Cho số phức \(z\) thỏa mãn \(|z - 1 - 2i| \le 1\) và \(|z - 1 + 2i| \ge |z + 3 - 2i|\). Diện tích phần mặt phẳng chứa các điểm biểu diễn của số phức \(z\) bằng (1) _______. (Lấy \(\pi  \approx 3,14\) và kết quả viết dưới dạng phân số tối giản).

Xem đáp án
92. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {(x - 2)^2} - 1\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 1,x = 2\). 

\(\frac{1}{2}\).

2.

3.

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án
93. Tự luận
1 điểm

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sauKéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau Một chiếc ô tô đang đi trên đường với vận tốc \(v(t) = 3t - 15\,\,(t \ge 3)\,\,\left( {m/s} \right)\), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây. Quãng đường ô tô đi được trong 10 giây bắt đầu từ thời điểm t = 3 là: ______(m). Khi ô tô đạt vận tốc 30 m/s thì người lái xe phát hiện có hàng rào chắn ngang đường ở phía trước cách xe 100 m (tính từ đầu xe tới hàng rào) nên người lái đạp phanh. Từ thời điểm đó, xe chuyển động chậm dần đều với vận tốc \[v\left( t \right) =  - 5t + 100\,\,\left( {m/s} \right)\]. Từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn ô tô còn di chuyển ______ (m). Khi xe dừng hẳn, khoảng cách từ xe đến hàng rào là ______ (m). (ảnh 1)

Một chiếc ô tô đang đi trên đường với vận tốc \(v(t) = 3t - 15\,\,(t \ge 3)\,\,\left( {m/s} \right)\), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây. Quãng đường ô tô đi được trong 10 giây bắt đầu từ thời điểm t = 3 là: ______(m).

Khi ô tô đạt vận tốc 30 m/s thì người lái xe phát hiện có hàng rào chắn ngang đường ở phía trước cách xe 100 m (tính từ đầu xe tới hàng rào) nên người lái đạp phanh. Từ thời điểm đó, xe chuyển động chậm dần đều với vận tốc \[v\left( t \right) =  - 5t + 100\,\,\left( {m/s} \right)\]. Từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn ô tô còn di chuyển ______ (m).

Khi xe dừng hẳn, khoảng cách từ xe đến hàng rào là ______ (m).

Xem đáp án
94. Tự luận
1 điểm

Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 3\sin x + 4\cos x + 1\) bằng (1) ______.

Xem đáp án
95. Tự luận
1 điểm

Định luật làm mát của Newton phát biểu rằng tốc độ làm mát của một vật tỉ lệ thuận với chênh lệch nhiệt độ giữa vật đó và môi trường xung quanh, với điều kiện là chênh lệch này không quá lớn. Giả sử T(t) là nhiệt độ của vật thể (đơn vị: độ C) tại thời điểm t (đơn vị: phút) và Ts là nhiệt độ của môi trường xung quanh, chênh lệch giữa nhiệt độ của vật thể và môi trường xung quanh là \(y(t) = T(t) - {T_s}\) thì \(\frac{{y'(t)}}{{y(t)}} = k\) với k là hằng số.

Một cốc nước đang ở nhiệt độ phòng là 22∘C được đưa vào ngăn mát tủ lạnh có nhiệt độ là 5∘C . Sau 30 phút, nhiệt độ của cốc nước được đo lại là 16∘C. Giả sử T (t) là nhiệt độ của cốc nước, y (t) là nhiệt độ chênh lệch giữa cốc nước và nhiệt độ ngăn mát tủ lạnh sau khoảng thời gian t.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Nhiệt độ của chênh lệch giữa cốc nước và nhiệt độ ngăn mát tủ lạnh sau khoảng thời gian t là hàm số có dạng \(y(t) = y(0){e^{kt}}\).

  

Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư của k là −0,0145.

  

Sau 60 phút trong tủ lạnh, nhiệt độ của cốc nước khoảng 10∘C  (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

  
Xem đáp án
96. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f(x) = 3f\left( {\frac{x}{2}} \right)\). Gọi \(F(x)\) là nguyên hàm của \(f(x)\) trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(F(4) = 1\) và \(2F(8) + 5F(2) = 0\).

Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

1) \(F(x) = \frac{3}{2}F\left( {\frac{x}{2}} \right)\).

  

2) \[F\left( 8 \right) < 0\].

  

3) \(\int\limits_0^2 {f(3x + 2)dx = 6} \).

  
Xem đáp án
97. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối nón (N) và khối trụ (T) có thể tích lần lượt là V1 và V2. Biết có chiều cao của hình nón (N) bằng một nửa chiều cao của hình trụ (T) và đường kính đáy của hình nón gấp đôi đường kính đáy của hình trụ. Tỉ lệ thể tích \(\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}}\) bằng

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{4}{3}\).

\(\frac{3}{4}\).

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án
98. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc khoảng (–50; 50) để bất phương trình \({\rm{m}} < \frac{{{5^{\rm{x}}} + {4^{\rm{x}}}}}{{{5^{\rm{x}}} - {4^{\rm{x}}}}}\) nghiệm đúng với mọi \[x \in \left( {\;0; + \infty } \right)\]?

51

50

49

48

Xem đáp án
99. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = (m - 1){x^4} + \left( {{m^2} - 2} \right){x^2} + 2023\) (\(m\) là tham số).

Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

Đồ thị của hàm số đã cho luôn đi qua điểm (0;2023) với mọi \(m\).

  

Với m = 1 thì hàm số đã cho có đúng 1 cực trị.

  

Để hàm số đã cho đạt cực tiểu tại x = 1 thì \[m = {\rm{ }} - 1 - \sqrt 5 \].

  
Xem đáp án
100. Tự luận
1 điểm

Cho số phức \(z\) thoả mãn \(|z - 3 - 4i| = \sqrt 5 \). Gọi \(M\) và \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = |z + 2{|^2} - |z - i{|^2}\). Tổng \(M + m\) bằng (1) _______.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack