2048.vn

Đề thi thử đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Đề thi thử đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 có đáp án (Đề 1)

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực4 lượt thi
100 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ 1 - 10

CÁCH THỨC GIÚP DOANH NGHIỆP GIẢM CHI PHÍ LOGISTICS HIỆU QUẢ

[0] (TBTCO) - Thay đổi điều kiện bán và mua hàng sang giá CIF, thoả thuận với các hãng vận chuyển áp dụng chính sách ‘swap container’, kiểm soát các phụ phí hàng xuất/nhập, sử dụng tích hợp chuỗi dịch vụ khai báo hải quan cùng với vận chuyển nội địa… là những cách thức được khuyến nghị để giảm chi phí logistics. Vì sao chi phí logistics của Việt Nam luôn ở mức cao?

[1] Giảm chi phí liên quan đến logistics là vấn đề đang được các ban ngành đặt ra nhằm giúp doanh nghiệp (DN) mau chóng phục hồi sau dịch. Tại Việt Nam, logistics là một trong những ngành tăng trưởng nhanh và ổn định nhất với mức tăng trưởng trung bình 14-16% mỗi năm, đóng góp vào GDP 4-5%. Báo cáo về chỉ số logistics thị trường mới nổi năm 2022 do Agility vừa công bố cho thấy, Việt Nam đứng thứ 11 trong bảng xếp hạng top 50 quốc gia đứng đầu thị trường logistics mới nổi, đứng thứ 4 tại khu vực Đông Nam Á.

[2] Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, doanh nghiệp (DN) Việt Nam khi trao đổi thương mại với thế giới nói chung và với khu vực châu Âu – châu Mỹ vẫn phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức, trong đó phải kể đến các vấn đề như, cơ sở hạ tầng hạn chế, thiếu đồng bộ, đặc biệt là hạ tầng giao thông và hạ tầng logistics như kho bãi, trung tâm logistics; các DN logistics còn thiếu thông tin; thiếu liên kết, ứng dụng công nghệ lạc hậu... Đây là những hạn chế rất lớn khiến chi phí logistics của Việt Nam luôn ở mức rất cao, được xem là gánh nặng đối với DN.

[3] Trong khi đó, theo ông Trương Tấn Lộc - Giám đốc Marketing Tổng Công ty Tân cảng Sài Gòn, tổng chiều dài các bến cảng container khu vực Cái Mép khoảng 5.470m, được chia thành 8 cảng. Các bến cảng được phân bổ rải rác và hầu hết đều hạn chế về chiều dài cầu tàu (trung bình 600m bến/cảng) trong khi kích cỡ tàu cập cảng ngày càng tăng, chiều dài tàu lên tới 400m nên tại mỗi thời điểm, mỗi cảng chỉ có thể tiếp nhận được một tàu mẹ.

[4] Nguyên nhân chính là hạn chế về quy mô doanh nghiệp và vốn, về kinh nghiệm và trình độ quản lý, khả năng áp dụng công nghệ thông tin cũng như trình độ nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu hoạt động quốc tế. Thêm một nguyên nhân quan trọng nữa là không có đầu mối nguồn hàng do Việt Nam chủ yếu xuất FOB và nhập CIF. Ngoài ra là hạn chế về kết cấu hạ tầng logistics và chi phí vận tải trên đường bộ, phụ phí cảng biển do các chủ tàu nước ngoài áp đặt.

[5] Do đó, để chuỗi cung ứng không bị đứt gãy ngay tại cảng biển, cần có cơ chế để liên kết khai thác và luân chuyển hàng hoá giữa các bến cảng trong khu vực Cái Mép - Thị Vải (cơ chế “cảng mở”), nhằm tối ưu hóa công suất khai thác và tận dụng tối đa cầu bến của nhau. Giải quyết được các hạn chế về cầu bến như hiện nay sẽ giảm chi phí logistics cho hàng hoá xuất nhập khẩu thông qua khu vực này.

[6] Về phương thức vận chuyển, theo báo cáo của Bộ Công thương, đường bộ vẫn là phương thức vận tải phổ biến nhất hiện nay, chiếm 72,93% tổng lượng hàng hoá được vận chuyển đứng thứ hai là đường thuỷ nội địa với 21,73%. Trong khi đó, đây là phương thức có phí vận chuyển cao hơn hẳn đường thuỷ. Nhiều giải pháp kéo giảm chi phí logistics hữu hiệu ‘‘DN cần tăng cường thay đổi phương thức vận tải nội địa từ đường bộ sang đường thuỷ nội địa. Để làm được điều này, cần đầu tư xây dựng các bến sà lan tại khu vực Đồng Nai, Bình Dương’’ – ông Lộc khuyến nghị.

[7] Theo Tiến sĩ KC Chang - chuyên gia thủ tục hải quan kiêm pháp chế thương mại khu vực châu Á - Thái Bình Dương thuộc GEODIS Logistics, khi nhập khẩu hàng hoá vào Hoa Kỳ, DN phải tuân thủ quy định của mọi pháp luật đặc biệt có thể áp dụng đối với hàng hoá; tìm hiểu kỹ các quy định về đóng gói và dán nhãn tại Hoa Kỳ trước khi xuất khẩu; phải xin giấy phép nhập khẩu để được nhập khẩu các mặt hàng được kiểm soát… Do đó, nên sử dụng nhà cung cấp dịch vụ hải quan có giấy phép và đủ trình độ để vận chuyển hàng hoá nhằm tiết giảm chi phí.

[8] Chia sẻ về cách thức giảm chi phí logistics, các chuyên gia tại Diễn đàn Logistics với khu vực châu Âu - châu Mỹ 2022 vừa diễn ra tại TP. Hồ Chí Minh cho rằng, DN XNK nên thay đổi điều kiện bán hàng, mua hàng sang giá CIF thay vì FOB nhằm chủ động hơn trong việc sử dụng các lịch vận chuyển phù hợp, tìm kiếm nguồn cung cấp cạnh tranh uy tín nhằm tiết kiệm chi phí cước tàu và các rủi ro trong quá trình vận chuyển.

[9] DN cũng nên thoả thuận với các hãng vận chuyển cho phép áp dụng chính sách ‘swap container’ (mô hình sử dụng hiệu quả container) hàng xuất – nhập nhằm giảm thiểu chi phí vận tải khi mà giá dầu liên tục biến động tăng do ảnh hưởng cuộc chiến tranh Nga – Ucraina; kiểm soát các phụ phí hàng xuất/nhập thu theo định mức tiêu chuẩn tránh thu phí tràn lan.

[10] Đồng thời, nên tối ưu hóa chi phí logistics bằng cách sử dụng tích hợp chuỗi dịch vụ khai báo hải quan cùng với vận chuyển nội địa. Nếu DN xuất nhập khẩu sử dụng tích hợp các dịch vụ sẽ tiết kiệm chi phí logistics từ 500.000 đồng/container so với việc sử dụng dịch vụ đơn lẻ.

Nguồn: Tác giả Đỗ Doãn, Thời báo Tài chính, Bộ Tài chính Việt Nam, đăng ngày 04/01/2023

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần tư duy đọc hiểu

Ý chính của bài viết là gì? 

Nguyên nhân và hạn chế của chi phí logistics cao ở Việt Nam.

Hiệu quả của các phương thức vận chuyển và dịch vụ logistics.

Cách giảm chi phí logistics cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

So sánh chi phí logistics của Việt Nam và các nước khác.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn 1 và chỉ ra ngành logistics tại Việt Nam có những đóng góp nào sau đây?

Chọn hai đáp án đúng:

 

Đóng góp vào GDP 4-5%

Tăng trưởng ổn định nhất trong khu vực

Đứng thứ 4 tại khu vực Đông Nam Á về chỉ số logistics thị trường mới nổi

Đứng thứ 2 tại khu vực Đông Nam Á về doanh thu ngành logistics

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Từ thông tin của đoạn 2, hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí.

giao thương, giao thông, trường hợp, giao lưu, yếu tố, doanh nghiệp, đất nước, đường bộ

Hiện nay, khi _____________ với toàn cầu nói chung và với châu Âu – châu Mỹ nói riêng, ___________ Việt Nam gặp rất nhiều trở ngại và thử thách, bao gồm các vấn đề về cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ, nhất là cơ sở hạ tầng ___________ và logistics như kho bãi, trung tâm logistics; các doanh nghiệp logistics không có đủ thông tin; thiếu liên kết, ứng dụng công nghệ thấp kém...Đây là những _________ khiến chi phí logistics của Việt Nam rất cao, trở thành gánh nặng cho doanh nghiệp.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nội dung của đoạn 3, hãy hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Khu vực Cái Mép có 8 cảng container với tổng chiều dài các bến là 5.470m. Các bến cảng được phân tán ra nhiều nơi, tương đối cách xa nhau và đều có chiều dài cầu tàu khá ngắn (trung bình 600m bến/cảng)

Đúng

Sai

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm một cụm từ không quá hai tiếng để hoàn thành nhận định sau từ nội dung của đoạn 4:

Việt Nam chủ yếu xuất FOB và nhập CIF có nghĩa là các DN Việt Nam phải chịu trách nhiệm về hàng hoá cho đến khi nó được giao cho ______________ tại cảng xuất phát và phải trả tiền cho phụ phí cảng biển tại cảng đích đến.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nội dung của đoạn 2 và đoạn 4, hãy chỉ ra đâu là nguyên nhân khiến chi phí logistics của Việt Nam luôn ở mức cao?

Chọn 3 đáp án đúng:

Cơ sở hạ tầng hạn chế, thiếu đồng bộ

Chi phí vận tải hàng hoá bằng đường không quá cao so với đường bộ hay đường sắt

Chi phí vận tải hàng hoá bằng đường bộ quá cao so với đường thuỷ hay đường sắt

Phụ phí tại cảng biển mà chủ tàu container nước ngoài đang thu của chủ hàng Việt Nam

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Hãy điền một từ có trong đoạn 5 vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau. 

Cơ chế "cảng mở" là một giải pháp để ____________ chi phí logistics cho hàng hoá xuất nhập khẩu thông qua khu vực Cái Mép - Thị Vải.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Từ thông tin của đoạn 6, hãy hoàn thành các câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí

vận tải hàng hoá, đường bộ, đề xuất, Đứng sau, vận chuyển hàng hoá, đường thuỷ, đứng trước, khuyến khích

Theo Bộ Công thương, đường bộ là phương thức ____________ được sử dụng nhiều nhất hiện nay, chiếm gần 73% tổng lượng hàng hoá vận chuyển. ____________ đường bộ là đường thuỷ nội địa với hơn 21%. Tuy nhiên, __________ là phương thức có chi phí cao hơn rất nhiều so với ________. Để giảm chi phí logistics, ông Lộc ______________ các DN nên chuyển sang sử dụng đường thuỷ nội địa hơn.Để làm được điều này, cần có các bến sà lan ở khu vực Đồng Nai, Bình Dương.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nội dung của đoạn 7, hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Tiến sĩ KC Chang khuyên doanh nghiệp nên dùng dịch vụ hải quan của những nhà cung cấp có uy tín, chuyên nghiệp và có trình độ để giảm chi phí vận chuyển hàng hoá. 

Đúng

Sai

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo các chuyên gia tại Diễn đàn Logistics với khu vực châu Âu - châu Mỹ 2022, DN XNK nên thay đổi điều kiện bán hàng, mua hàng sang giá CIF thay vì FOB nhằm mục đích gì?

Chọn đáp án không đúng:

Chủ động hơn trong việc sử dụng các lịch vận chuyển phù hợp

Tăng cường khả năng cạnh tranh với các DN XNK khác

Tìm kiếm nguồn cung cấp cạnh tranh uy tín nhằm tiết kiệm chi phí cước tàu

Giảm thiểu các rủi ro trong quá trình vận chuyển

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ 11 - 20:

Cái chết của con Mực

[1] Người ta định giết Mực đã lâu rồi. Mực là con già hơn trong hai con chó của nhà. Nhưng cũng là con nhiều nết xấu. Nó tục ăn: đó là thường. Nó nhiều vắt: cái ấy đủ khổ cho nó. Nó cắn càn ấy là cái khổ của bọn ăn mày. Nhưng nó lại sủa như một con gà gáy: cái này thì không thể nào tha thứ được. Thoạt tiên người ta định ngày chết cho nó vào dịp Thanh Minh. May cho nó hôm ấy bà chủ nhà bị ốm. 

[2] Rồi thì là Tết tháng năm. Bỗng nhiên đứa con út của bà ươn mình: bà phải kiêng để lấy sữa lành cho con bú. Sau cùng người ta nhất định thịt nó vào rằm tháng bảy ai ốm mặc. Nhưng lần nầy Mực vẫn còn thoát nạn là vì nhờ có Du. Người con cả xa xôi ấy vừa viết thư báo chẳng bao lâu sẽ về. Bà mẹ mừng như tìm được một vật quý bị rơi và bà nhất định lùi ngày xử con Mực lại. 

[3] Chiều hôm qua con người phóng đãng ấy đã khệ nệ xách cái vali rất nặng bước vào sân, miệng mỉm cười và mặt đỏ. Cái nhà tranh, mấy cây cau hình như vừa đứng thẳng hơn lên để chào chàng. Rồi đến lũ em ầm ỹ đẩy mành chạy oà ra, và bà mẹ mừng quá cười và khóc. Nhưng kẻ lên tiếng trước nhất là con Mực. Con chó già nua ấy rít lên cái thứ tiếng gà gáy của nó và chạy lại Du. Bà mẹ thét lên và lũ em chửi những câu thô tục. Du bỡ ngỡ nhìn mọi người. 

[4] Hình như mẹ không được khoẻ, ồ các em đã lớn cả rồi: Thanh, Tú, đứa nào đây? À, Thảo con chuột nhắt, trông Thảo xinh quá nhỉ? À! Con Mực, vẫn con chó ngày ấy đấy à?… Trông nó già đi tệ!… 

[5] Con chó đã nhận ra người chủ cũ. Nó đứng lặng vẫy đuôi, đầu cúi xuống, hai mắt nhèm ươn ướt nhìn đất như tủi phận. Du thương hại: đó là người bạn lặng lẽ thui thủi bên chàng những năm xưa khi đêm vắng, chàng ngồi nhìn trăng mà mơ mộng. Chàng muốn cúi xuống vuốt ve. Nhưng nó bẩn ghê gớm quá, lông rụng từng mảng, thịt trắng lộ ra có nơi sần mụn nữa. Dáng điệu thì già nua, có vẻ buồn và len lén như phòng bị một cách yếu ớt. Không còn những cái vẫy đuôi mạnh dạn những cái nhìn rất bạn bè và những cái hít chân vồ vập như khi một con chó đã vui và không ngờ vực. Du thấy lòng nằng nặng.

[6] Chàng đưa chân chạm khẽ vào con chó để tỏ tình thương. Con chó vẫy đuôi mạnh hơn nhưng len lén lánh ra: dáng điệu một kẻ sợ hãi cố cười với người nó sợ. Và tức khắc nó vặn vẹo mình và rít lên một tiếng ngắn và to; đứa em tưởng anh đá hụt trả thù cho anh bằng một cái đá mạnh vào sườn con vật. Nó lấm lét lảng dần cũng không dám chạy một cách thẳng thắn để đi trốn nữa.

[7] Sáng hôm sau lúc ăn cơm chàng thoáng thấy nó đi qua, đầu cúi mắt nhìn nghiêng như những người giả trá. Chàng muốn gọi nó vào kẹp nó vào giữa hai bàn chân và vừa ăn vừa vẩy cho nó miếng cơm chung một bát. Nhưng mà không thể được: dịu dàng quá là yếu tâm hồn, và ai hiểu được rằng mình lại có thể yêu thương một con chó bẩn ghê gớm như thế được? 

[8] Sau cùng thì chàng bực mình: chàng nhận ra rằng một con chó đã làm mất sự bình tĩnh của tâm hồn chàng. Và đột nhiên chàng muốn giết con Mực lắm. Chàng muốn có đủ can đảm để giết người. Phải dám giết mà không run tay khi cần phải giết. Còn làm được trò gì nữa nếu chỉ giết một con chó mà tim cũng đập?

[9] Ðêm đã khuya. Du lại nghe tiếng Mực rống lên. Chàng thấy toát mồ hôi và nhất định không giết con chó nữa. Nhưng trời gần sáng chàng còn đương mơ mộng, thì đã nghe tiếng Hoa gọi cuống cuồng lên. Con vật khốn nạn không biết mỏi mệt thế nào mà ngủ quên đi ngay ở giữa sân để đến nỗi bị Hoa úp được. 

[10] Lần này thì người ta cẩn thận hơn. Hai ba người nắm vào hai đầu gậy tre ngáng sẵn bên cạnh thúng rồi Hoa mới hơi hé miệng thúng lên. Thấy sáng con Mực nhô ra ngoài cái mõm ướt phì phì. Hoa nhích lên tí nữa nhưng một cái gối đã tì sẵn trên thúng. Mực lách cả cái đầu ra. Cái gậy đè mạnh xuống. Con vật khốn nạn không còn kịp kêu.

– Ðè chặt, thật chặt, đừng buông nó ra nó cắn đấy!

[11] Du kêu lên như thế nhưng tiếng chàng đã hơi run run. Con chó phì một cái nữa: hơi thở mới thoát ra một nửa bị tắc. Cái gậy đè sát đất, mắt nó trợn lên. Lòng đen ươn ướt cứ đờ dần rồi ngược lên lần một nửa vào mí trên. Lòng trắng đã hơi đục. Lúc Hoa trói xong cả chân trước, chân sau và buộc mõm rồi thì con chó đã mềm ra không còn cựa quậy nữa.

Du nghẹn ngào nén khóc…

(Trích Cái chết của con mực, Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao, NXB Văn học, Hà Nội, 1977)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là lý do mà từ lâu nay người ta lại định giết mực?

Chọn đáp án đúng nhất:

Vì Mực rất ngon và béo

Vì Mực có nhiều nết xấu như tục ăn, nhiều vắt và sủa như gà gáy

Vì Mực hay cắn càn và làm phiền người ta

Vì Mực là con chó già và không còn ích lợi gì

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Người ta không thể nào tha thứ cho Mực vì Mực tham lam và bẩn thỉu.

Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Từ thông tin của câu chuyện, hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí.

run run, nghẹn ngào, vui mừng, thương hại, hào hứng, buồn bã

- Cảm xúc của Du khi trở về nhà sau một thời gian xa xôi: _________

- Cảm xúc của Du khi gặp lại Mực - người bạn lặng lẽ bên chàng những năm xưa, nay già nua và bẩn thỉu: __________

- Cảm xúc của Du khi hét lên bảo mọi người phải đè thật chặt cái Mực: __________

- Cảm xúc của Du khi thấy Mực bị Hoa úp thúng, trói chân và buộc mõm: ______

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn 5 và trả lời câu hỏi, tại sao Du thấy lòng nằng nặng?

Chọn đáp án đúng nhất:

Vì anh cảm thấy mất mát - con chó đã già đi và không còn như ngày xưa nữa

Vì anh không thể vuốt ve Mực như anh muốn khi thấy Mực ngày càng bẩn và yếu

Vì anh cảm thấy có lỗi với Mực khi đã bỏ rơi nó trong một thời gian dài

Vì anh không thể giúp Mực thoát khỏi cái chết cận kề

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn một trong hai từ sau điền vào chỗ trống đề hoàn thành câu sau: vui mừng, háo hức

Bà mẹ rất ________________ và cả khóc lẫn cười khi người con trai về, bà thấy như tìm được một vật quý bị rơi vậy.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nội dung của đoạn 6, hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Con chó vẫy đuôi mạnh hơn khi Du đưa chân chạm khẽ vào người nó. Nhưng nó lại len lén lánh ra vì nó sợ.

Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai từ nội dung đoạn 1.

Cái chết của con Mực là cái chết của tâm hồn người lao động.

Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Từ nội dung của câu chuyện, hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

 

ĐÚNG

SAI

Mực 3 lần thoát được cái chết đã được mọi người định sẵn.

 

 

Du luôn tỏ ra thân thiết với Mực sau một thời gian dài gặp lại người bạn cũ.

 

 

Mực cảm thấy tủi thân và sợ hãi khi bị mọi người ghét bỏ và đối xử tàn nhẫn.

 

 

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Xuyên suốt câu chuyện, đâu là những cảm xúc của Du khi gặp lại Mực? Chọn 3 đáp án Đúng

Thương hại

Bực mình

Nghẹn ngào

Vui mừng

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Từ thông tin của câu chuyện, hãy sắp xếp lại thứ tự các sự kiện quan trọng trong truyện theo đúng trình tự xảy ra bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí.

Du về thăm nhà, Mực bị bắt và giết để làm thịt Tết, Mực bị đá vào sườn, Mực thoát được cái chết vào rằm tháng bảy, Mực thoát được cái chết vào Tết tháng năm, Mực bị bà chủ nhà bắt

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ 21 - 27

Một nhóm sinh viên đã tiến hành một số thí nghiệm bằng cách sử dụng nhiều dụng cụ nấu chống dính, cân lò xo và một số vật có trọng lượng khác nhau. Mục tiêu của họ là xác định nhãn hiệu sản phẩm dụng cụ nấu nướng nào có bề mặt chống dính tốt nhất bằng cách đo hệ số ma sát nghỉ, đây là thước đo khả năng chống chuyển động của một vật đứng yên.

Thí nghiệm 1

Một học sinh nối một cân lò xo với một quả nặng đặt bên trong một dụng cụ nấu chống dính như trong Hình 1.

Các sinh viên đã lên kế hoạch tính toán hệ số ma sát nghỉ bằng cách xác định lực cần thiết để làm một vật chuyển động từ trạng thái nghỉ. Trong quá trình thí nghiệm, một sinh viên cố định dụng cụ nấu chống dính, trong khi sinh viên kia gắn một vật bằng thép nhẵn, có trọng lượng vào cân lò xo và đặt trên bề mặt chống dính. Học sinh kéo lò xo cho đến khi vật bắt đầu chuyển động. Học sinh thứ ba ghi lại lực tính bằng niutơn, N, được biểu thị trên thang lò xo tại thời điểm vật bắt đầu chuyển động trên bề mặt không dính.

Quy trình này được lặp lại cho 3 nhãn hiệu dụng cụ nấu nướng khác nhau; mỗi nhãn hiệu dụng cụ nấu nướng đã được thử nghiệm với các vật có trọng lượng khác nhau. Hệ số ma sát nghỉ được tính bằng cách chia lực trung bình cần thiết để di chuyển vật thể cho trọng lượng của nó (khối lượng × g, hằng số hấp dẫn). Các kết quả được thể hiện trong Bảng 1.

Thí nghiệm 2

Các sinh viên đã thực hiện một thí nghiệm tương tự như Thí nghiệm 1, tuy nhiên, lần này các bạn sẽ xịt một lớp dầu nên bề mặt chiếc chảo trước khi đặt vật nặng lên đó. Các kết quả được thể hiện trong Bảng 2.

21. Tự luận
1 điểm

Phần tư duy khoa học và giải quyết vấn đề

Kết quả của 2 thí nghiệm ủng hộ kết luận rằng khi trọng lượng của một vật tăng lên, thì lực trung bình cần thiết để di chuyển vật khỏi trạng thái nghỉ sẽ:

 

ĐÚNG

SAI

giảm.

 

 

tăng lên.

  

không đổi.

  
Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu Thí nghiệm 1 được lặp lại cho dụng cụ nấu ăn nhãn hiệu B với vật có khối lượng 200 gam, thì lực trung bình cần thiết để vật chuyển động sẽ gần nhất với:

0,03N.

0,06N.

0,12N.

0,18N.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào kết quả của thí nghiệm 1 và 2, hãy cho biết sự kết hợp nào sau đây sẽ tạo ra bề mặt có hệ số ma sát nghỉ nhỏ nhất?

Dụng cụ nấu ăn nhãn hiệu A và nhãn hiệu bình xịt dầu X.

Dụng cụ nấu nướng nhãn hiệu B và nhãn hiệu bình xịt dầu Y.

Dụng cụ nấu ăn hiệu C và bình xịt dầu Y.

Dụng cụ nấu nướng nhãn hiệu C và bình xịt dầu Z.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhận xét sau đây về thí nghiệm 2 là chính xác?

Nhãn hiệu dầu X sẽ tạo ra hệ số ma sát lớn nhất

Nhãn hiệu dầu Z được thực hiện thí nghiệm với 2 vật nặng khác nhau

Nhãn hiệu dầu Y tạo ra hệ số ma sát lớn nhất

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Người hướng dẫn sinh viên đưa cho họ một dụng cụ nấu chống dính và yêu cầu họ xác định thương hiệu. Các học sinh lặp lại quy trình trong Thí nghiệm 1 và thu được lực trung bình là 0,088 N đối với vật 150 gam và 0,149 N đối với vật 250 gam. Thương hiệu nào sau đây rất có thể đã tạo ra những kết quả này?

Nhãn hiệu B.

Nhãn hiệu C

Chỉ có nhãn hiệu A và C.

Chỉ có nhãn hiệu B và C.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn văn, để học sinh đo chính xác hệ số ma sát tĩnh thì lực cần xác định đó là:

Trọng lượng của vật.

Lực giữa cân lò xo và vật.

Lực tác dụng của bình xịt nấu ăn lên bề mặt.

Lực cần thiết để làm vật di chuyển khỏi vị trí nghỉ

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm 1 học sinh dùng thêm chảo D, lực trung bình để kéo một vật nặng 200g trên chảo D là 0,02N. Khi đó ta có thể xác định được hệ số ma sát của chảo là bao nhiêu? Lấy g = 9,8m/s2

0,01

0,02

0,03

0,04

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ 28 - 34

Điện có thể được định nghĩa là sự chuyển động của các điện tử. Ba trong số các khái niệm quan trọng nhất cần hiểu để điều khiển điện thực hiện công việc là điện áp (điện thế), dòng điện và điện trở.

Điện áp (đo bằng vôn (V)) mô tả lượng thế năng giữa hai điểm trên một mạch điện và được tạo ra bởi sự chênh lệch điện tích giữa hai điểm đó.

Dòng điện (được đo bằng Ampe (A)) là tốc độ mà các electron chạy qua một mạch điện. Tốc độ của một ampe tương đương với 1 coulomb (đơn vị điện tích tiêu chuẩn) mỗi giây.

Điện trở (được đo bằng ôm (Ω)) là phép đo mức độ vật liệu chống lại dòng điện chạy qua vật liệu. Vật liệu có điện trở cao được gọi là chất cách điện, trong khi vật liệu có điện trở thấp được gọi là chất dẫn điện. Các sinh viên trong một khóa học vật lý đã tiến hành một số thí nghiệm để điều tra mối quan hệ giữa ba tính chất điện này.

Thí nghiệm 1

Học sinh được cung cấp nhiều loại pin, điện trở và ampe kế , cùng với dây điện và đầu nối. Học sinh xây dựng mạch điện dựa trên sơ đồ mạch điện bên dưới và đo cường độ dòng điện trong mỗi mạch. Bảng 1 cho thấy kết quả của họ.

Thí nghiệm 2

Để nghiên cứu sâu hơn về tính chất của điện trở, học sinh đã thay thế điện trở trong mạch của mình bằng các cuộn dây niken có độ dài khác nhau. Học sinh dùng một nguồn điện biến đổi để điều chỉnh hiệu điện thế cho đến khi cường độ dòng điện bằng 1 A. Sau đó, sau đó sử dụng mối liên hệ giữa hiệu điện thế, cường độ dòng điện và điện trở đã xác định ở Thí nghiệm 1 để tính điện trở của cuộn dây. Kết quả của họ được biểu thị trong Hình 2.

Thí nghiệm 3

Học sinh lặp lại quy trình từ Thí nghiệm 2 bằng cách sử dụng cuộn dây dài 1 mét bằng nhiều loại kim loại khác. Kết quả của họ được đưa ra trong Bảng 2.

Bảng 2

Kim loại

Điện trở (Ω)

Đồng

0,0214

Vonfram

0,0672

Nhôm

0,0388

 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào dữ liệu trong Thí nghiệm 1, biểu thức nào sau đây mô tả đúng nhất mối quan hệ giữa cường độ dòng điện, hiệu điện thế và điện trở? Cường độ dòng điện:

tăng khi tăng hiệu điện thế (V) và tăng khi tăng điện trở (Ω).

tăng khi tăng hiệu điện thế (V) và giảm khi tăng điện trở (Ω).

giảm khi tăng hiệu điện thế (V) và tăng khi tăng điện trở (Ω).

giảm khi tăng hiệu điện thế (V) và giảm khi tăng điện trở (Ω).

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm bổ sung, các học sinh mắc một mạch điện tương tự như thí nghiệm 1, chỉ khác là sử dụng một pin 2V và một điện trở 5Ω, thì thấy cường độ dòng điện đo được trong mạch này là 0,400 A. Cường độ dòng điện phải là bao nhiêu, nếu học sinh mong đợi để họ tăng gấp đôi cả điện áp và điện trở?

0,100 A

0,400A

0,800 A

1.600 A

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạc dẫn điện tốt hơn đồng một chút. Xem xét dữ liệu từ Thí nghiệm 3, giá trị nào sau đây có thể là điện trở của cuộn dây bạc dài 1 m?

0,0202Ω

0,0281Ω

0,0414Ω

0,0702Ω

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Điều gì sẽ xảy ra với dòng điện trong mạch nếu cuộn dây niken dài 2 m trong Thí nghiệm 2 được sử dụng để thay thế điện trở trong mạch Thử nghiệm 1 trong Thí nghiệm 1?

 

ĐÚNG

SAI

Cường độ dòng điện giảm vì điện trở trong mạch tăng.

  

Cường độ dòng điện giảm vì điện trở trong mạch giảm.

  

Cường độ dòng điện tăng vì điện trở trong mạch giảm.

  

Cường độ dòng điện tăng vì điện trở trong mạch tăng.

  
Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện trở của chiều dài dây phụ thuộc vào độ dẫn điện của vật liệu: vật liệu có độ dẫn điện cao cung cấp điện trở thấp hơn vật liệu có độ dẫn điện thấp. Dựa vào dữ kiện ở thí nghiệm 2 và 3, hãy cho biết dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại theo thứ tự độ dẫn điện tăng dần?

đồng, nhôm, vônfram, niken

vonfram, niken, nhôm, đồng

đồng, nhôm, niken, vonfram

niken, vonfram, nhôm, đồng

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thí nghiệm 1-3 được hoàn thành trong phòng học ở nhiệt độ 20°C. Trong năm học trước, điều hòa không khí bị hỏng nên phòng thí nghiệm tương tự đã được hoàn thành ở nhiệt độ 28°C. Được biết, độ dẫn điện của kim loại giảm khi nhiệt độ tăng. Nhiệt độ lớp học cao hơn sẽ ảnh hưởng như thế nào đến điện áp cần thiết để đạt được 1 A trong Thí nghiệm 2?

Cần có cùng một lượng điện áp.

Cần nhiều điện áp hơn.

Cần ít điện áp hơn.

Không thể xác định từ thông tin được cung cấp.

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điện trở suất của đồng là ρ = 1,68.10−8 (Ω.m). Dây đồng trong thí nghiệm 3 sẽ có tiết diện là :

7,58.10−7 (m2)

8,75.10−7 (m2)

7,85.10−7 (m2)

8,85.10−7 (m2)

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ 35 - 40

Các hạt siêu nhỏ được tạo ra bằng cách khuấy mạnh các thành phần cấu thành của hạt trong dung dịch. Một nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm với 4 thành phần khác nhau: Thành phần A, B, C, D. Tất cả các thí nghiệm này được xem xét dưới điều kiện tương tự nhau, sử dụng thời gian khuấy khác nhau. Kích thước trung bình của hạt tổng hợp được được cung cấp cho bảng sau:

Thời gian khuấy (giấy)

5

10

20

30

60

Kích thước hạt trung bình thành phần A (nm)

80,1

72,8

63,1

63,0

63,2

Kích thước hạt trung bình thành phần B (nm)

59,7

50,1

47,4

47,6

47,5

Kích thước hạt trung bình thành phần C (nm)

75,2

61,6

56,8

56,9

56,7

Kích thước hạt trung bình thành phần D (nm)

45,8

36,2

31,3

31,3

31,4

35. Tự luận
1 điểm

Một thành phần được sử dụng trong tổng hợp hạt siêu nhỏ là polyethylene glycol, viết tắt là PEG. Biết rằng nồng độ của PEG càng lớn thì bán kính của hạt siêu nhỏ sẽ càng nhỏ. Dựa trên thông tin này, nhận định sau đây là đúng hay sai?

Thí nghiệm của thành phần D có khả năng chứa nồng độ PEG lớn nhất.

Đúng hay sai ?

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Di chuyển cụm từ vào chỗ trống thích hợp:thành phấn A, thành phần B, thành phần C, thành phần D

Nếu nhà khoa học cần hạt siêu nhỏ có kích thước lớn hơn 65nm cho một thí nghiệm khác, thì nhà khoa học nên sử dụng hai thành phần là ___________ và __________

Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt được tổng hợp từ thành phần nào có kích thước bé nhất?

Thành phần A.

Thành phần D.

Thành phần B.

Thành phần C.

Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định sau đây là đúng hay sai? 

Nếu thời gian trộn tối thiểu để tạo ra các hạt siêu nhỏ là 5 giây thì có thể tạo ra các hạt siêu nhỏ có kích thước giống nhau.

Đúng

Sai

Xem đáp án
39. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể suy ra điều gì về ảnh hưởng của thời gian trộn đối với kích thước hạt nano?

Thời gian trộn kéo dài lên đến 20 giây không gây sự khác biệt về kích thước hạt nano, nhưng sau 20 giây, tăng độ trộn sẽ tăng kích thước hạt nano.

Tăng thời gian trộn sẽ tạo ra các hạt nano có kích thước lớn hơn.

Thời gian trộn kéo dài lên đến 20 giây tạo ra hạt nano có kích thước lớn hơn, nhưng sau 20 giây, không có sự khác biệt đáng kể về kích thước hạt.

Việc tăng thời gian trộn sẽ tạo ra các hạt nano có kích thước nhỏ hơn.

Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn nhận định đúng trong những nhận định dưới đây: 

Sau khi nhà khoa học thực hiện xong thí nghiệm, cô ấy đã lựa chọn được điều kiện tối ưu nhất để tổng hợp ra hạt có kích thước siêu nhỏ trong những thí nghiệm tiếp theo, với mục đích là tổng hợp được hạt có kích thước càng nhỏ càng tốt. Đó là:

Tổng hợp từ thành phần B.

Tổng hợp từ thành phần D.

Có PEG.

Không có PEG.

Thời gian khuấy là 15 giây.

Thời gian khuấy là 25 giây.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ 41 - 46

Có hai loại lực xảy ra với tất cả các chất trên Trái đất. Lực nội phân tử xảy ra giữa các nguyên tử trong phân tử, trong khi lực liên phân tử xảy ra giữa các phân tử lân cận. Các lực liên phân tử có thể là lực lưỡng cực-lưỡng cực, liên kết hydrogen hoặc lực phân tán London.

Giáo sư 1:

Các phân tử nước là một ví dụ về liên kết hydrogen do lực hút giữa các nguyên tử hydrogen và các nguyên tử oxygen trong phân tử. Lưỡng cực-lưỡng cực mạnh này xảy ra do các cặp electron độc thân có trên các nguyên tử như Flo, Nitơ và Oxy, có khả năng ghép cặp chặt chẽ hơn với nguyên tử hydro trong một phân tử khác gần đó. Nước có thể tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng hoặc khí trên Trái đất tùy thuộc vào sự cạnh tranh giữa độ bền của liên kết giữa các phân tử và năng lượng nhiệt của hệ thống. Năm 1873, một nhà khoa học người Hà Lan, Van der Waals, đã đưa ra một phương trình bao gồm cả lực hút giữa các phân tử khí và thể tích của các phân tử ở áp suất cao. Phương trình này dẫn đến dữ liệu thực nghiệm phù hợp hơn so với Định luật khí lý tưởng.

Giáo sư 2: 

Nước là chất duy nhất trên Trái đất mà chúng ta thường gặp ở dạng rắn, lỏng và khí. Ở nhiệt độ thấp, các phân tử nước khóa chặt vào một cấu trúc cứng nhắc, nhưng khi nhiệt độ tăng lên, động năng trung bình của các phân tử nước tăng lên và các phân tử có thể di chuyển nhiều hơn để tạo ra các trạng thái tự nhiên khác của vật chất. Nhiệt độ càng cao thì khả năng nước ở thể khí càng cao. Nước là bằng chứng của lý thuyết động học, giả định rằng không có lực hấp dẫn giữa các hạt của trạng thái khí. Dữ liệu thí nghiệm phù hợp nhất liên quan đến nước ở dạng khí được tìm thấy bằng cách sử dụng Định luật khí lý tưởng, vì không có tương tác giữa các phân tử khí. Định luật này giải thích cho tất cả các lực xảy ra với các chất khí trên Trái đất.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây có thể giải quyết cuộc tranh luận giữa hai giáo sư?

Một thí nghiệm kiểm tra mức độ mạnh mẽ của liên kết hydro hiện diện trong các mẫu nước khác nhau ở các trạng thái khác nhau của vật chất và so sánh điều đó với động năng hiện tại.

Một thí nghiệm đo động năng trong các mẫu nước khác nhau.

Một thí nghiệm liên quan đến một hoặc nhiều khí trong đó kết quả thí nghiệm thực tế được tìm thấy được so sánh với kết quả được tìm thấy bởi cả hai phương trình.

Một thí nghiệm kiểm tra các loại khí khác nhau dựa trên các giá trị được tìm thấy trong Định luật khí lý tưởng.

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây phù hợp với lập luận của giáo sư 1? Tích "Đúng" với phát biểu đúng

 

ĐÚNG

SAI

Định luật Khí lý tưởng là cách tốt nhất để mô phỏng dữ liệu thực nghiệm liên quan đến các loại khí trên Trái đất.

  

Van der Waals chịu trách nhiệm tìm kiếm một phương pháp tốt hơn để mô phỏng dữ liệu thí nghiệm liên quan đến các loại khí trên Trái đất.

  

Nước là ví dụ duy nhất về liên kết hydro tồn tại trên Trái đất.

  

Nhiệt độ càng cao thì khả năng nước ở thể khí càng cao.

  
Xem đáp án
43. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sau đúng hay sai?

Giáo sư 2 sẽ đồng ý với phát biểu: “Luật khí lý tưởng phản ánh gần nhất các tương tác khí xảy ra trong tự nhiên”

Đúng

Sai

Xem đáp án
44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cả hai giáo sư đều đồng ý với phát biểu nào sau đây?

Luật khí lý tưởng được sử dụng để mô phỏng dữ liệu thực nghiệm liên quan đến khí.

Phương trình Van der Waals được sử dụng để mô phỏng dữ liệu thực nghiệm liên quan đến khí.

Trạng thái của nước phụ thuộc vào năng lượng nhiệt của hệ thống.

Nước là bằng chứng của Lý thuyết Kinetic.

Xem đáp án
45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cả hai giáo sư sẽ đồng ý với tuyên bố nào?

Lực lượng phân tán Luân Đôn là lực lượng duy nhất có mặt trong nước.

Nước là bằng chứng của Lý thuyết Kinetic.

Nước là một chất có mặt trên Trái đất ở dạng rắn, lỏng và khí.

Các cặp đơn độc có trên N, O và F có thể liên kết chặt chẽ hơn với các nguyên tử H trong nước.

Xem đáp án
46. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào của giáo sư 2 không mâu thuẫn với giáo sư 1?

Định luật Khí lý tưởng giải thích cho tất cả các lực xảy ra với chất khí.

Khi nhiệt độ tăng, động năng trung bình của các phân tử nước tăng.

Dữ liệu thực nghiệm phù hợp nhất liên quan đến nước ở trạng thái khí được tìm thấy bằng cách sử dụng Định luật Khí lý tưởng.

Không có lực hấp dẫn giữa các phân tử nước ở trạng thái khí.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ 47 - 53

Các sinh viên muốn kiểm tra ảnh hưởng của dinh dưỡng đối với sự phát triển của chuột lang. Hai thí nghiệm đã được tiến hành bằng cách sử dụng các loại thức ăn và bổ sung vitamin khác nhau. Đối với cả hai thí nghiệm, bốn nhóm gồm 10 con chuột lang, mỗi nhóm được cho ăn một loại thức ăn khác nhau trong khoảng thời gian 8 tuần. Mỗi nhóm nhận được một lượng thức ăn như nhau và được cung cấp nước hàng ngày. Chuột lang được đo chiều dài và cân nặng hàng tuần. Chuột lang trong mỗi nhóm có trọng lượng ban đầu trung bình là 50 gram (g) và chiều dài ban đầu trung bình là 20 cm (cm).

Thí nghiệm 1

Nhóm 1: thức ăn giàu protein (P).

Nhóm 2: thức ăn làm từ ngũ cốc và có bổ sung vitamin (Q).

Nhóm 3 (nhóm đối chứng): thức ăn làm từ ngũ cốc không có chất bổ sung (R).

Nhóm 4: thức ăn làm từ ngũ cốc không bổ sung thêm trái cây và rau (S).

Thí nghiệm 2

Nhóm 5: thức ăn giàu protein cộng với trái cây và rau quả (V).

Nhóm 6: thức ăn làm từ ngũ cốc, có bổ sung vitamin cộng với trái cây và rau (W).

Nhóm 7 (nhóm đối chứng): thức ăn làm từ ngũ cốc không có chất bổ sung (X).

Nhóm 8: thức ăn làm từ ngũ cốc không bổ sung thêm trái cây (Y).

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa trên kết quả 2 thí nghiệm, thức ăn nào cho kết quả tăng trọng nhiều nhất?

Thức ăn P .

Thức ăn S .

Thức ăn V .

Thức ăn Y.

Xem đáp án
48. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án thích hợp vào chỗ trống

Theo kết quả của thí nghiệm 1, chuột lang trong nhóm được cho ăn thức ăn làm từ ngũ cốc có bổ sung vitamin tăng trung bình ____________ g trong mỗi tuần của thí nghiệm.

Xem đáp án
49. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án thích hợp vào chỗ trống

Theo kết quả của thí nghiệm 2, chuột lang trong nhóm được cho ăn thức ăn giàu protein cộng với trái cây và rau quả tăng trung bình _________ g trong mỗi tuần của thí nghiệm.

Xem đáp án
50. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào kết quả của cả hai thí nghiệm, thành phần nào của thức ăn làm cho chuột lang phát triển tốt nhất?

Protein

Ngũ cốc

Trái cây và rau

Chất béo

Xem đáp án
51. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án thích hợp vào chỗ trống

Theo đoạn văn, chuột lang trong nhóm ________ có tốc độ tăng trưởng tổng thể kém nhất.

Xem đáp án
52. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây chính xác về mối quan hệ giữa trọng lượng và chiều dài của những con chuột lang được nghiên cứu?

Trọng lượng tỉ lệ nghịch với chiều dài cơ thể

Trọng lượng tỉ lệ thuận với chiều dài cơ thể

Xem đáp án
53. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con chuột lang chọn ngẫu nhiên từ những con chuột được nghiên cứu, người ta đo các chỉ số của con chuột này có kết quả là 90g và 30cm. Con chuột này có thể thuộc nhóm?

Nhóm 1 .

Nhóm 6

Nhóm 2

Nhóm 7

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ 54 - 60

Một nhà khoa học đã thử nghiệm khả năng tiêu diệt vi khuẩn kháng penicillin của 5 loại thuốc.

Thí nghiệm 1

Số lượng vi khuẩn kháng penicillin bằng nhau được đưa vào các bình chứa 10,0 ml môi trường dinh dưỡng. Các bình được ủ trong 1 giờ ở 37 độ C cùng với các nồng độ khác nhau của 5 loại thuốc được trình bày trong Bảng 1. Bình đối chứng bao gồm các vi khuẩn được ủ trong môi trường không có bất kỳ loại thuốc nào. Sau đó, vi khuẩn được rửa sạch để loại bỏ vết thuốc còn sót lại và nuôi cấy trên đĩa thạch dinh dưỡng trong 7 ngày. Trong thời gian này, vi khuẩn sinh sản, tạo thành các khuẩn lạc, sau đó được đếm vào cuối ngày thứ bảy. Các đĩa có nhiều khuẩn lạc hơn được cho là có nhiều vi khuẩn sống hơn vào cuối thời gian ủ 1 giờ. Bảng 1 cho thấy số lượng khuẩn lạc được đếm. Kiểm soát không có thuốc cho thấy 50 khuẩn lạc vào cuối 7 ngày.

Thí nghiệm 2

Vi khuẩn được xử lý như mô tả trong thí nghiệm 1 nhưng ở thí nghiệm 2 tất cả các loại thuốc được dùng ở cùng một nồng độ và thời gian ủ của mỗi lần nuôi cấy là khác nhau. Bảng 2 cho thấy số lượng khuẩn lạc được đếm cho thí nghiệm 2.

Thí nghiệm 3

Các hệ số thấm đo khả năng của thuốc xuyên qua màng tế bào của vi khuẩn. Hệ số thấm càng lớn thì khả năng vận chuyển thuốc qua màng càng nhanh. Khối lượng phân tử, tính bằng đơn vị khối lượng nguyên tử (amu) và hệ số thấm tính bằng centimet trên giây (cm/s) của 5 loại thuốc ở 37 độ C đã được đo. Các kết quả được thể hiện trong Bảng 3.

54. Tự luận
1 điểm

Điền từ thích hợp vào chỗ trống

Theo thí nghiệm 1, ở nồng độ 10nM, thuốc ________ diệt khuẩn hiệu quả nhất.

Xem đáp án
55. Tự luận
1 điểm

Điền từ thích hợp vào chỗ trống

Theo thí nghiệm 1, ở nồng độ ________ nM, các loại thuốc trong nghiên cứu diệt khuẩn tốt nhất

Xem đáp án
56. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định dưới đây đúng hay sai?

Theo kết quả thí nghiệm 3, thuốc R xâm nhập vào tế bào vi khuẩn nhanh nhất

Đúng

Sai

Xem đáp án
57. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu Thí nghiệm 2 được lặp lại với Thuốc U và thời gian ủ là 3 giờ, số lượng khuẩn lạc đếm được rất có thể là:

hơn 50.

giữa 41 và 50.

giữa 18 và 41.

nhỏ hơn 18

Xem đáp án
58. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất mối quan hệ giữa khối lượng phân tử và hệ số thấm của thuốc, trong Thí nghiệm 3?

Khi phân tử khối giảm thì hệ số thấm tăng.

Khi phân tử khối tăng thì hệ số thấm tăng.

Khi phân tử khối giảm dần thì hệ số thấm không đổi.

Khi khối lượng phân tử tăng thì hệ số thấm không đổi.

Xem đáp án
59. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất mối quan hệ giữa thời gian ủ và số lượng vi khuẩn sống trong Thí nghiệm 2?

Khi thời gian ủ tăng lên, số lượng vi khuẩn sống chỉ tăng lên.

Thời gian ủ tăng lên thì số lượng vi khuẩn sống chỉ giảm đi.

Thời gian ủ càng tăng thì số lượng vi khuẩn sống tăng nhanh, sau đó giảm dần.

Khi thời gian ủ tăng lên, số lượng vi khuẩn sống giảm nhanh, sau đó tăng chậm.

Xem đáp án
60. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm 1, mối quan hệ giữa nồng độ thuốc và hiệu quả của thuốc trong việc tiêu diệt vi khuẩn kháng penicillin là gì?

Không có mối quan hệ nào giữa nồng độ thuốc và hiệu quả của thuốc.

Một số loại thuốc hiệu quả nhất ở nồng độ thấp, một số loại khác hiệu quả nhất ở nồng độ cao.

Cả 5 loại thuốc đều đạt hiệu quả cao nhất ở nồng độ cao.

Cả 5 loại thuốc đều hiệu quả nhất ở nồng độ sử dụng thấp.

Xem đáp án
61. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây nghịch biến trong khoảng (−∞;0)?

\[y = \sqrt 2 {x^2} + 1\].

\[y = - \sqrt 2 {x^2} + 1\].

\[y = \sqrt 2 {(x + 1)^2}\].

\[y = - \sqrt 2 {(x + 1)^2}\].

Xem đáp án
62. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định Parabol \((P):y = a{x^2} + bx + 2\) biết rằng Parabol đi qua hai điểm \(M(1;5)\) và \(N(2; - 2)\).

\(y = - 5{x^2} + 8x + 2\)

\(y = 10{x^2} + 13x + 2\)

\(y = - 10{x^2} - 13x + 2\)

\(y = 9{x^2} + 6x - 5\)

Xem đáp án
63. Tự luận
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Hàm số \[y = \frac{{\tan x + 3}}{{2\sin x - 3}}\] xác định với mọi \[x \in \mathbb{R}\].

¡

¡

Các nghiệm của phương trình \(2\cos x - 1 = 0\)được biểu diễn bởi 2 điểm trên đường tròn lượng giác.

¡

¡

Xem đáp án
64. Tự luận
1 điểm

Kéo biểu thức ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Media VietJack

Hàm số \(y = \sin x + 5\) tuần hoàn với chu....

Hàm số \(y = \cot x\)không xác định với mọi x có dạng ......                (\(k \in \mathbb{Z}\)).

Xem đáp án
65. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các giá trị của tham số \(m\) để hàm số \(y = {x^2} + (2m + 1)x - m + 3\) nghịch biến trên khoảng \(( - \infty ;2)\) là

\(\left[ { - \frac{5}{4}; + \infty } \right)\).

\(\left[ { - \frac{5}{2}; + \infty } \right)\).

\(\left[ {\frac{5}{4}; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ; - \frac{5}{2}} \right]\).

Xem đáp án
66. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(m{x^2} - 2mx + 4 = 0\) vô nghiệm khi và chỉ khi

\(0 < m < 4\)

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 0}\\{m > 4}\end{array}} \right.\)

\(0 \le m \le 4\)

\(0 \le m < 4\)

Xem đáp án
67. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công ty chuyên sản xuất đĩa CD với chi phí mỗi đĩa là 40 (nghìn đồng). Theo nghiên cứu nếu mỗi đĩa bán với giá x (nghìn đồng) thì số lượng đĩa bán được sẽ là q(x) = 120 − x, (x ∈ N*). Hãy xác định giá bán của mỗi đĩa sao cho lợi nhuận mà công ty thu được là cao nhất?

60 nghìn đồng.

70 nghìn đồng.

80 nghìn đồng.

90 nghìn đồng.

Xem đáp án
68. Trắc nghiệm
1 điểm

Quỹ đạo của một vật được ném lên từ gốc O (được chọn là điểm ném) trong mặt phẳng toạ độ Oxy là một parabol có phương trình \(y =  - \frac{1}{{10}}{x^2} + x\), trong đó x (mét) là khoảng cách theo phương ngang trên mặt đất từ vị trí của vật đến gốc O, y (mét) là độ cao của vật so với mặt đất (tham khảo hình vẽ). Tính khoảng cách từ điểm chạm đất sau khi bay của vật đến gốc O (khoảng cách này được gọi là tầm xa của quỹ đạo).

6(m)

7(m)

13(m)

10(m)

Xem đáp án
69. Tự luận
1 điểm

Số liệu thống kê tình hình đỗ đại học của học sinh trường THPT X trong hai năm 2018 và 2019 như sau:

Đơn vị: người

STT

Trường Đại học

Khóa tốt nghiệp 2018

Khóa tốt nghiệp 2019

Nữ

Nam

Nữ

Nam

1

Khoa học Tự nhiên

15

50

20

45

2

Bách khoa

20

43

15

32

3

Kinh tế

5

20

10

55

4

Ngoại thương

10

34

5

12

Kéo biểu thức ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Media VietJack

Trong số học sinh nữ đỗ đại học khóa tốt nghiệp 2018, tỉ lệ phần trăm đỗ Đại học Khoa học Tự nhiên là .....

Tính cả hai khóa tốt nghiệp 2018 và 2019, số học sinh đỗ Đại học Bách khoa nhiều hơn số học sinh đỗ Đại học Ngoại thương khoảng ......

Xem đáp án
70. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 ta lập được bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số (các chữ số đôi một khác nhau), mà luôn có mặt nhiều hơn một chữ số lẻ và đồng thời trong đó hai chữ số kề nhau không cùng là số lẻ?

38400

38000

35800

34800

Xem đáp án
71. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho điểm A và mặt phẳng (P). Mệnh đề nào đưới đây đúng ?

Có đúng một mặt phẳng đi qua A và vuông góc với (P).

Có đúng hai mặt phẳng đi qua A và vuông góc với (P).

Có vô số mặt phẳng đi qua A và vuông góc với (P).

Không tồn tại mặt phẳng đi qua A và vuông góc với (P).

Xem đáp án
72. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp đều S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh \(a\sqrt 2 \), biết các cạnh bên tạo với đáy một góc \({60^^\circ }\). Giá trị lượng giác tang của góc giữa hai mặt phẳng \((SAC)\) và \((SCD)\) bằng

\(\frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{\sqrt {21} }}{3}\).

\(\frac{{\sqrt {21} }}{7}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án
73. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với \(AB = a,AD = a\sqrt 3 \). Hình chiếu vuông góc \(H\) của \(S\) trên mặt đáy trùng với trọng tâm tam giác ABC và \(SH = \frac{a}{2}\). Gọi M, N lần lượt là trung điểm các cạnh BC và SC. Gọi \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng MN với mặt đáy \((ABCD)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(\tan \alpha = \frac{4}{3}\).

\(\tan \alpha = \frac{3}{4}\).

\(\tan \alpha = \frac{2}{3}\).

\(\tan \alpha = 1\).

Xem đáp án
74. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = {( - 1)^n}{.5^{2n + 3}}\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn trên và không bị chặn dưới.

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn dưới và không bị chặn trên.

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn.

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) không bị chặn.

Xem đáp án
75. Tự luận
1 điểm

Một người muốn mua một thanh gỗ đủ để cắt ra làm các thanh ngang của một cái thang. Biết rằng chiều dài các thanh ngang của cái thang đó (từ bậc dưới cùng) lần lượt là 45 cm, 43 cm , 41 cm,…,31 cm

Media VietJack

Khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Cái thang đó có 8 bậc

¡

¡

Chiều dài thanh gỗ mà người đó cần mua là 304 cm, giả sử chiều dài các mối nối (phần gỗ bị cắt thành mùn cưa) là không đáng kể

¡

¡

Xem đáp án
76. Trắc nghiệm
1 điểm

Với hình vuông A1B1C1D1 như hình vẽ bên, cách tô màu như phần gạch sọc được gọi là cách tômàu “đẹp”. Một nhà thiết kế tiến hành tô màu cho một hình vuông như hình bên, theo quy định sau:

Bước 1: Tô màu "đẹp" cho hình vuông A1B1C1D1.

Bước 2: Tô màu "đẹp" cho hình vuông A2B2C2D2 là hình vuông ở chính giữa khi chia hình vuông A1B1C1D1 thành 9 phần bằng nhau như hình vẽ.

Bước 3: Tô màu "đẹp" cho hình vuông A3B3C3D3 là hình vuông ở chính giữa khi chia hình vuông A2B2C2D2 thành 9 phần bằng nhau. Cứ tiếp tục như vậy. Hỏi cần đúng bao nhiêu bước để tổng diện tích phần được tô màu chiếm \(\frac{{40}}{{81}}\)phần diện tích hình vuông ban đầu?

Media VietJack

2 bước

4 bước

5 bước

6 bước

Xem đáp án
77. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn \(L = \lim \frac{{3n - 1}}{{n + 2}}\) bằng

+∞

0

1

3

Xem đáp án
78. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ khai triển biểu thức \({(x + 1)^{2023}}\) thành đa thức. Tổng các hệ số của đa thức là

\({2^{2023}}\)

2023

\({2^{2022}}\)

2024

Xem đáp án
79. Tự luận
1 điểm

Xếp 6 người A, B, C, D, E, F vào ghế dài có 6 chỗ.

Kéo các ô sau thả vào vị trí thích hợp để được khẳng định đúng:

Media VietJack

1) Có    ....      cách xếp sao cho A và F ngồi ở hai đầu ghế.

2) Có ....    cách xếp sao cho A và F ngồi cạnh nhau.

3) Có    ......      cách xếp sao cho A và F không ngồi cạnh nhau.

Xem đáp án
80. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho hình chữ nhật OMNP với \(M(0;10),N(100;10),P(100;0)\). Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các điểm \(A(x;y)\,\,(x;y \in \mathbb{Z})\) nằm bên trong (kể cả trên cạnh) của OMNP. Lấy ngẫu nhiên một điểm \(A \in S\). Xác suất để \(x + y \le 90\) là

\(\frac{{169}}{{200}}\).

\(\frac{{841}}{{1111}}\).

\(\frac{{86}}{{101}}\).

\(\frac{{473}}{{500}}\).

Xem đáp án
81. Tự luận
1 điểm

Giả sử có 12 viên bi khác màu nhau và 3 cái hộp, ta chia đều bi vào các hộp.

Kéo các ô sau thả vào vị trí thích hợp để được khẳng định đúng:

Media VietJack

Số cách xếp 12 viên vào 3 hộp khác nhau là .....

Số cách xếp 12 viên vào 3 hộp giống nhau là ....

Xem đáp án
82. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, \(SA \bot (ABCD)\) và \(SA = a\sqrt 2 \). Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau \({\rm{AC}}\) và \({\rm{SB}}\) bằng:

\(\frac{{a\sqrt {10} }}{5}\)

\(\frac{{3a}}{2}\)

\(\frac{{2a}}{3}\)

\(a\)

Xem đáp án
83. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông tại \(A\) với \(AB = a,AC = 2a\). Mặt phẳng \((SBC)\) vuông góc với mặt phắng \((ABC)\). Mặt phẳng \((SAB),(SAC)\) cùng tạo với mặt phẳng \((ABC)\) một góc bằng \({60^^\circ }\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \((SAB)\) và \((SBC)\). Tính \(\tan \alpha \).

\(\frac{{3\sqrt {17} }}{{17}}\).

\(\frac{{\sqrt {51} }}{{17}}\).

\(\frac{{\sqrt {17} }}{3}\).

\(\frac{{\sqrt {51} }}{3}\).

Xem đáp án
84. Tự luận
1 điểm

Khối chóp \(S.ABCD\)có \(SA \bot (ABC)\), tam giác ABC vuông tại \(B,AB = a,BC = a\sqrt 3 \), \(SA = 2a\sqrt 3 \)

Kéo biểu thức ở các ô thả vào vị trí thích hợp:

Media VietJack

Độ dài cạnh AC bằng ....

Góc giữa SC và mặt phẳng (ABC) bằng .....

Xem đáp án
85. Tự luận
1 điểm

Một bộ ba số Pythagoras (còn gọi là bộ ba số Pytago hay bộ ba số Pythagore) gồm ba số nguyên dương a, b và c, sao cho \({a^2} + {b^2} = {c^2}\). Khi đó ta viết bộ ba đó là (a;b;c). Một bộ ba số Pythagoras được gọi là bộ ba số Pythagoras nguyên tố nếu a, b và c là các số nguyên tố cùng nhau.

Khẳng định nào sau đây đúng hay sai?

 

ĐÚNG

SAI

Bộ ba số (3;4;5) là bộ ba số Pytago nguyên tố

¡

¡

Hai số 153 và 185 có cùng thuộc 1 bộ ba số Pytago

¡

¡

Nếu (a, b, c) là bộ ba số Pytago, thì  cả bộ ba (ka, kb, kc) với số nguyên k bất kỳ cũng là Pytago

¡

¡

Xem đáp án
86. Tự luận
1 điểm

Kéo các ô sau thả vào vị trí thích hợp để được khẳng định đúng:

Media VietJack

Số dư khi chia 15325 − 1 cho 9 là ....

Số dư khi chia 20162018 + 2 cho 5 là .........

Xem đáp án
87. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây là một hàm số tuần hoàn

\(y = x.\sin x\)

\(y = 2.\sin x + 3.\cos x\)

\(y = {x^2} + x + 1\)

\(y = \sin {x^2}\)

Xem đáp án
88. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cầu thang đường lên cổng trời của một điểm giải trí ở công viên tỉnh X được hàn bằng sắt có hình dáng các bậc thang đều là hình chữ nhật với cùng chiều rộng là 35cm và chiều dài của nó theo thứ tự mỗi bậc đều giảm dần đi 7cm. Biết rằng bậc đầu tiên của cầu thang là hình chữ nhật có chiều dài 189cm và bậc cuối cùng cầu thang là hình chữ nhật có chiều dài 63cm. Hỏi giá thành làm cầu thang đó gần với số nào dưới đây nếu giá thành làm một mét vuông cầu thang đó là 1250 000 đồng trên một mét vuông?

9500000 đồng.

11000000 đồng.

10000000 đồng.

10500000 đồng

Xem đáp án
89. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị thực của tham số m để phương trình \[(x - 1)(x - 3)(x - m) = 0\] có 3 nghiệm phân biệt lập thành cấp số nhân tăng?

4

3

2

1

Xem đáp án
90. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\frac{{4{{\cos }^2}x + 2\sin x - 5}}{{\tan x + \sqrt 3 }} = 0\) có bao nhiêu nghiệm?

1 nghiệm

Vô số nghiệm

2 nghiệm

Vô nghiệm

Xem đáp án
91. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các nghiệm trên khoảng \((0;\pi )\) của phương trình lượng giác

\(4{\sin ^2}\frac{x}{2} - \sqrt 3 \cos 2x = 1 + 2{\cos ^2}\left( {x - \frac{{3\pi }}{4}} \right)\) là:

\(\frac{\pi }{{18}}\)

\(\frac{{20\pi }}{{18}}\)

\(\frac{{22\pi }}{{18}}\)

\(\frac{{37\pi }}{{18}}\)

Xem đáp án
92. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:

Hàm số \(y = \cos x\) có đạo hàm tại mọi điểm thuộc miền xác định của nó.

Hàm số \(y = \tan x\) có đạo hàm tại mọi điểm thuộc miền xác định của nó.

Hàm số \(y = \cot x\) có đạo hàm tại mọi điểm thuộc miền xác định của nó.

Hàm số \(y = \frac{1}{{\sin x}}\) có đạo hàm tại mọi điểm thuộc miền xác định của nó.

Xem đáp án
93. Tự luận
1 điểm

Sau khi phát hiện một bệnh dịch, các chuyên gia y tế ước tính số người nhiễm bệnh kể từ ngày xuất hiện bệnh nhân đầu tiên đến ngày thứ t là\(f(t) = 30{t^2} - {t^3},\,\,t = 0;1;2;3; \ldots ;20\)

Nếu xem f′(t) là tốc độ truyền bệnh (người/ngày) tại thời điểm t.

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Tốc độ truyền bệnh vào ngày thứ 4 là 272 (người/ngày)

¡

¡

Tốc độ truyền bệnh sẽ lớn nhất vào ngày thứ 10

¡

¡

Xem đáp án
94. Tự luận
1 điểm

Cho số nguyên tố p để 13p + 1 bằng một số lập phương của số nguyên dương.

Số giá trị của p bằng: ....

Xem đáp án
95. Tự luận
1 điểm

Tìm \(n \in {N^*}\) để: \({n^{2003}} + {n^{2002}} + 1\) là số nguyên tố.

Giá trị của n là ....

Xem đáp án
96. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động với quãng đường \(s(t) =  - {t^3} + 12{t^2}\), với t là khoảng thời gian tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và s là quãng đường vật di chuyển được trong khoảng thời gian t. Hỏi trong khoảng thời gian 10 giây kể từ khi bắt đầu chuyển động, vật đạt được vận tốc lớn nhất bằng bao nhiêu?

256 m/s.

60 m/s.

48 m/s.

128 m/s.

Xem đáp án
97. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được xác định bởi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1,{u_2} = 3}\\{{u_{n + 2}} = 2{u_{n + 1}} - {u_n} + 1,\forall n \in {\mathbb{N}^*}}\end{array}} \right.\). Khi đó giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \frac{{{u_n}}}{{{n^2}}}\) được viết dưới dạng \(\frac{a}{b}\,\,(a,b \in \mathbb{Z},b \ne 0)\) và \(\frac{a}{b}\) tối giản.

Tổng a+b bằng 

Xem đáp án
98. Tự luận
1 điểm

Kéo thả các vào chỗ trống một cách thích hợp nhấtMedia VietJack

Giới hạn \(I = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \sqrt {{x^6} + 5x - 1} \)  bằng

Xem đáp án
99. Tự luận
1 điểm

Chọn đáp án thích hợp:

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

251 − 1 không chia hết cho 7.

¡

¡

Số dư khi chia 2100 cho 9 là 7

¡

¡

Xem đáp án
100. Tự luận
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Chữ số tận cùng của \({4^{{3^2}}}\)là 4.

¡

¡

Số dư của 250 + 4165 khi chia cho 7 là 5.

¡

¡

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack