Đề thi thử Đánh giá năng lực trường ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2024 có đáp án (Đề 8)
120 câu hỏi
PHẦN 1: NGÔN NGỮ
1.1. TIẾNG VIỆT
Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống “Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì …….”.
mưa.
gió.
tạnh.
nắng.
Căn cứ bài Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
Tục ngữ: “Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa”. Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 16 đến 20:
Mùa thu nay khác rồi
Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi
Gió thổi rừng tre phấp phới
Trời thu thay áo mới
Trong biếc nói cười thiết tha!
Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm mát
Những ngả đường bát ngát
Những dòng sông đỏ nặng phù sa.
Nước chúng ta
Nước những người chưa bao giờ khuất
Ðêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về!
(Trích “Đất nước” - Nguyễn Đình Thi, NXB Giáo dục Việt Nam)
Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ trên.
Biểu cảm.
Tự sự.
Nghị luận.
Miêu tả.
Căn cứ 6 phương thức biểu đạt đã học (miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ.
Phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ: biểu cảm. Chọn A.
Đoạn thơ thể hiện tình cảm gì của tác giả?
Sự xót xa về những nỗi đau của đất nước.
Lòng căm phẫn của tác giả đối với giặc ngoại xâm.
Tình cảm yêu mến, tự hào, biết ơn của tác giả đối với đất nước.
Tình yêu gia đình của tác giả.
Dựa vào phương pháp phân tích, tổng hợp.
Đoạn thơ thể hiện cảm xúc yêu mến, tự hào, biết ơn của tác giả đối với đất nước mình. Chọn C.
Tìm những biện pháp tu từ mà tác giả đã sử dụng trong những câu thơ sau:
Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm mát
Những ngả đường bát ngát
Những dòng sông đỏ nặng phù sa.
Hoán dụ, liệt kê, nhân hóa.
Điệp ngữ, liệt kê.
Nói quá, câu hỏi tu từ.
So sánh, chơi chữ, liệt kê.
Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học.
- Biện pháp nghệ thuật:
+ Điệp ngữ: “là của chúng ta”.
+ Liệt kê: trời xanh, núi rừng, cánh đồng, ngả đường, dòng sông
→ Chọn B.
Tác phẩm được viết theo thể thơ gì?
5 chữ.
7 chữ.
8 chữ.
Tự do.
Căn cứ vào các thể thơ đã học.
Tác phẩm được viết theo thể thơ tự do. Chọn D.
Biện pháp điệp ngữ trong khổ thơ đầu thể hiện điều gì?
Tạo nhịp điệu cho lời thơ.
Nhấn mạnh niềm tự hào của tác giả về đất nước ta.
Nhấn mạnh quan điểm của tác giả về chủ quyền dân tộc.
Tất cả các phương án trên.
Căn cứ bài Điệp ngữ.
Sử dụng phép điệp ngữ có tác dụng tạo nhịp điệu, làm cho lời thơ giàu giá trị biểu đạt; qua đó tác giả nhằm nhấn mạnh niềm tự hào và chủ quyền của đất nước ta. Chọn D.
Đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây”, Đăm Săn chiến đấu với ai?
Mtao Mxây.
Xinh Nhã.
Đăm Di.
Đăm Noi.
Căn cứ nội dung bài Chiến thắng Mtao Mxây.
Đăm Săn chiến đấu với Mtao Mxây. Chọn A.
Questions 36-40: Read the passage carefully.
The sport has inherent discipline and physical demands so that enthusiasts tend to maintain a healthy lifestyle. Weight loss, more energy, better mobility and a lot of things can come from the sport. All of this can describe a good person's health. People are taught by sports and games to appreciate their health. The energy and vitality necessary to participate cannot be sustained without health. For professional athletes, their fitness and health depend on their livelihood. Sport also aims to keep individuals in good health and endurance.
Water is the most important nutrient that we cannot live without. If you do sports, you tend to sweat more thus increase your metabolic rate. If you do not replace these fluids, you can have very serious health problems or you can even die. To have a healthy and active body we need to eat essential nutrients. Participating in sports activities will encourage us to drink more water since we develop the urge to do so when we participate in strenous activities. When participating in sports activities we come to learn new things. It makes us learn how to tackle things in the difficult situations. Sports develop a sense of unity and brotherliness. It develops team spirit in us. It helps in developing mental and physical toughness. It improves our efficiency. With our day-in day-out activities, we tend to become exhausted the more reason we need sports in our lives to help us forget stressful things we go through. Everybody should always play a sport once a week to keep themselves fit and healthy.
Sport is a fundamental part for a child who is learning. In education, it helps the students keep their value in life, students are taught various games in the very early stage of life at school. Nurturing sports talents from school encourages a lot of talented children and it affirms the sportsmanship in them. Those students who perform well are promoted to play at the national and international level. Sports can be a career developing option for many students.
(Source: http://www.pixuffle.net)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
The reading passage is mainly about _______.
Importance of sports.
Water and sports.
Roles of sports.
Athletes do sports.
Dịch bài đọc:
Môn thể thao này vốn có tính kỷ luật và đòi hỏi về thể chất nên những người đam mê có xu hướng duy trì lối sống lành mạnh. Giảm cân, tăng năng lượng, cải thiện khả năng vận động và rất nhiều lợi ích khác có thể đến từ việc tham gia môn thể thao này. Tất cả những điều này có thể cho thấy một người đang có sức khỏe tốt. Thể thao và trò chơi dạy mọi người biết trân trọng sức khỏe của mình. Không thể duy trì được năng lượng và sức sống cần thiết để tham gia nếu như không có một sức khỏe tốt. Đối với các vận động viên chuyên nghiệp, thể lực và sức khỏe là điều cần thiết đối với kế sinh nhai của họ. Thể thao cũng nhằm mục đích giữ cho các cá nhân có sức khỏe tốt và sức bền.
Nước là chất dinh dưỡng quan trọng nhất mà chúng ta không thể sống thiếu. Nếu bạn tập thể thao, bạn có xu hướng đổ mồ hôi nhiều hơn do đó làm tăng tỷ lệ trao đổi chất của bạn. Nếu bạn không thay thế các chất lỏng này, bạn có thể gặp những vấn đề sức khỏe rất nghiêm trọng hoặc thậm chí bạn có thể chết. Để có một cơ thế khỏe mạnh và năng động, chúng ta cần ăn các chất dinh dưỡng thiết yếu. Tham gia vào các hoạt động thể thao sē khiến chúng ta uống nhiều nước hơn vì chúng ta phát triển nhu cầu uống nước khi tham gia vào các hoạt động thể lực. Khi tham gia các hoạt động thể thao, chúng ta học hỏi được những điều mới mẻ. Nó khiến chúng ta học cách giải quyết mọi việc trong những tình huống khó khăn. Thể thao phát triển tinh thần đoàn kết và tình anh em. Nó phát triển tinh thần đồng đội trong chúng ta. Nó giúp phát triển sự dẻo dai về tinh thần và thể chất. Nó cải thiện hiệu suất của chúng ta. Với các hoạt động hàng ngày, chúng ta có xu hướng trở nên kiệt sức thì càng cần thể thao trong cuộc sống để giúp chúng ta quên đi những điều căng thẳng mà chúng ta đã trải qua. Mọi người nên luôn chơi thể thao mỗi tuần một lần để giữ cho mình khỏe mạnh.
Thể thao là một phần cơ bản trong quá trình học tập của trẻ. Trong giáo dục, nó giúp học sinh duy trì các giá trị quan trọng trong cuộc sống. Ngay từ giai đoạn đầu ở trường, học sinh được dạy nhiều trò chơi khác nhau. Việc nuôi dưỡng tài năng thể thao từ trường khuyến khích nhiều em có năng khiếu và khẳng định tinh thần thể thao của các em. Những học sinh thể hiện tốt sẽ được khuyến khích thi đấu ở cấp quốc gia và quốc tế. Thể thao có thể là một lựa chọn phát triển nghề nghiệp cho nhiều học sinh.
Dịch: Văn bản chủ yếu nói về _______.
A. Tầm quan trọng của thể thaoB. Nước và thể thao
C. Vai trò của thể thaoD. Vận động viên thi đấu thể thao
Căn cứ vào nội dung của mỗi đoạn:
Đoạn 1: Thể thao giúp duy trì sức khỏe con người.
Đoạn 2: Tham gia vào các hoạt động thể thao sẽ khiến bạn uống nhiều nước hơn.
Đoạn 3: Thể thao hỗ trợ cả về thể chất và tinh thần.
Đoạn 4: Tầm quan trọng của việc chơi thể thao đối với trẻ em.
=> Các đoạn tập trung nói về tầm quan trọng của thể thao.
Chọn A.
The word "this" in paragraph 1 refers to _______.
Health.
Benefits of sports.
Types of sports.
Lifestyle.
Dịch: Từ "this" trong đoạn 1 đề cập đến _______.
A. Sức khỏeB. Lợi ích của thể thao
C. Các loại thể thaoD. Lối sống
Thông tin: Weight loss, more energy, better mobility and a lot of things can come from the sport.
All of this can describe a good person's health. (Giảm cân, tăng năng lượng, cải thiện khả năng vận động và rất nhiều lợi ích khác có thể đến từ việc tham gia môn thể thao này. Tất cả những điều này có thể cho thấy một người đang có sức khỏe tốt.)
=> Từ "this" đề cập tới những lợi ích mà thể thao mang lại.
Chọn B.
In the last paragraph, "fundamental" is closest in meaning to _______.
basic.
late.
normal.
promising.
Dịch: Trong đoạn cuối, từ "fundamental" có nghĩa gần nhất với _______.
A. cơ bảnB. muộnC. bình thườngD. đầy hứa hẹn
Thông tin: Sport is a fundamental part for a child who is learning. (Thể thao là một phần cơ bản trong quá trình học tập của trẻ.)
=> fundamental (adj) = basic (adj): nền tảng, cơ sở
Chọn A.
According to paragraph 2, what can bring you serious health problems?
drinking much water.
lack of water.
lack of doing sport.
doing strenous activities.
Dịch: Theo đoạn 2, điều gì có thể khiến bạn gặp vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe?
A. uống nhiều nướcB. thiếu nước
C. thiếu chơi thể thaoD. thực hiện các hoạt động thể lực
Thông tin: If you do sports, you tend to sweat more thus increase your metabolic rate. If you do not replace these fluids, you can have very serious health problems or you can even die. (Nếu bạn tập thể thao, bạn có xu hướng đổ mồ hôi nhiều hơn do đó làm tăng tỷ lệ trao đổi chất của bạn. Nếu bạn không thay thế các chất lỏng này, bạn có thể gặp những vấn đề sức khỏe rất nghiêm trọng hoặc thậm chí bạn có thể chết.)
=> Việc tập thể thao dẫn đến mất nước, việc "không thay thế các chất lỏng" trong bài ám chỉ việc để thiếu nước.
Chọn B.
It can be inferred from the passage that _______.
drinking more water means helping to boost our metabolic rate.
professional athletes always keep themselves healthy without tiredness.
participating in sports can help us solve the challenging problems both mentally and physically.
children should be encouraged to nurture their interest in sports from a very early age.
Dịch: Có thể suy ra từ văn bản rằng _______.
A. uống nhiều nước hơn có nghĩa là giúp tăng tốc độ trao đổi chất của chúng ta.
B. vận động viên chuyên nghiệp luôn giữ sức khỏe bản thân tốt mà không mệt mỏi.
C. tham gia chơi thể thao có thể giúp chúng ta giải quyết những vấn đề khó khăn cả về tinh thần và thể chất.
D. trẻ em nên được khuyến khích nuôi dưỡng niềm đam mê thể thao ngay từ khi còn nhỏ.
Thông tin:
- If you do sports, you tend to sweat more thus increase your metabolic rate. (Nếu bạn chơi thể thao, bạn có xu hướng đổ mồ hôi nhiều hơn do đó làm tăng tốc độ trao đổi chất.)
=> Loại A do tốc độ trao đổi chất liên quan đến việc thoát mồ hôi.
- For professional athletes, their fitness and health depend on their livelihood. (Đối với các vận động viên chuyên nghiệp, thể lực và sức khỏe là điều cần thiết đối với kế sinh nhai của họ.)
=> Loại B do không có thông tin về việc vận động viên "không mệt mỏi".
- It makes us learn how to tackle things in the difficult situations… It helps in developing mental and physical toughness. (Nó khiến chúng ta học cách giải quyết mọi việc trong những tình huống khó khăn… Nó giúp phát triển sự dẻo dai về tinh thần và thể chất.)
- With our day-in-day-out activities, we tend to become exhausted the more reason we need sports in our lives to help us forget stressful things we go through. (Với các hoạt động hàng ngày, chúng ta có xu hướng trở nên kiệt sức thì càng cần thể thao trong cuộc sống để giúp chúng ta quên đi những điều căng thẳng mà chúng ta đã trải qua.)
=> Chọn C.
- Nurturing sports talents from school encourages a lot of talented children and it affirms the sportsmanship in them. (Việc nuôi dưỡng tài năng thể thao từ trường khuyến khích nhiều em có năng khiếu và khẳng định tinh thần thể thao của các em.)
=> Loại D.
Chọn C.
Bác già tôi cũng già rồi
Biết thôi, thôi thế thì thôi mới là!
Muốn đi lại tuổi già thêm nhác
Trước ba năm gặp bác một lần.
(Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến)
Đoạn thơ được viết theo thể thơ:
Thất ngôn bát cú.
Lục bát.
Song thất lục bát.
Tự do.
Căn cứ vào các thể thơ.
Quan sát đoạn thơ trong bài Khóc Dương Khuê, ta thấy đoạn thơ bao gồm có 1 cặp câu thơ lục bát rồi tiếp đến 2 câu thơ 7 chữ. Thể thơ song thất lục bát. Chọn C.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 53 đến 56:
Có 4 bạn sinh viên A, B, C, D làm thêm cho các quán X, Y, Z. Biết rằng họ chỉ làm từ thứ 2 đến thứ 7, mỗi người chỉ được nghỉ đúng 1 ngày: A nghỉ vào thứ 3, B nghỉ vào thứ 6, D nghỉ vào thứ 4, C nghỉ vào 1 thứ nào đó trừ đầu tuần. Hằng ngày, mỗi quán đều có người làm thêm. Cho các thông tin dưới đây:
• Chỉ có quán Y có thể nhận 2 người/ngày.
• Quán Y nhận C vào làm việc vào ngày thứ 5.
• Không ai làm cùng quán vào 2 ngày liên tiếp.
• D làm cho quán Y vào ngày thứ 2.
Nếu D làm việc cho quán X vào ngày thứ 6 thì có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây?
I. A không thể làm việc cho quán Y vào thứ 7.
II. C có thể làm việc cho quán Y vào thứ 7.
III. D có thể làm việc chung với B ở quán Y vào ngày thứ 7.
IV. D làm việc cho quán Z vào ngày thứ 5.
1.
2.
3.
4.
Từ dữ kiện bài ra, ta có bảng sau:
Thứ Quán | 2 | 3 (A nghỉ) | 4 (D nghỉ) | 5 | 6 (B nghỉ) | 7 |
X |
|
|
|
| D |
|
Y | D |
|
| C | A |
|
Z |
|
|
|
| C |
|
(Vì D làm việc cho quán X vào ngày thứ 6 và ngày thứ 6 thì B nghỉ nên A và C phải đi làm, mỗi bạn làm 1 quán Y hoặc Z, mà thứ 5 thì C làm cho quán Y nên thứ 6 thì A phải làm cho quán Y (do không ai làm cùng quán vào 2 ngày liên tiếp), vậy thứ 6 thì C làm cho quán Z).
Từ bảng ta suy ra cả 4 khẳng đều đúng. Chọn D.
Nếu C làm việc cho quán Z vào ngày thứ 3; B không làm việc cho quán X vào ngày thứ 4 thì khẳng định nào sau đây là đúng?
C có thể làm việc vào thứ 2 cho quán Z.
Thứ 4, chỉ A làm việc cho quán Y.
B không thể làm chung quán với C vào ngày thứ 5.
B có thể làm việc cho quán Z vào thứ 5.
Ta xếp như sau:
Thứ Quán | 2 | 3 (A nghỉ) | 4 (D nghỉ) | 5 | 6 (B nghỉ) | 7 |
X |
| D | C |
|
|
|
Y | D | B | A | C |
|
|
Z |
| C | B |
|
|
|
Từ bảng suy ra:
+ C không thể làm việc cho quán X vào thứ 2.
+ Thứ 4, chỉ A làm việc cho quán Y.
+ B có thể làm chung quán với C vào ngày thứ 5.
+ B không thể làm việc cho quán Z vào thứ 5.
Chọn B.
Nếu theo thứ tự từ thứ 2 đến thứ 7, người làm việc cho quán X lần lượt là A, D, B, D, C, B thì có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây?
I. D có thể làm việc chung với B vào ngày thứ 2.
II. C làm việc vào ngày thứ 2, 3, 4 theo thứ tự ở quán Z, Y, Z.
III. Trong ngày thứ 5, A có thể làm việc cho quán Z.
IV. A có thể làm một mình ở quán Y vào ngày thứ 7.
1.
2.
3.
4.
Ta xếp như sau:
Thứ Quán | 2 | 3 (A nghỉ) | 4 (D nghỉ) | 5 | 6 (B nghỉ) | 7 (C nghỉ) |
X | A | D | B | D | C | B |
Y | D/B | C | A | C/B | A | D |
Z | C | B | C | A | D | A |
Từ bảng suy ra, I đúng, II đúng, III đúng, IV sai. Chọn C.
Nếu D làm cho quán X vào thứ 5, C làm cho quán Z vào thứ 6 và nghỉ ngày thứ 7 thì ngày thứ 7, A làm cho quán nào?
X.
Y.
Z.
Chưa đủ dữ kiện.
Ta xếp như sau:
Thứ Quán | 2 | 3 (A nghỉ) | 4 (D nghỉ) | 5 | 6 (B nghỉ) | 7 (C nghỉ) |
X |
|
|
| D | A |
|
Y | D |
|
| C | D |
|
Z |
|
|
|
| C | A |
Vào ngày thứ 7, A có thể làm cho quán Y hoặc Z đều thỏa mãn. Vậy chưa đủ dữ kiện để trả lời câu hỏi. Chọn D.
Cũng nhà hành viện xưa nay,
Cũng phường bán thịt cũng tay buôn người.
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Từ nào trong câu thơ trên được dùng với nghĩa chuyển và được chuyển nghĩa theo phương thức nào?
“nhà”, chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ.
“nhà”, chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.
“tay”, chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ.
“tay” chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.
Căn cứ bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa. Từ nhiều nghĩa là kết quả của hiện tượng chuyển nghĩa.
- Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
- Từ “tay” nghĩa gốc chỉ một bộ phận trên cơ thể người hoặc động vật. Còn trong câu từ “tay” được dùng với nghĩa chỉ người chuyên một ngành nghề, một việc nào đó mà ở đây là việc buôn người.
- Trường hợp này được chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ.
→ Chọn C.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 57 đến 60:
Năm tay đua xe: An, Bảo, Chiến, Dương và Giang tham gia một cuộc đua bao gồm 6 vòng. Kết quả của 6 vòng được mô tả như sau:
• Bảo luôn luôn về đích trước Chiến mỗi vòng.
• An về đích đầu tiên hoặc cuối cùng mỗi vòng.
• Giang về đích đầu tiên hoặc cuối cùng mỗi vòng.
• Các vòng đua đều không có đồng hạng.
• Mọi tay đua đều hoàn thành các vòng đua.
Trong mỗi vòng đua, người về vị trí thứ 5 được 2 điểm, vị trí thứ 4 được 4 điểm, vị trí thứ 3 được 6 điểm, vị trí thứ 2 được 8 điểm, người về nhất được 10 điểm.
Nếu Giang về đích trước Chiến hai vị trí trong vòng đầu tiên. Chỉ xét vòng đầu tiên thì các khẳng định dưới đây đúng, ngoại trừ
Chiến về đích trước Bảo.
Chiến về đích trước An hai vị trí.
Dương về đích ở vị trí thứ 4.
Bảo về đích ngay sau Giang.
Theo dữ kiện đề bài cho, kết hợp với dữ kiện Giang về đích trước Chiến hai vị trí trong vòng đầu tiên thì ta xếp được vị trí về đích như sau: Giang, Bảo, Chiến, Dương, An.
Từ đó suy ra các khẳng định ở các đáp án B, C, D đúng và A sai. Chọn A.
Nếu Dương về đích thứ 3 trong vòng đua thứ 3 và chỉ xét trong vòng đua thứ ba thì điều nào dưới đây phải đúng?
An về đích đầu tiên.
Giang về đích đầu tiên.
Bảo về đích thứ 2.
Chiến về đích thứ 2.
Ta có thể xếp vị trí về đích ở vòng đua thứ ba như sau: ..., Bảo, Dương, Chiến, ...
Suy ra C đúng. Chọn C.
Nếu Giang đạt tổng điểm 36 sau 6 vòng đua, điều nào dưới đây phải đúng?
Bảo đạt tổng điểm lớn hơn 36.
Chiến đạt tổng điểm lớn hơn 36.
An đạt tổng điểm 36.
Dương đạt tổng điểm ít hơn 36.
Dựa vào dữ kiện câu hỏi: “Giang đạt tổng điểm 36 sau 6 vòng đua”.
Kết hợp với dữ kiện giả thiết:
+ Trong mỗi vòng đua, người về vị trí thứ 5 được 2 điểm, vị trí thứ 4 được 4 điểm, vị trí thứ 3 được 6 điểm, vị trí thứ 2 được 8 điểm, người về nhất được 10 điểm.
+ Giang về đích đầu tiên hoặc cuối cùng mỗi vòng.
→ Giang có 3 vòng về đích đầu tiên và 3 vòng về đích cuối cùng.
+ An về đích đầu tiên hoặc cuối cùng mỗi vòng.
→ An cũng có 3 vòng về đích đầu tiên và 3 vòng về đích cuối cùng.
→ An đạt được 36 điểm. Chọn C.
Nếu Dương về đích thứ hai trong 2 vòng đua. Tổng số điểm nhỏ nhất Bảo đạt được là
32.
38.
40.
44.
Nếu Dương về đích thứ hai trong 2 vòng đua, khi đó Bảo về đích thứ hai 4 vòng và về đích thứ ba 2 vòng. Tổng điểm khi đó là 44. Chọn D.
Điền vào chỗ trống trong câu thơ sau: “Ôi những cánh đồng quê chảy máu/ Dây thép gai đâm….…trời chiều” (Đất nước – Nguyễn Đình Thi)
toạc.
nát.
toang.
vỡ.
Căn cứ bài thơ Đất nước – Nguyễn Đình Thi.
Ôi những cánh đồng quê chảy máu
Dây thép gai đâm nát trời chiều.
→ Chọn B.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 61 đến 63:
Hướng dẫn hoàn trả khoản vay cá nhân được đưa ra trong bảng sau:
Trả nợ hàng tháng cho các khoản vay (USD) | |||||
Số tiền vay (USD) | Thời hạn 1 năm | Thời hạn 2 năm | Thời hạn 3 năm | Thời hạn 4 năm | Thời hạn 5 năm |
1 000 | 89,67 | 48,00 | 34,11 | 27,17 | 23,00 |
5 000 | 448,00 | 240,00 | 170,56 | 135,80 | 115,00 |
10 000 | 887,50 | 487,50 | 331,94 | 262,50 | 220,83 |
20 000 | 1 775,00 | 975,00 | 663,88 | 525,00 | 441,67 |
Ông Hợp vay một khoản trị giá 5 000 USD trong thời hạn 4 năm. Sau 3 năm trả nợ thì số tiền còn lại (USD) mà ông Hợp cần phải thanh toán nốt trong năm cuối là bao nhiêu?
1 850 USD.
1 970 USD.
2 023 USD.
1 630 USD.
Ông Hợp vay 5 000 USD trong thời hạn 4 năm.
Suy ra, số tiền ông Hợp cần trả mỗi tháng trong 4 năm là 135,8 USD.
Số tiền còn lại mà ông Hợp cần thanh toán trong năm cuối là:
(USD).
Chọn D.
Bà Hiền đã vay và trả 10 000 USD trong thời gian 5 năm. Nếu bà ấy vay và trả cùng khoản vay này trong thời gian 3 năm thì bà ấy sẽ tiết kiệm được bao nhiêu USD?
1 000 USD.
1 100 USD.
1 200 USD.
1 300 USD.
Bà Hiền vay 10 000 USD trong 5 năm thì sẽ cần phải trả là 220,83 USD/tháng. Nếu bà Hiền vay 10 000 USD trong 3 năm thì sẽ cần phải trả là 331,94 USD/tháng. Do đó, nếu bà ấy vay và trả cùng khoản vay này trong thời gian 3 năm thì bà ấy sẽ tiết kiệm được là
. Chọn D.
Số tiền lãi được trả cho khoản vay trị giá 20 000 USD trong thời hạn 5 năm bằng bao nhiêu phần trăm số tiền vay?
![]()
![]()
![]()
![]()
Số tiền lãi được trả cho khoản vay trị giá 20 000 USD trong thời hạn 5 năm là:
(USD).
Phần trăm tiền lãi so với tiền vay là:
. Chọn C.
Mưa đổ bụi êm đềm trên bến vắng
Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi
Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng
Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời.
(Chiều xuân – Anh Thơ)
Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:
Dân gian.
Trung đại.
Thơ Mới.
Cách mạng.
Căn cứ hoàn cảnh ra đời bài thơ Chiều xuân.
Đoạn thơ trên thuộc phong trào thơ Mới. Chọn C.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 64 đến 66:
Biểu đồ sau cho biết số công trình xây dựng của tư nhân và nhà nước được khởi công và hoàn thành trong giai đoạn từ 2018 – 2022 ở một quốc gia.

Tổng số (tính bằng nghìn) công trình xây dựng tư nhân được hoàn thành trong giai đoạn từ 2018 – 2022 ở quốc gia trên là bao nhiêu?
700.
810.
720.
930.
Tổng số (tính bằng nghìn) công trình xây dựng tư nhân được hoàn thành trong giai đoạn từ 2018 – 2022 ở quốc gia trên là:
. Chọn C.
Năm nào có tỉ lệ phần trăm tăng số công trình tư nhân được khởi công so với năm trước đó cao nhất?
2019.
2020.
2021.
2022.
Tỷ lệ tăng phần trăm số công trình tư nhân được khởi công của năm 2019 so năm 2018 là:
.
Năm 2020, 2021 số công trình tư nhân được khởi công còn thấp hơn so với năm trước đó → Loại.
Tỷ lệ tăng phần trăm số công trình tư nhân được khởi công của năm 2022 so năm 2021 là:
.
Vậy năm 2022 là năm có tỷ lệ tăng phần trăm cao nhất. Chọn D.
Tỉ lệ số công trình xây dựng công cộng được khởi công so với tổng số công trình được khởi công năm 2021 là
.
.
.
.
Tỷ lệ số công trình xây dựng công cộng được khởi công so với tổng số công trình được khởi công năm 2021 là
. Chọn D.
Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ, tác nhân nào đã đánh thức lòng yêu thương của Mị, dẫn đến hành động cắt dây trói cứu A Phủ trong đêm tình mùa xuân?
Mùa xuân ở Hồng Ngài.
Tiếng sáo gọi bạn tình.
Hơi rượu.
Giọt nước mắt của A Phủ.
Căn cứ diễn biến tâm trạng của Mị trong đêm đông.
Khi nhìn thấy giọt nước mắt tuyệt vọng của A Phủ, Mị nhớ lại mình, xót xa cho bản thân mình và thương người đồng cảnh. Từ đó dẫn đến hành động cắt dây trói cứu A Phủ. Chọn D.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 70:
Biểu đồ hình tròn dưới đây cho thấy việc nhập khẩu nhiều mặt hàng khác nhau ở một quốc gia trong giai đoạn 1999 – 2000:

* Tổng giá trị nhập khẩu là 36 tỷ USD.
Nếu 40% hàng tiêu dùng khác nhập khẩu là dược phẩm và giá trị này bằng
tổng sản lượng nội địa thì tổng giá trị sản xuất dược phẩm nội địa tính bằng tỷ USD là bao nhiêu?
2,592.
25,92.
20,736.
3,24.
Giá trị nhập khẩu hàng tiêu dùng khác là:
(tỷ USD).
Tổng giá trị sản xuất dược phẩm nội địa là:
(tỷ USD). Chọn C.
Tổng giá trị hàng bách hóa rời và thực phẩm được nhập khẩu là bao nhiêu tỷ USD?
14,76.
16,74.
11,46.
17,46.
Tổng giá trị hàng bách hóa rời và thực phẩm được nhập khẩu là:
(tỷ USD). Chọn A.
Nếu mở rộng khai thác than đá và dầu khí nội địa thì quốc gia trên sẽ tiết kiệm 2 tỷ USD chi phí nhập khẩu nhiên liệu, khi đó tỷ lệ xấp xỉ giá trị nhập khẩu nhiên liệu mới so với nhập khẩu máy móc thiết bị là
7 : 5.
7 : 4.
3 : 1.
5 : 2.
Giá trị nhập khẩu nhiên liệu mới là:
(tỷ USD).
Giá trị nhập khẩu máy móc thiết bị là:
(tỷ USD).
Tỷ lệ xấp xỉ giá trị nhập khẩu nhiên liệu mới so với nhập khẩu máy móc thiết bị là:
.
Chọn B.
Nếu giá trị nhập khẩu nhiên liệu trong năm 2000 – 2001 tăng 40% còn các giá trị nhập khẩu khác vẫn giữ nguyên như năm 1999 – 2000 thì số độ góc biểu thị giá trị nhập khẩu của máy móc thiết bị là bao nhiêu khi biểu đồ hình tròn được vẽ lại cho năm 2000 – 2001?
36,0.
39,6.
32,4.
43,2.
Tổng giá trị nhập khẩu năm
là
(tỷ USD).
Số độ góc biểu thị giá trị nhập khẩu của máy móc thiết bị là
. Chọn A.
Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:
có lẽ.
chỉnh sữa.
giúp đở.
san sẽ.
Căn cứ bài phân biệt giữa dấu hỏi/dấu ngã.
Từ viết đúng chính tả là: “có lẽ”.
Sửa lại một số từ sai chính tả: chỉnh sữa - chỉnh sửa, giúp đở - giúp đỡ, san sẽ - san sẻ. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93
Salicylic acid (o-hydroxybenzoic acid) là một thành phần thường thấy trong các thuốc điều trị bệnh về da như mụn, gàu, vảy nến, viêm da tiết bã nhờn, sẹo lồi, ngứa, mụn cơm và một số loại mỹ phẩm (với tên gọi BHA). Ngoài ra, salicylic acid còn là nguyên liệu để sản xuất nên những loại dược phẩm quan trọng khác như thuốc giảm đau và thuốc cảm.

Cho salicylic acid (o-hydroxybenzoic acid) phản ứng với methanol có xúc tác sulfuric acid ta thu được methyl salicylate (
) dùng làm thuốc giảm đau. Công thức cấu tạo của methyl salicylate là




Công thức cấu tạo của methyl salicylate là 
Chọn A.
Cho salicylic acid (o-hydroxybenzoic acid) phản ứng với acetic anhydride
thu được acetyl salicylic acid (
) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Công thức cấu tạo của acetyl salicylic acid là




Phương trình hóa học:

Công thức cấu tạo của acetyl salicylic acid là

Chọn B.
Cho 0,5 gam aspirin có thành phần chính là acetyl salicylic acid vào 15 mL ethanol và lắc đều thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với 18 mL dung dịch NaOH 1M đun nóng, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn đưa về nhiệt độ phòng thu được dung dịch Y. Thêm vài giọt phenolphthalein vào dung dịch Y thấy dung dịch xuất hiện màu hồng. Sau đó thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào đến khi dung dịch mất màu hồng thì hết 24 mL. Phần trăm theo khối lượng của acetyl salicylic acid trong mẫu aspirin ban đầu là
70%.
78%.
72%.
75%.
Ta có: ![]()



Chọn C.
Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Bởi cái cách đi xe ........... của anh Long, mẹ anh luôn phải ……... mỗi khi anh đi xa.”
bạc mạng, căn vặn.
bạc mạng, căn dặn.
bạt mạng, căn dặn.
bạt mạng, căn vặn.
Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ.
- Các lỗi dùng từ:
+ Lỗi lặp từ.
+ Lỗi lẫn lộn các từ gần âm.
+ Lỗi dùng từ không đúng nghĩa.
- “Bởi cái cách đi xe bạt mạng của anh Long, mẹ anh luôn phải căn dặn mỗi khi anh đi xa. ”
→ Chọn C.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96
Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội. Trong nước nóng từ
trở lên, tinh bột chuyển thành dung dịch keo (hồ tinh bột). Tinh bột có nhiều trong các loại hạt (gạo, mì, ngô,...), củ (khoai, sắn,...), quả (táo, chuối,...).
Tinh bột là hỗn hợp của hai loại polysaccharide: amylose và amylopectin. Cả hai đều có công thức phân tử là
trong đó
là gốc α - glucose. Trong mỗi hạt tinh bột, amylopectin là vỏ bọc nhân amylose. Amylose tan được trong nước, amylopectin hầu như không tan, trong nước nóng amylopectin trương lên tạo thành hồ. Tính chất này quyết định đến tính dẻo của hạt có tinh bột.
Thủy phân đến cùng tinh bột thu được
fructose và glucose.
glucose.
saccharose.
cellulose.
Tinh bột là hỗn hợp của hai loại polysaccharide: amylose và amylopectin. Cả hai đều có công thức phân tử là
trong đó
là gốc
–glucose. Nên thủy phân đến cùng tinh bột thu được glucose.
Chọn B.
Cơm nếp dẻo hơn cơm tẻ là do
phần trăm khối lượng amylopectin trong gạo nếp nhỏ hơn phần trăm khối lượng amylopectin trong gạo tẻ.
phần trăm khối lượng amylose trong gạo nếp và trong gạo tẻ bằng nhau.
phần trăm khối lượng amylopectin trong gạo nếp lớn hơn phần trăm khối lượng amylopectin trong gạo tẻ.
trong gạo nếp có amylose còn trong gạo tẻ thì không có amylose.
Cơm nếp dẻo hơn cơm tẻ là do phần trăm khối lượng amylopectin trong gạo nếp lớn hơn phần trăm khối lượng amylopectin trong gạo tẻ.
Trong nước nóng amylopectin trương lên tạo thành hồ. Tính chất này quyết định đến tính dẻo của hạt có tinh bột. Tinh bột trong gạo nếp, ngô nếp chứa lượng amylopectin rất cao, khoảng 98% làm cho cơm nếp, xôi nếp, ngô nếp luộc.... rất dẻo, dẻo tới mức dính.
Chọn C.
Từ 10kg gạo nếp cẩm (có 80% tinh bột), khi lên men sẽ thu được bao nhiêu mL ethyl alcohol nguyên chất? Biết rằng hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% và ethyl alcohol nguyên chất có khối lượng riêng D = 0,789 g/mL.
4607 mL.
3406 mL.
2407 mL.
6405 mL.
Ta có khối lượng tinh bột: ![]()


Chọn A.
Từ nào sau đây không chứa các yếu tố đồng nghĩa với các từ còn lại?
thu thuế.
thu mua.
mùa thu.
thu chi.
Căn cứ bài Từ đồng âm.
- Các từ: “thu thuế, thua mua, thu chi” từ “thu” đều có nghĩa là nhận lấy, nhận từ nhiều nguồn, nhiều nơi (Động từ).
- Từ “mùa thu” từ “thu” chỉ một trong bốn mùa của năm: mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông (Danh từ).
→ Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99:
Bức xạ (hay tia) tử ngoại là bức xạ mà mắt không nhìn thấy được và ở ngoài vùng màu tím của quang phổ, bước sóng của bức xạ tử ngoại trong khoảng từ 10 nm đến 380 nm. Nguồn phát tia tử ngoại là những vật có nhiệt độ cao trên 2000°C. Hồ quang điện, đèn hơi thủy ngân, mặt trời... là những nguồn phát tia tử ngoại mạnh.
Tia tử ngoại có nhiều tính chất đáng chú ý, quan trọng nhất là những tính chất sau đây:
- Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh.
- Tia tử ngoại kích thích phát quang nhiều chất.
- Tia tử ngoại kích thích nhiều phản ứng hóa học.
- Tia tử ngoại làm ion hóa không khí và nhiều chất khí khác.
- Tia tử ngoại có tác dụng sinh học: hủy diệt tế bào, võng mạc, diệt khuẩn, nấm mốc.
- Tia tử ngoại bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh nhưng lại truyền qua được thạch anh.
Trong các bức xạ có tần số dưới dây, bức xạ nào là tia tử ngoại?
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn D
Trong công nghiệp tia tử ngoại được dùng để tìm các vết nứt trên các vật bề mặt bằng kim loại dựa trên tính chất nào sau đây của tia tử ngoại?
Tác dụng lên phim ảnh.
Kích thích nhiều phản ứng hóa học.
Kích thích phát quang nhiều chất.
Làm ion hóa không khí.
Phủ bột huỳnh quang lên bề mặt kim loại sau đó quét đi rồi kích thích tia tử ngoại lên bề mặt, những vị trí có vết nứt sẽ phát quang. Chọn C.
Trong các ví dụ dưới dây đâu không phải là ứng dụng của tia tử ngoại?
Tiệt trùng nước đóng chai.
Đèn huỳnh quang.
Máy soi tiền giả.
Máy soi chiếu ở sân bay.
Tiệt trùng nước ứng dụng tính chất hủy diệt tế bào.
Đèn huỳnh quang và máy soi tiền giả là tính chất phát quang của tia tử ngoại.
Chọn D.
Các từ “tươi tốt, hoa hồng, hoàng hôn” thuộc nhóm từ nào?
Từ ghép.
Từ láy.
Từ đơn.
Không xác định.
Căn cứ bài Từ ghép, từ láy.
Các từ “tươi tốt, hoa hồng, hoàng hôn” thuộc nhóm từ ghép. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102:
Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện. Ví dụ như dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các electron tự do. Dòng điện có chiều xác định. Người ta quy ước chiều dòng điện là chiều chuyển động của các điện tích dương. Ta có thể nhận biết dòng điện chạy trong một môi trường nào đó nhờ tác dụng và hiện tượng mà nó gây ra. Dòng điện chạy trong vật dẫn làm cho vật dẫn nóng lên đó là tác dụng nhiệt. Dòng điện chạy qua một số dung dịch làm thoát ra ở điện cực những chất có trong dung dịch đó, đó là tác dụng hóa học của dòng điện. Dòng điện có khả năng làm lệch kim nam châm đặt gần nó, đó là tác dụng từ của dòng điện. Thí nghiệm chứng tỏ rằng tác dụng từ là dấu hiệu tổng quát nhất để nhận biết dòng điện. Ngoài ra dòng điện còn một số tác dụng khác nữa như tác dụng phát quang, tác dụng sinh lý ...
Tác dụng đặc trưng nhất của dòng điện là
tác dụng sinh lý.
tác dụng hóa học.
tác dụng từ.
tác dụng nhiệt.
Chọn C.
Chiều của dòng điện ở trong kim loại
cùng chiều với chiều chuyển động các điện tích dương.
ngược chiều với chiều chuyển động các điện tích dương.
Cùng chiều chuyển động của các electron tự do.
ngược chiều chuyển động của các electron tự do.
Chọn D.
Thiết bị nào sau đây hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện?
Máy bơm.
Bình điện phân.
Đèn led.
Nồi cơm điện.
Chọn D
Xác định lỗi sai trong câu sau: “Với câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách” cho em hiểu đạo lí làm người phải biết giúp đỡ người khác”.
Thiếu quan hệ từ.
Thừa quan hệ từ.
Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.
Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết.
Căn cứ bài Chữa lỗi về quan hệ từ.
Sử dụng quan hệ từ thường mắc một số lỗi sau:
- Thiếu quan hệ từ.
- Thừa quan hệ từ.
- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.
- Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết.
Câu: “Với câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách” cho em hiểu đạo lí làm người phải biết giúp đỡ người khác” sử dụng thừa quan hệ từ “với”.
Sửa lại: Câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách” cho em hiểu đạo lí làm người phải biết giúp đỡ người khác.
→ Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105:

Hình 1 và hình 2 tương ứng với quá trình nào sau đây?
1 là quá trình nhân đôi, 2 là quá trình phiên mã.
1 là quá trình phiên mã, 2 là quá trình nhân đôi.
1 là quá trình dịch mã, 2 là quá trình phiên mã.
1 là quá trình phiên mã, 2 là quá trình dịch mã.
Phiên mã là quá trình tổng hợp mRNA → 1 là quá trình phiên mã. Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin → 2 là quá trình dịch mã. Chọn D.
Điểm giống nhau giữa quá trình 1 và 2 là
đều có mạch gốc làm khuôn là phân tử ADN.
đều có sự tham gia của tARN.
đều thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.
đều thực hiện trong nhân tế bào.
1 là quá trình phiên mã; 2 là quá trình dịch mã. 2 quá trình này đều thực hiện theo nguyên tắc bổ sung. Trong đó, nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong quá trình phiên mã là ARN pôlimeraza thực hiện gắn các nuclêôtit để tạo mạch ARN theo nguyên tắc A – U, T – A, G – X, X – G dựa trên mạch gốc của gen; nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong quá trình dịch mã là bộ ba đối mã trên tARN khớp bổ sung A – U, G – X và ngược lại với bộ ba mã sao trên mARN thì axit amin được đặt vào đúng vị trí. Chọn C.
Khi nói về quá trình 2, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở sinh vật nhân sơ, axit amin mở đầu cho chuỗi pôlipeptit là mêtiônin.
II. Phân tử tARN và phân tử rARN là những phân tử có cấu trúc mạch kép.
III. Ở trong tế bào, trong các loại ARN thì mARN có hàm lượng cao nhất.
IV. Trong quá trình tổng hợp prôtêin, tARN đóng vai trò là người phiên dịch.
4.
1.
3.
2.
I. Sai. Ở sinh vật nhân sơ, axit amin mở đầu cho chuỗi pôlipeptit là foocmin mêtiônin.
II. Sai. Phân tử tARN và rARN là những phân tử có cấu trúc mạch đơn, chỉ có những đoạn liên kết bổ sung cục bộ.
III. Sai. Ở trong tế bào, trong các loại ARN thì rARN có hàm lượng cao nhất.
IV. Đúng. Trong quá trình tổng hợp prôtêin, tARN đóng vai trò là người phiên dịch vì bộ ba đối mã trên tARN khớp bổ sung A – U, G – X và ngược lại với bộ ba mã sao trên mARN thì axit amin được đặt vào đúng vị trí.
Chỉ có IV đúng. Chọn B.
Cũng may mà bằng mấy nét, họa sĩ đã ghi xong lần đầu gương mặt của người thanh niên. Người con trai trai ấy đáng yêu thật, nhưng làm cho ông nhọc quá.
(Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long)
Nhận xét phép liên kết của hai câu văn trên:
Hai câu trên sử dụng phép liên tưởng.
Hai câu trên sử dụng phép nối, phép lặp.
Hai câu trên sử dụng phép thế.
Hai câu trên sử dụng phép liên kết lặp.
Căn cứ bài Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
- Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.
- Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như sau:
+ Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước (phép lặp từ ngữ).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước (phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước (phép thế).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước (phép nối).
- Hai câu trên sử dụng phép thế:
+ “người thanh niên” ở câu 1 được thế bằng “người con trai ấy” ở câu 2.
+ “họa sĩ” ở câu 1 được thế bằng “ông” ở câu 2.
→ Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108:
Ở loài cá bảy màu Poecilia reticulata, cá đực trưởng thành có các chấm màu trên cơ thể, trong khi cá con và cá cái trưởng thành thì không. Đặc điểm này được chi phối bởi các quy luật di truyền. Trong một nghiên cứu, cá bảy màu đực và cái của nhiều quần thể có tính đa dạng di truyền khác nhau được thu thập từ địa điểm và được đưa vào nuôi cùng với nhau trong một môi trường biệt lập không có các loài ăn thịt.
Quần thể cá bảy màu nói trên được nuôi trong điều kiện không đổi qua vài thế hệ, sau đó được chia thành hai nhóm. Một nhóm được chuyển sang nuôi ở hồ nhân tạo có một cá thể cá ăn thịt ăn cá bảy màu, nhóm còn lại được chuyển sang nuôi ở một hồ nhân tạo khác không có cá ăn thịt.
Các điều kiện khác được giữ nguyên và duy trì không đổi trong suốt thời gian thí nghiệm. Hai nhóm tiếp tục được nuôi ở điều kiện mới thêm vài thế hệ nữa. Ở nhiều thời điểm khác nhau trong suốt quá trình thí nghiệm, người ta đếm số chấm màu trên cơ thể của các cá thể cá đực trưởng thành, tính toán giá trị trung bình và xây dựng được đồ thị dưới đây. Các thanh dọc thể hiện độ lệch chuẩn của giá trị trung bình.

Yếu tố nào sau đây có thể là nguyên nhân cho sự thay đổi về giá trị trung bình của số chấm màu ở cá đực trưởng thành trong môi trường không có kẻ thù là cá ăn thịt?
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Di – nhập gen.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Trong môi trường không có cá ăn thịt, số chấm trung bình ở cá đực trưởng thành tăng lên, chứng tỏ đặc điểm này có ưu thế nhất định và được lan truyền trong quần thể. Mặt khác, trong số các yếu tố được đưa ra, chỉ có giao phối không ngẫu nhiên là có thể thay đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định. Do vậy, đáp án đúng nhất có thể chọn là B – giao phối không ngẫu nhiên. Có thể cá cái có xu hướng lựa chọn giao phối với cá đực có nhiều chấm hơn so với cá đực không có chấm. Chọn B.
Đâu có thể là nguyên nhân cho sự thay đổi về giá trị trung bình của số chấm ở cá đực trưởng thành trong giai đoạn 6 đến 20 tuần của thí nghiệm ở nhóm cá được nuôi trong môi trường có cá ăn thịt?
Cá cái có xu hướng lựa chọn giao phối với cá đực không có chấm.
Cá đực nhiều chấm có sức sống yếu hơn so với cá không có chấm.
Cá có nhiều chấm dễ bị cá ăn thịt phát hiện hơn và bị tiêu diệt.
Cá ăn thịt thích ăn thịt cá đực trưởng thành, số lượng cá đực trưởng thành giảm, trong hồ còn lại nhiều cá cái và cá con.
Sự sống sót của nhiều sinh vật nói chung và cá đực trong thí nghiệm này nói riêng phụ thuộc vào khả năng ngụy trang của chúng. Cá đực trong thí nghiệm mang nhiều chấm dễ bị phát hiện và ăn thịt hơn so với các con có ít chấm hơn. Chọn C.
Sự khác biệt về giá trị số chấm trung bình ở cá đực trưởng thành trong giai đoạn 6 đến 20 tuần của thí nghiệm là ví dụ cho
tiến hóa nhỏ.
cách li sinh sản.
tiến hóa lớn.
tính hợp lí tương đối của đặc điểm thích nghi.
Trong môi trường không có cá ăn thịt, giá trị số chấm trung bình tăng, chứng tỏ đặc điểm có nhiều chấm là đặc điểm có lợi và được lan truyền trong quần thể. Ngược lại, trong môi trường có cá ăn thịt, giá trị số chấm trung bình giảm, thể hiện có ít hoặc không có chấm mới là đặc điểm có lợi, có nhiều chấm là đặc điểm bất lợi. Điều này thể hiện rằng các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối. Chọn D.
Bạch Thái Bưởi mở công ti vận tải đường thủy vào lúc những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông miền Bắc. Ông cho người đến các bến tàu diễn thuyết. Trên mỗi chiếc tàu, ông dán dòng chữ “Người ta thì đi tàu ta” và treo một cái ống để khách nào đồng tình với ông thì vui lòng bỏ ống tiếp sức cho chủ tàu. Khi bổ ống, tiền đồng rất nhiều, tiền hào, tiền xu thì vô kể. Khách đi tàu của ông ngày một đông. Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông. Rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, thuê kĩ sư giỏi trông nom. Lúc thịnh vượng nhất, công ti của Bạch Thái Bưởi có tới ba mươi chiếc tàu lớn nhỏ mang những cái tên lịch sử: Hồng Bàng, Lạc Long, Trưng Trắc, Trưng Nhị,...
Chỉ trong mười năm, Bạch Thái Bưởi đã trở thành “một bậc anh hùng kinh tế” như đánh giá của người cùng thời.
(“Vua Tàu Thủy” Bạch Thái Bưởi)
Trong đoạn văn trên, từ “kinh tế” được dùng với ý nghĩa gì?
Trị nước cứu đời, là hình thức nói tắt của câu “kinh bang tế thế”.
Toàn bộ hoạt động của con người trong lao động, sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra.
Những người có đầu óc nhanh nhạy, tính toán hơn người.
Những người có đầu óc nhanh nhạy, tính toán hơn người.
Căn cứ bài Ngữ cảnh.
Từ “kinh tế” trong câu “một bậc anh hùng kinh tế” có nghĩa chỉ toàn bộ hoạt động của con người lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra.
→ Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111:
Hiện nay, dù diện tích rừng của Tây Nguyên ngày càng giảm sút, nhưng vẫn là 1 trong 4 vùng có gỗ rừng tự nhiên lớn nhất cả nước. Nạn mất rừng tự nhiên xảy ra mạnh mē, ngày càng báo động, trong đó Đắk Lắk là tỉnh có tỷ lệ mất rừng cao nhất.
Tài nguyên rừng tự nhiên Tây Nguyên không chỉ giảm về mặt số lượng mà còn giảm cả về chất lượng bởi diện tích rừng giàu ngày càng giảm. Nếu cả nước hiện nay có khoảng 600.000 ha rừng nghèo, thì trong đó Tây Nguyên chiếm 50%. Sản lượng gỗ quý còn rất ít. Đa dạng sinh học rừng giảm nghiêm trọng. Nhiều loại động vật biến mất. Nhiều loài thực vật quý hiếm ngoài gỗ không còn hoặc còn lại với số lượng rất ít.
Nguồn: https://tapchicongsan.org.vn
Dựa vào bài viết, cho biết khẳng định nào dưới đây là sai?
Tây Nguyên là một trong 4 vùng có gỗ tự nhiên lớn nhất nước.
Diện tích rừng của Tây Nguyên hiện nay đang tăng.
Tây Nguyên đang bị mất rừng mạnh mē.
Đắk Lắk là tỉnh có tỷ lệ mất rừng cao nhất.
Tài nguyên rừng tự nhiên Tây Nguyên không chỉ giảm về mặt số lượng mà còn giảm cả về chất lượng bởi diện tích rừng giàu ngày càng giảm. Chọn B.
Dựa vào bài viết, tại sao nói chất lượng rừng Tây Nguyên đang giảm sút?
Diện tích rừng giàu ngày càng giảm.
Thực vật quý hiếm tăng lên.
Diện tích rừng giảm về số lượng.
Người dân không còn trồng rừng.
Chất lượng rừng Tây Nguyên đang giảm sút do diện tích rừng giàu ngày càng giảm. Chọn A.
Dựa vào bài viết, diện tích rừng nghèo của Tây Nguyên hiện nay là
300.000 ha.
400.000 ha.
500.000 ha.
600.000 ha.
Nếu cả nước hiện nay có khoảng 600.000 ha rừng nghèo, thì trong đó Tây Nguyên chiếm 50% (tương đương 300.000 ha). Chọn A.
Trong các câu sau:
I. Ngày hôm ấy, trời có mưa bay bay, anh ấy đã xuất hiện tại chỗ hẹn.
II. Trần Hưng Đạo đã lãnh đạo nhân dân ta đánh đuổi giặc Minh.
III. Tác phẩm mới xuất bản của anh ấy được đọc giả vô cùng yêu thích.
IV. Mẹ em là người mà em yêu quý nhất trên đời.
Những câu nào mắc lỗi?
I và IV.
I và II.
I và III.
II và III.
Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ; Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ.
- Một số lỗi thường gặp trong quá trình viết câu:
+ Lỗi thiếu thành phần chính của câu.
+ Lỗi dùng sai nghĩa của từ.
+ Lỗi dùng sai quan hệ từ.
+ Lỗi logic.
....
- Câu II mắc lỗi sai thông tin.
Sửa lại:
Cách 1: Trần Hưng Đạo đã lãnh đạo nhân dân ta đánh đuổi giặc Nguyên Mông.
Cách 2: Lê Lợi đã lãnh đạo nhân dân ta đánh đuổi giặc Minh.
- Câu III mắc lỗi dùng sai từ ngữ (đọc)
Sửa lại: Tác phẩm mới xuất bản của anh ấy được độc giả (bạn đọc) vô cùng yêu thích.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114:
Ba ngành dệt may, da giày và đồ gỗ là những mặt hàng chủ lực của Việt Nam, có mức tăng trưởng xuất khẩu rất cao và ổn định. Tuy nhiên, trong giai đoạn vừa qua, tình hình kinh tế thế giới và khu vực có nhiều biến động đã làm gián đoạn, đứt gãy chuỗi cung ứng, nhu cầu suy giảm. Vì vậy, tìm giải pháp khai thác thị trường đầu ra cho ba ngành này hiện nay là thực sự cần thiết.
Cũng như nhiều ngành hàng xuất khẩu khác, nguyên nhân khiến xuất khẩu của ngành dệt may sụt giảm là do xung đột địa chính trị, hậu quả dịch bệnh, lạm phát tăng cao, nhu cầu tiêu dùng sụt giảm tại những thị trường lớn, tồn kho tăng.
Nguồn: https://vneconomy.vn
Dựa vào bài viết, đâu không phải là những mặt hàng chủ lực của Việt Nam?
Dệt may.
Da giày.
Đồ gỗ.
Vật liệu xây dựng.
Vật liệu xây dựng không phải là những mặt hàng chủ lực của Việt Nam. Chọn D.
Dựa vào bài viết, đâu không phải là nguyên nhân khiến cho xuất khẩu của ngành dệt may sụt giảm?
Xung đột địa chính trị.
Hậu quả dịch bệnh.
Lạm phát tăng cao.
Thiên tai.
Nguyên nhân khiến xuất khẩu của ngành dệt may sụt giảm là do xung đột địa chính trị, hậu quả dịch bệnh, lạm phát tăng cao, nhu cầu tiêu dùng sụt giảm tại những thị trường lớn, tồn kho tăng. Chọn D.
Dựa vào bài viết, tình hình kinh tế thế giới và khu vực có nhiều biến động đã gây ra hậu quả gì?
Đứt gãy chuỗi cung ứng.
Chất lượng sản phẩm giảm sút.
Nhiều nước cấm vận hàng hóa.
Giao thông vận tải gặp khó khăn.
Tình hình kinh tế thế giới và khu vực có nhiều biến động đã làm gián đoạn, đứt gãy chuổi cung ứng, nhu cầu suy giảm. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
"Sau Hội nghị Ianta không lâu, từ ngày 25-4 đến ngày 26-6-1954, một hội nghị quốc tế họp tại Xan Phranxico (Mĩ) với sự tham gia của đại biểu 50 nước, để thông qua bản Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức Liên hợp quốc. Ngày 24-10 1945, sau khi được Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương chính thức có hiệu lực.
Là văn kiện quan trọng nhất của Liên hợp quốc, Hiến chương nêu rō mục đích của tổ chức này là duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các nước dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.
Để thực hiện các mục đích đó, Liên hợp quốc hoạt động theo những nguyên tắc sau:
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc.
Hiến chương quy định bộ máy tổ chức của Liên hợp quốc gồm 6 cơ quan chính là Đại hội đồng, Hội đồng Bảo an, Hội đồng kinh tế và Xã hội, Hội đồng Quản thác, Tòa án Quốc tế và Ban Thư kí,...
Trong hơn nửa thế kỉ qua, Liên hợp quốc đã trở thành một diển đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới. Liên hợp quốc đã có nhiều cố gắng trong việc giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực, thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế, giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo,..."
(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 6-7)
Hiến chương của Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào?
Hội nghị Giơnevơ.
Hội nghị Pốtxđam.
Hội nghị Xan Phranxico.
Hội nghị Ianta.
Từ ngày 25-4 đến ngày 26-6-1954, một hội nghị quốc tế họp tại Xan Phranxico (Mĩ) với sự tham gia của đại biểu 50 nước, để thông qua bản Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức Liên hợp quốc. Chọn C.
Cơ quan nào sau đây không nằm trong bộ máy tổ chức của Liên hợp quốc?
Hội đồng Bảo an.
Hội đồng tư vấn.
Đại hội đồng.
Hội đồng quản thác.
Hiến chương quy định bộ máy tổ chức của Liên hợp quốc gồm 6 cơ quan chính là Đại hội đồng, Hội đồng Bảo an, Hội đồng kinh tế và Xã hội, Hội đồng Quản thác, Tòa án Quốc tế và Ban Thư kí,... Chọn B.
Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào dưới đây của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề Biển Đông?
Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị các nước.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Cả 4 phương án trêu đều là những nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc. Việt Nam vận dụng nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế bẳng biện pháp hỏa binh để đấu tranh giải quyết vấn đề Biển Đông. Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
“Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí chính thức ngày 27-1-1973 tại Pari giữa bốn ngoại trưởng, đại diện cho các chính phủ tham dự Hội nghị và bắt đầu có hiệu lực.
Nội dung Hiệp định gồm những điều khoản cơ bản sau đây:
- Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
- Hai bên ngừng bắn ở miền Nam vào lúc 24 giờ ngày 27-1-1973 và Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam.
- Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, huỷ bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
- Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài.
- Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị (lực lượng cách mạng, lực lượng hoà bình trung lập và lực lượng chính quyền Sài Gòn).
- Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
- Hoa Kỳ cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi với Việt Nam.
Hiệp định Pari về Việt Nam (được Hội nghị họp ngày 2-3-1973 tại Pari, gồm đại biểu các nước Liên Xô, Trung Quốc, Anh, Pháp, bốn bên tham gia kí Hiệp định và bốn nước trong Uỷ ban Giám sát và Kiểm soát quốc tế: Ba Lan, Canađa, Hunggari, Inđônêxia, với sự có mặt của Tổng thư kí Liên hợp quốc, công nhận về mặt pháp lí quốc tế) là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, là kết quả cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân ta ở hai miền đất nước, mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
Với Hiệp định Pari, Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về nước. Đó là thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 187).
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa cơ bản của Hiệp định Pari năm 1973 đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước Việt Nam?
Tạo thời cơ thuận lợi để Việt Nam đánh cho “Mĩ cút”, “Ngụy nhào”.
Buộc Mĩ ngừng hẳn viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
Thay đổi thế và lực theo hướng có lợi cho cách mạng miền Nam.
Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
Phân tích nội dung các đáp án, ta thấy:
Phương án A sai vì sau Hiệp định Pari năm 1973 thì Mĩ đã phải "cút" khỏi Việt Nam nên không cần tạo thời cơ thuận lợi để Việt Nam đánh cho "Mĩ cút".
Phương án B sai vì đó là nội dung Hiệp định chứ không phải ý nghĩa của Hiệp định Pari.
Phương án D sai vì chiến lược "Chiến tranh cục bộ" đã phá sản hoàn toán từ năm 1968.
Phương án C đúng vì với Hiệp định Pari năm 1973 Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về nước. Chính điều này đã làm thay đổi thế và lực theo hướng có lợi cho cách mạng miền Nam. Chọn C.
Điều khoản nào của Hiệp định Pari có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam Việt Nam.
Nhân dân miền Nam được quyền tự quyết tương lai chính trị.
Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.
Cả 4 phương án trên đều là nhưng điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 tuy nhiên trong đó có điều khoảng Hoa Kì rút hết quân viên chinh và quân các nước đồng minh là điều khoản có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.
Với điều khoản này thì Mĩ và quân đồng minh của Mĩ phải rút hoàn toàn khỏi Việt Nam từ đó sẽ tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước. Chọn D.
Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973)?
Các nước tham dự hội nghị đều công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.
Các bên ngừng bắn để thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
Các nước cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
Việt Nam sẽ thống nhất bằng tuyển cử tự do dưới sự giám sát của ủy ban quốc tế.
Phân tích nội dung các đáp án, ta thấy:
Phương án A : không đúng với cả 2 hiệp định.
Phương án B và D chỉ đúng với Hiệp định Pari.
Phương án C: đúng với cả 2 hiệp định.
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973) đều có một điều khoản là: Các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam đó chính là những quyền dân tộc cơ bản. Chọn C.
1.2. TIẾNG ANH
Questions 21-25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.
"Your phone is ringing, Dad. I _______ it for you." - "Oh, thanks! I'm a bit busy."
will answer.
am going to answer.
answer.
answered.
Kiến thức về Thì động từ
Công thức thì tương lai đơn: S + will + V (nguyên dạng)
=> Diễn đạt một quyết định tại thời điểm nói
=> Diễn đạt dự đoán không có căn cứ
=> Diễn tả lời hứa
Ta thấy việc chuông điện thoại reo là không có dự tính trước nên việc nghe máy là một quyết định được đưa ra tại thời điểm nói.
Dịch: "Điện thoại của bố đang đổ chuông đấy bố. Con nghe máy nhé. - "Ồ cảm ơn con! Bố đang hơi bận."
Chọn A.
The police discovered a vast _______ of weapons hidden under the floor of a disused building in a rural area.
quantity.
quantities.
plenty.
lot.
Kiến thức về Lượng từ
- A (vast/large/huge/...) quantity of = Quantities of = Plenty of = A lot of = Lots of + N (không đếm được/đếm được số nhiều): rất nhiều.
=> Theo công thức trên, ta thấy từ có dạng "a ... of " đi với danh từ số nhiều và có thể kèm theo các từ chỉ mức độ như "large/vast/small..." là "quantity".
Dịch: Cảnh sát phát hiện một lượng lớn vũ khí được giấu dưới sàn một tòa nhà bỏ hoang ở vùng nông thôn.
Chọn A.
I saw Jack yesterday. He doesn't look _______.
happily.
being happy.
to happy.
happy.
Kiến thức về Từ loại
Theo sau các động từ như: "sound, smell, look, feel, taste" là tính từ để chỉ tình trạng của sự vật, sự việc và con người.
=> Để chỉ trạng thái của Jack, sau "look" ta sẽ điền một tính từ.
Dịch: Tôi đã gặp Jack ngày hôm qua. Anh ấy trông không vui chút nào.
Chọn D.
The doctor suggests that she _______ her working hours and take more exercise.
can reduce.
reduce.
reducing.
reduces.
Kiến thức về Thức giả định
Dùng sau một số các động từ để thể hiện ý muốn, yêu cầu, đề nghị, gợi ý, ra lệnh như "advise, require, insist, suggest, order,..."
Công thức: S1 + V1 + that + S2 + (not) V2 (nguyên thể) + O ...
=> Ta thấy trong câu có chứa động từ V1 là "suggest" (đề nghị, gợi ý) nên động từ V2 "reduce" trong câu sẽ được giữ nguyên.
Dịch: Bác sĩ đề nghị cô giảm giờ làm việc và tập thể dục nhiều hơn.
Chọn B.
We often go to visit our relatives in Manchester, _______ is only 25 miles away.
who.
which.
that.
where.
Kiến thức về Mệnh đề quan hệ
- Who: là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau "who" là chủ ngữ hoặc là động từ.
- Which: là đại từ quan hệ chỉ vật, sự vật, sự việc làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. Theo sau "which" có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ.
- That: là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật, không dùng "that" sau dấu phẩy.
- Where: là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho "at/on/in + which", "there".
Ta có:
- "Manchester" là một thành phố nên loại "who".
- Trong câu có dấu phẩy nên loại "that".
- Sau "where" cần một mệnh đề đi kèm nên loại "where".
Dịch: Chúng tôi thường đi thăm họ hàng ở Manchester, nơi cách đây chỉ 25 dặm.
Chọn B.
Questions 26-30: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
The sun rises in the East, remember. It's behind us so we travel West.
rises.
the.
so.
travel.
Kiến thức về Thì động từ
Công thức thì HTTD: S + am/is/are + V-ing
=> Dùng để diễn tả những hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
=> Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần.
=> Diễn tả sự thay đổi của thói quen.
=> Ta thấy vế đầu diễn tả sự thật hiển nhiên (Mặt trời mọc ở đằng Đông) nên ta chia động từ ở thì HTĐ. Mà Mặt trời đang ở phía sau lưng chúng ta nên chúng ta phải đang đi về hướng Tây, vậy động từ "travel" cần chia ở thì HTTD. - diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
Sửa: travel => are travelling
Dịch: Hãy nhớ rằng Mặt trời mọc ở đằng Đông. Nó đang ở phía sau chúng ta vậy nên chúng ta đang đi về hướng Tây.
Chọn D.
Mary bought a T-shirt and a sweater yesterday. Unluckily, a T-shirt is too tight.
bought.
a.
a.
too.
Kiến thức về Mạo từ
Ta dùng mạo từ "the" trước một danh từ nếu danh từ này vừa được đề cập trước đó.
=> Từ "T-shirt" đã được nhắc tới trong câu trước nên khi nói về "T-shirt" ở câu sau ta sẽ dùng "the" ở phía trước.
Sửa: a => the
Dịch: Hôm qua Mary đã mua một chiếc áo phông và một chiếc áo len. Thật không may, chiếc áo phông quá chật.
Chọn C.
How far is the nearest police station? - Only 5 minute's walk.
far.
nearest.
Only.
minute's.
Kiến thức về Sở hữu cách
- Sở hữu cách được sử dụng để thể hiện sự sở hữu của người và vật.
- Ta có thể sử dụng sở hữu cách với thời gian (trả lời cho "when" hoặc "how long")
- Cách viết ký hiệu sở hữu cách:
+ Ta thêm 's vào sau danh từ số ít.
+ Ta chỉ thêm ' vào sau danh từ số nhiều có tận cùng là "s".
=> Như vậy cụm "5 minute's walk" đang bị viết sai, "5 phút" là số nhiều nên "minute" phải chia dạng số nhiều thành "minutes" và theo cách viết ký hiệu sở hữu cách, ta chỉ thêm dấu ' vào sau danh từ số nhiều có tận cùng là "s".
Sửa: 5 minute's walk => 5 minutes' walk
Dịch: Đồn cảnh sát gần nhất cách đây bao xa? - Chỉ 5 phút đi bộ.
Chọn C.
There was a really exciting football match on TV last night. The result was surprised.
a.
exciting.
The.
surprised.
Kiến thức về Tính từ
Cách dùng tính từ đuôi -ing và -ed:
- Tính từ đuôi -ing: dùng để miêu tả về tính chất, đặc trưng của người, sự vật, hiện tượng.
- Tính từ đuôi -ed: dùng để diễn tả cảm xúc hoặc nhận xét của người hoặc vật về một sự vật, hiện tượng hay sự việc nào đó.
Ở đây ta cần một tính từ để miêu tả về tính chất của kết quả trận đấu nên ta sẽ dùng tính từ đuôi -ing.
Sửa: surprised => surprising
Dịch: Có một trận bóng đá thực sự thú vị trên tivi tối qua. Kết quả thật bất ngờ
Chọn D.
I can't help to feel that there has been a mistake in the English final test.
can't.
to feel.
has.
the.
Kiến thức về Danh động từ/ Động từ nguyên mẫu
Ta có: can't help + V-ing: không thể không làm gì (rất muốn làm gì)
=> Động từ sau "can't help" cần được chia ở dạng V-ing.
Sửa: to feel => feeling
Dịch: Tôi không thể ngừng cảm thấy có sai sót trong bài kiểm tra cuối kỳ môn tiếng Anh.
Chọn A.
Questions 31-35: Which of the following best restates each of the given sentences?
My brother walks to school every day.
My brother goes to school from Monday to Friday.
My brother goes to his school all days by himself.
My brother goes to school by foot each day.
My brother goes to school on foot every day.
Dịch: Em trai tôi đi bộ đến trường mỗi ngày.
A. Em trai tôi đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu.
=> Sai. Thông tin "từ thứ Hai đến thứ Sáu" là không chắc chắn. Thiếu thông tin về cách đi đến trường.
B. Em trai tôi đi học tất cả các ngày một mình.
=> Sai. Trong câu gốc không có thông tin về việc người em đi học một mình. Thiếu thông tin về cách đi đến trường.
C. Em trai tôi đi bộ đến trường mỗi ngày.
=> Sai giới từ "by". Khi nói đi bộ ta dùng: walk = go/ travel... on foot.
D. Em trai tôi đi bộ đến trường hàng ngày. => Đáp án đúng.
Chọn D.
Michael is studying hard. He doesn't want to fail the upcoming exam.
Michael is studying hard in order not to fail the upcoming exam.
Michael is studying hard in order that he not fail the upcoming exam.
Michael is studying hard so as to fail the upcoming exam.
Michael is studying hard not to fail the upcoming exam.
Dịch: Michael đang học tập chăm chỉ. Anh ấy không muốn trượt kỳ thi sắp tới.
A. Michael đang học tập chăm chỉ để không trượt kỳ thi sắp tới.
=> Đáp án đúng. Ta có cấu trúc: in order to do sth = to do sth = so as to do sth = so that + S + V = to V: để làm gì. Dạng phủ định: in order not to do sth
B. Michael đang học tập chăm chỉ để không trượt kỳ thi sắp tới.
=> Sai. Cấu trúc: in order that + S + V: để ...
Mệnh đề sau "that" chia theo thì bình thường nên phải dùng "he does not fail".
C. Michael đang học tập chăm chỉ để trượt kỳ thi sắp tới. => Sai về nghĩa.
D. Michael đang học tập chăm chỉ để không trượt kỳ thi sắp tới.
=> Không dùng cấu trúc "not to V".
Chọn A.
Get up now or you'll be late for school.
If you don't get up now, you will be late for school.
If you get up now, you will be late for school.
Unless you get up now, you won't be late for school.
Should you not get up now, you won't be late for school.
Dịch: Hãy dậy ngay bây giờ nếu không bạn sẽ bị muộn học.
A. Nếu bạn không dậy bây giờ, bạn sẽ bị muộn học.
=> Đáp án đúng. Công thức câu điều kiện loại 1:
If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V => Diễn tả về tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
B. Nếu bạn thức dậy bây giờ, bạn sẽ bị muộn học. => Sai về nghĩa.
C. Nếu bạn không dậy bây giờ, bạn sẽ không bị muộn học.
=> Sai về nghĩa. Ta có: Unless = If... not (trừ khi). "Unless" luôn đi với mệnh đề khẳng định = "if" + mệnh đề phủ định
D. Nếu bạn không dậy bây giờ, bạn sẽ không bị muộn học.
=> Sai về nghĩa. Để câu nói thêm trang trọng ta dùng đảo ngữ (thay "if" bằng "should"): Should + S + V (bare), S + will/can/may... + V
Chọn A.
"I am terribly sorry. I shouldn't have said such hurtful words yesterday," said Alex.
Alex admitted that he was terribly sorry and he shouldn't have said such hurtful words on the day before.
Alex apologized for his hurtful words the day before.
Alex deeply regretted the hurtful words that he said the day before and offered his apology.
Alex feels so sorry about his hurtful words that he said the day before.
Dịch: Alex nói: "Tôi vô cùng xin lỗi. Đáng lẽ hôm qua tôi không nên nói những lời tổn thương như vậy".
A. Alex thừa nhận rằng anh vô cùng xin lỗi và lẽ ra anh không nên nói những lời tổn thương như vậy vào ngày hôm trước.
=> Sai. Từ "admit" (thừa nhận) không phù hợp và thừa giới từ "on".
B. Alex đã xin lỗi vì những lời nói tổn thương của mình ngày hôm trước. => Đáp án đúng.
C. Alex vô cùng hối hận về những lời tổn thương mà anh đã nói ngày hôm trước và đưa ra lời xin lỗi.
=> Sai ngữ pháp. Mệnh đề sau "that" cần phải chia lùi một thì so với mệnh đề trước do nó đã xảy ra trước.
D. Alex cảm thấy rất tiếc về những lời nói tổn thương mà anh đã nói ngày hôm trước.
=> Sai về thì: said => had said
Chọn B.
It is more difficult to learn to speak Chinese than to learn to write it.
To speak Chinese is more difficult than to write Chinese.
Learning to speak Chinese is as difficult as learning to write it.
Learning to speak Chinese is more difficult than learning to write it.
Learning to speak Chinese is not so difficult as learning to write it.
Dịch: Học nói tiếng Trung khó hơn học viết.
A. Nói tiếng Trung khó hơn viết tiếng Trung.
=> Sai về nghĩa. Câu gốc so sánh việc "học" hai kỹ năng này chứ không so sánh hai kỹ năng này với nhau.
B. Học nói tiếng Trung cũng khó như học viết. => Sai về nghĩa.
So sánh ngang bằng với tính từ và trạng từ: S + V + as + adj/adv + as +...
Dạng phủ định: S + V + not + as/so + adj/adv + as +...
C. Học nói tiếng Trung khó hơn học viết.
=> Đáp án đúng. So sánh hơn với tính từ và trạng từ dài: S + V + more + adj/ adv + than
D. Học nói tiếng Trung không khó bằng học viết. => Sai về nghĩa.
Chọn C.
PHẦN 2: TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Biết rằng
với a, b, c là các số nguyên. Khẳng định nào dưới đây đúng?
![]()
![]()
![]()
![]()
Ta có: ![]()

![]()
Suy ra
và
Chọn B.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu
Phương trình mặt phẳng
tiếp xúc với
tại điểm
là
![]()
![]()
![]()
![]()
Mặt cầu
có tâm
và bán kính ![]()
Ta có
. Vì mặt phẳng
tiếp xúc với
tại điểm
nên ![]()
Phương trình mặt phẳng
đi qua
và có một VTPT
là:
Chọn C.
Cho hình chóp
có đáy ABCD là hình chữ nhật,
và các cạnh bên của hình chóp tạo với đáy một góc
. Tính thể tích
của khối cầu ngoại tiếp hình chóp đã cho.
![]()
![]()
![]()
![]()

Gọi H là hình chiếu của S lên mặt phẳng
.
Ta có cạnh bên hình chóp tạo với mặt đáy một góc
nên
.
và ![]()
Dựng đường trung trực của SA là ![]()
Khi đó
chính là tâm mặt cầu ngoại tiếp khối chóp
.
Ta có hai tam giác SHA và SMI đồng dạng 
Vậy thể tích của khối cầu ngoại tiếp hình chóp là:
Chọn A.
Cho hai số thực dương
và
thỏa mãn
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức
bằng
.
20.
.
.
Ta có ![]()
Xét hàm số
trên
có 
nên hàm số đồng biến trên khoảng
.
Khi đó ![]()
Khi đó ta có: ![]()
Khảo sát hàm số
trên khoảng
ta được: ![]()
Vậy biểu thức
có giá trị nhỏ nhất bằng
, đẳng thức xảy ra khi
Chọn A.
Trên tập số phức, xét phương trình
(
là tham số thực). Có bao nhiêu giá trị của
để phương trình đã cho có nghiệm
thỏa mãn
?
2.
3.
1.
4.
Xét phương trình:
, ta có ![]()
Trường hợp 1: 
Khi đó phương trình có 2 nghiệm thực phân biệt. Ta có
.
Với
.
Với
(vô nghiệm).
Trường hợp 2: 
Khi đó phương trình có 2 nghiệm phức thỏa mãn ![]()
Theo hệ thức Vi - ét, ta có:
.
Vậy có tất cả 3 giá trị của tham số
thỏa mãn. Chọn B.
Cho hàm số
có hai điểm cực trị là
(với
là tham số). Giá trị lớn nhất của biểu thức
bằng
6.
8.
10.
9.
Xét hàm số
có
![]()
Hàm số có 2 điểm cực trị
Phương trình
có 2 nghiệm phân biệt
.

Theo hệ thức Vi - ét, ta có:
.
Suy ra: ![]()
![]()
![]()
Vì ![]()
Đẳng thức xảy ra khi
Vậy giá trị nhỏ nhất của
bằng 10. Chọn C.
Trong đợt ứng phó dịch Covid-19, Sở Y tế thành phố đã chọn ngẫu nhiên 3 đội phòng dịch cơ động trong số 5 đội của Trung tâm y tế dự phòng thành phố và 20 đội của các Trung tâm y tế cơ sở để kiểm tra công tác chuẩn bị. Có bao nhiêu cách để có ít nhất 2 đội của các Trung tâm y tế cơ sở được chọn?
2 090.
950.
2 100.
1 350.
Để có ít nhất 2 đội của các Trung tâm y tế cơ sở được chọn ta có các trường hợp sau:
Trường hợp 1: 3 đội được chọn gồm 2 đội của các Trung tâm y tế cơ sở và 1 đội của Trung tâm y tế dự phòng thành phố.
Chọn 2 đội trong 20 đội các Trung tâm y tế cơ sở có
cách chọn.
Chọn 1 đội trong 5 đội Trung tâm y tế dự phòng thành phố có
cách chọn.
Suy ra số cách chọn trong trường hợp này là:
cách chọn.
Trường hợp 2: 3 đội được chọn gồm 3 đội của các Trung tâm y tế cơ sở.
Số cách chọn trong trường hợp này là ![]()
Vậy số cách chọn thỏa mãn là:
Chọn A.
Trong năm 2019, diện tích rừng trồng mới của tỉnh A là 600 ha. Giả sử diện tích rừng trồng mới của tỉnh A mỗi năm tiếp theo đều tăng 6% so với diện tích rừng trồng mới của năm liền trước. Kể từ sau năm 2019, năm nào dưới đây là năm đầu tiên tỉnh A có diện tích rừng trồng mới trong năm đó đạt trên 1 000 ha?
Năm 2028.
Năm 2047.
Năm 2027.
Năm 2046.
Gọi
là diện tích rừng trồng mới của tính A sau n năm kể từ 2019.
Ta có:
.
Để tỉnh A có diện tích rừng trồng mới đạt trên 1000 ha thì

Vậy năm đầu tiên tỉnh A có diện tích rừng trồng mới trong năm đó đạt trên 1 000 ha là 9 năm sau kể từ năm 2019, tức là năm 2028. Chọn A.
Trong kỳ thi Học kì II môn Văn lớp 12, một phòng thi của trường có 24 thí sinh dự thi. Các thí sinh đều phải làm bài trên giấy thi của trường phát cho. Cuối buổi thi, sau khi thu bài giám thị coi thi đếm được tổng số 53 tờ giấy thi. Tính hiệu số thí sinh làm 2 tờ giấy thi và 3 tờ giấy thi trong phòng thi, biết rằng có 3 thí sinh chỉ làm 1 tờ giấy thi.
8.
5.
6.
7.
Gọi số thí sinh làm 2 tờ giấy thi và 3 tờ giấy thi lần lượt là
và ![]()
Theo giả thiết ta có:
.
Vậy hiệu số thí sinh làm 2 tờ giấy thi và 3 tờ giấy thi là 5. Chọn B.
Một chiếc máy có 2 động cơ I và II hoạt động độc lập với nhau. Xác suất để động cơ I chạy tốt và động cơ II chạy tốt lần lượt là 0,8 và 0,7. Xác suất để ít nhất 1 động cơ chạy tốt là
0,56.
0,06.
0,83.
0,94.
Xác suất để động cơ I không chạy tốt là 0,2.
Xác suất để động cơ II không chạy tốt là 0,3.
Xác suất để cả hai động cơ không chạy tốt là: ![]()
Vậy xác suất để có ít nhất 1 động cơ chạy tốt là:
Chọn D.
Trong một tháng nào đó có 3 ngày chủ nhật là ngày chẵn. Hỏi thứ 6 đầu tiên của tháng đó là ngày mấy?
6.
7.
8.
9.
Cứ 1 chủ nhật là ngày chẵn thì chủ nhật tiếp theo là ngày lẻ.
Tháng có 3 chủ nhật là ngày chẵn → tháng đó phải có 5 chủ nhật và chủ nhật đầu tiên của tháng là ngày chẵn.
Từ chủ nhật thứ nhất đến chủ nhật thứ năm có số ngày:
(ngày).
Vì chủ nhật đầu tiên là ngày chẵn → Chủ nhật đầu tiên chỉ có thể là ngày 2.
Vậy ngày thứ sáu đầu tiên của tháng đó là ngày 7. Chọn B.
Trong hình dưới đây có bao nhiêu hình chữ nhật chứa cái bút?

90.
120.
150.
75.
Hình chữ nhật chứa cái bút được tạo từ 4 cạnh:
Chọn cạnh bên trên ta có: 3 cách.
Chọn cạnh bên trái ta có: 2 cách.
Chọn cạnh bên phải ta có: 5 cách.
Chọn cạnh bên dưới ta có: 4 cách.
Số hình chữ nhật chứa cái bút là: 2 ∙ 3 ∙ 4 ∙ 5 = 120 hình. Chọn B.
Cho các nguyên tử sau:
(1) X: có 4 electron ngoài cùng thuộc phân lớp 4s và 4p;
(2) Y: có 12 electron;
(3) Z: có 7 electron ngoài cùng ở lớp N;
(4) T: có số electron trên phân lớp s bằng một nửa số electron trên phân lớp p và số electron trên phân lớp s kém số electron trên phân lớp p là 6 hạt.
Chọn phát biểu đúng.
X là khí hiếm.
Y là phi kim.
Z là kim loại.
T là khí hiếm.
X: có 4 electron ngoài cùng thuộc phân lớp 4s và 4p
X không là khí hiếm.
Y : có 12 electron
Y là kim loại.
Z : có 7electron ngoài cùng ở lớp N
Z là phi kim.
T : có số electron trên phân lớp s bằng
số electron trên phân lớp p và số electron trên phân lớp s kém số electron trên phân lớp p là 6 hạt
có 6 electron s và 12 electron p
T là khí hiếm.
Chọn D.
Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử
không tác dụng được với dung dịch NaOH. Biết X có phản ứng tráng bạc, công thức cấu tạo của X là
![]()
![]()
![]()
![]()
- X không tác dụng với NaOH nên X không có nhóm chức: −COOH hoặc −COO− (ester) hoặc −OH (phenol).
- X có phản ứng tráng gương nên X có nhóm chức aldehyde −CHO.
Vậy công thức cấu tạo phù hợp với X là ![]()
Chọn A.
Nhiệt phân nhanh 3,7185 lít khí
(đo ở đkc) ở
, thu được hỗn hợp khí T. Dẫn toàn bộ T qua dung dịch
dư trong
đến phản ứng hoàn toàn, thấy thể tích khí thu được giảm 20% so với T. Hiệu suất phản ứng nhiệt phân
là
50,00%.
20,00%.
40,00%.
66,67%.
Ta có: ![]()

Vậy T chứa:
dư (0,15 − x) mol
Dẫn T qua dung dịch
thì
phản ứng nên thể tích khí giảm chính là thể tích của ![]()
⟹ ![]()
⟹ 0,5x = 0,2.(0,5x + 1,5x + 0,15 − x) ⟹ x = 0,1
Hiệu suất phản ứng nhiệt phân
là:
![]()
Chọn D.
Hình vẽ bên mô tả cách xác định định tính nguyên tố có trong hợp chất hữu cơ. Biết trong ống nghiệm chứa nước vôi trong.

Muối A và kết tủa B lần lượt là
![]()
![]()
![]()
![]()
Muối A và kết tủa B lần lượt là
và ![]()
Sản phẩm của quá trình oxi hóa hoàn toàn chất hữu cơ trong ống nghiệm là
và
Để xác định định tính sự có mặt của nguyên tố H trong hợp chất hữu cơ, người ta thực hiện gián tiếp thông qua sản phẩm cháy là nước và dùng
khan (màu trắng) để nhận biết sự có mặt của nước, do
(màu xanh) Þ muối khan A là
Đối với nguyên tố C, có thể nhận biết sự có mặt của nguyên tố C thông qua sản phẩm cháy là
người ta dùng nước vôi trong tạo hiện tượng kết tủa trắng theo phương trình: ![]()
Chọn C.
Công thoát của electron khỏi một kim loại là
Biết
Giới hạn quang điện của kim loại này là
![]()
![]()
![]()
![]()
Giới hạn quang điện của kim loại là 
Chọn A.
Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp được đặt tại A và B dao động theo phương trình
(a không đổi, t tính bằng s). Trên đoạn thẳng AB, hai điểm có phần tử nước dao động với biên độ cực đại cách nhau một khoảng ngắn nhất là 2 cm. Tốc độ truyền sóng là
25 cm/s.
100 cm/s.
75 cm/s.
50 cm/s.
Trên đoạn thẳng AB, 2 điểm có phần tử nước dao động với biên độ cực đại cách nhau một khoảng ngắn nhất là ![]()
Tốc độ truyền sóng là ![]()
Chọn D.
Hạt nhân
có khối lượng 4,0015u, khối lượng các nuclôn là
Năng lượng liên kết của hạt nhân
bằng bao nhiêu?
![]()
![]()
![]()
![]()
Hạt nhân He có 2 proton và 2 notron
Năng lượng liên kết của hạt nhân
là: ![]()
Chọn D.
Đặt điện áp
(
không đổi) vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây mắc nối tiếp với tụ điện. Điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây là 10 V và sớm pha hơn điện áp hai đầu mạch là 1,56 rad. Hệ số công suất của mạch là
0,40.
0,86.
0,52.
0,60.
Ta có: Vì điện áp hai đầu cuộn dây lệch pha với điện áp hai đầu đoạn mạch góc 1,56 rad nên cuộn dây có điện trở thuần. Ta có giản đồ vecto như hình bên. Từ giản đồ vecto ta có:
Mà Chọn B. |
|
Quá trình thụ tinh của thực vật có hoa diễn ra ở bộ phận nào sau đây?
Bao phấn.
Đầu nhụy.
Ống phấn.
Túi phôi.
Quá trình thụ tinh của thực vật có hoa được thực hiện nhờ ống phấn mang hai giao tử đực tới túi phôi: 1 giao tử đực (n) kết hợp với trứng (n) → hợp tử (2n), 1 giao tử đực (n) kết hợp với nhân cực (2n) → nội nhũ (3n). Cả hai giao tử đều tham gia vào quá trình thụ tinh trong túi phôi. Chọn D.
Quá trình sinh trưởng và phát triển bướm trải qua 2 giai đoạn.

(1), (2) trong hình vẽ bên lần lượt là
giai đoạn phôi, giai đoạn trước sinh.
giai đoạn phôi, giai đoạn hậu phôi.
giai đoạn trước sinh, giai đoạn hậu phôi.
giai đoạn hậu phôi, giai đoạn phôi.
Quá trình sinh trưởng và phát triển động vật trải qua 2 giai đoạn: giai đoạn phôi và giai đoạn hậu phôi. Giai đoạn phôi tính từ khi trứng được thụ tinh đến khi trứng nở. Giai đoạn hậu phôi diễn ra sau khi trứng nở. Chọn B.
Vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn rất nhiều so với các sinh vật đơn bào nhân thực. Kích thước nhỏ giúp tế bào vi khuẩn có lợi thế về
khả năng di chuyển trong không gian.
khả năng cảm ứng đối với điều kiện ngoại cảnh.
khả năng sinh trưởng và sinh sản.
khả năng chống lại sự xâm nhập của virus.
Kích thước nhỏ → tỉ lệ giữa diện tích bề mặt tế bào trên thể tích (S/V) lớn → tế bào trao đổi vật chất với môi trường nhanh chóng → tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn. Chọn C.
Khi thống kê tỉ lệ cá đánh bắt trong các mẻ lưới ở 3 vùng khác nhau, người ta thu được kết quả sau:
Vùng | Trước sinh sản | Đang sinh sản | Sau sinh sản |
A | 78% | 20% | 2% |
B | 50% | 40% | 10% |
C | 10% | 20% | 70% |
Vùng nào nghề cá đang khai thác quá mức?
A.
B.
C.
Cả B và C.
Khi đánh cá, nếu nhiều mẻ lưới đều có tỉ lệ cá lớn chiếm ưu thế, cá bé rất ít thì ta hiểu rằng nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng cho phép. Ngược lại, nếu mẻ lưới chủ yếu chỉ có cá con, cá lớn rất ít thì có nghĩa nghể cá đã rơi vào tình trạng khai thác quá mức. Khi đó, nếu tiếp tục đánh bắt cá với mức độ lớn, quần thể cá sẽ bị suy kiệt. Như vậy, vùng A đang khai thác quá mức. Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết cấp hành chính của An Khê (Gia Lai) là
Thành phố.
Thị xã.
Tỉnh lị.
Các điểm dân cư khác.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết cấp hành chính của An Khê (Gia Lai) là thị xã. Chọn B.
Thành tựu của công cuộc hiện đại hóa Trung Quốc không phải là
tốc độ tăng trưởng cao.
tổng GDP tăng lên lớn.
đời sống dân nâng cao.
giảm tỉ suất tăng dân số
Giảm tỉ suất tăng dân số là kết quả của chính sách dân số chứ không phải hiện đại hóa. Chọn D.
Vấn đề đặt ra hàng đầu trong sử dụng đất nông nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
chống nạn cát bay lấn chiếm đồng ruộng.
chống ngập úng trong mùa mưa.
giải quyết tốt vấn đề thủy lợi.
cải tạo đất phèn, đất mặn.
Vấn đề đặt ra hàng đầu trong sư dụng đất nông nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ là giải quyết vấn đề thủy lợi do ở đây gặp hiện tượng hạn hán, thiếu nước. Chọn C.
Cho biểu đồ GDP của Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin qua các năm

(Nguồn: Niến giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2019)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Chuyển dịch cơ cấu GDP của Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin qua các năm
Quy mô GDP của Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin qua các năm.
Cơ cấu GDP của Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin qua các năm.
Tốc độ tăng trưởng GDP của Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin qua các năm.
Biểu đồ cột ghép, đơn vị GDP (tuyệt đối) → Biểu đồ đã cho thể hiện quy mô GDP của Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin. Chọn B.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc bằng thắng Iợi của chiến dịch nào sau đây?
Hồ Chí Minh.
Tây Nguyên.
Biên giới.
Huế-Đà Nẵng.
Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử (26-4 đến 30-4-1975) kết thúc thắng lợi.-11h30 phút cùng ngày, lá cờ cách mạng tung bay trên tòa nhà Phủ tổng thống, chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng. Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện.
- Các tỉnh còn lại của Nam Bộ, nhân dân đã nhất tề nổi dậy và tiến công theo phương thức xã giải phóng xã, huyện giải phóng huyện, tỉnh giải phóng tỉnh.
- Ngày 2-5-1975, miền Nam hoàn toàn giải phóng. Chọn A.
Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của Liên bang Nga (1991-2000)?
Ngả về phương Tây, đồng thời khôi phục, phát triển quan hệ với các nước châu Á.
Đối trọng với Mĩ và Liên minh châu Âu, phát triển quan hệ với các nước châu Á.
Tiếp tục duy trì tốt quan hệ với các quốc gia ở Đông Âu và ngả về phương Tây.
Chú trọng quan hệ với các nước lớn trong nhóm nước công nghiệp mới (NICs).
Từ năm 1991 đến năm 2000, về đối ngoại Liên Bang Nga một mặt thân phương Tây, mặt khác khôi phục và phát triển các mối quan hệ với châu Á. Chọn A.
Phương án B, C, D không phản ánh đúng thực tiễn lịch sử.
Yếu tố nào sau đây quyết định sự ra đời và mở rộng của xu thế toàn cầu hóa (từ những năm 80 của thế kỉ XX)?
Quá trình xói mòn và tan rã của trật tự thế giới hai cực Ianta.
Tác động của cuộc cách mạng khoa học, kĩ thuật hiện đại.
Nhu cầu tham gia xu thế liên kết toàn cầu của các nước, khu vực.
Do quy luật phát triển tất yếu của quá trình sản xuất ở các nước.
- Một hệ quả quan trọng của cách mạng khoa học-công nghệ là từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX, nhất là từ sau Chiến tranh lạnh, trên thế giới đã diễn ra xu thế toàn cầu hóa.
- Xét về bản chất, toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới.
=> Yếu tố quyết định sự ra đời và mở rộng của xu thế toàn cầu hóa là cuộc cách mạng khoa học, kĩ thuật hiện đại. Chọn B.
"Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là một cuộc tổng công kích kết hợp tài tình đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang, nổi dậy đồng loạt ở cả thành thị và nông thôn khắp Bắc, Trung, Nam (Lê Duẩn)", nhưng đòn quyết định cho sự thắng lợi vẫn là các cuộc khởi nghĩa ở
Hà Nội, Nam Định và Sài Gòn.
các tỉnh Bắc Kì và Nam Kì.
Hà Nội, Huế và Sài Gòn.
Thái Nguyên và Tuyên Quang.
3 thành đô thị lớn và có vị trí cũng như ý nghĩa quyết định cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là Hà Nội, Huế, Sài Gòn. Chọn C.









