Đề thi thử Đánh giá năng lực trường ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2024 có đáp án (Đề 5)
120 câu hỏi
Trong các dòng sau, dòng nào chỉ bao gồm các câu thành ngữ?
Lên thác xuống ghềnh; Tấc đất tấc vàng; Tứ cố vô thân.
Một nắng hai sương; No cơm ấm cật; Sinh cơ lập nghiệp.
Ngày lành tháng tốt; Nhất thì nhì thục; Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.
Bách chiến bách thắng; Tứ cố vô thân; Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.
Căn cứ bài Thành ngữ.
Phương án A: Tấc đất tấc vàng là tục ngữ.
Phương án C: Nhất thì nhì thục; Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lạt lụt là tục ngữ.
Phương án D: Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa là tục ngữ.
→ Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 16 đến 20:
Biết nói gì trước biển em ơi
Trước cái xa xanh thanh khiết không lời
Cái hào hiệp ngang tàng của gió
Cái kiên nhẫn nghìn đời sóng vỗ
Cái nghiêm trang của đá đứng chen trời
Cái giản đơn sâu sắc như đời
Cái trời kia biển mãi gọi người đi
Bao khát vọng nửa chừng tan giữa sóng
Vầng trán mặt giọt mồ hôi cay đắng
Bao kiếp vùi trong đáy lạnh mù tăm
Nhưng muôn đời vẫn những cánh buồm căng
Bay trên biển như bồ câu trên đất
Biển dư sức và người không biết mệt
Mũi thuyền lao mặt sóng lại cày bừa
Những chân trời ta vẫn mãi tìm đi.
(Trước biển, Vũ Quần Phương,
Thơ Việt Nam 1945 – 1985, NXB Văn học, 1985, tr. 391)
Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Bảy chữ.
Song thất lục bát.
Tám chữ.
Tự do.
Căn cứ vào các thể thơ đã học.
- Thể thơ tự do:
+ số tiếng trong một câu không hạn chế.
+ số câu trong một khổ không hạn chế.
+ không có niêm, luật,..
→ Chọn D.
Hãy cho biết hiệu quả của phép điệp trong các dòng thơ sau:
Cái hào hiệp ngang tàng của gió
Cái kiên nhẫn nghìn đời sóng vỗ
Cái nghiêm trang của đá đứng chen trời
Cái giản đơn sâu sắc như đời.
Giúp nhấn mạnh, tô đậm vẻ đẹp hào hiệp, kiên nhẫn, nghiêm trang của biển cả.
Thể hiện tình yêu với biển đồng thời khẳng định, ca ngợi phẩm chất của con người lao động.
Tạo nhịp điệu nhanh, gấp gáp như lời kể chuyện của mình với biển cả muôn đời.
Tất cả những đáp án trên đều đúng.
Căn cứ vào phương pháp phân tích, tổng hợp.
- Phép điệp giúp nhấn mạnh, tô đậm vẻ đẹp của biển cả: hào hiệp, kiên nhẫn, nghiêm trang…
- Từ đó, tác giả thể hiện tình yêu của mình với biển cả; khẳng định, ca ngợi phẩm chất của con người lao động.
- Tạo nhịp điệu cho câu thơ: nhanh, gấp gáp như lời kể về câu chuyện của biển cả muôn đời.
→ Chọn D.
Câu thơ “Bay trên biển như bồ câu trên đất” đã sử dụng biện pháp tu từ nào?
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
So sánh
Nhân hóa.
Dựa vào các biện pháp tu từ đã học
- So sánh: qua từ “như”. Chọn C.
Mối quan hệ giữa “biển” và “người” trong đoạn thơ là mối quan hệ như thế nào?
Đấu tranh.
Cộng hưởng.
Không có mối quan hệ.
Gắn bó.
Dựa vào phương pháp đọc, tìm ý:
- Mối quan hệ giữa “biển” và “người” là mối quan hệ gắn bó khăng khít không thể tách rời “…muôn đời vẫn những cánh buồm căng/ Bay trên biển như bồ câu trên đất/ Biển dư sức và người không biết mệt”.
→ Chọn D.
Nội dung chính của đoạn thơ trên là gì?
Hành trình theo đuổi khát vọng của con người.
Tình yêu thương, trân trọng biển cả bao la.
Ca ngợi sức mạnh của con người chế ngự biển cả.
Nỗi niềm xót thương những hi sinh của con người trước biển.
Dựa vào phương pháp giải: phân tích, tổng hợp.
- Tất cả các đáp án đều thể hiện nội dung của bài thơ nhưng nổi bật lên trên tất cả thì hình ảnh con người và hành trình theo đuổi khát vọng vẫn là nội dung xuyên suốt.
→ Chọn A.
“Dạ đài” (Trong câu Dạ đài cách mặt khuất lời – Truyện Kiều – Nguyễn Du) là từ chỉ:
Nơi mà Kiều sẽ đến chung sống với Mã Giám Sinh.
Một địa danh mang tính ước lệ.
Cõi chết (hay cõi âm) lạnh lẽo, tăm tối.
Nơi thờ phụng của một dòng tộc.
Căn cứ bài Trao duyên – Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du.
- “dạ đài” ở đây là nơi âm phủ tăm tối, lạnh lẽo, nơi cách biệt âm – dương. Thuý Kiều nói vậy để ẩn dụ cho tương lai tăm tối, mờ mịt của mình. Chọn C.
Questions 36-40: Read the passage carefully.
It is a common saying that we do not fully value a thing until we lose it. We often value the love and worth of a friend when he has been taken from us by death more than when he was with us in the flesh; it is only when we have left school or college that we understand the greatness of our opportunity of education, which has gone forever; and it is the sick and the ailing who realize the value of good health. When we are young and strong, we cannot imagine what it is like to be weak and ill. We are so used to vigorous health that we take it for granted. The organs of our body work so smoothly that we scarcely know we have lungs and liver, heart and stomach. But when any of these gets upset and gives us pain and sickness, we learn by bitter experience what an unspeakable blessing it is to be well.
Loss of health makes us miserable, and a burden to ourselves and our friends. It cripples our efforts so that we cannot accomplish many of the good and great things we might have done. It spoils our life. What must we do to keep our health?
We must be moderate in eating and drinking and wise in the choice of plain, wholesome simple food. Gluttony has killed thousands, and strong drink tens of thousands. We must, when young, get plenty of sleep, which is "nature's sweet restorer", and not try to burn the candle at both ends. We must live as much as possible in the open air and keep our rooms well ventilated. We must get sufficient and regular physical exercise, and keep our bodies clean. And we must avoid bad habits and secret sins as we avoid the devil, and keep our thoughts clean and our bodies pure. Our ideal must be the sound mind in the sound body.
(Source: School Essays And Letters by H. Martin)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
According to the passage, we often appreciate the opportunity of education at school _______.
only when we fail the entrance exam.
only when we enter the workforce.
only when we cannot receive a scholarship.
only when we get a low-paid job.
Dịch: Theo văn bản, chúng ta thường đánh giá cao cơ hội giáo dục ở trường _______.
A. chỉ khi chúng ta trượt kỳ thi tuyển sinh.
B. chỉ khi chúng ta tham gia vào lực lượng lao động.
C. chỉ khi chúng ta không thể nhận được học bồng.
D. chỉ khi chúng ta nhận được một công việc được trả lương thấp.
Thông tin: ... it is only when we have left school or college that we understand the greatness of our opportunity of education, which has gone forever ... (... chỉ khi chúng ta đã rời trường phổ thông hoặc đại học, chúng ta mới biết trân quý cơ hội học tập mà chúng ta đã mất đi mãi mãi ...
Chọn B.
We do not take care of our health because _______.
We always have a healthy body.
We consume healthy food.
We are too busy to think about it.
We get familiar with good health conditions.
Dịch: Chúng ta không chăm sóc sức khỏe của mình vì _______.
A. Chúng ta luôn có một cơ thể khỏe mạnh.
B. Chúng ta tiêu thụ thực phẩm lành mạnh.
C. Chúng ta quá bận để nghĩ về điều đó.
D. Chúng ta đã quen với việc có sức khỏe tốt.
Thông tin: ... it is the sick and the ailing who realize the value of good health. When we are young and strong, we cannot imagine what it is like to be weak and ill. We are so used to vigorous health that we take it for granted. The organs of our body work so smoothly that we scarcely know we have lungs and liver, heart and stomach. But when any of these gets upset and gives us pain and sickness, we learn by bitter experience what an unspeakable blessing it is to be well. (… và chính những người đau yếu mới nhận ra giá trị của sức khỏe tốt. Khi chúng ta còn trẻ và khỏe mạnh, chúng ta không thể tưởng tượng được yếu đuối và bệnh tật là như thế nào. Chúng ta đã quá quen với sức khỏe dồi dào nên chúng ta coi đó là điều hiển nhiên. Các cơ quan trong cơ thể chúng ta hoạt động trơn tru đến mức chúng ta hầu như không biết mình có phổi và gan, tim và dạ dày. Nhưng khi bất kỳ bộ phận nào trong số này khiến chúng ta khó chịu và mang đến cho chúng ta đau đớn và bệnh tật, chúng ta học được bằng kinh nghiệm cay đắng rằng được khỏe mạnh là một phước lành không thể diễn tả được.)
Chọn D.
What does "burn the candle at both ends" mean?
Try to do too many things and go to bed late and get up early.
Try to finish your work on time.
Try to do many things with good outcomes.
Work wisely to meet the deadline.
Dịch: Cụm "Burn the candle at both ends" nghĩa là gì?
A. Cố gắng làm quá nhiều việc và đi ngủ muộn và dậy sớm.
B. Cố gắng hoàn thành công việc đúng thời hạn.
C. Cố gắng làm nhiều việc có kết quả tốt.
D. Làm việc khôn ngoan để đáp ứng đúng thời hạn.
Thông tin: We must, when young, get plenty of sleep, which is "nature's sweet restorer", and not try to burn the candle at both ends. (Khi còn trẻ, chúng ta phải ngủ nhiều, đó là "sự phục hồi ngọt ngào của thiên nhiên", và đừng cố làm việc quá sức và ngủ quá ít.)
=> burn the candle at both ends (idiom) = try to do too many things and go to bed late and get up early: cố gắng làm quá nhiều việc và đi ngủ muộn và dậy sớm
Chọn A.
It can be inferred from the phrase "nature's sweet restorer" in the final passage that _______.
Having a lot of sleep does nothing to our health if we are still young.
Getting plenty of sleep when we are still young can contribute to recharging our batteries.
We should not have much sleep when young because it can cause sleeping problems.
Getting lots of sleep at a young age can reduce our strength.
Dịch: Có thể suy ra từ cụm từ "nature's sweet restorer" ở đoạn cuối rằng _______.
A. Ngủ nhiều không ảnh hưởng gì đến sức khỏe nếu chúng ta còn trẻ.
B. Ngủ nhiều khi còn trẻ có thể góp phần phục hồi năng lượng cho cơ thể.
C. Khi còn trẻ chúng ta không nên ngủ nhiều vì có thể gây khó ngủ.
D. Ngủ nhiều khi còn trẻ có thể làm giảm sức lực của chúng ta.
Thông tin: We must, when young, get plenty of sleep, which is "nature's sweet restorer", and not try to burn the candle at both ends. (Khi còn trẻ, chúng ta phải ngủ nhiều, đó là "sự phục hồi ngọt ngào của thiên nhiên", và đừng cố làm việc quá sức và ngủ quá ít.)
=> Ngủ nhiều khi còn trẻ có thể góp phần phục hồi năng lượng cho cơ thể.
Chọn B.
Which best serves as the title for the passage?
Health and young people.
The things we may ignore.
The value of health.
The value of a good sleep.
Dịch: Đâu là tiêu đề phù hợp nhất cho văn bản?
A. Sức khỏe và người trẻ B. Những điều chúng ta có thể bỏ qua.
C. Giá trị của sức khỏe. D. Giá trị của một giấc ngủ ngon.
Thông tin:
- It is a common saying that we do not fully value a thing until we lose it. (Người ta thường nói rằng chúng ta không trân trọng trọn vẹn một thứ cho đến khi đánh mất nó.)
- But when any of these gets upset and gives us pain and sickness, we learn by bitter experience what an unspeakable blessing it is to be well. (Nhưng khi bất kỳ bộ phận nào trong số này khiến chúng ta khó chịu và mang đến cho chúng ta đau đớn và bệnh tật, chúng ta học được bằng kinh nghiệm cay đắng rằng được khỏe mạnh là một phước lành không thể diễn tả được.)
Chọn C.
Từ “chăng” trong câu thơ của Nguyễn Trãi: “Bui một tấc lòng trung lẫn hiếu/ Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen” có nghĩa là gì?
khó.
chẳng.
không.
cả B và C.
Căn cứ bài Thuật hứng – Nguyễn Trãi.
- “chăng” ở đây là chẳng, không. Chọn D.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 53 đến 56:
Giữa các thành phố bao quanh một ngọn núi có một số con đường hai chiều, cụ thể, có các con đường nối:
Giữa M và N | Giữa M và O | Giữa O và R |
|
Giữa R và T | Giữa R và U | Giữa T và P | Giữa P và S |
Ngoài ra, có một con đường một chiều giữa P và N, chỉ cho phép đi từ P tới N. Các con đường không cắt nhau, ngoại trừ tại các thành phố.
Không còn thành phố và con đường nào khác trong những vùng lân cận.
Người đi xe đạp cần tuân thủ các quy định giao thông chung.
Nếu đoạn đường giữa O và R bị nghẽn do đá lở thì để đi từ U đến M, người lái xe đạp phải đi qua bao nhiêu thành phố khác ngoại trừ U và M?
2.
3.
4.
5.
Nếu đoạn đường giữa O và R bị nghẽn do đá lở thì để đi từ U đến M, ta phải đi theo thứ tự sau: U → R → T → P → N → M.
Như vậy trừ U và M, người đó phải đi qua 4 thành phố là R, T, P, N. Chọn C.
Nếu cây cầu giữa M và O bị gãy khiến đoạn đường này ta không thể đi qua, người đi xe đạp sẽ không thể đi được con đường từ:
R đến M.
N đến S.
P đến M.
P đến S.
Từ R đến M người đi xe đạp có thể đi như sau: R → T → P → N → M.
Từ P đến M người đi xe đạp có thể đi như sau: P → N → M.
Từ P đến S người đi xe đạp có thể đi như sau: P → S.
Còn từ N đến S bắt buộc phải đi như sau: N → M → O → R → T → P → S, do đó phải đi từ M tới O. Chọn B.
Nếu như một vụ đá lở làm tắc nghẽn một chiều của con đường giữa R và T, khiến ta chỉ có thể đi được theo chiều từ R đến T, ta vẫn có thể đi bằng xe đạp từ P đến
N và S nhưng không thể đi đến M, O, R, T hoặc U.
N, S và T nhưng không thể đi đến M, O, R hoặc U.
M, N, O và T nhưng không thể đi đến S, R hoặc U.
M, N, O, R, S, T và U.
Ý A, B sai do vẫn có thể đi từ P đến M như sau: P → N → M.
Ý C sai do vẫn có thể đi từ P đến S (vì có đường hai chiều giữa P và S). Chọn D.
Giả sử rằng một làn của con đường từ O tới R phải đóng để sửa chữa, do đó chỉ có thể di chuyển từ R tới O. Để đảm bảo không ảnh hưởng đến giao thông – tức là nếu trước khi đóng làn để sửa chữa, từ X có thể đến được Y (trong đó X, Y thuộc {M; N; O; P; R; S; T; U}) thì sau khi đóng làn để sửa chữa, ta vẫn có thể đi từ X đến Y, chúng ta cần phải xây con đường tạm một chiều nào dưới đây?
Từ M tới U.
Từ P đến R.
Từ S đến R.
Từ S đến U.
Giả sử X là M, Y là P, để đi được từ X đến Y, tức là đi từ M đến P.
TH1: Nếu đi từ M đến O, từ O không còn con đường nào để đi nữa, nên cần phải xây tạm từ O một con đường 1 chiều, tuy nhiên các đáp án không có con đường nào từ O. Nên loại.
TH2: Nếu đi từ M đến N, từ N không còn con đường nào khác để đi. Nên loại.
Không còn con đường nào khác đi từ M, do đó để đến được P bắt buộc phải xây tạm con đường một chiều từ M, do đó chỉ có đáp án A thỏa mãn.
Khi đó ta đi từ M đến P như sau: M → U → R → T → P. Chọn A.
Nhóm từ nào dưới đây khác với các nhóm từ còn lại?
cầm, nắm, viết, ôm, ném, đấm.
nhà, đường, cây, hoa.
trầm ngâm, náo nức, im lặng.
đi, chạy, nhảy, đá, tát, đạp.
Căn cứ bài về từ loại tiếng Việt.
Phương án A: cầm, nắm, viết, ôm, ném, đấm: các từ này là động từ chỉ hành động của tay.
Phương án B: nhà, đường, cây, hoa: các từ này là danh từ chỉ sự vật.
Phương án C: trầm ngâm, náo nức, im lặng: các từ này là động từ chỉ trạng thái.
Phương án D: đi, chạy, nhảy, đá, tát, đạp: các từ là động từ chỉ hành động, tuy nhiên từ “tát” lại là động từ chỉ hành động của tay, trong khi các từ còn lại chỉ hành động của chân.
→ Chọn D.
Đọc đề bài sau và trả lời các câu hỏi từ 57 đến 60:
Một tòa cao ốc văn phòng có đúng 6 tầng, đánh số 1, 2, 3, 4, 5, 6 từ dưới lên trên. Có đúng 6 công ty F, G, I, J, K, M cần được sắp xếp vào các tầng, mỗi công ty chiếm trọn một tầng. Việc sắp xếp cần tuân thủ các điều kiện sau:
+) F cần được xếp dưới G.(1)
+) I hoặc được xếp ở tầng ngay trên M hoặc ở tầng ngay dưới M. (2)
+) J không được xếp ở tầng ngay trên M hoặc ngay dưới M.(3)
+) K phải được sắp xếp ở tầng 4.
Sắp xếp nào dưới đây là chấp nhận được, trong đó các công ty được liệt kê theo thứ tự các tầng được xếp từ 1 đến 6?
F, I, G, K, J, M.
G, I, M, K, F, J.
J, F, G, K, I, M.
J, M, I, K, F, G.
+ Xét đáp án A: F, I, G, K, J, M. Ta thấy công ty J được xếp ngay dưới công ty M, mâu thuẫn với (3) nên loại.
+ Xét đáp án B: G, I, M, K, F, J. Ta thấy công ty G xếp dưới công ty F, mâu thuẫn với (1) nên loại.
+ Xét đáp án C: J, F, G, K, I, M. Ta thấy thỏa mãn đề bài.
+ Xét đáp án D: J, M, I, K, F, G. Ta thấy công ty J được xếp ngay dưới công ty M, mâu thuẫn với (3) nên loại. Chọn C.
Nếu M ở tầng 2, tất cả các điều dưới đây đều có thể đúng, ngoại trừ:
F ở tầng 3.
F ở tầng 5.
I ở tầng 1.
J ở tầng 5.
+ Xét đáp án A: F ở tầng 3
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| M | F | K |
|
|
Vì theo (1), F cần được xếp dưới G nên G được xếp ở tầng 5 hoặc 6.
Vì theo (2), I hoặc được xếp ở tầng ngay trên M hoặc ở tầng ngay dưới M nên I phải ở vị trí tầng 1.
Công ty J được xếp ở vị trí tầng 5 hoặc tầng 6.
Vậy đáp án A thỏa mãn.
+ Xét đáp án B: F ở tầng 5
Khi đó ta có vị trí các công ty có thể như sau:
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| M |
| K | F |
|
Vì theo (1), F cần được xếp dưới G nên G được xếp ở tầng 6.
Nên ba công ty I, M, J được sắp xếp ở các tầng 1, 2, 3.
Vì theo (2), “I hoặc được xếp ở tầng ngay trên M hoặc ở tầng ngay dưới M” và “J không được xếp ở tầng ngay trên M hoặc ngay dưới M” nên thứ tự ba công ty này là M, I, J.
Thứ tự 6 công ty là M, I, J, K, F, G. Đáp án B không thỏa mãn. Chọn B.
Nếu J ở tầng 3, cặp công ty nào dưới đây buộc phải được xếp ở hai tầng kề nhau?
F và G.
F và K.
G và J.
I và J.
Nếu J ở tầng 3, ta có các vị trí như sau:
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|
| J | K |
|
|
Nhận thấy, I và M luôn được xếp ở hai tầng liên tiếp.
TH1: I, M được xếp ở tầng 1,2.
Vì “J không được xếp ở tầng ngay trên M hoặc ngay dưới M” nên I ở tầng 2 và M ở tầng 1.
Còn lại, F, G được xếp ở tầng 5,6.
Mà theo (1), F cần được xếp dưới G nên F ở tầng 5, G ở tầng 6. Đáp án A đúng.
TH2: I, M được xếp ở tầng 5,6. Suy ra F, G được xếp ở tầng 1,2.
Mà F cần được xếp dưới G nên F ở tầng 1, G ở tầng 2. Đáp án A đúng. Chọn A.
Mỗi một cặp công ty dưới đây đều có thể được xếp ở hai tầng kề nhau, ngoại trừ:
F và I.
F và M.
G và I.
I và K.
+ Xét đáp án A, ta có các TH xảy ra như sau:
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
F | I | M | K | G (J) | J (G) |
M | I | F | K | G (J) | J (G) |
Do đó đáp án A có thể xảy ra.
+ Xét đáp án B, ta có các TH xảy ra như sau:
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
I | M | F | K | G (J) | J (G) |
F | M | I | K | G (J) | J (G) |
Do đó đáp án B có thể xảy ra.
+ Xét đáp án C:
Ta có I và M luôn ở 2 tầng kề nhau nên G, I, M luôn được sắp xếp ở 3 tầng liên tiếp với I được sắp xếp ở giữa hai tầng còn lại. Ba công ty này được sắp xếp ở các tầng 1, 2, 3.
Lại có: F cần được xếp dưới G nên không thể xảy ra trường hợp này.
Đáp án C không xảy ra. Chọn C.
Thể hát nói phù hợp với việc diễn tả tâm trạng của kiểu nghệ sĩ nào?
Tài tử.
Khuân mẫu
Kín đáo.
Bồng bột.
Căn cứ kiến thức về thể hát nói.
- Thơ hát nói hấp dẫn chủ yếu ở giọng điệu chứ không hẳn ở hình ảnh được miêu tả. Nó rất thích hợp với việc bày tỏ những tư tưởng, tình cảm tự do, phóng túng, thoát ra ngoài khuân khổ. Chính vì thế, những nhà thơ tài hoa, tài tử, xem trọng nhu cầu cá nhân thường rất ưa tìm tới thể thơ này. Chọn A.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 61 đến 64:
Cho biểu đồ hình cột thể hiện số lượng xe xuất, nhập khẩu, tiêu thụ của Thị trường ôtô Việt Nam trong hai tháng đầu năm 2020 (Không tính số liệu của TC Motor).

Lượng xe ô tô nhập khẩu về nước tháng 2 năm 2020 là bao nhiêu?
25 777 chiếc.
14 523 chiếc.
21 296 chiếc.
26 484 chiếc.
Từ biểu đồ, ta thấy lượng xe ô tô nhập khẩu về nước tháng 2 năm 2020 là 14 523 chiếc. Chọn B.
Tháng 2 năm 2020, số lượng xe được tiêu thụ mới chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số chiếc xe sản xuất trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài?
89%.
83%.
92%.
75%.
Từ biểu đồ ta thấy, tháng 2 năm năm 2020:
+ Lượng xe nhập khẩu về nước là 14 523 chiếc.
+ Lượng xe lắp ráp xuất xưởng là 21 296 chiếc.
+ Lượng xe tiêu thụ mới là 31 908 chiếc.
Tổng lượng xe sản xuất trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài tháng 2 năm 2020 là:
21 296 + 14 523 = 35 819 (chiếc).
Vậy lượng xe được tiêu thụ mới chiếm số phần trăm tổng lượng xe sản xuất trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài là: 31 908 : 35 819 ≈ 0,89 ≈ 89%. Chọn A.
Tổng số lượng ô tô nhập khẩu về nước và lắp ráp xuất xưởng tháng 2 năm 2020 tăng hay giảm bao nhiêu chiếc so với tháng 2 năm 2019?
Tăng 11 254 chiếc.
Giảm 16 545 chiếc.
Giảm 16 442 chiếc.
Giảm 11 357 chiếc.
Từ biểu đồ ta thấy, tháng 2 năm 2019:
+ Lượng xe nhập khẩu về nước là 25 777 chiếc
+ Lượng xe lắp ráp xuất xưởng là 26 484 chiếc
Tổng lượng xe sản xuất trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài tháng 2 năm 2029 là:
25 777 + 26 484 = 52 261 (chiếc).
So với tháng 2 năm 2019, tổng số lượng ô tô nhập khẩu về nước và lắp ráp xuất xưởng tháng 2 năm 2020 giảm: 52 261 – 35 819 = 16 442 (chiếc). Chọn C.
So với cùng kì năm 2019, lượng ôtô lắp ráp trong nước tháng 2 năm 2020 đã giảm đi bao nhiêu phần trăm?
15%.
43%.
27%.
20%.
Từ biểu đồ ta thấy lượng xe lắp ráp trong nước năm 2019 là 26 484 chiếc, năm 2020 là 21 296 chiếc.
Số lượng xe đã giảm đi là: 26 484 – 21 296 = 5 188 (chiếc).
So với tháng 2 năm 2019, lượng ô tô lắp ráp trong nước tháng 2 năm 2020 giảm đi:
5 188 : 26 484 ≈ 0,2 ≈ 20%. Chọn D.
Câu thơ “Chúng thuỷ giai đông tẩu/ Đà giang độc bắc lưu” là lời đề từ của tác phẩm nào dưới đây?
Tràng giang.
Người lái đò sông Đà.
Truyện Kiều.
Xa ngắm thác núi Lư.
Căn cứ bài Người lái đò sông Đà.
- Đây là câu thơ chữ Hán của Nguyễn Quang Bích, được Nguyễn Tuân chọn làm lời đề từ của tác phẩm Người lái đò sông Đà để thể hiện chất ngông, chất đặc biệt của con sông. Chọn B.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 65 đến 67:
Trong báo cáo Khảo sát đầu tư tư nhân (PE) Việt Nam năm 2020 vừa được công bố ngày 3-2-2021, Grant Thornton thống kê, trong nửa đầu năm 2020, hoạt động mua bán đầu tư tại Việt Nam diễn ra sôi động. Số lượng và tổng giá trị các thương vụ đầu tư tư nhân của nước ta được thể ghi trong bảng sau:

Năm 2020, nước ta có tất cả bao nhiêu thương vụ đầu tư tư nhân?
35 thương vụ.
42 thương vụ.
57 thương vụ.
59 thương vụ.
Dựa vào biểu đồ ta thấy: Năm 2020, nước ta có 42 thương vụ công nghệ, 6 thương vụ dịch vụ tài chính, 4 thương vụ y tế & dược phẩm, 3 thương vụ khách sạn & giải trí, 1 thương vụ xây dựng và vật tư, 2 thương vụ bất động sản, 1 thương vụ bán lẻ.
Vậy tổng số thương vụ đầu tư tư nhân năm 2020 là:
42 + 6 + 4 + 3 + 1 + 2 + 1 = 59 (thương vụ). Chọn D.
Năm 2020, số thương vụ đầu tư tư nhân trong lĩnh vực công nghệ chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm?
71%.
72%.
83%.
70%.
Dựa vào biểu đồ ta thấy có 42 thương vụ đầu tư tư nhân trong lĩnh vực công nghệ, tổng số thương vụ là 59.
Vậy số thương vụ đầu tư tư nhân trong lĩnh vực công nghệ chiếm:
42 : 59 ≈ 0,71 ≈ 71%. Chọn A.
So với năm 2019, tổng giá trị thương vụ đầu tư tư nhân năm 2020 đã tăng lên bao nhiêu phần trăm?
6,8%.
1,5%.
3,2%.
2,8%.
Tổng giá trị thương vụ đầu tư tư nhân năm 2019 là:
105 + 100 + 158 + 5 + 5 + 36 + 646 + 70 = 1 125 (triệu USD).
Tổng giá trị thương vụ đầu tư tư nhân năm 2020 là:
134,6 + 80,6 + 88,6 + 58 + 650 + 130 = 1 141,8 (triệu USD).
Tỷ số phần trăm tổng giá trị thương vụ đầu tư tư nhân năm 2020 so với 2019 là:
1 141,8 : 1 125 ≈ 1,015 ≈ 101,5%.
So với 2019, tổng giá trị thương vụ đầu tư tư nhân năm 2020 đã tăng lên số phần trăm là:
101,5% − 100% = 1,5%. Chọn B.
Sự lặp lại không hoàn toàn của hai câu: “Dưới sông cá lội, ở trên trời chim bay” và “Dưới sông cá vẫn lội, chim vẫn bay trên trời” có ý nghĩa gì?
Tạo giai điệu tha thiết, dịu dàng cho âm hưởng lời ru.
Nhấn mạnh tiếng nói tha thiết của niềm ước muốn.
Gợi liên tưởng cho nỗi khổ trăm bề của người phụ nữ.
Khắc sâu cảm giác tê tái giữa ước muốn và hiện thực.
Căn cứ vào bài ca dao Mười tay.
- Bài ca dao là nỗi niềm, sự vất vả của người mẹ và khát khao có “mười tay” để có thể chăm lo, quán xuyến mọi việc một cách dễ dàng hơn.
- Câu thơ là sự thật hiển nhiên “cá lội dưới sông, chim bay trên trời” như để khẳng định người mẹ không thể nào có mười tay, không có thế lực nào giúp vơi đi nỗi nhọc nhằn của mẹ.
→ Chọn D.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 68 đến 70:
Cơ cấu vốn đầu tư nước ngoài (FDI) vào Việt Nam theo ngành trong năm 2021 được thể hiện thông qua biểu đồ sau:

Hãy cho biết:
Số vốn đầu tư vào sản xuất, phân phối điện, khí nước, điều hòa gấp bao nhiêu lần số vốn đầu tư cho hoạt động chuyên môn, khoa học?
2 lần.
3 lần.
4 lần.
6 lần.
Dựa vào biểu đồ ta thấy: Số vốn đầu tư vào sản xuất, phân phối điện, khí nước, điều hòa chiếm 18%, số vốn đầu tư cho hoạt động chuyên môn, khoa học công nghệ chiếm 3%.
Vậy số vốn đầu tư vào sản xuất, phân phối điện, khí nước, điều hòa gấp số vốn đầu tư cho hoạt động chuyên môn, khoa học công nghệ là: 18 : 3 = 6 (lần). Chọn D.
Nếu số vốn đầu tư cho công nghiệp chế biến, chế tạo là 18,1 tỷ USD thì số vốn đầu tư cho hoạt động bán buôn, bán lẻ và sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy xấp xỉ bao nhiêu?
1,56 tỷ USD.
2,18 tỷ USD.
0,94 tỷ USD.
2,81 tỷ USD.
Số vốn đầu tư cho hoạt động bán buôn, bán lẻ và sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy là:
18,1 : 58 × 5 ≈ 1,56 (tỷ USD). Chọn A.
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện tại Việt Nam năm 2021 ước đạt 31,2 tỷ USD. Vậy số vốn đầu tư cho hoạt động kinh doanh bất động sản nhiều hơn số vốn đầu tư cho hoạt động chuyên môn, khoa học là bao nhiêu USD?
1,56 tỷ USD.
1,872 tỷ USD.
0,936 tỷ USD.
1,246 tỷ USD.
Dựa vào biểu đồ ta thấy, số vốn đầu tư cho hoạt động kinh doanh bất động sản là 9%, còn số vốn đầu tư cho hoạt động chuyên môn, khoa học công nghệ là 3%.
Số vốn đầu tư cho hoạt động kinh doanh bất động sản nhiều hơn số vốn đầu tư cho hoạt động chuyên môn, khoa học công nghệ là: 9% − 3% = 6% (tổng số vốn).
Vậy số vốn đầu tư cho hoạt động kinh doanh bất động sản nhiều hơn số vốn đầu tư cho hoạt động chuyên môn, khoa học công nghệ là: 31,2 : 100 × 6 = 1,872 (tỷ đồng). Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93:
Phosphorus pentachloride
là chất khí được sử dụng làm chất chloro hóa và chất xúc tác trong sản xuất hóa chất hữu cơ, chất trung gian, thuốc nhuộm. Ở nhiệt độ
bị phân huỷ theo phương trình: ![]()
Một học sinh nghiên cứu sự phân huỷ của phosphorus pentachloride ở
bằng cách cho phosphorus pentachloride vào bình có dung tích không đổi (1 lít) và ghi lại sự thay đổi áp suất của hỗn hợp phản ứng theo thời gian trong bảng kết quả dưới đây:
Thời gian | 0 | 2 | 4 | 6 |
P (atm) | 17,15 | 20,56 | 24,02 | 27,45 |
Khi phản ứng phân huỷ hoàn toàn thì áp suất tổng của hệ bằng
20,56 atm.
24,02 atm.
27,45 atm.
34,30 atm.
* Tại thời điểm
, phản ứng chưa xảy ra, hệ chỉ chứa
nên áp suất của hỗn hợp phản ứng lúc này chính là áp suất ban đầu của ![]()
* Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, toàn bộ lượng
sẽ bị phân huỷ để chuyển hoá thành
và
.
![]()
* Hỗn hợp của phản ứng chỉ có
và
nên áp suất của phản ứng
:
Chọn D.
Tại thời điểm phút thứ 4,
đã chuyển hoá được bao nhiêu phần trăm?
50%.
55%.
40%.
60%.
Gọi áp suất do lượng
phản ứng mất đi là
.
* Tại thời điểm
phút, áp suất của hỗn hợp phản ứng là
atm.

* Mặt khác: ![]()
Ta có: ![]()
* Phần trăm
bị chuyển hoá = ![]()
Chọn C.
Giả sử hệ số nhiệt độ Van’t Hoff của phản ứng là 2. Nếu phản ứng phân huỷ được thực hiện ở
thì tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?
Tăng 2 lần.
Tăng 20 lần.
Giảm 32 lần.
Tăng 8 lần.
Áp dụng mối liên hệ của hệ số nhiệt độ Van’t Hoff với tốc độ phản ứng và nhiệt độ có:

Vậy, nếu phản ứng phân huỷ được thực hiện ở
thì tốc độ phản ứng tăng 8 lần.
Chọn D.
Yếu tố Hán Việt “can” nào trong các từ sau khác với các từ còn lại?
can dự.
can đảm.
can trường.
tâm can.
Căn cứ bài Từ Hán Việt.
- Giải nghĩa từ:
+ Can dự: “can” có nghĩa tham dự, can thiệp vào, dính líu đến.
+ Các từ “can đảm, can trường, tâm can”: “can” có nghĩa là gan.
→ Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96
Cianide
là một chất cực độc, liều lượng gây chết người của chất này là 200 - 300 mg/lít nước. Hàm lượng cianide ion trong nước thải từ bể mạ điện nằm trong khoảng 58 - 510 mg/lít nên cần phải được xử lí đến hàm lượng 0,05 - 0,2 mg/lít (tiêu chuẩn Việt Nam) trước khi thải ra môi trường. Phân tích một mẫu nước thải từ nhà máy mạ điện người ta đo được hàm lượng cianide ion là 78,2 mg/lít. Để loại cianide đến hàm lượng 0,2 mg/lít người ta sục khí chlorine vào nước thải trong môi trường pH = 9. Khi đó cianide chuyển thành nitrogen không độc theo phản ứng:
![]()
Tổng hệ số của các chất/ion tham gia phản ứng (*) là (biết hệ số của các chất/ion là số nguyên, có tỉ lệ tối giản).
9.
15.
13.
11.
⟹ Phương trình hoá học: ![]()
⟹ Tổng hệ số của các chất/ion tham gia phản ứng = 2 + 8 + 5 = 15.
Chọn B.
Thể tích chlorine (ở đkc) cần thiết để khử cianide trong
nước thải trên đến hàm lượng 0,2 mg/lít là
![]()
![]()
123,95 lít.
185,925 lít.
Ta có: 1 mg/lít = ![]()
Lượng
ban đầu trong
nước là 78,2 gam.
Lượng
còn lại trong
nước sau khi xử lý là: 0,2 gam.
Þ Lượng
phản ứng trong
nước là: 78,2 – 0,2 = 78 gam hay
Phương trình hoá học:

Chọn D.
Khối lượng sodium hydroxide cần cho vào
nước thải trên để luôn duy trì pH = 9 là x mg. Giá trị của x là
400.
0,4.
4.
40.
![]()
Ta có:
= 1000 lít.
![]()
Vậy x = 400.
Chọn A.
Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Gió bắt đầu thổi …….. cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng ……… xuống mặt đất. Một làn gió nhè nhẹ tỏa lên, phủ mờ những cây cúc áo rồi tan dần theo hơi ấm mặt trời.” (Theo Băng Sơn).
giào giào/vàng rực.
rào rào/vàng rực.
rào rào/vàng dực.
dào dào/vàng dực.
Căn cứ các bài chính tả về r/d/gi.
- Từ đúng: rào rào/ vàng rực. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99:
Phản ứng phân hạch là phản ứng hạt nhân khi một hạt nhân nặng hấp thụ một nơtron rồi vỡ ra làm hai hạt nhân trung bình kèm theo một vài nơtron. Đặc điểm của mỗi phân hạch là kèm theo một vài nơtron. Các nơtron này có thể gây ra các phân hạch khác và cứ thế tiếp tục, số nơtron được giải phóng và năng lượng tỏa ra nhanh gấp bội. Một quá trình như thế gọi là phản ứng dây chuyền. Thực tế không phải mọi nơtron sinh ra đều gây ra phản ứng phân hạch vì có thể mất mát do nhiều nguyên nhân, ví dụ như nơtron bị tạp chất trong nhiên liệu hấp thụ hoặc bay ra ngoài khối nhiên liệu. Vì vậy muốn có phản ứng dây chuyền ta phải xét đến một đại lượng gọi là hệ số nhân nơtron k của hệ.
- Nếu k < 1 thì phản ứng dây chuyền không xảy ra.
- Nếu k = 1 thì phản ứng dây chuyền xảy ra với mật độ nơtron không đổi. Đó là phản ứng dây chuyền kiểm soát được trong các lò phản ứng hạt nhân.
- Nếu k > 1 thì dòng nơtron tăng liên tục theo thời gian dẫn tới vụ nổ nguyên tử. Đó là phản ứng dây chuyền không điều khiển được.

Sơ đồ phản ứng dây chuyền
Trong các phản ứng sau đây, phản ứng nào là phản ứng phân hạch
.
.
.
.
Chọn A.
Thảm hoạ Chernobyl là một vụ tai nạn hạt nhân xảy ra vào ngày 26 tháng 4 năm 1986 khi nhà máy điện hạt nhân Chernobyl ở Pripyat, Ukraina bị nổ tại lò phản ứng số 4. Nó được coi là thảm họa hạt nhân tồi tệ nhất trong lịch sử cả về phí tổn và thương vong. Khi xảy ra sự cố, phản ứng phân hạch dây chuyền có hệ số nhân nơtron k ở trong lò phản ứng
bằng 1.
lớn hơn 1.
nhỏ hơn 1.
bằng 0.
Nếu k > 1 thì dòng nơtron tăng liên tục theo thời gian dẫn đến nổ nguyên tử. Chọn B.
Phương trình
là một phản ứng phân hạch của Urani 235. Biết khối lượng hạt nhân
Cho năng suất toả nhiệt của xăng là
Khối lượng xăng cần dùng để có thể toả năng lượng tương đương với 1 gam U phân hạch?
1616 kg.
1717 kg.
1818 kg.
1919 kg.
1gam U có
nguyên tử.
Năng lượng 1 nguyên tử
phân hạch là: ![]()
![]()
![]()
1 gam U phân hạch tỏa năng lượng: ![]()
Khối lượng xăng cần là ![]()
Chọn D.
“Hoa mai cũng có năm cánh như hoa đào nhưng cánh hoa mai to hơn cánh hoa đào một chút. Những nụ mai không phô hồng mà ngời xanh màu ngọc bích. Sắp nở, nụ mai mới phô vàng. Khi nở, cánh hoa mai xòe ra mịn màng như lụa”.
Đoạn văn trên có bao nhiêu câu đơn, bao nhiêu câu ghép?
1 câu ghép, 3 câu đơn.
2 câu ghép, 2 câu đơn.
3 câu ghép, 1 câu đơn.
0 câu ghép, 4 câu đơn.
Căn cứ bài Câu đơn, Câu ghép.
- Câu đơn là những câu do một cụm C-V tạo thành.
- Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu.
Hoa mai // cũng có năm cánh như hoa đào (nhưng) cánh hoa mai // to hơn cánh hoa đào một chút.
CN1 VN1 CN2 VN2
=> Câu ghép
Những nụ mai // không phô hồng mà ngời xanh màu ngọc bích.
CN VN
=> Câu đơn
Sắp nở, nụ mai // mới phô vàng.
TN CN VN
=> Câu đơn
Khi nở, cánh hoa mai // xòe ra mịn màng như lụa.
TN CN VN
=> Câu đơn
Như vậy đoạn văn có 1 câu ghép và 3 câu đơn. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102:
Dạng điện trường đơn giản, thường gặp trong thực tế là điện trường đều. Đó là điện trường mà cường độ của nó có cùng một độ lớn và hướng ở mọi điểm. Đường sức điện trường đều là những đường thẳng song song cách đều nhau. Một trường hợp thường gặp của điện trường đều là điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại phẳng có điện tích bằng nhau và trái dấu, đặt song song với nhau.

Giữa hai bản phẳng song song nhiễm điện trái dấu có cường độ điện trường đều là E. Một điện tích q > 0 bay vào trong điện trường đều trên với vận tốc
theo phương vuông góc với đường sức. Bỏ qua lực cản và trọng lực rất nhỏ so với lực điện. Quỹ đạo chuyển động của điện tích trong vùng có điện trường đều có dạng
đoạn thẳng.
tròn.
hypebol.
Parabol.
Chọn D.
Hai bản kim loại đặt song song cách nhau 20 cm. Đặt vào giữa hai bản này một hiệu điện thế không đổi
Độ lớn cường độ điện trường đều trong vùng giữa 2 bản kim loại là
5000 V/m.
200 V/m.
2000 V/m.
500 V/m.
. Chọn A.
Một hạt bụi nhỏ có khối lượng
nằm lơ lửng trong điện trường giữa hai bản kim loại phẳng. Các đường sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ dưới lên trên. Hiệu điện thế giữa hai bản là 120 V. Khoảng cách giữa hai bản là 1,5 cm. Xác định điện tích của hạt bụi. Lấy
.
![]()
2,5 nC.
![]()
0,125 nC.
Để hạt bụi đứng yên, khi đó lực điện tác dụng lên hạt bụi phải có phương thẳng đứng, chiều hướng lên (ngược hướng với trọng lực tác dụng lên hạt bụi), do đó hạt bụi phải mang điện tích dương.
![]()
Chọn C.
Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.
Xác định kiểu ẩn dụ trong khổ thơ trên:
Ẩn dụ hình thức.
Ẩn dụ cách thức.
Ẩn dụ phẩm chất.
Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
Căn cứ bài Ẩn dụ.
- Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng nhằm tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt. Các kiểu ẩn dụ bao gồm: ẩn dụ hình thức, ẩn dụ cách thức, ẩn dụ phẩm chất và ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
- Người cha và Bác có những điểm tương đồng với nhau về phẩm chất như: yêu thương, quan tâm, chăm sóc những đứa con của mình (các anh đội viên).
Bởi vậy hình thức ẩn dụ trong câu thơ là ẩn dụ phẩm chất. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105:
Dưới đây là hình ảnh về răng, xương sọ và dạng ống tiêu hóa của 3 loài thú.

Dựa vào đặc điểm cấu trúc răng và sọ, hãy cho biết các loài 1, 2, 3 có thể lần lượt là loài nào trong các trường hợp sau đây?
Trâu rừng, chó sói, thỏ.
Chó sói, trâu rừng, thỏ.
Thỏ, chó sói, trâu rừng.
Trâu rừng, thỏ, chó sói.
Động vật ăn thịt có răng nanh sắc nhọn, răng cửa to nhọn để cắn giết chết con mồi, răng hàm to và sắc để cắt thịt thành mảnh nhỏ để nuốt → Loài 1 có thể là chó sói.
Động vặt ăn thực vật có răng nanh và răng cửa không phát triển, răng hàm đều nhau và có các gờ cứng đề nghiền nát cỏ → Loài 2 có thể là trâu rừng, loài 3 có thể là thỏ.
Chọn B.
Ống tiêu hóa của các loài 1, 2, 3 lần lượt thuộc dạng nào trong các dạng A, B, C?
Dạng A - dạng B - dạng C.
Dạng B - dạng A - dạng C.
Dạng C - dạng B - dạng A.
Dạng B - dạng C - dạng A.
Động vật ăn thịt manh tràng không phát triển, gọi là ruột tịt hoặc ruột thừa → B là loài 1.
Động vật ăn thực vật có dạ dày 4 túi có thể là trâu rừng → C là loài 2.
Động vật ăn thực vật có dạ dày đơn sẽ có manh tràng phát triển → A là loài 3.
Chọn D.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Dạ dày của thú ăn thịt lớn hơn dạ dày của thú ăn thực vật.
II. Ruột non thú ăn thịt ngắn hơn thú ăn thực vật.
III. Manh tràng thú ăn thực vật phát triển và có chức năng tiêu hoá sinh học.
IV. Hình A là ống tiêu hoá của thú ăn thịt, hình B là ống tiêu hoá của thú ăn thực vật.
1.
2.
3.
4.
Các phát biểu đúng là II và III. Chọn B.
II. Đúng. Ruột non thú ăn thịt ngắn hơn thú ăn thực vật vì thức ăn mềm, giàu dinh dưỡng và dễ tiêu hóa hơn.
III. Đúng. Manh tràng thú ăn thực vật phát triển và có chức năng tiêu hoá sinh học. Trong manh tràng chứa hệ vi sinh vật cộng sinh giúp tiêu hóa xenlulôzơ và là nguồn bổ sung prôtêin quan trọng cho nhóm động vật này.
“Hút thuốc lá vừa có hại cho sức khỏe, vừa làm giảm tuổi thọ của con người”. Đây là câu:
Thiếu chủ ngữ.
Thiếu vị ngữ.
Thiếu quan hệ từ.
Sai logic.
Căn cứ bài Chữa lỗi diễn đạt (lỗi logic).
- Câu này sai phạm về suy luận, cụ thể là không phân biệt thứ bậc của các quan hệ.
- Cách suy luận đúng là: Hút thuốc lá là một trong những nguyên nhân gây hại cho sức khỏe, sức khỏe bị hại là một trong những nguyên nhân làm giảm tuổi thọ của con người. Suy luận này gồm có hai bậc, có thể hình dung như sau:
+ Hút thuốc lá gây hại cho sức khỏe.
+ Sức khỏe bị hại làm giảm tuổi thọ của con người.
- Để sửa lỗi sai chúng ta cần thay đổi cách dùng quan hệ từ “vừa”. Dùng hai từ “vừa” như trên tạo ra quan hệ đồng thời, không phải quan hệ thứ bậc.
- Sửa lại: Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe, khiến giảm tuổi thọ của con người.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108:
Gen HBB mã hóa cho chuỗi beta polypeptide của hemoglobin có trong tế bào hồng cầu. Người mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm mang một đột biến trên HBB, đột biến này làm thay đổi amino acid thứ 6 trong chuỗi beta polypeptide. Các nhà khoa học thực hiện một nghiên cứu về ảnh hưởng của alen gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm đối với tỉ lệ trẻ em sống sót ở Kenya. Số liệu được thu thập ngẫu nhiên từ các trung tâm y tế kết hợp với phỏng vấn các gia đình có trẻ nhỏ ở nhiều vùng đô thị và nông thôn của Kenya. Kết quả nghiên cứu trên 867 trẻ em được thể hiện trong bảng và đồ thị dưới đây.
|
|
HA là alen không mang bệnh, HS là alen lặn mang bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. Người mang kiểu gen dị hợp có cả tế bào hồng cầu bình thường và tế bào hình liềm. Biết rằng sốt rét là một trong những nguyên nhân dẫn đến tử vong hàng đầu ở Kenya, đặc biệt là ở trẻ em.
Tần số alen HS là
0,67.
0,33.
0,12.
0,45.
Cấu trúc di truyền về gen HBB của quần thể người là:

→ Tần số alen
Chọn B.
Dựa vào thông tin được cung cấp, nhận định nào sau đây là đúng nhất?
Trẻ mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm hầu hết đều tử vong trong vòng 600 ngày kể từ khi được sinh ra.
Trẻ mang alen HS có thể có khả năng miễn dịch với bệnh sốt rét tốt hơn so với trẻ không mang alen này.
Alen HA trội hoàn toàn so với alen HS.
Trẻ mang kiểu gen HAHS hoàn toàn không bị sốt rét.
A. Sai. Tỉ lệ trẻ mắc bệnh (mang kiểu gen HSHS) sống sót trong vòng 600 ngày tuổi đạt trên 70%.
C. Sai. Người mang kiểu gen dị hợp có cả hai loại tế bào hồng cầu → Alen HA trội không hoàn toàn so với alen HS.
B đúng, D sai. Tỉ lệ sống sót của trẻ mang kiểu gen dị hợp cao hơn so với trẻ mang kiểu gen đồng hợp trội, trong khi sốt rét là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu → B đúng nhất, không đủ thông tin để kết luận D đúng hay sai.
Chọn B.
Giả sử tất cả các điều kiện hiện tại ở Kenya được duy trì tiếp tục trong khoảng vài chục thế hệ nữa, xu hướng nào sau đây sẽ có khả năng diễn ra trong quần thể người ở Kenya?
Alen HS sẽ bị đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể.
Tần số các alen không đổi.
Tần số kiểu gen HAHS sẽ tăng dần.
Không đủ thông tin để kết luận.
Tần số mỗi kiểu gen trong quần thể xấp xỉ 0,46 HAHA : 0,43 HAHS : 0,12 HSHS, gần với tỉ lệ cân bằng di truyền của quần thể theo định luật Hacdy – Vanbec (0,45 HAHA : 0,44 HAHS : 0,11 HSHS), như vậy có thể coi quần thể người Kenya đạt đến cân bằng di truyền về gen HBB. Do vậy, khi tất cả các điều kiện hiện có không đổi trong vài chục thể hế nữa, tần số các alen trong quần thể cũng không thay đổi. Chọn B.
Xác định câu văn luận điểm trong đoạn văn sau:
“Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay. Nói thế có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu. Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử”.
(Theo Đặng Thai Mai)
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.
Nói thế có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu.
Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử.
Không có câu văn mang luận điểm.
Căn cứ đặc điểm văn bản nghị luận.
- “Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay” là câu văn mang luận điểm, khái quát nội dung chính mà tác giả sẽ triển khai sau đó. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111:
NHỮNG TRỞ LỰC KÌM CHÂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Biến đổi khí hậu, hạ tầng kém, nhân lực hạn chế là những trở lực lớn kìm chân sự phát triển của vùng miền Tây trù phú những năm qua.
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) hay thường quen gọi là miền Tây, trước giờ được mặc định là vùng trù phú trong tâm thức bao đời và nông nghiệp trở thành kế sinh nhai, trọng trách chính. Có một nét phác họa tầm cỡ về "chân dung" của vùng này, đó là với 1,5 triệu ha đất trồng lúa, ĐBSCL đóng vai trò đặc biệt quan trọng đảm bảo an ninh lương thực của Việt Nam và thế giới.
Tuy nhiên, thực trạng phát triển kinh tế của miền Tây hiện đặt ra nhiều lo ngại khi đóng góp vào GDP trong ba thập kỷ qua giảm mạnh. Vào năm 1990, GDP của TP HCM chỉ bằng 2/3 so với ĐBSCL thì hai thập niên sau, tỷ lệ này đã hoàn toàn đảo ngược và duy trì đến nay. Điều này còn ngụ ý rằng, dù có lợi thế nằm sát TP HCM và vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ, song dường như miền Tây không được hưởng lợi đáng kể từ sự kết nối này, mà còn ngày một tụt hậu. Sự chênh lệch về mức sống và thiếu cơ hội kinh tế là hai nguyên nhân quan trọng thúc đẩy 1,3 triệu dân miền Tây di cư trong thập niên 2009 - 2019. Nơi đây cũng đứng đầu cả nước về hai cái nhất, là tỷ lệ nhập cư thấp nhất và tỷ lệ di cư cao nhất.
Nguồn: https://vnexpress.net
Dựa vào bài viết, đâu không phải là những trở lực lớn kìm chân sự phát triển của vùng miền Tây trù phú những năm qua?
Biến đổi khí hậu.
Hạ tầng kém.
Thiếu vốn đầu tư.
Nhân lực hạn chế.
Thiếu vốn đầu tư không phải là những trở lực lớn kìm chân sự phát triển của vùng miền Tây trù phú những năm qua. Chọn C.
Dựa vào bài viết, vào khoảng những năm 2010, GDP của ĐBSCL bằng bao nhiêu so với GDP của TP. HCM?
2/3.
3/4.
1/3.
4/5.
Vào khoảng những năm 2010, GDP của Đồng bằng sông Cửu Long bằng 2/3 so với GDP của TP. Hồ Chí Minh. Chọn A.
Dựa vào bài viết, cho biết ĐBSCL đứng đầu cả nước về
tỷ lệ nhập cư cao nhất và tỷ lệ di cư thấp nhất.
tỷ lệ nhập cư cao nhất và tỷ lệ di cư cao nhất.
tỷ lệ nhập cư thấp nhất và tỷ lệ di cư thấp nhất.
tỷ lệ nhập cư thấp nhất và tỷ lệ di cư cao nhất.
Đồng bằng sông Cửu Long đứng đầu cả nước về tỷ lệ nhập cư thấp nhất và tỷ lệ di cư cao nhất. Chọn D.
“Mỗi chiếc lá rụng là một cái biểu hiện cho một cảnh biệt li. Vậy thì sự biệt li không chỉ có một nghĩa buồn rầu, khổ sở. Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi?” (Theo Khái Hưng).
Câu nghi vấn trong đoạn trên dùng để làm gì?
Hỏi.
Cầu khiến.
Bộc lộ cảm xúc.
Khẳng định.
Căn cứ bài Câu nghi vấn.
- Câu nghi vấn ngoài chức năng để hỏi còn được sử dụng với một số chức năng khác như để khẳng định, phủ định, cầu khiến, đe dọa, bộc lộ cảm xúc,…
- Câu nghi vấn trong đoạn văn trên được dùng để cầu khiến.
→ Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114:
Năm 2020, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động ở Việt Nam là 74,4%, cao đáng kể so với 60,5% (thế giới), 67,2% (Đông Nam Á và Thái Bình Dương). Nghiên cứu cho rằng, bất chấp ảnh hưởng của đại dịch hay chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nguồn cung lao động của Việt Nam sē vẫn ổn định trong ngắn hạn và trung hạn.
Tuy nhiên, về lâu dài, thách thức sē là nguồn dự trữ lao động hạn chế để thúc đẩy tổng cung. Năm 2015, Việt Nam ở trong "thời kỳ dân số vàng", với 70% dân số ở độ tuổi từ 15 đến 64 (độ tuổi lao động hợp pháp). Dân số Việt Nam sē già đi "cực kỳ nhanh" vào năm 2050, chỉ còn 60% dân số trong độ tuổi lao động và một phần dân số sē trên 60 tuổi.
Trừ khi tăng trưởng năng suất và tỷ lệ tham gia thị trường lao động được cải thiện, già hóa dân số dự kiến dẫn đến tăng trưởng kinh tế chậm hơn đáng kể và làm tăng khả năng thiếu lao động.
Trong khi đội ngũ lao động dần thu hẹp, tiền lương chắc chắn vẫn sē tăng. Vì thế, "Việt Nam sē mất lợi thế so sánh hiện tại về lao động giá rẻ trong các ngành đòi hỏi kȳ năng thấp và thâm dụng lao động" nghiên cứu kết luận.
Nguồn: https://vnexpress.net/jica-viet-nam-se-som-mat-loi-the-lao-dong-giare-4505673.html
Dựa vào bài viết, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động ở Việt Nam cao hơn bao nhiêu % so với tỷ lệ trung bình của thế giới?
60,5%.
В. 74,4%.
13,9%.
14,9%.
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động ở Việt Nam cao hơn 13,9% so với tỷ lệ trung bình của thế giới. Chọn C.
Dựa vào bài viết, nhận định nào dưới đây là không chính xác?
Nguồn cung lao động của Việt Nam sē vẫn ổn định trong ngắn hạn và trung hạn.
Về lâu dài, nguồn dự trữ lao động sē bị hạn chế.
Việt Nam đang trong thời kỳ dân số vàng.
Dân số Việt Nam đang ngày càng trẻ.
Dân số Việt Nam đang ngày càng trẻ là nhận định không chính xác. Chọn D.
Dựa vào bài viết, dự báo đến 2050, còn bao nhiêu % dân số Việt Nam trong độ tuổi lao động?
80%.
70%.
60%.
50%.
Dân số Việt Nam sē già đi "cực kỳ nhanh" vào năm 2050, chỉ còn 60% dân số trong độ tuổi lao động và một phần dân số sē trên 60 tuổi. Chọn C.
Trong các câu sau:
I. Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1790 cũng nói: “Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi”.
II. Ông họa sĩ già mấp máy bộ ria mép, đăm chiêu nhìn bức tranh treo trên tường.
III. Các từ in-tơ-net, tráng sĩ, ga-ra đều là từ mượn.
IV. “con, viên, thúng, tạ, nhà” là các danh từ chỉ đơn vị.
Những câu nào mắc lỗi:
I và II.
I, III và IV.
III và IV.
I và IV.
Căn cứ bài Tuyên ngôn độc lập, Danh từ.
- Câu I: Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1790 cũng nói: “Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi”.
Sai năm ra đời bản tuyên ngôn, năm đúng là 1791.
- Câu IV: “con, viên, thúng, tạ, nhà” là các danh từ chỉ đơn vị.
Các từ “con, viên, thúng, tạ” là danh từ chỉ đơn vị, nhưng “nhà” là danh từ chỉ sự vật.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
"Trong thời gian này, Liên Xô đã thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội. Các kế hoạch này về cơ bản đều hoàn thành với nhiều thành tựu to lớn.
Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới (sau Mĩ), một số ngành công nghiệp có sản lượng cao vào loại nhất thế giới như dầu mỏ, than, thép v.v.. Liên Xô đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân.
Tuy gặp nhiều khó khăn, sản xuất nông nghiệp vẫn đạt được nhiều thành tựu. Sản lượng nông phẩm trong những năm 60 tăng trung bình hằng năm là 16%. Về khoa học-kĩ thuật, năm 1957 Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo. Năm 1961, Liên Xô đã phóng con tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ I. Gagarin bay vòng quanh Trái Đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
Về xã hội, đất nước Liên Xô cũng có nhiều biến đổi. Tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55% số người lao động trong cả nước. Trình độ học vấn của người dân không ngừng được nâng cao.
Về đối ngoại, Liên Xô thực hiện chính sách bảo vệ hoà bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đở các nước xã hội chủ nghĩa".
(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 11)
Năm 1957, lịch sử nhân loại ghi nhận Liên Xô trở thành quốc gia đầu tiên trên thế giới
có nhà du hành chinh phục không gian.
phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
đưa người đổ bộ thám hiểm không gian.
hoàn thành việc thám hiểm Mặt Trăng.
Năm 1957, lịch sử nhân loại ghi nhận Liên Xô trở thành quốc gia đầu tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo. Chọn B.
Năm 1961, lịch sử thế giới ghi nhận Liên Xô trở thành quốc gia đầu tiên trên thế giới
chinh phục vũ trụ.
đặt chân lên Mặt Trăng.
chế tạo thành công bom nguyên tử.
tiến hành cách mạng xanh.
Năm 1961, lịch sử thế giới ghi nhận Liên Xô trở thành quốc gia đầu tiên trên thế giới chinh phục vũ trụ. Chọn A.
Nội dung nào là sự khái quát đầy đủ về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX?
Giúp đỡ các nước xã hội ở châu Âu.
Chống lại chế độ tư bản chủ nghĩa.
Thi hành chính sách đối ngoại tích cực.
Ủng hộ phong trào cách mạng Cuba.
Thi hành chính sách đối ngoại tích cực là nhận xét khái quát đầy đủ về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
"Việc Pháp thực hiện kế hoạch Rơve đã làm cho vùng tự do của ta bị thu hẹp, căn cứ địa Việt Bắc bị bao vây,... Để khắc phục khó khăn, đưa cuộc kháng chiến phát triển lên một bước mới, tháng 6-1950, Đảng và Chính phủ quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới; mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.
Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mặt trận để cùng Bộ Chỉ huy chiến dịch chỉ đạo và động viên bộ đội chiến đấu.
Sáng sớm 16-9-1950, các đơn vị quân đội ta nổ súng mở đầu chiến dịch bằng trận đánh vào vị trí Đông Khê. Sau hơn 2 ngày chiến đấu, sáng 18-9, bộ đội ta tiêu diệt hoàn toàn cụm cứ điểm Đông Khê. Mất Đông Khê, quân địch ở Thất Khê lâm vào tình thế bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập. Trước nguy cơ bị tiêu diệt, quân Pháp buộc phải rút khỏi Cao Bằng theo Đường số 4 . Để yểm trợ cho cuộc rất quan này, Pháp huy động quân từ Thất Khê tiến lên chiếm lại Đông Khê và đón cánh quân từ Cao Bằng rút về. Đoán trước được ý định của địch, quân ta chủ động mai phục, chặn đánh địch nhiều nơi trên Đường số 4 khiến cho hai cánh quân này không gặp được nhau. Đến lượt Thất Khê bị uy hiếp, quân Pháp buộc phải rút về Na Sầm (8-10 -1950) và ngày 13-10-1950, rút khỏi Na Sầm về Lạng Sơn. Trong khi đó, cuộc hành quân của địch lên Thái Nguyên cũng bị quân ta chặn đánh...
Sau hơn một tháng chiến đấu, chiến dịch Biên giới kết thúc thắng lợi. Ta đã loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8000 tên địch, giải phóng một vùng biên giới Việt-Trung từ Cao Bắng tới Đình Lập với 35 vạn dân, chọc thủng "Hành lang Đông-Tây" của Pháp. Thế bao vây của địch cả trong lẫn ngoài đối với căn cứ địa Việt Bắc bị phá vỡ. Kế hoạch Rơve bị phá sản.
Với chiến thắng Biên giới, con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa được khai thông; quân đội ta đã giành được thể chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ), mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến".
(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 136 - 138)
Việt Nam chủ động mở chiến dịch Biên giới năm 1950 với mục tiêu cao nhất là
đánh tan quân Pháp ở miền Bắc, tiêu diệt sinh lực địch.
tiêu diệt sinh lực Pháp, khai thông biên giới Việt-Trung.
đưa cuộc kháng chiến từng bước tiến lên giành thắng lợi.
đẩy cuộc kháng chiến chuyển sang giai đoạn phản công.
Việc Pháp thực hiện kế hoạch Rơve đã làm cho vùng tự do của ta bị thu hẹp, căn cứ địa Việt Bắc bị bao vây,... Để khắc phục khó khăn, đưa cuộc kháng chiến phát triễn lên một bước mới, tháng 6-1950, Đảng và Chính phủ quyết định mở chiến dịch Biên giới nhẳm tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới; mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc, tạo đà thúc đẫy cuộc kháng chiến tiến lên. Chọn C.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa chiến lược của chiến dịch Biên giới thu đông 1950?
Giành được thế chủ động về chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Buộc Pháp từ bỏ âm mưu tấn công lên Việt Bắc, phải rút về phòng ngự.
Tạo thế trận chiến tranh nhân dân, đưa cả nước vào kháng chiến lâu dài.
Làm thất bại hoàn toàn chiến lược "đánh thắng nhanh” của quân Pháp.
Với chiến thắng Biên giới, con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa được khai thông; quân đội ta đã giành được thể chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ), mở ra bước phát triễn mới của cuộc kháng chiến".
Chính vì vậy mà ý nghĩa chiến lược nhất của chiến dịch Biên giới thu-đông 1950 là giành được thế chủ động về chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ. Chọn A.
Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó là vị trí
án ngữ Hành lang Đông-Tây của thực dân Pháp.
ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ.
quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.
có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.
Đông Khê là vị trí chiến lược quan trọng trên đường số 4 và có thể đột phá được. Đánh Đông Khê nhằm cắt đứt hệ thống phòng ngự của địch ra làm đôi. Chọn D.
1.2. TIẾNG ANH
Questions 21-25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.
Can you tell me when the train _______ for London tomorrow?
leaves.
will leave
leave.
does leave.
Kiến thức về Thì động từ
- Mặc dù trong câu có "tomorrow" là dấu hiệu của thì tương lai, tuy nhiên khi muốn nói tới lịch trình, thời gian biểu cố định người ta sẽ dùng thì Hiện tại đơn.
- Cấu trúc: S + V (s/es)
- Vì chủ ngữ "the train" là ngôi 3 số ít => V-s/es
Dịch: Bạn có thể cho tôi biết khi nào tàu sẽ đến Luân Đôn vào ngày mai không?
Chọn A.
Daphen is _______ the family tradition by becoming a lawyer.
carrying out.
carrying over.
carrying on.
carrying back.
Kiến thức về Cụm động từ (Phrasal verbs)
- carry out: tiến hành
- carry over: kéo dài sang đoạn thời gian hoặc địa điểm khác
- carry on: tiếp tục, tiếp nối
- carry back: mang trở lại, gợi nhớ lại
Dịch: Daphen đang tiếp nối truyền thống gia đình bằng cách trở thành luật sư.
Chọn C.
It's time we _______ action to protect our planet and ensure a brighter future for our children.
took.
take.
taking.
to take.
Kiến thức về Thức giả định
Cấu trúc: It's (high/about) time + S + Vqk: đã đến lúc ai đó phải làm gì
Dịch: Đã đến lúc chúng ta phải hành động để bảo vệ hành tinh của mình và đảm bảo một tương lai tươi sáng hơn cho con em chúng ta.
Chọn A.
That girl looks _______ in that pink dress.
beautifully.
smartly.
gorgeously.
lovely.
Kiến thức về Từ loại
Bồ nghĩa cho động từ tình thái "look" (trông có vẻ, trông như thế nào) cần một tính từ.
- beautifully (adv): một cách xinh đẹp
- smartly (adv): một cách thông minh
- gorgeously (adv): một cách quyến rũ
- lovely (adj): đáng yêu
Dịch: Cô bé đó trông thật đáng yêu trong chiếc váy hồng.
Chọn D.
The anti-smoking campaign had quite an impact _______ young people.
in.
on.
at.
by.
Kiến thức về Cách kết hợp từ (Collocations)
Cấu trúc: have an impact on: có tác động tới/lên ...
Dịch: Chiến dịch chống hút thuốc đã có tác động khá lớn đến giới trẻ.
Chọn B.
Questions 26-30: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
The woman to who I spoke was very beautiful and intelligent.
The.
who.
was.
intelligent.
Kiến thức về Đại từ quan hệ
Đại từ quan hệ "who" không đứng sau giới từ và ở đây cũng cần một đại từ quan hệ thay thế cho tân ngữ "the woman" trong mệnh đề quan hệ "...I spoke to"
=> Dùng đại từ quan hệ "whom"
Sửa: who => whom
Dịch: Người phụ nữ tôi nói chuyện cùng rất đẹp và thông minh.
Chọn B.
He's in some kinds of trouble but he hasn't revealed what it is for fear that everyone feels worried.
kinds of.
hasn't revealed.
for fear that.
feels worried.
Kiến thức về Từ vựng/lượng từ
Một số cấu trúc cần lưu ý:
- for fear that + S + V: vì sợ rằng...
- some + N (s/es/không đếm được): một số, một vài
- some + N (đếm được số ít): ...nào đó
- kind/ sort of + N (đếm được số ít/ không đếm được): loại, kiểu
- kinds/ sorts of + N (số nhiều/ không đếm được): các loại, các kiểu
"trouble" là danh từ vừa đếm được vừa không đếm được nên nếu dựa vào cấu trúc với "kind of" ta vẫn chưa thể khẳng định đáp án A sai.
=> Ta cần dựa vào nghĩa của câu, "some" ở đây mang nghĩa là "nào đó" nên ta phải dùng danh từ dạng số ít phía sau.
Sửa: kinds => kind
Dịch: Anh ấy đang gặp rắc rối nào đó nhưng anh ấy không tiết lộ đó là gì vì sợ rằng mọi người đều cảm thấy lo lắng.
Chọn A.
When Linda had arrived home from work, she turned the light on and had a bath.
had arrived.
turned.
had.
bath.
Kiến thức về Thì động từ
Dùng để kể lại 1 chuỗi sự việc đã xảy ra và hoàn tất trong quá khứ => dùng thì Quá khứ đơn: S + Vqkđ
Sửa: had arrived => arrived
Dịch: Khi Linda đi làm về, cô ấy bật đèn và đi tắm.
Chọn A.
All efforts to address the academic issues in general education should be described in the students's records.
address.
should.
described.
students's.
Kiến thức về Sở hữu cách
- N's + N
- Ns/es' + N
Không dùng với trường hợp 1 vì câu muốn nói về các học sinh nói chung chứ không cụ thể 1 học sinh nào.
Sửa: students's => students'
Dịch: Mọi nỗ lực nhằm giải quyết các vấn đề học tập trong giáo dục phổ thông phải được mô tả trong sổ liên lạc.
Chọn D.
The college has been excited about announcing the appointment of a new principle.
has been.
about.
a.
principle.
Kiến thức về Cặp từ dễ gây nhầm lẫn
Một số kiến thức cần ghi nhớ:
- Cấu trúc: be excited about: hào hứng, vui mừng về điều gì
- Cặp từ đồng âm dễ nhầm lẫn:
+ principle /'prin.sə.pəl/ (n): nguyên tắc
+ principal /'prin.sə.pəl/ (n): hiệu trưởng
Sửa: principle => principal
Dịch: Trường đại học vui mừng thông báo bổ nhiệm hiệu trưởng mới.
Chọn D.
Questions 31-35: Which of the following best restates each of the given sentences?
Perhaps she will not go to school tomorrow.
She may not go to school tomorrow.
She is likely to go to school tomorrow.
She is able to go to school tomorrow.
She ought not to go to school tomorrow.
Dịch: Có lẽ ngày mai cô ấy sẽ không đi học.
A. Cô ấy có thể sẽ không tới trường vào ngày mai.
=> Đáp án đúng. Cấu trúc: may (not) + V-inf: có lẽ sẽ (không) làm gì (dự đoán mang tính không chắc chắn)
B. Có lẽ ngày mai cô ấy sẽ đi học.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc: be likely to do sth: có thể xảy ra, có khả năng cao, có khuynh hướng
C. Cô ấy có thể đi học vào ngày mai.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc: be able to do sth: có khả năng làm gì
D. Cô ấy không nên đi học vào ngày mai.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc: ought (not) to do sth: (không) nên làm gì
Chọn A.
"If I hit the sack with an empty stomach, I find it hard to sleep," Trang says.
Trang said that if she hit the sack with an empty stomach, she found it hard to sleep.
Trang says that if she goes to bed with an empty stomach, she finds it difficult to sleep.
Trang says that if her empty stomach were hit by the sack, she would find it hard to sleep.
Trang said that if she doesn't hit the sack with an empty stomach, she is easy to fall asleep.
Dịch: "Nếu tôi đi ngủ với chiếc bụng đói, tôi sẽ bị khó ngủ", Trang nói.
A. Trang nói rằng nếu cô ấy đi ngủ với chiếc bụng đói, cô ấy sẽ bị khó ngủ.
=> Đáp án sai vì động từ tường thuật "says" => Sang câu gián tiếp vẫn phải giữ nguyên nó và giữ nguyên thì của động từ
B. Trang nói rằng nếu cô ấy đi ngủ với chiếc bụng đói, cô ấy sẽ bị khó ngủ.
=> Đáp án đúng. Động từ tường thuật "says" => Sang câu gián tiếp vẫn phải giữ nguyên nó và giữ nguyên thì động từ
hit the sack = go to bed: đi ngủ
C. Trang nói nếu bụng đói mà bị bao tải đập vào sẽ khó ngủ. => Sai về nghĩa.
D. Trang nói rằng nếu cô ấy không đi ngủ với chiếc bụng đói, cô ấy sẽ dễ buồn ngủ.
=> Sai về nghĩa và chưa lùi thì của động từ.
Chọn B.
Michael stayed at home to look after the kids. Laura could go shopping with her friends.
Michael had to stay at home to take care of the kids so that Laura could go shopping with her friends.
Michael couldn't go shopping with her friends because she stayed at home to look after the kids.
Michael could have go shopping with Laura instead of staying at home to look after the kids.
Michael stayed at home to take care the kids for Laura to go shopping with her friends.
Dịch: Michael ở nhà chăm sóc bọn trẻ. Laura có thể đi mua sắm với bạn bè.
A. Michael phải ở nhà chăm sóc bọn trẻ để Laura có thể đi mua sắm cùng bạn bè.
=> Cấu trúc:
- have to + V: phải làm gì
- so that + S + V: để mà...
B. Michael không thể đi mua sắm với bạn bè vì cô ấy ở nhà chăm sóc bọn trẻ. => Sai về nghĩa.
C. Michael lẽ ra có thể đi mua sắm với Laura thay vì ở nhà chăm sóc bọn trẻ. => Sai về nghĩa.
=> Sai cấu trúc: could have Vp2: đáng ra đã có thể làm gì
D. Michael ở nhà chăm sóc bọn trẻ để Laura đi mua sắm cùng bạn bè.
=> Sai cấu trúc: take care of sb: trông nom, chăm sóc ai đó
Chọn A.
My bike was broken. I went to school late.
Had I not gone to school late, my bike wouldn't have been broken.
Should my bike be broken, I could go to school late.
Had my bike not been broken, I wouldn't have gone to school late.
Were my bike not to be broken, I wouldn't go to school late.
Dịch: Xe đạp của tôi bị hỏng. Tôi đi học muộn.
A. Nếu tôi không đi học muộn thì xe đạp của tôi đã không bị hỏng. => Sai về nghĩa.
B. Nếu xe đạp của tôi bị hỏng, tôi có thể đi học muộn. => Sai về nghĩa.
C. Nếu xe đạp của tôi không bị hỏng thì tôi đã không đi học muộn.
=> Dạng đảo của câu điều kiện 3 (Diễn tả tình huống không có thật trong quá khứ và kết quả của nó): Had + S + (not) + Vp2, S + would/could (not) + have Vp2
D. Nếu xe đạp của tôi không bị hỏng thì tôi đã không đi học muộn.
=> Đúng nghĩa nhưng sai cấu trúc, đây là dạng đảo của câu điều kiện loại 2, trong câu này cần dùng câu điều kiện loại 3.
Chọn C.
She had done her homework before she watched TV.
After watching TV, she did her homework.
After doing homework, she watched TV.
Before doing homework, she watched TV.
After she had watched TV, she did her homework.
Dịch: Cô ấy đã làm bài tập về nhà trước khi xem TV.
A. Sau khi xem TV, cô ấy làm bài tập về nhà. => Sai về nghĩa.
B. Sau khi làm bài tập về nhà, cô ấy xem TV.
=> Đáp án đúng. Before/After + V-ing: sau khi làm gì
C. Trước khi làm bài tập về nhà, cô ấy xem TV. => Sai về nghĩa.
D. Sau khi xem TV, cô ấy làm bài tập về nhà. => Sai về nghĩa.
Chọn B.
PHẦN 2: TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Cho hàm số
. Tập hợp các giá trị của tham số
để hàm số nghịch biến trên
là
. Khi đó
bằng
6.
.
5.
.
Hàm số xác định với mọi
. Ta có:
.
Hàm số nghịch biến trên 
.
Khi đó,
nên
. Chọn B.
Cho số phức
. Mô đun của
là
.
.
.
.
Giả sử số phức
.
![]()
. Suy ra số phức
.
Mô đun của
là
. Chọn B.
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng
qua hai điểm
và vuông góc với mặt phẳng
. Tính tổng
.
.
.
.
.
Theo giả thiết:
+
đi qua điểm
nên ta có:
. (1)
+
đi qua điểm
nên ta có:
. (2)
+
nên
. (3)
Từ
và
ta có hệ phương trình:
.
Vậy
. Chọn A.
Cho tam giác ABC, trong tam giác từ
chia thành 7 tam giác nhỏ, từ
kẻ đường thẳng cắt tất cả các cạnh của tam giác. Hỏi có bao nhiêu tam giác?
35 tam giác.
56 tam giác.
63 tam giác.
72 tam giác.

Số tam giác được tạo bởi 8 đường thẳng kẻ từ A và các đoạn thẳng trên cạnh BC (kể cả BC) là số cách chọn 2 đường thẳng từ 8 đường thẳng xuất phát từ A, suy ra có:
(tam giác).
Số tam giác được tạo bởi 8 đường thẳng kẻ từ A và các đoạn thẳng trên cạnh BM (kể cả BM) là số cách chọn 2 đường thẳng từ 8 đường thẳng xuất phát từ A, suy ra có:
(tam giác).
Số tam giác được tạo bởi 7 đường thẳng kẻ từ A (trừ AB) và các đoạn thẳng trên cạnh BC, BM (kể cả BC, BM) là số cách chọn 1 đường thẳng từ 7 đường thẳng xuất phát từ A, suy ra có:
(tam giác).
Vậy có tất cả 28 + 28 + 7 = 63 tam giác được tạo thành. Chọn C.
Cho
, biết
, với m, n thuộc
. Tỉnh ![]()
.
.
.
.
Ta có: ![]()
Do đó:
.
. Chọn B.
Có bao nhiêu số nguyên
để phương trình
có hai nghiệm thực phân biệt?
1.
3.
3.
2.
Ta có ![]()
Xét hàm số

có hai nghiệm dương phân biệt

Chọn A.
Cho tứ diện ABCD, lấy điểm
trên cạnh AB, điểm
trên cạnh BC, điểm
trên cạnh CD sao cho
. Gọi
theo thứ tự là thể tích các khối tứ diện MNBD và NPAC. Tính tỉ số
?
3.
5.
.
.

Ta có:
. Suy ra,
.
Vì
;
.
Vậy
. Chọn B.
Từ một hộp chứa 12 quả cầu, trong đó có 8 quả màu đỏ, 3 quả màu xanh và 1 quả màu vàng, lấy ngẫu nhiên 3 quả. Xác suất để lấy được 3 quả cầu có đúng hai màu bằng:
.
.
.
.
Số phần tử của không gian mẫu là
.
Gọi A là biến cố: “Lấy được 3 quả có đúng hai màu”.
+ Trường hợp 1: Lấy 1 quả màu vàng và 2 quả màu đỏ có:
cách.
+ Trường hợp 2: Lấy 1 quả màu vàng và 2 quả màu xanh có:
cách.
+ Trường hợp 3: Lấy 1 quả màu đỏ và 2 quả màu xanh có:
cách.
+ Trường hợp 4: Lấy 1 quả màu xanh và 2 quả màu đỏ có:
cách.
Số cách để lấy được 3 quả có đúng hai màu là: 28 + 3 + 24 + 84 = 139 cách.
Xác suất cần tìm là:
. Chọn C.
Cho hàm số
liên tục, có đạo hàm trên
và
. Tích phân
bằng
112.
12.
56.
144.
Đặt
.
Đổi cận:
x | 0 | 4 |
t | 0 | 2 |
Do đó,
.
Đặt
.
Suy ra,
. Chọn A.
Với giá trị nào của tham số m để đồ thị hàm số
có hai điểm cực trị A, B, thỏa mãn OA = OB (O là gốc tọa độ)?
.
.
.
.
Tập xác định:
. Ta có:
.
Xét ![]()
.
Với
; với
.
Do đó, đồ thị hàm số luôn đi qua hai điểm cực trị lần lượt có tọa độ là
.
Ta có:
;
.
Để ![]()
. Chọn D.
Cho mệnh đề sai: “Nếu chuồn chuồn bay thấp thì trời mưa”. Xét các mệnh đề sau:
+ Nếu chuồn chuồn không bay thấp thì trời mưa.
+ Nếu chuồn chuồn không bay thấp thì trời không mưa.
+ Nếu trời mưa thì chuồn chuồn bay thấp.
Đáp án nào dưới đây đúng?
Cả 3 mệnh đề đều sai.
Cả 3 mệnh đề đều đúng.
2 mệnh đề đúng và 1 mệnh đề sai.
1 mệnh đề đúng và 2 mệnh đề sai.
Gọi A là mệnh đề “chuồn chuồn bay thấp”, B là mệnh đề “trời mưa”.
Khi đó ta có
sai nên A đúng, B sai.
+ Nếu chuồn chuồn không bay thấp thì trời mưa, tức là
là mệnh đề đúng do
sai, B sai.
+ Nếu chuồn chuồn không bay thấp thì trời không mưa, tức là
là mệnh đề đúng do
sai,
đúng.
+ Nếu trời mưa thì chuồn chuồn bay thấp, tức là
là mệnh đề đúng do B sai, A đúng.
Vậy có 3 mệnh đề đúng. Chọn B.
Trong kì thi học sinh giỏi quốc gia có 4 bạn Phương, Dương, Hiếu, Hằng tham gia và hai bạn bất kì trong bốn bạn này không sống trong cùng một thành phố. Khi được hỏi về quê mỗi người ở đâu, ta nhận được các câu trả lời sau:
Phương: Dương ở Huế, còn tôi ở Sài Gòn. (1)
Dương: Tôi cũng ở Sài Gòn, còn Hiếu ở Huế. (2)
Hiếu: Không, tôi ở Đà Nẵng, còn Hằng ở Vinh.(3)
Hằng: Trong các câu trả lời trên đều có một vế đúng và một vế sai.(4)
Hỏi chính xác quê Dương ở đâu?
Huế.
Sài Gòn.
Vinh.
Đà Nẵng.
+) Giả sử Dương ở Sài Gòn là đúng.
Theo (1), Dương ở Huế sẽ sai, suy ra Phương ở Sài Gòn là đúng. Do đó hai bạn này cùng quê (mâu thuẫn đề bài). Điều giả sử là sai.
+) Khi đó Dương không ở Sài Gòn, còn Hiếu ở Huế là đúng (theo (2)).
Theo (3), Hằng phải ở Vinh.
Theo (1), Dương ở Huế là sai (vì trùng quê với Hiếu), do đó Phương ở Sài Gòn là đúng.
Vậy Dương ở Đà Nẵng. Chọn D.
PHẦN 3: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Một anion
có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc chu kì và nhóm nào sau đây?
Chu kì 3, nhóm VIA.
Chu kì 3, nhóm VIIIA.
Chu kì 3, nhóm IIA.
Chu kì 4, nhóm IIIA.
Cấu hình electron của ![]()
Lại có: ![]()
Þ Cấu hình electron của X là: ![]()
Vậy X thuộc chu kì 3 (do có 3 lớp electron), nhóm VIA (do 6 electron hoá trị, nguyên tố p).
Chọn A.
Xét các hệ cân bằng sau đây trong một bình kín:

Khi thêm
vào hệ thì có bao nhiêu cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch?
1.
3.
2.
4.
Khi thêm
vào các hệ cân bằng thì các cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nồng độ ![]()
Xét cân bằng (1)
.
⟹ Khi thêm
, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Xét cân bằng (2) ![]()
⟹ Khi thêm
, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Xét cân bằng (3) ![]()
⟹ Khi thêm
, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Xét cân bằng (4) ![]()
⟹ Khi thêm
, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Vậy có 2 cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi thêm
là (1) và (4).
Chọn C.
Khoảng giữa tháng 12 năm 2019, dịch viêm phổi cấp COVID-19 do chủng virus corona mới đã bùng phát tại thành phố Vũ Hán, thuộc tỉnh Hồ Bắc ở miền trung Trung Quốc. Triệu chứng của bệnh bao gồm sốt, ho, khó thở,… và có thể gây tử vong cho con người. Trong thời gian dịch bệnh diễn biến phức tạp, Bộ Y tế Việt Nam đã đưa ra các khuyến cáo phòng dịch trong đó có việc sử dụng nước rửa tay khô. Thành phần chính của nước rửa tay khô là cồn y tế (ethyl alcohol). Trong đó, một số loại nước rửa tay khô được bổ sung thêm chất X giúp làn da mịn màng, tươi trẻ, hạn chế nếp nhăn. Biết đốt cháy 9,89 gam X cần dùng 23,0919 lít khí
(đkc) thu được
và
Hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch
dư thấy khối lượng dung dịch giảm 91,701 gam. X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Công thức phân tử của X là
![]()
![]()
![]()
![]()
Ta có: ![]()
Đặt số mol của
và
lần lượt là a và b (mol).
- Bảo toàn khối lượng cho phản ứng cháy: ![]()
⇔ 44a + 18b = 9,89 + 0,9315.32 = 39,698 (1)
- Khi hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng Ba(OH)2 dư có phản ứng:
![]()
Theo phương trình hoá học: ![]()
Mặt khác, khối lượng dung dịch giảm: mdd giảm = ![]()
⇔ 197a - (44a + 18b) = 91,701 ⇔ 153a - 18b = 91,701 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được a = 0,667 và b = 0,575.
Xét phản ứng đốt cháy X:
Bảo toàn nguyên tố C: ![]()
Bảo toàn nguyên tố H: ![]()
Ta thấy mC + mH = 8,004 + 1,15 = 9,154 gam < mX Þ Trong X có chứa oxygen.
Ta có: ![]()
Gọi công thức phân tử của X là ![]()
Ta có: ![]()
Theo đề bài X có CTPT trùng với CTĐGN nên CTPT của X là ![]()
Chọn B.
Cho 5,9 gam amine X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 9,55 gam muối. Số nguyên tử H trong phân tử X là
7.
11.
5.
9.
Sơ đồ phản ứng: Amine X + HCl → Muối
⟹ BTKL:
=
= 0,1 mol.
Do X là amine đơn chức nên ![]()
Phân tử của X có dạng ![]()
⟹ CTPT của X là ![]()
⟹ Trong phân tử X có 9 nguyên tử H.
Chọn D.
Chuông gió như hình vẽ dưới đây thường được làm từ những thanh hình ống cùng chất liệu, cùng tiết diện nhưng có chiều dài khác nhau để tạo ra những âm thanh có

vận tốc khác nhau.
tần số khác nhau.
biên độ khác nhau.
cường độ khác nhau.
Tần số âm cơ bản do mỗi thanh hình ống (cột khí) phát ra được xác định bằng công thức
(hiện tượng sóng dừng một đầu cố định, một đầu tự do). Mỗi cột có chiều dài L khác nhau nên tần số âm do các cột khí khác nhau tạo ra có tần số khác nhau.
Chọn B.
Đặt điện áp xoay chiều
vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, tụ điện C và cuộn cảm thuần L có độ tự cảm
mắc nối tiếp. Biết điện áp hiệu dụng ở hai đầu mỗi phần tử R, L và C như nhau. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là
250 W.
350 W.
200 W.
100 W.
Điện áp hiệu dụng ở hai đầu mỗi phần tử là bằng nhau nên xảy ra cộng hưởng (vì UL = UC), khi đó: U = UR = UL = UC = 100 V 
Công suất tiêu thụ của mạch là:
Chọn D.
Theo mẫu nguyên tử Bo, khi một nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng -3,4 eV sang trạng thái dừng có năng lượng -13,6 eV thì nó phát ra photon có năng lượng
10,2 eV.
-3,4 eV.
13,6 eV.
-17 eV.
Nguyên tử phát ra photon có năng lượng
. Chọn A.
Một con lắc đơn chiều dài 1 m, đang dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường
với biên độ góc
Chọn gốc thời gian (t = 0) lúc vật đi qua vị trí cân bằng. Quãng đường vật đi được sau 2,5 s kể từ thời điểm ban đầu là
![]()
![]()
![]()
![]()
Con lắc dao động với góc
nhỏ, ![]()
Chu kì của con lắc 
Sau 2,5 s vật đi được quãng đường là ![]()
Chọn A.
Ở thực vật sống trên cạn, nước và ion khoáng được hấp thụ chủ yếu bởi cơ quan nào sau đây?
Thân.
Rễ.
Lá.
Hoa.
Ở thực vật sống trên cạn, rễ là cơ quan chủ yếu hấp thụ nước và ion khoáng. Chọn B.
Khi nghiên cứu chu trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật, để sản xuất giá đỗ làm thực phẩm thì người ta đã ứng dụng giai đoạn nào sau đây?
Giai đoạn nảy mầm.
Giai đoạn mọc lá.
Giai đoạn ra hoa.
Giai đoạn tạo quả.
Đối với giá đỗ làm thực phẩm thì thu hoạch ở giai đoạn mầm là tốt nhất. Chọn A.
Từ một cây hoa quý hiếm, bằng cách áp dụng kĩ thuật nào sau đây có thể nhanh chóng tạo ra nhiều cây có kiểu gen giống nhau và giống với cây hoa ban đầu?
Nuôi cấy hạt phấn.
Nuôi cấy mô.
Nuôi cấy noãn chưa được thụ tinh.
Lai hữu tính.
Cơ sở của kĩ thuật nuôi cấy mô là hình thức nguyên phân. Do đó từ một mẩu mô ban đầu có thể tạo ra số lượng cây con lớn có kiểu gen giống nhau và giống cây ban đầu cho mô. Chọn B.
Một loài thực vật có 3 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong các cơ thể có bộ nhiểm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể đa bội?
I. AAaaBBbbDDdd.II. AAaBBbDDd.III. AbbDd.
IV. AaaBBbDDD.V. AaBbbDdVI. AAaBbDD.
3.
2.
1.
4.
Thể đa bội là cơ thể có bộ nhiễm sắc thể tăng lên gấp bội, là bội số của bộ đơn bội n (lớn hơn 2n) → I, II, IV là các thể đa bội; còn III, V, VI là các thể lệch bội. Chọn A.
Tổ chức nào sau đây có mục đích là thiết lập và duy trì nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch?
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Liên hợp quốc.
Diễn đàn kinh tế châu Á-Thái Bình Dương.
Thiết lập và duy trì nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch là mục đích của Tổ chức thương mại thế giới. Chọn A.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là
thành phần dân tộc và tôn giáo.
quy mô và cơ cấu dân số.
trình độ khoa học-kĩ thuật.
nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế-xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là do trình độ khoa học kỹ thuật. Đây là yếu tố quan trọng có thể bù đắp những thiếu hụt về tài nguyên hay những vấn đề khác. Chọn C.
Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bẳng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều
Bắc - Nam.
Đông - Tây.
Độ cao.
Tây - Đông.
Từ Đông sang Tây thiên nhiên nước ta lần lượt có các dạng địa hình vùng biển thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi. Chọn B.
Dệt may và da giày trở thành ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa trên thế mạnh
tài nguyên thiên nhiên.
lao động và thị trường.
truyền thống sản xuất.
đầu tư từ nước ngoài.
ĐBSH có thế mạnh về lao động đông, thị trường lớn. Dệt may và da giày cần những yếu tố này. Chọn B.
Nhận định nào sau đây không đúng về thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Từ khi Nhật đảo chính Pháp thì thời cơ của Tổng khởi nghĩa đã xuất hiện.
Thời cơ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám là thời cơ ngàn năm có một.
Từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh, thời cơ Tổng khởi nghĩa đã chín muồi.
Thời cơ không chỉ đến từ bên ngoài mà còn do Đảng, Hồ Chí Minh tạo ra.
Khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945) thì mới đến thời cơ khởi nghĩa từng phần nên phương án A không đúng. Các phương án còn lại là thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. → Chọn A
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng hoạt động của Nguyễn Ái Quốc (1919-1930)?
Tích cực tìm hiểu lí luận của chủ nghĩa Mác-Lênin.
Soạn thảo Luận cương chính trị đầu tiên của Đảng.
Thống nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam.
Chuẩn bị các điều kiện để thành lập đảng vô sản.
Các phương án A, C, D đều là hoạt hoạt động của Nguyễn Ái Quốc (1919-1930). Luận cương chính trị (10-1930) là do Tồng bí thư Trần Phú soạn thảo. Chọn B.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chính sách của các nước tư bản Tây Âu đối với hệ thống thuộc địa cũ là gì?
Trở lại xâm chiếm thuộc địa.
Khai thác các nước thuộc địa.
Bồi thường cho các thuộc địa.
Chia để trị các nước thuộc địa.
Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước tư bản Tây Âu đều quay trở lại xâm chiếm thuộc địa cũ: xâm lược trở lại Đông Dương; Anh trở lại Miến Điện và Mã Lai; Hà Lan trở lại Inđônêxia... Chọn A.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Hòa bình, ổn định và cùng phát triển là chủ đạo.
Các nước đều lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Nước Mĩ đã thực hiện được chiến lược toàn cầu.
Hình thành trật tự thế giới đa cực nhiều trung tâm.
Xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là:
- Trật tự hai cực lanta sụp đổ. Một trật tự thế giới đang dần dần hình thành theo xu hướng đa cực.
- Các quốc gia tập trung phát triển kinh tế.
- Mĩ đang ra sức thiết lập một trật tự thế giới "đơn cực " để làm bá chủ thế giới, nhưng không thực hiện được.
- Sau Chiến tranh lạnh, nhiều khu vực thế giới không ổn định, nội chiến, xung đột quân sự kéo dài (Ban-căng, châu Phi, Trung Á).
=> Phương án C không đúng vì chiến lược toàn cầu của Mĩ chưa thành công. Chọn C.









