Đề thi thử Đánh giá năng lực trường ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2024 có đáp án (Đề 3)
120 câu hỏi
PHẦN 1: NGÔN NGỮ
1.1. TIẾNG VIỆT
Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống: “Trăng quầng thì hạn, trăng ..… thì mưa.”
tỏ.
sáng.
mờ.
tán.
Căn cứ bài Tục ngữ: Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa. Chọn D.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 16 đến 20:
Nỗi nhớ đầu anh nhớ về em
Nỗi nhớ trong tim em nhớ về với mẹ
Nỗi nhớ chẳng bao giờ nhớ thế
Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi?
(Chiếc lá đầu tiên – Hoàng Nhuận Cầm)
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là:
Biểu cảm.
Nghị luận.
Tự sự.
Thuyết minh.
Căn cứ đặc điểm các phương thức biểu đạt đã học.
Thơ là thể loại trữ tình. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm. Chọn A.
Xác định biện pháp tu từ có trong đoạn thơ trên.
Điệp từ.
Nhân hóa.
So sánh.
Hoán dụ.
Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học.
Đoạn thơ sử dụng biện pháp tu từ điệp từ “Nỗi nhớ”, “nhớ”. Chọn A.
Tác dụng của biện pháp tu từ trên là gì?
Tạo nhịp điệu cho lời thơ.
Nhấn mạnh nỗi nhớ của nhân vật.
Từ ngữ giàu giá trị biểu đạt hơn.
Tất cả các phương án trên.
Dựa vào phương pháp phân tích, tổng hợp.
Biện pháp tu từ điệp từ có tác dụng tăng giá trị biểu đạt, đồng thời tạo nhịp điệu cho lời thơ qua đó nhấn mạnh nỗi nhớ của nhân vật trữ tình. Chọn D.
Đoạn thơ sử dụng thể thơ gì?
5 chữ.
7 chữ.
8 chữ.
Tự do.
Căn cứ vào số chữ của từng câu. Đoạn thơ thuộc thể thơ tự do. Chọn D.
Đoạn thơ nói về nội dung gì?
Tình yêu cuộc sống thiết tha của nhân vật.
Tình yêu lứa tuổi học trò của nhà thơ.
Nỗi nhớ về một thời học sinh của tác giả.
Nỗi nhớ cha mẹ của tác giả.
Dựa vào phương pháp phân tích, tổng hợp.
Đoạn thơ nói về nỗi nhớ tuổi học trò, thời học sinh của tác giả. Chọn C.
Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy thể hiện nhiều mối quan hệ. Mối quan hệ nào sau đây không phải là mối quan hệ được thể hiện trong truyện?
Mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng.
Mối quan hệ giữa gia đình và Tổ quốc.
Mối quan hệ giữa tình yêu cá nhân và tình yêu Tổ quốc.
Mối quan hệ giữa mẹ ghẻ và con chồng.
Căn cứ kiến thức đã học trong bài An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy
Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy là truyền thuyết kể về sự kiện lịch sử mất nước Âu Lạc và mối tình giữa Mị Châu và Trọng Thủy. Như vậy truyện phản ánh mối quan hệ: quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng, quan hệ giữa gia đình và Tổ quốc, quan hệ giữa tình yêu cá nhân và tình yêu Tổ quốc. Chọn D.
Questions 36-40: Read the passage carefully.
During droughts water is scarce but is it possible to make it rain to provide water. Experiments in cloud seeding suggest that it may be possible to artificially create rainfall.
Rainfall occurs when supercooled droplets of water - those that are still liquid but are at a temperature below the usual freezing point of zero centigrade form ice crystals. Now too heavy to remain suspended in the air, these then fall, often melting on their way down to form rain.
Even in dry areas the air usually contains some water. This can be made to come together and form ice crystals by seeding the atmosphere with chemicals such as silver iodide or dry ice. They work to promote rainfall by inducing nucleation - what little water is in the air condenses around the newly introduced particles and crystallises to form ice. The 'seeds' can be delivered by plane or simply by spraying from the ground.
But does it work? It's hard to tell for sure. As is often the case with weather and climate, it's impossible to carry out a controlled experiment - so, in areas of increased precipitation, we can't know whether it would still have rained even if the clouds hadn't been seeded.
Success has been claimed for trials in Australia, France, Spain and the US. In the United Arab Emirates, the technique is credited with the creation of 52 storms in the Abu Dhabi desert, while China boasts of having used the technology in reverse to keep the Beijing Olympic Games of 2008 dry. Recent research, however, suggests that it's not as effective as was previously believed.
(Source: http://www.physics.org/)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
The reading passage is mainly about _______.
the way cloud seeding works.
the effectiveness of a type of weather modification.
technological intervention in natural phenomena.
rainmaking experiments in some places.
Dịch bài đọc:
Trong thời gian hạn hán, nước khan hiếm nhưng có thể tạo mưa để cung cấp nước. Các thí nghiệm về công nghệ tạo mưa nhân tạo cho thấy việc tạo ra mưa nhân tạo là khả thi.
Mưa xảy ra khi những giọt nước siêu lạnh - những giọt nước vẫn ở dạng lỏng nhưng ở nhiệt độ dưới điểm đóng băng thông thường là 0 độ C tạo thành tinh thể băng. Chúng quá nặng để lơ lửng trong không khí, sau đó chúng sē rơi xuống, thường tan chảy trong quá trình rơi và tạo thành mưa.
Ngay cả ở khu vực khô, không khí cũng thường chứa một ít nước. Chúng có thể được kết hợp với nhau để tạo thành các tinh thể băng bằng cách gieo các hóa chất như bạc iốt hoặc đá khô vào bầu khí quyển. Chúng hoạt động để thúc đẩy mưa bằng cách tạo mầm - lượng nước có ít trong không khí ngưng tụ xung quanh các hạt mới được đưa vào và kết tinh để tạo thành băng. Những "hạt giống" này có thể được phân phát bằng máy bay hoặc đơn giản bằng cách phun xuống mặt đất.
Nhưng nó có hiệu quả không? Rất khó để nói chắc chắn. Với thời tiết và khí hậu thông thường, chúng ta không thể thực hiện một thí nghiệm có kiểm soát - vì vậy, ở những khu vực có lượng mưa tăng, chúng ta không thể biết liệu trời có còn mưa ngay cả khi mây không được gieo hạt hay không.
Các cuộc thử nghiệm đã thành công ở Úc, Pháp, Tây Ban Nha và Mȳ. Tại Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất, kȳ thuật này được cho là đã tạo ra 52 cơn bão trên sa mạc Abu Dhabi, trong khi Trung Quốc tự hào đã sử dụng công nghệ trái ngược để giữ cho Thế vận hội Olympic Bắc Kinh năm 2008 khô ráo. Tuy nhiên, nghiên cứu gần đây cho thấy rằng nó không còn hiệu quả như trước đây.
Dịch: Văn bản chủ yếu nói về _______.
A. cách thức hoạt động của công nghệ tạo mưa nhân tạo
B. hiệu quả của một loại thay đổi thời tiết
C. sự can thiệp của công nghệ vào các hiện tượng tự nhiên
D. thí nghiệm tạo mưa ở một số nơi
Thông tin: During droughts water is scarce but is it possible to make it rain to provide water.
Experiments in cloud seeding suggest that it may be possible to artificially create rainfall. (Trong thời gian hạn hán, nước khan hiếm nhưng có thể tạo mưa để cung cấp nước. Các thí nghiệm về công nghệ tạo mưa nhân tạo cho thấy việc tạo ra mưa nhân tạo là khả thi.)
=> Như vậy, văn bản đang nói về cách hoạt động công nghệ tạo mưa nhân tạo.
Chọn A.
According to paragraph 2, what is the condition for crystallisation?
Introducing unnatural chemicals into the air.
Normal drops of water colliding with each other.
Supercooled droplets of water freezing into ice.
Water at zero Celsius degrees combining together.
Dịch: Theo đoạn 2, điều kiện để ngưng tụ là gi?
A. Đưa hóa chất nhân tạo vào không khí.
B. Những giọt nước bình thường va chạm vào nhau.
C. Những giọt nước có nhiệt độ siêu lạnh đông thành băng.
D. Nước ở 0 độ C kết hợp với nhau
Thông tin: Rainfall occurs when supercooled droplets of water - those that are still liquid but are at a temperature below the usual freezing point of zero centigrade - form ice crystals. (Mưa xảy ra khi những giọt nước siêu lạnh - những giọt nước vẫn ở dạng lỏng nhưng ở nhiệt độ dưới điểm đóng băng thông thường là 0 độ C tạo thành tinh thể băng.)
Chọn C.
The word "This" in paragraph 3 refers to _______.
air.
ice.
water.
atmosphere.
Dịch: Từ "This" trong đoạn 3 đề cập đến _______.
A. không khi B. đá C. nước D. bầu khí quyển
Thông tin: Even in dry areas the air usually contains some water. This can be made to come together and form ice crystals by seeding the atmosphere with chemicals such as silver iodide or dry ice. (Ngay cả ở khu vực khô, không khí cũng thường chứa một ít nước. Chúng có thể được kết hợp với nhau để tạo thành các tinh thể băng bằng cách gieo các hóa chất như bạc iốt hoặc đá khô hạt vào bầu khí quyển.)
=> Từ "this" ở đây dùng để thay thế cho danh từ nước được nhắc tới trước đó.
Chọn C.
According to paragraph 4, why can't we justify the feasibility of cloud seeding practice?
We cannot entirely attribute the coming rain to technology.
It's hard to arrange a completely closed environment.
Some areas are impractical to perform cloud-seeding.
The weather hinders the accurate prediction of temperature.
Dịch: Theo đoạn 4, tại sao chúng ta không thể chứng minh cho tính khả thi của việc thực hiện công nghệ tạo mưa nhân tạo?
A. Chúng ta hoàn toàn không thể quy những cơn mưa sắp tới là do công nghệ.
B. Thật khó để sắp xếp một môi trường hoàn toàn khép kín.
C. Một số khu vực không thực tế để thực hiện công nghệ tạo mưa nhân tạo.
D. Thời tiết cản trở dự đoán chính xác về nhiệt độ.
Thông tin: As is often the case with weather and climate, it's impossible to carry out a controlled experiment - so, in areas of increased precipitation, we can't know whether it would still have rained even if the clouds hadn't been seeded. (Với thời tiết và khí hậu thông thường, chúng ta không thể thực hiện một thí nghiệm có kiểm soát - vì vậy, ở những khu vực có lượng mưa tăng, chúng ta không thể biết liệu trời có còn mưa ngay cả khi mây không được gieo hạt hay không.)
Chọn A.
The phrasal verb "boasts of" in paragraph 5 is closest in meaning to _______.
show off.
bring out.
carry out.
go off.
Dịch: Cụm động từ "boasts of" ở đoạn 5 có nghĩa gần nhất với _______.
A. khoe khoang B. phát hành, công bố
C. tiến hành D. nổ bom, rung chuông
Thông tin: Success has been claimed for trials in Australia, France, Spain and the US. In the United Arab Emirates, the technique is credited with the creation of 52 storms in the Abu Dhabi desert, while China boasts of having used the technology in reverse to keep the Beijing Olympic Games of 2008 dry. (Các cuộc thử nghiệm đã thành công ở Úc, Pháp, Tây Ban Nha và Mȳ. Tại Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất, kȳ thuật này được cho là đã tạo ra 52 cơn bão trên sa mạc Abu Dhabi, trong khi Trung Quốc tự hào đã sử dụng công nghệ trái ngược để giữ cho Thế vận hội Olympic Bắc Kinh năm 2008 khô ráo.)
=> boast of = show off: khoe khoang, thể hiện sự rất tự hào
Chọn A.
Bài thơ dưới đây được viết theo thể thơ nào?
Cố nhân tây từ Hoàng Hạc lâu,
Yên ba tam nguyệt há Dương Châu.
Cô phàm viễn ảnh bích không tận,
Duy kiến trường giang thiên tế lưu.
(Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng – Lí Bạch)
Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
Ngũ ngôn.
Song thất lục bát.
Tự do.
Căn cứ vào đặc điểm của các thể thơ đã học. Quan sát hình thức đoạn thơ ta sẽ thấy đoạn thơ gồm có 4 câu, mỗi câu thơ 7 chữ. Chọn A.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 53 đến 56:
Có 5 chất A, B, C, D, E có nhiệt độ sôi khác nhau đựng trong 5 ống nghiệm có nhãn. Người ta cần xếp thứ tự 5 ống nghiệm theo thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần từ trái sang phải, biết rằng:
• Nhiệt độ sôi cao nhất có thể là B hoặc C.
• Chất có nhiệt độ sôi nhỏ nhất không phải A.
• Nhiệt độ sôi của E lớn hơn A.
Khẳng định nào sao đây luôn đúng?
Nhiệt độ sôi của B và C luôn lớn hơn A.
E không phải chất có nhiệt độ sôi thấp nhất.
Nhiệt độ sôi của D xếp thứ 4.
Không có khẳng định đúng.
Dựa vào dữ kiện: “Nhiệt độ sôi của E lớn hơn A”. Chọn B.
Từ các dữ liệu trên, thứ tự nhiệt độ sôi nào không thể xảy ra?
B > E > C > A > D
C > E > A > B > D.
C > B > D > A > E.
B > E > A > D > C.
Đáp án C không thể xảy ra vì mâu thuẫn dữ kiện: “Nhiệt độ sôi của E lớn hơn A”.
Chọn C.
Nếu nhiệt độ sôi của B xếp thứ 2 thì khẳng định nào không đúng?
Chỉ có duy nhất 1 trường hợp thỏa các dữ liệu đề bài.
D là chất có nhiệt độ sôi thấp nhất.
A không thể là chất có nhiệt độ sôi xếp thứ 3.
Có 2 trường hợp thỏa dữ kiện đề bài.
Dựa vào dữ kiện câu hỏi: “Nhiệt độ sôi của B xếp thứ 2”.
Kết hợp với các dữ kiện giả thiết:
• Nhiệt độ sôi cao nhất có thể là B hoặc C → Nhiệt độ sôi của C cao nhất.
• Chất có nhiệt độ sôi nhỏ nhất không phải A.
• Nhiệt độ sôi của E lớn hơn A.
→ Trường hợp duy nhất thỏa mãn yêu cầu đề bài: C > B > E > A > D. Chọn D.
Nếu có 1 chất nhiệt độ sôi lớn hơn A và nhỏ hơn E thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Nhiệt độ sôi của B lớn hơn D.
Nhiệt độ sôi của E xếp thứ 4.
Có 2 trường hợp có thể xảy ra.
Có 4 trường hợp có thể xảy ra.
Dựa vào dữ kiện bài cho: “có 1 chất nhiệt độ sôi lớn hơn A và nhỏ hơn E”.
Giả sử: E > Y > A thỏa mãn.
Kết hợp các dữ kiện:
• Nhiệt độ sôi cao nhất có thể là B hoặc C.
• Chất có nhiệt độ sôi nhỏ nhất không phải A.
→ Ta có: X > E > Y > A > Z thỏa mãn.
Trong đó có 2 cách chọn của X là B hoặc C → 2 cách chọn Y → 1 cách chọn Z.
Do vậy có 2 ∙ 2 ∙ 1 = 4 trường hợp. Chọn D.
Đâu là đáp án đúng chỉ thành ngữ?
Năng nhặt chặt bị.
Siêng nhặt chặt bị.
Năng nhặt đầy bị.
Năng nhặt chặt túi.
Căn cứ bài Thành ngữ.
- Khái niệm: Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
- Năng nhặt chặt bị: chịu khó gom góp, tích lũy kết quả sẽ thu được nhiều.
→ Chọn A.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 57 đến 60:
Có 7 người A, B, C, D, E, F, G ngồi quanh 1 chiếc bàn hình chữ nhật, 3 người ngồi một bên cạnh, 3 người ngồi đối diện ở cạnh bên kia, 1 người ngồi đầu bàn, không ai ngồi cuối bàn.
• B ngồi tại 1 trong 2 vị trí xa đầu bàn nhất.
• F và C luôn ngồi cạnh nhau.
• C không ngồi cạnh G.
• D ngồi đầu bàn nếu G không ngồi ở đó.
Nếu G ngồi đầu bàn, F đối diện B, C ngay bên trái E thì có tất cả bao nhiêu cách sắp xếp hợp lệ?
1.
2.
3.
4.
Dựa vào dữ kiện đề bài: “G ngồi đầu bàn, F đối diện B”.
Kết hợp dữ kiện:
• Có 7 người A, B, C, D, E, F, G ngồi quanh 1 chiếc bàn hình chữ nhật, 3 người ngồi một bên cạnh, 3 người ngồi đối diện ở cạnh bên kia, 1 người ngồi đầu bàn, không ai ngồi cuối bàn.
• B ngồi tại 1 trong 2 vị trí xa đầu bàn nhất.
• F và C luôn ngồi cạnh nhau.
→ Ta có 2 trường hợp:
TH1: B ngồi bên trái của G.

Kết hợp dữ kiện đề bài: “C ngay bên trái E” → Không xác định được E → TH1 không thể xảy ra.
TH2: B ngồi bên phải của G.

Kết hợp dữ kiện đề bài: “C ngay bên trái E”. Ta có:

→ Có 2 cách sắp xếp hợp lệ. Chọn B.
Nếu D ngồi đối diện A thì E phải ngồi cạnh
A.
B.
C.
G.
Dựa vào dữ kiện:
• Có 7 người A, B, C, D, E, F, G ngồi quanh 1 chiếc bàn hình chữ nhật, 3 người ngồi một bên cạnh, 3 người ngồi đối diện ở cạnh bên kia, 1 người ngồi đầu bàn, không ai ngồi cuối bàn.
• B ngồi tại 1 trong 2 vị trí xa đầu bàn nhất.
→ Có hai trường hợp:

Kết hợp dữ kiện: “F và C luôn ngồi cạnh nhau” và dữ kiện câu hỏi: “D ngồi đối diện A”.
→ F và C phải ngồi khác phía B.

Kết hợp dữ kiện: “D ngồi đầu bàn nếu G không ngồi ở đó” mà D không ngồi đầu bàn → G ngồi đầu bàn.
Ta có:

→ E phải ngồi cạnh B → Chọn B.
Nếu A ngồi đối diện G và cạnh C thì người nào phải ngồi đối diện trực tiếp với B?
C.
D.
E.
F.
Dựa vào dữ kiện câu hỏi: “A ngồi đối diện G và cạnh C”.
Kết hợp dữ kiện giả thiết:
• F và C luôn ngồi cạnh nhau.
• D ngồi đầu bản nếu G không ngồi ở đó.
• B ngồi tại 1 trong 2 vị trí xa đầu bàn nhất.
→ Có 2 trường hợp xảy ra:

→ F ngồi đối diện B → Chọn D.
Nếu D ngồi đối diện B và cạnh A thì 2 người ngồi 2 bên của E là
G và D.
F và D.
A và G.
A và C.
Dựa vào dữ kiện câu hỏi: “D ngồi đối diện B và cạnh A”. Kết hợp dữ kiện giả thiết:
• D ngồi đầu bàn nếu G không ngồi ở đó → G ngồi đầu bàn.
• B ngồi tại 1 trong 2 vị trí xa đầu bàn nhất.
• F và C luôn ngồi cạnh nhau.
• C không ngồi cạnh G.
→ Có 2 trường hợp xảy ra:

→ G và A ngồi 2 bên của E → Chọn C.
Điền vào chỗ trống trong câu thơ: “Đưa người ta không đưa qua sông/ Sao có tiếng… ở trong lòng.” (Tống biệt hành - Thâm Tâm)
khóc.
gió.
sóng.
hát.
Căn cứ vào bài Tống biệt hành
Đoạn thơ trong bài thơ Tống biệt hành trích đầy đủ như sau:
“Đưa người ta không đưa qua sông
Sao có tiếng sóng ở trong lòng.”
→ Chọn C.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 61 đến 64:
Một công ty đăng tuyển nhân viên mới cho các vị trí quản lí, chuyên môn, bán hàng và sản xuất bằng hình thức nhận hồ sơ trực tuyến. Số lượng hồ sơ ứng tuyển như sau:

Bộ phận nhân sự của công ty tiến hành lọc các hồ sơ trên và chọn ra các hồ sơ phù hợp để tiến hành nộp hồ sơ trực tiếp. Kết quả lọc:
+ 50% số hồ sơ trực tuyến ứng tuyển các vị trí sản xuất, bán hàng và quản lý bị loại.
+ 25% số hồ sơ trực tuyến ứng tuyển vị trí chuyên môn bị loại.
Các giai đoạn tiếp theo của quy trình tuyển nhân viên được biểu diễn theo sơ đồ sau:

Tỉ lệ các hỗ trợ trực tiếp vượt qua các giai đoạn tiếp theo của quy trình tuyển:
Ứng tuyển vào vị trí | Chuyên môn | Sản xuất | Bán hàng và quản lí |
Qua vòng kiểm tra nhanh | – | 66,7% | 72,7% |
Qua vòng thử việc | – | 50,0% | – |
Qua vòng đánh giá năng lực | – | – | 55,5% |
Qua vòng phỏng vấn | 33,3% | 71,5% | 50,0% |
(–: không cần tham gia)
Có bao nhiêu hồ sơ ứng tuyển các vị trí bán hàng và quản lý được mời tham gia vòng kiểm tra nhanh?
99.
198.
72.
144.
Số hồ sơ ứng tuyển các vị trí bán hàng và quản lý được mời tham gia vòng kiểm tra nhanh là:
(hồ sơ). Chọn A.
Có bao nhiêu hồ sơ ứng tuyển vị trí sản xuất đã vượt qua vòng thử việc?
21.
45.
31.
27.
Số hồ sơ ứng tuyển vị trí sản xuất đã vượt qua vòng thử việc là:
(hồ sơ). Chọn A.
Có bao nhiêu hồ sơ trực tiếp ứng tuyển vào vị trí chuyên môn đã trượt vòng phỏng vấn?
27.
18.
9.
3.
Số hồ sơ trực tiếp ứng tuyển vào vị trí chuyên môn đã trượt vòng phỏng vấn là:
(hồ sơ). Chọn B.
Biết rằng chỉ có 80% số lượng hồ sơ vượt qua vòng phỏng vấn tiến hành ký hợp đồng và trở thành nhân viên mới của công ty. Theo đó, qua đợt tuyển này thì tổng số nhân sự công ty được bổ sung là bao nhiêu?
35.
70.
63.
49.
Số nhân sự công ty vượt qua vòng phỏng vấn là:
- Chuyên môn:
.
- Sản xuất:
.
- Bán hàng và quản lý:
.
Vậy tổng số nhân sự công ty được bổ sung là
. Chọn A.
Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt lên vai
Khăn thương nhớ ai
Khăn chùi nước mắt.
(Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa)
Đoạn ca dao trên thuộc thể loại văn học nào dưới đây:
Văn học dân gian.
Văn học trung đại.
Thơ Mới.
Văn học hiện đại.
Căn cứ bài Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa
Đoạn ca dao trên thuộc thể loại văn học dân gian. Chọn A.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 65 đến 67:
Biểu đồ sau đây cho thấy số lượng đăng ký mua Trái phiếu Ấn Độ từ các loại nhà đầu tư khác nhau.

* FII: Foreign Indirect Investment: Các nhà đầu tư tổ chức nước ngoài.
* NRI: Non-Resident Indians: Nhà đầu tư là người Ấn Độ đang ở nước ngoài.
Nếu khoản đầu tư của NRI là 4 000 USD thì khoản đầu tư của doanh nghiệp nhà ở và FII cộng lại là bao nhiêu USD?
23 463 USD.
22 463 USD.
24 363 USD.
25 423 USD.
Tổng khoản đầu tư mua Trái phiếu của Ấn Độ từ tất cả các nhà đầu tư là:
.
Khoản đầu tư của doanh nghiệp nhà ở và FII cộng lại là:
(USD). Chọn C.
Nếu tổng các khoản đầu tư không tính của FII và doanh nghiệp nhà ở là 335 000 USD thì khoản đầu tư của NRI và quỹ nước ngoài sẽ xấp xỉ bằng bao nhiêu USD?
274 100 USD.
411 150 USD.
512 100 USD.
620 000 USD.
Khoản đầu tư của NRI và quỹ nước ngoài sẽ xấp xỉ bằng
. Chọn A.
Nếu tổng dòng đầu tư từ FII tăng gấp đôi trong năm tới và dòng đầu tư từ tất cả các nguồn khác vẫn không đổi ở mức hiện tại thì tỷ lệ đầu tư của FII trong tổng đầu tư vào Trái phiếu Ấn Độ sẽ là bao nhiêu?
50%.
66%.
60%.
70%.
Tỷ lệ đầu tư của FII trong tổng đầu tư vào Trái phiếu Ấn Độ sẽ là
. Chọn A.
Qua bài thơ Tây Tiến, tác giả Quang Dũng đã khắc họa điều gì?
Bài thơ đã khắc họa bức tranh thiên nhiên Tây Bắc với vẻ đẹp vừa hùng vĩ, hoang sơ, tráng lệ và thơ mộng.
Bài thơ đã khắc họa bức tranh thiên nhiên Việt Bắc với vẻ đẹp vừa hùng vĩ, hoang sơ, vừa tráng lệ và thơ mộng.
Bài thơ đã khắc họa bức tranh thiên nhiên Nam Bộ với vẻ đẹp vừa hùng vĩ, hoang sơ, vừa tráng lệ và thơ mộng.
Bài thơ đã khắc họa bức tranh thiên nhiên Tây Nguyên với vẻ đẹp vừa hùng vĩ, hoang sơ, vừa tráng lệ và thơ mộng.
Căn cứ nội dung bài thơ Tây Tiến.
Bài thơ đã khắc họa bức tranh thiên nhiên Tây Bắc với vẻ đẹp vừa hùng vĩ, hoang sơ, tráng lệ và thơ mộng. Chọn A.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 68 đến 70:
Biểu đồ sau thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 1990 – 2020.

Năm nào sau đây có sản lượng lúa cao nhất?
2000.
2010.
2015.
2020.
Nhìn biểu đồ, ta dễ dàng thấy năm 2015 có sản lượng lúa cao nhất là 234,5. Chọn C.
Thập kỷ nào sau đây có tốc độ tăng trưởng diện tích đất gieo trồng cao nhất?
1990 – 2000.
2005 – 2015.
2000 – 2010.
2010 – 2020.
Ta có tốc độ tăng trưởng diện tích đất gieo trồng theo 4 đáp án là:
1990 – 2000: tăng trưởng
.
2005 – 2015: tăng trưởng
.
2000 – 2010: giảm từ 126,9 xuống còn
loại.
2010 – 2020: giảm từ 123,9 xuống 120,5
loại.
Vậy thập kỷ 1990 – 2000 có tốc độ tăng trưởng diện tích đất gieo trồng cao nhất. Chọn A.
Nếu biết năng suất gieo trồng lúa năm 1990 là 31,8 tạ/ha thì năng suất gieo trồng lúa năm 2020 là bao nhiêu?
70,72 tạ/ha.
38,3 tạ/ha.
58,7 tạ/ha.
Không thể tính được.
Ta có năng suất gieo trồng bằng sản lượng/1 đơn vị diện tích.
Năm 1990 có năng suất gieo trồng là 31,8 tạ/ha. Nhìn biểu đồ ta thấy năm 2020 so với năm 1990 thì có sản lượng tăng 222,4%, diện tích tăng 120,5%.
Vậy ta thu được năng suất gieo trồng năm 2020 là
(tạ/ha). Chọn C.
Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:
bạt mạn.
chính chắn.
chua xót.
giành dật.
Căn cứ bài chính tả, chú ý phân biệt giữa n/ng, n/nh, gi/d/r, s/x
Từ viết đúng chính tả là: chua xót
Sửa lại một số từ sai chính tả: bạt mạn - bạt mạng, chính chắn - chín chắn, giành dật - giành giật
→ Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 91 đến 93
Glucose là một loại polysaccharide, có trong hầu hết các bộ phận của cây như hoa, lá, rễ,...và nhất là trong quả chín. Đặc biệt có nhiều trong quả nho chín (khoảng 18,33%) nên cũng có thể gọi là đường nho. Bên cạnh đó glucose còn có trong cơ thể người và động vật. Trong máu người có một lượng nhỏ glucose với nồng độ khoảng 0,1%.
Vào những ngày hè nóng nực thì món siro nho đá bào là món ăn ưa thích của nhiều trẻ em. Để làm được một lọ siro nho ngon thì ta chỉ cần ngâm nho với đường và đậy nắp thật kín. Vậy tại sao khi ngâm siro nho ta phải đậy nắp kín?
Để tránh việc siro nho bị côn trùng bò vào gây mất vệ sinh thực phẩm.
Để tránh việc siro nho bị lên men thành rượu và vi khuẩn xâm nhập làm siro nho biến chất.
Để tránh việc siro nho bị bụi bám vào gây mất vệ sinh thực phẩm.
Để tránh việc siro nho bị trẻ em ăn vụng.
Khi ngâm siro nho ta phải đậy nắp kín để tránh việc siro nho bị lên men thành rượu và vi khuẩn xâm nhập làm siro nho biến chất.
![]()
Chọn B.
Nho không chỉ là một loại trái cây ngon, cung cấp nhiều dinh dưỡng mà nó còn được sử dụng làm nguyên liệu chính để sản xuất nên rượu vang - một loại rượu nổi tiếng có nguồn gốc từ châu Âu. Người ta sản xuất rượu vang từ nho với hiệu suất 90%. Biết trong loại nho này chứa 65% glucose, khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Để sản xuất 100 lít rượu vang
cần khối lượng nho là bao nhiêu?
10 kg.
20 kg.
80 kg.
40 kg.

Phương trình hoá học:


Chọn D.
Glucose không chỉ có ở trong hoa quả mà nó còn có trong máu người. Hàm lượng glucose trong máu người khoảng 0,1 % (khoảng 0,8 g/mL). Một người bị đường huyết thấp khi hàm lượng glucose thấp hơn 0,8 g/mL; bị đường huyết cao khi hàm lượng glucose cao hơn 1,2 g/mL. Để xét nghiệm hàm lượng glucose trong một mẫu máu, người ta cho 1 mL mẫu máu này vào ống nghiệm chứa
dư, đun nóng nhẹ thấy có 1,08 gam kết tủa Ag. Kết luận về đường huyết của người đó là kết luận nào sau đây?
Hàm lượng glucose trong máu của người đó là 0,9g/mL; ở mức bình thường.
Hàm lượng glucose trong máu của người đó là 0,7g/mL; ở mức thấp.
Hàm lượng glucose trong máu của người đó là 1,3g/mL; ở mức cao.
Hàm lượng glucose trong máu của người đó là 0,10g/mL; ở mức bình thường.
![]()
Sơ đồ phản ứng:

![]()
Þ Hàm lượng đường trong máu của người này là 0,9g/mL.
Vậy kết luận đúng là: Hàm lượng glucose trong máu của người đó là 0,9g/mL; ở mức bình thường.
Chọn A.
Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Tôi nghe .......... rằng chú Long đã âm thầm ........... rồi.”
phong thanh, trở về.
phong thanh, chở về.
phong phanh, trở về.
phong phanh, chở về.
Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ; chính tả: ch/tr
- Các lỗi dùng từ:
+ Lẫn lộn các từ gần âm
+ Sai nghĩa của từ
- “Phong phanh” mắc lỗi về lẫn lộn giữa các từ gần âm.
- “Chở về” sai chính tả ch/tr.
- Câu đúng: Tôi nghe phong thanh rằng chú Long đã âm thầm trở về rồi.
→ Chọn A.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96
Khi thay nhóm −OH ở nhóm carboxyl của carboxylic acid bằng nhóm −OR thì được ester. Ester thường có mùi thơm dễ chịu của các loại hoa quả khác nhau và được ứng dụng trong mỹ phẩm, thực phẩm…
Ester thường được điều chế bằng phản ứng ester hoá giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác acid (thường dùng là
đặc).
Một số ester có phương pháp điều chế riêng như: phenyl acetate; vinyl acetate …
Phản ứng điều chế phenyl acetate nào sau đây chưa chính xác?
![]()
![]()
![]()
![]()
Phản ứng điều chế phenyl acetate chưa chính xác là:
![]()
Để điều chế ester của phenol, người ta phải dùng anhydride acid hoặc halide acid tác dụng với phenol, không thể điều chế phenyl acetate từ phenol và acetic acid.
Chọn C.
Để điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm, người ta lắp dụng cụ như hình vẽ bên:

Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên gồm:
và![]()
và![]()
và
đặc.
và
đặc.
Hóa chất được cho vào bình 1 gồm
và
đặc.
Phương trình hoá học:

Chọn D.
Tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl acetate theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 mL
1 mL
và vài giọt dung dịch
đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở ![]()
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong thí nghiệm trên, có thể thay
bằng ![]()
Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch NaOH bão hòa.
Sau bước 2, trong ống nghiệm chứa chất hữu cơ duy nhất là ![]()
Phát biểu A sai, vì
không phản ứng với ![]()
Phát biểu B đúng, vì ester không tan, nhẹ hơn, nổi lên trên.
Phát biểu C sai, vì thêm NaOH bão hòa có thể thủy phân sản phẩm (ester).
Phát biểu D sai, vì phản ứng thuận nghịch nên
vẫn còn dư. Chọn B.
Từ nào bị dùng sai trong câu sau: “Trên nền cỏ xanh xanh điểm xuyến những bông hoa chăng chắng.”
nền cỏ.
điểm xuyến.
chăng chắng.
cả B và C.
Căn cứ Chữa lỗi dùng từ; chính tả: ch/tr
- Từ bị dùng sai chính tả là: điểm xuyến, chăng chắng.
- Sửa lại: điểm xuyến - điểm xuyết, chăng chắng - trăng trắng.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99.
Con lắc vật lí là một vật rắn quay được quanh một trục nằm ngang cố định không đi qua trọng tâm của vật. Nếu kích thích cho con lắc vật lí dao động với biên độ nhỏ thì nó sẽ dao động điều hòa với chu kì được xác định bởi công thức: 
Trong đó: m là khối lượng vật rắn.
d là khoảng cách từ trục quay đến trọng tâm.
I là mô men quán tính của vật rắn đối với trục quay.
Ứng dụng con lắc vật lí: Dùng con lắc vật lí đo gia tốc trọng trường g. Đặt con lắc tại một vị trí, đo chu kì T của con lắc dao động từ đó suy ra gia tốc trọng trường g tại vị trí đặt con lắc. Biết giá trị của g tại các vị trí khác nhau trong một vùng có thể suy ra phân bố khối lượng khoáng vật ở dưới mặt đất trong vùng đó (giúp cho việc tìm mỏ dầu, nguồn nước dưới đất…)
Tần số góc của con lắc vật lí dao động điều hòa
tỉ lệ thuận với momen quán tính.
tỉ lệ nghịch với momen quán tính.
tỉ lệ thuận với căn bậc 2 của momen quán tính.
tỉ lệ nghịch với căn bậc 2 của momen quán tính.
. Chọn D.
Một thanh đồng chất tiết diện đều khối lượng m = 1 kg, chiều dài
= 50 cm, đầu trên có một trục quay cố định. Kích thích cho thanh dao động với biên độ nhỏ tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Biết mômen quán tính của thanh được xác định theo công thức
Chu kì dao động điều hòa của thanh gần giá trị nào nhất sau đây?
1,2 s.
1,4 s.
1,6 s.
1,8 s.
Momen quán tính của thanh là
Chu kì dao động điều hòa là
Chọn A.
Một vật rắn có khối lượng m = 1,5 kg có thể quay quanh một trục nằm ngang. Dưới tác dụng của trọng lực, vật dao động nhỏ với chu kì T = 0,5 s. Khoảng cách từ trục quay đến trọng tâm của vật là d = 10 cm. Lấy g = 10 m/s2. Momen quán tính của vật đối với trục quay là
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102:
"Trong một hệ cô lập về điện (tức là hệ không trao đổi điện tích với cách vật bên ngoài), tổng đại số các điện tích là một hằng số". Đó là nội dung của định luật bảo toàn điện tích.
Có hai quả cầu giống nhau mang điện tích
và
có độ lớn như nhau
, khi đưa chúng lại gần nhau thì chúng hút nhau. Cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách chúng ra một khoảng thì chúng
hút nhau.
đẩy nhau.
có thể hút hoặc đẩy nhau.
không tương tác nhau.
Ban đầu, hai quả cầu khi lại gần thì hút nhau → mang điện trái dấu. Sau khi tiếp xúc, hai quả cầu trung hòa về điện (do độ lớn điện tích hai quả cầu ban đầu bằng nhau) → hai quả cầu không tương tác. Chọn D.
Ba quả cầu kim loại giống nhau mang điện tích
. Cho 3 quả cầu đồng thời tiếp xúc nhau sau đó tách chúng ra. Điện tích mỗi quả cầu bằng
![]()
![]()
![]()
![]()
Điện tích mỗi quả cầu bằng
Chọn A.
Hai quả cầu
và
có bán kính lần lượt là
mang các điện tích
và
. Cho 2 quả cầu tiếp xúc với nhau thì các điện tích phân bố lại trên các quả cầu sao cho điện tích mà mỗi quả cầu nhận được tỉ lệ với diện tích mặt cầu của chúng. Điện tích của quả cầu A sau tiếp xúc bằng
![]()
![]()
![]()
![]()
Trong hệ cô lập về điện (hệ không trao đổi điện tích với môi trường bên ngoài), tổng đại số điện tích là hằng số.
Tỉ số diện tích mặt cầu
và
là 
Tổng đại số điện tích của hệ là ![]()
Tỉ số điện tích bằng tỉ số diện tích hai khối cầu
Điện tích của quả cầu
là ![]()
Chọn A.
Phát hiện lỗi sai trong câu sau: “Năm 1945, với sự thành công của Cách mạng tháng Tám, đã được đổi tên thành cầu Long Biên.”
Sai về nghĩa.
Thiếu chủ ngữ.
Thiếu cả vị ngữ và chủ ngữ.
Thiếu vị ngữ.
Căn cứ bài Chữa lỗi thiếu chủ ngữ, vị ngữ
- Các lỗi về cấu tạo câu:
+ Câu thiếu chủ ngữ.
+ Câu thiếu vị ngữ.
+ Câu thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ.
- Câu trên thiếu chủ ngữ.
- Sửa lại: Năm 1945, với sự thành công của Cách mạng tháng Tám, cầu đã được đổi tên thành cầu Long Biên. → Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105:

Những động vật ăn thực vật nào sau đây có dạ dày như hình bên trái?
Ngựa, chuột, cừu, dê.
Ngựa, thỏ, chuột, trâu.
Ngựa, thỏ, chuột.
Trâu, bò, cừu, dê.
Dạ dày như hình bên trái là dạ dày 4 ngăn. Những động vật có dạ dày 4 ngăn là trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai. Chọn D.
Một trong những đặc điểm nổi bật của quá trình biến đổi thức ăn ở các nhóm động vật trong hình trên là
thức ăn được phân giải bên trong cơ thể.
thức ăn được phân giải nhờ vi sinh vật cộng sinh.
thức ăn được tiêu hóa một cách triệt để và nhanh chóng.
thức ăn được tiêu hoá nhờ các loại enzim tiêu hóa ở ruột non.
Đặc điểm nổi bật của quá trình biến đổi thức ăn ở nhóm động vật ăn thực vật là thức ăn được phân giải nhờ vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ hoặc trong manh tràng. Chọn B.
Manh tràng lớn được xem là dạ dày thứ 2 của nhóm động vật ở hình bên phải là bởi vì
manh tràng là nơi chứa thức ăn.
manh tràng có hệ vi sinh vật cộng sinh giúp phân giải thức ăn.
manh tràng là nơi tiêu hóa thức ăn dư thừa.
manh tràng gần như không có chức năng về tiêu hóa.
Manh tràng đối với nhóm động vật ăn thực vật có dạ dày đơn rất phát triển, ở đó có hệ vi sinh vật cộng sinh giúp phân giải thức ăn, đồng thời khi vi sinh vật chết đi là nguồn bồ sung prôtêin quan trọng cho nhóm động vật này. Chọn B.
Thạch Lam (1910 – 1942) tên khai sinh là Nguyễn Tường Vinh (sau đổi thành Nguyễn Tường Lân), sinh tại Hà Nội, trong một gia đình công chức gốc quan lại… Thạch Lam là một người đôn hậu và rất đỗi tinh tế. Ông có quan niệm văn chương lành mạnh, tiến bộ và có biệt tài về truyện ngắn. Ông thường viết những truyện không có chuyện, chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ trong cuộc sống hàng ngày.”
(SGK Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục, tr.94)
Đặt trong ngữ cảnh của cả đoạn, chữ “tinh tế” (gạch chân, in đậm) có nghĩa là:
Nhạy cảm, tế nhị, có khả năng đi sâu vào những chi tiết rất nhỏ, rất sâu sắc.
Tư chất nghệ sĩ.
Sự không chuyên, thiếu cố gắng.
Thấu hiểu sự đời.
Căn cứ vào bài Nghĩa của từ
Nghĩa của từ “tinh tế” là nhạy cảm, tế nhị, có khả năng đi sâu vào những chi tiết rất nhỏ, rất sâu sắc. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108:
Một số nhà sinh học thực hiện một thí nghiệm với ruồi nhằm nghiên cứu tác động của kích thước quần thể đến khả năng duy trì sự đa dạng di truyền, tỉ lệ nở từ trứng và sống sót đến tuổi trưởng thành của ruồi. Từ một quần thể lớn, họ chọn ngẫu nhiên các trứng ruồi để vào ba lọ riêng biệt tạo thành ba quần thể riêng biệt với kích thước là N, lần lượt bằng 20, 60 và 100. Ở mỗi thế hệ sau, họ thu thập ngẫu nhiên đúng N trứng từ mỗi quần thể và chuyển chúng sang nuôi ở trong một lọ mới với điều kiện tương tự như ở thế hệ trước. Họ đếm số lượng ruồi trưởng thành ở mỗi quần thể và sử dụng mẫu mô của những ruồi trưởng thành này để phân tích di truyền. Tính đa dạng di truyền được đánh giá thông qua số lượng alen ở một số locus đa hình. Kết quả của thí nghiệm sau 10 thế hệ ruồi được thể hiện ở hình sau.

Nhận định nào sau đây là đúng nhất khi nói về sự thay đổi tính đa dạng di truyền ở các quần thể qua thời gian?
Tính đa dạng di truyền tăng lên ở cả ba quần thể.
Tính đa dạng di truyền ổn định ở quần thể lớn nhất và tăng lên ở hai quần thể nhỏ hơn.
Tính đa dạng di truyền ổn định ở hai quần thể lớn hơn và giảm đi ở quần thể nhỏ nhất.
Tính đa dạng di truyền giảm đi ở cả ba quần thể.
Số alen trên một locus đa hình thể hiện tính đa dạng di truyền. Số lượng alen trên mỗi locus càng cao nghĩa là tính đa dạng di truyền của quần thể càng cao. Từ đồ thị về tính đa dạng di truyền, ta nhận thấy số lượng alen trên mỗi locus của hai quần thể lớn hơn (N = 60 và N = 100) sau 10 thế hệ tương đối ổn định, trong khi chỉ số này ở quần thể nhỏ nhất (N = 20) giảm đi → C đúng. Chọn C.
Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân cho sự biến đổi về tính đa dạng di truyền của các quần thể trong thí nghiệm?
Di nhập gen.
Đột biến.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Chọn lọc nhân tạo.
Sau mỗi thế hệ, một số lượng trứng bằng đúng kích thước của quần thể ban đầu (N) được lấy ra khỏi quần thể và chuyển sang nuôi ở môi trường mới. Mặt khác, đột biến có tần số thấp và xảy ra vô hướng, không có yếu tố chọn lọc nhân tạo (do các trứng được chọn đi là ngẫu nhiên), không xuất hiện các yếu tố ngẫu nhiên do các điều kiện môi trường được duy trì không đổi → yếu tố tác động đến quần thể là di nhập gen. Chọn A.
Kết quả về tỉ lệ trứng nở và sống sót thành con trưởng thành của các quần thể qua thời gian thể hiện điều gì?
Độ đa dạng di truyền không có tác động rõ rệt lên khả năng sống sót của cá thể.
Sức sống của ruồi ở tất cả các quần thể giảm dần qua thời gian.
Kích thước quần thể càng lớn càng có lợi cho sự phát triển của quần thể.
Khả năng sống sót thành con trưởng thành của cá thể chịu ảnh hưởng lớn từ mật độ quần thể.
A. Sai. Tỉ lệ trứng nở và sống sót thành con trưởng thành giảm dần ở quần thể N = 20, tương ứng với sự giảm về mức độ đa dạng di truyền → độ đa dạng di truyền tác động lên khả năng sống sót của cá thể, đặc biệt ở các quần thể nhỏ.
B. Sai. Tỉ lệ trứng nở và sống sót thành con trưởng thành thể hiện sức sống của ruồi dao động quanh mức cân bằng ở quần thể có N = 60, chỉ giảm ở quần thể có N = 20 và N = 100.
C. Sai. Quần thể N = 100 có tỉ lệ trứng nở và sống sót thành con trưởng thành thấp hơn quần thể N = 60.
D. Đúng. Ở quần thể N = 100, số lượng cá thể lớn, mật độ cá thể cao (do được nuôi trong lọ), làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể → khả năng sống sót thành con trưởng thành của cá thể ở mức thấp hơn so với cá thể ở quần thể có mật độ vừa phải N = 60.
Chọn D.
“Rõ ràng là bằng mắt phải anh vẫn thấy hiện lên một cánh chim én chao đi chao lại. Mùa xuân đã đến rồi.”
(Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc, Nguyễn Trung Thành)
Nhận xét về phép liên kết của hai câu văn trên.
Hai câu trên sử dụng phép liên tưởng.
Hai câu trên không sử dụng phép liên kết.
Hai câu trên sử dụng phép liên kết đối.
Hai câu trên sử dụng phép liên kết lặp.
Căn cứ bài Liên kết câu và liên kết đoạn văn
- Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.
- Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như sau:
+ Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước (phép lặp từ ngữ).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước (phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước (phép thế).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước (phép nối).
- Câu trên sử dụng phép liên tưởng: Mùa xuân, chim én.
→ Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111:
Mặc dù đánh bắt trên biển vẫn là lĩnh vực quan trọng, chiếm gần 43% trong tổng sản lượng thủy sản và chiếm hơn 40% về kim ngạch xuất khẩu thủy sản, nhưng lĩnh vực này đang đối mặt với muôn vàn khó khăn, rủi ro, thách thức. Đó là, giá xăng dầu tăng cao khiến lợi nhuận đánh bắt giảm; vấn đề vi phạm IUU (khai thác hải sản bất hợp pháp, không khai báo) và gỡ thẻ vàng EC, tình trạng nhiều ngư dân phá sản vì vay vốn đóng tàu vỏ thép...
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nhu cầu xăng, dầu cho hoạt động khai thác hải sản của cả nước trung bình khoảng 330 triệu lít/tháng. Trong nửa đầu năm 2022, do giá dầu tăng cao, trong khi giá bán hải sản không tăng, dẫn đến tình trạng nhiều tàu cá ngừng hoạt động khai thác thủy sản do thu không đủ bù chi phí đầu vào.
Nguồn: https://vneconomy.vn
Dựa vào bài viết, đánh bắt trên biển chiếm bao nhiêu % trong tổng sản lượng thủy sản?
40%.
41%.
42%.
43%.
Đánh bắt trên biển chiếm hơn 40 % trong tổng sản lượng thủy sản. Chọn D.
Dựa vào bài viết, đâu là nguyên nhân khiến lợi nhuận đánh bắt thủy sản giảm?
Giá xăng dầu tăng cao.
Lãi suất ngân hàng tăng.
Giá thu mua thủy sản giảm.
Sản lượng đánh bắt giảm sút.
Trong nửa đầu năm 2022, do giá dầu tăng cao, trong khi giá bán hải sản không tăng, dẫn đến tình trạng nhiều tàu cá ngừng hoạt động khai thác thủy sản do thu không đủ bù chi phí đầu vào. Do đó, nguyên nhân khiến lợi nhuận đánh bắt thủy sản giảm là do: giá xăng dầu tăng cao. Chọn A.
Dựa vào bài viết, trong nửa đầu năm 2022, giá bán hải sản như thế nào?
Tăng liên tục.
Không ổn định.
Không tăng.
Tăng mạnh.
Trong nửa đầu năm 2022, giá bán hải sản không tăng. Chọn C.
“Nhân dịp ông đi công tác ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên để chuẩn bị cho việc xây dựng một số tuyến đường giao thông theo dự án.” Đây là câu:
Thiếu chủ ngữ.
Thiếu vị ngữ.
Thiếu chủ ngữ và vị ngữ.
Sai logic.
Căn cứ bài Chữa lỗi thiếu chủ ngữ, vị ngữ
Câu trên chỉ có phần trạng ngữ, chưa có chủ ngữ và vị ngữ. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114:
Thị trường lao động quý I năm 2023 tiếp tục duy trì đà phục hồi. Lực lượng lao động, số người có việc làm quý I năm 2023 tiếp tục tăng so với quý trước và so với cùng kỳ năm trước. Thu nhập bình quân tháng của người lao động tăng so với quý trước và so với cùng kỳ năm trước. Bên cạnh đó, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong độ tuổi lao động giảm so với quý trước và giảm so với cùng kỳ năm trước.
Trong tổng số 51,1 triệu lao động có việc làm, lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 39,0%, tiếp đến là lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng, chiếm 33,9%, tương đương 17,3 triệu người. Lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng thấp nhất, 27,1%, tương đương 13,8 triệu người. So với quý trước và cùng kỳ năm trước, quy mô lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đều giảm lần lượt là 285,6 nghìn người và 53,6 nghìn người; lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 360,9 nghìn người so với quý trước và tăng 566,9 nghìn người so với cùng kỳ năm trước; lao động trong ngành dịch vụ tăng 38,1 nghìn người so với quý trước và tăng 599,3 nghìn người so với cùng kỳ năm trước.
Nguồn: https://www.gso.gov.vn
Dựa vào bài viết, lao động trong khu vực dịch vụ là khoảng bao nhiêu người?
20 triệu người.
25 triệu người.
30 triệu người.
35 triệu người.
Trong tổng số 51,1 triệu lao động có việc làm, lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 39,0% (khoảng 20 triệu người). Chọn A.
Dựa vào bài viết, lao động trong khu vực nào đang chiếm tỷ trọng thấp nhất?
Công nghiệp và xây dựng.
Dịch vụ.
Nông, lâm nghiệp và thủy sản.
Công nghiệp và dịch vụ.
Lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng thấp nhất, 27,1%, tương đương 13,8 triệu người. Chọn C.
Dựa vào bài viết, so với quý trước và cùng kỳ năm trước, quy mô lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng có xu hướng như thế nào?
Giảm.
Tăng.
Không ổn định.
Không thay đổi.
So với quý trước và cùng kỳ năm trước, quy mô lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng có xu hướng tăng. Chọn B.
Trong các câu sau:
I. Trong ba ngày, lượng mưa kéo dài gây ra hiện tượng ngập úng ở nhiều khu vực.
II. Chí Phèo là hình tượng điển hình cho người nông dân bị tha hóa do nhà văn Nam Cao xây dựng trong tác phẩm cùng tên.
III. Ông lão nhìn con chó, đuôi vẫy lia lịa.
IV. Tối hôm ấy, theo đúng hẹn, tôi đến nhà anh ấy chơi.
Những câu nào mắc lỗi:
I và IV.
III và IV.
I và III.
II và III.
Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ
- Các lỗi dùng từ:
+ Lỗi lặp từ.
+ Lỗi lẫn lộn các từ gần âm.
+ Lỗi dùng từ không đúng nghĩa.
- Câu I: “lượng mưa kéo dài” dùng sai. → Trong ba ngày, mưa kéo dài gây ra hiện tượng ngập úng ở nhiều khu vực.
- Câu III: sai hệ quy chiếu (Viết về hành động của chủ thể này lại khiến người đọc hiểu lầm thành hành động của chủ thể khác). → Ông lão nhìn con chó, nó vẫy đuôi lia lịa.
→ Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
"Đầu tháng 8-1945, quân Đồng minh tiến công mạnh mē vào các vị trí của quân đội Nhật Bản ở châu Á-Thái Bình Dương. Đế uy hiếp quân Nhật, ngày 6 và 9-8-1945, Mĩ đã ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hirôsima và Nagaxaki của Nhật Bản, huỷ diệt hai thành phố này và giết hại hàng vạn dân thường.
Ngày 8-8-1945, Liên Xô tuyên chiến với Nhật Bản. Ngày 9-8, quân đội Xô viết mở màn chiến dịch tổng công kích đạo quân Quan Đông của Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc.
Trước tình thế đó, Hội đồng tối cao chiến tranh và Nội các Nhật Bản họp, với sự tham gia của Nhật hoàng, thông qua quyết định đầu hàng. Giữa trưa 15-8-1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện trên sóng phát thanh của Nhật Bản.
Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã. Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang. Điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa đã đến.
Ngay từ ngày 13-8-1945, khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc. Đến 23 giờ cùng ngày, Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc ban bố "Quân lệnh số 1", chính thức phát lệnh Tống khởi nghĩa trong cả nước. Từ ngày 14 đến ngày 15-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Sơn Dương-Tuyên Quang), thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa và quyết định những vấn đề quan trọng về chính sách đối nội, đối ngoại sau khi giành được chính quyền.
Tiếp đó, từ ngày 16 đến ngày 17-8-1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào. Đại hội tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch".
(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 115).
Ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng quân Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.
Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng quân Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Chọn A.
Nhận xét nào sau đây là chính xác và đầy đủ về thời cơ trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Nguy cơ kéo dài nửa tháng và nhiều hơn thời cơ.
Thời cơ xen lẫn nguy cơ trước và sau khởi nghĩa.
Thời cơ và nguy cơ đều kéo dài hơn một tháng.
Nguy cơ xuất hiện khi quân Anh vào Đông Dương.
Thời cơ xen lẫn nguy cơ trước và sau khởi nghĩa là nhận xét chính xác và đầy đủ về thời cơ trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam. Chọn B.
Nhận định nào sau đây về thời cơ Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam không đúng?
Hồ Chí Minh và Đảng đã có nghệ thuật chớp thời cơ giành chính quyền.
Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám là thời cơ ngàn năm có một.
Sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh, thời cơ Tống khởi nghĩa đã chín muồi.
Sau khi Nhật đảo chính Pháp, thời cơ cho Tổng khởi nghĩa đã chín muồi.
Sau khi Nhật đảo chính Pháp, thời cơ cho Tổng khởi nghĩa đã chín muồi là nhận xét không đúng về thời cơ trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam. Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
"Với cương vị là phái viên của Quốc tế Cộng sản, có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan tới phong trào cách mạng ở Đông Dương, Nguyễn Ái Quốc chủ động triệu tập đại biểu của Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng đến Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc) đế bàn việc hợp nhất.
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản bắt đầu họp từ ngày 6-1-1930 tại Cửu Long, do Nguyễn Ái Quốc chủ trì. Dự Hội nghị có Trịnh Đình Cửu và Nguyễn Đức Cảnh là đại biểu của Đông Dương Cộng sản đảng, Châu Văn Liêm và Nguyễn Thiệu là đại biểu của An Nam Cộng sản đảng.
Nguyễn Ái Quốc phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức công sản riêng rē và nếu chương trình Hội nghị.
Hội nghị đã thảo luận và nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam, thông qua Chính cương vắn tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng,... do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. Đó là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Cương lĩnh xác định đường lối chiến lược cách mạng của Đảng là tiến hành "tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản". Nhiệm vụ của cuộc cách mạng là đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng, làm cho nước Việt Nam được độc lập tự do; lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông; tịch thu hết sản nghiệp lớn của đế quốc; tịch thu ruộng đất của đế quốc và bọn phản cách mạng chia cho dân cày nghèo, tiến hành cách mạng ruộng đất v.v... Lực lượng cách mạng là công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức; còn phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập, đồng thời phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới. Đảng Cộng sản Việt Nam-đội tiên phong của giai cấp vô sản-sē giữ vai trò lãnh đạo cách mạng. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là một cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đến vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp. Độc lập và tự do là tư tưởng cốt lōi của cương lĩnh này".
(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 87-88)
Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị đầu tiên (đầu năm 1930) do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là
độc lập và thống nhất.
độc lập và tự do.
tự do và bình đẳng.
hòa bình và độc lập.
Cương lĩnh chinh trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là một cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đến vân đề dân tộc và vấn đề giai cấp. Độc lập và tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này. Chọn B.
Nội dung nào sau đây là điểm độc đáo, sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930)?
Triệu tập Hội nghị thành lập Đảng vào đầu năm 1930.
Quyết định tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam.
Xác định liên minh công-nông trong suốt cách mạng.
Khẳng định giai cấp công nhân lãnh đạo cách mạng.
Phân tích nội dung các đáp án, ta thấy:
Phương án A thể hiện nhãn quan chính trị và sự kịp thời của Nguyễn Ái Quốc khi triệu tập hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930.
Phương án C chưa đúng vì ngoài liên minh công nông vẫn cần tranh thủ sự ủng hộ của các tầng lớp, giai cấp khác như tiểu tư sản, trí thức ; còn phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập.
Phương án D thì không phải là độc đáo, sáng tạo vì nhiều đảng cộng sản khác cũng đều khẳng định giai cấp công nhân lãnh đạo cách mạng.
Phương án B đúng vì đây là sự nhạy bén và sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc khi không thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương mà là Đảng Cộng sản Việt Nam. Từ đó sẽ cho thấy đây là Đảng của người Việt Nam, đấu tranh cho dân tộc Việt Nam. Chọn B.
Căn cứ nào để khẳng định: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là cương lĩnh đúng đắn, sáng tạo, thấm đượm tính dân tộc và nhân văn?
Thấy được khả năng cách mạng của các giai cấp tư sản, tiểu tư sản, địa chủ.
Đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấp trong xã hội Việt Nam.
Đã đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu, là vấn đề cốt lõi cần ưu tiên giải quyết
Đề cao vấn đề dân tộc và đánh giá đúng khả năng cách mạng của các lực lượng.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là một cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đến vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp. Độc lập và tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này.
Cương lĩnh đã đánh giá đúng được khả năng cách mạng của các lực lượng: lực lượng cách mạng là công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức; còn phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập, đồng thời phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới.
Phương án A, B, C đúng nhưng chưa đủ. Chọn D.
1.2. TIẾNG ANH
Questions 21-25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.
Thomas feels tired because he _______ continuously for more than two hours.
has run.
has been running.
will be running.
is running.
Kiến thức về Thì động từ
Dấu hiệu thì HTHT/HTHTTD: for + khoảng thời gian
=> Chọn A hoặc B
Ta có "continuously": liên tục => Nhấn mạnh tính liên tục của hành động
=> Thì HTHTTD: S + have/has + been + V-ing
Dịch: Thomas cảm thấy mệt mỏi vì đã chạy liên tục hơn hai tiếng đồng hồ.
Chọn B.
Jane is so lazy that her teacher has to complain _______ her parents about her laziness at school.
with.
of.
to.
at.
Kiến thức về Giới từ
Giới từ đi với "complain": complain to somebody about something: phàn nàn với ai về vấn đề gì
Dịch: Jane lười biếng đến mức giáo viên phải phàn nàn với bố mẹ em ấy về sự lười biếng của em ở trường.
Chọn C.
_______ people really understood what Ruyan said because the topic was too abstract and complicated.
Another.
None of.
Very few.
Quite a few.
Kiến thức về Lượng từ
A. Another: cái/người khác
Cấu trúc: Another + N (số ít)/ + of N (số nhiều)/ + số đếm N (số nhiều)
B. None of: không ai/cái gì trong số
Cấu trúc: None of + the/this/that/these/my/his,... + N
C. Very few: rất ít, không đáng kể
Cấu trúc: Very few + N (số nhiều)
D. Quite a few: khá nhiều
Cấu trúc: Quite a few + N (số nhiều)
=> Ta thấy "people" là N số nhiều và không xác định => loại A và B
=> Theo nghĩa của câu, rất ít người hiểu => chọn C
Dịch: Rất ít người thực sự hiểu những gì Ruyan nói vì chủ đề quá trừu tượng và phức tạp.
Chọn C.
The more carefully companies treat wastewater, _______ on the environment.
less harmful impact they have.
the fewer harmful impact they have.
the less harmful impact they have.
the less harmful they have impact.
Kiến thức Câu so sánh
So sánh đồng tiến (càng...càng): The + comparative + S + V, the + comparative + S + V
=> Trong câu so sánh kép, nếu tân ngữ là một danh từ thì ta đặt danh từ ấy ngay sau tính từ so sánh.
=> loại A và D
Ta có: fewer + N (số nhiều) => loại B
Dịch: Các công ty xử lý nước thải càng cẩn thận thì tác động xấu đến môi trường càng ít.
Chọn C.
I stopped worrying about the results of the test and I tried to _______ attention to what the teacher was saying.
turn.
attract.
draw.
pay.
Kiến thức về Collocation
Ta có collocation: pay attention to sth: chú ý đến điều gì
Dịch: Tôi ngừng lo lắng về kết quả bài kiểm tra và cố gắng chú ý đến những gì giáo viên đang nói.
Chọn D.
Questions 26-30: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
According to the statistics, only 10% of the volunteers is physically fit to participate in the next experiment.
statistics.
is.
participate in.
experiment.
Kiến thức về Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Hai danh từ nối nhau bằng "of": nếu danh từ phía trước là "some, all, most, majority, enough, minority, half, phân số, phần trăm".... thì chia theo danh từ phía sau.
=> "the volunteers" là danh từ số nhiều => V số nhiều
Sửa: is => are
Dịch: Theo thống kê, chỉ có 10% trong số tình nguyện viên có đủ sức khỏe để tham gia thí nghiệm tiếp theo.
Chọn B.
Tom's mother often goes to hospital on weekends
Tom's.
goes to hospital.
had to.
hospital for.
Kiến thức về Mạo từ
- Không sử dụng "the" trước các từ như: hospital, church, prison, school, college, university khi các từ này mang khái niệm tổng quát hoặc được sử dụng với mục đích chính.
- Dùng "the" trước các từ như: hospital, church, prison, school, college, university khi đến những nơi này vì mục đích khác.
=> Đến thăm người bệnh là mục đích khác với đến khám bệnh
=> Thêm "the"
Sửa: goes to hospital => goes to the hospital
Dịch: Mẹ của Tom thường đến bệnh viện vào cuối tuần để thăm anh ấy vì anh ấy phải vào bệnh viện điều trị.
Chọn B.
Jane bought her car two years ago. I bought my car three years ago but mine still looks better than her.
bought.
three years ago.
mine.
her.
Kiến thức Đại từ sở hữu
Đại từ sở hữu bao gồm các từ: mine, yours, his, hers, ours, theirs tương ứng với các đại từ nhân xưng: I, you, he, she, we, they.
=> Đại từ sở hữu được sử dụng thay thế cho danh từ có chứa tính từ sở hữu => Tính từ sở hữu phải bổ nghĩa cho một danh từ đằng sau nó trong khi sau đại từ sở hữu ta không dùng thêm danh từ.
Sửa: her => hers
Dịch: Jane đã mua chiếc xe của cô ấy hai năm trước. Tôi đã mua chiếc xe của mình ba năm trước nhưng chiếc xe của tôi trông vẫn tốt hơn chiếc xe của cô ấy.
Chọn D.
She enjoys inviting friends to gather at her apartment and trying out new recipes together at weekends.
inviting.
to gather.
trying out.
recipes.
Kiến thức về Danh động từ/ Động từ nguyên mẫu
Cấu trúc với "invite": invite sb to do sth: mời ai làm gì
Ở đây ta có cấu trúc song song với "gather" nên cần 1 động từ nguyên thể (do đã có "to" phía trước.
Sửa: trying out => try out
Dịch: Cô thích mời bạn bè đến tụ tập tại căn hộ của mình và cùng nhau thử các công thức nấu ăn mới vào cuối tuần.
Chọn C.
One of the most important things my mentor taught me is not to stress over minor, every day problems.
the most.
is.
to stress over.
every day.
Kiến thức về Cặp từ dễ gây nhầm lẫn
Phân biệt 2 từ dễ nhầm lẫn "everyday" và "every day"
- Everyday (adj): thông thường, hàng ngày. Cấu trúc: Everyday + N
- Every day (adv): mỗi ngày. Cấu trúc: Every day + clause hoặc Clause + every day.
=> Trước danh từ "problems", ta cần 1 tính từ bổ nghĩa.
Sửa: every day => everyday
Dịch: Một trong những điều quan trọng nhất mà người cố vấn của tôi đã dạy tôi là không nên căng thẳng vì những vấn đề nhỏ nhặt hàng ngày.
Chọn D.
Questions 31-35: Which of the following best restates each of the given sentences?
After fighting the fire for 24 hours, the firefighters succeeded in putting it out.
The firefighters managed in vain to put the fire out after a 24-hour fight.
Fighting the fire for 24 hours, the firefighters were able to put it out.
The firefighters wasted 24 hours putting the fire out.
Fighting the fire for 24 hours, the fire was finally put out successfully.
Dịch: Sau 24 giờ chữa cháy, lực lượng cứu hỏa đã dập tắt thành công đám cháy.
A. Lực lượng cứu hỏa đã cố gắng dập tắt đám cháy sau 24 giờ chiến đấu nhưng không thành công.
=> Sai về nghĩa. Ta có "in vain": không thành công
B. Sau 24 giờ chữa cháy, lực lượng cứu hỏa đã dập tắt được đám cháy.
=> Đáp án đúng. Ta có: was/were able to V: đã làm gì thành công trong quá khứ
C. Lực lượng cứu hỏa đã lãng phí 24 giờ để dập lửa. => Sai về nghĩa.
D. Chiến đấu suốt 24 giờ, ngọn lửa cuối cùng cũng được dập tắt thành công.
=> Sai về cấu trúc. Khi viết 1 mệnh đề dạng V-ing, hai mệnh đề phải có cùng chủ ngữ.
Chọn B.
"Would you like to visit me for a few days, Michael?" asked Julia.
Julia invited Michael to her house for a few days.
Julia asked if Michael was able to visit her for a few days.
Julia asked Michael whether she liked to visit her for a few days.
Julia reminded Michael of his visit to her house for a few days.
Dịch: "Anh có muốn đến thăm tôi vài ngày không, Michael?" Julia hỏi.
A. Julia mời Michael đến nhà cô ấy vài ngày. => Đáp án đúng.
Ta có: would you like to V: là cấu trúc thường dùng để mời ai làm gì một cách lịch sự.
invite sb to V: mời ai làm gì
B. Julia hỏi liệu Michael có thể đến thăm cô ấy vài ngày không.
=> Sai về nghĩa. Đây là câu mời, không phải hỏi về khả năng có thể đến hay không.
Câu tường thuật ở dạng câu hỏi YES-NO: S + asked + O + if/whether + S + V
C. Julia hỏi Michael liệu cô ấy có thích đến thăm cô ấy vài ngày không.
=> Sai về nghĩa vì đề bài là lời mời, không phải câu hỏi.
D. Julia nhắc Michael về chuyến thăm nhà cô ấy vài ngày. => Sai về nghĩa.
Chọn A.
Hana is very interested in the book Mark lent her last week.
The book is interesting enough for Mark to lend her last week.
It is an interesting book which Mark lent Hana last week.
The book which Mark lent Hana last week is too interesting to read.
The book that Mark lent Hana last week interests her a lot.
Dịch: Hana rất hứng thú với cuốn sách Mark cho cô mượn tuần trước.
A. Cuốn sách đủ thú vị để Mark cho cô ấy mượn vào tuần trước.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc: be adj enough for sb to do sth: đủ để ai làm gì
B. Đó là một cuốn sách thú vị mà Mark cho Hana mượn tuần trước.
=> Sai về nghĩa vì từ "interested" dùng để miêu tả tâm trạng hứng thú của Hana, không có thông tin nào nhận xét về cuốn sách.
C. Cuốn sách mà Mark cho Hana mượn tuần trước quá thú vị nên cô ấy không thể đọc.
=> Sai về nghĩa.
D. Cuốn sách mà Mark cho Hana mượn tuần trước khiến cô rất thích thú. => Đáp án đúng.
Chọn D.
Although the farmers in the village were very poor, they seemed happy.
The farmers in the village appeared happy in the sake of poverty.
Poor though the farmers in the village were, they lived happily.
Despite their poverty, the farmers in the village seemed happy.
The happiness of the farmers in the village remained unchangeable regardless of poverty.
Dịch: Mặc dù những người nông dân trong làng rất nghèo nhưng họ có vẻ hạnh phúc.
A. Những người nông dân trong làng tỏ ra hạnh phúc vì nghèo đói.
=> Sai cấu trúc và nghĩa. Ta có: for the sake of: vì lợi ích của
B. Những người nông dân trong làng tuy nghèo nhưng họ sống hạnh phúc.
=> Sai về nghĩa. Họ trông có vẻ hạnh phúc, không phải sống hạnh phúc.
Đảo ngữ với "Although/Even though/Though": Adj/Adv + as/though + S + V1, S2 + V2
C. Mặc dù nghèo khó nhưng những người nông dân trong làng dường như vẫn hạnh phúc.
=> Đáp án đúng. Cấu trúc: Despite/In spite of + N/NP/V-ing, S + V + ...: mặc dù…
D. Niềm hạnh phúc của những người nông dân trong làng vẫn không hề thay đổi dù có nghèo đói. => Sai về nghĩa.
Chọn C.
If I had known you needed a hand decorating your house, I would have helped you.
I didn't help you to decorate your house because I had no idea that you were doing it.
I am planning to help you to decorate your house whenever you are ready.
Let me know when you are going to decorate your house.
You didn't tell me you needed help decorating your house, otherwise I'd have assisted you.
Dịch: Nếu tôi biết bạn cần giúp trang trí nhà cửa thì tôi đã giúp bạn rồi.
A. Tôi không giúp bạn trang trí nhà cửa vì tôi không biết bạn đang làm việc đó.
=> Sai về nghĩa. Tác giả biết bạn trang trí nhà nhưng vì bạn không nói cần người giúp.
B. Tôi dự định giúp bạn trang trí nhà cửa bất cứ khi nào bạn sẵn sàng. => Sai về nghĩa.
C. Hãy cho tôi biết khi nào bạn định trang trí ngôi nhà của mình. => Sai về nghĩa.
D. Bạn đã không nói với tôi rằng bạn cần giúp trang trí ngôi nhà cửa, nếu không tôi đã hỗ trợ bạn rồi.
=> Đáp án đúng. Cấu trúc: S + V-ed, otherwise + S + would + have + Vp2: giả định điều không có thật trong quá khứ
Chọn D.
Cho số phức
thỏa mãn
và điểm A trong hình vẽ bên là điểm biểu diễn của z. Biết rằng trong hình vẽ bên, điểm biểu diễn của số phức
là một trong bốn điểm M, N, P, Q. Khi đó điểm biểu diễn của số phức
là

điểm Q.
điểm M.
điểm N.
điểm P.
Đặt
, suy ra ![]()
Ta có:
.
Vậy điểm biểu diễn của số phức
có tọa độ là
và tương ứng với điểm
trong hình vẽ bên. Chọn D.
Có bao nhiêu số nguyên
thỏa mãn bất phương trình
![]()
99.
96.
98.
97.
Điều kiện xác định: 
Ta có bất phương trình: ![]()
![]()



.
Suy ra tập nghiệm của bất phương trình là: ![]()
Vậy có tất cả 99 số nguyên x thỏa mãn. Chọn A.
Cho hàm số
Gọi
là một nguyên hàm của hàm số
. Biết rằng
Giá trị biểu thức
bằng
4.
0.
2.
1.
Ta có:

.
Vì ![]()
Khi đó
Chọn B.
Cho khối chóp S.ABC có góc giữa cạnh bên SA và mặt phẳng
bằng
. Biết
, tam giác ABC có chu vi bằng 2b và ngoại tiếp đường tròn đường kính 4c. Thể tích khối chóp đã cho bằng
abc.
.
2abc.
.
Gọi H là hình chiếu vuông góc của S xuống mặt phẳng
.
Ta có:
. Suy ra
.
Diện tích tam giác ABC là: ![]()
Vậy thể tích khối chóp là:
Chọn A.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng
và điểm
. M là điểm trên đường thẳng d sao cho diện tích tam giác MOA bằng
. Biết điểm M có hoành độ âm. Tọa độ điểm M là
![]()
![]()
С. ![]()
![]()
Gọi
Ta có ![]()
Vì
và
nên ![]()
Ta có:
.
.
Vì điểm M có hoành độ âm nên
, suy ra tọa độ điểm M là
Chọn D.
Cho hàm số
. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số
để hàm số
có ít nhất 7 điểm cực trị?
7.
6.
3.
8.
Ta có bảng biến thiên hàm số
như sau:

Xét hàm số
có ![]()
Ta có phương trình:
.
Lại có:
.
Số điểm cực trị của hàm số
bằng tổng số điểm cực trị của hàm số
và số nghiệm bội lẻ của phương trình ![]()
Vậy để hàm số
có ít nhất 7 điểm cực trị thì hàm số
phải có ít nhất 3 điểm cực trị
Phương trình
phải có ít nhất 2 nghiệm bội lẻ khác ![]()
Trường hợp 1:

Khi đó ta có bảng biến thiên hàm số
như sau:

Để phương trình
có ít nhất 4 nghiệm bội lẻ 
Vì 
+ Với 
(Thỏa mãn).
+ Với
(Loại).
Trường hợp 2: 
Khi đó ta có bảng biến thiên hàm số
như sau:

Khi đó hàm số
có 5 điểm cực trị và phương trình
có ít nhất 4 nghiệm bội lẻ nên hàm số
có ít nhất 7 điểm cực trị ![]()
Vậy có tất cả 6 giá trị nguyên dương của tham số
thỏa mãn. Chọn B.
Cho tập hợp
. Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau và lớn hớn 350?
40.
43.
57.
32.
Gọi các số cần tìm có dạng 
Theo giả thiết ta có:
và ![]()
Trường hợp 1:
, khi đó có 3 cách chọn c.
Trường hợp 2:
hoặc
Khi đó có 5 cách chọn b và 4 cách chọn c.
Vậy số số có thể lập được là:
số. Chọn B.
Áp suất không khí P (đo bằng milimet thủy ngân, kí hiệu mmHg) theo công thức
, trong đó
là độ cao (đo bằng mét),
là áp suất không khí ở mức nước biển
là hệ số suy giảm. Biết rằng ở độ cao
thì áp suất không khí là 672,71 mmHg. Tính áp suất của không khí ở độ cao 3000 m.
![]()
![]()
![]()
![]()
Vì ở độ cao 1000 m thì áp suất không khí là
.
![]()
Áp suất của không khí ở độ cao
là:
Chọn A.
Cho hệ phương trình
có nghiệm
. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức
là
![]()
![]()
![]()
![]()
Ta có
.
Khi đó ![]()

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức
là
, đẳng thức xảy ra khi
Chọn B.
Một hộp có 10 phiếu, trong đó có đúng 2 phiếu trúng thưởng. Có 10 người lần lượt lấy ngẫu nhiên mỗi người 1 phiếu. Xác suất để người thứ ba lấy được phiếu trúng thưởng bằng
![]()
![]()
![]()
![]()
Số phần tử của không gian mẫu là:
.
Gọi A là biến cố “người thứ ba lấy được phiếu trúng thưởng”.
Người thứ ba có 2 cách lấy được phiếu trúng thưởng.
Khi đó 9 người còn lại có 9! cách lấy phiếu.
Suy ra số phần tử của biến cố A là:
.
Vậy xác suất của biến cố A là:
Chọn C.
Vào năm 1940, một nhà toán học cho biết ông ta được 2n tuổi vào năm
Ông cũng cho biết vào năm
nếu lấy tổng số tuổi cộng với tháng sinh sẽ ra kết quả là bình phương ngày sinh của ông. Hãy cho biết ông sinh vào tháng nào?
Tháng 6.
Tháng 8.
Tháng 10.
Tháng 12.
Ta có: ![]()
Nếu
thì vào năm
nhà toán học này
tuổi.
Có nghĩa là: Ông sinh vào năm
Vậy vào năm 1940, ông ta mới được 5 tuổi (không logic, vì 5 tuổi không trở thành nhà toán học được).
Tương tự, với
Nếu
thì vào năm
nhà toán học này
tuổi.
Có nghĩa là: Ông sinh vào năm 1936 – 88 = 1848. Vậy vào năm 1940, ông ta 92 tuổi (thỏa mãn).
Vào năm 1936, nếu lấy tổng số tuổi cộng với tháng sinh sẽ ra kết quả là bình phương ngày sinh của ông (tháng và ngày sinh đều phải là số tự nhiên) và năm đó, ông 88 tuổi Nhà toán học này sinh vào ngày 10 tháng 12 năm 1848. Chọn D.
Hai xe X và Y xuất phát lúc 7 giờ sáng từ vị trí A nhưng di chuyển ngược chiều nhau dọc theo một đường tròn dài 100 km như hình vẽ dưới. Vận tốc của X gấp 1,5 lần vận tốc của Y tại điểm xuất phát A. Nếu lúc 8 giờ 15 sáng họ gặp nhau lần thứ nhất thì vận tốc trung bình của Y là

![]()
![]()
![]()
![]()
Cách 1: Gọi vận tốc trung bình của Y là
Vận tốc trung bình của X là
.
Từ 7 giờ sáng đến 8 giờ 15 sáng là 1 giờ 15 phút. Đổi: 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ.
Ta có phương trình: ![]()
Cách 2: Vì vận tốc của X gấp 1,5 lần (hay
lần) vận tốc của
tại điểm xuất phát
Quãng đường X đi được cũng gấp
lần quãng đường Y đi được.
Ta chia đường tròn ra thành 5 phần
xe gặp nhau lần thứ nhất ở vị trí D (như hình vẽ).

Quãng đường xe Y đi được là: (100 : 5) ∙ 2 = 40 (km).
Từ 7 giờ sáng đến 8 giờ 15 sáng là 1 giờ 15 phút.
Đổi: 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ.
Vận tốc trung bình của Y là: 40 : 1,25 = 32 (km/h). Chọn A.
Cho phức chất
, số phối trí của nguyên tử trung tâm
là
3.
5.
6.
4.
Trong phức chất
có 6 phối tử
mỗi phối tử tạo một liên kết
với
, nên số phối trí của nguyên tử trung tâm
trong phức chất này là 6.
Chọn C.
Cho các nhận định sau:
(1) Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
(2) Các hợp chất cộng hóa trị phân cực thường tan nhiều trong nước.
(3) Hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị được gọi là điện hóa trị của nguyên tố.
(4) Liên kết trong phân tử
thuộc loại liên kết cộng hóa trị không phân cực.
(5) Khi hình thành liên kết cộng hóa trị, các nguyên tử có thể góp chung 1, 2 hoặc 3 electron để hình thành 1, 2 hoặc 3 cặp electron dùng chung.
Số nhận định đúng là
2.
3.
4.
5.
Phát biểu (1) đúng, vì liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Phát biểu (2) đúng, vì các hợp chất cộng hóa trị phân cực thường tan nhiều trong nước (dung môi phân cực).
Phát biểu (3) sai, vì hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị được gọi là cộng hóa trị của nguyên tố đó.
Phát biểu (4) đúng, vì hiệu độ âm điện của 2 nguyên tử giống nhau bằng 0 nên liên kết trong phân tử
thuộc loại liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Phát biểu (5) đúng vì khi hình thành liên kết cộng hóa trị, các nguyên tử có thể góp chung 1, 2 hoặc 3 electron để hình thành 1,2 hoặc 3 cặp electron dùng chung.
Vậy có 4 phát biểu đúng.
Chọn C.
Hình vẽ bên biểu thị ngẫu nhiên bán kính của các nguyên tử Na, Mg, Al, K (không theo thứ tự). Các chất A, B, C, D. tương ứng theo thứ tự sẽ là

Na, Mg, Al, K.
K, Na, Mg, Al.
Al, Mg, Na, K.
K, Al, Mg, Na.
Nhận xét:
+) Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Al (Z = 13) đều thuộc chu kì 3. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử giảm dần Þ Bán kính nguyên tử: Na > Mg > Al (I).
+) Na (Z = 11), K (Z = 19) đều thuộc nhóm IA. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng dần Þ Bán kính nguyên tử: K > Na (II).
* Từ (I) và (II) Þ Bán kính nguyên tử: K > Na > Mg > Al.
Vậy các chất (A), (B), (C), (D) tương ứng theo thứ tự K, Na, Mg, Al.
Chọn B.
Tính chất của các kim loại X, Y, Z được ghi ở bảng sau:
Kim loại | Tính chất |
X | Khử được ion |
Y | Bị thụ động hoá trong dung dịch |
Z | Được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện |
Các kim loại X, Y, Z lần lượt là
Zn, Al, Fe.
Ba, Cu, Fe.
Zn, Cu, Na.
Fe, Al, Na.
- X khử ion
trong dung dịch ⟹ X không phải là Ba (vì Ba tác dụng được với nước tạo thành dung dịch kiềm) Þ Loại B.
- Y bị thụ động hóa trong dung dịch
đặc, nguội ⟹ Y không thể là Cu ⟹ Loại C.
- Z được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện ⟹ Z là kim loại đứng sau Al ⟹ Loại D.
Vậy các kim loại X, Y, Z lần lượt là: Zn, Al, Fe.
Chọn A.
Trong thí nghiệm về sóng dừng, trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m với hai đầu cố định, người ta quan sát thấy ngoài hai đầu dây cố định còn có hai điểm khác trên dây không dao động. Biết khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp với sợi dây duỗi thẳng là 0,05 s. Vận tốc truyền sóng trên dây là
8 m/s.
4 m/s.
12 m/s.
16 m/s.
Độ dài dây
hai đầu cố định
Hai điểm khác trên dây không dao động
Trên dây có 4 nút sóng ![]()
Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp với sợi dây duỗi thẳng là ![]()
![]()
Vận tốc truyền sóng trên dây
Chọn A.
Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 40 cm. Khi vật ở vị trí x = 10 cm thì vật có vận tốc là
cm/s. Chu kì dao động của vật là
0,1 s.
0,5 s.
5,0 s.
1,0 s.
Vật dao động trên quỹ đạo dài 40 cm → Biên độ dao động ![]()
Vật có vận tốc
khi ở vị trí ![]()
Áp dụng công thức độc lập: ![]()
Chọn D.
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m và lò xo có độ cứng 40 N/m đang dao động điều hòa với biên độ 5 N/m. Khi vật đi qua vị trí có li độ 3 cm, con lắc có động năng bằng
0,024 J.
0,032 J.
0,018 J.
0,050 J.
Động năng của con lắc là:
![]()
Chọn B.
Một đoạn dây dẫn dài
đặt nghiêng một góc 600 so với hướng của các đường sức từ trong một từ trường đều có cảm ứng từ
. Khi dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn này có cường độ 7,5 A, thì đoạn dây dẫn bị tác dụng một lực từ bằng bao nhiêu?
4,2 N.
2,6 N.
3,6 N.
1,5 N.
Lực tác dụng lên đoạn dây:
Chọn B.
Hình thức vận chuyển chất tan từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp được gọi là
khuếch tán.
nhập bào.
thực bào.
vận chuyển tích cực.
Hình thức vận chuyển chất tan từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp được gọi là khuếch tán. Nhập bào, thực bào là hình thức vận chuyển các chất có kích thước lớn, trong đó màng tế bào biến dạng bao lấy các chất và đưa vào bên trong tế bào. Vận chuyển tích cực là hình thức vận chuyển chất tan từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao. Chọn A.
Khi nói về hình thức sinh sản sinh dưỡng ở các loài thực vật trong tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai?
Ở rau má, cơ thể con được hình thành từ thân bò.
Ở cỏ gấu, cơ thể con được hình thành từ thân rễ.
Ở khoai tây, cơ thể con được hình thành từ rễ củ.
Ở cây thuốc bỏng, cơ thể con được hình thành từ lá.
Trong hình thức sinh sản sinh dưỡng của khoai tây, cơ thể con được hình thành từ thân củ chứ không phải rễ củ. Chọn C.
Trong quá trình tái bản ADN, enzyme ADN ligase làm nhiệm vụ nối các đoạn Okazaki lại với nhau để tạo mạch ADN hoàn chỉnh. Liên kết mà ADN ligase tạo ra là
liên kết hydro.
liên kết glycosidic.
liên kết phosphodiester.
liên kết peptide.
Liên kết phosphodiester là liên kết giữa 2 nucleotide liền kề nhau, là sản phẩm xúc tác của enzyme ADN ligase. Chọn C.
Trong quá trình chọn giống ở cây cà chua Lycopersicum esculentum, các nhà khoa học dự định nuôi các hạt phấn của một số cây cùng loài sau đó gây lưỡng bội hoá nhằm tạo ra các dòng thuần. Nếu là nhà khoa học trên thì để thu được nhiều dòng thuần nhất em sẽ chọn cây có kiểu gen nào sau đây?
AaBbDdEe.
aabbddee.
AaBbDdee.
AaBbddEe.
Hạt phấn là giao tử đực, khi xử lí côxisin để đa bội hóa thì tạo được các cây lưỡng bội. Nếu cây mang nhiều kiểu gen dị hợp thì sẽ tạo ra nhiều loại hạt phấn → tạo ra nhiều dòng thuần.
A. AaBbDdEe tạo ra ra 24 loại giao tử → 16 dòng thuần.
B. aabbddee tạo ra 1 loại giao tử → 1 dòng thuần.
C. AaBbDdee tạo ra 23 loại giao tử → 8 dòng thuần.
D. AaBbddEe tạo ra 23 loại giao tử → 8 dòng thuần.
Chọn A.
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
sông ngòi dày đặc.
địa hình đa dạng.
nhiều khoáng sản.
tổng bức xạ lớn.
Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên nước ta có tổng bức xạ lớn. Còn sông ngòi dày đặc, địa hình đa dạng, nhiều khoáng sản không phải hệ quả của việc nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu. Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây không có ngành chế biến sản phẩm chăn nuôi?
Thanh Hóa.
Đà Nẵng.
Quy Nhơn.
Nha Trang.
Đọc Atlat trang 22. Chọn B.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương đối đa dạng?
Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ngày càng sâu.
Trình độ người lao động ngày càng được nâng cao.
Nguồn nguyên, nhiên liệu nhiều loại và phong phú.
Nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia sản xuất.
Cơ cấu công nghiệp đa dạng vì Nguồn nguyên, nhiên liệu nhiều loại và phong phú. Đây là yếu tố quan trọng nhất của công nghiệp. Chọn C.
Hoạt động nội thương của nước ta phát triển nhộn nhịp từ thập niên 90 của thế kỷ XX đến nay chủ yếu là do
tác động của thị trường nước ngoài.
cơ chế quản lí thay đổi.
nhu cầu tiêu dùng của người dân cao.
sự đa dạng của các mặt hàng.
Hoạt động nội thương của nước ta phát triển nhộn nhịp từ thập niên 90 của thế kỷ XX đến nay chủ yếu là do cơ chế quản lý thay đổi, nước ta chuyển sang cơ chế thị trường. Chọn B.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô xây dựng đất nước trong hoàn cảnh nào sau đây?
Nền kinh tế vẫn đang duy trì hàng đầu thế giới.
Đất nước bị tàn phá nặng nề về người và của.
Đất nước không bị tàn phá bởi cuộc chiến tranh.
Thu lợi nhiều nhuận lớn nhờ buôn bán vũ khí.
Liên Xô Bị tổn thất nặng do Chiến tranh thế giới thứ hai: 27 triệu người chết, 1.710 thành phố và hơn 70.000 làng mạc bị thiêu hủy, 32.000 xí nghiệp bị tàn phá. Các nước tư bản bao vây kinh tế, cô lập chính trị. Chọn B.
Chiến dịch nào sau đây mở đầu cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
Phước Long.
Hồ Chí Minh.
Tây Nguyên.
Huế-Đà Năng.
Chiến dịch Tây Nguyên mở đầu cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. Chọn C.
Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960).
Kì họp thứ 4 Quốc hội khóa I từ ngày 20 đến 26-3-1955.
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973).
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).
Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959). Chọn D.
Phong trào yêu nước Việt Nam trong những năm 1919-1929 có sự tác động của sự kiện lịch sử nào sau đây?
Nguyễn Ái Quốc đã xây dựng hậu phương kháng chiến.
Khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản đã bị thất bại.
Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần 2.
Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt.
Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần 2 đã tác động đến phong trào yêu nước Việt Nam trong những năm 1919-1929. Chọn C.








