Đề thi thử Đánh giá năng lực trường ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2024 có đáp án (Đề 2)
120 câu hỏi
PHẦN 1: NGÔN NGỮ
1.1. TIẾNG VIỆT
“Mống đông vồng tây, chẳng mưa dây cũng bão giật; Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt” Các câu tục ngữ trên có đặc điểm chung gì?
Tục ngữ về thiên nhiên.
Tục ngữ về lao động.
Tục ngữ về con người xã hội.
Các câu trên không có đặc điểm chung.
Căn cứ bài Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Các câu tục ngữ trong đề bài đều thể hiện kinh nghiệm của cha ông ta về thiên nhiên.
→ Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 16 đến 20:
Tính đến 7 giờ ngày 11/7/2020, dịch bệnh Covid-19 đã lan rộng đến 213 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Có 12.614.187 người nhiễm bệnh, trong số đó 561.980 người tử vong.
Đại dịch Covid-19 đã gây hoảng loạn và xáo trộn trên toàn cầu. Việc cách li và phong tỏa diễn ra ở nhiều nơi. Các công ti, xí nghiệp, trường học đóng cửa hàng loạt. Sản xuất đình trệ, kinh doanh thua lỗ, giáo dục gián đoạn, nhiều hoạt động thường nhật trong cuộc sống cũng không thể tiếp tục.
Con người đối mặt với những thách thức lớn và nhận ra một trong những cách chống chọi với hoàn cảnh chính là quan sát và lắng nghe những gì đang diễn ra để có những điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tại.
Lắng nghe thế giới tự nhiên để tìm nguyên nhân dịch bệnh, chúng ta nhận ra con đường đang hủy hoại cuộc sống bình yên của nhiều loài, điều này buộc mỗi người phải thay đổi cách đối xử với môi trường cần thiết cho bản thân và chọn lối sống đơn giản hơn. Lắng nghe mọi người xung quanh chúng ta thấu hiểu được bao nỗi niềm của những mảnh đời cơ cực trong mùa dịch để rồi biết yêu thương nhiều hơn, biết chia sẻ để không ai bị bỏ lại phía sau trong cuộc chiến chống Covid-19. Chắc hẳn đó cũng là lí do dẫn đến sự ra đời của cây “ATM gạo”, của các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo và nhiều chính sách hỗ trợ khác diễn ra trong thời gian này.
Đại dịch Covid-19 đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Nhưng nó cũng giúp chúng ta phải nhìn lại nhiều thứ và lắng nghe nhiều hơn.
(Thông tin tổng hợp từ báo Thanh Niên và Tuổi Trẻ)
Dựa vào văn bản, hãy cho biết đại dịch Covid-19 đã gây ra những hoảng loạn và xáo trộn nào trên toàn cầu?
Việc cách li và phong tỏa diễn ra ở nhiều nơi. Các công ti, xí nghiệp, trường học đóng cửa hàng loạt. Sản xuất đình trệ, kinh doanh thua lỗ, giáo dục gián đoạn, nhiều hoạt động thường nhật của cuộc sống không thể tiếp tục.
Việc cách li và phong tỏa diễn ra ở nhiều nơi.
Các công ti, xí nghiệp, trường học đóng cửa hàng loạt. Sản xuất đình trệ, kinh doanh thua lỗ, giáo dục gián đoạn, nhiều hoạt động thường nhật của cuộc sống không thể tiếp tục.
Sản xuất đình trệ, kinh doanh thua lỗ, giáo dục gián đoạn, nhiều hoạt động thường nhật của cuộc sống không thể tiếp tục.
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu.
Dựa vào nội dung đoạn thứ 2 phần đọc hiểu. → Chọn A.
Xác định phép liên kết được sử dụng trong đoạn cuối của văn bản?
Phép thế, phép nối.
Phép thế, phép lặp.
Phép nối, phép lặp.
Phép lặp, phép liên tưởng.
Căn cứ các phép liên kết đã học
Đoạn cuối sử dụng hai phép liên kết:
- Phép thế: “nó” thế cho “đại dịch Covid-19”
- Phép nối: Nhưng
→ Chọn A.
Chắc hẳn đó cũng là lí do dẫn đến sự ra đời của cây “ATM gạo”, của các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo và nhiều chính sách hỗ trợ khác diễn ra trong thời gian này. “Chắc hẳn” là thành phần biệt lập gì của câu?
Thành phần cảm thán.
Thành phần tình thái.
Thành phần gọi đáp.
Thành phần phụ chú.
Căn cứ các thành phần biệt lập đã học
- Các thành phần biệt lập bao gồm: Thành phần phụ chú, thành phần cảm thán, thành phần tình thái, thành phần gọi đáp.
- “Chắc hẳn” là thành phần tình thái.
→ Chọn B.
Xác định nội dung văn bản.
Đại dịch Covid-19 đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Một trong những cách chống chọi với đại dịch chính là quan sát, lắng nghe những gì đang diễn ra để có thể điều chỉnh phù hợp với hiện thực.
Hậu quả của đại dịch Covid-19 đối với cuộc sống con người.
Đại dịch Covid-19 đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng, khiến con người phải đối mặt với những thách thức lớn. Một trong những cách chống chọi với đại dịch chính là quan sát, lắng nghe những gì đang diễn ra để có thể điều chỉnh phù hợp với hiện thực.
Trước đại dịch Covid con người đã nhận thấy những hạn chế của bản thân và phải tìm cách chống chọi lại. Cách chống chọi lại tốt nhất là quan sát, lắng nghe tình hình đại dịch.
Căn cứ nội dung đoạn văn
Nội dung chính là: Đại dịch Covid-19 đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng, khiến con người phải đối mặt với những thách thức lớn. Một trong những cách chống chọi với đại dịch chính là quan sát, lắng nghe những gì đang diễn ra để có thể điều chỉnh phù hợp với hiện thực. Chọn C.
Câu thơ “Tam quân tì hổ khí thôn ngưu” trong tác phẩm Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão có ý nghĩa gì?
Diễn tả chân thực sự đông đảo và ý chí căm hờn của đoàn quân.
Nói phóng đại về sự nghiệp và sức mạnh của đội quân chính nghĩa.
Đề cao vai trò, tư thế của vị tướng lĩnh trước ba quân.
Vừa cụ thể hóa sức mạnh vật chất vừa khái quát hóa được sức mạnh về tinh thần của đội quân.
Căn cứ bài Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão.
- Câu thơ “Tam quân tì hổ khí thôn ngưu” tạm dịch “Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu”.
- Câu thơ vừa cho thấy sức mạnh về vật chất của quân đội nhà Trần lại vừa khái quát được khí thế, tinh thần anh dũng quyết chiến của đội quân chính nghĩa.
→ Chọn D.
Questions 36-40: Read the passage carefully.
When naming a child, some parents seem to choose a name based simply on their personal preference. In other families, grandparents or professional name-makers come up with a child's name. In some cases, the time of a child's birth influences how the child's name is determined.
In many European cultures, names are typically chosen by parents. Parents' choice for their child's name may be based on names of their relatives or ancestors. For example, in Italy, children are traditionally named after their grandparents. The parents generally use the father's parents' names first. If they have more children, then they will use the mother's parents' names. Similarly, some people in Eastern Europe name their children after relatives who have died. This tradition is seen as a means to protect the child from the Angel of Death.
Traditionally in some Asian countries, a child's grandfather or a fortune-teller chooses the child's name. In contrast to the tradition of naming children after relatives, the child's name is chosen to influence the child's character. For example, names may be based on a connection to certain elements such as fire, water, earth, wood, or metal. Or the name might include a written character meaning beauty, strength, or kindness.
In certain African cultures, when a child is born plays a large part in determining the child's name. In Ghana's Akan culture, the day a child is born determines the child's name. But each day has different names for boys and girls. For instance, a boy born on Friday is named Kofi, whereas a girl born on the same day is named Afua. Both Kofi and Afua mean "wanderer" or "explorer." Children with these names are seen as travelers.
No matter where the name comes from, a child's name is the first gift in life. Whether the name is chosen according to preference or dictated by tradition, it reflects something about a child's culture. For that reason, all names should be treasured and respected.
(Source: Reading Challenge 2 by Casey Malarcher & Andrea Janzen)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
What is the main idea of the passage?
How personal preference affects child naming.
The way of naming a child in Europe.
How natural elements affect child naming.
How people in different cultures name their children.
Dịch bài đọc:
Khi đặt tên cho con, một số bậc cha mẹ dường như chọn tên đơn giản dựa trên sở thích cá nhân của họ. Ở những gia đình khác, ông bà hoặc người đặt tên chuyên nghiệp sē nghĩ ra tên cho đứa trẻ. Trong một số trường hợp, thời điểm sinh của đứa trẻ ảnh hưởng đến cách xác định tên của nó.
Ở nhiều nền văn hóa châu Âu, tên thường do cha mẹ lựa chọn. Cha mẹ có thể lấy tên của họ hàng hoặc tổ tiên để đặt cho con mình. Ví dụ, ở Ý, trẻ em theo truyền thống được đặt theo tên ông bà. Cha mẹ thường sử dụng tên của ông bà nội trước. Nếu họ có thêm con thì họ sē dùng tên của ông bà ngoại. Tương tự, một số người ở Đông Âu đặt tên con theo tên người thân đã qua đời. Truyền thống này được coi là một cách để bảo vệ đứa trẻ khỏi Thần chết.
Theo truyền thống ở một số nước châu Á, ông của đứa trẻ hoặc thầy bói sē chọn tên cho đứa trẻ. Ngược lại với truyền thống đặt tên con theo họ hàng, tên được chọn sē ảnh hưởng đến tính cách của đứa trẻ. Ví dụ: tên có thể dựa trên mối liên hệ với các nguyên tố nhất định như hỏa, thủy, thổ, mộc hoặc kim. Hoặc tên có thể bao gồm một ký tự viết có nghĩa là vẻ đẹp, sức mạnh hoặc lòng tốt.
Ở một số nền văn hóa châu Phi, thời điểm một đứa trẻ được sinh ra đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định tên của đứa trẻ. Trong văn hóa Akan của Ghana, ngày một đứa trẻ được sinh ra sẽ quyết định tên của đứa trẻ. Nhưng mỗi ngày lại có những tên gọi khác nhau cho bé trai và bé gái. Ví dụ: bé trai sinh vào thứ Sáu được đặt tên là Kofi, trong khi bé gái sinh cùng ngày được đặt tên là Afua. Cả Kofi và Afua đều có nghĩa là "người lang thang" hoặc "người thám hiểm". Trẻ em có những cái tên này được coi là những người thích du ngoạn.
Dù tên cái tên có nguồn gốc từ đâu thì nó vẫn là món quà đầu tiên dành cho đứa trẻ trong cuộc đời. Cho dù tên được chọn theo sở thích hay do truyền thống đặt ra, nó đều phản ánh điều gì đó về văn hóa của đứa trẻ. Vì lý do đó, mọi cái tên đều cần được trân trọng và tôn trọng.
Dịch: Ý chính của văn bản là gì?
A. Sở thích cá nhân ảnh hưởng như thế nào đến việc đặt tên cho trẻ.
B. Cách đặt tên cho con ở Châu Âu.
C. Các nguyên tố tự nhiên ảnh hưởng đến việc đặt tên con như thế nào.
D. Cách mọi người ở các nền văn hóa khác nhau đặt tên cho con cái của họ.
Thông tin:
- Đoạn đầu: When naming a child, some parents seem to choose a name based simply on their personal preference. In other families, grandparents or professional name-makers come up with a child's name. In some cases, the time of a child's birth influences how the child's name is determined. (Khi đặt tên cho con, một số bậc cha mẹ dường như chọn tên đơn giản dựa trên sở thích cá nhân của họ. Ở những gia đình khác, ông bà hoặc người đặt tên chuyên nghiệp sẽ nghĩ ra tên cho đứa trẻ. Trong một số trường hợp, thời điểm sinh của đứa trẻ ảnh hưởng đến cách xác định tên của đứa trẻ.)
- Câu mở đầu của các đoạn văn trong phần thân bài:
+ In many European cultures,... (Trong nhiều nền văn hóa châu Âu,...)
+ Traditionally in some Asian countries,... (Theo truyền thống ở một số nước châu Á,...)
+ In certain African cultures,... (Trong một số nền văn hóa châu Phi,...)
- Đoạn cuối: Whether the name is chosen according to preference or dictated by tradition, it reflects something about a child's culture. (Cho dù tên được chọn theo sở thích hay do truyền thống đặt ra, nó đều phản ánh điều gì đó về văn hóa của đứa trẻ.)
Chọn D.
According to the passage, in many European cultures, parents name their children after _______.
ancestors.
friends.
parents.
famous people.
Dịch: Theo văn bản, ở nhiều nền văn hóa châu Âu, cha mẹ đặt tên con cái của họ theo _______.
A. tổ tiên B. bạn bè C. cha mẹ D. người nổi tiếng
Thông tin: In many European cultures, names are typically chosen by parents. Parents' choice for their child's name may be based on names of their relatives or ancestors. (Ở nhiều nền văn hóa châu Âu, tên thường do cha mẹ lựa chọn. Cha mẹ có thể lấy tên của họ hàng hoặc tổ tiên để đặt cho con mình.)
Chọn A.
The expression "this tradition" in paragraph 2 refers to _______.
the tradition of naming children after their ancestors in Eastern Europe.
the tradition of naming children after the mother’s parents’ names.
the tradition of naming children after the father’s parents’ names.
the tradition of naming children after the grandparents’ names.
Dịch: Cụm từ "this tradition" ở đoạn 2 đề cập đến _______.
A. truyền thống đặt tên con theo tên tổ tiên ở Đông Âu
B. truyền thống đặt tên con theo tên ông bà ngoại
C. truyền thống đặt tên con theo tên ông bà nội
D. truyền thống đặt tên con theo tên ông bà
Thông tin: Similarly, some people in Eastern Europe name their children after relatives who have died. This tradition is seen as a means to protect the child from the Angel of Death. (Tương tự, một số người ở Đông Âu đặt tên con theo tên người thân đã qua đời. Truyền thống này được coi là một cách để bảo vệ đứa trẻ khỏi Thần chết.)
=> "This tradition" (truyền thống này) ở đây muốn nói tới truyền thống người ở Đông Âu đặt tên con theo tên người thân đã qua đời.
=> "relatives who have died" (những người thân đã mất) = ancestors (tổ tiên)
Chọn A.
The word "dictated" in paragraph 5 is closest in meaning to _______.
discovered.
affected.
made.
signed.
Dịch: Từ "dictated" ở đoạn 5 có nghĩa gần nhất với _______.
A. được phát hiện B. bị ảnh hưởng C. được làm D. được ký
Thông tin: Whether the name is chosen according to preference or dictated by tradition, it reflects something about a child's culture. (Cho dù tên được chọn theo sở thích hay do truyền thống đặt ra, nó đều phản ánh điều gì đó về văn hóa của đứa trẻ.)
=> dictated = affected: bị kiểm soát, bị ảnh hưởng
Chọn B.
Which of the following about the tradition of child naming in African countries is NOT true according to the passage?
A boy born on Friday is named Kofi.
The time when the baby was born is an important factor in determining his or her name.
Children's names will be the same if they are born on the same day.
A child's name reflects his or her culture.
Dịch: Điều nào sau đây về truyền thống đặt tên cho trẻ em ở các nước châu Phi là KHÔNG đúng theo văn bản?
A. Một cậu bé sinh vào thứ Sáu được đặt tên là Kofi.
B. Thời điểm đứa trẻ được sinh ra là yếu tố quan trọng quyết định tên của nó.
C. Tên của trẻ sẽ giống nhau nếu chúng được sinh ra trong cùng một ngày.
D. Tên của một đứa trẻ phản ánh văn hóa của nó.
Thông tin:
A. For instance, a boy born on Friday is named Kofi,... (Ví dụ, một cậu bé sinh vào thứ Sáu được đặt tên là Kofi,...) => mệnh đề đúng
B. In certain African cultures, when a child is born plays a large part in determining the child's name. (Ở một số nền văn hóa châu Phi, thời điểm một đứa trẻ được sinh ra đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định tên của đứa trẻ.) => mệnh đề đúng
C. In Ghana's Akan culture, the day a child is born determines the child's name. But each day has different names for boys and girls. (Trong văn hóa Akan của Ghana, ngày một đứa trẻ được sinh ra sẽ quyết định tên của đứa trẻ. Nhưng mỗi ngày lại có những tên gọi khác nhau cho bé trai và bé gái.) => mệnh đề sai vì tên của bé gái và bé trai sẽ khác nhau
D. For instance, a boy born on Friday is named Kofi, whereas a girl born on the same day is named Afua. Both Kofi and Afua mean "wanderer" or "explorer." Children with these names are seen as travelers. (Ví dụ: bé trai sinh vào thứ Sáu được đặt tên là Kofi, trong khi bé gái sinh cùng ngày được đặt tên là Afua. Cả Kofi và Afua đều có nghĩa là "người lang thang" hoặc "người thám hiểm". Trẻ em có những cái tên này được coi là người thích du ngoạn.) => mệnh đề đúng vì nó ám chỉ mỗi cái tên đều mang một ý nghĩa riêng và phản ánh tính cách, văn hóa của đứa trẻ.
Chọn C.
Điểm khác biệt giữa hai bài thơ Lai Tân và Chiều tối là gì?
Thể thơ.
Ngôn ngữ.
Giọng điệu.
Tính hàm súc.
Căn cứ tác phẩm Lai Tân và tác phẩm Chiều tối.
Lai Tân thuộc vào số những bài thơ châm biếm, đả kích đặc sắc nhất của Hồ Chí Minh. Khác với bài Chiều tối miêu tả khung cảnh thiên nhiên và nỗi lòng tâm sự kín đáo của nhà thơ thì Lai Tân lại vạch trần tình trạng thối nát phổ biến của bọn quan lại Trung Quốc với nghệ thuật châm biếm độc đáo. → Chọn C.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 53 đến 55:
Trong một hội thảo khoa học Quốc tế, 4 đại biểu nói chuyện với nhau bằng 4 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung.
Mỗi đại biểu chỉ biết 2 thứ tiếng và có 3 đại biểu biết cùng một thứ tiếng. Cho biết:
1. A biết tiếng Nga, D không biết tiếng Nga.
2. B, C, D không cùng biết một thứ tiếng.
3. Không có đại biểu nào biết cả tiếng Nga và tiếng Pháp.
4. B không biết tiếng Anh nhưng có thể phiên dịch cho A và C.
A biết những tiếng nào?
Pháp, Trung.
Nga, Anh
Trung, Nga.
Anh, Pháp.
Theo dữ kiện đã cho ta có: A = {Nga; ?}
Vì không có đại biểu nào biết cả tiếng Nga và tiếng Pháp → A không biết tiếng Pháp.
→ A có thể biết thêm hoặc Tiếng Anh, hoặc tiếng Trung.
Vì D không biết tiếng Nga và B, C, D không biết cùng 1 thứ tiếng nên giả sử B, C, D cùng không biết tiếng Nga.
Lại có B không biết Tiếng Anh nên B phải biết Tiếng Pháp và Tiếng Trung.
B = {Pháp; Trung}.
Vì B có thể phiên dịch được cho A nên A phải biết tiếng Trung.
A = {Nga; Trung}. Chọn C.
C biết những tiếng nào?
Pháp, Trung.
Nga, Anh.
Trung, Nga.
Anh, Pháp.
Theo câu 53, ta có: B = {Pháp; Trung}, A = {Nga; Trung}.
Vì B có thể phiên dịch được cho C nên C phải biết tiếng Pháp (Vì nếu C biết tiếng Trung thì C có thể nói chuyện trực tiếp với A mà không cần B phiên dịch).
C = {Pháp; Anh}. Chọn D.
D biết những tiếng nào?
Pháp, Trung.
Trung, Anh.
Trung, Nga.
Anh, Pháp.
Theo câu 53 và 54 ta có:
B = {Pháp; Trung}, A = {Nga; Trung}, C = {Pháp; Anh}.
Vì B, C, D không cùng biết 1 thứ tiếng, mà B, C đều biết tiếng Pháp
D không biết tiếng Pháp.
Vậy D = {Trung; Anh}. Chọn B.
Càng nhìn lại càng ngẩn ngơ/ Ôm hôn ảnh Bác mà ngờ Bác hôn” (Theo Thanh Hải). Cặp quan hệ từ “càng….càng…” trong câu thơ biểu thị mối quan hệ gì?
Nhân – quả.
Đối lập.
So sánh.
Tăng tiến.
Căn cứ bài Quan hệ từ
- Cặp quan hệ từ “càng…càng…” thể hiện quan hệ tăng tiến. → Chọn D.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 56 đến 60:
Tình cờ trên một toa xe lửa có một nhà thơ, một nhà văn, một nhà viết kịch và một nhà sử học ngồi cạnh nhau.
Tên của họ là: An, Vân, Khoa, Đạt.
Qua chuyện trò trao đổi thì thấy: Mỗi người đều mang theo một tác phẩm của một trong 3 người kia để đọc trong cuộc hành trình.
An và Vân trước đây đã đọc tác phẩm của nhau, nhưng giờ đây không có người nào mang theo tác phẩm của người kia.
Vân đọc tác phẩm của Đạt.
Đạt không bao giờ đọc thơ.
Nhà thơ đọc tác phẩm kịch.
Nhà văn trẻ vừa mới ra đời tác phẩm đầu tiên nói rằng: khi đọc xong tác phẩm mang theo anh ta sẽ mượn đọc tác phẩm của nhà sử học.
Trên tàu không có ai mang theo tác phẩm của chính mình.
Nhà văn đọc tác phẩm gì?
Thơ.
Kịch.
Sử.
Không xác định được.
Xét theo nghề nghiệp. Ta có:
Nhà văn không đọc tác phẩm sử nên chỉ có thể đọc thơ hoặc kịch.
Nhưng nhà thơ đã đọc kịch, suy ra nhà văn đọc thơ. Chọn A.
Đáp án nào dưới đây không đúng?
Nhà Sử học đọc văn.
Nhà Sử học đọc kịch.
Nhà viết Kịch đọc sử.
Nhà Văn đọc thơ.
Theo câu 56 ta có nhà Văn đọc thơ
Đáp án D đúng.
Theo giả thiết ta có nhà Thơ đọc Kịch
Nhà Sử học đọc Văn
Đáp án A đúng và đáp án B sai. Chọn B.
Nhà văn tên là gì?
An.
Vân.
Đạt.
Khoa.
Để theo dõi, ta viết kết quả theo sơ đồ sau:

Trong đó ký hiệu Văn → Thơ với nghĩa nhà văn đọc tác phẩm thơ.
Vì An và Vân trước đây đã đọc tác phẩm của nhau và Nhà văn trẻ vừa mới ra đời tác phẩm đầu tiên nên An và Vân không phải là nhà Văn.
Đạt không bao giờ đọc thơ
Đạt không phải nhà thơ. Mà nhà Văn đọc thơ (cmt) nên Đạt không phải là nhà Văn.
Vậy Khoa là nhà văn. Chọn D.
Ai là nhà sử học?
Vân.
An.
Đạt.
Khoa.
Để theo dõi, ta viết kết quả theo sơ đồ sau:

Theo giả thiết ta có: An và Vân trước đây đã đọc tác phẩm của nhau, nhưng giờ đây không có người nào mang theo tác phẩm của người kia và Vân đọc tác phẩm của Đạt
An đọc tác phẩm của Khoa và Vân đọc tác phẩm của Đạt.
Mà Khoa là nhà văn (cmt)
An là nhà sử học. Chọn B.
Chọn đáp án sai trong các đáp án sau?
Vân là nhà thơ.
Đạt là người viết kịch.
Đạt là nhà thơ.
Vân đọc kịch.
Để theo dõi, ta viết kết quả theo sơ đồ sau:

Ta có: Khoa là nhà văn và đọc thơ, An là nhà sử học và đọc văn.
Đạt không đọc thơ
Đạt không phải nhà thơ. Mà nhà Văn đọc thơ (cmt) nên Đạt không phải là nhà Văn.
Đạt là người viết kịch và đọc sử
Vân là nhà thơ và đọc kịch.
Đáp án A, B, D đúng. Chọn C.
Tác phẩm Đất Nước của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm được trích từ đâu?
Trường ca “Mặt trời khát vọng”.
Trường ca “Chân trời khát vọng”.
Tập thơ “Người chiến sĩ”.
Trường ca “Mặt đường khát vọng”.
Căn cứ tác phẩm Đất Nước của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm.
“Đất Nước là một thi phẩm tiêu biểu của Nguyễn Khoa Điềm thuộc chương V của bản trường ca “Mặt đường khát vọng”. Bản trường ca viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ các thành thị vùng bị tạm chiếm ở miền Nam trước năm 1975. → Chọn D.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 61 đến 64:
Giá tiêu (13/03/2020) tại vùng Tây Nguyên và miền Nam:
Tỉnh/huyện (khu vực khảo sát) | Giá thu mua Đơn vị: VNĐ/kg |
ĐẮK LẮK |
|
- Ea H’leo | 37 500 |
GIA LAI |
|
- Chư Sê | 36 000 |
ĐẮK NÔNG |
|
- Gia Nghĩa | 37 500 |
BÀ RỊA – VŨNG TÀU |
|
- Giá trung bình | 38 500 |
BÌNH PHƯỚC |
|
- Giá trung bình | 38 000 |
ĐỒNG NAI |
|
- Giá trung bình | 36 000 |
Giá tiêu trung bình (ngày 13/3/2020) tại Bà Rịa – Vũng Tàu cao hơn giá tiêu trung bình tại Đồng Nai là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến số thập phân thứ nhất).
6,9%.
5,8%.
7,2%.
6,5%.
Giá tiêu trung bình (ngày 13/3/2020) tại Bà Rịa – Vũng Tàu là 38 500 đồng.
Giá tiêu trung bình (ngày 13/3/2020) tại Đồng Nai là 36 000 đồng.
Vậy giá tiêu trung bình (ngày 13/3/2020) tại Bà Rịa – Vũng Tàu cao hơn giá tiêu trung bình tại Đồng Nai là:
. Chọn A.
Giá tiêu (ngày 13/3/2020) tại Gia Nghĩa tỉnh Đắk Nông là:
36 000 đồng/kg.
37 000 đồng/kg.
37 500 đồng.
38 000 đồng.
Giá tiêu (ngày 13/3/2020) tại Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nông là: 37 500 đồng/kg. Chọn C.
Tính giá tiêu trung bình mỗi ki-lô-gam của các tỉnh/huyện (khu vực khảo sát) ở bảng trên.
36 500 đồng.
36 750 đồng.
37 250 đồng.
37 500 đồng.
Giá tiêu trung bình mỗi ki-lô-gam của các tỉnh/huyện (khu vực khảo sát) ở bảng trên là: (37 500 + 36 000 + 37 500 + 38 500 + 38 000 + 36 000) : 6 = 37 250 (đồng). Chọn C.
Giá tiêu ở tỉnh/huyện (khu vực khảo sát) nào ở bảng trên cao nhất?
Đắk Lắk.
Đồng Nai.
Bà Rịa – Vũng Tàu.
Bình Phước.
Giá tiêu trung bình mỗi ki-lô-gam của các tỉnh/huyện (khu vực khảo sát) ở bảng trên là: (37 500 + 36 000 + 37 500 + 38 500 + 38 000 + 36 000) : 6 = 37 250 (đồng). Chọn C.
Đoạn văn: Cô bé bên nhà hàng xóm đã quen với công việc này. Nó lễ phép hỏi Nhĩ: “Bác cần nằm xuống phải không ạ?” (Nguyễn Minh Châu, Bến quê) đã sử dụng phép liên kết nào?
Phép nối.
Phép thế.
Phép lặp.
Phép liên tưởng.
Căn cứ bài Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
- Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.
- Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như sau:
+ Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước (phép lặp từ ngữ).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước (phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước (phép thế).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước (phép nối).
- Câu trên sử dụng phép thế: “cô bé” ở câu 1 được thế bằng từ “nó” ở câu 2.
→ Chọn B.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 65 đến 67:

(Nguồn: ourworldindata.org)
Thực phẩm nào tác động tới môi trường nhiều nhất?
Táo.
Trứng.
Thịt lợn.
Thịt bò.
Dựa vào thông tin đã cho trong biểu đồ trên ta thấy:
Nuôi bò lấy thịt làm phát thải nhà kính nhiều nhất.
Khi sản xuất 1 kg thịt bò lượng phát thải CO2 tương đương là 60 kg CO2. Điều này có nghĩa là thịt bò là thực phẩm có tác động nhiều nhất tới môi trường. Chọn D.
Những giống bò cao sản, được chăn nuôi theo kiểu tăng trọng chủ yếu phục vụ cho mục đích lấy thịt bò. Trung bình mỗi con bò thịt có cân nặng 450 kg khi còn sống sẽ cho một lượng thịt nặng khoảng 280 kg. Lượng phát thải (kg CO2 tương đương) khi đó là bao nhiêu kg CO2?
16 900 kg.
16 800 kg.
16 700 kg.
17 600 kg.
Vì 1 kg thịt bò phát thải 60 kg CO2 tương đương nên 280 kg thịt bò phải thải lượng CO2 tương đương là: 280 × 60 = 16 800 (kg). Chọn B.
Lượng phát thải khí nhà kính khi sản xuất 2 tấn thịt bò từ nuôi bò lấy thịt nhiều hơn so với khi sản xuất 2 tấn thịt bò từ nuôi bò lấy sữa là bao nhiêu ki-lô-gam?
72 000 kg.
68 000 kg.
78 000 kg.
87 000 kg.
Theo bảng số liệu ta có:
Để sản xuất 1 kg thịt bò từ nuôi bò lấy thịt thì thải 60 kg CO2 tương đương.
Lượng phát thải khí nhà kính khi sản xuất 2 tấn = 2 000 kg thịt bò từ nuôi bò lấy thịt là:
2 000 × 60 = 120 000 (kg).
Để sản xuất 1 kg thịt bò từ nuôi bò lấy sữa thì thải 21 kg CO2 tương đương.
Lượng phát thải khí nhà kính khi sản xuất 2 tấn = 2 000 kg thịt bò từ nuôi bò lấy thịt là:
2 000 × 21 = 42 000 (kg).
Vậy lượng phát thải khí nhà kính khi sản xuất 2 tấn thịt bò từ nuôi bò lấy thịt nhiều hơn so với khi sản xuất 2 tấn thịt bò từ nuôi bò lấy sữa là: 120 000 – 42 000 = 78 000 (kg). Chọn C.
Câu văn nào sau đây mắc lỗi dùng từ?
Mùa xuân đã đến thật rồi!
Anh ấy là người có tính khí rất nhỏ nhoi.
Em bé trông dễ thương quá!
Bình minh trên biển thật đẹp.
Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ
- Các lỗi dùng từ:
+ Lỗi lặp từ.
+ Lỗi lẫn lộn các từ gần âm.
+ Lỗi dùng từ không đúng nghĩa.
- Câu Anh ấy là người có tính khí rất nhỏ nhoi, mắc lỗi dùng từ không đúng nghĩa.
+ Từ dùng sai: nhỏ nhoi (Nhỏ nhoi là nhỏ bé, ít ỏi, gây ấn tượng yếu ớt)
+ Sửa lại: nhỏ nhen (Nhỏ nhen là tỏ ra hẹp hòi, hay chấp nhặt, thù vặt)
→ Chọn B.
Dựa vào biểu đồ phân bổ lao động ở nước ta năm 2017 trả lời các câu hỏi từ 68 đến 70:

Dựa vào biểu đồ trên hãy cho biết lao động làm việc trong khu vực công nghiệp và xây dựng ít hơn lao động làm việc trong khu vực dịch vụ năm 2017 là bao nhiêu người?
4,6 triệu người.
8 triệu người.
13,6 triệu người.
3,4 triệu người.
Quan sát biểu đồ ta thấy:
+) Lao động làm việc trong khu vực công nghiệp và xây dựng năm 2017 là: 13,6 triệu người.
+) Lao động làm việc trong khu vực dịch vụ năm 2017 là: 18,2 triệu người.
Lao động làm việc trong khu vực công nghiệp và xây dựng ít hơn lao động làm việc trong khu vực dịch vụ năm 2017 là: 18,2 − 13,6 = 4,6 (triệu người). Chọn A.
Lao động làm việc trong khu vực dịch vụ chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số lao động?
30,7%.
31,8%.
34,1%.
35,2%.
Quan sát biểu đồ ta thấy:
Lao động làm việc trong khu vực dịch vụ là: 18,2 triệu người.
Lao động làm việc trong khu vực công nghiệp và xây dựng là: 13,6 triệu người.
Lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản là: 21,6 triệu người.
Trong đó, lao động làm việc trong khu vực dịch vụ chiếm số phần trăm là:
. Chọn C.
Lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản nhiều hơn lao động làm việc trong khu vực công nghiệp và xây dựng bao nhiêu lao động?
6 triệu người.
9 triệu người.
7 triệu người.
8 triệu người.
Lao động làm việc trong khu vực công nghiệp và xây dựng là: 13,6 triệu người.
Lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản là: 21,6 triệu người.
Lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản nhiều hơn lao động làm việc trong khu vực công nghiệp và xây dựng là:
21,6 − 13,6 = 8 (triệu người). Chọn D.
Qua tác phẩm Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài đã thể hiện rõ điều nào dưới đây?
Sức sống tiềm tàng của những con người Tây Bắc.
Vẻ đẹp của thiên nhiên Nam Bộ.
Vẻ đẹp tâm hồn của người Nam Bộ.
Lòng yêu nước của những con người làng Xô Man.
Căn cứ kiến thức đã học trong bài Vợ chồng A Phủ.
Vợ chồng A Phủ là truyện ngắn viết về Mị và A Phủ - hai con người không chịu khuất phục số phận. Họ là những con người Tây Bắc mang trong mình sức sống tiềm tàng. → Chọn A.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93
Phosphorus là một phi kim đa hóa trị trong nhóm VA, chủ yếu được tìm thấy trong các loại đá phosphate vô cơ và trong các cơ thể sống. Do độ hoạt động hóa học cao, không bao giờ người ta tìm thấy phosphorus ở dạng đơn chất trong tự nhiên. Phosphorus phát xạ ra ánh sáng nhạt khi bị phơi ra trước oxygen (vì thế có tên gọi của nó trong tiếng La tinh để chỉ "ngôi sao buổi sáng", từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là "ánh sáng") và xuất hiện dưới một số dạng thù hình. Phosphorus cũng là nguyên tố thiết yếu cho các cơ thể sống, sử dụng quan trọng nhất trong thương mại là để sản xuất phân bón. Phosphorus cũng được sử dụng rộng rãi trong các loại vật liệu nổ, diêm, pháo hoa, thuốc trừ sâu, kem đánh răng và chất tẩy rửa.
Phosphorus có thể tồn tại ở một số dạng thù hình khác nhau nhưng quan trọng hơn cả là phosphorus trắng và phosphorus đỏ. Phosphorus trắng là chất rắn trong suốt, màu trắng hoặc hơi vàng, trông giống như sáp, có cấu trúc mạng tinh thể phân tử. Phosphorus đỏ là chất bột màu đỏ, có cấu trúc polymer, dễ hút ẩm và chảy rữa, bền trong không khí ở nhiệt độ thường và không phát quang trong bóng tối, không tan trong các dung môi thông thường, chỉ bốc cháy ở nhiệt độ trên ![]()
Chất bị oxi hóa chậm và phát quang màu lục trong bóng tối là
phosphorus trắng.
phosphorus đỏ.
phosphine.
zinc phosphide.
Chất bị oxi hóa chậm và phát quang màu lục trong bóng tối là phosphorus trắng.
Chọn A.
Cho một mẩu phosphorus vào 600 gam dung dịch
18,9%, sản phẩm tạo ra là
và NO. Dung dịch sau phản ứng có tính acid và phải trung hòa bằng 3 lít dung dịch NaOH 1M. Khối lượng mẩu phosphorus ban đầu là
31 gam.
37,2 gam.
27,9 gam.
24,8 gam.
![]()

dư = ![]()

Chọn C.
Đốt 6,2 gam một mẩu phosphorus trong oxygen dư rồi hòa tan toàn bộ oxide vào 85,8 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là
6,7%.
19,6%.
21,3%.
9,8%.
Ta có: ![]()
Các quá trình được minh hoạ bằng sơ đồ sau:

Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là:

Chọn B.
Xác định từ sử dụng sai trong Câu sau: “Ông họa sĩ già nhấp nháy bộ ria mép, đăm chiêu nhìn bức tranh treo trên tường.”
ria mép.
đăm chiêu.
nhấp nháy.
bức tranh.
Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ
- Các lỗi dùng từ:
+ Lỗi lặp từ.
+ Lỗi lẫn lộn các từ gần âm.
+ Lỗi dùng từ không đúng nghĩa.
- Câu Ông họa sĩ già nhấp nháy bộ ria mép, đăm chiêu nhìn bức tranh treo trên tường, dùng sai từ nhấp nháy.
- Sửa lại: mấp máy
→ Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96
Nitrogen là nguyên tố có trong thành phần dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển của thực vật. Trong không khí có chứa 80% thể tích
, tuy nhiên thực vật lại không thể hấp thụ được nguyên tố nitrogen dưới dạng phân tử
.
Công thức Lewis của phân tử
là
![]()
![]()
C![]()
D![]()
Công thức Lewis của phân tử
là ![]()
Chọn B.
Thực vật chỉ có thể hấp thụ được nguyên tố nitrogen dưới dạng
![]()
![]()
![]()
![]()
Thực vật chỉ có thể hấp thụ được nguyên tố nitrogen dưới dạng ![]()
Chọn B.
Để tìm hiểu về cấu tạo của phân tử nitrogen tồn tại ở dạng phân tử
tứ diện hay là phân tử
, có thể được chứng minh bằng năng lượng. Biết năng lượng liên kết N−N bằng
, của
bằng
Năng lượng toả ra khi hình thành phân tử
tứ diện và phân tử
từ 4 mol nguyên tử N lần lượt là
−782 kJ và −256 kJ.
978 kJ và 1890 kJ.
782 kJ và 256 kJ.
815 kJ và 1890 kJ.
Năng lượng liên kết của N – N bằng 163 kJ/mol, của N ≡ N bằng 945 kJ/mol.
+ Phân tử
tứ diện đều có 6 liên kết N – N. Năng lượng toả ra khi hình thành phân tử
từ 4 mol nguyên tử N là: 163.6 = 978 kJ.
+ Năng lượng toả ra khi hình thành phân tử
từ 4 mol nguyên tử N là: 945.2 = 1890 kJ.
Chọn B.
“Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước/ Chỉ cần trong xe có một trái tim.” (Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật). Từ nào trong câu thơ trên được dùng theo nghĩa chuyển?
chạy.
miền Nam.
xe.
trái tim.
Căn cứ bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa. Từ nhiều nghĩa là kết quả của hiện tượng chuyển nghĩa.
- Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
- Từ “trái tim” là từ được dùng theo nghĩa chuyển, “trái tim” để chỉ những chiến sĩ ngày đêm vẫn lên đường vì miền Nam thân yêu. Phương thức chuyển nghĩa là hoán dụ.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99.
Con người có thể gây ra những phản ứng hạt nhân bằng cách dùng những hạt (đạn) bắn vào những hạt nhân (bia). Phản ứng hạt nhân nhân tạo đầu tiên được Rơ-dơ-pho thực hiện năm 1919, hơn 10 năm trước khi máy gia tốc đầu tiên ra đời. Ông dùng chất phóng xạ Poloni 210, phát ra các hạt α, để bắn phá một bình chứa nito. Kết quả là nito biến thành oxi và có các proton phát ra
Năm 1934, hai ông bà Jô-li-ô và Cu-ri dùng hạt α bắn phá một lá nhôm và thu được photpho
Điều đặc biệt là hạt nhân
sinh ra có tính phóng xạ β+. Hạt nhân hoặc nguyên tử
được gọi là đồng vị phóng xạ nhân tạo vì không có sẵn trong thiên nhiên (Photpho thiên nhiên là đồng vị bền
).
Bằng cách dùng các máy gia tốc (và các lò phản ứng hạt nhân) thực hiện các phản ứng hạt nhân, người ta đã tạo ra hơn 1500 đồng vị phóng xạ, trong khi số đồng vị phóng xạ tự nhiên chỉ có khoảng 325.
Người ta cũng đã kéo dài bảng tuần hoàn Mendeleep và tạo ra các nguyên tố vượt urani (Z > 92), tất cả các nguyên tố này đều là nguyên tố phóng xạ.
Trong phản ứng hạt nhân của Rơ-dơ-pho năm 1919 được đề cập đến trong bài, hạt nhân Poloni 210 có vai trò là
hạt nhân đạn.
hạt nhân bia.
hạt sản phẩm.
nguồn tạo ra hạt phóng xạ α.
Chọn D.
Đồng vị phóng xạ nhân tạo
sau khi phóng xạ cho sản phẩm là hạt nhân
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn B.
Đồng vị phóng xạ
có chu kì bán rã là 3 phút 15 giây. Ban đầu người ta có một mẫu
nguyên chất có khối lượng 15 g. Xác định khối lượng
còn lại trong mẫu sau 585 giây.
3,750 g.
11,250 g.
1,875 g.
13,125 g.
Khối lượng
còn lại:
Chọn C.
“Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính”, xác định chủ ngữ trong câu trên:
Dưới bóng tre của ngàn xưa.
thấp thoáng mái đình, mái chùa.
thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính.
mái đình, mái chùa cổ kính.
Căn cứ bài Câu trần thuật đơn không có từ là.
Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng // mái đình, mái chùa cổ kính.
TN VN CN
Đây là kiểu câu tồn tại, để thông báo về sự xuất hiện, tồn tại của sự vật. Một trong những cách cấu tạo câu tồn tại là đảo chủ ngữ đứng sau vị ngữ. → Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102.
Một thanh sắt chỉ có tính sắt từ khi nhiệt độ thanh sắt không lớn lắm. Nếu nhiệt độ của nó lớn hơn một nhiệt độ xác định nào đó được gọi là nhiệt độ Quy-ri, thì đặc tính sắt từ của nó không còn nữa. Ví dụ như nung nóng đỏ một cái đinh sắt rồi đưa lại gần nam châm ta sẽ thấy đinh không bị hút bởi nam châm. Nhưng khi nguội xuống dưới nhiệt độ Quy-ri thì đinh lại bị nam châm hút. Các chất sắt từ khác nhau có nhiệt độ Quy-ri khác nhau. Khi nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ Quy-ri thì các chất sắt từ trở thành các chất thuận từ thông thường. Bảng dưới đây là nhiệt độ Quy-ri của một vài chất:
Chất | Sắt | Niken | Côban | Gađôlini |
Nhiệt độ (oC) | 773 | 358 | 1331 | 16 |
Dựa vào bảng nhiệt độ Quy-ri của một số chất. Ở nhiệt độ 100oC, chất nào sau đây bị mất tính sắt từ?
Sắt.
Niken.
Côban.
Gadolini.
Gadolini có nhiệt độ Curie là 16oC < 100oC. Chọn D.
Ở nhiệt độ nào sau đây niken vẫn còn tính sắt từ?
300oC.
400oC.
500oC.
600oC.
Niken có nhiệt độ Curie là 358oC → Cần nhiệt độ nhỏ hơn 358oC để niken còn tính sắt từ. Chọn A.
Thiết bị nào sau đây có thể được chế tạo dựa trên ứng dụng hiện tượng được nhắc đến trong bài đọc trên?
Đèn huỳnh quang.
La bàn.
Rơ-le nhiệt.
Pin Mặt Trời.
Đèn huỳnh quang ứng dụng hiện tượng huỳnh quang
La bàn ứng dụng tính chất của từ trường
Pin mặt trời ứng dụng hiệu ứng quang điện trong
Chọn C.
“Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh Phan-xi-păng ba nghìn một trăm bốn mươi hai mét kia mới một mình hơn cháu”. “Một mình” (in đậm, gạch chân) là thành phần nào của câu.
Chủ ngữ.
Trạng ngữ.
Khởi ngữ.
Vị ngữ.
Căn cứ bài Khởi ngữ.
“Một mình” là thành phần khởi ngữ của câu, vì nó đứng trước chủ ngữ và nêu lên đề tài được nói đến trong câu. → Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105:
Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh trong ống nghiệm rồi cho phát triển thành cây đơn bội (n) cũng đem lại nhiều lợi ích trong công tác tạo giống cây trồng. Từ một tế bào đơn bội, được nuôi cấy trong ống nghiệm với các hóa chất đặc biệt, người ta có thể tạo nên các mô đơn bội, sau đó xử lí hóa chất (cônsixin) gây lưỡng bội hóa tạo nên một cây lưỡng bội hoàn chỉnh. Điều lí thú là cây lưỡng bội tạo ra bằng cách này có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.
Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh trong ống nghiệm tạo thành các cây có bộ NST là
n.
n.
3n.
4n.
Hạt phấn và noãn chưa thụ tinh là các giao tử chứa bộ nhiễm sắc thể là n. Vì vậy khi nuôi cấy tạo thành cơ thể mới là cơ thể đơn bội nên có bộ nhiễm sắc thể là n. Chọn B.
Nội dung đoạn trích trên đề cập đến ứng dụng của phương pháp nào sau đây?
Lai hữu tính.
Công nghệ tế bào.
Đột biến gen.
Công nghệ ADN.
Hạt phấn và noãn chưa thụ tinh được nuôi cấy để tạo thành cây đơn bội sau đó lưỡng bội hóa tạo thành cây lưỡng bội là thuộc công nghệ tế bào (phương pháp nuôi cấy hạt phấn, noãn chưa thụ tinh). Chọn B.
Từ 1 cây có kiểu gen
bằng công nghệ được nêu trong đoạn trích trên, người ta đã tạo ra các cây con. Theo lí thuyết, tỉ lệ dòng thuần thu được từ quá trình nuôi cấy nói trên là
20%.
40%.
100%.
5%.
Công nghệ tế bào nêu trên từ hạt phấn và noãn chưa thụ tinh được nuôi cấy để tạo thành cây đơn bội sau đó lưỡng bội hóa tạo thành cây lưỡng bội. Do đó, tất cả cơ thể con sinh ra 100% đều có kiểu gen đồng hợp (dòng thuần). Chọn C.
Trong bài ca dao sau, cụm từ nào là thành ngữ:
Em về cắt rạ đánh tranh
Chặt tre chẻ lạt cho anh lợp nhà
Sớm khuya hòa thuận đôi ta
Hơn ai gác tía lầu hoa một mình.
Cắt rạ đánh tranh.
Chặt tre chẻ lạt.
Sớm khuya hòa thuận.
Gác tía lầu hoa.
Căn cứ bài Thực hành về thành ngữ, điển cố.
“Gác tía lầu hoa” là thành ngữ dùng để chỉ cảnh sống giàu sang phú quý thời phong kiến.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108:
Dựa vào con đường đồng hóa
, người ta chia thực vật ra thành 3 nhóm là thực vật C3, thực vật C4 và thực vật CAM. Thực vật C3 thích nghi với điều kiện khí hậu ôn đới; thực vật C4 thích nghi với điều kiện nhiệt đới. Vì thích nghi với điều kiện nhiệt đới cho nên thực vật C4 có nhu cầu sử dụng nước thấp hơn thực vật C3. Các nhà khoa học đã sử dụng 4 loài cây A, B, C và D (trong đó có loài thực vật C3, có loài thực vật C4) để so sánh về nhu cầu nước và lượng sinh khối khô tích lũy trong cây. Các cây thí nghiệm giống nhau về độ tuổi và khối lượng tươi (tương quan với sinh khối khô) được trồng trong điều kiện canh tác tối ưu. Sau 1 thời gian sinh trưởng, các giá trị về lượng nước hấp thụ và lượng sinh khối khô tăng lên thống kê sau 3 lần lặp lại thí nghiệm và thể hiện trong bảng dưới đây:

Loài cây nào sau đây đã sử dụng nước tiết kiệm hơn?
Loài B.
Loài C.
Loài A.
Loài D.
Tổng lượng nước mà loài A hút vào
lít
Tổng lượng nước mà loài B hút vào
lít
Tổng lượng nước mà loài C hút vào
lít
Tổng lượng nước mà loài D hút vào
lít
Trong khi đó, tổng lượng chất khô mà cây A tạo ra lớn hơn cây B, C, D. Chọn C.
Để tổng hợp được 1 gam sinh khối, loài cây A đã phải hấp thụ khoảng bao nhiêu lít nước?
4,13.
0,24.
0,48.
4,37.
Tổng lượng nước cây A hút vào
lít
Số gam sinh khối được tăng thêm = 10,09 + 10,52 + 11,3 = 31,91 gam.
→ Để tổng hợp được 1 gam sinh khối, loài cây A đã phải hấp thụ số lít nước
lít. Chọn B.
Trong 4 loài cây A, B, C, D của thí nghiệm nói trên, loài cây nào thuộc thực vật C4?
Loài B.
Loài D.
Loài C.
Loài A.
Loài A sử dụng ít nước, tổng hợp được nhiều chất hữu cơ. Điều này là đặc trưng của thực vật C4. Chọn D.
Tiếng sen đã động giấc hòe,/ Bóng trăng đã xế hoa lê lại gần (Truyện Kiều, Nguyễn Du)
Từ “hoa lê” trong đoạn thơ trên được được dùng để chỉ điều gì?
Hoa cây lê.
Người đẹp.
Cái đẹp.
Tuổi trẻ.
Căn cứ bài Truyện Kiều.
“Hoa lê” chỉ người đẹp. → Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111:
CHÚ TRỌNG PHÁT TRIẾN GIỐNG BẢN ĐỊA VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHO NÔNG DÂN
Có thể thấy việc chăn nuôi bò để làm nguồn thực phẩm chất lượng cao, được người nông dân chú trọng bởi nó tạo ra giá trị lớn. Nhưng giống trâu, bò được chăn nuôi không chỉ đơn thuần là những giống trâu, bò bản địa, mà một số địa phương nông dân đã chăn nuôi cả những giống trâu, bò được các doanh nghiệp nhập khẩu từ nước ngoài về.
Với hình thái thời tiết khắc nghiệt ở miền Bắc vào mùa đông và nắng nóng ở miền Trung, nếu không phải là những giống trâu, bò bản địa sē gặp nhiều khó khăn trong chăm sóc. Những giống trâu, bò được nhập khẩu về Việt Nam được nông dân chăn nuôi sē không thích ứng với điều kiện khí hậu và môi trường, dẫn đến sức khỏe trâu, bò kém, mắc dịch bệnh. Nếu không được chăm sóc và chữa trị kịp thời sẽ gây thiệt hại rất lớn cho bà con nông dân, do đó chăn nuôi phát triển giống trâu, bò bản địa vẫn là quan trọng nhất.
Dựa vào bài viết, giống trâu, bò nào là quan trọng nhất với nước ta?
Giống bản địa.
Giống nhập khẩu.
Giống lai.
Cả bản địa và nhập khẩu đều quan trọng như nhau.
Giống trâu, bò bản địa là quan trọng nhất với nước ta. Chọn A.
Dựa vào bài viết, tại sao chăn nuôi bò để làm nguồn thực phẩm chất lượng cao lại được người nông dân chú trọng?
Phù hợp với điều kiện tự nhiên
Tạo ra giá trị lớn.
Do người dân có nhiều kinh nghiệm.
Do nhu cầu xuất khẩu.
Chăn nuôi bò để làm nguồn thực phẩm chất lượng cao được người nông dân chú trọng vì tạo ra giá trị lớn. Chọn B.
Dựa vào bài viết, tại sao những giống trâu, bò được nhập khẩu về Việt Nam lại dễ mắc bệnh?
Do vận chuyển đường xa.
Khó thích ứng với điều kiện khí hậu và môi trường
Người dân không có kinh nghiệm chăm sóc.
Do khác biệt về văn hóa.
Những giống trâu, bò được nhập khẩu về Việt Nam lại dễ mắc bệnh vì: khó thích ứng với điều kiện khí hậu và môi trường. Chọn B.
Trong các câu sau:
I. Nhìn chung, văn học viết Việt Nam thời trung đại gồm hai thành phần chủ yếu là văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm.
II. Chinh phụ ngâm, nguyên văn chữ Hán, do Đoàn Thị Điểm sáng tác.
III. Với nhân cách cao thượng, tài năng nghệ thuật trác việt, Đỗ Phủ được người Trung Quốc gọi là “Thi thánh”.
IV. “Ức Trai thi tập”, “Quốc âm thi tập” và “Quân trung từ mệnh tập” là những tác phẩm viết bằng chữ Hán của Nguyễn Trãi.
Những câu nào mắc lỗi:
I và IV.
II và IV.
III và IV.
I và IV.
Căn cứ các tác phẩm đã học.
Câu II. Chinh phụ ngâm, nguyên văn chữ Hán, do Đoàn Thị Điểm sáng tác.
Sai kiến thức. Chinh phụ ngâm, nguyên văn chữ Hán, do Đặng Trần Côn sáng tác.
Câu IV. “Ức Trai thi tập”, “Quốc âm thi tập” và “Quân trung từ mệnh tập” là những tác phẩm viết bằng chữ Hán của Nguyễn Trãi.
Sai kiến thức. “Quốc âm thi tập” được sáng tác bằng chữ Nôm.
→ Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114:
Theo Tổng cục Thủy sản, định hướng của ngành thủy sản là chuyển dịch giảm sản lượng đánh bắt, tăng sản lượng nuôi biển nhưng vẫn đảm bảo xuất khẩu tăng trưởng giá trị kim ngạch hàng năm ở mức 4-5%.
Vấn đề cấp thiết hiện nay của ngành thủy sản Việt Nam là chuyển từ khai thác sang nuôi trên biển, đồng thời quản lý chặt chē theo quy hoạch nuôi trồng thủy sản để cải thiện chuỗi giá trị. Việt Nam có hơn 1 triệu km2 diện tích vùng biển, nhưng diện tích nuôi biển mới chỉ chiếm khoảng hơn 20% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản cả nước.
https://vneconomy.vn
Dựa vào bài viết, định hướng của ngành thủy sản là
giảm sản lượng đánh bắt, tăng sản lượng nuôi biển.
tăng sản lượng đánh bắt, tăng sản lượng nuôi biển.
giảm sản lượng đánh bắt, giảm sản lượng nuôi biển.
tăng sản lượng đánh bắt, giảm sản lượng nuôi biển.
Dựa vào bài viết, định hướng của ngành thủy sản là giảm sản lượng đánh bắt, tăng sản lượng nuôi biển. Chọn A.
Dựa vào bài viết, để cải thiện chuỗi giá trị, biện pháp cần thực hiện là
đầu tư phương tiện máy móc, tàu cá.
quản lý chặt chē theo quy hoạch nuôi trồng thủy sản.
tăng hoạt động chế biến.
đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
Dựa vào bài viết, để cải thiện chuỗi giá trị, biện pháp cần thực hiện là quản lý chặt chē theo quy hoạch nuôi trồng thủy sản. Chọn B.
Dựa vào bài viết, diện tích nuôi biển của nước ta hiện đạt
hơn 1 triệu km2.
200000 km2.
50000 km2.
400000 km2.
Dựa vào bài viết, diện tích nuôi biển của nước ta hiện đạt 200000 km2. Chọn B.
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là:
Tự sự.
Miêu tả.
Biểu cảm.
Nghị luận.
Căn cứ đặc điểm các phương thức biểu đạt đã học.
Phương thức biểu đạt chính là Nghị luận. → Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
Ý NGHĨA VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP
LẦN THỨ NHẤT VÀ LẦN THỨ HAI
Ý nghĩa đối với sự phát triển kinh tế:
Những phát minh về kĩ thuật đã làm thay đổi cách thức tổ chức sản xuất, tạo ra nhiều nguyên liệu mới, thúc đẩy công nghiệp phát triển, nâng cao năng suất lao động...
Cách mạng công nghiệp cũng góp phần thúc đẩy sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhiều ngành kinh tế khác, đặc biệt là nông nghiệp và giao thông vận tải, thông tin liên lạc,... Nhiều phương tiện giao thông, thông tin liên lạc mới xuất hiện, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và cải thiện cuộc sống con người.
Tác động về mặt xã hội, văn hoá:
Về mặt xã hội, các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đã đưa đến sự hình thành và phát triển của nhiều trung tâm công nghiệp mới cũng là những thành thị đông dân, tiêu biểu như: Luân Đôn, Man-chet-xtơ, Pa-ri, Béc-lin,... Trong xã hội, đã hình thành hai giai cấp đối kháng là tư sản công nghiệp nắm tư liệu sản xuất và vô sản làm thuê. Mâu thuẫn giữa hai giai cấp này ngày càng gay gắt, dẫn đến các cuộc đấu tranh của vô sản chống lại tư sản.
Về mặt văn hoá, các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại cũng có tác động mạnh, đưa đến những biến chuyển lớn lao trong đời sống văn hoá. Lối sống và văn hoá công nghiệp ngày càng trở nên phổ biến. Đời sống văn hoá tinh thần của người dân phong phú và đa dạng hơn với sự xuất hiện của các phương tiện như: điện thoại, ra-đi-ô, sự xuất hiện của điện ảnh,... Sự giao lưu, kết nối văn hoá giữa các quốc gia, châu lục càng được đẩy mạnh,...
Cách mạng công nghiệp cũng tạo ra một số tác động tiêu cực như: ô nhiễm môi trường, bóc lột lao động phụ nữ và trẻ em, sự xâm chiếm và tranh giành thuộc địa,..
.
Đâu không phải là ý nghĩa của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đối với sự phát triển kinh tế?
Cách mạng công nghiệp cũng góp phần thúc đẩy sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhiều ngành kinh tế khác, đặc biệt là nông nghiệp và giao thông vận tải, thông tin liên lạc
Những phát minh về kĩ thuật đã làm thay đổi cách thức tổ chức sản xuất, tạo ra nhiều nguyên liệu mới.
Nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy công nghiệp phát triển.
Tạo ra những chuyển biến mới trong đời sống văn hoá của người dân.
Phân tích nội dung các đáp án, ta thấy:
A, B, C loại vì ba phương án trên là ý nghĩa của cách mạng khoa học công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đối với sự phát triển của kinh tế.
Chọn D vì tạo ra những chuyển biến mới trong đời sống văn hoá của người dân là những tác động về mặt văn hoá.
Ý nào sau đây phản ánh đúng hệ quả xã hội của cách mạng công nghiệp?
Nâng cao năng suất lao động, xã hội hóa quá trình lãnh đạo của chủ nghĩa tư bản.
Làm thay đổi bộ mặt của các nước tư bản.
Thúc đẩy sự chuyển biến mạnh mẽ của các ngành kinh tế khác.
Làm xuất hiện hai giai cấp cơ bản của xã hội tư bản là tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp.
Phân tích nội dung các đáp án, ta thấy:
A, B, C loại vì ba phương án trên là ý nghĩa của cách mạng khoa học công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đối với sự phát triển của kinh tế.
Chọn D vì tạo ra những chuyển biến mới trong đời sống xã hội của người dân.
Cùng với sự phát triển mạnh như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, theo em, để có thể phát triển bền vững, tất cả các quốc gia trên thế giới cần quan tâm giải quyết vấn đề gì?
Chạy đua vũ trang
Ô nhiễm môi trường
Chênh lệch giàu nghèo
Chinh phục vũ trụ
Ô nhiễm môi trường luôn là vấn đề quan trọng cần quan tâm của tất cả các quốc gia trên thế giới. Sự ra đời của hàng nghìn nhà máy, xí nghiệp tạo ra một lượng khí thải lớn ảnh hưởng đến không khí, tầng khí quyển, đặc biệt là chất lượng cuộc sống của người dân. Vì vậy, để có thể phát triển bền vững, tất cả các quốc gia trên thế giới cần quan tâm giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
"Sau đại thắng mùa Xuân 1975, Tổ quốc Việt Nam được thống nhất về mặt lãnh thổ, song ở mỗi miền vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau. Thực tế đó trái với nguyện vọng, tình cảm thiêng liêng của nhân dân hai miền Bắc-Nam là sớm được sum họp trong một đại gia đình, mong muốn có một chính phủ thống nhất, một cơ quan đại diện quyền lực chung cho cả nước.
Đáp lại nguyện vọng chính đáng của nhân dân cả nước, đồng thời cũng phù hợp với thực tế lịch sử dân tộc-"Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một-Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Từ ngày 15 đến ngày 21-11-1975, Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn. Hai đoàn đại biểu đại diện cho hai miền tham dự. Hội nghị nhất trí hoàn toàn các vấn đề về chủ trương, biện pháp nhằm thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Ngày 25-4-1976, cuộc Tống tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành trong cả nước. Hơn 23 triệu cử tri (chiếm 98,8% tổng số cử tri) đi bỏ phiếu và bầu ra 492 đại biểu.
Từ ngày 24-6 đến ngày 3-7-1976, Quốc hội khoá VI nước Việt Nam thống nhất kì họp đầu tiên tại Hà Nội.
Quốc hội thông qua chính sách đối nội và đối ngoại của Nhà nước Việt Nam thống nhất, quyết định tên nước là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (từ 2-7-1976), quyết định Quốc huy mang dòng chữ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài Tiến quân ca, thủ đô là Hà Nội, thành phố Sài Gòn-Gia Định được đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh.
Quốc hội bầu các cơ quan, chức vụ lãnh đạo cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bầu Ban dự thảo Hiến pháp.
Với kết quả của kì họp thứ nhất Quốc hội khoá VI, công việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã hoàn thành. Từ đây, việc tiếp tục hoàn thành thống nhất trên tất cả các lĩnh vực chính trị, tư tưởng, kinh tế, văn hoá, xã hội sē gắn liền với việc thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng xã hội chủ nghĩa trong phạm vi cả nước.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, những điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội, khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới".
(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 201-203).
Nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của cách mạng Việt Nam được đề ra tại Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) là
ổn định tình hình hai miền Nam-Bắc.
hàn gắn vết thương chiến tranh.
thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của cách mạng Việt Nam được đề ra tại Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) là thống nhất đất nước về mặt nhà nước. Vi Tổ quốc Việt Nam được thống nhất về mặt lãnh thổ, song ở mỗi miền vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau. Thực tế đó trái với nguyện vọng, tình cảm thiêng liêng của nhân dân hai miền Bắc-Nam là sớm được sum họp trong một đại gia đình, mong muốn có một chính phủ thống nhất, một cơ quan đại diện quyền lực chung cho cả nước. Chọn C.
Sự kiện nào sau đây ghi nhận quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam đã căn bản hoàn thành?
Tổng tuyển cử bầu quốc hội chung trong cả nước (25-4-1976).
Hội nghị Hiệp thương hai miền Nam-Bắc tại Sài Gòn (11-1975).
Những quyết định của kì họp Quốc hội khóa VI (7-1976).
Với kết quả của kì họp thứ nhất Quốc hội khoá VI, công việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã hoàn thành. Từ đây, việc tiếp tục hoàn thành thống nhất trên tất cả các lĩnh vực chính trị, tư tưởng, kinh tế, văn hoá, xã hội sẽ gắn liền với việc thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng xã hội chủ nghĩa trong phạm vi cả nước. Chọn D.
Nội dung nào sau đây phản ánh đầy đủ ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1976) đối với sự nghiệp cách mạng Việt Nam?
Tạo điều kiện thuận lợi đế cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội, mở rộng quan hệ quốc tế, đưa nhân dân chính thức làm chủ đất nước.
Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội, tăng cường sức mạnh bảo vệ tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.
Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, mở rộng quan hệ quốc tế, bảo vệ tổ quốc, đưa nhân dân chính thức làm chủ đất nước.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, tăng cường sức mạnh bảo vệ tổ quốc.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, những điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội, khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới. Các phương án còn lại chưa đúng và đủ ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1976) đối với sự nghiệp cách mạng Việt Nam. Chọn B.
Questions 21-25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.
I _______ football in the playground when it started raining.
was playing.
played.
were playing.
play.
Kiến thức về Sự phối hợp thì
Sự phối thì với "when": S + V (QKTD) + when + S + V (QKĐ)
=> Diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ thì hành động khác xen vào
+ Hành động đang xảy ra chia thì Quá khứ tiếp diễn
+ Hành động xen vào chia thì Quá khứ đơn
Dịch: Tôi đang chơi bóng đá ngoài sân thì trời mưa.
Chọn A.
I know Hoa very well. She is a good friend of _______.
my.
mine.
me.
I.
Kiến thức về Đại từ
a good friend of mine = a good friend of my friends
=> dùng đại từ sở hữu để thay thế cho danh từ có chứa tính từ sở hữu (Đại từ sở hữu = Tính từ sở hữu + Danh từ), tránh sự lặp lại, lủng củng trong câu
Dịch: Tôi biết Hoa rất rõ. Cô ấy là một người bạn tốt trong số những người bạn của tôi.
Chọn B.
His father is in _______ army and his mother is _______ doctor.
a/ a.
the/ the.
the/ a.
an/ the.
Kiến thức về Mạo từ
- Chỗ trống (1): Dùng mạo từ "the" trước những danh từ chỉ tập hợp: the army (quân đội), the police (cảnh sát), ...
- Chỗ trống (2): "doctor" là danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng một phụ âm và chưa được nhắc tới trước đó => dùng mạo từ "a"
Dịch: Bố anh ấy phục vụ trong quân đội còn mẹ anh ấy là một bác sĩ.
Chọn C.
She’s only eight years old and she has learned to dance both _______ and modern ballet.
classic.
classics.
classical.
classically.
Kiến thức về Từ loại
Trước danh từ "ballet" (múa ba-lê) cần tính từ bổ nghĩa.
Hai từ được nối với nhau bằng liên từ "and" => cần để cùng từ loại (cấu trúc song hành)
=> "modern" là một tính từ => chỗ trống cần điền một tính từ
- classic /'klæs.ɪk/ (adj): kinh điển
- classics / 'klæs.ɪks/ (n): những tác phẩm kinh điển
- classical /'klæs.ɪ.kəl/ (adj): cổ điển
- classically / 'klæs.ɪ.kəl.ɪ/ (adv): theo kiểu cổ điển
=> Đáp án A và C đều là tính từ, tuy nhiên xét về nghĩa thì chỉ đáp án C phù hợp.
Dịch: Cô bé chỉ mới 8 tuổi và đã học múa cả múa ba lê hiện đại và cổ điển.
Chọn C.
My mom hates the fact that the rich can simply pay for better healthcare. _______ do I.
So.
Too.
Also.
Either.
Kiến thức về Đảo ngữ với "so/too"
Mệnh đề đồng tình dạng khẳng định với "so/too":
- S + trợ động từ/động từ khuyết thiếu + too.
- So + trợ động từ/động từ khuyết thiếu + S.
Dịch: Mẹ tôi ghét việc người giàu có thể đơn giản trả tiền để được chăm sóc sức khỏe tốt hơn. Tôi cũng thế.
Chọn A.
Questions 26-30: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Fertilizer is a substance added to soil to making plants grow more successfully.
added.
making.
grow.
successfully.
Kiến thức về Danh động từ/ Động từ nguyên mẫu
- Đáp án A đúng vì: Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ: Fertilizer is a substance which is added to soil (bị động) => Vp2
=> Fertilizer is a substance added to soil
- Đáp án C đúng vì: Cấu trúc: make sb/st V-inf: bắt, buộc ai/cái gì làm gì
- Đáp án D đúng vì: Bổ nghĩa cho động từ "grow" cần một trạng từ
- Đáp án B sai vì: Cấu trúc: S + V + to V: ai/cái gì làm gì để...
Sửa: making => to make
Dịch: Phân bón là chất được bổ sung vào đất để cây trồng phát triển tốt hơn.
Chọn B.
I'm very interested in your idea. Shall we discuss about it over lunch?
in.
Shall.
about.
over.
Kiến thức về Giới từ đi với động từ/danh từ
Một số cấu trúc cần lưu ý:
- Cấu trúc với "interested": be interested in st/doing st: có hứng thú, quan tâm tới việc gì
- Cấu trúc với "discuss":
+ a discussion about: cuộc thảo luận về...
+ discuss st: thảo luận cái gì
Sửa: bỏ giới từ "about"
Dịch: Tôi rất hứng thú với ý tưởng của bạn. Chúng ta sẽ thảo luận về nó sau bữa trưa nhé?
Chọn C.
She told to me that her parents had left her without any money.
told.
her.
had left.
any.
Kiến thức về Động từ tường thuật
Cấu trúc: told sb = said to sb: nói, kể với ai
Sửa: told => said
Dịch: Cô ấy kể với tôi rằng bố mẹ cô bỏ cô lại mà không để lại một đồng nào cả.
Chọn A.
She saw the beautiful beach and knew on once that she’d have a great holiday.
saw.
on.
she’d.
A.
Kiến thức về Cụm từ cố định
at once = immediately = suddenly: ngay lập tức
=> know at once that: biết ngay rằng
Sửa: on => at
Dịch: Cô ấy đã nhìn thấy bãi biển xinh đẹp và biết ngay rằng mình sẽ có một kỳ nghỉ tuyệt vời.
Chọn B.
I don’t like this place due to its annoying noise. Is there other café around here we could go to?
annoying.
other café.
around.
could.
Kiến thức về “Other/ another”
Một số kiến thức cần lưu ý:
- Đứng trước và bổ nghĩa cho danh từ cần tính từ => đáp án A đúng
- "could" (có thể): diễn tả một khả năng trong quá khứ và cũng dùng để dự đoán khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai => đáp án D đúng
- other + N (không đếm được/đếm được số nhiều): ...khác
- another + N (đếm được số ít): một...khác
=> café (quán cà phê) là danh từ đếm được số ít
Sửa: other => another
Dịch: Tôi không thích nơi này vì tiếng ồn khó chịu của nó. Có quán cà phê nào khác xung quanh mà chúng ta có thể đến không?
Chọn B.
Questions 31-35: Which of the following best restates each of the given sentences?
Keep silent or you will wake the baby up.
If you keep silent, the baby will wake up.
If the baby wakes up, you have to keep silent.
Unless you keep silent, the baby will wake up.
The baby would wake up if you didn’t keep silent.
Dịch: Giữ im lặng nếu không bạn sẽ đánh thức em bé dậy.
A. Nếu bạn giữ im lặng, em bé sẽ thức dậy. => Sai về nghĩa.
B. Nếu em bé thức dậy, bạn phải giữ im lặng. => Sai về nghĩa.
C. Nếu bạn không giữ trật tự thì em bé sẽ thức dậy.
=> Câu điều kiện loại 1: If + S + V (Hiện tại đơn), S + V (Tương lai đơn)
=> Unless = If...not: nếu không...
=> Diễn tả những sự việc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả của nó.
=> Đáp án đúng.
D. Em bé sẽ thức dậy nếu bạn không giữ im lặng.
=> Đúng về mặt nghĩa tuy nhiên sai ngữ pháp vì câu gốc muốn diễn tả một khả năng có thể xảy ra trong tương lai mà câu này dùng câu điều kiện 2 dùng để diễn tả tình huống không có thật ở hiện tại.
Chọn C.
Linda is not only beautiful but also intelligent.
Linda is beautiful and she is intelligent.
Linda is intelligent although she is not beautiful.
Apart from being intelligent, Linda is one of the most beautiful girls.
Linda is as beautiful and intelligent as other girls.
Dịch: Linda không chỉ xinh đẹp mà còn thông minh.
A. Linda xinh đẹp và cô ấy thông minh. => Đáp án đúng.
B. Linda thông minh mặc dù cô ấy không xinh đẹp. => Sai về nghĩa.
C. Ngoài việc thông minh, Linda còn là một trong những cô gái xinh đẹp nhất. => Sai về nghĩa.
D. Linda xinh đẹp và thông minh như bao cô gái khác. => Sai về nghĩa.
Chọn A.
Jane didn’t drink water because it was too hot
Jane couldn’t drink the water because she was hot.
The water was so hot that Jane couldn’t drink it.
The water might be too hot for Jane to drink.
Water couldn’t be drank by Jane due to being too hot.
Dịch: Jane đã không uống nước vì nó quá nóng.
A. Jane không thể uống nước vì cô ấy nóng. => Sai về nghĩa.
B. Nước nóng đến nỗi Jane không thể uống được.
=> Cấu trúc: so...that: S + V + so + adj/adv + that + S + V: quá...đến nỗi mà...
=> Đáp án đúng.
C. Nước có thể quá nóng để Jane uống.
=> might + V-inf: có thể, có lẽ...
=> Thực tế thì nước quá nóng chứ không phải sự phỏng đoán nữa
=> Đáp án sai.
D. Jane không thể uống nước do quá nóng.
=> Xét về nghĩa không sai, tuy nhiên sai ngữ pháp.
=> Cấu trúc bị động: be Vp2, dạng phân từ của "drink" là "drunk" chứ không phải "drank".
=> Đáp án sai.
Chọn B.
I met a handsome man yesterday. His father is a doctor.
I met a handsome man whom father is a doctor.
I met a man yesterday. His father is a doctor and he is handsome.
The man I met yesterday works as a doctor. He is very handsome.
Yesterday, I met a handsome man whose father is a doctor.
Dịch: Hôm qua tôi đã gặp một người đàn ông đẹp trai. Bố anh ấy là bác sĩ.
A. Tôi đã gặp một người đàn ông đẹp trai người mà bố là bác sĩ.
=> Dùng đại từ quan hệ "whom" để thay thế cho danh từ trước nó đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Tuy nhiên "a handsome man" ở đây không đóng vai trò tân ngữ trong mệnh đề "His father is a doctor."
B. Hôm qua tôi đã gặp một người đàn ông. Bố anh ấy là bác sĩ và ông ấy rất đẹp trai. => Sai về nghĩa.
C. Người đàn ông tôi gặp hôm qua làm bác sĩ. Anh ấy rất đẹp trai. => Sai về nghĩa.
D. Hôm qua, tôi gặp một người đàn ông đẹp trai có bố là bác sĩ.
=> Dùng đại từ quan hệ "whose" để chỉ sự sở hữu của danh từ trước nó trong mệnh đề quan hệ.
N chỉ người + whose + N
N chỉ vật + whose + N
=> Đáp án đúng.
Chọn D.
My birthday party didn’t end until 12 A.M.
My birthday party didn’t end at 12 A.M.
My birthday party didn’t end after 12 A.M.
It was not until 12 A.M that my birthday party ended.
My birthday party ended before 12 A.M.
Dịch: Bữa tiệc sinh nhật của tôi mãi đến 12 giờ đêm mới kết thúc.
A. Bữa tiệc sinh nhật của tôi không kết thúc lúc 12 giờ đêm.
=> Sai về nghĩa. Thực tế là bữa tiệc kết thúc lúc 12h.
B. Bữa tiệc sinh nhật của tôi không kết thúc sau 12 giờ đêm. => Sai về nghĩa.
C. Mãi đến 12 giờ đêm thì bữa tiệc sinh nhật của tôi mới kết thúc.
=> Đáp án đúng. Cấu trúc: It's not until...that...: mãi cho đến tận khi...thì...
D. Bữa tiệc sinh nhật của tôi kết thúc trước 12 giờ đêm. => Sai về nghĩa.
Chọn C.
PHẦN 2: TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Cho đường cong
và đường thẳng
. Tìm tất cả các giá trị của m để d và (C) cắt nhau tại hai điểm phân biệt A, B sao cho trung điểm I của đoạn thẳng AB có hoành độ bằng 3.
m =-1.
m =-2.
m = 0.
m = 1.
Xét phương trình hoành độ giao điểm:

Để (C) và d cắt nhau tại hai điểm phân biệt thì phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt
.
Khi đó, phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn:
(Định lí Vi-ét).
Trung điểm
của AB có hoành độ 3 nên:
. Chọn B.
Xác định tập hợp các điểm M trong mặt phẳng phức biểu diễn các số phức z thỏa mãn điều kiện
.
Đường tròn tâm I (–1; –1), bán kính R = 4.
Hình tròn tâm I (1; –1), bán kính R = 4.
Hình tròn tâm I (– 1; –1), bán kính R = 4 (kể cả những điểm nằm trên đường tròn).
Đường tròn tâm I (1; –1), bán kính R = 4.
Gọi
, khi đó:
![]()
.
Vậy tập hợp điểm M biểu diễn số phức z thỏa mãn bài toán là hình tròn tâm I(−1; −1), bán kính R = 4 (kể cả những điểm nằm trên đường tròn). Chọn C.
Cho khối lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại B với
. Gọi M là trung điểm của A'C', I là giao điểm của đường thẳng AM và A'C. Tính theo a thể tích khối chóp I.ABC.
.
.
.
.

Ta có:
.
Vì
.

.
Ta có:
vuông tại
.
.
Xét tam giác vuông
có:
.
.
.
Vậy
. Chọn C.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng
, điểm
. Gọi I là hình chiếu vuông góc của A lên d. Viết phương trình mặt cầu (C) có tâm I và đi qua A.
.
.
.
.
Phương trình mặt phẳng (P) qua A, vuông góc (d) là:
.
Gọi
, khi đó:
.
Có
.
Vậy phương trình mặt cầu là:
. Chọn D.
Cho tích phân
. Nếu đổi biến số
thì
.
.

.
Đặt 
![]()
Và ![]()
.
Đổi cận:
. Khi đó ta có:
. Chọn A.
Chú ý khi giải: Một số em tính sai vi phân
dẫn đến chọn nhầm đáp án C.
Cho 5 điểm trong mặt phẳng và không có 3 điểm nào thẳng hàng. Hỏi có bao nhiêu vectơ tạo thành từ 5 điểm ấy?
120.
10.
25.
20.
Với hai điểm A, B, ta có thể xác định hai vectơ dựa theo thứ tự chọn A hoặc B làm gốc của vectơ.
Mỗi vectơ là 1 chỉnh hợp chập 2 của 5 điểm cho trước.
Vậy số vectơ tạo thành là:
vectơ. Chọn D.
Trong một tổ học sinh có 5 em gái và 10 em trai. Thùy là 1 trong 5 em gái và Thiện là 1 trong 10 em trai. Thầy chủ nhiệm chọn ra 1 nhóm 5 bạn tham gia buổi văn nghệ tới. Hỏi thầy chủ nhiệm có bao nhiêu cách chọn mà trong đó có ít nhất một trong hai em Thùy và Thiện không được chọn?
286.
3 003.
2 717.
1 287.
Bài toán đối: tìm số cách chọn ra 5 bạn mà trong đó có cả bạn Thùy và Thiện.
Bước 1: Chọn nhóm 3 em trong 13 em (13 em này không tính em Thùy và Thiện) có
cách.
Bước 2: Chọn 2 em Thùy và Thiện có 1 cách.
Vậy theo quy tắc nhân thì ta có 286 cách chọn 5 em mà trong đó có cả 2 em Thùy và Thiện.
Chọn 5 em bất kì trong số 15 em thì ta có:
cách.
Vậy theo yêu cầu đề bài thì có tất cả 3 003 − 286 = 2 717 cách chọn mà trong đó có ít nhất một trong hai em Thùy Và Thiện không được chọn. Chọn C.
Cho a, b là các số thực dương khác 1 và thỏa mãn
. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
.
.
.
.
Ta có
Vì
nên
là nghiệm của phương trình
.
Suy ra
hay
. Chọn B.
Một đội xe vận tải được phân công chở 112 tấn hàng. Trước giờ khởi hành có 2 xe phải đi làm nhiệm vụ khác nên mỗi xe còn lại phải chở thêm 1 tấn hàng so với dự tính. Tính số xe ban đầu của đội xe, biết rằng mỗi xe đều chở khối lượng hàng như nhau.
16 xe.
17 xe.
18 xe.
19 xe.
Gọi số xe ban đầu của đội xe là
.
Theo dự định, mỗi xe phải chở số tấn hàng là:
(tấn).
Số xe thực tế làm nhiệm vụ là:
(xe).
Thực tế, mỗi xe chở số tấn hàng là:
(tấn).
Thực tế, mỗi xe phải chở nhiều hơn theo dự định 1 tấn hàng nên ta có phương trình:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
.
Vậy số xe ban đầu của đội xe là 16 xe. Chọn A.
Cho tam giác ABC có AB = 8 cm, AC = 18 cm và có diện tích bằng 64 cm2. Giá trị sinA là:
.
.
.
.
Ta có
. Chọn D.
Nếu x ³ 8 và y £ 3 thì điều nào sau đây chắc chắn đúng?
x + y ³ 5.
x + y £ 11.
x - y ³ 5.
x - y £ 5.
Ta có:
.
Chọn C.
Có hai bạn làm một việc tốt. Thầy hỏi đến 5 bạn nhưng các bạn đều không ai nhận. Các bạn đã trả lời:
A: B và C làm.
D: E và G làm.
E: G và B làm.
C: A và B làm.
B: D và E làm.
Điều tra thấy rằng, không bạn nào nói đúng hoàn toàn và có 1 bạn nói sai hoàn toàn. Hỏi ai đã làm việc tốt đó?
C và D.
A và E.
B và D.
B và C.
TH1: A nói sai hoàn toàn → B và C không làm.
B không làm → G và A làm (Theo E và C nói).
G làm → E không làm (Theo D nói).
E không làm → D làm (Theo B nói).
→ Có 3 bạn làm: G, A và D → Loại.
TH2: D nói sai hoàn toàn → E và G không làm.
E không làm → D làm (Theo B nói).
G không làm → B làm (Theo E nói).
B làm → C, A không làm (Theo A và C nói).
→ Có B và D làm → Thỏa mãn. Chọn C.
PHẦN 3: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Cho phản ứng thuận nghịch:
Nếu thêm chất xúc tác thì cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào?
Theo chiều thuận.
Theo chiều nghịch.
Không chuyển dịch.
Chưa xác định.
Chất xúc tác làm tăng đồng thời tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch như nhau, do đó không làm chuyển dịch cân bằng hoá học.
Chọn C.
Cho các chất sau:

Các chất khi thủy phân trong dung dịch NaOH dư, đun nóng không thu được alcohol là
(1), (3), (5).
(2), (4), (5).
(2), (3), (4).
(3), (4), (6).
(1) ![]()
(2) ![]()
(3) ![]()
(4) ![]()
(5) ![]()
(6) ![]()
Vậy khi thủy phân các chất (2), (4), (5) không thu được alcohol.
Chọn B.
Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm
được 17,6 gam
và 10,8 gam
. Giá trị của m là
10,8.
7,2.
6.
12.
Chọn C.
Cho các chất sau:

Số chất trong dãy khi tác dụng với dung dịch NaOH (dư, đun nóng) thu được dung dịch chứa hai muối là
4.
3.
5.
6.
(1) ![]()
⟹ Thu được 2 muối là ![]()

⟹ Thu được 2 muối là ![]()
(3) ![]()
⟹ Thu được 1 muối là ![]()
(4) ![]()
⟹ Thu được 2 muối là ![]()
(5) ![]()
⟹ Thu được 2 muối là ![]()
(6) ![]()
⟹ Thu được 2 muối là ![]()
Vậy có 5 chất tác dụng với dung dịch NaOH (dư, đun nóng) thu được dung dịch chứa 2 muối.
Chọn C.
Ở mặt nước có hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B cách nhau 11 cm, dao động cùng pha theo phương thẳng đứng, phát ra hai sóng có tần số 10 Hz. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,4 m/s. Số điểm cực đại giao thoa trên đoạn AB là
7 điểm.
4 điểm.
5 điểm.
6 điểm.
Bước sóng: ![]()
Số điểm cực đại trên đoạn AB: ![]()
Chọn C.
Đặt điện áp xoay chiều
vào hai bản của một tụ điện có điện dung
Cường độ hiệu dụng của dòng điện chạy qua tụ điện bằng
0,75 A.
1,50 A.
2,50 A.
1,25 A.
Dung kháng của tụ: 
Cường độ hiệu dụng của dòng điện: ![]()
Chọn D.
Một con lắc lò xo được treo vào điểm M cố định, đang dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của lực đàn hồi Fđh mà lò xo tác dụng vào M theo thời gian t. Lấy g = π2 m/s2. Biên độ dao động của con lắc gần nhất với giá trị nào sau đây?

2 cm.
4 cm.
6 cm.
3 cm.
Quan sát đồ thị ta thấy chu kì của dao động của con lắc là ![]()

Mặt khác ta 
Chọn D.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng đơn sắc có λ = 0,5 µm, khoảng cách giữa hai khe là a = 2 mm. Trong khoảng MN trên màn với MO = ON = 5 mm có 11 vân sáng mà hai mép M và N là hai vân sáng. Khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là
D = 3,0 m.
D = 2,0 m.
D = 4,0 m.
D = 2,4 m.
Bước sóng ánh sáng ![]()
Khoảng cách giữa hai khe ![]()
Khoảng
có 11 vân sáng, tại M và N là hai vân sáng
→ Có 10 khoảng vân ![]()
Khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát: 
Chọn C.
Dựa vào cấu trúc nào sau đây để phân biệt vi khuẩn Gram dương (Gr+) và vi khuẩn Gram âm (Gr–)?
Thành tế bào.
Vùng nhân.
Màng sinh chất.
Plasmid.
Dựa vào sự khác nhau trong cấu tạo của thành tế bào mà người ta phân biệt vi khuẩn Gram dương (Gr+) và vi khuẩn Gram âm (Gr–). Trong đó, vi khuẩn Gram dương có thành dày và không có lớp màng ngoài còn vi khuẩn Gram âm có thành mỏng và có lớp màng ngoài. Chọn A.
Nhóm động vật nào sau đây có phương thức hô hấp bằng mang?
Cá chép, ốc, tôm, cua.
Giun đất, giun dẹp, chân khớp.
Cá, ếch, nhái, bò sát.
Giun tròn, trùng roi, giáp xác.
Chỉ có các loài động vật sống trong nước mới hô hấp bằng mang. Cá chép, ốc, tôm, cua là động vật sống trong nước nên hô hấp bằng mang. Tuy nhiên, không phải tất cả các loài sống trong nước đều hô hấp bằng mang như các loài thú, bò sát, ếch nhái sống trong nước nhưng vẫn hô hấp bằng phổi. Chọn A.
Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh dục chín.
Tế bào sinh dục sơ khai.
Tế bào xôma.
Giảm phân xảy ra ở tế bào sinh dục (2n) đã chín trải qua hai lần phân bào liên tiếp gọi là giảm phân I và giảm phân II, nhưng nhiễm sắc thể chỉ nhân đôi có một lần nên sinh ra giao tử có bộ nhiễm sắc thể đơn bội: giao tử đực (tinh trùng hoặc tinh tử) và giao tử cái (trứng hoặc noãn) có n NST đơn. Chọn B.
Chị Lan và chị Đào sinh con cùng một ngày trong cùng bệnh viện. Do sơ suất của một nhân viên y tế, thẻ đánh dấu của hai trẻ sơ sinh bị mất khiến người ta không phân biệt được trẻ nào của người mẹ nào. Biết rằng em bé thứ nhất mang nhóm máu O, em bé thứ hai có nhóm máu A; trong khi đó chồng của chị Đào mang nhóm máu AB. Dựa vào những thông tin trên, bạn hãy giúp xác định đứa trẻ nào của cặp vợ chồng nào.
Em bé mang nhóm máu O là con của vợ chồng chị Đào, em bé mang nhóm máu A là con của vợ chồng chị Lan.
Em bé mang nhóm máu O là con của vợ chồng chị Lan, em bé mang nhóm máu A là con của vợ chồng chị Đào.
Hai em bé trên là con của hai cặp vợ chồng khác.
Không đủ thông tin để kết luận.
Tính trạng nhóm máu ở người được quy định bởi một gen có ba alen IA, IB, và IO trong đó IO là alen lặn, IA và IB đồng trội. Vì chồng chị Đào mang nhóm máu AB nên sẽ mang kiểu gen IAIB, do đó con của vợ chồng anh chị không thể nào mang nhóm máu O. Từ đây có thể xác định được đứa trẻ mang nhóm máu A là con của vợ chồng chị Đào, còn đứa trẻ mang nhóm máu O là con của vợ chồng chị Lan. Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, cho biết quy mô xuất khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và Ôxtrâylia là
dưới 1 tỉ đôla Mĩ.
từ 1-2 tỉ đôla Mĩ.
từ trên 2 - 4 tỉ đôla Mĩ.
từ trên 4 - 6 tỉ đôla Mĩ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, cho biết quy mô xuất khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và Ôxtrâylia là từ trên 2-4 tỉ đôla Mĩ. Chọn C.
Trong thị trường chung châu Âu được tự do lưu thông về
con người, hàng hóa, cư trú, dịch vụ.
dịch vụ, hàng hóa, tiền vốn, con người.
dịch vụ, tiền vốn, chọn nơi làm việc.
tiền vốn, con người, dịch vụ, cư trú.
Trong thị trường chung châu Âu được tự do lưu thông về dịch vụ, hàng hóa, tiền vốn, con người. Cư trú không nằm trong những lĩnh vực được tự do lưu thông. Chọn B.
Biểu hiện rō nét nhất trong chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta là
tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến tăng, ngành công nghiệp khai thác giảm.
ngành công nghiệp chế biến có tỉ trọng thấp hơn ngành công nghiệp khai thác.
tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến giảm, ngành công nghiệp khai thác tăng.
đẩy mạnh sản xuất hàng hoá để đáp ứng tốt nhu cầu ở trong và ngoài nước.
Tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến tăng, ngành công nghiệp khai thác giảm là biểu hiện rõ nét nhất trong chuyễn dịch cơ cấu ngành công nghiệp. Chọn A.
Rừng ở đồng bằng sông Cửu Long có vai trò chủ yếu nào sau đây?
Giúp nhanh thoát lũ vào mùa mưa.
Giữ đất chống sạt lở bờ biển.
Cung cấp nhiều loại gỗ quý.
Đảm bảo cân bằng sinh thái.
Rừng ở đồng bằng sông Cửu Long có vai trò chủ yếu nhất là đảm bảo cân bằng sinh thái chứ không nhiều loại gỗ quý hay chống sạt lở vì địa hình của vùng là đồng bằng. Chọn D.
Quyết định nào của Hội nghị Pốtx-đam (1945) đưa tới những khó khăn cho cách mạng Đông Dương sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Liên Xô không được đưa quân đội vào giúp đỡ các nước Đông Dương.
Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
Anh và Trung Hoa Dân quốc sẽ vào Đông Dương giải giáp quân Nhật.
Quân Anh-Pháp sẽ cùng vào Đông Dương để giải giáp quân đội Nhật.
Phương án A, B, D không phải là quyết định của Hội nghị Pốtx-đam (1945).
Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtx-đam (1945) việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương sẽ giao cho quân Anh và phía Nam vĩ tuyến 16 và quân Trung Hoa Dân quốc ở phía Bắc, điều này sẽ gây khó khăn cho cách mạng Đông Dương vì khi quân Đồng Minh vào sẽ mang theo những lực lượng chống phá cách mạng. Chọn C.
Lực lượng nào trong xã hội Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất có sự thay đổi to lớn về lượng và chất, từng bước giành thắng lợi trong phong trào dân tộc dân chủ?
Tiểu tư sản, trí thức.
Giai cấp công nhân.
Giai cấp nông dân.
Tư sản Việt Nam.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp công nhân Việt Nam ngày càng phát triển, đến năm 1929 đã lên đến 22 vạn người. Giai cấp công nhân Việt Nam bị giới tư sản nhất là đế quốc thực dân áp bức, bóc lột nặng nề, có quan hệ gắn bó chặt chẽ với nông dân, được thừa hưởng truyền thống yêu nước của dân tộc, sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản, nên đã nhanh chóng vươn lên thành một động lực của phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hướng cách mạng tiên tiến của thời đại. Chọn B.
Khẩu hiệu “Đánh đuổi Nhật-Pháp” được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” do Đảng Cộng sản Đông Dương phát động thể hiện trong tài liệu nào sau đây?
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11-1939).
Chỉ thị "Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
Hội nghị toàn quốc của Đảng (từ ngày 13 đến 15-8-1945).
Nghị quyết của Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (5-1945).
Ngày 9-3-1945, Nhật đảo chính Pháp thành công. Kẻ thù của cách mạng Việt Nam có sự thay đồi. Chính vì vậy ngày 12-3-1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị "Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta". Bản chỉ thị này nhận định: Cuộc đảo chính đã tạo nên sự khủng hoảng chính trị sâu sắc, song những điều kiện của khởi nghĩa chưa chín muồi. Phát xít Nhật trở thành kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương. Khẩu hiệu "Đánh đuổi Nhật-Pháp" được thay bằng khẩu hiệu "Đánh đuổi phát xít Nhật". Chọn B.
Năm 1949, “sản lượng nông nghiệp Mĩ bằng hai lần sản lượng của 5 nước Anh, Pháp, Tây Đức, Italia, Nhật Bản cộng lại; nắm trong tay 3/4 dự trữ vàng thế giới…” là minh chứng cho
nước Mĩ khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại.
nước Mĩ đang có tiềm lực kinh tế-tài chính đứng đầu thế giới.
sự hợp tác và phát triển mạnh mẽ của kinh tế Mĩ và Nhật Bản.
nền kinh tế nước Mĩ đã được phục hồi, phát triển nhanh chóng.
Phân tích nội dung các đáp án, ta thấy:
A sai vì dẫn chứng nói về kinh tế chứ không phải khoa học kỹ thuật.
B đúng vì đó là tiềm lực thể hiện sức mạnh kinh tế Mĩ vượt qua toàn bộ các nước tư bản, trở thành cường quốc kinh tế-tài chính đứng đầu thế giới. Chọn B.
C sai vì dẫn chứng không nói về sự hợp tác Mĩ và Nhật Bản.
D sai vì sau Chiến tranh thế giới thứ hai kinh tế Mĩ không bị thiệt hại nên không cần quá trình phục hồi.








