Đề thi thử Đánh giá năng lực trường ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2024 có đáp án (Đề 2)
120 câu hỏi
PHẦN 1: NGÔN NGỮ
1.1. TIẾNG VIỆT
Tục ngữ về thiên nhiên.
Tục ngữ về lao động.
Tục ngữ về con người xã hội.
Các câu trên không có đặc điểm chung.
Căn cứ bài Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Các câu tục ngữ trong đề bài đều thể hiện kinh nghiệm của cha ông ta về thiên nhiên.
→ Chọn A.
Diễn tả chân thực sự đông đảo và ý chí căm hờn của đoàn quân.
Nói phóng đại về sự nghiệp và sức mạnh của đội quân chính nghĩa.
Đề cao vai trò, tư thế của vị tướng lĩnh trước ba quân.
Vừa cụ thể hóa sức mạnh vật chất vừa khái quát hóa được sức mạnh về tinh thần của đội quân.
Căn cứ bài Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão.
- Câu thơ “Tam quân tì hổ khí thôn ngưu” tạm dịch “Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu”.
- Câu thơ vừa cho thấy sức mạnh về vật chất của quân đội nhà Trần lại vừa khái quát được khí thế, tinh thần anh dũng quyết chiến của đội quân chính nghĩa.
→ Chọn D.
Thể thơ.
Ngôn ngữ.
Giọng điệu.
Tính hàm súc.
Căn cứ tác phẩm Lai Tân và tác phẩm Chiều tối.
Lai Tân thuộc vào số những bài thơ châm biếm, đả kích đặc sắc nhất của Hồ Chí Minh. Khác với bài Chiều tối miêu tả khung cảnh thiên nhiên và nỗi lòng tâm sự kín đáo của nhà thơ thì Lai Tân lại vạch trần tình trạng thối nát phổ biến của bọn quan lại Trung Quốc với nghệ thuật châm biếm độc đáo. → Chọn C.
Nhân – quả.
Đối lập.
So sánh.
Tăng tiến.
Căn cứ bài Quan hệ từ
- Cặp quan hệ từ “càng…càng…” thể hiện quan hệ tăng tiến. → Chọn D.
Trường ca “Mặt trời khát vọng”.
Trường ca “Chân trời khát vọng”.
Tập thơ “Người chiến sĩ”.
Trường ca “Mặt đường khát vọng”.
Căn cứ tác phẩm Đất Nước của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm.
“Đất Nước là một thi phẩm tiêu biểu của Nguyễn Khoa Điềm thuộc chương V của bản trường ca “Mặt đường khát vọng”. Bản trường ca viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ các thành thị vùng bị tạm chiếm ở miền Nam trước năm 1975. → Chọn D.
Phép nối.
Phép thế.
Phép lặp.
Phép liên tưởng.
Căn cứ bài Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
- Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.
- Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như sau:
+ Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước (phép lặp từ ngữ).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước (phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước (phép thế).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước (phép nối).
- Câu trên sử dụng phép thế: “cô bé” ở câu 1 được thế bằng từ “nó” ở câu 2.
→ Chọn B.
Mùa xuân đã đến thật rồi!
Anh ấy là người có tính khí rất nhỏ nhoi.
Em bé trông dễ thương quá!
Bình minh trên biển thật đẹp.
Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ
- Các lỗi dùng từ:
+ Lỗi lặp từ.
+ Lỗi lẫn lộn các từ gần âm.
+ Lỗi dùng từ không đúng nghĩa.
- Câu Anh ấy là người có tính khí rất nhỏ nhoi, mắc lỗi dùng từ không đúng nghĩa.
+ Từ dùng sai: nhỏ nhoi (Nhỏ nhoi là nhỏ bé, ít ỏi, gây ấn tượng yếu ớt)
+ Sửa lại: nhỏ nhen (Nhỏ nhen là tỏ ra hẹp hòi, hay chấp nhặt, thù vặt)
→ Chọn B.
Sức sống tiềm tàng của những con người Tây Bắc.
Vẻ đẹp của thiên nhiên Nam Bộ.
Vẻ đẹp tâm hồn của người Nam Bộ.
Lòng yêu nước của những con người làng Xô Man.
Căn cứ kiến thức đã học trong bài Vợ chồng A Phủ.
Vợ chồng A Phủ là truyện ngắn viết về Mị và A Phủ - hai con người không chịu khuất phục số phận. Họ là những con người Tây Bắc mang trong mình sức sống tiềm tàng. → Chọn A.
ria mép.
đăm chiêu.
nhấp nháy.
bức tranh.
Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ
- Các lỗi dùng từ:
+ Lỗi lặp từ.
+ Lỗi lẫn lộn các từ gần âm.
+ Lỗi dùng từ không đúng nghĩa.
- Câu Ông họa sĩ già nhấp nháy bộ ria mép, đăm chiêu nhìn bức tranh treo trên tường, dùng sai từ nhấp nháy.
- Sửa lại: mấp máy
→ Chọn C.
chạy.
miền Nam.
xe.
trái tim.
Căn cứ bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa. Từ nhiều nghĩa là kết quả của hiện tượng chuyển nghĩa.
- Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
- Từ “trái tim” là từ được dùng theo nghĩa chuyển, “trái tim” để chỉ những chiến sĩ ngày đêm vẫn lên đường vì miền Nam thân yêu. Phương thức chuyển nghĩa là hoán dụ.
→ Chọn D.
Dưới bóng tre của ngàn xưa.
thấp thoáng mái đình, mái chùa.
thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính.
mái đình, mái chùa cổ kính.
Căn cứ bài Câu trần thuật đơn không có từ là.
Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng // mái đình, mái chùa cổ kính.
TN VN CN
Đây là kiểu câu tồn tại, để thông báo về sự xuất hiện, tồn tại của sự vật. Một trong những cách cấu tạo câu tồn tại là đảo chủ ngữ đứng sau vị ngữ. → Chọn D.
Chủ ngữ.
Trạng ngữ.
Khởi ngữ.
Vị ngữ.
Căn cứ bài Khởi ngữ.
“Một mình” là thành phần khởi ngữ của câu, vì nó đứng trước chủ ngữ và nêu lên đề tài được nói đến trong câu. → Chọn C.
Trong bài ca dao sau, cụm từ nào là thành ngữ:
Em về cắt rạ đánh tranh
Chặt tre chẻ lạt cho anh lợp nhà
Sớm khuya hòa thuận đôi ta
Hơn ai gác tía lầu hoa một mình.
Cắt rạ đánh tranh.
Chặt tre chẻ lạt.
Sớm khuya hòa thuận.
Gác tía lầu hoa.
Căn cứ bài Thực hành về thành ngữ, điển cố.
“Gác tía lầu hoa” là thành ngữ dùng để chỉ cảnh sống giàu sang phú quý thời phong kiến.
→ Chọn D.
Tiếng sen đã động giấc hòe,/ Bóng trăng đã xế hoa lê lại gần (Truyện Kiều, Nguyễn Du)
Từ “hoa lê” trong đoạn thơ trên được được dùng để chỉ điều gì?
Hoa cây lê.
Người đẹp.
Cái đẹp.
Tuổi trẻ.
Căn cứ bài Truyện Kiều.
“Hoa lê” chỉ người đẹp. → Chọn B.
Trong các câu sau:
I. Nhìn chung, văn học viết Việt Nam thời trung đại gồm hai thành phần chủ yếu là văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm.
II. Chinh phụ ngâm, nguyên văn chữ Hán, do Đoàn Thị Điểm sáng tác.
III. Với nhân cách cao thượng, tài năng nghệ thuật trác việt, Đỗ Phủ được người Trung Quốc gọi là “Thi thánh”.
IV. “Ức Trai thi tập”, “Quốc âm thi tập” và “Quân trung từ mệnh tập” là những tác phẩm viết bằng chữ Hán của Nguyễn Trãi.
Những câu nào mắc lỗi:
I và IV.
II và IV.
III và IV.
I và IV.
Căn cứ các tác phẩm đã học.
Câu II. Chinh phụ ngâm, nguyên văn chữ Hán, do Đoàn Thị Điểm sáng tác.
Sai kiến thức. Chinh phụ ngâm, nguyên văn chữ Hán, do Đặng Trần Côn sáng tác.
Câu IV. “Ức Trai thi tập”, “Quốc âm thi tập” và “Quân trung từ mệnh tập” là những tác phẩm viết bằng chữ Hán của Nguyễn Trãi.
Sai kiến thức. “Quốc âm thi tập” được sáng tác bằng chữ Nôm.
→ Chọn B.
Tự sự.
Miêu tả.
Biểu cảm.
Nghị luận.
Căn cứ đặc điểm các phương thức biểu đạt đã học.
Phương thức biểu đạt chính là Nghị luận. → Chọn D.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 16 đến 20:
Tính đến 7 giờ ngày 11/7/2020, dịch bệnh Covid-19 đã lan rộng đến 213 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Có 12.614.187 người nhiễm bệnh, trong số đó 561.980 người tử vong.
Đại dịch Covid-19 đã gây hoảng loạn và xáo trộn trên toàn cầu. Việc cách li và phong tỏa diễn ra ở nhiều nơi. Các công ti, xí nghiệp, trường học đóng cửa hàng loạt. Sản xuất đình trệ, kinh doanh thua lỗ, giáo dục gián đoạn, nhiều hoạt động thường nhật trong cuộc sống cũng không thể tiếp tục.
Con người đối mặt với những thách thức lớn và nhận ra một trong những cách chống chọi với hoàn cảnh chính là quan sát và lắng nghe những gì đang diễn ra để có những điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tại.
Lắng nghe thế giới tự nhiên để tìm nguyên nhân dịch bệnh, chúng ta nhận ra con đường đang hủy hoại cuộc sống bình yên của nhiều loài, điều này buộc mỗi người phải thay đổi cách đối xử với môi trường cần thiết cho bản thân và chọn lối sống đơn giản hơn. Lắng nghe mọi người xung quanh chúng ta thấu hiểu được bao nỗi niềm của những mảnh đời cơ cực trong mùa dịch để rồi biết yêu thương nhiều hơn, biết chia sẻ để không ai bị bỏ lại phía sau trong cuộc chiến chống Covid-19. Chắc hẳn đó cũng là lí do dẫn đến sự ra đời của cây “ATM gạo”, của các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo và nhiều chính sách hỗ trợ khác diễn ra trong thời gian này.
Đại dịch Covid-19 đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Nhưng nó cũng giúp chúng ta phải nhìn lại nhiều thứ và lắng nghe nhiều hơn.
(Thông tin tổng hợp từ báo Thanh Niên và Tuổi Trẻ)
Việc cách li và phong tỏa diễn ra ở nhiều nơi. Các công ti, xí nghiệp, trường học đóng cửa hàng loạt. Sản xuất đình trệ, kinh doanh thua lỗ, giáo dục gián đoạn, nhiều hoạt động thường nhật của cuộc sống không thể tiếp tục.
Việc cách li và phong tỏa diễn ra ở nhiều nơi.
Các công ti, xí nghiệp, trường học đóng cửa hàng loạt. Sản xuất đình trệ, kinh doanh thua lỗ, giáo dục gián đoạn, nhiều hoạt động thường nhật của cuộc sống không thể tiếp tục.
Sản xuất đình trệ, kinh doanh thua lỗ, giáo dục gián đoạn, nhiều hoạt động thường nhật của cuộc sống không thể tiếp tục.
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu.
Dựa vào nội dung đoạn thứ 2 phần đọc hiểu. → Chọn A.
Phép thế, phép nối.
Phép thế, phép lặp.
Phép nối, phép lặp.
Phép lặp, phép liên tưởng.
Căn cứ các phép liên kết đã học
Đoạn cuối sử dụng hai phép liên kết:
- Phép thế: “nó” thế cho “đại dịch Covid-19”
- Phép nối: Nhưng
→ Chọn A.
Thành phần cảm thán.
Thành phần tình thái.
Thành phần gọi đáp.
Thành phần phụ chú.
Căn cứ các thành phần biệt lập đã học
- Các thành phần biệt lập bao gồm: Thành phần phụ chú, thành phần cảm thán, thành phần tình thái, thành phần gọi đáp.
- “Chắc hẳn” là thành phần tình thái.
→ Chọn B.
Đại dịch Covid-19 đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Một trong những cách chống chọi với đại dịch chính là quan sát, lắng nghe những gì đang diễn ra để có thể điều chỉnh phù hợp với hiện thực.
Hậu quả của đại dịch Covid-19 đối với cuộc sống con người.
Đại dịch Covid-19 đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng, khiến con người phải đối mặt với những thách thức lớn. Một trong những cách chống chọi với đại dịch chính là quan sát, lắng nghe những gì đang diễn ra để có thể điều chỉnh phù hợp với hiện thực.
Trước đại dịch Covid con người đã nhận thấy những hạn chế của bản thân và phải tìm cách chống chọi lại. Cách chống chọi lại tốt nhất là quan sát, lắng nghe tình hình đại dịch.
Căn cứ nội dung đoạn văn
Nội dung chính là: Đại dịch Covid-19 đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng, khiến con người phải đối mặt với những thách thức lớn. Một trong những cách chống chọi với đại dịch chính là quan sát, lắng nghe những gì đang diễn ra để có thể điều chỉnh phù hợp với hiện thực. Chọn C.
Questions 21-25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.
I _______ football in the playground when it started raining.
was playing.
played.
were playing.
play.
Kiến thức về Sự phối hợp thì
Sự phối thì với "when": S + V (QKTD) + when + S + V (QKĐ)
=> Diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ thì hành động khác xen vào
+ Hành động đang xảy ra chia thì Quá khứ tiếp diễn
+ Hành động xen vào chia thì Quá khứ đơn
Dịch: Tôi đang chơi bóng đá ngoài sân thì trời mưa.
Chọn A.
my.
mine.
me.
I.
Kiến thức về Đại từ
a good friend of mine = a good friend of my friends
=> dùng đại từ sở hữu để thay thế cho danh từ có chứa tính từ sở hữu (Đại từ sở hữu = Tính từ sở hữu + Danh từ), tránh sự lặp lại, lủng củng trong câu
Dịch: Tôi biết Hoa rất rõ. Cô ấy là một người bạn tốt trong số những người bạn của tôi.
Chọn B.
a/ a.
the/ the.
the/ a.
an/ the.
Kiến thức về Mạo từ
- Chỗ trống (1): Dùng mạo từ "the" trước những danh từ chỉ tập hợp: the army (quân đội), the police (cảnh sát), ...
- Chỗ trống (2): "doctor" là danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng một phụ âm và chưa được nhắc tới trước đó => dùng mạo từ "a"
Dịch: Bố anh ấy phục vụ trong quân đội còn mẹ anh ấy là một bác sĩ.
Chọn C.
classic.
classics.
classical.
classically.
Kiến thức về Từ loại
Trước danh từ "ballet" (múa ba-lê) cần tính từ bổ nghĩa.
Hai từ được nối với nhau bằng liên từ "and" => cần để cùng từ loại (cấu trúc song hành)
=> "modern" là một tính từ => chỗ trống cần điền một tính từ
- classic /'klæs.ɪk/ (adj): kinh điển
- classics / 'klæs.ɪks/ (n): những tác phẩm kinh điển
- classical /'klæs.ɪ.kəl/ (adj): cổ điển
- classically / 'klæs.ɪ.kəl.ɪ/ (adv): theo kiểu cổ điển
=> Đáp án A và C đều là tính từ, tuy nhiên xét về nghĩa thì chỉ đáp án C phù hợp.
Dịch: Cô bé chỉ mới 8 tuổi và đã học múa cả múa ba lê hiện đại và cổ điển.
Chọn C.
So.
Too.
Also.
Either.
Kiến thức về Đảo ngữ với "so/too"
Mệnh đề đồng tình dạng khẳng định với "so/too":
- S + trợ động từ/động từ khuyết thiếu + too.
- So + trợ động từ/động từ khuyết thiếu + S.
Dịch: Mẹ tôi ghét việc người giàu có thể đơn giản trả tiền để được chăm sóc sức khỏe tốt hơn. Tôi cũng thế.
Chọn A.
Questions 26-30: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Fertilizer is a substance added to soil to making plants grow more successfully.
added.
making.
grow.
successfully.
Kiến thức về Danh động từ/ Động từ nguyên mẫu
- Đáp án A đúng vì: Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ: Fertilizer is a substance which is added to soil (bị động) => Vp2
=> Fertilizer is a substance added to soil
- Đáp án C đúng vì: Cấu trúc: make sb/st V-inf: bắt, buộc ai/cái gì làm gì
- Đáp án D đúng vì: Bổ nghĩa cho động từ "grow" cần một trạng từ
- Đáp án B sai vì: Cấu trúc: S + V + to V: ai/cái gì làm gì để...
Sửa: making => to make
Dịch: Phân bón là chất được bổ sung vào đất để cây trồng phát triển tốt hơn.
Chọn B.
in.
Shall.
about.
over.
Kiến thức về Giới từ đi với động từ/danh từ
Một số cấu trúc cần lưu ý:
- Cấu trúc với "interested": be interested in st/doing st: có hứng thú, quan tâm tới việc gì
- Cấu trúc với "discuss":
+ a discussion about: cuộc thảo luận về...
+ discuss st: thảo luận cái gì
Sửa: bỏ giới từ "about"
Dịch: Tôi rất hứng thú với ý tưởng của bạn. Chúng ta sẽ thảo luận về nó sau bữa trưa nhé?
Chọn C.
told.
her.
had left.
any.
Kiến thức về Động từ tường thuật
Cấu trúc: told sb = said to sb: nói, kể với ai
Sửa: told => said
Dịch: Cô ấy kể với tôi rằng bố mẹ cô bỏ cô lại mà không để lại một đồng nào cả.
Chọn A.
saw.
on.
she’d.
A.
Kiến thức về Cụm từ cố định
at once = immediately = suddenly: ngay lập tức
=> know at once that: biết ngay rằng
Sửa: on => at
Dịch: Cô ấy đã nhìn thấy bãi biển xinh đẹp và biết ngay rằng mình sẽ có một kỳ nghỉ tuyệt vời.
Chọn B.
annoying.
other café.
around.
could.
Kiến thức về “Other/ another”
Một số kiến thức cần lưu ý:
- Đứng trước và bổ nghĩa cho danh từ cần tính từ => đáp án A đúng
- "could" (có thể): diễn tả một khả năng trong quá khứ và cũng dùng để dự đoán khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai => đáp án D đúng
- other + N (không đếm được/đếm được số nhiều): ...khác
- another + N (đếm được số ít): một...khác
=> café (quán cà phê) là danh từ đếm được số ít
Sửa: other => another
Dịch: Tôi không thích nơi này vì tiếng ồn khó chịu của nó. Có quán cà phê nào khác xung quanh mà chúng ta có thể đến không?
Chọn B.
Questions 31-35: Which of the following best restates each of the given sentences?
Keep silent or you will wake the baby up.
If you keep silent, the baby will wake up.
If the baby wakes up, you have to keep silent.
Unless you keep silent, the baby will wake up.
The baby would wake up if you didn’t keep silent.
Dịch: Giữ im lặng nếu không bạn sẽ đánh thức em bé dậy.
A. Nếu bạn giữ im lặng, em bé sẽ thức dậy. => Sai về nghĩa.
B. Nếu em bé thức dậy, bạn phải giữ im lặng. => Sai về nghĩa.
C. Nếu bạn không giữ trật tự thì em bé sẽ thức dậy.
=> Câu điều kiện loại 1: If + S + V (Hiện tại đơn), S + V (Tương lai đơn)
=> Unless = If...not: nếu không...
=> Diễn tả những sự việc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả của nó.
=> Đáp án đúng.
D. Em bé sẽ thức dậy nếu bạn không giữ im lặng.
=> Đúng về mặt nghĩa tuy nhiên sai ngữ pháp vì câu gốc muốn diễn tả một khả năng có thể xảy ra trong tương lai mà câu này dùng câu điều kiện 2 dùng để diễn tả tình huống không có thật ở hiện tại.
Chọn C.
Linda is beautiful and she is intelligent.
Linda is intelligent although she is not beautiful.
Apart from being intelligent, Linda is one of the most beautiful girls.
Linda is as beautiful and intelligent as other girls.
Dịch: Linda không chỉ xinh đẹp mà còn thông minh.
A. Linda xinh đẹp và cô ấy thông minh. => Đáp án đúng.
B. Linda thông minh mặc dù cô ấy không xinh đẹp. => Sai về nghĩa.
C. Ngoài việc thông minh, Linda còn là một trong những cô gái xinh đẹp nhất. => Sai về nghĩa.
D. Linda xinh đẹp và thông minh như bao cô gái khác. => Sai về nghĩa.
Chọn A.
Jane couldn’t drink the water because she was hot.
The water was so hot that Jane couldn’t drink it.
The water might be too hot for Jane to drink.
Water couldn’t be drank by Jane due to being too hot.
Dịch: Jane đã không uống nước vì nó quá nóng.
A. Jane không thể uống nước vì cô ấy nóng. => Sai về nghĩa.
B. Nước nóng đến nỗi Jane không thể uống được.
=> Cấu trúc: so...that: S + V + so + adj/adv + that + S + V: quá...đến nỗi mà...
=> Đáp án đúng.
C. Nước có thể quá nóng để Jane uống.
=> might + V-inf: có thể, có lẽ...
=> Thực tế thì nước quá nóng chứ không phải sự phỏng đoán nữa
=> Đáp án sai.
D. Jane không thể uống nước do quá nóng.
=> Xét về nghĩa không sai, tuy nhiên sai ngữ pháp.
=> Cấu trúc bị động: be Vp2, dạng phân từ của "drink" là "drunk" chứ không phải "drank".
=> Đáp án sai.
Chọn B.
I met a handsome man whom father is a doctor.
I met a man yesterday. His father is a doctor and he is handsome.
The man I met yesterday works as a doctor. He is very handsome.
Yesterday, I met a handsome man whose father is a doctor.
Dịch: Hôm qua tôi đã gặp một người đàn ông đẹp trai. Bố anh ấy là bác sĩ.
A. Tôi đã gặp một người đàn ông đẹp trai người mà bố là bác sĩ.
=> Dùng đại từ quan hệ "whom" để thay thế cho danh từ trước nó đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Tuy nhiên "a handsome man" ở đây không đóng vai trò tân ngữ trong mệnh đề "His father is a doctor."
B. Hôm qua tôi đã gặp một người đàn ông. Bố anh ấy là bác sĩ và ông ấy rất đẹp trai. => Sai về nghĩa.
C. Người đàn ông tôi gặp hôm qua làm bác sĩ. Anh ấy rất đẹp trai. => Sai về nghĩa.
D. Hôm qua, tôi gặp một người đàn ông đẹp trai có bố là bác sĩ.
=> Dùng đại từ quan hệ "whose" để chỉ sự sở hữu của danh từ trước nó trong mệnh đề quan hệ.
N chỉ người + whose + N
N chỉ vật + whose + N
=> Đáp án đúng.
Chọn D.
My birthday party didn’t end at 12 A.M.
My birthday party didn’t end after 12 A.M.
It was not until 12 A.M that my birthday party ended.
My birthday party ended before 12 A.M.
Dịch: Bữa tiệc sinh nhật của tôi mãi đến 12 giờ đêm mới kết thúc.
A. Bữa tiệc sinh nhật của tôi không kết thúc lúc 12 giờ đêm.
=> Sai về nghĩa. Thực tế là bữa tiệc kết thúc lúc 12h.
B. Bữa tiệc sinh nhật của tôi không kết thúc sau 12 giờ đêm. => Sai về nghĩa.
C. Mãi đến 12 giờ đêm thì bữa tiệc sinh nhật của tôi mới kết thúc.
=> Đáp án đúng. Cấu trúc: It's not until...that...: mãi cho đến tận khi...thì...
D. Bữa tiệc sinh nhật của tôi kết thúc trước 12 giờ đêm. => Sai về nghĩa.
Chọn C.
Questions 36-40: Read the passage carefully.
When naming a child, some parents seem to choose a name based simply on their personal preference. In other families, grandparents or professional name-makers come up with a child's name. In some cases, the time of a child's birth influences how the child's name is determined.
In many European cultures, names are typically chosen by parents. Parents' choice for their child's name may be based on names of their relatives or ancestors. For example, in Italy, children are traditionally named after their grandparents. The parents generally use the father's parents' names first. If they have more children, then they will use the mother's parents' names. Similarly, some people in Eastern Europe name their children after relatives who have died. This tradition is seen as a means to protect the child from the Angel of Death.
Traditionally in some Asian countries, a child's grandfather or a fortune-teller chooses the child's name. In contrast to the tradition of naming children after relatives, the child's name is chosen to influence the child's character. For example, names may be based on a connection to certain elements such as fire, water, earth, wood, or metal. Or the name might include a written character meaning beauty, strength, or kindness.
In certain African cultures, when a child is born plays a large part in determining the child's name. In Ghana's Akan culture, the day a child is born determines the child's name. But each day has different names for boys and girls. For instance, a boy born on Friday is named Kofi, whereas a girl born on the same day is named Afua. Both Kofi and Afua mean "wanderer" or "explorer." Children with these names are seen as travelers.
No matter where the name comes from, a child's name is the first gift in life. Whether the name is chosen according to preference or dictated by tradition, it reflects something about a child's culture. For that reason, all names should be treasured and respected.
(Source: Reading Challenge 2 by Casey Malarcher & Andrea Janzen)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
How personal preference affects child naming.
The way of naming a child in Europe.
How natural elements affect child naming.
How people in different cultures name their children.
Dịch bài đọc:
Khi đặt tên cho con, một số bậc cha mẹ dường như chọn tên đơn giản dựa trên sở thích cá nhân của họ. Ở những gia đình khác, ông bà hoặc người đặt tên chuyên nghiệp sē nghĩ ra tên cho đứa trẻ. Trong một số trường hợp, thời điểm sinh của đứa trẻ ảnh hưởng đến cách xác định tên của nó.
Ở nhiều nền văn hóa châu Âu, tên thường do cha mẹ lựa chọn. Cha mẹ có thể lấy tên của họ hàng hoặc tổ tiên để đặt cho con mình. Ví dụ, ở Ý, trẻ em theo truyền thống được đặt theo tên ông bà. Cha mẹ thường sử dụng tên của ông bà nội trước. Nếu họ có thêm con thì họ sē dùng tên của ông bà ngoại. Tương tự, một số người ở Đông Âu đặt tên con theo tên người thân đã qua đời. Truyền thống này được coi là một cách để bảo vệ đứa trẻ khỏi Thần chết.
Theo truyền thống ở một số nước châu Á, ông của đứa trẻ hoặc thầy bói sē chọn tên cho đứa trẻ. Ngược lại với truyền thống đặt tên con theo họ hàng, tên được chọn sē ảnh hưởng đến tính cách của đứa trẻ. Ví dụ: tên có thể dựa trên mối liên hệ với các nguyên tố nhất định như hỏa, thủy, thổ, mộc hoặc kim. Hoặc tên có thể bao gồm một ký tự viết có nghĩa là vẻ đẹp, sức mạnh hoặc lòng tốt.
Ở một số nền văn hóa châu Phi, thời điểm một đứa trẻ được sinh ra đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định tên của đứa trẻ. Trong văn hóa Akan của Ghana, ngày một đứa trẻ được sinh ra sẽ quyết định tên của đứa trẻ. Nhưng mỗi ngày lại có những tên gọi khác nhau cho bé trai và bé gái. Ví dụ: bé trai sinh vào thứ Sáu được đặt tên là Kofi, trong khi bé gái sinh cùng ngày được đặt tên là Afua. Cả Kofi và Afua đều có nghĩa là "người lang thang" hoặc "người thám hiểm". Trẻ em có những cái tên này được coi là những người thích du ngoạn.
Dù tên cái tên có nguồn gốc từ đâu thì nó vẫn là món quà đầu tiên dành cho đứa trẻ trong cuộc đời. Cho dù tên được chọn theo sở thích hay do truyền thống đặt ra, nó đều phản ánh điều gì đó về văn hóa của đứa trẻ. Vì lý do đó, mọi cái tên đều cần được trân trọng và tôn trọng.
Dịch: Ý chính của văn bản là gì?
A. Sở thích cá nhân ảnh hưởng như thế nào đến việc đặt tên cho trẻ.
B. Cách đặt tên cho con ở Châu Âu.
C. Các nguyên tố tự nhiên ảnh hưởng đến việc đặt tên con như thế nào.
D. Cách mọi người ở các nền văn hóa khác nhau đặt tên cho con cái của họ.
Thông tin:
- Đoạn đầu: When naming a child, some parents seem to choose a name based simply on their personal preference. In other families, grandparents or professional name-makers come up with a child's name. In some cases, the time of a child's birth influences how the child's name is determined. (Khi đặt tên cho con, một số bậc cha mẹ dường như chọn tên đơn giản dựa trên sở thích cá nhân của họ. Ở những gia đình khác, ông bà hoặc người đặt tên chuyên nghiệp sẽ nghĩ ra tên cho đứa trẻ. Trong một số trường hợp, thời điểm sinh của đứa trẻ ảnh hưởng đến cách xác định tên của đứa trẻ.)
- Câu mở đầu của các đoạn văn trong phần thân bài:
+ In many European cultures,... (Trong nhiều nền văn hóa châu Âu,...)
+ Traditionally in some Asian countries,... (Theo truyền thống ở một số nước châu Á,...)
+ In certain African cultures,... (Trong một số nền văn hóa châu Phi,...)
- Đoạn cuối: Whether the name is chosen according to preference or dictated by tradition, it reflects something about a child's culture. (Cho dù tên được chọn theo sở thích hay do truyền thống đặt ra, nó đều phản ánh điều gì đó về văn hóa của đứa trẻ.)
Chọn D.
ancestors.
friends.
parents.
famous people.
Dịch: Theo văn bản, ở nhiều nền văn hóa châu Âu, cha mẹ đặt tên con cái của họ theo _______.
A. tổ tiên B. bạn bè C. cha mẹ D. người nổi tiếng
Thông tin: In many European cultures, names are typically chosen by parents. Parents' choice for their child's name may be based on names of their relatives or ancestors. (Ở nhiều nền văn hóa châu Âu, tên thường do cha mẹ lựa chọn. Cha mẹ có thể lấy tên của họ hàng hoặc tổ tiên để đặt cho con mình.)
Chọn A.
the tradition of naming children after their ancestors in Eastern Europe.
the tradition of naming children after the mother’s parents’ names.
the tradition of naming children after the father’s parents’ names.
the tradition of naming children after the grandparents’ names.
Dịch: Cụm từ "this tradition" ở đoạn 2 đề cập đến _______.
A. truyền thống đặt tên con theo tên tổ tiên ở Đông Âu
B. truyền thống đặt tên con theo tên ông bà ngoại
C. truyền thống đặt tên con theo tên ông bà nội
D. truyền thống đặt tên con theo tên ông bà
Thông tin: Similarly, some people in Eastern Europe name their children after relatives who have died. This tradition is seen as a means to protect the child from the Angel of Death. (Tương tự, một số người ở Đông Âu đặt tên con theo tên người thân đã qua đời. Truyền thống này được coi là một cách để bảo vệ đứa trẻ khỏi Thần chết.)
=> "This tradition" (truyền thống này) ở đây muốn nói tới truyền thống người ở Đông Âu đặt tên con theo tên người thân đã qua đời.
=> "relatives who have died" (những người thân đã mất) = ancestors (tổ tiên)
Chọn A.
discovered.
affected.
made.
signed.
Dịch: Từ "dictated" ở đoạn 5 có nghĩa gần nhất với _______.
A. được phát hiện B. bị ảnh hưởng C. được làm D. được ký
Thông tin: Whether the name is chosen according to preference or dictated by tradition, it reflects something about a child's culture. (Cho dù tên được chọn theo sở thích hay do truyền thống đặt ra, nó đều phản ánh điều gì đó về văn hóa của đứa trẻ.)
=> dictated = affected: bị kiểm soát, bị ảnh hưởng
Chọn B.
A boy born on Friday is named Kofi.
The time when the baby was born is an important factor in determining his or her name.
Children's names will be the same if they are born on the same day.
A child's name reflects his or her culture.
Dịch: Điều nào sau đây về truyền thống đặt tên cho trẻ em ở các nước châu Phi là KHÔNG đúng theo văn bản?
A. Một cậu bé sinh vào thứ Sáu được đặt tên là Kofi.
B. Thời điểm đứa trẻ được sinh ra là yếu tố quan trọng quyết định tên của nó.
C. Tên của trẻ sẽ giống nhau nếu chúng được sinh ra trong cùng một ngày.
D. Tên của một đứa trẻ phản ánh văn hóa của nó.
Thông tin:
A. For instance, a boy born on Friday is named Kofi,... (Ví dụ, một cậu bé sinh vào thứ Sáu được đặt tên là Kofi,...) => mệnh đề đúng
B. In certain African cultures, when a child is born plays a large part in determining the child's name. (Ở một số nền văn hóa châu Phi, thời điểm một đứa trẻ được sinh ra đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định tên của đứa trẻ.) => mệnh đề đúng
C. In Ghana's Akan culture, the day a child is born determines the child's name. But each day has different names for boys and girls. (Trong văn hóa Akan của Ghana, ngày một đứa trẻ được sinh ra sẽ quyết định tên của đứa trẻ. Nhưng mỗi ngày lại có những tên gọi khác nhau cho bé trai và bé gái.) => mệnh đề sai vì tên của bé gái và bé trai sẽ khác nhau
D. For instance, a boy born on Friday is named Kofi, whereas a girl born on the same day is named Afua. Both Kofi and Afua mean "wanderer" or "explorer." Children with these names are seen as travelers. (Ví dụ: bé trai sinh vào thứ Sáu được đặt tên là Kofi, trong khi bé gái sinh cùng ngày được đặt tên là Afua. Cả Kofi và Afua đều có nghĩa là "người lang thang" hoặc "người thám hiểm". Trẻ em có những cái tên này được coi là người thích du ngoạn.) => mệnh đề đúng vì nó ám chỉ mỗi cái tên đều mang một ý nghĩa riêng và phản ánh tính cách, văn hóa của đứa trẻ.
Chọn C.
PHẦN 2: TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Cho đường cong
và đường thẳng
. Tìm tất cả các giá trị của m để d và (C) cắt nhau tại hai điểm phân biệt A, B sao cho trung điểm I của đoạn thẳng AB có hoành độ bằng 3.
m =-1.
m =-2.
m = 0.
m = 1.
Xét phương trình hoành độ giao điểm:

Để (C) và d cắt nhau tại hai điểm phân biệt thì phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt
.
Khi đó, phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn:
(Định lí Vi-ét).
Trung điểm
của AB có hoành độ 3 nên:
. Chọn B.
Đường tròn tâm I (–1; –1), bán kính R = 4.
Hình tròn tâm I (1; –1), bán kính R = 4.
Hình tròn tâm I (– 1; –1), bán kính R = 4 (kể cả những điểm nằm trên đường tròn).
Đường tròn tâm I (1; –1), bán kính R = 4.
Gọi
, khi đó:
![]()
.
Vậy tập hợp điểm M biểu diễn số phức z thỏa mãn bài toán là hình tròn tâm I(−1; −1), bán kính R = 4 (kể cả những điểm nằm trên đường tròn). Chọn C.
.
.
.
.

Ta có:
.
Vì
.

.
Ta có:
vuông tại
.
.
Xét tam giác vuông
có:
.
.
.
Vậy
. Chọn C.
.
.
.
.
Phương trình mặt phẳng (P) qua A, vuông góc (d) là:
.
Gọi
, khi đó:
.
Có
.
Vậy phương trình mặt cầu là:
. Chọn D.
. Nếu đổi biến số
thì
.
.

.
Đặt 
![]()
Và ![]()
.
Đổi cận:
. Khi đó ta có:
. Chọn A.
Chú ý khi giải: Một số em tính sai vi phân
dẫn đến chọn nhầm đáp án C.
120.
10.
25.
20.
Với hai điểm A, B, ta có thể xác định hai vectơ dựa theo thứ tự chọn A hoặc B làm gốc của vectơ.
Mỗi vectơ là 1 chỉnh hợp chập 2 của 5 điểm cho trước.
Vậy số vectơ tạo thành là:
vectơ. Chọn D.
286.
3 003.
2 717.
1 287.
Bài toán đối: tìm số cách chọn ra 5 bạn mà trong đó có cả bạn Thùy và Thiện.
Bước 1: Chọn nhóm 3 em trong 13 em (13 em này không tính em Thùy và Thiện) có
cách.
Bước 2: Chọn 2 em Thùy và Thiện có 1 cách.
Vậy theo quy tắc nhân thì ta có 286 cách chọn 5 em mà trong đó có cả 2 em Thùy và Thiện.
Chọn 5 em bất kì trong số 15 em thì ta có:
cách.
Vậy theo yêu cầu đề bài thì có tất cả 3 003 − 286 = 2 717 cách chọn mà trong đó có ít nhất một trong hai em Thùy Và Thiện không được chọn. Chọn C.
.
.
.
.
Ta có
Vì
nên
là nghiệm của phương trình
.
Suy ra
hay
. Chọn B.
16 xe.
17 xe.
18 xe.
19 xe.
Gọi số xe ban đầu của đội xe là
.
Theo dự định, mỗi xe phải chở số tấn hàng là:
(tấn).
Số xe thực tế làm nhiệm vụ là:
(xe).
Thực tế, mỗi xe chở số tấn hàng là:
(tấn).
Thực tế, mỗi xe phải chở nhiều hơn theo dự định 1 tấn hàng nên ta có phương trình:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
.
Vậy số xe ban đầu của đội xe là 16 xe. Chọn A.
.
.
.
.
x + y ³ 5.
x + y £ 11.
x - y ³ 5.
x - y £ 5.
Ta có:
.
Chọn C.
Có hai bạn làm một việc tốt. Thầy hỏi đến 5 bạn nhưng các bạn đều không ai nhận. Các bạn đã trả lời:
A: B và C làm.
D: E và G làm.
E: G và B làm.
C: A và B làm.
B: D và E làm.
Điều tra thấy rằng, không bạn nào nói đúng hoàn toàn và có 1 bạn nói sai hoàn toàn. Hỏi ai đã làm việc tốt đó?
C và D.
A và E.
B và D.
B và C.
TH1: A nói sai hoàn toàn → B và C không làm.
B không làm → G và A làm (Theo E và C nói).
G làm → E không làm (Theo D nói).
E không làm → D làm (Theo B nói).
→ Có 3 bạn làm: G, A và D → Loại.
TH2: D nói sai hoàn toàn → E và G không làm.
E không làm → D làm (Theo B nói).
G không làm → B làm (Theo E nói).
B làm → C, A không làm (Theo A và C nói).
→ Có B và D làm → Thỏa mãn. Chọn C.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 53 đến 55:
Trong một hội thảo khoa học Quốc tế, 4 đại biểu nói chuyện với nhau bằng 4 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung.
Mỗi đại biểu chỉ biết 2 thứ tiếng và có 3 đại biểu biết cùng một thứ tiếng. Cho biết:
1. A biết tiếng Nga, D không biết tiếng Nga.
2. B, C, D không cùng biết một thứ tiếng.
3. Không có đại biểu nào biết cả tiếng Nga và tiếng Pháp.
4. B không biết tiếng Anh nhưng có thể phiên dịch cho A và C.
Pháp, Trung.
Nga, Anh
Trung, Nga.
Anh, Pháp.
Theo dữ kiện đã cho ta có: A = {Nga; ?}
Vì không có đại biểu nào biết cả tiếng Nga và tiếng Pháp → A không biết tiếng Pháp.
→ A có thể biết thêm hoặc Tiếng Anh, hoặc tiếng Trung.
Vì D không biết tiếng Nga và B, C, D không biết cùng 1 thứ tiếng nên giả sử B, C, D cùng không biết tiếng Nga.
Lại có B không biết Tiếng Anh nên B phải biết Tiếng Pháp và Tiếng Trung.
B = {Pháp; Trung}.
Vì B có thể phiên dịch được cho A nên A phải biết tiếng Trung.
A = {Nga; Trung}. Chọn C.
Pháp, Trung.
Nga, Anh.
Trung, Nga.
Anh, Pháp.
Theo câu 53, ta có: B = {Pháp; Trung}, A = {Nga; Trung}.
Vì B có thể phiên dịch được cho C nên C phải biết tiếng Pháp (Vì nếu C biết tiếng Trung thì C có thể nói chuyện trực tiếp với A mà không cần B phiên dịch).
C = {Pháp; Anh}. Chọn D.
Pháp, Trung.
Trung, Anh.
Trung, Nga.
Anh, Pháp.
Theo câu 53 và 54 ta có:
B = {Pháp; Trung}, A = {Nga; Trung}, C = {Pháp; Anh}.
Vì B, C, D không cùng biết 1 thứ tiếng, mà B, C đều biết tiếng Pháp
D không biết tiếng Pháp.
Vậy D = {Trung; Anh}. Chọn B.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 56 đến 60:
Tình cờ trên một toa xe lửa có một nhà thơ, một nhà văn, một nhà viết kịch và một nhà sử học ngồi cạnh nhau.
Tên của họ là: An, Vân, Khoa, Đạt.
Qua chuyện trò trao đổi thì thấy: Mỗi người đều mang theo một tác phẩm của một trong 3 người kia để đọc trong cuộc hành trình.
An và Vân trước đây đã đọc tác phẩm của nhau, nhưng giờ đây không có người nào mang theo tác phẩm của người kia.
Vân đọc tác phẩm của Đạt.
Đạt không bao giờ đọc thơ.
Nhà thơ đọc tác phẩm kịch.
Nhà văn trẻ vừa mới ra đời tác phẩm đầu tiên nói rằng: khi đọc xong tác phẩm mang theo anh ta sẽ mượn đọc tác phẩm của nhà sử học.
Trên tàu không có ai mang theo tác phẩm của chính mình.
Thơ.
Kịch.
Sử.
Không xác định được.
Xét theo nghề nghiệp. Ta có:
Nhà văn không đọc tác phẩm sử nên chỉ có thể đọc thơ hoặc kịch.
Nhưng nhà thơ đã đọc kịch, suy ra nhà văn đọc thơ. Chọn A.
Nhà Sử học đọc văn.
Nhà Sử học đọc kịch.
Nhà viết Kịch đọc sử.
Nhà Văn đọc thơ.
Theo câu 56 ta có nhà Văn đọc thơ
Đáp án D đúng.
Theo giả thiết ta có nhà Thơ đọc Kịch
Nhà Sử học đọc Văn
Đáp án A đúng và đáp án B sai. Chọn B.
An.
Vân.
Đạt.
Khoa.
Để theo dõi, ta viết kết quả theo sơ đồ sau:

Trong đó ký hiệu Văn → Thơ với nghĩa nhà văn đọc tác phẩm thơ.
Vì An và Vân trước đây đã đọc tác phẩm của nhau và Nhà văn trẻ vừa mới ra đời tác phẩm đầu tiên nên An và Vân không phải là nhà Văn.
Đạt không bao giờ đọc thơ
Đạt không phải nhà thơ. Mà nhà Văn đọc thơ (cmt) nên Đạt không phải là nhà Văn.
Vậy Khoa là nhà văn. Chọn D.
Vân.
An.
Đạt.
Khoa.
Để theo dõi, ta viết kết quả theo sơ đồ sau:

Theo giả thiết ta có: An và Vân trước đây đã đọc tác phẩm của nhau, nhưng giờ đây không có người nào mang theo tác phẩm của người kia và Vân đọc tác phẩm của Đạt
An đọc tác phẩm của Khoa và Vân đọc tác phẩm của Đạt.
Mà Khoa là nhà văn (cmt)
An là nhà sử học. Chọn B.
Vân là nhà thơ.
Đạt là người viết kịch.
Đạt là nhà thơ.
Vân đọc kịch.
Để theo dõi, ta viết kết quả theo sơ đồ sau:

Ta có: Khoa là nhà văn và đọc thơ, An là nhà sử học và đọc văn.
Đạt không đọc thơ
Đạt không phải nhà thơ. Mà nhà Văn đọc thơ (cmt) nên Đạt không phải là nhà Văn.
Đạt là người viết kịch và đọc sử
Vân là nhà thơ và đọc kịch.
Đáp án A, B, D đúng. Chọn C.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 61 đến 64:
Giá tiêu (13/03/2020) tại vùng Tây Nguyên và miền Nam:
Tỉnh/huyện (khu vực khảo sát) | Giá thu mua Đơn vị: VNĐ/kg |
ĐẮK LẮK |
|
- Ea H’leo | 37 500 |
GIA LAI |
|
- Chư Sê | 36 000 |
ĐẮK NÔNG |
|
- Gia Nghĩa | 37 500 |
BÀ RỊA – VŨNG TÀU |
|
- Giá trung bình | 38 500 |
BÌNH PHƯỚC |
|
- Giá trung bình | 38 000 |
ĐỒNG NAI |
|
- Giá trung bình | 36 000 |
6,9%.
5,8%.
7,2%.
6,5%.
Giá tiêu trung bình (ngày 13/3/2020) tại Bà Rịa – Vũng Tàu là 38 500 đồng.
Giá tiêu trung bình (ngày 13/3/2020) tại Đồng Nai là 36 000 đồng.
Vậy giá tiêu trung bình (ngày 13/3/2020) tại Bà Rịa – Vũng Tàu cao hơn giá tiêu trung bình tại Đồng Nai là:
. Chọn A.
36 000 đồng/kg.
37 000 đồng/kg.
37 500 đồng.
38 000 đồng.
36 500 đồng.
36 750 đồng.
37 250 đồng.
37 500 đồng.
Đắk Lắk.
Đồng Nai.
Bà Rịa – Vũng Tàu.
Bình Phước.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 65 đến 67:

(Nguồn: ourworldindata.org)
Táo.
Trứng.
Thịt lợn.
Thịt bò.
Dựa vào thông tin đã cho trong biểu đồ trên ta thấy:
Nuôi bò lấy thịt làm phát thải nhà kính nhiều nhất.
Khi sản xuất 1 kg thịt bò lượng phát thải CO2 tương đương là 60 kg CO2. Điều này có nghĩa là thịt bò là thực phẩm có tác động nhiều nhất tới môi trường. Chọn D.
16 900 kg.
16 800 kg.
16 700 kg.
17 600 kg.
72 000 kg.
68 000 kg.
78 000 kg.
87 000 kg.
Theo bảng số liệu ta có:
Để sản xuất 1 kg thịt bò từ nuôi bò lấy thịt thì thải 60 kg CO2 tương đương.
Lượng phát thải khí nhà kính khi sản xuất 2 tấn = 2 000 kg thịt bò từ nuôi bò lấy thịt là:
2 000 × 60 = 120 000 (kg).
Để sản xuất 1 kg thịt bò từ nuôi bò lấy sữa thì thải 21 kg CO2 tương đương.
Lượng phát thải khí nhà kính khi sản xuất 2 tấn = 2 000 kg thịt bò từ nuôi bò lấy thịt là:
2 000 × 21 = 42 000 (kg).
Vậy lượng phát thải khí nhà kính khi sản xuất 2 tấn thịt bò từ nuôi bò lấy thịt nhiều hơn so với khi sản xuất 2 tấn thịt bò từ nuôi bò lấy sữa là: 120 000 – 42 000 = 78 000 (kg). Chọn C.
Dựa vào biểu đồ phân bổ lao động ở nước ta năm 2017 trả lời các câu hỏi từ 68 đến 70:

4,6 triệu người.
8 triệu người.
13,6 triệu người.
3,4 triệu người.
Quan sát biểu đồ ta thấy:
+) Lao động làm việc trong khu vực công nghiệp và xây dựng năm 2017 là: 13,6 triệu người.
+) Lao động làm việc trong khu vực dịch vụ năm 2017 là: 18,2 triệu người.
Lao động làm việc trong khu vực công nghiệp và xây dựng ít hơn lao động làm việc trong khu vực dịch vụ năm 2017 là: 18,2 − 13,6 = 4,6 (triệu người). Chọn A.
30,7%.
31,8%.
34,1%.
35,2%.
Quan sát biểu đồ ta thấy:
Lao động làm việc trong khu vực dịch vụ là: 18,2 triệu người.
Lao động làm việc trong khu vực công nghiệp và xây dựng là: 13,6 triệu người.
Lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản là: 21,6 triệu người.
Trong đó, lao động làm việc trong khu vực dịch vụ chiếm số phần trăm là:
. Chọn C.
6 triệu người.
9 triệu người.
7 triệu người.
8 triệu người.
Lao động làm việc trong khu vực công nghiệp và xây dựng là: 13,6 triệu người.
Lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản là: 21,6 triệu người.
Lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản nhiều hơn lao động làm việc trong khu vực công nghiệp và xây dựng là:
21,6 − 13,6 = 8 (triệu người). Chọn D.
PHẦN 3: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Cho phản ứng thuận nghịch:
Nếu thêm chất xúc tác thì cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào?
Theo chiều thuận.
Theo chiều nghịch.
Không chuyển dịch.
Chưa xác định.
Chất xúc tác làm tăng đồng thời tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch như nhau, do đó không làm chuyển dịch cân bằng hoá học.
Chọn C.
Cho các chất sau:

Các chất khi thủy phân trong dung dịch NaOH dư, đun nóng không thu được alcohol là
(1), (3), (5).
(2), (4), (5).
(2), (3), (4).
(3), (4), (6).
(1) ![]()
(2) ![]()
(3) ![]()
(4) ![]()
(5) ![]()
(6) ![]()
Vậy khi thủy phân các chất (2), (4), (5) không thu được alcohol.
Chọn B.
10,8.
7,2.
6.
12.
Chọn C.
Cho các chất sau:

Số chất trong dãy khi tác dụng với dung dịch NaOH (dư, đun nóng) thu được dung dịch chứa hai muối là
4.
3.
5.
6.
(1) ![]()
⟹ Thu được 2 muối là ![]()

⟹ Thu được 2 muối là ![]()
(3) ![]()
⟹ Thu được 1 muối là ![]()
(4) ![]()
⟹ Thu được 2 muối là ![]()
(5) ![]()
⟹ Thu được 2 muối là ![]()
(6) ![]()
⟹ Thu được 2 muối là ![]()
Vậy có 5 chất tác dụng với dung dịch NaOH (dư, đun nóng) thu được dung dịch chứa 2 muối.
Chọn C.
7 điểm.
4 điểm.
5 điểm.
6 điểm.
Bước sóng: ![]()
Số điểm cực đại trên đoạn AB: ![]()
Chọn C.
0,75 A.
1,50 A.
2,50 A.
1,25 A.
Dung kháng của tụ: 
Cường độ hiệu dụng của dòng điện: ![]()
Chọn D.

2 cm.
4 cm.
6 cm.
3 cm.
Quan sát đồ thị ta thấy chu kì của dao động của con lắc là ![]()

Mặt khác ta 
Chọn D.
D = 3,0 m.
D = 2,0 m.
D = 4,0 m.
D = 2,4 m.
Bước sóng ánh sáng ![]()
Khoảng cách giữa hai khe ![]()
Khoảng
có 11 vân sáng, tại M và N là hai vân sáng
→ Có 10 khoảng vân ![]()
Khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát: 
Chọn C.
Thành tế bào.
Vùng nhân.
Màng sinh chất.
Plasmid.
Cá chép, ốc, tôm, cua.
Giun đất, giun dẹp, chân khớp.
Cá, ếch, nhái, bò sát.
Giun tròn, trùng roi, giáp xác.
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh dục chín.
Tế bào sinh dục sơ khai.
Tế bào xôma.
Em bé mang nhóm máu O là con của vợ chồng chị Đào, em bé mang nhóm máu A là con của vợ chồng chị Lan.
Em bé mang nhóm máu O là con của vợ chồng chị Lan, em bé mang nhóm máu A là con của vợ chồng chị Đào.
Hai em bé trên là con của hai cặp vợ chồng khác.
Không đủ thông tin để kết luận.
dưới 1 tỉ đôla Mĩ.
từ 1-2 tỉ đôla Mĩ.
từ trên 2 - 4 tỉ đôla Mĩ.
từ trên 4 - 6 tỉ đôla Mĩ.
con người, hàng hóa, cư trú, dịch vụ.
dịch vụ, hàng hóa, tiền vốn, con người.
dịch vụ, tiền vốn, chọn nơi làm việc.
tiền vốn, con người, dịch vụ, cư trú.
tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến tăng, ngành công nghiệp khai thác giảm.
ngành công nghiệp chế biến có tỉ trọng thấp hơn ngành công nghiệp khai thác.
tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến giảm, ngành công nghiệp khai thác tăng.
đẩy mạnh sản xuất hàng hoá để đáp ứng tốt nhu cầu ở trong và ngoài nước.
Giúp nhanh thoát lũ vào mùa mưa.
Giữ đất chống sạt lở bờ biển.
Cung cấp nhiều loại gỗ quý.
Đảm bảo cân bằng sinh thái.
Liên Xô không được đưa quân đội vào giúp đỡ các nước Đông Dương.
Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
Anh và Trung Hoa Dân quốc sẽ vào Đông Dương giải giáp quân Nhật.
Quân Anh-Pháp sẽ cùng vào Đông Dương để giải giáp quân đội Nhật.
Phương án A, B, D không phải là quyết định của Hội nghị Pốtx-đam (1945).
Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtx-đam (1945) việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương sẽ giao cho quân Anh và phía Nam vĩ tuyến 16 và quân Trung Hoa Dân quốc ở phía Bắc, điều này sẽ gây khó khăn cho cách mạng Đông Dương vì khi quân Đồng Minh vào sẽ mang theo những lực lượng chống phá cách mạng. Chọn C.
Tiểu tư sản, trí thức.
Giai cấp công nhân.
Giai cấp nông dân.
Tư sản Việt Nam.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11-1939).
Chỉ thị "Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
Hội nghị toàn quốc của Đảng (từ ngày 13 đến 15-8-1945).
Nghị quyết của Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (5-1945).
nước Mĩ khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại.
nước Mĩ đang có tiềm lực kinh tế-tài chính đứng đầu thế giới.
sự hợp tác và phát triển mạnh mẽ của kinh tế Mĩ và Nhật Bản.
nền kinh tế nước Mĩ đã được phục hồi, phát triển nhanh chóng.
Phân tích nội dung các đáp án, ta thấy:
A sai vì dẫn chứng nói về kinh tế chứ không phải khoa học kỹ thuật.
B đúng vì đó là tiềm lực thể hiện sức mạnh kinh tế Mĩ vượt qua toàn bộ các nước tư bản, trở thành cường quốc kinh tế-tài chính đứng đầu thế giới. Chọn B.
C sai vì dẫn chứng không nói về sự hợp tác Mĩ và Nhật Bản.
D sai vì sau Chiến tranh thế giới thứ hai kinh tế Mĩ không bị thiệt hại nên không cần quá trình phục hồi.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93
Phosphorus là một phi kim đa hóa trị trong nhóm VA, chủ yếu được tìm thấy trong các loại đá phosphate vô cơ và trong các cơ thể sống. Do độ hoạt động hóa học cao, không bao giờ người ta tìm thấy phosphorus ở dạng đơn chất trong tự nhiên. Phosphorus phát xạ ra ánh sáng nhạt khi bị phơi ra trước oxygen (vì thế có tên gọi của nó trong tiếng La tinh để chỉ "ngôi sao buổi sáng", từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là "ánh sáng") và xuất hiện dưới một số dạng thù hình. Phosphorus cũng là nguyên tố thiết yếu cho các cơ thể sống, sử dụng quan trọng nhất trong thương mại là để sản xuất phân bón. Phosphorus cũng được sử dụng rộng rãi trong các loại vật liệu nổ, diêm, pháo hoa, thuốc trừ sâu, kem đánh răng và chất tẩy rửa.
Phosphorus có thể tồn tại ở một số dạng thù hình khác nhau nhưng quan trọng hơn cả là phosphorus trắng và phosphorus đỏ. Phosphorus trắng là chất rắn trong suốt, màu trắng hoặc hơi vàng, trông giống như sáp, có cấu trúc mạng tinh thể phân tử. Phosphorus đỏ là chất bột màu đỏ, có cấu trúc polymer, dễ hút ẩm và chảy rữa, bền trong không khí ở nhiệt độ thường và không phát quang trong bóng tối, không tan trong các dung môi thông thường, chỉ bốc cháy ở nhiệt độ trên ![]()
phosphorus trắng.
phosphorus đỏ.
phosphine.
zinc phosphide.
Chất bị oxi hóa chậm và phát quang màu lục trong bóng tối là phosphorus trắng.
Chọn A.
31 gam.
37,2 gam.
27,9 gam.
24,8 gam.
![]()

dư = ![]()

Chọn C.
6,7%.
19,6%.
21,3%.
9,8%.
Ta có: ![]()
Các quá trình được minh hoạ bằng sơ đồ sau:

Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là:

Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96
Nitrogen là nguyên tố có trong thành phần dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển của thực vật. Trong không khí có chứa 80% thể tích
, tuy nhiên thực vật lại không thể hấp thụ được nguyên tố nitrogen dưới dạng phân tử
.
![]()
![]()
Công thức Lewis của phân tử
là ![]()
Chọn B.
![]()
![]()
![]()
![]()
Thực vật chỉ có thể hấp thụ được nguyên tố nitrogen dưới dạng ![]()
Chọn B.
−782 kJ và −256 kJ.
978 kJ và 1890 kJ.
782 kJ và 256 kJ.
815 kJ và 1890 kJ.
Năng lượng liên kết của N – N bằng 163 kJ/mol, của N ≡ N bằng 945 kJ/mol.
+ Phân tử
tứ diện đều có 6 liên kết N – N. Năng lượng toả ra khi hình thành phân tử
từ 4 mol nguyên tử N là: 163.6 = 978 kJ.
+ Năng lượng toả ra khi hình thành phân tử
từ 4 mol nguyên tử N là: 945.2 = 1890 kJ.
Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99.
Con người có thể gây ra những phản ứng hạt nhân bằng cách dùng những hạt (đạn) bắn vào những hạt nhân (bia). Phản ứng hạt nhân nhân tạo đầu tiên được Rơ-dơ-pho thực hiện năm 1919, hơn 10 năm trước khi máy gia tốc đầu tiên ra đời. Ông dùng chất phóng xạ Poloni 210, phát ra các hạt α, để bắn phá một bình chứa nito. Kết quả là nito biến thành oxi và có các proton phát ra
Năm 1934, hai ông bà Jô-li-ô và Cu-ri dùng hạt α bắn phá một lá nhôm và thu được photpho
Điều đặc biệt là hạt nhân
sinh ra có tính phóng xạ β+. Hạt nhân hoặc nguyên tử
được gọi là đồng vị phóng xạ nhân tạo vì không có sẵn trong thiên nhiên (Photpho thiên nhiên là đồng vị bền
).
Bằng cách dùng các máy gia tốc (và các lò phản ứng hạt nhân) thực hiện các phản ứng hạt nhân, người ta đã tạo ra hơn 1500 đồng vị phóng xạ, trong khi số đồng vị phóng xạ tự nhiên chỉ có khoảng 325.
Người ta cũng đã kéo dài bảng tuần hoàn Mendeleep và tạo ra các nguyên tố vượt urani (Z > 92), tất cả các nguyên tố này đều là nguyên tố phóng xạ.
hạt nhân đạn.
hạt nhân bia.
hạt sản phẩm.
nguồn tạo ra hạt phóng xạ α.
![]()
![]()
![]()
![]()
3,750 g.
11,250 g.
1,875 g.
13,125 g.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102.
Một thanh sắt chỉ có tính sắt từ khi nhiệt độ thanh sắt không lớn lắm. Nếu nhiệt độ của nó lớn hơn một nhiệt độ xác định nào đó được gọi là nhiệt độ Quy-ri, thì đặc tính sắt từ của nó không còn nữa. Ví dụ như nung nóng đỏ một cái đinh sắt rồi đưa lại gần nam châm ta sẽ thấy đinh không bị hút bởi nam châm. Nhưng khi nguội xuống dưới nhiệt độ Quy-ri thì đinh lại bị nam châm hút. Các chất sắt từ khác nhau có nhiệt độ Quy-ri khác nhau. Khi nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ Quy-ri thì các chất sắt từ trở thành các chất thuận từ thông thường. Bảng dưới đây là nhiệt độ Quy-ri của một vài chất:
Chất | Sắt | Niken | Côban | Gađôlini |
Nhiệt độ (oC) | 773 | 358 | 1331 | 16 |
Sắt.
Niken.
Côban.
Gadolini.
300oC.
400oC.
500oC.
600oC.
Đèn huỳnh quang.
La bàn.
Rơ-le nhiệt.
Pin Mặt Trời.
Đèn huỳnh quang ứng dụng hiện tượng huỳnh quang
La bàn ứng dụng tính chất của từ trường
Pin mặt trời ứng dụng hiệu ứng quang điện trong
Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105:
Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh trong ống nghiệm rồi cho phát triển thành cây đơn bội (n) cũng đem lại nhiều lợi ích trong công tác tạo giống cây trồng. Từ một tế bào đơn bội, được nuôi cấy trong ống nghiệm với các hóa chất đặc biệt, người ta có thể tạo nên các mô đơn bội, sau đó xử lí hóa chất (cônsixin) gây lưỡng bội hóa tạo nên một cây lưỡng bội hoàn chỉnh. Điều lí thú là cây lưỡng bội tạo ra bằng cách này có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.
n.
n.
3n.
4n.
Lai hữu tính.
Công nghệ tế bào.
Đột biến gen.
Công nghệ ADN.
20%.
40%.
100%.
5%.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108:
Dựa vào con đường đồng hóa
, người ta chia thực vật ra thành 3 nhóm là thực vật C3, thực vật C4 và thực vật CAM. Thực vật C3 thích nghi với điều kiện khí hậu ôn đới; thực vật C4 thích nghi với điều kiện nhiệt đới. Vì thích nghi với điều kiện nhiệt đới cho nên thực vật C4 có nhu cầu sử dụng nước thấp hơn thực vật C3. Các nhà khoa học đã sử dụng 4 loài cây A, B, C và D (trong đó có loài thực vật C3, có loài thực vật C4) để so sánh về nhu cầu nước và lượng sinh khối khô tích lũy trong cây. Các cây thí nghiệm giống nhau về độ tuổi và khối lượng tươi (tương quan với sinh khối khô) được trồng trong điều kiện canh tác tối ưu. Sau 1 thời gian sinh trưởng, các giá trị về lượng nước hấp thụ và lượng sinh khối khô tăng lên thống kê sau 3 lần lặp lại thí nghiệm và thể hiện trong bảng dưới đây:

Loài B.
Loài C.
Loài A.
Loài D.
Tổng lượng nước mà loài A hút vào
lít
Tổng lượng nước mà loài B hút vào
lít
Tổng lượng nước mà loài C hút vào
lít
Tổng lượng nước mà loài D hút vào
lít
Trong khi đó, tổng lượng chất khô mà cây A tạo ra lớn hơn cây B, C, D. Chọn C.
4,13.
0,24.
0,48.
4,37.
Tổng lượng nước cây A hút vào
lít
Số gam sinh khối được tăng thêm = 10,09 + 10,52 + 11,3 = 31,91 gam.
→ Để tổng hợp được 1 gam sinh khối, loài cây A đã phải hấp thụ số lít nước
lít. Chọn B.
Loài B.
Loài D.
Loài C.
Loài A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111:
CHÚ TRỌNG PHÁT TRIẾN GIỐNG BẢN ĐỊA VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHO NÔNG DÂN
Có thể thấy việc chăn nuôi bò để làm nguồn thực phẩm chất lượng cao, được người nông dân chú trọng bởi nó tạo ra giá trị lớn. Nhưng giống trâu, bò được chăn nuôi không chỉ đơn thuần là những giống trâu, bò bản địa, mà một số địa phương nông dân đã chăn nuôi cả những giống trâu, bò được các doanh nghiệp nhập khẩu từ nước ngoài về.
Với hình thái thời tiết khắc nghiệt ở miền Bắc vào mùa đông và nắng nóng ở miền Trung, nếu không phải là những giống trâu, bò bản địa sē gặp nhiều khó khăn trong chăm sóc. Những giống trâu, bò được nhập khẩu về Việt Nam được nông dân chăn nuôi sē không thích ứng với điều kiện khí hậu và môi trường, dẫn đến sức khỏe trâu, bò kém, mắc dịch bệnh. Nếu không được chăm sóc và chữa trị kịp thời sẽ gây thiệt hại rất lớn cho bà con nông dân, do đó chăn nuôi phát triển giống trâu, bò bản địa vẫn là quan trọng nhất.
Giống bản địa.
Giống nhập khẩu.
Giống lai.
Cả bản địa và nhập khẩu đều quan trọng như nhau.
Phù hợp với điều kiện tự nhiên
Tạo ra giá trị lớn.
Do người dân có nhiều kinh nghiệm.
Do nhu cầu xuất khẩu.
Do vận chuyển đường xa.
Khó thích ứng với điều kiện khí hậu và môi trường
Người dân không có kinh nghiệm chăm sóc.
Do khác biệt về văn hóa.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114:
Theo Tổng cục Thủy sản, định hướng của ngành thủy sản là chuyển dịch giảm sản lượng đánh bắt, tăng sản lượng nuôi biển nhưng vẫn đảm bảo xuất khẩu tăng trưởng giá trị kim ngạch hàng năm ở mức 4-5%.
Vấn đề cấp thiết hiện nay của ngành thủy sản Việt Nam là chuyển từ khai thác sang nuôi trên biển, đồng thời quản lý chặt chē theo quy hoạch nuôi trồng thủy sản để cải thiện chuỗi giá trị. Việt Nam có hơn 1 triệu km2 diện tích vùng biển, nhưng diện tích nuôi biển mới chỉ chiếm khoảng hơn 20% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản cả nước.
https://vneconomy.vn
giảm sản lượng đánh bắt, tăng sản lượng nuôi biển.
tăng sản lượng đánh bắt, tăng sản lượng nuôi biển.
giảm sản lượng đánh bắt, giảm sản lượng nuôi biển.
tăng sản lượng đánh bắt, giảm sản lượng nuôi biển.
đầu tư phương tiện máy móc, tàu cá.
quản lý chặt chē theo quy hoạch nuôi trồng thủy sản.
tăng hoạt động chế biến.
đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
hơn 1 triệu km2.
200000 km2.
50000 km2.
400000 km2.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
Ý NGHĨA VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP
LẦN THỨ NHẤT VÀ LẦN THỨ HAI
Ý nghĩa đối với sự phát triển kinh tế:
Những phát minh về kĩ thuật đã làm thay đổi cách thức tổ chức sản xuất, tạo ra nhiều nguyên liệu mới, thúc đẩy công nghiệp phát triển, nâng cao năng suất lao động...
Cách mạng công nghiệp cũng góp phần thúc đẩy sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhiều ngành kinh tế khác, đặc biệt là nông nghiệp và giao thông vận tải, thông tin liên lạc,... Nhiều phương tiện giao thông, thông tin liên lạc mới xuất hiện, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và cải thiện cuộc sống con người.
Tác động về mặt xã hội, văn hoá:
Về mặt xã hội, các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đã đưa đến sự hình thành và phát triển của nhiều trung tâm công nghiệp mới cũng là những thành thị đông dân, tiêu biểu như: Luân Đôn, Man-chet-xtơ, Pa-ri, Béc-lin,... Trong xã hội, đã hình thành hai giai cấp đối kháng là tư sản công nghiệp nắm tư liệu sản xuất và vô sản làm thuê. Mâu thuẫn giữa hai giai cấp này ngày càng gay gắt, dẫn đến các cuộc đấu tranh của vô sản chống lại tư sản.
Về mặt văn hoá, các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại cũng có tác động mạnh, đưa đến những biến chuyển lớn lao trong đời sống văn hoá. Lối sống và văn hoá công nghiệp ngày càng trở nên phổ biến. Đời sống văn hoá tinh thần của người dân phong phú và đa dạng hơn với sự xuất hiện của các phương tiện như: điện thoại, ra-đi-ô, sự xuất hiện của điện ảnh,... Sự giao lưu, kết nối văn hoá giữa các quốc gia, châu lục càng được đẩy mạnh,...
Cách mạng công nghiệp cũng tạo ra một số tác động tiêu cực như: ô nhiễm môi trường, bóc lột lao động phụ nữ và trẻ em, sự xâm chiếm và tranh giành thuộc địa,..
.
Cách mạng công nghiệp cũng góp phần thúc đẩy sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhiều ngành kinh tế khác, đặc biệt là nông nghiệp và giao thông vận tải, thông tin liên lạc
Những phát minh về kĩ thuật đã làm thay đổi cách thức tổ chức sản xuất, tạo ra nhiều nguyên liệu mới.
Nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy công nghiệp phát triển.
Tạo ra những chuyển biến mới trong đời sống văn hoá của người dân.
Phân tích nội dung các đáp án, ta thấy:
A, B, C loại vì ba phương án trên là ý nghĩa của cách mạng khoa học công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đối với sự phát triển của kinh tế.
Chọn D vì tạo ra những chuyển biến mới trong đời sống văn hoá của người dân là những tác động về mặt văn hoá.
Nâng cao năng suất lao động, xã hội hóa quá trình lãnh đạo của chủ nghĩa tư bản.
Làm thay đổi bộ mặt của các nước tư bản.
Thúc đẩy sự chuyển biến mạnh mẽ của các ngành kinh tế khác.
Làm xuất hiện hai giai cấp cơ bản của xã hội tư bản là tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp.
Phân tích nội dung các đáp án, ta thấy:
A, B, C loại vì ba phương án trên là ý nghĩa của cách mạng khoa học công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đối với sự phát triển của kinh tế.
Chọn D vì tạo ra những chuyển biến mới trong đời sống xã hội của người dân.
Chạy đua vũ trang
Ô nhiễm môi trường
Chênh lệch giàu nghèo
Chinh phục vũ trụ
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
"Sau đại thắng mùa Xuân 1975, Tổ quốc Việt Nam được thống nhất về mặt lãnh thổ, song ở mỗi miền vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau. Thực tế đó trái với nguyện vọng, tình cảm thiêng liêng của nhân dân hai miền Bắc-Nam là sớm được sum họp trong một đại gia đình, mong muốn có một chính phủ thống nhất, một cơ quan đại diện quyền lực chung cho cả nước.
Đáp lại nguyện vọng chính đáng của nhân dân cả nước, đồng thời cũng phù hợp với thực tế lịch sử dân tộc-"Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một-Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Từ ngày 15 đến ngày 21-11-1975, Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn. Hai đoàn đại biểu đại diện cho hai miền tham dự. Hội nghị nhất trí hoàn toàn các vấn đề về chủ trương, biện pháp nhằm thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Ngày 25-4-1976, cuộc Tống tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành trong cả nước. Hơn 23 triệu cử tri (chiếm 98,8% tổng số cử tri) đi bỏ phiếu và bầu ra 492 đại biểu.
Từ ngày 24-6 đến ngày 3-7-1976, Quốc hội khoá VI nước Việt Nam thống nhất kì họp đầu tiên tại Hà Nội.
Quốc hội thông qua chính sách đối nội và đối ngoại của Nhà nước Việt Nam thống nhất, quyết định tên nước là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (từ 2-7-1976), quyết định Quốc huy mang dòng chữ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài Tiến quân ca, thủ đô là Hà Nội, thành phố Sài Gòn-Gia Định được đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh.
Quốc hội bầu các cơ quan, chức vụ lãnh đạo cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bầu Ban dự thảo Hiến pháp.
Với kết quả của kì họp thứ nhất Quốc hội khoá VI, công việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã hoàn thành. Từ đây, việc tiếp tục hoàn thành thống nhất trên tất cả các lĩnh vực chính trị, tư tưởng, kinh tế, văn hoá, xã hội sē gắn liền với việc thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng xã hội chủ nghĩa trong phạm vi cả nước.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, những điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội, khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới".
(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 201-203).
ổn định tình hình hai miền Nam-Bắc.
hàn gắn vết thương chiến tranh.
thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Tổng tuyển cử bầu quốc hội chung trong cả nước (25-4-1976).
Hội nghị Hiệp thương hai miền Nam-Bắc tại Sài Gòn (11-1975).
Những quyết định của kì họp Quốc hội khóa VI (7-1976).
Tạo điều kiện thuận lợi đế cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội, mở rộng quan hệ quốc tế, đưa nhân dân chính thức làm chủ đất nước.
Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội, tăng cường sức mạnh bảo vệ tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.
Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, mở rộng quan hệ quốc tế, bảo vệ tổ quốc, đưa nhân dân chính thức làm chủ đất nước.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, tăng cường sức mạnh bảo vệ tổ quốc.








