Đề thi thử Đánh giá năng lực trường ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2024 có đáp án (Đề 18)
120 câu hỏi
Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống “Tháng hai trồng ….., tháng ba trồng đỗ”.
hoa.
lúa.
cà.
bông.
Căn cứ bài Tục ngữ về thiên nhiên lao động sản xuất.
- Tục ngữ: Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ. Chọn C.
Có một chiếc đồng hồ điện ở Versailles, Paris, được làm từ 1746 mà đến nay vẫn tiện dụng và hợp thời, đúng nửa đêm 31/12/1999, nó đã gióng chuông và chuyển con số 1 (đeo đuổi trên hai trăm năm) thành con số 2, kèm theo ba số không. Và, “theo tính toán hiện nay, chiếc đồng hồ này còn tiếp tục báo năm báo tháng báo giờ…nghiêm chỉnh thêm năm trăm năm nữa”.
Sở dĩ người xưa làm được việc đó, vì họ luôn luôn hướng về một cái gì trường tồn. Duy cái điều có người liên hệ thêm “còn ngày nay, người ta chỉ chăm chăm xây dựng một tòa nhà dùng độ 20 năm rồi lại phá ra làm cái mới” thì cần dừng lại kĩ hơn một chút.
Nếu người ta nói ở đây là chung cho con người thế kỉ XX thì nói thế là đủ. Một đặc điểm của kiểu tư duy hiện đại là nhanh, hoạt, không tính quá xa, vì biết rằng mọi thứ nhanh chóng lạc hậu. Nhưng cái gì có thể trường tồn được thì họ vẫn làm theo kiểu trường tồn. Chính việc sẵn sàng chấp nhận mọi thay đổi chứng tỏ sự tính xa của họ.
Riêng ở ta, phải nói thêm: trong tình trạng kém phát triển của khoa học và công nghệ một số người cũng thích nói tới hiện đại. Nhưng trong phần lớn trường hợp đó là một sự hiện đại học đòi méo mó, nó hiện ra thành cách nghĩ thiển cận và vụ lợi.
Không phải những người tuyên bố “hãy làm đi, đừng nghĩ ngợi gì nhiều, bác bỏ sự nghĩ hoàn toàn. Có điều ở đây, bộ máy suy nghĩ bị đặt trong tình trạng tự phát, người trong cuộc như tự cho phép mình “được đến đâu hay đến đấy”, “không cần xem xét và đối chiếu với mục tiêu lâu dài rồi tính toán cho mệt óc, chỉ cần có những giải pháp tạm thời, cốt đạt được những kết quả rõ rệt ai cũng trông thấy là đủ”. Bấy nhiêu yếu tố gộp lại làm nên sự hấp dẫn đặc biệt của lối suy nghĩ thiển cận, vụ lợi và người ta cứ tự nhiên mà sa vào đó lúc nào không biết.
(Vương Trí Nhàn – Nhân nào quả ấy, NXB Phụ nữ, 2005, tr.93 – 94)
Trong các câu sau:
I. Cuộc triển lãm tranh cổ động “cả thế giới khát khao” làm chúng ta thấm thía hơn về việc tiết kiệm nước cũng như bảo vệ nguồn nước.
II. Từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trường làng tới lúc trưởng thành bước chân vào cổng trường đại học.
III. Chị ấy đẹp nhưng lao động giỏi.
IV. Dù khó khăn đến đâu tôi cũng quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ.
Những câu nào mắc lỗi?
II và III.
II và IV.
I và II.
III và IV.
Căn cứ bài Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ; Chữa lỗi về quan hệ từ.
- Câu sai là câu II và câu III.
+ Câu II: Lỗi sai thiếu thành phần câu.
Sửa lại: Từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trường làng tới lúc trưởng thành bước chân vào cổng trường đại học, tôi luôn cố gắng học tập thật tốt.
+ Câu III: Lỗi sai logic.
Sửa lại: Chị ấy đẹp và lao động giỏi.
→ Chọn A.
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:
Miêu tả.
Biểu cảm.
Tự sự.
Nghị luận.
Căn cứ 6 phương thức biểu đạt đã học (miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ).
Phương thức biểu đạt chính: nghị luận. Chọn D.
Theo tác giả bài viết trên, nguyên nhân nào khiến người xưa tạo nên được những sản phẩm giống như cái chiếc đồng hồ ở điện Versailles?
Người xưa luôn hướng về sự trường tồn.
Người xưa luôn hướng về sự tiết kiệm.
Người xưa luôn hướng về sự nhanh chóng.
Người xưa luôn hướng về sự linh hoạt.
Dựa vào phương pháp đọc, tìm ý.
Theo tác giả bài viết trên, nguyên nhân khiến người xưa tạo nên được những sản phẩm giống như cái chiếc đồng hồ ở điện Versailles: Người xưa luôn hướng về sự trường tồn. Chọn A.
Theo tác giả, đâu là đặc điểm của kiểu tư duy hiện đại?
nhanh, hoạt, không tính quá xa.
trường tồn, nghĩ đến tương lai dài lâu.
máy móc, chỉ chú ý đến lợi ích.
nhanh chóng, linh hoạt.
Dựa vào phương pháp đọc, tìm ý.
Theo tác giả, đặc điểm của kiểu tư duy hiện đại: nhanh, hoạt, không tính quá xa. Chọn A.
Tại sao tác giả không tán đồng với một số người “ở ta” khi họ “thích nói tới hiện đại”?
Vì sự hiện đại đó chưa đáp ứng được yêu cầu của con người trong xã hội.
Vì phần lớn trường hợp đó là một sự hiện đại học đòi méo mó, nó hiện ra thành cách nghĩ thiển cận và vụ lợi.
Vì sự hiện đại đó bắt nguồn từ tư duy vụ lợi.
Vì sự hiện đại đó không phù hợp với hoàn cảnh của đất nước hiện nay.
Dựa vào phương pháp đọc, tìm ý.
Tác giả không tán đồng với một số người “ở ta” khi họ “thích nói tới hiện đại” vì: phần lớn trường hợp đó là một sự hiện đại học đòi méo mó, nó hiện ra thành cách nghĩ thiển cận và vụ lợi.
Chọn B.
Thông điệp được rút ra từ đoạn trích?
Cần chịu khó học hỏi, trau dồi kiến thức.
Chấp nhận thử thách để sống ý nghĩa.
Cần phân biệt thói thiển cận và đầu óc thực tế.
Tất cả các đáp án trên.
Dựa vào phương pháp phân tích, tổng hợp.
Thông điệp rút ra từ đoạn trích: Cần phân biệt thói thiển cận và đầu óc thực tế. Chọn C.
Nội dung của tác phẩm Tỏ lòng là gì?
Khung cảnh mùa thu và nỗi niềm tha hương của tác giả.
Tấm lòng xót thương cho những thân phận tài hoa bạc mệnh.
Hình ảnh của người anh hùng vệ quốc hiên ngang, lẫm liệt với lí tưởng và nhân cách lớn lao; vẻ đẹp của thời đại với sức mạnh và khí thế hào hùng
Vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè và tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân, đất nước của tác giả.
Căn cứ bài Tỏ lòng.
Tỏ lòng tái hiện hình ảnh của người anh hùng vệ quốc hiên ngang, lẫm liệt với lí tưởng và nhân cách lớn lao và cho thấy vẻ đẹp của thời đại với sức mạnh và khí thế hào hùng. Chọn C.
In “How many hours does it take to make a friend?” (2018), Jeffrey A. Hall describes the types of encounters that build a friendship.
His study found that hours of time spent together were linked with closer friendships, as was time spent enjoying leisure activities together. Specifically, he found that the chance of making a "casual friend", opposed to a mere acquaintance, was greater than 50 percent when people spent approximately 43 hours together within three weeks of meeting. He further found that casual friends evolve into friends at some point between 57 hours after three weeks, and 164 hours over three months. Hall's research also demonstrated, however, that when it comes to time spent developing friendships, quality is more important than quantity. And when it comes to conversation, topics matter. When it comes to building quality relationships, the duration of conversation is not as important as the content. Meaningful conversation is the key to bonding with others.
Hall found that when it comes to developing friendships, sharing daily life through catching up and joking around promotes closeness; small talk does not. Consider the inane topics that often come up when you are trapped in an elevator with an acquaintance. Discussing the weather or speculating on how many stops you will make before finally reaching the lobby does not facilitate bonding. Nor does mere proximity. Hall found that obligatory time spent together, such as in a classroom or workplace, does not promote closeness. Friendships require an efficient use of time together. Someone who remembers the details of your life and asks questions about your family, your job, your latest vacation, etc., is much more likely on his or her way to becoming someone you consider a friend, as opposed to an acquaintance.
(Source: https://www.psychologytoday.com/)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Which best serves as the title for the passage?
Friendship takes time investment.
Spending time together is important.
When the world is full of acquaintances.
The best time to make new friends.
Trong "Mất bao nhiêu giờ để kết bạn?" (2018), Jeffrey A. Hall mô tả những kiểu gặp gỡ tạo nên tình bạn.
Nghiên cứu của ông cho thấy thời gian dành cho nhau hàng giờ có mối liên hệ với tình bạn thân thiết hơn, cũng như thời gian cùng nhau tận hưởng các hoạt động giải trí. Cụ thể, ông phát hiện ra rằng cơ hội kết "bạn xã giao", trái ngược với tình trạng quen biết đơn thuần, cao hơn 50% khi mọi người dành khoảng 43 giờ cùng nhau trong vòng ba tuần kể từ khi gặp mặt. Ông còn phát hiện thêm rằng những người bạn xã giao sē trở thành bạn thân hơn vào một thời điểm nào đó trong khoảng từ 57 giờ sau ba tuần đến 164 giờ trong ba tháng. Tuy nhiên, nghiên cứu của Hall cũng chứng minh rằng khi nói đến thời gian dành cho việc phát triển tình bạn, chất lượng quan trọng hơn số lượng. Và khi nói đến cuộc trò chuyện, chủ đề rất quan trọng. Khi nói đến việc xây dựng các mối quan hệ chất lượng, thời lượng của cuộc trò chuyện không quan trọng bằng nội dung. Cuộc trò chuyện có ý nghĩa là chìa khóa để gắn kết với người khác.
Hall nhận thấy rằng khi nói đến việc phát triển tình bạn, việc chia sẻ cuộc sống hàng ngày thông qua việc trò chuyện và đùa giỡn sē thúc đẩy sự gần gũi; những cuộc trò chuyện nhỏ thì không làm được điều này. Hãy xem xét những chủ đề ngớ ngẩn thường xuất hiện khi bạn bị mắc kẹt trong thang máy với một người quen. Thảo luận về thời tiết hoặc đoán xem bạn sē phải dừng bao nhiêu điểm dừng trước khi đến sảnh không tạo điều kiện cho việc gắn kết. Sự gần gũi đơn thuần cũng không. Hall nhận thấy rằng thời gian bắt buộc dành cho nhau, chẳng hạn như trong lớp học hoặc nơi làm việc, không thúc đẩy sự gần gũi. Tình bạn đòi hỏi phải sử dụng hiệu quả thời gian bên nhau. Một người nhớ chi tiết cuộc sống của bạn và đặt câu hỏi về gia đình, công việc, kỳ nghỉ gần đây nhất của bạn, v.v., có nhiều khả năng sē trở thành người mà bạn coi là bạn chứ không phải là người quen.
Dịch: Cái nào phù hợp nhất làm tiêu đề cho văn bản?
A. Tình bạn cần có sự đầu tư thời gian.
B. Dành thời gian cho nhau là điều quan trọng.
C. Khi thế giới đầy rẫy những người quen.
D. Thời điểm tốt nhất để kết bạn mới.
Thông tin:
- In "How many hours does it take to make a friend?" (2018), Jeffrey A. Hall describes the types of encounters that build a friendship. (Trong "Mất bao nhiêu giờ để kết bạn?" (2018), Jeffrey A. Hall mô tả những kiểu gặp gỡ tạo nên tình bạn.)
- His study found that hours of time spent together was linked with closer friendships, as was time spent enjoying leisure activities together. (Nghiên cứu của ông cho thấy rẳng thời gian dành cho nhau hàng giờ có mối liên hệ với tình bạn thân thiết hơn, cũng như thời gian cùng nhau tận hưởng các hoạt động giải trí.)
- Friendships require an efficient use of time together. Someone who remembers the details of your life and asks questions about your family, your job, your latest vacation, etc., is much more likely on his or her way to becoming someone you consider a friend, as opposed to an acquaintance. (Tình bạn đòi hỏi phải sử dụng hiệu quả thời gian bên nhau. Một người nhớ chi tiết cuộc sống của bạn và đặt câu hỏi về gia đình, công việc, kỳ nghỉ gần đây nhất của bạn, v.v., có nhiều khả năng sẽ trở thành người mà bạn coi là bạn chứ không phải là người quen.)
Chọn A.
The word "he" in paragraph 2 refers to _______.
author.
friend.
stranger.
Hall.
Dịch: Từ "he" ở đoạn 2 đề cập đến _______.
A. tác giảB. bạnC. người lạD. Hall
Thông tin: In "How many hours does it take to make a friend?" (2018), Jeffrey A. Hall describes the types of encounters that build a friendship. His study found that hours of time spent together were linked with closer friendships, as was time spent enjoying leisure activities together. Specifically, he found that the chance of... (Trong "Mất bao nhiêu giờ để kết bạn?" (2018), Jeffrey A. Hall mô tả những kiểu gặp gỡ tạo nên tình bạn. Nghiên cứu của ông cho thấy thời gian dành cho nhau hàng giờ có mối liên hệ với tình bạn thân thiết hơn, cũng như thời gian cùng nhau tận hưởng các hoạt động giải trí. Cụ thể, ông nhận thấy rằng cơ hội...)
=> "he" ở đây ý muốn đề cập đến tác giả Jeffrey A. Hall đã được nhắc đến ở phía trên.
Chọn D.
According to paragraph 2, what conclusion can be drawn from the finding of Jeffrey A. Hall?
Spending time together is the most important factor in developing friendship.
The duration of conversation is more important than the topic.
Quality of time spent together is crucial in true friendships.
True friendships need at least 164 hours after 3 months of being mere acquaintances.
Dịch: Theo đoạn 2 , có thể rút ra kết luận gì từ phát hiện của Jeffrey A. Hall?
A. Dành thời gian bên nhau là yếu tố quan trọng nhất đề phát triển tình bạn.
B. Thời lượng của cuộc trò chuyện quan trọng hơn chủ đề.
C. Chất lượng thời gian dành cho nhau là rất quan trọng trong tình bạn thực sự.
D. Tình bạn thực sự cần ít nhất 164 giờ sau 3 tháng xã giao.
Thông tin: Hall's research also demonstrated, however, that when it comes to time spent developing friendships, quality is more important than quantity. (Tuy nhiên, nghiên cứu của Hall cũng chứng minh rằng khi nói đến thời gian dành cho việc phát triển tình bạn, chất lượng quan trọng hơn số lượng.)
Chọn C.
The word "facilitate" in paragraph 3 is closest in meaning to _______.
damage.
support.
decrease.
entertain.
Dịch: Từ "facilitate" ở đoạn 3 gần nghĩa nhất với _______.
A. gây hạiB. hỗ trợC. làm giảmD. giải trí
Thông tin: Discussing the weather or speculating on how many stops you will make before finally reaching the lobby does not facilitate bonding. (Thảo luận về thời tiết hoặc đoán xem bạn sẽ phải dừng bao nhiêu điểm dừng trước khi đến sảnh không tạo điều kiện cho việc gắn kết.)
=> facilitate = support: hỗ trợ, ủng hộ
Chọn B.
What kind of setting which fosters real friendship can be inferred from paragraph 3?
Smiling at a stranger on the street.
Going camping with your classmates on holiday.
Sitting next to your classmate.
Talking with classmates about your assignment.
Dịch: Loại bối cảnh nào thúc đẩy tình bạn thực sự có thể được suy ra từ đoạn 3?
A. Mỉm cười với một người lạ trên đường.
B. Đi cắm trại với bạn cùng lớp vào kỳ nghỉ.
C. Ngồi cạnh bạn cùng lớp.
D. Nói chuyện với các bạn cùng lớp về bài tập của bạn.
Thông tin:
- Đáp án A sai vì không có dữ kiện đề cập trong bài văn.
- Friendships require an efficient use of time together. Someone who remembers the details of your life and asks questions about your family, your job, your latest vacation, etc., is much more likely on his or her way to becoming someone you consider a friend, as opposed to an acquaintance. (Tình bạn đòi hỏi phải sử dụng hiệu quả thời gian bên nhau. Một người nhớ chi tiết cuộc sống của bạn và đặt câu hỏi về gia đình, công việc, kỳ nghỉ gần đây nhất của bạn, v.v., có nhiều khả năng sẽ trở thành người mà bạn coi là bạn chứ không phải là người quen.)
=> B đúng
- Hall found that obligatory time spent together, such as in a classroom or workplace, does not promote closeness. (Hall nhận thấy rằng thời gian bắt buộc dành cho nhau, chẳng hạn như trong lớp học hoặc nơi làm việc, không thúc đẩy sự gần gũi.)
=> C, D sai
Chọn B.
Cảm ơn bà biếu gói cam
Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?
(Hồ Chí Minh)
Đoạn thơ được viết theo thể loại nào?
Lục bát.
Song thất lục bát.
5 tiếng.
7 tiếng.
Căn cứ số tiếng trong các câu thơ.
- Thể thơ: Lục bát. Chọn A.
Một nhóm gồm 8 phụ nữ đi cắm trại gồm 2 người đã có chồng là V và X và 6 cô gái là K, L, M, O, P, T. Họ ở trong 3 lều 1, 2 và 3 với các thông tin sau đây:
Mỗi lều không chứa nhiều hơn 3 người và V ở lều thứ nhất.
V không ở cùng lều với O, con gái cô ấy.
X không ở cùng lều với P, con gái cô ấy.
K, L và M là những người bạn thân, và họ sẽ ở cùng một lều.
Nếu hai người phụ nữ đã có chồng ở cùng lều thì hai cô gái nào sau đây sẽ ở cùng lều?
K và P.
L và T.
M và O.
O và P.
V và X ở cùng lều nên O và P chắc chắn sẽ không ở lều này.
Mà K, L, M chắc chắn ở cùng nên O và P cũng không thể ở lều có 3 người này.
Vậy O và P chắc chắn ở cùng lều với nhau. Chọn D.
Nếu X ở lều 2 thì người nào sẽ ở cùng lều với V?
K.
L.
O.
P.
Nếu X ở lều thứ 2 thì P không thể ở lều 2.
Mà K, L, M phải ở cùng nhau nên chỉ có thể ở lều 3.
Do đó P không thể ở lều 3 (vì có tối đa 3 người).
Vậy P phải ở lều 1 cùng V. Chọn D.
Người nào sau đây có thể ở lều thứ nhất?
K.
O.
X.
L.
K, L, M phải ở cùng nhau nên không thể ở cùng lều thứ nhất với V được.
O không ở cùng V nên trong các đáp án đưa ra thì X có thể cùng lều một với V. Chọn C.
Nếu K ở lều thứ hai thì khẳng định nào sau đây đúng?
M ở lều thứ ba.
O ở lều thứ ba.
P ở lều thứ hai.
T ở lều thứ nhất.
Đáp án A: sai vì M phải ở cùng lều với K (lều hai)
Đáp án B: đúng vì O không ở cùng V (lều một) và cũng không ở lều hai (có K, L, M) nên O phải ở lều ba.
Đáp án C: sai vì lều hai đã có đủ K, L, M.
Đáp án D: sai vì T có thể ở lều một hoặc lều ba, chưa chắc chắn là sẽ chỉ ở lều một. Chọn B.
Những từ sau thuộc loại danh từ nào: nắm, mớ, đàn.
Danh từ chung.
Danh từ riêng.
Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên.
Danh từ chỉ đơn vị quy ước.
Căn cứ bài Danh từ.
- Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm.
- Danh từ chia làm hai loại:
+ Danh từ chỉ đơn vị. Trong đó danh từ chỉ đơn vị chi làm 2 nhóm: danh từ chỉ đơn vị tự nhiên và danh từ chỉ đơn vị quy ước.
+ Danh từ chỉ sự vật.
- Các từ “nắm, mớ, đàn” thuộc danh từ chỉ đơn vị quy ước.
→ Chọn D.
Một nhóm năm học sinh M, N, P, Q, R xếp thành một hàng dọc trước một quầy nước giải khát. Dưới đây là các thông tin ghi nhận được từ các học sinh trên:
M, P, R là nam; N, Q là nữ;
M đứng trước Q;
N đứng ở vị trí thứ nhất hoặc thứ hai;
Học sinh đứng sau cùng là nam.
Thứ tự (từ đầu đến cuối) xếp hàng của các học sinh phù hợp với các thông tin được ghi nhận là:
M, N, Q, R, P.
N, M, Q, P, R.
R, M, Q, N, P.
R, N, P, M, Q.
Vì N đứng nhất hoặc hai nên C loại vì ở C thì N đứng thứ tư.
Vì HS cuối cùng là nam nên D loại vì ở D thì học sinh cuối cùng là Q nữ.
Còn đáp án A và B thì ta chọn B để cho chắc chắn với điều kiện “M đứng trước Q” (hiểu là M ngay trước Q). Chọn B.
Nếu P đứng ở vị trí thứ hai thì khẳng định nào sau đây là sai?
P đứng ngay trước M.
N đứng ngay trước R.
Q đứng trước R.
N đứng trước Q.
Nếu P thứ hai thì N phải thứ nhất.
Do đó N ngay trước R là sai vì N ngay trước P. Chọn B.
Hai vị trí nào sau đây phải là hai học sinh khác giới tính (nam-nữ)?
Thứ hai và ba.
Thứ hai và năm.
Thứ ba và tư.
Thứ ba và năm.
Cách sắp xếp N, P, M, Q, R thỏa mãn bài toán nhưng vị trí thứ hai và ba đều là nam nên loại A, vị trí thứ hai và năm đều là nam nên loại B, vị trí thứ ba và năm đều là nam nên loại D. Chọn C.
Nếu học sinh đứng thứ tư là nam thì câu nào sau đây sai?
R không đứng đầu.
N không đứng thứ hai.
M không đứng thứ ba.
P không đứng thứ tư.
Nếu HS thứ tư là nam thì bạn thứ tư và năm cùng là nam nên chỉ có thể là P và R vì M đứng trước Q nên M không thể thứ tư hay năm được.
Mà N thứ nhất hoặc thứ hai và M đứng ngay trước Q nên N phải thứ nhất và M, Q theo thứ tự là thứ hai và thứ ba.
Do đó,
Đáp án A đúng vì N đứng đầu.
Đáp án B đúng vì N đứng đầu.
Đáp án C đúng vì M đứng thứ hai.
Đáp án D sai vì P có thể đứng thứ tư hoặc thứ năm.
Chọn D.
Điền vào chỗ trống trong câu thơ: “Chiều nay con chạy về thăm Bác/ Ướt lạnh vườn ….… mấy gốc dừa!” (Bác ơi – Tố Hữu)
chanh.
cau.
rau.
cam.
Căn cứ bài thơ Bác ơi.
Chiều nay con chạy về thăm Bác
Ướt lạnh vườn rau, mấy gốc dừa!
→ Chọn C.
Thời gian để phân hủy một số chất rác thải ở biển:

Thời gian phân hủy của lon nhôm gấp mấy lần thời gian phân hủy của cốc nhựa?
3 lần.
4 lần.
5 lần.
6 lần.
+ Thời gian phân hủy của cốc nhựa là: 50 năm.
+ Thời gian phân hủy của lon nhôm là: 200 năm.
Như vậy, thời gian phân hủy của lon nhôm gấp thời gian phân hủy của cốc nhựa số lần là:
200 : 50 = 4 (lần). Chọn B.
Thời gian phân hủy của chai nhựa là bao nhiêu năm?
50 năm.
200 năm.
450 năm.
600 năm.
Quan sát biểu đồ ta thấy: thời gian phân hủy của chai nhựa là 450 năm. Chọn C.
Tuổi thơ chở đầy cổ tích
Dòng sông lời mẹ ngọt ngào
Đưa con đi cùng đất nước
Chòng chành nhịp võng ca dao.
Con gặp trong lời mẹ hát
Cánh cò trắng, dải đồng xanh
Con yêu màu vàng hoa mướp
“Con gà cục tác lá chanh”.
Thời gian chạy qua tóc mẹ
Một màu trắng đến nôn nao
Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao.
Mẹ ơi, trong lời mẹ hát
Có cả cuộc đời hiện ra
Lời ru chắp con đôi cánh
Lớn rồi con sẽ bay xa.
(Trong lời mẹ hát – Trương Nam Hương)
Bài thơ trên thuộc dòng thơ:
Dân gian.
Trung đại.
Thơ cách mạng
Thơ hiện đại.
Căn cứ tác giả, tác phẩm bài thơ.
- Bài thơ thuộc dòng thơ hiện đại. Chọn D.

Tính tới năm 2015, trên thế giới có đến 6,3 tỉ tấn chất thải plastic đã được tạo ra. Trong số đó có bao nhiêu tỉ tấn chất thải plastic được tái chế?
0,567 tỉ tấn.
0,756 tỉ tấn.
9%.
12%.
Quan sát dữ liệu đã cho trong hình ảnh ta thấy:
Tính tới năm 2015, trên thế giới có đến 6,3 tỉ tấn chất thải plastic đã được tạo ra.
Trong số đó chỉ có 9% phần trăm được tái chế, 12% được đốt và 79% tích tụ tại các bãi chôn lấp rác thải.
Như vậy khối lượng chất thải plastic được tái chế trong 6,3 tỉ tấn rác thải nói trên là:
6,3 ∙ 9 : 100 = 0,567 tỉ tấn. Chọn A.
Nếu mỗi năm trên thế giới có trung bình 6,3 tỉ tấn chất thải plastic được tạo ra thì có bao tấn tích tụ tại các bãi chôn lấp rác thải?
4,9 tỉ tấn.
4,977 tỉ tấn.
5 tỉ tấn.
5,1 tỉ tấn.
Theo số liệu đã cho cứ 6,3 tỉ tấn chất thải plastic được tạo ra thì có 79% tích tụ tại các bãi chôn lấp rác thải.
⇒ Khối lượng chất thải plastic trong 6,3 tỉ tấn đó bị tích tụ tại các bài chôn lấp rác thải là:
6,3 ∙ 79 : 100 = 4,977 (tỉ tấn). Chọn B.
Nội dung nào sau đây không được phản ánh trong văn bản Thông điệp nhân Ngày Thế giới phòng chống AIDS, 1-12-2003?
Phòng chống HIV/AIDS là mối quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại, những cố gắng của con người vẫn chưa đủ.
Thiết tha kêu gọi các quốc gia, toàn thể nhân dân trên thế giới hãy sát cánh bên nhau để cùng lật đổ thành lũy của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử với những người bị nhiễm HIV/AIDS.
Việc đẩy lùi dịch bệnh là việc riêng của mỗi cá nhân.
Tầm quan trọng và sự bức thiết của công cuộc phòng chống HIV/AIDS.
Căn cứ nội dung Thông điệp nhân Ngày Thế giới phòng chống AIDS, 1-12-2003.
- Giá trị nội dung:
+ Tầm quan trọng và sự bức thiết của công cuộc phòng chống HIV/AIDS.
+ Phòng chống HIV/AIDS là mối quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại, những cố gắng của con người vẫn chưa đủ.
+ Thiết tha kêu gọi các quốc gia, toàn thể nhân dân trên thế giới hãy sát cánh bên nhau để cùng lật đổ thành lũy của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử với những người bị nhiễm HIV/AIDS.
- Nội dung không phản ánh: Việc đẩy lùi dịch bệnh là việc riêng của mỗi cá nhân.
→ Chọn C.
Dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp đang là cơn sốt toàn cầu, nó ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế, chính trị, và xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới. Trong đó, rất nhiều sự kiện quốc tế đã bị trì hoãn hoặc hủy bỏ do các quy định hạn chế đi lại và những quan ngại về sự lan rộng của dịch viêm đường hô hấp cấp COVID-19.

Nhiều sự kiện quốc tế đã bị trì hoãn hoặc hủy bỏ do các quy định hạn chế đi lại và những quan ngại về sự lan rộng của dịch viêm đường hô hấp cấp COVID-19. Hãy cho biết có tất cả bao nhiêu sự kiện đã bị hủy hoặc hoãn trong tháng 2 và tháng 3 năm 2020.
13.
14.
15.
16.
Quan sát trong bảng trên ta thấy có tất cả 14 sự kiện bị hoãn hoặc hủy.
Trong tháng 2 và tháng 3 năm 2020 có tất cả 13 sự kiện.
Lưu ý:
+) Giải marathon Tokyo.
+) Giải marathon nữ Nagoya.
Là hai sự kiện.
Tháng 4 có 1 sự kiện chạy marathon quốc tế Bình Nhưỡng năm 2020. Chọn A.
Do ảnh hưởng của dịch CoVid-19, tại Nhật Bản đã có bao nhiêu sự kiện trong tháng 3 bị hoãn lại?
2.
1.
0.
3.
Theo thông tin đã cho thì tại Nhật Bản không có sự kiện nào bị hoãn lại mà hủy luôn. Chọn C.
Trong tháng 3/2020 đã có tất cả bao nhiêu sự kiện bị hủy do CoVid-19?
2.
3.
4.
5.
Theo thông tin đã cho:
Các sự kiện trong tháng 3 bị hủy do Covid-19 gồm:
+ Giải marathon Tokyo.
+ Giải marathon nữ Nagoya.
+ Triển lãm ô tô quốc tế Geneva.
+ Triển lãm du lịch quốc tế Berlin (ITB Berlin 2020).
Vậy có tất cả 4 sự kiện. Chọn C.
Hội nghị các nhà lãnh đạo Ngành Hàng Không diễn ra tại đất nước nào?
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Singapore.
Mỹ.
Hội nghị các nhà lãnh đạo Ngành Hàng Không diễn ra vào 11-16/2 tại Singapore.
Chọn C.
Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:
chẻ tre.
chứng dám.
giuồng giẫy.
dè xẻn.
Căn cứ bài về chính tả r/d/gi.
- Từ viết đúng chính tả là: chẻ tre
- Sửa lại một số từ sai chính tả: chứng dám - chứng giám, giuồng giẫy - ruồng rẫy, dè xẻn - dè sẻn.
→ Chọn A.
Dịch bệnh Viêm đường hô hấp cấp Covid-19. Tính đến 9h30 ngày 6/3/2020 (giờ Việt Nam).
87 quốc gia và vùng lãnh thổ có người mắc bệnh.

Tỷ lệ tử vong do Covid-19 tại Italy là bao nhiêu phần trăm? (Tính đến 9h30 ngày 6/3/2020 (giờ Việt Nam).
3,15%.
3,54%.
3,84%.
3,86%.
Tại Italya có:
+) Số ca nhiễm: 3 858 ca.
+) Số ca tử vong: 148 ca.
Tỷ lệ tử vong do Covid-19 tại Italy là: 148 : 3 858 × 100% ≈ 3,84%. Chọn C.
Tính đến 9h30 ngày 6/3/2020 (giờ Việt Nam), quốc gia nào ngoài Trung Quốc có số ca nhiễm CoVid-19 cao nhất?
Italy.
Hàn Quốc.
Iran.
Mỹ.
Dựa vào bảng số liệu ta có:
+) Italy có 3 858 ca nhiễm.
+) Hàn Quốc có 6 284 ca nhiễm.
+) Iran có 3 513 ca nhiễm.
+) Mỹ có 210 ca nhiễm.
Như vậy, ngoài Trung Quốc thì Hàn Quốc có số ca nhiễm Covid-19 cao nhất. Chọn B.
Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Hắn ta thật liều, ............ người mà vẫn ăn mặc ..................”
rét run, phong phanh.
rét giun, phong phanh.
rét dun, phong thanh.
rét run, phong thanh.
Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ; chính tả r/d/gi
- Các lỗi dùng từ:
+ Lẫn lộn giữa các từ gần âm.
+ Lặp từ.
+ Dùng từ sai nghĩa.
- Các từ trong đáp án: B, C, D mắc lỗi dùng từ sai nghĩa; dùng sai chính tả d/r/gi.
- “Hắn ta thật liều, rét run người mà vẫn ăn mặc phong phanh.”
→ Chọn A.
Vụ nổ Halifax là vụ nổ xảy ra ngày 6 tháng 12 năm 1917, tại Halifax, NovaScotia, Canada khi một tàu hàng Pháp, chở đầy thuốc nổ (picric acid) chiến tranh, gặp tai nạn với một tàu Na Uy tại "eo hẹp" của cảng Halifax. Khoảng 1 500 người đã thiệt mạng ngay tức khắc, 500 người khác chết ngay sau đó bởi những vết thương do mảnh vỡ, lửa, nhà sập và trên 9 000 người bị thương. Đây là vụ nổ nhân tạo lớn nhất cho tới khi vụ thử bom nguyên tử đầu tiên được thực hiện năm 1945 và là một trong những vụ nổ phi hạt nhân lớn nhất cho đến nay.

Thành phần chính của thuốc nổ nói trên là picric acid (2, 4, 6 – trinitrophenol). Mặc dù đạn pháo nhồi picric acid có sức công phá lớn nhưng không bền khi chất này ăn mòn vỏ bom tạo ra picrate kim loại, vốn nhạy và nguy hiểm hơn chính acid. Vào thế kỷ 20, phần lớn việc sử dụng picric acid được thay thế bằng loại thuốc nổ TNT.
Chuẩn độ acid - base, hay còn gọi là chuẩn độ trung hòa, là phương pháp phân tích chuẩn độ được sử dụng rất rộng rãi để xác định nồng độ các dung dịch acid hoặc các dung dịch base. Thực chất các phản ứng chuẩn độ là phản ứng trung hòa.
Trong quá trình chuẩn độ, pH của dung dịch thay đổi liên tục. Điểm tương đương là thời điểm mà dung dịch chuẩn vừa trung hòa hết dung dịch acid hoặc base cần chuẩn đ < V3ộ.
Để nhận ra điểm tương đương của phản ứng chuẩn độ, người ta dùng chất chỉ thị gọi là chất chỉ thị acid - base hay chất chỉ thị pH (màu của chất chỉ thị phụ thuộc vào pH của dung dịch). Thời điểm chất chỉ thị vừa mới chuyển màu rõ nhất là thời điểm gần điểm tương đương của quá trình chuẩn độ nhất.
Thí nghiệm: Một sinh viên tiến hành thí nghiệm chuẩn độ Vo mL dung dịch HCl nồng độ Co mol/L bằng dung dịch chuẩn NaOH nồng độ C mol/L theo các bước sau:
+ Bước 1: Lấy dung dịch chuẩn NaOH vào burete.
+ Bước 2: Lấy dung dịch HCl cần xác định nồng độ vào bình tam giác sạch (dùng pipete). Thêm vào đó 1 - 2 giọt chất chỉ thị phenolphthalein.
+ Bước 3: Mở van khóa của burete để thêm từ từ dung dịch chuẩn NaOH vào bình tam giác ở bước 2 đến khi dung dịch chứa chất chỉ thị trong bình tam giác chuyển màu từ không màu sang màu hồng thì kết thúc thí nghiệm.
Sinh viên ghi lại giá trị thể tích của dung dịch NaOH ở các thời điểm khác nhau, cụ thể: V1 mL là thể tích của dung dịch NaOH ở thời điểm chất chỉ thị không màu, V2 mL là thể tích của dung dịch NaOH ở thời điểm chất chỉ thị vừa mới chuyển màu rõ nhất, V3 mL là thể tích của dung dịch NaOH ở thời điểm chất chỉ thị đã chuyển màu hồng, biết V1 < V2 < V3
Công thức dùng để tính nồng độ mol của dung dịch HCl là
.
.
.
.
Điểm tương đương là thời điểm mà dung dịch chuẩn NaOH vừa trung hòa hết dung dịch axit HCl. Để nhận ra điểm tương đương của quá trình chuẩn độ, người ta dùng chất chỉ thị (cụ thể, thời điểm chất chỉ thị vừa mới chuyển màu là thời điểm gần điểm tương đương của quá trình chuẩn độ nhất). Do V2 mL là thể tích của dung dịch NaOH ở thời điểm chất chỉ thị vừa mới chuyển màu rõ nhất, nói cách khác cần V2 mL dung dịch NaOH Co mol/L để trung hòa hết Vo mL dung dịch HCl nồng độ Co mol/L.
Công thức dùng để tính nồng độ mol của dung dịch HCl là ![]()
Chọn B.
Nồng độ ion
trong bình tam giác ở thời điểm trước điểm tương đương được tính theo công thức
.
.
![]()
.
Thời điểm trước điểm tương đương là thời điểm chất chỉ thị phenolphthalein không màu tức thời điểm dùng hết V1 mL dung dịch NaOH:
![]()
dư ![]()
Chọn D.
Biết giá trị của Vo, Co, C trong thí nghiệm trên lần lượt là 100; 0,1; 0,1. pH của dung dịch trong bình tam giác tại thời điểm thể tích của dung dịch NaOH đã dùng vừa hết 110 mL là
10,26.
9,35.
11,68.
8,46.
(lít); ![]()
(lít); ![]()
![]()
dư
dư ![]()

Chọn C.
Từ nào bị dùng sai trong câu sau: “Yếu điểm của cô ấy là không giỏi xoay xở mỗi khi xảy ra vấn đề.”
yếu điểm.
giỏi.
xoay xở.
xảy ra.
Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ.
- Các lỗi dùng từ:
+ Lẫn lộn giữa các từ gần âm.
+ Lặp từ.
+ Dùng từ sai nghĩa.
- Từ bị dùng sai: Yếu điểm (mắc lỗi dùng từ sai nghĩa, yếu điểm là điểm quan trọng)
- Sửa lại: Yếu điểm - Điểm yếu
→ Chọn A.
Khi thay đổi điện tích của một tụ điện, hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện cũng thay đổi tỉ lệ thuận với điện tích. Do đó, thương số của điện tích tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là một đại lượng không đổi, đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện. Người ta gọi thương số đó là điện dung của tụ điện, kí hiệu là C. Như vậy điện dung C của tụ điện được xác định theo công thức
Trong đó
là điện tích của tụ điện, U là hiệu điện thế hai bản tụ. Nếu Q có đơn vị là C, U có đơn vị là V thì C có đơn vị Fara(F).
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào không đúng?
Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.
Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.
Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
Hiệu điện thế của tụ càng lớn thì điện dung của tụ càng nhỏ. Chọn D.
Một tụ điện có điện dung
được tích điện dưới hiệu điện thế 40 V. Điện tích của tụ sē là bao nhiêu?
![]()
8 C.
![]()
![]()
Ta có
Chọn D.
Tụ điện có điện dung
có khoảng cách giữa hai bản tụ là 1 cm được tích điện với nguồn điện có hiệu điện thế 24 V. Cường độ điện trường giữa hai bản tụ bằng
![]()
![]()
![]()
![]()
Cường độ điện trường giữa hai bản tụ:
Chọn B.
Các từ “sôi nổi, lúng túng, tưng bừng” thuộc nhóm từ nào?
Từ láy toàn bộ.
Từ láy bộ phận.
Từ ghép tổng hợp.
Từ ghép phân loại.
Căn cứ bài Từ láy.
- Các từ “sôi nổi, lúng túng, tưng bừng” đều là từ láy bộ phận.
→ Chọn B.
Phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì có điều khiển được thực hiện trong thiết bị gọi là lò phản ứng hạt nhân. Nhiên liệu phân hạch trong phần lớn các lò phản ứng là
hoặc
Để đảm bảo cho hệ số nhân notron trong lò bằng 1, người ta dùng các thanh điều khiển chứa Bo hoặc Cadimi có tác dụng hấp thụ notron. Khi số notron trong lò tăng lên quá nhiều
người ta cho các thanh điều khiển ngập sâu vào khu vực chứa nhiên liệu phân hạch để hấp thụ số notron thừa. Năng lượng tỏa ra từ lò phản ứng không đổi theo thời gian.
Nhiên liệu trong một lò phản ứng hạt nhân là
Quá trình phân hạch xảy ra theo phản ứng sau
Giá trị của x và y lần lượt là
2 và 6.
6 và 2.
3 và 4.
4 và 3.
Theo định luật bảo toàn: tổng số nuclôn của các hạt tương tác bằng tổng số nuclôn của các hạt sản phẩm
Tổng đại số các điện tích của các hạt tương tác bằng tổng đại số các điện tích của các hạt sản phẩm.
Chọn A.
Khi hệ số nhân nơtron trong lò phản ứng lớn hơn 1, các thanh điều khiển chứa Bo hoặc Cadimi sē được
nâng lên.
hạ xuống.
giữ nguyên.
bỏ ra khỏi lò phản ứng.
Chọn B.
Trong phản ứng phân hạch hạt nhân urani U235, năng lượng trung bình toả ra khi phân chia một hạt nhân là 200 MeV. Một nhà máy điện nguyên tử dùng nguyên liệu urani, có công suất điện P, hiệu suất biến đổi nhiệt năng thành điện năng của nhà máy là 30%. Lượng nhiêu liệu urani tiêu thụ hàng năm là 2461 kg. Tính P.
![]()
![]()
![]()
![]()
Số hạt nhân có trong
U là:
hạt.
Năng lượng toả ra: ![]()
Năng lượng có ích: ![]()
Công suất:
. Chọn B.
“Lòng tin sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình”. Đây là câu:
Thiếu chủ ngữ.
Thiếu vị ngữ.
Thiếu chủ ngữ và vị ngữ.
Sai logic.
Căn cứ bài Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ.
- Đây là câu thiếu vị ngữ.
- Sửa lại: Lòng tin sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình là nguồn cổ vũ thế hệ trẻ tiến lên.
→ Chọn B.

Hình ảnh trên mô tả quá trình nào sau đây ở sinh vật nhân thực?
Phiên mã.
Nhân đôi ADN.
Dịch mã.
Tổng hợp mARN.
Hình ảnh trên mô tả quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit. Như vậy, đây là quá trình dịch mã. Chọn C.
Phát biểu nào sau đây là đúng về quá trình mô tả ở hình trên?
Quá trình diễn ra ở trong nhân tế bào.
Làm khuôn cho quá trình tổng hợp này là phân tử mARN.
Quá trình này không thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.
Chỉ xảy ra ở tế bào nhân thực.
Đây là quá trình dịch mã vì vậy nó diễn ra ở trong tế bào chất (A sai); làm khuôn cho quá trình tổng hợp này là phân tử mRNA (B đúng); được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung giữa côđon và anticôđon (C sai); quá trình này xảy ra ở các loài sinh vật (D sai). Chọn B.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về quá trình mô tả ở hình trên?
I. Đang ở giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit.
II. Sau khi hoàn thành quá trình chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh có 5 axit amin.
III. Đầu 5' của phân tử tARN mang axit amin Ala.
IV. Thứ tự chuỗi pôlipeptit là Ala - Pro – Gly - Arg - Glu - Met.
2.
3.
1.
4.
I. Sai. Đây là giai đoạn kết thúc kéo dài chuỗi pôlipeptit.
II. Đúng. Sau khi hoàn thành quá trình chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh có 5 axit amin vì axit amin mở đầu Met bị cắt bỏ.
III. Sai. Đầu 3' của phân tử tARN mang axit amin Ala.
IV. Sai. Thứ tự chuỗi pôlipeptit là Glu - Arg - Gly - Pro - Ala.
Vậy chỉ có 1 phát biểu đúng là II.
Chọn C.
“Về nguồn gốc, ca Huế có hai loại: điệu Bắc và điệu Nam. Các điệu Nam, giọng réo rắt, man mác, thương cảm..., chịu ảnh hưởng của ca khúc Chiêm Thành ngày xưa. Các điệu Bắc có lẽ phỏng theo từ khúc của Trung Quốc mà ra, có giọng du dương, sôi nổi.
Ca Huế rất phong phú về làn điệu với gần một trăm ca khúc thanh nhạc và khí nhạc. Các điệu ca Huế như cổ bản, Kim tiền, Tứ đại cảnh, Lưu thuỷ, Hành vân. Nam ai, Nam thương, Nam bình, Vọng phu, v.v... đã thấm sâu vào hồn người mấy trăm năm qua.”
Nhận xét về kiểu văn bản của đoạn trích trên.
Tự sự.
Biểu cảm.
Thuyết minh.
Nghị luận.
Căn cứ bài Ca Huế trên sông Hương và đặc điểm kiểu văn bản thuyết minh.
Đoạn trích thuộc văn bản thuyết minh, bởi đoạn trích trên đã cung cấp cho người đọc (người nghe) tri thức về nguồn gốc và các loại làn điệu của ca Huế bằng tri thức khách quan, xác thực, trình bày rõ ràng, chặt chẽ. Chọn C.
Hiệu quả điều trị của thuốc kháng sinh phụ thuộc vào thời gian và nồng độ mà vi khuẩn bị phơi (bộc lộ) với một thuốc nhất định, nồng độ này lại phụ thuộc vào liều lượng uống, thời gian giữa các lần uống thuốc và tốc độ thuốc bị đào thải. Có 2 loại kháng sinh X và Y khá độc, đều được thận đào thải, nhưng Y còn bị đào thải ở gan qua các phức hệ xitôcrôm. Trong khi đó, X làm tăng tính thấm ion của màng tế bào vi khuẩn, Y ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn trong quá trình phân bào.

Hình trên biểu diễn nồng độ thuốc X và Y trung bình được đo ở nhiều người khỏe mạnh sau một lần uống thuốc duy nhất ở liều 500 mg hoặc 250 mg, cùng với nồng độ tối thiểu mà ở đó vi khuẩn đích bị ức chế khi nuôi cấy trong ống nghiệm (kí hiệu MIC).
Yếu tố nào không ảnh hưởng đến nồng độ mà vi khuẩn bị phơi (bộc lộ) với một thuốc nhất định?
Liều lượng uống.
Thời gian giữa các lần uống thuốc.
Tốc độ thuốc bị đào thải.
Đối tượng sử dụng.
Hiệu quả điều trị của thuốc kháng sinh phụ thuộc vào thời gian và nồng độ mà vi khuẩn bị phơi (bộc lộ) với một thuốc nhất định, nồng độ này lại phụ thuộc vào liều lượng uống, thời gian giữa các lần uống thuốc và tốc độ thuốc bị đào thải. Chọn D.
Phát biểu nào sau đây sai?
2 loại kháng sinh X và Y khá độc, đều được thận đào thải.
Y ngoài thận đào thải, còn bị đào thải ở gan qua các phức hệ xitôcrôm.
X làm giảm tính thấm ion của màng tế bào vi khuẩn.
Y ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn trong quá trình phân bào.
C. Sai. X làm tăng tính thấm ion của màng tế bào vi khuẩn. Chọn C.
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?
I. Để điều trị bệnh nhân bị suy thận khá nặng một cách an toàn, thời gian giữa các lần uống thuốc X phải dài hơn.
II. Khi tăng gấp đôi liều của thuốc X lên 500 mg, việc tăng gấp đôi thời gian giữa những lần uống thuốc giúp tránh sự tích lũy thuốc X trong khi vẫn đảm bảo nồng độ thuốc trong máu cao hơn nồng độ tối thiểu MIC trong máu.
III. Bệnh nhân được điều trị thuốc Y nên tăng liều khi ăn nhiều hoa quả chứa các chất ức chế phức hệ xitôcrôm (ví dụ như nho).
IV. Việc đảm bảo nồng độ thuốc trong máu cao hơn nồng độ tối thiểu MIC với X có ý nghĩa quan trọng hơn so với Y.
1.
2.
3.
4.
I. Đúng. Thuốc X chỉ được đào thải qua thận và do đó ở những bệnh nhân suy thận, việc xem xét nguy cơ tích lũy thuốc X là rất quan trọng. Bằng cách tăng khoảng thời gian giữa các lần uống, thận có nhiều thời gian hơn để đào thải thuốc và do đó giảm nguy cơ tích lũy thuốc.
II. Sai. Như thể hiện trong biểu đồ, liều lượng thuốc X là 250 mg gây ra nồng độ trong máu cao hơn MIC chỉ trong 2 - 3 giờ nhưng liều lượng thuốc X là 500 mg gây ra nồng độ trong máu cao hơn MIC trong khoảng 8 giờ, nghĩa là nhiều hơn gấp đôi liều lượng 250 mg và có nghĩa là khoảng thời gian giữa các lần uống thuốc có thể tăng hơn gấp đôi.
III. Sai. Các chất ức chế phức hợp xitôcrôm (ví dụ: nho) dẫn đến quá trình khử hoạt tính/bài tiết thuốc Y chậm hơn và do đó bệnh nhân được điều trị bằng thuốc này phải được dùng liều thấp hơn hoặc được yêu cầu tăng khoảng thời gian uống để ngăn tích tụ và nhiễm độc.
IV. Sai. Vì quá trình phân chia tế bào của vi khuẩn là một quá trình liên tục và vi khuẩn phân chia không đồng thời nên nồng độ của thuốc Y cũng phải ở mức điều trị (cao hơn MIC).
Vậy chỉ có 1 phát biểu đúng là I. Chọn A.
“Anh ta là cây bút sắc sảo của tòa soạn này.”. Từ “cây bút” được dùng với ý nghĩa gì?
Một đồ dùng học tập dùng để viết, vẽ.
Người chuyên viết văn, viết báo.
Tên một loại trái cây.
Tên một loài hoa.
Căn cứ bài Ngữ cảnh.
Từ “cây bút” chỉ người chuyên viết văn, viết báo. Chọn B.
Việt Nam có lợi thế là vùng biển nằm ngay trên một số tuyến hàng hải chính của quốc tế qua Biển Đông, trong đó có tuyến đi qua eo biển Malacca, là một trong những tuyến có lượng tàu bè qua lại nhiều nhất thế giới. Bờ biển Việt Nam lại rất gần các tuyến hàng hải đó nên rất thuận lợi trong việc phát triển giao thương quốc tế.
Hiện nay, hầu hết khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu và một phần giao lưu nội địa của nước ta được vận chuyển bằng đường biển trên Biển Đông. Trong một vài thập kỷ tới, với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao của các nước trong khu vực, khối lượng hàng hóa vận chuyển qua Biển Đông sē tăng gấp hai, ba lần hiện nay.
Khi đó Biển Đông nói chung và vùng biển Việt Nam nói riêng càng có vai trò to lớn trong thương mại thế giới; vùng biển Việt Nam sē trở thành chiếc cầu nối quan trọng để phát triển thương mại quốc tế và mở rộng giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Nguồn: https://www.camau.gov.vn
Dựa vào bài viết, cho biết lợi thế lớn nhất của giao thông đường biển của Việt Nam là
nằm gần một số tuyến hàng hải chính của quốc tế qua Biển Đông.
có đường bờ biển dài.
có địa hình hẹp.
có nhiều tàu thuyền công suất cao.
Dựa vào bài viết, cho biết lợi thế lớn nhất của giao thông đường biển của Việt Nam là nằm gần một số tuyến hàng hải chính của quốc tế qua Biển Đông. Chọn A.
Dựa vào bài viết, hầu hết khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của nước ta được vận chuyển bẳng đường nào?
Đường hàng không.
Đường bộ.
Đường biển.
Đường sắt.
Hầu hết khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của nước ta được vận chuyển bẳng đường biển. Chọn C.
Dựa vào bài viết, trong một vài thập kỷ tới, khối lượng hàng hóa vận chuyển qua Biển Đông sē tăng gấp mấy lần so với hiện nay?
Bốn lần.
Năm lần.
Hai - ba lần.
Sáu lần.
Trong một vài thập kỷ tới, khối lượng hàng hóa vận chuyển qua Biển Đông sē tăng gấp hai - ba lần so với hiện nay. Chọn C.
Với trữ lượng dầu mỏ khoảng 4,4 tỷ thùng, Việt Nam được xếp thứ 28 trong số 52 quốc gia có trữ lượng dầu mỏ xác minh trên thế giới và đứng đầu khu vực Đông Nam Á. Bên cạnh đó, trữ lượng khí đã xác minh của Việt Nam đạt khoảng 0,6 nghìn tỷ m3, đứng thứ ba trong khu vực. Việc khai thác tấn dầu đầu tiên ngày 26/6/1986 đã đưa Việt Nam vào danh sách những nước khai thác và xuất khẩu dầu thô, đặc biệt là việc khai thác được tấn dầu đầu tiên từ tầng đá móng Bạch Hổ đã gây tiếng vang lớn trong giới khoa học địa chất của ngành dầu khí thế giới.
Nguồn: Tapchicongthuong.vn
Dựa vào bài viết, trữ lượng dầu mỏ của Việt Nam khoảng
3 tỷ thùng.
4,4 tỷ thùng.
5 tỷ thùng.
6 tỷ thùng.
Trữ lượng dầu mỏ của Việt Nam khoảng 4,4 tỷ thùng. Chọn B.
Dựa vào bài viết, trữ lượng khí của Việt Nam xếp thứ mấy trong khu vực?
Thứ ba.
Thứ tư.
Thứ năm.
Thứ sáu.
Trữ lượng khí của Việt Nam xếp thứ ba trong khu vực. Chọn A.
Dựa vào bài viết, tấn dầu đầu tiên của Việt Nam được khai thác năm?
1990.
1989.
1987.
1986.
Tấn dầu đầu tiên của Việt Nam được khai thác năm 1986. Chọn D.
"Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!
Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.
Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên!
Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc..."
Đoạn trích trên được trích trong văn kiện nào của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
Tuyên ngôn độc lập
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
Bản án chế độ thực dân Pháp
Đường Kách mệnh
Đoạn trích trên được trích trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Chọn B.
Hành động nào của thực dân Pháp sau ngày 6/3/1946 tác động trực tiếp đến quyết định phát động kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của Đảng và Chính phủ cách mạng vào ngày 19/12/1946?
Khiêu khích ta ở Hải phòng và Lạng Sơn.
Gây ra vụ thảm sát ở phố Hàng Bún, Yên Ninh (Hà Nội).
Mở các cuộc tiến công ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
Gửi tối hậu thư cho chính phủ ta ngày 18/12/1946.
Mặc dù đã kí với ta Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước nhưng thực dân Pháp vẫn tiếp tục các hoạt động chuẩn bị xâm lược nước ta mà đỉnh điểm là gửi tối hậu thư cho chính phủ ta ngày 18.12.1946 đòi ta phải để cho Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội. Nếu yêu cầu này không được chấp nhận thì chậm nhất là sáng ngày 20/12/1946 chúng sẽ nổ súng hành động. Nếu chúng ta tiếp tục nhân nhượng, thì ta sẽ mất nước => Do đó, Đảng và Chính phủ đã quyết định phát động kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp vào ngày 19/12/1946. Chọn D.
Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!” Đoạn trích trên đã phản ánh tính chất gì của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954)?
Tính chính nghĩa
Tính nhân dân
Tính toàn diện
Tính trường kì
Đoạn trích “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!” trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh đã phản ánh tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến- phải đấu tranh để bảo vệ nền độc lập dân tộc. Chọn A.
"Sau thất bại của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt", Mĩ đẩy mạnh chiến tranh xâm lược, chuyển sang chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam và mở rộng phá hoại miền Bắc.
"Chiến tranh cục bộ" bắt đầu từ giữa năm 1965, là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ, các nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn. Quân số lúc cao nhất (năm 1969) lên gần 1,5 triệu tên, trong đó quân Mĩ chiếm hơn nửa triệu.
Với chiến lược "Chiến tranh cục bộ", Mĩ âm mưu nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh lực và hoả lực có thể áp đảo quân chủ lực của ta bằng chiến lược quân sự mới "tìm diệt", cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới, làm cho chiến tranh tàn lụi dần.
Dựa vào ưu thế quân sự với quân số đông, vũ khí hiện đại, quân Mĩ vừa mới vào miền Nam đã mở ngay cuộc hành quân "tìm diệt" vào căn cứ của Quân giải phóng Vạn Tường (Quảng Ngãi). Tiếp đó, Mĩ mở liên tiếp hai cuộc phản công chiến lược mùa khô (đông-xuân 1965-1966 và 1966-1967) bằng hàng loạt cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định" vào vùng "đất thánh Việt cộng".
Nhân dân ta chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ bằng sức mạnh của cả dân tộc, của tiền tuyến và hậu phương, với ý chí quyết chiến quyết thắng giặc Mĩ xâm lược, mở đầu là các thắng lợi ở Núi Thành (Quảng Nam), Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Sau trận Vạn Tường, khả năng đánh thắng quân Mĩ trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của quân dân ta tiếp tục được thể hiện trong hai mùa khô.
Bước vào mùa khô thứ nhất (đông-xuân 1965-1966) với 72 vạn quân (trong đó có hơn 22 vạn quân Mĩ và đồng minh), địch mở đợt phản công với 450 cuộc hành quân, trong đó có 5 cuộc hành quân "tìm diệt" lớn nhằm vào hai hướng chiến lược chính là Đông Nam Bộ và Liên khu V với mục tiêu đánh bại chủ lực Quân giải phóng.
Quân dân ta trong thể trận chiến tranh nhân dân, với nhiều phương thức tác chiến đã chặn đánh địch trên mọi hướng, tiến công địch khắp mọi nơi.
Bước vào mùa khô thứ hai (đông-xuân 1966-1967) với lực lượng được tăng cường lên hơn 98 vạn quân (trong đó quân Mĩ và quân đồng minh chiếm hơn 44 vạn), Mĩ mở cuộc phản công với 895 cuộc hành quân, trong đó có ba cuộc hành quân lớn "tìm diệt", "bình định"; lớn nhất là cuộc hành quân Gianxơn Xiti đánh vào căn cứ Dương Minh Châu (Bắc Tây Ninh), nhằm tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta.
Ở hầu khắp các vùng nông thôn, quần chúng được sự hỗ trợ của lực lượng vũ trang đã đứng lên đấu tranh chống ách kìm kẹp của địch, phá từng mảng "ấp chiến lược". Trong hầu khắp các thành thị, công nhân, các tầng lớp lao động khác, học sinh, sinh viên, Phật tử, một số binh sĩ quân đội Sài Gòn... đấu tranh đòi Mĩ rút về nước, đòi tự do dân chủ. Vùng giải phóng được mở rộng, uy tín của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được nâng cao trên trường quốc tế".
(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 173-175)
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mĩ là
Núi Thành (Quảng Nam).
An Lão (Bình Định).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Đồng Xoài (Bình Phước).
"Nhân dân ta chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ " của Mĩ bằng sức mạnh của cả dân tộc, của tiền tuyến và hậu phương, với ý chi quyết chiến quyết thắng giặc Mĩ xâm lượcc, mở đầu là các thắng lợi ở Núi Thành (Quảng Nam), Vạn Tường (Quảng Ngãi). Chọn A.
Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam đã
buộc Mĩ chấm dứt hoàn toàn chiến tranh phá hoại miền Bắc.
đấy chính quyền Sài Gòn lâm vào khủng hoảng triền miên.
chuyển cách mạng miền Nam sang thế chủ động tiến công.
cho thấy khả năng đánh thẳng quân Mĩ của Quân giải phóng.
Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam đã cho thấy khả năng đánh thắng quân Mĩ của Quân giải phóng. Các phương án còn lại không phản ánh đúng thực tiễn lịch sử. Chọn D.
Nội dung nào sau đây là điểm khác nhau giữa "Chiến tranh cục bộ" và "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ?
Biến miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới.
Đặt dưới sự chỉ huy của cố vấn quân sự Mĩ.
Có lực lượng quân Mĩ trực tiếp chiến đấu.
Là hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ.
Phương án A, B, D là điềm tương đồng giữa chiến lược "Chiến tranh cục bộ " và "Chiến tranh đặc biệt ". Phương án C là khác biệt. Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" không có sự tham dự của quân Mĩ trực tiếp chiến đấu. Chọn C.
1.2. TIẾNG ANH
Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.
I think Jacy _______ the championship in this competition.
is going to win.
win.
wins.
will win.
Kiến thức về Thì động từ
- "I think": tôi nghĩ rằng => diễn tả phỏng đoán, dự đoán trong tương lai không có căn cứ
=> dùng thì Tương lai đơn: S + will + V
Dịch: Tôi nghĩ Jacy sẽ giành chức vô địch trong cuộc thi này.
Chọn D.
Lan wants to go shopping but she can’t. She has so _______ money.
few.
little.
a few.
a little.
Kiến thức về Lượng từ
- few + N (s/es): rất ít, hầu như không có
- little + N (không đếm được): rất ít, hầu như không có
- a few + N (s/es): một vài, một ít
- a little + N (không đếm được): một vài, một ít
=> "money" (tiền) là danh từ không đếm được => loại A, C
=> dựa vào nghĩa => chọn đáp án B
Dịch: Lan muốn đi mua sắm nhưng cô ấy không thể. Cô ấy có quá ít tiền.
Chọn B.
The festival last night _______ in one of the most crowded cities in our country.
took up
took away.
took place.
took in.
Kiến thức về Cụm động từ (Phrasal verbs) và cụm từ cố định
- took up: bắt đầu một sở thích, thói quen
- took away: mang đi
- took place: diễn ra
- took in: hiểu, hấp thụ
Dịch: Lễ hội tối qua diễn ra tại một trong những thành phố đông đúc nhất nước ta.
Chọn C.
Listen! Someone _______ knocking at the door.
is.
are.
can.
were.
Đáp án: A
Giải thích:
Câu có từ “Listen!” → dấu hiệu cho thì hiện tại tiếp diễn.
Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn: am/is/are + V-ing
Ở đây, động từ "knocking" đã có sẵn → ta cần chọn động từ “to be” phù hợp.
“Someone” là chủ ngữ số ít, nên dùng “is”.
Chọn A.
Dịch: Nghe kìa! Ai đó đang gõ cửa.
I'm really looking forward to _______ from you.
hear.
hearing.
see.
seeing.
Kiến thức về Cụm từ (Word patterns)
- Cấu trúc:
+ look forward to V-ing: trông đợi điều gì
+ hear from sb: nghe thông tin/tin tức về ai
Dịch: Tôi thật sự mong ngóng tin tức về bạn.
Chọn B.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet. Linda had better stop talking and focusing on her homework.
had.
talking.
focusing.
homework.
Kiến thức về Cấu trúc song song
Một số cấu trúc cần lưu ý:
- had better V: tốt hơn hết nên làm gì
- stop + V-ing: dừng hẳn việc gì
- stop + to V: dừng lại để làm gì
Liên từ "and" nối 2 vế có chức năng ngang bằng nhau, 2 vế ở đây không phải là "talking" và "focusing" mà là "stop talking" (ngừng nói chuyện) và "focus on her homework" (tập trung vào bài tập về nhà của cô ấy).
=> động từ "focus" phải chia theo cấu trúc "had better V"
Sửa: focusing => focus
Dịch: Linda tốt hơn hết nên ngừng nói chuyện và tập trung vào bài tập về nhà của cô ấy. Chọn C.
She made good money and knew she would be able to take after a child on her own.
made.
would be.
take after.
on her own.
Kiến thức về Cụm động từ
Một số cấu trúc cần lưu ý:
- make money: kiếm tiền
- take care of = look after: trông nom, chăm sóc
- take after: giống
Sửa: take after => look after hoặc take after => take care of
Dịch: Cô ấy kiếm được nhiều tiền và biết rằng mình có thể tự mình chăm sóc một đứa trẻ.
Chọn C.
Carolina was first player to score a hat-trick in a World Cup match, on 17th November 1991.
first.
to.
a World Cup match.
on.
Kiến thức về Mạo từ
Một số cấu trúc cần lưu ý:
- Be the first/second/third... + to V: là...đầu tiên/thứ hai/thứ ba làm gì
- On + date (ngày, tháng, năm): vào ngày tháng năm nào
Sửa: first => the first
Dịch: Carolina là cầu thủ đầu tiên lập hat-trick trong một trận đấu ở World Cup vào ngày 17 tháng 11 năm 1991. Chọn A.
She still remembers the time for which she struggled to find a job.
still.
the.
for.
to.
Kiến thức về Giới từ
Trước "for" là "the time" => cần một trạng từ thời gian để thay thế nó trong mệnh đề quan hệ
=> trạng từ thời gian "when" = "at which"
Sửa: for => at
Dịch: Cô vẫn nhớ khoảng thời gian cô phải vật lộn để tìm việc làm.
Chọn C.
Jack promises to bring us a visit next time he is in town.
promises.
to bring.
to bring.
in.
Kiến thức về Cụm từ cố định
Cấu trúc: pay sb a visit: tới thăm ai
Sửa: to bring => to pay
Dịch: Jack hứa đến thăm chúng tôi khi anh ấy đến thị trấn lần tới.
Chọn B.
Which of the following best restates each of the given sentences? You are not allowed to park your car in front of the entrance.
You may park your car in front of the entrance if necessary.
Your car couldn’t be parked in front of the entrance.
You should park your car in front of the entrance when you’re permitted.
You must not park your car in front of the entrance.
Dịch: Bạn không được phép đỗ xe trước lối vào.
A. Bạn có thể đỗ xe trước lối vào nếu cần thiết. => Sai về nghĩa.
B. Xe của bạn không thể được đỗ trước lối vào.
=> Câu gốc có ngữ cảnh ở hiện tại, "could" có thể dùng ở hiện tại khi muốn xin phép làm gì, hoặc chỉ một khả năng ở hiện tại hoặc tương lai chứ không dùng để chỉ sự cấm đoán giống trong trường hợp này.
C. Bạn nên đỗ xe trước lối vào khi được phép. => Sai về nghĩa.
D. Bạn cấm được đỗ xe trước lối vào.
=> Đáp án đúng. Cấu trúc: mustn't + V: cấm làm gì
Chọn D.
Why don’t we go to the movies tomorrow?
Let go to the movies tomorrow.
What about go to the movies tomorrow?
Let's go to the movies tomorrow.
Can we go to the movies tomorrow?
Dịch: Sao chúng ta không đi xem phim vào ngày mai nhỉ?
A. Sai ngữ pháp cấu trúc:
- Let + sb + V: cho phép ai làm gì
- Let + us (= Let's) + V: hãy làm gì (cùng nhau)
B. Sai ngữ pháp cấu trúc: What/How about + V-ing?: gợi ý làm gì
C. Hãy đi xem phim vào ngày mai đi.
=> Đáp án đúng. Cấu trúc: Let + us (= Let's) + V: hãy làm gì (cùng nhau)
D. Chúng ta có thể đi xem phim vào ngày mai không?
=> Xét về nghĩa thì không quá sai tuy nhiên câu gốc ý muốn đưa ra lời đề xuất, đề nghị, còn câu này dùng "can" dùng để hỏi về khả năng có thể xảy ra của hành động => chưa thực sự sát nghĩa.
Chọn C.
Unless I phone and tell you otherwise, I’ll be waiting at the cafe tonight.
I’ll only call to inform you if I can’t make it to the cafe tonight.
I’ll be at the cafe tonight. Otherwise, I won’t phone and make you informed.
I will only be at the cafe if I tell you for certain over the phone.
As soon as I arrive there, I’ll phone from the cafe and let you know.
Dịch: Trừ khi tôi gọi và báo cho bạn, nếu không thì tôi sẽ đang đợi ở quán cà phê vào tối nay.
A. Tôi sẽ chỉ gọi để thông báo cho bạn nếu tôi không thể đến quán cà phê tối nay.
Câu điều kiện loại 1 (diễn tả tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai):
If + S + V (hiện tại), S + will/can/may... + V
Cấu trúc: can't make it to: không thể tham gia/ đến
=> Đáp án đúng.
B. Tối nay tôi sẽ ở quán cà phê. Nếu không, tôi sẽ không gọi điện và thông báo cho bạn.
=> Sai về nghĩa.
C. Tôi sẽ chỉ đến quán cà phê nếu tôi nói với bạn một cách chắc chắn qua điện thoại.
=> Sai về nghĩa.
D. Ngay khi đến đó, tôi sẽ gọi điện từ quán cà phê và báo cho bạn biết.
=> Sai về nghĩa.
Chọn A.
Although she was ill, she went to school yesterday.
Despite being ill, she attended school yesterday.
She went to school yesterday because she was ill.
Despite of her illness, she went to school yesterday.
She didn’t go to school yesterday even though she was ill.
Dịch: Mặc dù cô ấy ốm nhưng cô ấy vẫn đến trường vào hôm qua.
A. Mặc dù ốm nhưng cô ấy vẫn đến trường vào hôm qua.
=> Đáp án đúng. Cấu trúc: In spite of/Despite + N/V-ing = Although + S + V: mặc dù
B. Hôm qua cô ấy đi học vì bị ốm. => Sai về nghĩa.
C. Mặc dù ốm nhưng cô ấy vẫn đến trường vào hôm qua.
=> Sai cấu trúc vì sau "despite" không có "of" => Đáp án sai.
D. Cô ấy đã không đến trường ngày hôm qua mặc dù cô ấy bị ốm. => Sai về nghĩa.
Chọn A.
"How long are you going to stay?" I asked her.
I asked her how long was she going to stay.
I asked her whether how long she is going to stay.
I asked her if she was going to stay.
I asked her how long she was going to stay.
Dịch: "Bạn định ở lại trong bao lâu?" Tôi hỏi cô ấy.
A. Sai vì đảo "to be" lên trước chủ ngữ sẽ trở thành cấu trúc câu nghi vấn.
B. Sai vì thừa "whether", "to be" chưa lùi thì.
C. Sai vì đây là cấu trúc câu tường thuật dạng Yes/No question.
D. Tôi hỏi cô ấy rằng cô sẽ ở lại trong bao lâu.
Cấu trúc câu tường thuật dạng Wh-qs: S + asked + (O)/wondered/wanted to know + Wh-words + S + V (lùi 1 thì so với câu trực tiếp).
=> Đáp án đúng.
Chọn D.
PHẦN 2: TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Biết rằng đường thẳng
cắt đồ thị hàm số
tại ba điểm phân biệt sao cho có một giao điểm cách đều hai giao điểm còn lại. Khi đó
thuộc khoảng nào dưới đây?
.
.
.
.
Xét phương trình hoành độ giao điểm
. (∗)
Hai đồ thị hàm số cắt nhau tại 3 điểm phân biệt sao cho một giao điểm cách đều hai giao điểm còn lại
PT (∗) có 3 nghiệm phân biệt lập thành một cấp số cộng.
Gọi 3 nghiệm của phương trình (*) theo thứ tự của 1 CSC là
.
Theo định lí Vi-et ta có ![]()
.
PT (∗) có 1 nghiệm
.
Khi đó phương trình (*) có dạng
.
Vậy
. Chọn A.
Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các số phức
thỏa mãn
là một đường tròn tâm
và bán kính
lần lượt là:
.
.
.
.
Gọi số phức
.
Vậy đường tròn biểu diễn số phức
thỏa mãn điều kiện bài toán có tâm
.
Chọn A.
Cho hình chóp
có đáy là tam giác vuông tại
. Biết
đều và thuộc mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng
. Tính theo
thể tích khối chóp
biết
.
.
.
.
.

Xét
vuông tại
, ta có
.
Do đó,
.
Gọi
là trung điểm của
.
Do tam giác
đều nên
.
Từ đó suy ra
.
Thể tích của khối chóp
là
. Chọn C.
Trong không gian với hệ tọa độ
, cho mặt cầu
. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số
để mặt cầu
tiếp xúc với
.
.
.
.
.
Mặt cầu
có tâm
, bán kính ![]()
Mặt cầu
tiếp xúc với ![]()
![]()
. Chọn D.
Cho hàm số
là hàm lẻ và liên tục trên
biết
và
Tính
.
.
.
.
.
Xét tích phân:
.
Đặt
. Đổi cận
.
.
Xét tích phân:
.
Đặt
. Đổi cận
.
![]()
.
Vậy
. Chọn B.
Có 10 vị nguyên thủ Quốc gia được xếp ngồi vào một dãy ghế dài (Trong đó có ông Trum và ông Kim). Có bao nhiêu cách xếp sao cho hai vị này ngồi cạnh nhau?
9! ∙ 2.
.
8! ∙ 2.
8!.
Kí hiệu 10 vị nguyên thủ là a, b, c, d, e, f, g, h, i, k.
Và hai ông Trum, Kim lần lượt là a, b.
Nếu ông Trum ngồi lên bên trái ông Kim, tương đương xếp
vào 9 vị trí. Ta có
cách. Vậy tổng hợp lại, có
cách. Chọn A.
Có 10 thẻ được đánh số 1, 2, …, 10. Bốc ngẫu nhiên 2 thẻ. Tính xác suất để tích 2 số ghi trên 2 thẻ bốc được là một số chẵn.
.
.
.
.
Chọn ngẫu nhiên 2 thẻ trong 10 thẻ có
cách
.
Gọi
là biến cố tích 2 số ghi trên 2 thẻ bốc được là một số chẵn.
Gọi x, y là số được đánh trên 2 thẻ bốc được, khi đó có 2 trường hợp xảy ra:
+) x, y có 1 số chẵn, 1 số lẻ
có
cách chọn.
+) x, y có 2 số chẵn
có
cách chọn.
Suy ra số kết quả thuận lợi cho biến cố
là
.
Vậy
. Chọn A.
Cho a > 0, b > 0 thỏa mãn
. Khẳng định nào sau đây đúng?
.
.
.
.
Ta có:
.
Logarit cơ số 10 hai vế ta được:
![]()
![]()
![]()
![]()
. Chọn C.
Hai người A và B làm xong công việc trong 72 giờ; còn người A và C làm xong công việc đó trong 63 giờ; người B và C làm xong công việc đó trong 56 giờ. Hỏi nếu cả ba người cùng làm công việc đó thì sau bao lâu xong công việc?
45 giờ.
42 giờ.
40 giờ.
48 giờ.
Gọi thời gian người A, người B, người C làm một mình xong công việc lần lượt là
(giờ),
.
Mỗi giờ, người
, người
, người
làm được công việc là:
(công việc).
Theo đề bài ta có: Hai người
và
làm xong công việc trong 72 giờ; còn người
và
làm xong công việc đó trong 63 giờ; người
và
làm xong công việc đó trong 56 giờ.
Hệ phương trình:
.
Trong một giờ, cả ba người cùng làm được công việc là:
(công việc).
Vậy cả ba người cùng làm công việc thi làm xong trong 42 giờ. Chọn B.
Một ca nô chạy xuôi dòng sông từ A đến B rồi chạy ngược dòng từ B về A hết tất cả 7 giờ 30 phút. Tính vận tốc thực của ca nô biết quãng đường sông AB dài 54 km và vận tốc dòng nước là 3 km/h.
11 (km/h).
12 (km/h).
14 (km/h).
15 (km/h).
Đổi 7 giờ 30 phút
(h)
Gọi vận tốc thực của ca nô là
.
Vận tốc của ca nô khi xuôi dòng sông từ
đến
là:
(km/h).
Vận tốc của ca nô khi ngược dòng sông từ
về
là:
(km/h).
Thời gian của ca nô khi xuôi dòng sông từ
đến
là:
(h).
Thời gian của ca nô khi ngược dòng sông từ
về
là:
(h).
Do ca nô chạy xuôi dòng sông từ
đến
rồi chạy ngược dòng từ
về
hết tất cả 7 giờ 30 phút nên ta có phương trình:
.
Ta có: ![]()
.
Vậy vận tốc thực của ca nô là 15 km/h. Chọn D.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo đúng?
Nếu tứ giác là hình thang cân thì tứ giác đó có hai đường chéo bằng nhau.
Nếu hai tam giác bằng nhau thì chúng có các góc tương ứng bằng nhau.
Nếu một tam giác không phải là tam giác đều thì nó có ít nhất một góc (trong) nhỏ hơn 60°.
Nếu mỗi số tự nhiên a, b chia hết cho 11 thì tổng hai số a và b chia hết cho 11.
Đáp án A có mệnh đề đảo là: Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau thì là hình thang cân. Đây là mệnh đề sai.
Đáp án B có mệnh đề đảo là: Hai tam giác có các góc tương ứng bằng nhau thì hai tam giác đó bằng nhau. Đây là mệnh đề sai, hai tam giác có các góc bằng nhau chỉ là hai tam giác đồng dạng chưa chắc bằng nhau.
Đáp án C có mệnh đề đảo là: Nếu một tam giác có ít nhất một góc (trong) nhỏ hơn 60° thì tam giác đó không phải tam giác đều. Đây là mệnh đề đúng, vì tam giác đều có ba góc bằng 60°.
Đáp án D có mệnh đề đảo là: Nếu a, b là hai số tự nhiên có tổng chia hết cho 11 thì mỗi số tự nhiên a, b chia hết cho 11. Đây là mệnh đề sai, ví dụ (1 + 10) ⋮ 11 nhưng 1 và 10 không chia hết cho 11. Chọn C.
Một hôm anh Quang mang quyển Album ra giới
Anh em ruột.
Anh em con cô con bác.
Anh em rể họ.
Không có mối quan hệ họ hàng gì.
Ta có: Bà nội của chị gái vợ anh ấy cũng chính là bà nội của vợ anh ấy.
Bà nội của vợ anh ấy là chị gái của bà nội vợ anh Quang.
⇒ Vợ anh ấy và vợ anh Quang là chị em con dì con bác (bá).
Do vậy anh Quang và người đàn ông ấy là 2 anh em rể họ. Chọn C.
Các ion
và
có bán kính giảm dần theo thứ tự
F- > O2- > Na+
Na+ > F- > O2-
O2- > Na+ > F-
O2- > F- > Na+
Các ion
và
đều có chung cấu hình electron là ![]()
Tuy nhiên ta thấy số proton trong hạt nhân của O2- (Z = 8) < F- (Z = 9) < Na+ (Z = 11)
Þ Lực hút giữa hạt nhân và các electron ở lớp ngoài cùng O2- > F- > Na+
Þ Bán kính O2- > F- > Na+
Chọn D.
Cho các cân bằng hoá học:
(1)
(2) ![]()
(3)
(4) ![]()
Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(1), (3), (4).
(1), (2), (4).
Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học có tổng hệ số của các chất khí ở vế trái của phản ứng khác tổng hệ số của các chất khí ở vế phải sẽ bị chuyển dịch cân bằng
Þ Các cân bằng hóa học bị chuyển dịch là (1), (3), (4).
Chọn C.
Hỗn hợp M gồm ethylene glycol, methyl alcohol, propane (số mol ethylene glycol bằng số mol propane). Cho toàn bộ m (g) hỗn hợp M tác dụng với Na thu được 3,7185 lít
(đkc). Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m (g) hỗn hợp M nói trên thu được 26,4 gam
Giá trị của m là
12,6.
13,8.
15,2.
8,24.
Vì
nên ta có thể coi hỗn hợp M gồm các alcohol no, đơn chức, mạch hở ![]()

→ Công thức phân tử chung của hỗn hợp M là ![]()
Chọn B.
Phát biểu không đúng là
phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch HCl lại thu được phenol.
dung dịch sodium phenolate phản ứng với khí
lấy kết tủa vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được sodium phenolate.
acetic acid phản ứng với dung dịch NaOH, lấy dung dịch muối vừa tạo ra cho tác dụng với khí
lại thu được acetic acid.
aniline phản ứng với dung dịch HCl, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được aniline.
Phát biểu không đúng là: acetic acid phản ứng với dung dịch NaOH, lấy dung dịch muối vừa tạo ra cho tác dụng với khí
lại thu được acetic acid. Do khi cho
phản ứng với dung dịch NaOH xảy ra phản ứng:
![]()
Tuy nhiên khi cho muối
phản ứng với
không có phản ứng xảy ra. Chọn C.
Đặt điện áp
vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần bằng
tụ điện có điện dung
, cuộn cảm thuần có độ tự cảm
mắc nối tiếp. Biểu thức của cường độ dòng điện qua đoạn mạch là
![]()
![]()
![]()
D.
![]()
Tổng trở của mạch là: ![]()
Cường độ dòng điện cực đại qua mạch là 
Pha ban đầu là
Chọn C.
Đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm L và tụ điện C. Người ta đo điện áp tức thời giữa các phần tử R, L, C lần lượt được các giá trị 16 V, 20 V, 8 V. Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn C.
Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 50 cm và vật nhỏ có khối lượng 0,01 kg mang điện tích
được coi là điện tích điểm. Con lắc dao động điều hoà trong điện trường đều mà vectơ cường độ điện trường có độ lớn
và hướng thẳng đứng xuống dưới. Lấy
3,14 . Chu kì dao động điều hoà của con lắc là
![]()
![]()
![]()
![]()
Lực tác dụng lên điện tích điểm là ![]()
Mà 
Vecto cường độ điện trường hướng xuống dưới
cùng chiều g'
Chu kì dao động: 
. Chọn C.
Theo thuyết electron
vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron, vật nhiễm điện âm là vật dư electron.
vật nhiễm điện dương hay âm là do số electron trong nguyên tử nhiều hay ít.
vật nhiễm điện âm là vật chỉ có các điện tích âm.
vật nhiễm điện dương là vật chỉ có các điện tích dương.
Chọn A.
Vi khuẩn Rhizôbium có khả năng cố định đạm vì chúng có enzim
Cacbôxilaza.
Amilaza.
Nuclêaza.
Nitrôgenaza.
Để cố định được nitơ thì vi sinh vật cần có enzyme nitrôgenase. Enzim này có khả năng bẻ gãy 3 liên kết cộng hóa trị bền vững giữa hai nguyên tử nitơ N≡N để nitơ liên kết với hiđrô tạo ra NH3. Chọn D.
Khi hàm lượng glucôzơ trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự:
Gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucôzơ trong máu giảm.
Tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucôzơ trong máu giảm.
Gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucôzơ trong máu giảm.
Tuyến tụy → insulin → gan → tế bào cơ thể → glucôzơ trong máu giảm.
Khi hàm lượng glucôzơ trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự: Tuyến tụy tiết insulin → Insulin kích thích gan tăng cường chuyển hóa glucôzơ thành glicôgen dự trữ, đồng thời kích thích các tế bào nhận và sử dụng glucôzơ → glucôzơ trong máu giảm và được duy trì ổn định. Chọn B.
Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do gen nằm trên NST giới tính X quy định, tính trạng chiều cao do gen nằm trên NST thường quy định, tính trạng kháng thuốc do gen nằm trong ti thể quy định. Chuyển nhân từ tế bào xôma của một con đực A có màu lông vàng, chân cao, kháng thuốc vào tế bào trứng mất nhân của cơ thể cái B có màu lông đỏ, chân thấp, không kháng thuốc tạo được tế bào C. Tế bào này nếu có thể phát triển thành cơ thể thì kiểu hình của cơ thể này là:
Đực, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc.
Đực, lông νàng, chân thấp, kháng thuốc.
Đực, lông vàng, chân cao, kháng thuốc.
Cái, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc.
Chuyển nhân từ tế bào xôma con đực A: lông vàng, chân cao, kháng thuốc vào tế bào trứng mất nhân của cơ thể cái B lông đỏ, chân thấp, không kháng thuốc được tế bào C. Do đó, tế bào C gồm: nhân A: đực, lông vàng, chân cao + tế bào chất (chứa ti thể) B: không kháng thuốc. Vậy kiểu hình cá thể C là: đực, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc. Chọn A.
Có hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen
, đều đi vào quá trình giảm phân bình thường nhưng chỉ có một trong hai tế bào đó có xảy ra hoán vị gen. Số loại giao tử tối đa có thể tạo ra từ hai tế bào sinh tinh nói trên là
8.
16
6.
4.
Tế bào sinh tinh
giảm phân không có HVG tạo 2 loại giao tử. Tế bào sinh tinh
giảm phân có HVG tạo 4 loại giao tử.
Mà kiểu gen
có thể tạo ra tối đa là 2 × 2 × 4 = 16 loại giao tử.
Vậy 2 tế bào sinh tinh nói trên có thể tạo ra tối đa 6 loại giao tử (trong điều kiện sự phân li các NST kép của tế bào 1 và tế bào 2 là khác nhau). Chọn C.
Cho biểu đồ:

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990-2020
(Nguồn: gso.gov.vn)
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 1990-2020.
Cơ cấu diện tích và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 1990-2020.
Diện tích và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 1990-2020.
Tốc độ tăng trưởng diện tích lúa nước ta giai đoạn 1990-2020.
Biểu đồ đường + xuất phát từ 100% → thể hiện tốc độ tăng trưởng, Chọn D.
Ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất ở đồng bằng sông Cửu Long là
vật liệu xây dựng.
cơ khí nông nghiệp.
sản xuất hàng tiêu dùng.
chế biến lương thực, thực phẩm.
Ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất ở đồng bằng sông Cửu Long là chế biến lương thực, thực phẩm dựa trên điều kiện nguồn nguyên liệu sẵn có → Chọn D.
Trong thời gian gần đây, những nguyên nhân chủ yếu nào làm cho tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra nghiêm trọng hơn?
Địa hình thấp, ba mặt giáp biển.
Mùa khô kéo dài, nền nhiệt cao.
Ba mặt tiếp giáp biển, mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
Ảnh hưởng của El Nino, xây dựng hồ thuỷ điện ở thượng nguồn.
Câu hỏi nhấn mạnh đến "thời gian gần đây" chứ không phải những yếu tố đã xuất hiện từ trước → Chọn D.
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là có
diện tích rừng ngập mặn lớn.
nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
nhiều đầm phá và các cửa sông rộng lớn.
nhiều bãi triều, ô trũng ngập nước.
Nuôi trồng thủy sản nước lợ điều kiện cần nhất là bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn... → B là quan trọng và đầy đủ.
A. diện tích rừng ngập mặn lớn. → không đủ bằng B.
B. nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn. → đúng, đủ.
C. nhiều đầm phá và các cửa sông rộng lớn. → sông là nước ngọt.
D. nhiều bãi triều, ô trũng ngập nước. → không đủ bằng B.
Cuối năm 1972, đế quốc Mĩ đã sử dụng pháo đài B52 ném bom những địa bàn nào sau đây để ép buộc Việt Nam nhân nhượng, kí hiệp định Pari do Mĩ đặt ra?
Hà Nội, Nam Định.
Hà Nội, Hải Phòng.
Hà Nội, Thanh Hóa.
Nghệ An, Hà Tĩnh.
Từ 14-12-1972, sau 2 tháng ngưng ném bom để hỗ trợ cho mưu đồ chính trị và ngoại giao mới, Nixon mở cuộc tập kích bắn phá dữ dội Hà Nội, Hải Phòng bằng B52 trong 12 ngày đêm (từ 18-12-1972 đến 29-12-1972) nhằm giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho Mĩ. Chọn B.
Một trong những đặc điểm và ưu điểm lớn của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là gì?
Diễn ra dưới hình thức cuộc Tổng khởi nghĩa nhưng hạn chế việc đổ máu.
Cuộc khởi nghĩa vũ trang toàn dân quyết liệt giành chính quyền với mọi giá.
Cuộc cách mạng bạo lực khi phong trào cách mạng thế giới đều tạm ngưng.
Cách mạng vô sản đầu tiên ở nước thuộc địa thành công nhanh, ít đổ máu.
Đến tháng 8 năm 1945, điều kiện khách quan có lợi cho Tồng khởi nghĩa đã đến. Đảng đã tận dụng cơ hội ngàn năm có một để tiến hành Tỗng khởi nghĩa tháng Tám giành thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu. Đây chính là ưu điểm của Cách mạng tháng Tám. Chọn A.
Ở Việt Nam, cuộc vận động dân chủ 1936-1939 do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo kết thúc khi
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương.
Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.
Đảng Cộng sản Đông Dương tan rã.
Ở Việt Nam, cuộc vận động dân chủ 1936-1939 do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo kết thúc khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. Lúc này tình hình quốc tế và trong nước có nhiều thay đổi, cuộc vận động dân chủ 1936-1939 kết thúc và phong trào giải phóng dân tộc trong những năm 1939-1945 bắt đầu. Chọn A.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân quyết định đưa tới những thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1930-2000)?
Nhân dân Việt Nam luôn kiên quyết đấu tranh giành độc lập tự do.
Sự đồng tình ủng hộ và giúp đỡ của nhân loại tiến bộ trên thế giới.
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối cách mạng đúng đắn.
Sự giúp đỡ về vật chất lẫn tinh thần của các nước xã hội chủ nghĩa.
Từ khi Đảng ra đời đến năm 2000, cách mạng Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm khác nhau, những điều quyết định đến thắng lợi, đến sự phát triển của cách mạng Việt Nam chỉ có 1 đó là sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối cách mạng đúng đắn. Chọn C.
Công thức của acid picric là




Công thức của axit picric là
Chọn A.
Vì sao picric acid dễ ăn mòn vỏ aluminium?
Nhóm −OH hút electron mạnh (do chứa liên kết đơn), nhất là ở các vị trí −o, −p nên picric acid có tính acid mạnh, dễ dàng tác dụng với các kim loại như Fe, Al.
Nhóm
hút electron mạnh (do chứa liên kết đôi), nhất là ở các vị trí −o, −p nên picric acid có tính acid mạnh, dễ dàng tác dụng với các kim loại như Fe, Al.
Nhóm
đẩy electron mạnh (do chứa liên kết đôi), nhất là ở các vị trí −o, −p nên picric acid có tính acid mạnh, dễ dàng tác dụng với các kim loại như Fe, Al.
Nhóm −OH đẩy electron mạnh (do chứa liên kết đơn), nhất là ở các vị trí −o, −p nên picric acid có tính acid mạnh, dễ dàng tác dụng với các kim loại như Fe, Al.
Cấu tạo của picric acid có nhóm
hút electron mạnh (do chứa liên kết đôi), nhất là ở các vị trí −o, −p nên picric acid có tính acid mạnh, dễ dàng tác dụng với các kim loại như Fe, Al. Chọn B.
Khối lượng dung dịch
cần dùng để tạo ra 1 tấn thuốc nổ trên (cho rằng hiệu suất là 80%) là
1,36 tấn.
2,15 tấn.
1,52 tấn.
1,63 tấn.

tấn. Chọn C.








