Đề thi thử Đánh giá năng lực trường ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2024 có đáp án (Đề 17)
120 câu hỏi
Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống “Nuôi …… ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng”.
lợn.
gà.
bò.
cá.
Căn cứ bài Tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất.
- Tục ngữ: Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng. Chọn A.
TÓC MẸ NỞ HOA
Như vòng tay mẹ
Đà Lạt ôm tôi vào lòng
Màu đất đỏ tự ngàn xưa thắm lại
Nhắc một thời máu lửa cha ông…
Ở nơi đây!
Mỗi mái nhà đều là kỉ niệm
Rêu lên màu trên nửa vầng trăng
Bậc thềm xưa. Mẹ chờ cha vò võ
Chiều sương giăng, súng nổ sau đồi
Tháng ba ấy cha đi không trở lại
Mùa xuân. Tia chớp xé ngang trời
Đêm mùng mười cha ngã giữa Ban Mê
Đất bazan đỏ bừng… Lửa cháy
Ở phía đó cha đã không kịp thấy
Một tháng tư. Đà Lạt yên bình
Bốn mươi năm! Mảnh vườn cũ hồi sinh
Mùa cúc nở hoa. Mùa hồng thay áo
Đóa dã quỳ giấu vào lòng cơn nắng
Mẹ một mình lặng lẽ… Thờ cha
Bốn mươi mùa tóc mẹ nở hoa
Những nụ trắng như tuổi xuân gói lại
Những cánh trắng khắp núi đồi mê mải
Lất phất bay, nâng bước chân ngày.
Chiến dịch Tây Nguyên tháng 3/1975.
(Lê Hòa, trích từ báo Sài Gòn giải phóng, ngày 14/05/2017)
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:
Tự sự.
Miêu tả.
Thuyết minh.
Biểu cảm.
Căn cứ phương thức biểu đạt đã học (miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ).
- Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm.
→ Chọn D.
Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ sau:
Như vòng tay mẹ
Đà Lạt ôm tôi vào lòng.
Điệp từ, nhân hóa, so sánh.
Hoán dụ, nói quá, điệp từ.
So sánh, nhân hóa, ẩn dụ.
So sánh, nhân hóa.
Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học.
- Các biện pháp nghệ thuật:
+ So sánh: Như vòng tay mẹ.
+ Nhân hóa: Đà Lạt ôm tôi vào lòng
→ Chọn D.
Tình cảm nào của nhân vật trữ tình dành cho mẹ được thể hiện qua khổ thơ cuối?
Yêu thương.
Kính trọng, biết ơn.
Lo sợ màu thời gian vô thường.
Tất cả các đáp án trên.
Phân tích, tổng hợp.
- Tình cảm của tác giả: yêu thương, kính trọng, biết ơn mẹ, đồng thời thể hiện sự bâng khuâng của tác giả về tuổi xuân của mẹ trước thời gian vô thường.
→ Chọn D.
Từ “vò võ” trong bài thơ thể hiện ý nghĩa gì?
Sự ồn ào của không gian.
Sự mỏi mệt của con người.
Sự khắc khoải, mong ngóng, đợi chờ.
Tất cả các phương án trên.
Phân tích, tổng hợp.
“vò võ” chỉ sự khắc khoải, mong ngóng, đợi chờ của người mẹ đối với cha trong những ngày chinh chiến. Chọn C.
Nội dung của bài thơ trên là gì?
Chiến tranh khốc liệt của Đà Lạt.
Hình ảnh đẹp của người mẹ và Đà Lạt.
Những người chiến sĩ đã hi sinh anh dũng.
Tất cả các đáp án trên đều sai.
Phân tích, tổng hợp.
Bài thơ khắc họa những hình ảnh đẹp, anh hùng của Đà Lạt và của người mẹ. Chọn B.
Nội dung nào không được phản ánh trong tác phẩm Đọc Tiểu Thanh kí của Nguyễn Du?
Cảm thương cho số phận nàng Tiểu Thanh.
Cảm thương cho những kiếp người “tài hoa bạc mệnh”.
Thể hiện cảm xúc, suy tư của tác giả.
Lên án, tố cáo xã hội phong kiến đã bần cùng hóa con người.
Căn cứ nội dung bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí.
Bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí thể hiện cảm xúc, suy tư của Nguyễn Du về số phận bất hạnh của người phụ nữ có tài văn chương trong xã hội phong kiến. Nội dung không được phản ánh là: Lên án, tố cáo xã hội phong kiến đã bần cùng hóa con người.
→ Chọn D.
The tradition of gift giving is a worldwide practice that is said to have been around since the beginning of human beings. Over time, different cultures have developed their own gift giving customs and traditions.
In France, the gift of wine for the hostess of a dinner party is not an appropriate gift as the hostess would prefer to choose the vintage for the night. In Sweden, a bottle of wine or flowers are an appropriate gift for the hostess. In Viet Nam, a gift of whisky is appropriate for the host, and some fruit or small gifts for the hostess, children or elders of the home. Besides, gifts should never be wrapped in black paper because this color is unlucky and associated with funerals in this country. Gifts that symbolize cutting such as scissors, knives and other sharp objects should be avoided because they mean the cutting of the relationship. Also, in some countries you should not open the gift in front of the giver and in others it would be an insult if you did not open the gift.
Beyond the gift itself, give careful consideration to the manner in which it is presented. Different cultures have different customs regarding how a gift should be offered - using only your right hand or using both hands, for example. Others have strong traditions related to the appropriate way to accept a gift. In Singapore, for instance, it is the standard to graciously refuse a gift several times before finally accepting it. The recipient would never unwrap a gift in front of the giver for fear of appearing greedy.
Understanding these traditions and customs, as well as taking time to choose an appropriate gift, will help you to avoid any awkwardness or embarrassment as you seek to build a better cross-cultural relationship.
(Adapted from http://www.giftypedia.com/International)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Which of the following is the main idea of the text?
International gift-receiving traditions.
The occasions of giving and receiving gifts in some Asian countries.
International gift-giving customs.
The manners of giving and receiving gifts around the world.
Truyền thống tặng quà là một thông lệ trên toàn thế giới được cho là đã có từ khi bắt đầu kỷ nguyên loài người. Theo thời gian, các nền văn hóa khác nhau đã phát triển những phong tục và truyền thống tặng quà của riêng mình.
Ở Pháp, tặng rượu vang cho nữ chủ nhà là không phù hợp vì cô ấy sẽ muốn tự mình chọn loại rượu vang chính vụ cho buổi tối đó. Ở Thụy Điển, một chai rượu hoặc hoa là một món quà thích hợp cho nữ chủ nhà. Ở Việt Nam, 1 chai whisky là phù hợp tặng nam chủ nhà, kèm một ít trái cây hoặc những món quà nhỏ cho nữ chủ nhà, trẻ em hay người lớn tuổi. Bên cạnh đó, không bao giờ được gói những món quà đó trong giấy màu đen vì nó được cho là không may mắn và liên quan đến đám tang ở quốc gia này. Những thứ như là dao hay kéo hay những vật sắc nhọn khác nên tránh vì chúng có nghĩa là việc cắt đứt mối quan hệ. Ngoài ra, ở một số quốc gia, bạn không nên bóc quà trước mặt người tặng nhưng ở những nơi khác sē được xem là một sự xúc phạm nếu bạn không mở quà.
Ngoài quà tặng, hãy xem xét cẩn thận hình thức tặng quà. Các nền văn hóa khác nhau có phong tục khác nhau liên quan đến cách tặng quà - ví dụ, chỉ sử dụng tay phải hoặc cả hai tay. Các nền văn hóa khác có truyền thống mạnh mẽ liên quan đến cách thích hợp để nhận quà. Ví dụ, tại Singapore trước khi nhận một món quà là phải từ chối lịch sự nhiều lần trước khi nhận nó. Người nhận sē không bao giờ mở quà trước mặt người tặng vì sợ làm như vậy sẽ tỏ ra là tham lam.
Hiểu được những truyền thống và phong tục này cũng như dành thời gian để chọn một món quà phù hợp sē giúp bạn tránh được sự lúng túng hay xấu hổ khi bạn muốn xây dựng mối quan hệ giao lưu đa văn hóa.
Dịch: Ý nào sau đây là ý chính của văn bản?
A. Truyền thống nhận quà trên thế giới.
B. Các dịp tặng và nhận quà ở một số nước Châu Á.
C. Phong tục tặng quà trên thế giới.
D. Cách thức tặng và nhận quà trên thế giới.
Thông tin: The tradition of gift giving is a worldwide practice that is said to have been around since the beginning of human beings. Over time, different cultures have developed their own gift giving customs and traditions. (Truyền thống tặng quà là một thông lệ trên toàn thế giới được cho là đã có từ khi bắt đầu kỷ nguyên loài người. Theo thời gian, các nền văn hóa khác nhau đã phát triển những phong tục và truyền thống tặng quà của riêng mình.)
Chọn C.
When did the tradition of gift giving become popular worldwide?
since the initial human evolution.
since the beginning of industrializations.
thousands of years ago.
since the early development of many cultures.
Dịch: Truyền thống tặng quà trở nên phổ biến trên toàn thế giới từ khi nào?
A. kề từ sự tiến hóa ban đầu của loài người
B. kể từ khi bắt đầu công nghiệp hóa
C. hàng ngàn năm trước
D. kể từ sự phát triển ban đầu của nhiều nền văn hóa
Thông tin: The tradition of gift giving is a worldwide practice that is said to have been around since the beginning of human beings. (Truyền thống tặng quà là một thông lệ trên toàn thế giới được cho là đã có từ khi bắt đầu kỷ nguyên loài người.)
Chọn A.
The phrase "associated with" is closest in meaning to _______.
connected with.
familiar with.
informed of.
similar to.
Dịch: Cụm từ "associated with" gần nghĩa nhất với cụm _______.
A. kết nối vớiB. quen thuộc vớiC. thông báo vềD. tương tự như
Thông tin: Besides, gifts should never be wrapped in black paper because this color is unlucky and associated with funerals in this country. (Bên cạnh đó, không bao giờ được gói những món quà đó trong giấy màu đen vì nó được cho là không may mắn và liên quan đến đám tang ở quốc gia này.)
=> associate with = connect with: kết nối, liên kết, gắn liền với cái gì. Chọn A.
The word "it" in paragraph 3 refers to _______.
gift.
consideration.
manner.
culture.
Dịch: Từ "it" trong đoạn 3 đề cập đến _______.
A. món quàB. sự cân nhắc, xem xét
C. cách thứcD. văn hóa
Thông tin: Beyond the gift itself, give careful consideration to the manner in which it is presented. (Ngoài quà tặng, hãy xem xét cẩn thận hình thức tặng quà.)
=> "it" nhắc tới "the gift" (món quà). Chọn A.
Which of the following is NOT true about gift-giving customs?
In Sweden, it is customary to bring some wine or flowers when you are invited to a dinner party.
In Viet Nam, such things as scissors, knives and other sharp objects shouldn't be used as a gift.
In France, wine is considered a suitable gift for the hostess of a dinner party.
In Singapore, it is unacceptable to open the gift right in front of the giver.
Dịch: Điều nào sau đây KHÔNG đúng về phong tục tặng quà?
A. Ở Thụy Điển, mang theo một ít rượu hoặc hoa khi bạn được mời đến dự tiệc tối là 1 phong tục.
B. Ở Việt Nam, những thứ như kéo, dao và các vật sắc nhọn khác không được dùng làm quà tặng.
C. Ở Pháp, rượu vang được coi là món quà thích hợp dành cho chủ nhà trong một bữa tiệc tối.
D. Ở Singapore, việc mở quà ngay trước mặt người tặng là không thể chấp nhận được.
Thông tin: In France, the gift of wine for the hostess of a dinner party is not an appropriate gift as the hostess would prefer to choose the vintage for the night. (Ở Pháp, tặng rượu vang cho nữ chủ nhà là không phù hợp vì cô ấy sẽ muốn tự mình chọn loại rượu vang chính vụ cho buổi tối đó.) Chọn C.
Qua cửa Đại Than, ngược bến Đông Triều
Đến sông Bạch Đằng, thuyền bơi một chiều
Bát ngát sóng kình muôn dặm
Thướt tha đuôi trĩ một màu.
(Trương Hán Siêu)
Đoạn thơ được viết theo thể loại nào?
Hịch.
Phú.
Cáo.
Chiếu.
Căn cứ bài thơ Phú sông Bạch Đằng.
- Thể loại: Phú
- Phú là một thể văn có vần hoặc xen lẫn văn vần và văn xuôi, dùng để tả cảnh vật, phong tục, kể sự việc, bàn chuyện đời,…
→ Chọn B.
Có 3 học sinh A, B, C thuộc ba khối 7, 8, 9 đều ghi tên tham gia thi 3 môn: Đánh cầu, nhảy xa và chạy. Biết rằng mỗi khối học sinh thi một môn và:
1. A không thuộc khối 9.
2. Bạn thuộc khối 9 không đăng kí đánh cầu.
3. Bạn thuộc khối 8 tham gia nhảy xa.
4. B không thuộc khối 8, cũng không ghi tên chạy.
B thuộc khối gì và ghi tên môn gì?
Khối 7, nhảy xa.
Khối 8, nhảy xa.
Khối 7, đánh cầu.
Khối 9, nhảy xa.
Vì A không thuộc khối 9 → A = {khối 7; khối 8}.
Vì bạn khối 9 không đăng kí đánh cầu → khối 9 = {nhảy xa; chạy}.
Bạn khối 8 tham gia nhảy xa → khối 8 = {nhảy xa}.
B không thuộc khối 8 → B = {khối 7; khối 9}.
B không ghi tên chạy → B = {đánh cầu; nhảy xa}. Mà khối 8 = {nhảy xa}.
→ B = {đánh cầu}. Lại có khối 9 = {nhảy xa; chạy} → B = {khối 7}.
Vậy B là học sinh khối 7 và đăng kí đánh cầu. Chọn C.
C thuộc khối gì và ghi tên môn gì?
Khối 7, chạy.
Khối 8, nhảy xa.
Khối 9, nhảy xa.
Khối 9, chạy.
Theo câu 53 ta có: B là học sinh khối 7 và đăng kí đánh cầu.
→ A và C thuộc khối 8, khối 9 và đăng kí chạy, nhảy xa.
Vì A không thuộc khối 9 → A = {khối 8}, C = {khối 9}.
Mà khối 8 tham gia nhảy xa → A = {nhảy xa} → C = {chạy}.
Vậy bạn C là học sinh khối 9 và đăng kí tham gia chạy. Chọn D.
Từ nào được dùng với nghĩa chuyển: “Sống trong cát, chết vùi trong cát/ Những trái tim như ngọc sáng ngời.” (Tố Hữu)
sống.
cát.
trái tim.
ngọc sáng ngời.
Căn cứ bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa. Từ nhiều nghĩa là kết quả của hiện tượng chuyển nghĩa.
- Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
- Từ “trái tim” trong câu trên được dùng với nghĩa chuyển - chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ. Dùng bộ phận của cơ thể người (trái tim) để chỉ những con người mà cuộc đời của họ như những tấm gương sáng về tình cảm yêu thương, sống cũng như chết, cho dù cuộc đời của họ rất đỗi bình dị.
→ Chọn C.
Bốn bạn học sinh dự đoán thành tích thi của họ như sau:
D: Xem ra tôi thứ nhất, A thứ hai.
C: Không thể như vậy, D chỉ thứ hai, tôi thứ ba.
B: Tôi thứ hai, C cuối cùng.
A: Thế thì chờ xem!
Kết quả thi cho thấy, B, C, D chỉ đoán đúng một nửa.
Thành tích thi của C đứng thứ mấy?
Thứ nhất.
Thứ hai.
Thứ ba.
Thứ tư.
Theo giả thiết: D: Xem ra tôi thứ nhất, A thứ hai → Ta xét 2 trường hợp: Hoặc D thứ nhất, hoặc A thứ hai (do mỗi bạn B, C, D chỉ đúng một nửa).
TH1: Giả sử A thứ hai
→ D không thể thứ nhất.
Theo B: Tôi thứ hai, C cuối cùng.
Mà A thứ hai → B không thể thứ hai → C cuối cùng.
Theo C: Không thể như vậy, D chỉ thứ hai, tôi thứ ba.
→ D thứ hai (Mâu thuẫn với giả sử) → Loại.
TH2: Giả sử D thứ nhất
→ A không thể thứ hai.
Theo C: Không thể như vậy, D chỉ thứ hai, tôi thứ ba → C thứ ba. Chọn C.
Thành tích thi của A đứng thứ mấy?
Thứ nhất.
Thứ hai.
Thứ ba.
Thứ tư.
Theo câu 55: D thứ nhất, C thứ ba.
Theo B: Tôi thứ hai, C cuối cùng → B thứ hai → A thứ tư. Chọn D.
Điền vào chỗ trống trong câu thơ sau: “Quyện ….. quy lâm tầm túc thụ/ Cô ….. mạn mạn độ thiên không” (Chiều tối, Hồ Chí Minh)
chim/ mây.
cỏ/ trăng.
mây/ trời.
điểu/ vân.
Căn cứ bài thơ Chiều tối.
Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ
Cô vân mạn mạn độ thiên không.
→ Chọn D.
Trong một trường phổ thông cơ sở ở Hà Nội có 3 thầy giáo là Minh, Tuấn, Vinh dạy các môn Sinh, Địa lý, Toán, Lịch sử, Tiếng Anh và Tiếng Pháp, mỗi thầy dạy hai môn.
Người ta biết về các thầy như sau:
- Thầy dạy Địa và thầy dạy Tiếng Pháp là láng giềng của nhau. (1)
- Thầy Minh trẻ nhất trong ba thầy. (2)
- Thầy Tuấn, thầy dạy Sinh và thầy dạy Tiếng Pháp thường đi với nhau trên đường về nhà. (3)
- Thầy dạy Sinh nhiều tuổi hơn thầy dạy Toán. (4)
- Thầy dạy Tiếng Anh, thầy dạy Toán và thầy Minh khi rảnh rỗi thường hay đánh quần vợt với một thầy thứ tư. (5)
Thầy Minh dạy môn gì?
Tiếng Pháp – Lịch sử.
Tiếng Pháp – Tiếng Anh.
Lịch sử – Địa lý.
Tiếng Anh – Lịch sử.
Theo câu trên ta có Thầy Minh dạy Tiếng Pháp và Lịch sử.
Thầy Tuấn + thầy dạy môn Sinh + thầy dạy Tiếng Pháp thường đi với nhau trên đường về nhà → Thầy Vinh dạy môn Sinh và không dạy tiếng Pháp. Chọn B.
Thầy Vinh dạy môn nào trong các môn sau?
Toán.
Sinh.
Địa lý.
Lịch sử.
Theo câu trên ta có Thầy Minh dạy Tiếng Pháp và Lịch sử.
Thầy Tuấn + thầy dạy môn Sinh + thầy dạy Tiếng Pháp thường đi với nhau trên đường về nhà → Thầy Vinh dạy môn Sinh và không dạy tiếng Pháp. Chọn B.
Thầy Tuấn dạy những môn nào?
Toán – Tiếng Anh.
Sinh – Địa lý.
Tiếng Anh – Địa lý.
Toán – Địa lý.
Theo các câu trên ta có Thầy Minh dạy Tiếng Pháp và Lịch sử.
Thầy Vinh dạy môn Sinh.
Vì thầy dạy Tiếng Anh, thầy dạy Toán và thầy Minh khi rảnh rỗi thường hay đánh quần vợt với một thầy thứ tư → Thầy dạy Toán thì không dạy Tiếng Anh.
Thầy dạy Sinh nhiều tuổi hơn thầy dạy Toán → Thầy Tuấn dạy Toán và Địa lý. Chọn D.
Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?
(Đây thôn Vĩ Dạ, Hàn Mặc Tử)
Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:
Dân gian.
Trung đại.
Thơ Mới.
Thơ cách mạng.
Căn cứ tác giả, tác phẩm.
Hàn Mặc Tử là nhà thơ nổi tiếng của phong trào thơ Mới. Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ ra đời trong phong trào thơ Mới. Chọn C.

Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2002 của tỉnh, thành phố nào cao nhất?
Quảng Nam.
Khánh Hòa.
Đà Nẵng.
Bình Định.
Quan sát biểu đồ ta thấy diện tích nuôi trồng thủy sản của Khánh Hòa cao nhất (6 nghìn ha). Chọn B.
Diện tích nuôi trồng thủy sản trung bình ở các tỉnh, thành phố của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002 là … (nghìn ha).
2,9785 nghìn ha.
2,7985 nghìn ha
2,7895 nghìn ha.
2,9875 nghìn ha.
Diện tích nuôi trồng thủy sản trung bình ở các tỉnh, thành phố của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002 là:
(nghìn ha). Chọn D.
Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn độc lập của tác giả Hồ Chí Minh là gì?
Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp (1791).
Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Mĩ (1776) và Tuyên ngôn Độc lập của Pháp (1791).
Tuyên ngôn Độc lập của Pháp (1776).
Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Mĩ (1791).
Căn cứ bài Tuyên ngôn Độc lập.
Bác trích dẫn hai bản Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp (1791) làm cơ sở pháp lí cho bản Tuyên ngôn Độc lập. Chọn A.

Chu vi của mỗi tấm huy chương là
8,5 cm.
17p cm.
4,25p cm.
8,5p cm.
Mỗi tấm huy chương có đường kính là 8,5 cm.
Chu vi của mỗi tấm huy chương là: 8,5π cm. Chọn D.
Các thiết bị điện tử đã qua sử dụng được thu thập trên khắp đất nước Nhật Bản để có đủ kim loại làm 5 000 tấm huy chương cho Thế vận hội mùa hè Tokyo 2020. Mỗi tấm huy chương sẽ được thiết kế như bản mẫu trên hình vẽ. Giả sử khối lượng kim loại cần để sản xuất đúng bằng khối lượng huy chương nói trên. Hãy tính khối lượng kim loại cần dùng để sản xuất số huy chương đó. (Biết rằng người ta dự kiến làm 1 500 huy chương vàng, 2 000 huy chương bạc và 1 500 huy chương đồng).
2,609 tấn.
2,702 tấn.
5,000 tấn.
4,520 tấn.
Theo hình ảnh trên bản thiết kế:
+) Mỗi tấm huy chương vàng nặng: 556 g.
+) Mỗi tấm huy chương bạc nặng: 550 g.
+) Mỗi tấm huy chương đồng nặng: 450 g.
Tổng khối lượng kim loại cần dùng để làm 5000 huy chương là:
1 500 × 556 + 2 000 × 550 + 1 500 × 450 = 2 609 000 (g).
Đổi: 2 609 000 g = 2,609 tấn. Chọn A.
Tính khối lượng đồng nguyên chất có trong 1 500 tấm huy chương đồng.
654,67 kg.
641,25 kg.
675,25 kg.
685,12 kg.
Quan sát hình ảnh mẫu thiết kế ta thấy:
Một huy chương đồng nặng 450 g trong đó 95% đồng nguyên chất + 5% kẽm.
1 500 tấm huy chương có khối lượng là: 1 500 × 450 = 675 000 (g).
Lượng đồng nguyên chất có trong 1 500 tấm huy chương là:
675 000 ∙ 0,95 = 641 250 (g) = 641,25(kg). Chọn B.
Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:
nòng lọc.
máy nọc nước
lăn lóc.
lứt lẻ.
Căn cứ bài về chính tả l/n.
Từ viết đúng chính tả là: lăn lóc
Sửa lại một số từ sai chính tả: nòng lọc - nòng nọc, máy nọc nước - máy lọc nước, lứt lẻ - nứt nẻ.
→ Chọn C.
Dưới đây là mức cho vay tối đa qua các lần điều chỉnh của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam đối với HSSV.

Từ ngày 1/12/2019, mức cho vay tối đa đối với học sinh, sinh viên (HSSV) tăng từ 1,5 triệu đồng/tháng/HSSV lên … đồng/tháng/HSSV.
1,5 triệu.
2 triệu.
2,5 triệu.
2,7 triệu.
Từ ngày 1/12/2019, mức cho vay tối đa đối với học sinh, sinh viên (HSSV) tăng từ 1,5 triệu đồng/tháng/HSSV lên 2.500.000 đồng/tháng/HSSV (2,5 triệu đồng/tháng/HSSV).
Chọn C.
Một sinh viên thuộc diện chính sách được vay vốn hỗ trợ của ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, năm học 2019 – 2020. Hỏi theo mức cho vay tối đa như trên của ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam thì sinh viên đó được vay tối đa bao nhiêu tiền cho năm học 2019 –2020? (Biết rằng sinh viên đó nhập học ngày 4/9/2019 và kết thúc năm học ngày 31/5/2020).
20 triệu đồng.
18,5 triệu đồng.
19 triệu đồng.
19,5 triệu đồng.
Một năm học diễn ra trong 9 tháng, như vậy một năm sinh viên được vay tối đa số tiền 9 tháng.
Theo mức cho vay tối đa ở trên của ngân hàng chính sách xã hội thì:
+ Tháng 9, 10, 11 năm 2019 sinh viên đó được vay mức tối đa là: 1 500 000 đồng/tháng/
+ Tháng 12 năm 2019 và các tháng 1, 2, 3, 4, 5 năm 2020 sinh viên đó được vay mức tối đa là: 2 500 000 đồng/tháng.
Như vậy, năm học 2019 – 2020, một sinh viên được vay mức tối đa là:
3 × 1 500 000 + 6 × 2 500 000 = 19 500 000 (đồng). Chọn D.
Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Như thể lo rằng có những kẻ lạ nào đương……………, tìm kiếm nơi ăn………….trong vườn nhà mình” (Theo Tô Hoài)
dò dẫm/ trốn ở.
dò dẫm/ chốn ở.
dò giẫm/ chốn ở.
dò giẫm/ trốn ở.
Căn cứ bài chính tả.
- “Như thể lo rằng có những kẻ lạ nào đương dò dẫm, tìm kiếm nơi ăn, chốn ở trong vườn nhà mình”. Chọn B.
(21/2) Lãnh đạo TP Hà Nội mới đây đã đề xuất với Bộ Giáo dục và Đào tạo chia năm học thành 4 kỳ nghỉ thay vì 1 kỳ nghỉ hè và 1 đợt nghỉ Tết như hiện nay. Trên thế giới, hầu hết kỳ nghỉ của học sinh phụ thuộc vào các dịp lễ lớn theo từng quốc gia và theo mùa.


Kỳ nghỉ hè ở nước Anh của học sinh diễn ra trong bao nhiêu tuần?
5 tuần.
6 tuần.
7 tuần.
8 tuần.
Kỳ nghỉ hè ở nước Anh của học sinh diễn ra trong 7 tuần. Chọn C.
Tại Mỹ học sinh có tất cả bao nhiêu ngày nghỉ trong năm?
14 ngày.
11 tuần.
98 ngày.
90 ngày.
Tại Mỹ: Học sinh có 3 kì nghỉ là:
+) Nghỉ hè: 11 tuần.+) Nghỉ đông: 2 tuần. +) Nghỉ xuân: 1 tuần.
Như vậy trong 1 năm học sinh Mỹ được nghỉ: (11 + 2 + 1) × 7 = 98 (ngày). Chọn C.
Ở nước nào học sinh có 5 kỳ nghỉ/năm?
Trung Quốc.
Nhật Bản và Hàn Quốc.
Nga và Mỹ.
Pháp và Australia.
Ở Pháp và Australia học sinh có 5 kỳ nghỉ/năm. Chọn D.
Từ nào bị dùng sai trong câu sau: “Mỗi khi rãnh rỗi, hai vợ chồng bác Năm sẽ lái xe ra ngoại ô để thư giãn”.
rãnh rỗi.
lái xe.
ngoại ô.
thư giãn.
Căn cứ bài dấu câu.
- Từ bị dùng sai chính tả là: rãnh rỗi
- Sửa lại: rãnh rỗi - rảnh rỗi
→ Chọn A.
Xà phòng thường dùng là hỗn hợp muối sodium hoặc muối potassium của acid béo, có thêm một số chất phụ gia. Muối sodium trong xà phòng có khả năng làm giảm sức căng mặt ngoài của chất bẩn, làm chất bẩn phân chia thành nhiều phần nhỏ và phân tán vào nước rồi bị rửa trôi đi. Khi đun chất béo
với dung dịch NaOH trong các thùng kín ở nhiệt độ cao thu được muối của acid béo và glycerol. Sau đó tách muối của acid béo sinh ra, lấy các muối này trộn với phụ gia ép thành bánh xà phòng.
Thí nghiệm: Một sinh viên thực hiện thí nghiệm tổng hợp xà phòng như sau:
Cho vào bình tam giác thủy tinh có dung tích 250 mL khoảng 2,5g NaOH rắn và 7,5 mL ethanol 96%. Cho tiếp 7,5 mL nước, cho tiếp 7,5g dầu dừa và thêm vài viên đá bọt, sau đó đun khoảng 2 giờ (trong quá trình đun cần khuấy hỗn hợp bằng đũa thủy tinh). Sau quá trình đun, trong bình tam giác thủy tinh lúc này chứa xà phòng có màu trắng.
Vai trò của đá bọt trong quá trình trên là
đá bọt thu nhiệt mạnh làm giảm nhiệt độ của hệ phản ứng.
đá bọt làm tăng diện tích tiếp xúc cho dầu dừa dễ dàng tiếp xúc với NaOH.
đá bọt giúp các chất trong bình tam giác thủy tinh được sôi đều hơn.
đá bọt làm tăng khả năng hòa tan của khí
vào hỗn hợp chất trong hệ phản ứng.
Vai trò chính của đá bọt trong quá trình trên là giúp các chất trong bình tam giác thủy tinh được sôi đều hơn. Chọn C.
Sau khi tách xà phòng, dung dịch còn lại có chứa hỗn hợp các chất: glycerol, muối ăn và các tạp chất khác. Có thể tách glycerol và muối ăn ra khỏi hỗn hợp trên thông qua một số bước làm sau:
(a) Dùng phương pháp hóa học để làm kết tủa tạp chất.
(b) Đem phần dung dịch đi chưng cất dưới áp suất thấp đến khi dung dịch đậm đặc.
(c) Lọc bỏ kết tủa.
(d) Dùng máy li tâm để thu hồi muối ăn.
(e) Chưng cất phân đoạn để thu lấy glycerol.
Cần thực hiện các bước làm lần lượt theo thứ tự nào sau đây để tách được glycerol và muối ăn ra khỏi hỗn hợp chất?
(d), (a), (c), (b), (e).
(b), (a), (c), (e), (d).
(a), (c), (b), (d), (e).
(a), (b), (c), (d), (e).
Cần thực hiện các bước làm lần lượt theo thứ tự: (a), (c), (b), (d), (e). Chọn C.
Một loại mỡ chứa 20% tristearin; 30% tripalmitin; 50% triolein về khối lượng. Tính khối lượng muối thu được khi xà phòng hóa 100 kg mỡ trên bằng dung dịch NaOH vừa đủ (giả thiết hiệu suất phản ứng đạt 100%)?
152,3 kg.
103,2 kg.
206,4 kg.
57,2 kg.
Phản ứng của các chất với dung dịch NaOH:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Khối lượng muối thu được:
Chọn B.
Các từ “líu lo, nhí nhảnh, róc rách” thuộc nhóm từ nào
Từ ghép đẳng lập.
Từ ghép chính phụ.
Từ láy bộ phận.
Từ láy toàn bộ.
Căn cứ bài Từ láy.
- Từ láy là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng. Phân loại:
+ Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại hoàn toàn.
+ Từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc vần.
- Các từ “líu lo, nhí nhảnh, róc rách” chỉ giống nhau ở phụ âm đầu nên thuộc nhóm từ láy bộ phận. → Chọn C.
Học sinh X đã tiến hành thí nghiệm đun nước trên ngọn lửa đèn cồn và thu thập được dữ liệu thực nghiệm trong 3 lần thí nghiệm như sau: |
| |||
Kết quả | Thí nghiệm 1 | Thí nghiệm 2 | Thí nghiệm 3 | |
Khối lượng nước (gam) | 100 | 98 | 102 | |
Khối lượng ban đầu của đèn cồn và ethanol (gam) | 165,0 | 164,5 | 163,9 | |
Khối lượng lúc sau của đèn cồn và ethanol (gam) | 164,5 | 163,9 | 163,0 | |
Nhiệt độ ban đầu | 20 | 20 | 20 | |
Nhiệt độ lúc sau | 44 | 45 | 55 | |
Khoảng biến đổi nhiệt độ | 24 | 25 | 35 | |
Tại sao học sinh X lại thực hiện thí nghiệm đến 3 lần?
Vì X đã làm sai ở hai thí nghiệm trước.
X làm hai thí nghiệm trước để đối chứng.
Để tăng độ tin cậy cho thí nghiệm.
Để tăng tính hợp lệ cho thí nghiệm.
+ Phát biểu A không đúng vì kết quả của hai thí nghiệm 1 và 2 là tương đương nhau (thí nghiệm có tính lặp lại) nên kết quả từ hai thí nghiệm trên được bạn X thực hiện đúng.
+ Phát biểu C không đúng vì nếu muốn tăng độ tin cậy cho thí nghiệm thì bạn X phải lặp lại ba thí nghiệm tương đương nhau, tức là thí nghiệm 3 cũng phải đun nóng nước có khoảng biến đổi nhiệt độ là khoảng ![]()
+ Phát biểu D không đúng, phát biểu D tương tự như phát biểu C, nếu muốn tăng tính hợp lệ thì ba thí nghiệm phải giống nhau hoặc tương tự nhau.
+ Phát biểu B là chính xác, X muốn làm hai thí nghiệm đầu để đối chứng rồi mới tiến hành thay đổi điều kiện ở thí nghiệm 3.
Chọn B.
Nhiệt độ thay đổi ở thí nghiệm 3 đặc biệt hơn thí nghiệm 1 và 2. Lí do hợp lí nhất để giải thích là
nhiệt độ ban đầu ở thí nghiệm 3 thấp hơn so với các thí nghiệm khác.
X đã đốt ethanol ở thí nghiệm 3 nhiều hơn 2 thí nghiệm còn lại.
X đã dùng hơn 100 gam nước ở thí nghiệm 3.
X đã dùng một cái nhiệt kế bị hỏng.
+ Phát biểu A không đúng vì nhiệt độ ban đầu của nước được bạn X cố định là
ở mỗi thí nghiệm.
+ Phát biểu C không đúng vì lượng nước trong ba thí nghiệm xấp xỉ nhau, ngoài ra, ở thí nghiệm 3, X dùng hơn 100 g nước thì lẽ ra sự thay đổi nhiệt độ phải ít hơn, vì có nhiều phân tử nước cần cung cấp nhiệt độ hơn.
+ Phát biểu D không đúng vì ở hai thí nghiệm trước nhiệt kế cho kết quả tương tự nhau.
+ Phát biểu B đúng vì lượng ethanol trong thí nghiệm 1 và 2 xấp xỉ 0,5 g, còn thí nghiệm 3 là 0,9 g, gần gấp đôi hai thí nghiệm còn lại, dẫn đến nhiệt độ của nước bị biến đổi nhiều.
Chọn B.
Tổng nhiệt lượng (J) cần để đun nóng một lượng nước được tính bằng công thức sau:
Nhiệt lượng (J) = khối lượng của nước (g) . 4,2 . |
Trong đó:
là khoảng nhiệt độ biến đổi ![]()
Dùng kết quả của thí nghiệm 1, cho biết nhiệt lượng đun nóng nước khi 0,5 gam ethanol bị đốt là bao nhiêu?
24 J.
100,8 J.
10 080 J.
20 160 J.
Nhiệt lượng đun nóng nước
Chọn C.
“Sau khi thi đỗ, mẹ cho tôi cái đồng hồ.”. Đây là câu:
Thiếu chủ ngữ.
Thiếu vị ngữ.
Thiếu quan hệ từ.
Sai logic.
Căn cứ bài Chữa lỗi quan hệ từ.
- Câu sai logic, không cùng hệ quy chiếu.
- Sửa lại: “Sau khi tôi thi đỗ, mẹ cho tôi cái đồng hồ.”.
→ Chọn D.
Tia
là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn (dưới 10-11 m), cũng là hạt photon có năng lượng cao. Vì vậy, tia
cũng là hạt photon có năng lượng cao. Vì vậy tia
có khả năng đâm xuyên hơn nhiều so với tia
và
Trong phân rã
và
, hạt nhân con có thể ở trong trạng thái kích thích và phóng xạ tia
để trở về trạng thái cơ bản.
Điều khẳng định nào sau đây là sai khi nói về tia gamma?
Tia gamma thực chất là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn (dưới 0,01 nm).
Tia gamma có thể đi qua vài mét trong bê tông và vài cm trong chì.
Tia gamma là sóng điện từ nên bị lệch trong điện trường và từ trường.
Trong phóng xạ tia gamma được sinh ra do sự dịch chuyển của hạt nhân con từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản.
Tia gamma không mang điện. Chọn C.
Điều nào sau đây không phải là tính chất của tia gamma?
Gây nguy hại cho con người.
Có vận tốc bằng vận tốc của ánh sáng.
khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia X.
Có bước sóng dài hơn bước sóng của tia tử ngoại.
Bước sóng của tia
là bước sóng rất ngắn. Chọn D.
Sóng điện từ có tần số nào sau đây là tia gamma?
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn B.
“Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương” (Vũ Tú Nam)
Nhận xét về phép liên kết của hai câu văn trên.
Phép lặp.
Phép nối.
Phép liên tưởng.
Phép thế.
Căn cứ bài Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
- Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.
- Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như sau:
+ Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước (phép lặp từ ngữ).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước (phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước (phép thế)
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước (phép nối).
- Phép lặp: trời, biển
→ Chọn A.
Mặt trăng là vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái Đất. Mặt Trăng có bán kính 1738 km, khối lượng 7,35.1022 kg. Gia tốc trọng trường trên mặt trăng là 1,63 m/s2. Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất với chu kì 27,32 ngày. Trong khi vừa chuyển động quanh Trái Đất, Mặt Trăng còn tự quay quanh trục của nó với chu kì đúng bằng chu kì chuyển động quanh Trái Đất. Hơn nữa do chiều tự quay cùng chiều với chiều quay quanh Trái Đất nên Mặt Trăng luôn hướng một nửa nhất định về phía Trái Đất.
Do lực hấp dẫn bé nên Mặt Trăng không giữ được khí quyển. Nói cách khác trên mặt Trăng không có khí quyển. Bề mặt mặt trăng được phủ một lớp vật chất xốp. Trên bề mặt Mặt Trăng có các dãy núi cao, có các vùng bằng phẳng gọi là biển, đặc biệt có nhiều lỗ tròn ở đỉnh núi (có thể do miệng núi lửa đã tắt hoặc vết tích va chạm với thiên thạch). Nhiệt độ trong một ngày đêm trên Mặt Trăng chênh lệch nhau rất lớn. Mặt trăng có nhiều ảnh hướng đến Trái Đất, mà rō rệt nhất là gây ra hiện tượng thủy triều.
Một vật có trọng lượng 36 N ở trên Trái Đất, khi đưa lên Mặt Trăng thì trọng lượng của nó khi ở trên mặt trăng khoảng
![]()
![]()
![]()
![]()
Ta có
Chọn B.
Tốc độ góc của Mặt Trăng trong chuyển động tự quay quanh trục của nó là
![]()
![]()
![]()
![]()
Ta có
Chọn A.
“Chị ấy gấu lắm. Từ thời đi học đến giờ không ai dám bắt nạt chị ấy đâu.”
Trong đoạn văn trên, từ “gấu” được dùng với ý nghĩa gì?
Tên của một loài động vật.
Cách gọi khác của người yêu.
Tính cách hùng hổ, mạnh mẽ, không sợ ai cả.
Tên một loại đồ ăn.
Căn cứ bài Ngữ cảnh.
Từ “gấu” trong câu trên dùng để chỉ những người có tích cách hùng hổ, mạnh mẽ và không sợ ai cả. Chọn C.
DNA là một loại axit nuclêic làm nhiệm vụ lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền ở tất cả các loài sinh vật. Khi tế bào chuẩn bị phân bào, DNA tiến hành nhân đôi, sau đó NST tiến hành nhân đôi, làm cơ sở để tế bào trải qua các kì phân chia NST. Quá trình nhân đôi DNA có sự tham gia của nhiều loại enzym khác nhau. Trong đó, để khởi đầu quá trình tổng hợp mạch pôlinuclêôtit mới thì luôn cần phải có enzym RNA pôlimeraza xúc tác tổng hợp đoạn RNA mồi.

Trong quá trình nhân đôi DNA, cần sử dụng số loại nuclêôtit làm nguyên liệu là
4.
8.
5.
6.
Trong quá trình nhân đôi DNA, cần sử dụng loại 8 nuclêôtit làm nguyên liệu trong đó có 4 loại nuclêôtit của ADN để tổng hợp mạch mới và 4 loại nuclêôtit của ARN để tổng hợp các đoạn mồi. Chọn B.
Để tổng hợp hình thành các đoạn Okazaki rồi hình thành mạch hoàn chỉnh thì thứ tự xúc tác của các loại enzim là
ADN pôlimeraza III → ARN pôimreza → ADN pôlimeraza I → Ligaza.
Ligaza → ADN pôlimeraza III → ADN pôlimeraza I → ARN pôlimeraza.
ARN pôlimreza → ADN pôlimeraza III → ADN pôlimeraza I → Ligaza.
ADN pôlimeraza I → ARN pôlimreza → ADN pôlimeraza III → Ligaza.
Diễn biến tổng hợp các đoạn Okazaki rồi hình thành mạch hoàn chỉnh: ARN pôlimreza thực hiện tổng hợp đoạn mồi để cung cấp đầu 3’OH tự do → ADN pôlimeraza III thực hiện lắp ráp các nu để kéo dài mạch đơn mạch tạo nên các đoạn Okazaki → ADN pôlimeraza I cắt đoạn RNA mồi, lắp rắp các nuclêtit tương ứng để lấp đầy chỗ trống → Ligaza thực hiện nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch hoàn chỉnh. Chọn C.
Giả sử một phân tử DNA của vi khuẩn nhân đôi 1 lần có 30 đoạn Okazaki thì quá trình nhân đôi này đã hình thành số đoạn ARN mồi là
32.
30.
2.
60.
Xét trên 1 chạc chữ Y, mạch được tổng hợp liên tục có 1 đoạn mồi để khởi đầu, 0 đoạn okazaki; mạch được tổng hợp gián đoạn có số đoạn mồi = số đoạn okazaki. Trong một đơn vị tái bản thì có hai chạc chữ Y nên số đoạn mồi xuất hiện trong một chạc chữ Y là số đoạn okazaki + 2.
Vậy một phân tử DNA của vi khuẩn nhân đôi 1 lần có 30 đoạn Okazaki thì quá trình nhân đôi này đã hình thành số đoạn ARN mồi là 30 + 2 = 32. Chọn A.
Trong các câu sau:
I. Tắt đèn là tác phẩm nổi bật nhất của nhà văn Nguyễn Công Hoan.
II. Trời đất tối tăm, mặt biển mù mịt không có bóng dáng của thuyền bè đi lại.
III. Các từ gom góp, in-tơ-net, tráng sĩ, ga-ra đều là từ mượn.
IV. Nhà em ở xa trường nên bao giờ em cũng đến trường học đúng giờ.
Những câu nào mắc lỗi?
I và II.
I, III và IV.
III và IV.
I và IV.
Căn cứ bài Chữa lỗi quan hệ từ; Từ mượn.
- Những câu mắc lỗi sai là câu I, III, IV:
+ Câu I. Sai kiến thức, Tắt đèn không phải của nhà văn Nguyễn Công Hoan.
Sửa lại: Tắt đèn là tác phẩm nổi bật nhất của nhà văn Ngô Tất Tố.
+ Câu III. Từ “gom góp” là từ thuần Việt, không phải từ mượn.
+ Câu IV. Sử dụng sai quan hệ từ “nên”.
Sửa lại: Nhà em ở xa trường nhưng bao giờ em cũng đến trường học đúng giờ.
→ Chọn B.
Hình vẽ dưới đây mô tả kết quả theo dõi sự thay đổi số lượng và mức độ che phủ của thảm thực vật sau khi núi lửa phun trào tại St Helens ở phía Tây nam Washington (Mỹ) vào năm 1980.

Khi nói về sự biến đổi giữa các loài phát biểu nào sau đây sai?
Loài xuất hiện đầu tiên gọi là loài tiên phong.
Từ môi trường trống trơn các loài sẽ xuất hiện và thay thế lẫn nhau tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
Kết quả của quá trình biến đổi là xuất hiện một quần xã tương đối ổn định.
Theo thời gian sẽ dẫn đến quần xã suy thoái do vùng đất có hàm lượng dinh dưỡng thấp, khô hạn.
D. Sai. Đây là loại diễn thế nguyên sinh, vì vậy kết quả của quá trình biến đổi là xuất hiện một quần xã tương đối ổn định. Chọn D.
Quan sát hình ảnh và cho biết trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Đây là quá trình diễn thế nguyên sinh.
II. Từ năm 1980 - 1982 có nhiều loài xuất hiện hơn so với những năm về sau.
III. Trong quá trình diễn thế, tỉ lệ % che phủ thường biến động tương ứng với sự biến động về số lượng loài.
IV. Sự che phủ bởi thực vật trên vùng này tăng lên tương đối chậm do điều kiện khắc nghiệt của tro bụi núi lửa.
3.
2.
4.
1
Các phát biểu đúng gồm I, II, III. Chọn A.
IV. Sai. Sự che phủ bởi thực vật trên vùng này tăng lên tương đối nhanh.
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Sau một năm núi lửa phun trào, tại vùng núi St Helens đã có độ che phủ đạt trên 5%.
II. Từ năm 1993, số lượng loài ổn định và không tiếp tục tăng.
III. Diễn thế sinh thái thứ sinh xảy ra rất nhanh sau khi núi lửa phun trào.
IV. Quần xã thực vật ổn định khoảng 20 loài tại khu vực nghiên cứu chứng tỏ quần xã đã đạt được giai đoạn đỉnh cực trong diễn thế sinh thái.
1.
2.
3.
4.
I. Sai. Vì sau một năm (1981) núi lửa phun trào, tại vùng núi St Helens đã xuất hiện 14 -15 loài thực vật, tuy nhiên số lượng cá thể rất it, vì vậy độ che phủ chỉ đạt dưới 5%.
II. Đúng. Từ năm 1993, độ che phủ đạt mức cực đại sau đó có sự biến đổi nhẹ theo sự tăng hay giảm của số lượng loài ổn định xung quanh mức 20%.
III. Sai. Diễn thế sau khi núi lửa phun trào không phải là diễn thế thứ sinh bởi vì: Khi núi lửa phun trào, các chất khoáng nóng chảy với nhiệt độ và áp suất cao phun trào ra ngoài đã tiêu diệt hết mọi sự sống, tạo ra một vùng đất có hàm lượng dinh dưỡng thấp, khô hạn và di chuyển bề mặt. Sau khi nham thạch núi lửa đông đặc và nguội đi, do quá trình phong hóa, vùng đất mới ra đời. Các sinh vật đến dần dần mới hình thành đất, làm nền cho sự quần tụ và phát triển kế tiếp của các quần xã sinh vật. Như vậy đây là quá trình diễn thế nguyên sinh.
IV. Sai. Vì một quần xã diễn thế đến đỉnh cực không thể diễn ra trong 18 năm, thời gian cho diễn thế cần dài hơn rất nhiều. Số lượng loài của quần xã rất ít (ít hơn 25 loài) và đặc biệt độ che phủ quá thấp đối với một quần xã trên cạn, chỉ đạt 15 - 20%. Nếu một quần xã đạt tới đỉnh cực sẽ có độ che phủ cao (90 đến 100%), độ đa dạng cao, phân tầng nhiều.
Vậy chỉ có 1 phát biểu đúng là II. Chọn A.
Việt Nam đặt mục tiêu tổng sản lượng khai thác vàng dự kiến đến năm 2030 ước đạt 1.780 triệu tấn quặng vàng/năm. Đầu tư mới các cơ sở luyện vàng tại Lai Châu, Tuyên Quang và mở rộng các dự án hiện có đáp ứng nhu cầu chế biến.
Với khoáng sản vàng, Quy hoạch đặt mục tiêu đến năm 2030 sē hoàn thành các đề án thăm dò thuộc các mỏ Sang Sui - Nậm Suông, Pusancap - khu I tỉnh Lai Châu, các khu vực Cắm Muộn, Huổi Cọ (Bản San), Bản Bón tỉnh Nghệ An, khu vực A Đăng tỉnh Quảng Trị, khu vực A pey B - tỉnh Thừa Thiên - Huế, khu vực Ma Đao tỉnh Phú Yên.
Việc phát triển lĩnh vực thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản gắn với ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại gắn với quá trình chuyển đổi nền kinh tế đất nước theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế các-bon thấp và phù hợp với các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia.
Nguồn: https://tienphong.vn
Dựa vào bài viết, nước ta dự kiến sē đầu tư mới các cơ sở luyện vàng tại đâu?
Phú Yên.
Huế.
Quảng Trị.
Tuyên Quang.
Nước ta dự kiến sē đầu tư mới các cơ sở luyện vàng tại Tuyên Quang. Chọn D.
Dựa vào bài viết, dự kiến đến năm 2030 nước ta khai thác ước đạt bao nhiêu tấn quặng vàng?
1.780 triệu tấn quặng vàng/năm.
2.780 triệu tấn quặng vàng/năm.
3.780 triệu tấn quặng vàng/năm.
4.780 triệu tấn quặng vàng/năm.
Dự kiến năm 2030 nước ta khai thác ước đạt 1.780 triệu tấn quặng vàng/năm. Chọn A.
Dựa vào bài viết, việc phát triển lĩnh vực thăm dò, khai thác, chế biến các loại khoáng sản gắn với yếu tố nào?
Thu hút đầu tư nước ngoài.
Mở rộng thị trường tiêu thụ.
ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến.
Đưa con người vào lao động nhiều hơn.
Năm 2019 tới nay nhóm ngành này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong 3 nhóm ngành là phát biểu không đúng khi nói về ngành dịch vụ ở nước ta. Chọn C.
Ngày nay, với nhận thức mới về vai trò của dịch vụ, nhóm ngành dịch vụ của Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả tích cực.
Nhóm ngành dịch vụ góp phần giải quyết công ăn việc làm khi tỷ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ trong tổng số lao động đã tăng lên so với trước đây.
Tỷ trọng lao động nhóm ngành dịch vụ ngày càng có nhịp độ tăng nhanh hơn, bắt đầu từ năm 2015 đã chiếm 1/3 tổng số lao động và năm 2019 tới nay nhóm ngành này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong 3 nhóm ngành. Đây không chỉ là vấn đề công ăn việc làm, mà còn góp phần nâng cao tính năng động của nền kinh tế và góp phần hình thành, phát triển thị trường lao động, tăng tính thị trường của kinh tế Việt Nam; không chỉ đối với kinh tế thực, mà cả kinh tế dịch vụ, không chỉ kinh tế mà cả một số lĩnh vực xã hội khác.
Nguồn: https://vneconomy.vn
Dựa vào bài viết, đâu là phát biểu không đúng khi nói về ngành dịch vụ ở nước ta?
Tỷ trọng lao động nhóm ngành dịch vụ ngày càng có nhịp độ tăng nhanh hơn.
Bắt đầu từ năm 2015 đã chiếm 1/3 tổng số lao động.
Năm 2019 tới nay nhóm ngành này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong 3 nhóm ngành.
Lao động trong ngành nông nghiệp đang có xu hướng tăng nhanh hơn lao động trong ngành dịch vụ.
Lao động trong ngành nông nghiệp đang có xu hướng tăng nhanh hơn lao động trong ngành dịch vụ là phát biểu không đúng khi nói về ngành dịch vụ ở nước ta. Chọn D.
Dựa vào bài viết, tỷ trọng lao động nhóm ngành dịch vụ ngày càng tăng nhanh hơn không có ý nghĩa gì dưới đây?
Tạo thêm việc làm.
Góp phần nâng cao tính năng động của nền kinh tế
Tăng tính cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam.
Tăng tính thị trường của kinh tế Việt Nam.
Tăng tính cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam không phải là ý nghĩa của việc tăng tỷ trọng lao động trong nhóm ngành dịch vụ. Chọn C.
"Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc. Nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra trước các cường quốc Đông minh. Đó là: 1 . Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít; 2. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh; 3. Phân chia thành quả chiến thẳng giữa các nước thẳng trận.
Trong bối cảnh đó, một hội nghị quốc tế đã được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) từ ngày 4 đến ngày 11-2-1945, với sự tham dự của nguyên thủ ba cường quốc là I. Xtalin (Liên Xô), Ph. Rudoven (Mĩ) và U. Sớcsin (Anh).
Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan trọng:
- Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản. Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, trong thời gian từ 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô sē tham chiến chống Nhật ở châu Á.
- Thành lập tố chức Liên hợp quốc nhắm duy trì hoà bình, an ninh thế giới.
- Thoả thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
Ở châu Âu, quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Đông nước Đức, Đông Béclin và các nước Đông Âu, quân đội Mĩ, Anh và Pháp chiếm đóng miền Tây nước Đức, Tây Béclin và các nước Tây Âu. Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ. Hai nước Áo và Phần Lan trở thành những nước trung lập.
Ở châu Á, Hội nghị chấp nhận những điều kiện đế Liên Xô tham chiến chống Nhật: 1. Giữ nguyên trạng Mông Cố; 2. Khôi phục quyền lợi của nước Nga đã bị mất do cuộc chiến tranh Nga-Nhật năm 1904: trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin; Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin. Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản. Ở bán đảo Triều Tiên, Hồng quân Liên Xô chiếm đóng miền Bắc và quân Mĩ chiếm đóng miền Nam, lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới. Trung Quốc cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ; Chính phủ Trung Hoa Dân quốc cần cải tổ với sự tham gia của Đảng Cộng sản và các đảng phái dân chủ; trả lại cho Trung Quốc vùng Mãn Châu, đảo Đài Loan và quần đảo Bành Hồ. Các vùng còn lại của châu Á (Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á) vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
Theo thoả thuận của Hội nghị Pốtxđam (Đức, tổ chức từ ngày 17-7 đến ngày 2-8-1945), việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho quân đội Anh vào phía Nam vĩ tuyến 16 và quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc.
Toàn bộ những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thoả thuận sau đó ba cường quốc đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, thường được gọi là trật tự hai cực Ianta".
(Nguồn: SGK Lịch sử 12, trang 4-6).
heo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), tương lai của Trung Quốc sē trở thành
nước thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô.
nước thuộc phạm vi ảnh hưởng của nước Mĩ.
quốc gia thống nhất, dân chủ.
quốc gia thống nhất, trung lập.
Theo quyết định của Hội nghị lanta (2-1945), tương lai của Trung Quốc sẽ trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ; Chính phủ Trung Hoa Dân quốc cần cải tổ với sự tham gia của Đảng Cộng sản và các đảng phái dân chủ; trả lại cho Trung Quốc vùng Mãn Châu, đảo Đài Loan và quần đảo Bành Hồ. Chọn C.
Một trong những tác động tích cực của Hội nghị Ianta là gì?
Buộc quân đội Nhật Bản đầu hàng.
Buộc phát xít Đức phải đầu hàng.
Đã chia cắt lãnh thổ một số nước.
Thúc đẩy chiến tranh kết thúc sớm hơn.
Một trong những nội dung chính của Hội nghị lanta (2-1945) là: Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xit Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản. Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, trong thời gian từ 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại phát xit Đức, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.
Chính vì vậy mà tác động tích cực của Hội nghị lanta là thúc đẩy chiến tranh kết thúc sớm hơn. Chọn D.
Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta (1945), Liên Xô không có phạm vi chiếm đóng ở vùng
Đông Đức.
Đông Béclin.
Tây Âu
Đông Âu.
Theo quyết định của Hội nghị lanta (2-1945), Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ. Đông Đức, Đông Béclin, Đông Âu thuộc phạm vị ảnh hưởng của Liên Xô. Chọn C.
"Sau nhiều lần đưa quân tới khiêu khích, chiều ngày 31-8-1858 liên quân Pháp-Tây Ban Nha với khoảng 3000 binh lính và sĩ quan, bố trí trên 14 chiến thuyền, kéo tới dàn trận trước cửa biển Đà Năng.
Âm mưu của Pháp là chiếm Đà Năng làm căn cứ, rồi tấn công ra Huế, nhanh chóng buộc triều đình nhà Nguyễn đầu hàng.
Sáng 1-9-1858, địch gửi tối hậu thư, đòi Trấn thủ thành Đà Năng trả lời trong vòng 2 giờ. Nhưng không đợi hết hạn, liên quân Pháp-Tây Ban Nha đã nổ súng rồi đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà. Quân dân ta anh dũng chống trả quân xâm lược, đây lùi nhiều đợt tấn công của chúng, sau đó lại tích cực thực hiện "vườn không nhà trống" gây cho quân Pháp nhiều khó khăn. Liên quân Pháp Tây Ban Nha bị cầm chân suốt 5 tháng (từ cuối tháng 8-1858 đến đầu tháng 2-1859) trên bán đảo Sơn Trà. Về sau, quân Tây Ban Nha rút khỏi cuộc xâm lược.
Khí thế kháng chiến sục sôi trong nhân dân cả nước.
Tại Đà Nẵng, nhân dân tổ chức thành đội ngũ, chủ động tìm địch mà đánh. Thực dân Pháp đã phải thừa nhận "dân quân gồm tất cả những ai không đau ốm và không tàn tật".
Từ Nam Định, Đốc học Phạm Văn Nghị tự chiêu mo 300 người, chủ yếu là học trò của ông, lập thành cơ ngũ, lên đường vào Nam xin vua được ra chiến trường.
Cuộc kháng chiến của quân dân ta đã bước đầu làm thất bại âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp.
Thấy không thể chiếm được Đà Năng, Pháp quyết định đưa quân vào Gia Định. Gia Định và Nam Kì là vựa lúa của Việt Nam, có vị trí chiến lược quan trọng. Hệ thống giao thông đường thuỷ ở đây rất thuận lợi. Từ Gia Định có thể sang Campuchia một cách dễ dàng. Chiếm được Nam Kì, quân Pháp sē cắt đứt con đường tiếp tế lương thực của triều đình nhà Nguyễn, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc làm chủ lưu vực sông Mê Công của Pháp.
Ngày 9-2-1859, hạm đội Pháp hạm đội Pháp tới Vũng Tàu rồi theo sông Cần Giờ lên Sài Gòn. Do vấp phải sức chống cự quyết liệt của quân dân ta nên mãi tới ngày 16-2-1859 quân Pháp mới đến được Gia Định. Ngày 17-2, chúng nố súng đánh thành. Quân đội triều đình tan rã nhanh chóng. Trái lại, các đội dân binh chiến đấu rất dùng cảm, ngày đêm bám sát địch để quấy rối và tiêu diệt chúng. Cuối cùng, quân Pháp phải dùng thuốc nố phá thành, đốt trụi mọi kho tàng và rút quân xuống các tàu chiến. Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh bị thất bại, buộc địch chuyển sang kế hoach "chinh phục từng gói nhỏ".
Từ đầu năm 1860, cục diện chiến trường Nam Kì có sự thay đổi. Nước Pháp đang sa lầy trong cuộc chiến tranh ở Trung Quốc và I-ta-li-a, phải cho rút toàn bộ số quân ở Đà Năng vào Gia Định (23-3-1860). Vì phải chia xẻ lực lượng cho các chiến trường khác, số quân còn lại ở Gia Định chỉ có khoảng 1000 tên, lại phải rải ra trên một chiến tuyến dài tới 10 km. Trong khi đó, quân triều đình văn đóng trong phòng tuyến Chí Hoà mới được xây dựng trong tư thế "thủ hiểm".
Không bị động đối phó như quân đội triều đình, hàng nghìn nghĩa dũng do Dương Bình Tâm chỉ huy đã xung phong đánh đồn Chợ Rẫy, vị trí quan trọng nhất trên phòng tuyến của địch.
Pháp bị sa lầy ở cả hai Đà Nẵng và Gia Định, rơi vào tình thế tiến thoái lưỡng nan. Lúc này trong triều đình nhà Nguyễn có sự phân hoá, tư tưởng chủ hòa lan ra làm lòng người li tán.
(Nguồn: SGK Lịch sử 11, trang 108-110).
Sự kiện nào được coi là mốc mở đầu cho quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp?
Quân Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng.
Quân Pháp tấn công thành Gia Định.
Pháp nổ súng tấn công thành Hà Nội.
Pháp tấn công ở cửa biển Thuận An.
Sáng 1-9-1858, địch gửi tối hậu thư, đòi Trấn thủ thành Đà Nẵng trả lời trong vòng 2 giờ. Nhưng không đợi hết hạn, liên quân Pháp-Tây Ban Nha đã nổ súng rồi đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng)-mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam. Chọn A.
Tại mặt trận Đà Nẵng (1858), quân dân Việt Nam đã sử dụng chiến thuật nào sau đây để chống lại liên quân Pháp-Tây Ban Nha xâm lược?
"Đánh điểm diệt viện".
"Đánh nhanh, thắng nhanh".
"Chinh phục từng gói nhỏ".
"Vườn không nhà trống".
Sáng 1-9-1858, liên quân Pháp-Tây Ban Nha đã nổ súng rồi đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà. Quân dân ta anh dũng chống trả quân xâm lược, đẩy lùi nhiều đợt tấn công của chúng, sau đó lại tích cực thực hiện "vườn không nhà trống" gây cho quân Pháp nhiều khó khăn. Liên quân Pháp-Tây Ban Nha bị cầm chân suốt 5 tháng (từ cuối tháng 8-1858 đến đầu tháng 2-1859) trên bán đảo Sơn Trà. Chọn D.
Cuộc kháng chiến của quân dân Việt Nam tại mặt trận Đà Nẵng (1858 1859) đã bước đầu làm thất bại kế hoạch quân sự nào sau đây của thực dân Pháp?
"Đánh chắc và tiến chắc".
"Đánh nhanh, thắng nhanh".
"Chinh phục từng gói nhỏ".
"Chinh phục vịnh đảo nhỏ".
Liên quân Pháp-Tây Ban Nha bị cầm chân suốt 5 tháng (từ cuối tháng 8-1858 đến đầu tháng 2-1859) trên bán đảo Sơn Trà. Cuộc kháng chiến của quân dân ta đã bước đầu làm thất bại âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh "của Pháp. Thấy không thể chiếm được Đà Nẵng, Pháp quyết định đưa quân vào Gia Định. Chọn B.
1.2. TIẾNG ANH
Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.He heard on the morning news that a family of 6 _______ in an explosion
was being injured.
had injured.
has been injured.
had been injured.
Kiến thức về Sự phối thì
Sự phối hợp thì trong mệnh đề chính và mệnh đề phụ về động từ: Khi mệnh đề chính chia quá khứ đơn, mệnh đề phụ có thể chia theo các thì sau đây: QKĐ, QKTD, QKHT. => Dựa vào nghĩa của câu, ta chọn thì QKHT.
=> loại A và C
Ta có: injure somebody/something/yourself: làm ai bị thương.
=> Dạng bị động với QKHT: had been injured
Dịch: Anh ấy nghe bản tin buổi sáng rằng một gia đình 6 người đã bị thương trong một vụ nổ.
Chọn D.
If Julie _______ herself like that while we were away, she _______ very tired today.
didn't starve / wouldn't be.
hadn't starved / wouldn't be.
doesn't starve / won't be.
hadn't starved / wouldn't have been.
Kiến thức về Câu điều kiện
Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp loại 1: If + S + had + Vp2, S + would + V-inf
=> Diễn tả giả thiết trái ngược trong quá khứ và kết quả trái ngược với hiện tại.
Dịch: Nếu Julie không nhịn đói như thế khi chúng tôi đi vắng thì hôm nay cô ấy đã không mệt đến thế.
Chọn B.
Every member in the family says to him, "_______ furniture he decorates his room, _______ it will be."
The more / the more narrow.
The more/ the narrower.
The most / The most narrow
The most / the narrowest.
Kiến thức về Câu so sánh
So sánh đồng tiến (càng ... càng ...): The + comparative + S + V, the + comparative + S + V.
=> Loại C và D
Các tính từ có hai âm tiết nhưng kết thúc bằng -y, -er, -et, -le và -ow cũng được coi là tính từ ngắn.
=> narrow => narrower
Dịch: Mọi thành viên trong gia đình đều nói với anh: "Phòng anh càng trang trí nhiều đồ đạc thì càng ít không gian hơn."
Chọn B.
The Government publishes health warnings on cigarettes _______ people would become aware of the dangers of smoking.
even though.
so that.
as soon as.
in case.
Kiến thức về Liên từ
A. even though: mặc dù
B. so that: để cho
C. as soon as: ngay khi
D. in case: phòng khi
Dựa vào nghĩa của câu, ta thấy "so that" là phù hợp nhất.
Dịch: Chính phủ công bố cảnh báo sức khỏe về thuốc lá để mọi người nhận thức được sự nguy hiểm của việc hút thuốc.
Chọn B.
The two business partners failed to agree _______ some points of the contract, so they arranged to meet up another day.
with.
at.
on.
for.
Kiến thức về Giới từ
Một số giới từ đi với "agree"
- agree with sth: đồng ý, tán thành điều gì
- agree on sth: thống nhất 1 thỏa thuận về một vấn đề cụ thể hoặc một quyết định chung
=> Chọn "agree on"
Dịch: Hai đối tác kinh doanh không thống nhất được một số điểm trong hợp đồng nên hẹn gặp nhau vào một ngày khác.
Chọn C.
Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet. I think it'll cost mostly as much to fix the car as it would to buy a new one.
think.
mostly.
to fix.
to buy.
Kiến thức về Trạng từ
Sự khác biệt giữa "mostly" và "almost":
- Mostly = mainly = generally (adv): Chủ yếu là, thường là
- Almost = nearly: hầu như, gần như
=> Trong so sánh bằng, ta có thể thêm "almost": S + V + almost + as + adj/adv + as + ...
Sửa: mostly => almost
Dịch: Tôi nghĩ rằng chi phí sửa chiếc xe sẽ gần bằng chi phí mua một chiếc mới. Chọn B.
After visiting the hospital wards, he became more aware of the infections spreaded by physicians from sick patients to healthy patients.
visiting.
became.
spreaded.
patients.
Kiến thức về Từ vựng
Ta có "spread" là động từ bất quy tắc vì nó giữ nguyên dạng khi chuyển sang thể quá khứ.
Sửa: spreaded => spread
Dịch: Sau khi đến thăm các phòng bệnh viện, anh càng hiểu rõ hơn về những bệnh nhiễm trùng do bác sĩ lây lan từ bệnh nhân ốm sang bệnh nhân khỏe mạnh. Chọn C.
The decision regarding the merger of the two companies were announced to the public yesterday evening.
regarding.
of.
were.
the public.
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Chủ ngữ của câu “The decision” là ngôi thứ ba số ít, dùng “was”.
Sửa: were → was
Dịch: Quyết định hợp nhất hai công ty được công bố với công chúng ngày hôm qua.
Shall you be regularly late to work, you will be reprimanded in this month's meeting.
Shall.
regularly.
to.
will be reprimanded.
Kiến thức về Câu điều kiện
Cấu trúc đảo câu điều kiện loại 1:
Should + S1 + (not) + be + Adj/N, S2 + will/may/ shall/can + V
Sửa: Shall => Should
Dịch: Nếu bạn thường xuyên đi làm trễ, bạn sẽ bị khiển trách trong cuộc họp tháng này.
Chọn A.
Some of the roads were being repaired, that made our journey more difficult.
Some of.
were.
that.
more difficult.
Kiến thức về Đại từ quan hệ
- Which: thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc và dùng được sau dấu phẩy, giới từ
- That: thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, không dùng sau dấu phẩy và giới từ.
Trong câu có ngăn cách dấu phẩy => không dùng "that"
Sửa: that => which
Dịch: Một số con đường đang được sửa chữa, điều đó khiến cuộc hành trình của chúng tôi trở nên khó khăn hơn. Chọn C.
Which of the following best restates each of the given sentences? This is the first time I have attended such a formal meeting.
The first meeting to be attended by me was held formally.
The first formal meeting I attended was held a long time ago.
My attendance at the first meeting was formal.
I've never attended such a formal meeting before.
Dịch: Đây là lần đầu tiên tôi tham dự một cuộc họp trang trọng như vậy.
A. Cuộc họp đầu tiên tôi tham dự được tổ chức một cách trang trọng.
=> Sai về nghĩa vì nếu theo như ý A, tác giả đã có thể tham dự nhiều cuộc họp trang trọng khác.
B. Cuộc họp trang trọng đầu tiên tôi tham dự đã được tổ chức cách đây rất lâu.
=> Sai. Câu gốc không đề cập đến thời gian và chia ở thì hiện tại đơn.
C. Sự tham dự của tôi tại cuộc họp đầu tiên là trang trọng.
=> Sai về nghĩa. Cuộc họp trang trọng chứ không phải cách tác giả tham dự.
D. Tôi chưa bao giờ tham dự một cuộc họp trang trọng như vậy trước đây.
Cấu trúc viết lại câu: This is the first time (that) + S + have/has + Vp2 = S + have/has + never + P2 (PP) + before.
=> Đáp án đúng. Chọn D.
My close friend is sure to win the championship.
My close friend will definitely win the championship.
My close friend is supposed to win the championship.
My close friend will possibly win the championship.
My close friend is predicted to win the championship for sure.
Dịch: Người bạn thân của tôi chắc chắn sẽ giành chức vô địch.
A. Người bạn thân của tôi chắc chắn sẽ giành chức vô địch.
=> Đáp án đúng. Ta có "be sure to win = definitely win": chắc chắn chiến thắng.
B. Người bạn thân của tôi được cho là sẽ giành chức vô địch.
=> Sai về nghĩa. Be supposed to V: được cho là
C. Người bạn thân của tôi có thể sẽ giành chức vô địch.
=> Sai về nghĩa. Đây là chắc chắn chứ không phải có thể.
D. Người bạn thân của tôi được dự đoán chắc chắn sẽ giành chức vô địch.
=> Sai về nghĩa. Đây là chắc chắn chứ không phải được dự đoán.
Chọn A.
"We lost the last game because of the referee," said the team captain.
The team captain said that without the referee, they might have lost the last game.
The team captain admitted to the referee that they had lost the last game.
The team captain refused to tell the referee about their loss in the last game.
The team captain blamed the referee for their loss in the last game.
Dịch: "Chúng tôi thua trận vừa qua là do trọng tài", đội trưởng nói.
A. Đội trưởng nói rằng nếu không có trọng tài, họ có thể đã thua trận vừa qua
=> Sai về nghĩa.
B. Đội trưởng thừa nhận với trọng tài rằng họ đã thua trận đấu trước.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc: admit to somebody that...: thừa nhận với ai rằng
C. Đội trưởng từ chối nói với trọng tài về trận thua của họ ở trận đấu vừa qua.
=> Sai về nghĩa.
D. Đội trưởng đổ lỗi cho trọng tài về trận thua ở trận đấu vừa qua.
=> Đáp án đúng. Câu tường thuật lời đổ lỗi.
Để chuyển đổi lời đổ lỗi từ câu trực tiếp sang câu tường thuật, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc: blame + S + for + V-ing.
Chọn D.
My dad doesn't let us go out at midnight.
We are not allowed to go out at midnight.
We don't have my dad's permission to go out late at night.
We are not authorized to go out at midnight by our dad.
We are not permitted going out at midnight.
Dịch: Bố tôi không cho chúng tôi ra ngoài lúc nửa đêm.
A. Chúng tôi không được phép ra ngoài vào lúc nửa đêm.
=> Đáp án đúng. Cấu trúc: Let sb do sth = Allow sb to do sth: cho phép ai làm gì
B. Chúng tôi không được bố tôi cho phép ra ngoài muộn vào ban đêm.
=> Sai về nghĩa. Đề bài không đề cập đến muộn.
C. Chúng tôi không được bố cho phép ra ngoài vào lúc nửa đêm.
=> Sai về cách dùng từ. Ta không dùng từ "authorize" để nói về trường hợp như thế này.
D. Chúng tôi không được phép ra ngoài vào lúc nửa đêm.
=> Sai về cách dùng từ. Ta có: be permitted to do something: được cho phép làm gì
Chọn A.
I didn't pay attention to the lecturer; therefore, I failed to understand the lesson.
I would have understood the lesson if I had paid attention to the lecturer.
Although I paid attention to the lecturer, I managed to understand the lesson.
I could have paid attention to the lecturer to understand the lesson.
I should have understood the lesson if I had paid attention to the lecturer.
Dịch: Tôi không chú ý nghe giảng; do đó, tôi đã không hiểu được bài học.
A. Tôi đã có thể hiểu bài học nếu tôi chú ý nghe giảng.
=> Đáp án đúng. Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S + had + Vp2, S + would/could/might + have + Vp2: diễn tả 1 sự việc đã không có thật trong quá khứ.
B. Mặc dù chú ý nghe giảng nhưng tôi vẫn hiểu được bài học.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc: manage to do sth: xoay sở để đạt được gì.
C. Lẽ ra tôi đã có thể nghe giảng để hiểu bài.
=> Sai về nghĩa. Ta có: could have + Vp2: một sự việc mà bạn có khả năng thực hiện trong quá khứ nhưng bạn đã không thực hiện nó.
D. Đáng lẽ tôi đã hiểu bài nếu tôi chú ý nghe giảng.
=> Sai về nghĩa. Ta có: should have + Vp2: đáng lẽ ra nên làm gì
Chọn A.
Số giao điểm của đồ thị hàm số
với đường thẳng y = 3 là
8.
2.
4.
6.
Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số
, từ đó suy ra được đồ thị hàm số
như sau:

Như vậy ta thấy đường thẳng
cắt đồ thị hàm số
tại 6 điểm phân biệt.
Chọn D.
Xét các số phức z thỏa mãn
là số thuần ảo. Biết rằng tập hợp tất cả các điểm biểu diễn của z là một đường tròn, tâm của đường tròn đó có tọa độ là
.
.
.
.
Đặt
.
.
Số
là số thuần ảo
Phần thực bằng 0
.
Vậy đường tròn biểu diễn số phức đã cho có tâm là
. Chọn D.
Cho khối chóp tam giác S.ABC có đỉnh S và đáy là tam giác ABC. Gọi V là thể tích của khối chóp. Mặt phẳng đi qua trọng tâm của ba mặt bên của khối chóp chia khối chóp thành hai phần. Tính theo V thể tích của phần chứa đáy của khối chóp.
.
.
.
.

Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm các cạnh AB, BC, AC và G1, G2, G3 lần lượt là trọng tâm các tam giác SAB, SBC, SAC.
Theo tính chất trọng tâm ta có
.
Trong mp
, qua G2 kẻ đường thẳng song song với BC cắt SB, SC lần lượt tại E và F.
Trong mp
, đường thẳng FG3 cắt SA tại D. Lúc này
.
Vì EF // BC
(theo định lý Thalès).
Lại có trong ΔSPC có
FG3 // PC
DF // AC
.
Từ đó ta có
.
Suy ra phần chứa đáy của hình chóp là
. Chọn C.
Tìm phương trình mặt cầu có tâm là điểm
và tiếp xúc với trục Oz.
.
.
.
.
Mặt cầu tiếp xúc
thì
.
Vậy phương trình mặt cầu:
. Chọn A.
Cho hàm số
xác định trên
thỏa mãn
. Biết
và
Giá trị
bằng
.
.
.
.




. Chọn D.
Cho một tam giác, trên ba cạnh của nó lấy 9 điểm như hình vẽ. Có tất cả bao nhiêu tam giác có ba đỉnh thuộc 9 điểm đã cho?

79.
48.
55.
24.
Bộ 3 điểm bất kỳ được chọn từ 9 điểm đã cho có
bộ.
Bộ 3 điểm bất kỳ không tạo thành tam giác được lấy từ 3 điểm
và
có
bộ.
Vậy số tam giác tạo thành từ 9 điểm đã cho là
. Chọn A.
Gọi X là tập các số tự nhiên gồm 9 chữ số đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số từ X, tính xác suất để chọn được một số có mặt bốn chữ số lẻ và chữ số 0 luôn đứng giữa hai chữ số lẻ.
.
.
.
.
Số phần tử của không gian mẫu:
.
Gọi A là biến cố: “chọn được một số có mặt bốn chữ số lẻ và chữ số 0 luôn đứng giữa hai chữ số lẻ”.
+ Chọn và sắp xếp 2 chữ số lẻ để đặt chữ số 0 vào giữa 2 chữ số đó, có:
(cách).
Coi bộ 2 chữ số lẻ đó và chữ số 0 là 1 bộ (3 chữ số).
+ Chọn 2 chữ số lẻ khác và 4 chữ số chẵn khác 0, có:
(cách).
+ Hoán vị 1 bộ (3 chữ số trên) và 6 chữ số vừa được chọn, có:
(cách).
Khi đó,
. Chọn A.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình
vô nghiệm.
.
.
.
.
Điều kiện:
.
Ta có
.
Đặt
. Do
nên
hay
.
Phương trình trở thành
có
.
Phương trình đã cho vô nghiệm nếu và chỉ nếu phương trình
vô nghiệm hoặc có 2 nghiệm (không nhất thiết phân biệt)
thỏa mãn 0 < t1 < t2.
TH1: (*) vô nghiệm 
.
TH2: (∗) có hai nghiệm thỏa mãn ![]()

Kết hợp hai trường hợp ta được
. Chọn C.
Hai giá sách có 450 cuốn. Nếu chuyển 50 cuốn từ giá thứ nhất sang giá thứ hai thì số sách trên giá thứ hai bằng
số sách ở giá thứ nhất. Tính số sách trên giá thứ hai.
150 cuốn.
300 cuốn.
200 cuốn.
250 cuốn.
Gọi số sách trên hai giá lần lượt là .
Vì hai giá sách có 450 cuốn nên ta có phương trình
(cuốn).
Nếu chuyển 50 cuốn từ giá thứ nhất sang giá thứ hai thì số sách trên giá thứ hai bằng
số sách ở giá thứ nhất nên ta có phương trình
.
Suy ra hệ phương trình:
(thỏa mãn).
Vậy số sách trên giá thứ nhất là 300 cuốn, số sách trên giá thứ hai là 150 cuốn. Chọn A.
Hai đội công nhân cùng làm chung trong 4 giờ thì hoàn thành được
công việc. Nếu làm riêng thì thời gian hoàn thành công việc đội thứ hai ít hơn đội thứ nhất là 5 giờ. Hỏi nếu làm riêng thì thời gian hoàn thành công việc của mỗi đội là bao nhiêu?
đội 1 là 10 giờ, đội 2 là 15 giờ.
đội 1 là 15 giờ, đội 2 là 10 giờ.
đội 1 là 14 giờ, đội 2 là 12 giờ.
đội 1 là 12 giờ, đội 2 là 14 giờ.
Gọi thời gian làm riêng hoàn thành công việc của đội 1 là x (giờ) (x > 5).
Vì nếu làm riêng thì thời gian hoàn thành công việc đội thứ hai ít hơn đội thứ nhất là 5 giờ nên thời gian đội 2 làm riêng để hoàn thành công việc là: x − 5 (giờ).
Trong 1 giờ đội thứ nhất làm riêng được:
(công việc).
Trong 1 giờ đội thứ hai làm riêng được:
(công việc).
Trong 4 giờ đội thứ nhất làm riêng được:
(công việc).
Trong 4 giờ đội thứ hai làm riêng được:
(công việc).
Trong 4 giờ cả hai đội làm được:
(công việc).
Giải phương trình: 
.
Vậy thời gian hoàn thành công việc của đội 1 là 15 giờ, thời gian hoàn thành công việc của đội hai là 15 − 5 = 10 (giờ). Chọn B.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo đúng?
Nếu a và b chia hết cho c thì a + b cũng chia hết cho c.
Nếu hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau.
Nếu a chia hết cho 3 thì a chia hết cho 9.
Nếu một số có tận cùng là 0 thì chia hết cho 5.
+ Mệnh đề đảo của đáp án A là: Nếu a + b chia hết cho c thì a và b chia hết cho c.
Đây là mệnh đề sai. VD: (1 + 2) ⋮ 3 nhưng 1 và 2 đều không chia hết cho 3.
+ Mệnh đề đảo của đáp án B là: Nếu hai tam giác có diện tích bằng nhau thì hai tam giác bằng nhau. Đây là mệnh đề sai. VD: Một tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông là 3 và 6, một tam giác vuông có độ dài hai cạnh là 2 và 9. Rõ ràng hai tam giác này cùng có diện tích bằng 9 nhưng không phải hai tam giác bằng nhau.
+ Mệnh đề đảo của đáp án D là: Nếu một số chia hết cho 5 thì có tận cùng là 0.
Đây là mệnh đề sai, vì một số chia hết cho 5 có thể có tận cùng là 0 hoặc 5.
+ Mệnh đề đảo của đáp án C là: Nếu a chia hết cho 9 thì a chia hết cho 3.
Đây là mệnh đề đúng. Chọn C.
Một nhà toán học hỏi số điện thoại của một cô gái trẻ. Cô ta đã trả lời bỡn cợt như sau:
+ Tôi có 4 số điện thoại, trong mỗi số không có chữ số nào có mặt 2 lần.
+ Các số đó có tính chất chung là: Tổng các chữ số của mỗi số đều bằng 10. Nếu mỗi số đều cộng với số ngược lại của nó thì được 4 số bằng nhau và là số có 5 chữ số giống nhau.
Đối với ngài như vậy là đủ rồi phải không ạ?
Cô gái tin rằng nhà toán học không thể tìm ra các số điện thoại, thế nhưng chỉ sau một thời gian ngắn cô ta đã phải sửng sốt khi nhận được điện thoại của nhà toán học. Biết rằng các số điện thoại trong thành phố trong khoảng từ 20000 đến 99999. Tìm 4 số điện thoại của cô gái đó?
30241, 32401, 41230, 43210.
30241, 34201, 41230, 43210.
32041, 34021, 41230, 43210.
30241, 34201, 41320, 43210.
Gọi số điện thoại của cô gái có dạng
trong đó các chữ số
đôi một khác nhau, 
Theo bài ra ta có: ![]()
.
Mà ta lại có ![]()
![]()
.
Khi đó ta có:
.
Vì
nên
.
Với a = 2 thì e = 2 (loại do a ≠ e).
Với a = 3 thì e = 1 (tm).
Với a = 4 thì e = 0 (tm).
Lại có:
(do b
d).
Vậy ta có các số điện thoại là 30241, 34201, 41230, 43210. Chọn B.
Có 4 chàng trai khiêm tốn là: Hùng, Huy, Hoàng và Hải. Họ tuyên bố như sau:
Hùng: “Huy là người khiêm tốn nhất”.
Huy: “Hoàng là người khiêm tốt nhất”.
Hoàng: “Tôi không phải là người khiêm tốn nhất”.
Hải: “Tôi không phải là người khiêm tốn nhất”.
Hóa ra, chỉ có một tuyên bố của 4 chàng trai khiêm tốn trên là đúng. Vậy ai là người khiêm tốn nhất?
Hùng.
Huy.
Hoàng.
Hải.
TH1: Giả sử Hùng đúng → Huy là người khiêm tốn nhất.
Khi đó 3 bạn còn lại sai, tức là:
Theo Huy: Hoàng không phải là người khiêm tốn nhất.
Theo Hoàng: Hoàng là người khiêm tốn nhất → Mâu thuẫn.
TH2: Giả sử Huy đúng → Hoàng là người khiêm tốn nhất.
Theo Hoàng: “Tôi không phải là người khiêm tốn nhất” → Hoàng đúng.
→ Mâu thuẫn.
TH3: Giả sử Hoàng đúng → Hoàng không là người khiêm tốn nhất.
Huy sai → Hoàng không là người khiêm tốn nhất.
Hải sai → Hải là người khiêm tốn nhất.
Hùng sai → Huy không là người khiêm tốn nhất.
Trường hợp này đúng.
TH4: Giả sử Hải đúng → Hải không là người khiêm tốn nhất.
Huy sai → Hoàng không là người khiêm tốn nhất.
Hoàng sai → Hoàng là người khiêm tốn nhất → Mâu thuẫn.
Vậy Hải là người khiêm tốn nhất. Chọn D.
Điện phân nóng chảy
thì ở cathode thu được sản phẩm là
Ca.
.
.
HCl.
Ở cathode (cực âm) xảy ra sự khử ion
thành kim loại Ca:
![]()
Ở anode (cực dương) xảy ra sự oxi hóa ion
thành
:
![]()
Chọn A.
Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử M là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Cấu hình electron nguyên tử của M là
.
.
.
.
Gọi P, N lần lượt là số hạt proton và số hạt neutron trong nguyên tử M.

Mà
Cấu hình electron nguyên tử của M là
.
Chọn B.
Cho m gam một alcohol no, đơn chức X qua bình đựng CuO dư, nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hydrogen là 15,5. Giá trị của m là
0,92.
0,32.
0,64.
0,46.
Alcohol
aldehyde/ketone ![]()
Sau phản ứng với CuO, chất rắn ban đầu là CuO chuyển thành Cu nên lượng chất rắn giảm là lượng oxygen có trong CuO:
gam.
![]()
Hỗn hợp hơi sau phản ứng:
mol.
gam.
Bảo toàn khối lượng ta có:
gam.
Chọn A.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch
.
(b) Cắt miếng sắt tây (sắt tráng thiếc) để trong không khí ẩm.
(c) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch
loãng có nhỏ vài giọt dung dịch ![]()
(d) Quấn dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào cốc nước muối.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là
1.
2.
3.
4.
(a)
không có cặp điện cực Þ không xảy ra ăn mòn điện hóa.
(b) Cặp điện cực Fe-Sn tiếp xúc trực tiếp với nhau, cùng đặt trong dung dịch điện li là không khí ẩm Þ xảy ra ăn mòn điện hóa.
(c)
kim loại Cu bám vào Zn tạo thành cặp điện cực Zn-Cu cùng nhúng trong dung dịch điện li Þ xảy ra ăn mòn điện hóa.
(d) Cặp điện cực Fe-Cu tiếp xúc trực tiếp với nhau, cùng nhúng trong dung dịch điện li là nước muối Þ xảy ra ăn mòn điện hóa. Vậy có 3 thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa. Chọn C.
Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số và có cùng biên độ là 4 cm. Nếu biên độ dao động tổng hợp cũng là 4 cm thì độ lệch pha của dao động tổng hợp với dao động thành phần là
![]()
В. ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Sử dụng giản đồ vecto ta cũng thấy góc lệch giữa A và A2 hoặc A và A1 là
. Chọn D.
Một điện tích điểm Q đặt cố định trong không khí tại O. Gọi
lần lượt là vectơ cường độ điện trường do điện tích
gây ra tại
và r là khoảng cách từ
đến
Để
cùng phương, cùng chiều với
và độ lớn của
gấp bốn lần độ lớn của
thì khoảng cách giữa A và B là
2r.
r.
3r.
![]()

Khoảng cách giữa A và B là 3r. Chọn C.
Đặt điện áp xoay chiều
vào hai đầu một đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, tụ điện có điện dung C và cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L. Độ lệch pha
của điện áp hai đầu đoạn mạch so với cường độ dòng điện trong mạch có thể tính theo công thức
![]()
![]()


Chọn A.
Tại
có một nguồn sóng tạo ra sóng cơ truyền theo một sợi dây dài vô hạn với bước sóng
Gọi M, N là hai điểm trên sợi dây cùng phía với
có
Trên đoạn
có số điểm dao động cùng pha với nguồn là
5.
6.
4.
7.
Với x = kλ → Trong khoảng MN số điểm dao động cùng pha với nguồn là
![]()
có 4 giá trị. Chọn C.
Ở các loài chim, diều được hình thành từ bộ phận nào sau đây của ống tiêu hóa?
Thực quản.
Tuyến nước bọt.
Khoang miệng.
Dạ dày.
Diều là bộ phận nằm giữa khoang miệng và dạ dày có tác dụng tích trữ thức ăn và làm mềm thức ăn. Đây là bộ phận được hình thành do sự biến đổi một phần của thực quản. Chọn A.
Trong các biện pháp được sử dụng để làm giảm cường độ hô hấp của nông sản trong quá trình bảo quản, biện pháp phơi khô được áp dụng đối với loại nông sản nào sau đây?
Dưa hấu.
Cam.
Lạc.
Bưởi.
Biện pháp phơi khô nhằm làm giảm cường độ hô hấp của nông sản trong quá trình bảo quản không được áp dụng đối với các loại quả mọng như dưa hấu, cam, bưởi,… mà thường áp dụng đối với các loại hạt như lạc, ngô, lúa,… Chọn C.
Biểu hiện nào sau đây là biểu hiện của sinh trưởng ở sinh vật?
Sự tăng kích thước của lá.
Hạt nảy mầm có tỏa nhiệt.
Mô phân sinh đỉnh phân hóa thành hoa
Gà trống bắt đầu biết gáy.
Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cơ quan hoặc cơ thể. Trong các quá trình nêu trên thì tăng kích thước lá là sinh trưởng còn lại là phát triển. Chọn A.
Ở Ruồi giấm Drosophila melanogaster có bộ NST được kí hiệu I, II, II, IV. Khi khảo sát một quần thể thuộc loài này, người ta phát hiện ba thể đột biến (a, b, c). Phân tích tế bào học ba thể đột biến đó thu được kết quả sau:
Thể đột biến | Số lượng NST đếm được ở từng cặp NST | |||
I | II | III | IV | |
a | 3 | 3 | 3 | 3 |
b | 3 | 2 | 2 | 2 |
c | 1 | 2 | 1 | 2 |
Thể đột biến a, b, c lần lượt là:
thể tam bội, thể ba nhiễm và thể một nhiễm.
thể tam bội, thể ba nhiễm và thể một nhiễm kép.
thể tam nhiễm, thể một nhiễm và thể ba nhiễm kép.
thể tam nhiễm, thể ba nhiễm và thể một nhiễm.
Ruồi giấm có 4 cặp NST → n = 4. Bình thường, mỗi cặp có 2 NST.
- Thể đột biến a: Trên 4 cặp đều có 3 NST → Bộ NST gấp 3 lần bộ NST đơn bội (n) → Thể đột biến a thuộc thể tam bội.
- Thể đội biến b: Cặp NST số 1 có 3 chiếc, các cặp nhiễm sắc thể khác bình thường → Thể đột biến b thuộc thể tam nhiễm (2n + 1).
- Thể đột biến c: Cặp số 1 và số 3 có 1 chiếc, các cặp nhiễm sắc thể khác bình thường → Thể đột biến c thuộc thể một nhiễm kép (2n - 1 - 1).
Chọn B.
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA VIỆT NAM NĂM 2000 VÀ 2020 (%)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2000, 2021)
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu sử dụng đất của Việt Nam năm 2000 và 2020, dạng biểu đồ nào sau đây là không phù hợp?
Tròn.
Cột.
Đường.
Tròn, cột.
Thể hiện cơ cấu → Biểu đồ đường là không phù hợp, các dạng khác vẽ được. Chọn C.
Về tự nhiên, Đông Nam Á gồm hai bộ phận là
lục địa và hải đảo.
đảo và quần đảo.
lục địa và biển.
biển và các đảo.
Về tự nhiên, Đông Nam Á gồm hai bộ phận là lục địa và hải đảo. Chọn A.
Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng.
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm.
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm.
Dân cư nông thôn của nước ta chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm. Chọn C.
Vùng kinh tế nào ở nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho phát triển du lịch biển?
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Duyên Hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ với nhiều bãi biển đẹp, thời tiết thuận lợi quanh năm thuận lợi nhất cho phát triển du lịch biển. Chọn C.
Sau khi Liên Xô tan rã (1991), quốc gia nào sau đây được kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc?
Hunggari.
Anbani.
Liên bang Nga.
Rumani.
Liên bang Nga là quốc gia kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô trong quan hệ quốc tế. Chính vì vậy Liên bang Nga kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc. Chọn C.
Trong giai đoạn 1939-1945, tổ chức nào sau đây được thành lập ở Việt Nam?
An Nam Cộng sản đảng.
Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
Việt Nam Giải phóng quân.
Đông Dương Cộng sản đảng.
Các phương án A, B, D là các tổ chức được thành lập năm 1929. Còn Việt Nam Giải phóng quân được thành lập năm 1945. Chọn C.
Năm 1975, quân dân Việt Nam giành được thắng lợi quân sự nào sau đây?
Chiến dịch Huế-Đà Nẵng.
Chiến dịch Việt Bắc.
Chiến dịch Biên giới.
Chiến dịch Điện Biên Phủ.
Phân tích nội dung các đáp án, ta thấy:
Chiến dịch Huế-Đà Nẵng thắng lợi năm 1975.
Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi năm 1947.
Chiến dịch Biên giới thắng lợi năm 1950.
Chiến dịch Điện Biên Phủ lợi năm 1954.
Chọn A.
Một trong những biện pháp quan trọng về tài chính nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam những năm 1945-1946 là
thành lập Nha Bình dân học vụ.
quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam.
phổ cập giáo dục tiểu học.
mở nhiều lớp học xóa nạn mù chữ.
Học sinh tự làm bài
Thí nghiệm đo khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng bằng tia laze bằng cách các tia laze được phóng ta tại đài thiên văn trên Trái Đất sē được phóng lên hệ thống phản chiếu trên Mặt Trăng. Các xung ánh sáng Laze được truyền đi và phản xạ trở lại Trái Đất và thời gian khứ hồi được ghi nhận là 2,56 s. Khoảng cách Mặt Trăng đến Trái Đất trong phép đo này khoảng
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn A.
Dựa vào bài viết, bắt đầu từ năm 2015 lao động trong ngành dịch vụ chiếm khoảng bao nhiêu % trong tổng số lao động?
Hơn 30%.
Hơn 40%.
Hơn 50%.
Hơn 60%.
Từ năm 2015 lao động trong ngành dịch vụ chiếm khoảng hơn 30 % trong tổng số lao động. Chọn A.









