Đề thi thử Đánh giá năng lực trường ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2024 có đáp án (Đề 1)
121 câu hỏi
PHẦN 1: NGÔN NGỮ
1.1. TIẾNG VIỆT
Xác định thành ngữ trong đoạn văn sau: “Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng Thạch Sanh kết nghĩa anh em. Sớm mồ côi cha mẹ, tứ cố vô thân, nay có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời” (Thạch Sanh)
Kết nghĩa anh em.
Mồ côi cha mẹ.
Tứ cố vô thân.
Đoạn văn trên không có thành ngữ.
Căn cứ bài Thành ngữ
- Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
- Thành ngữ sử dụng trong đoạn văn: tứ cố vô thân.
→ Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 16 đến 20:
Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói
Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ
Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa
Óng tre ngà và mềm mại như tơ
Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát
Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh
Như gió nước không thể nào nắm bắt
Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh.
(Trích “Tiếng Việt” – Lưu Quang Vũ)
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là:
Nghị luận.
Tự sự.
Miêu tả.
Biểu cảm.
Căn cứ vào các phương thức biểu đạt đã học
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm.
→ Chọn D.
Đoạn trích trên thuộc thể thơ nào?
Tự do.
Bảy chữ.
Tám chữ.
Lục bát.
Căn cứ vào các thể thơ đã học
- Thể thơ tự do:
+ số tiếng trong một câu không hạn chế.
+ số câu trong một khổ không hạn chế.
+ không có niêm, luật,..
→ Chọn A.
Đoạn trích sử dụng bao nhiêu câu so sánh?
1 câu.
2 câu.
3 câu.
4 câu.
Dựa vào bài So sánh
Các câu so sánh trong đoạn trích:
+ Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa
+ Óng tre ngà và mềm mại như tơ
+ Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát
+ Như gió nước không thể nào nắm bắt.
→ Chọn D.
Tiếng Việt được cảm nhận trên những phương diện nào?
Hình.
Thanh.
Hình và thanh.
Âm và điệu.
Dựa vào phương pháp đọc và tìm ý.
- Bằng các biện pháp so sánh, liên tưởng đầy thú vị, tác giả đã hữu hình hóa vẻ đẹp của tiếng Việt bằng các hình ảnh, âm thanh cụ thể. Từ đó làm nổi bật vẻ đẹp của tiếng Việt ở cả hai phương diện hình và thanh.
→ Chọn C.
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Hữu hình hóa vẻ đẹp của tiếng Việt bằng các hình ảnh, âm thanh cụ thể.
Tình cảm yêu mến, trân trọng và tự hào của tác giả dành cho vẻ đẹp và sự giàu có, phong phú của tiếng Việt.
Ca ngợi sự giàu có, phong phú của tiếng Việt.
Tình yêu tiếng mẹ đẻ làm cơ sở cho tình yêu quê hương, đất nước.
Dựa vào phương pháp phân tích, tổng hợp
- Đoạn trích đã thể hiện tình cảm yêu mến, trân trọng và tự hào của tác giả dành cho vẻ đẹp và sự giàu có, phong phú của tiếng Việt.
→ Chọn B.
Câu thơ nào sau đây không nói về thân phận người phụ nữ xưa?
Thuở trời đất nổi cơn gió bụi/ Khách má hồng nhiều nỗi truân chuyên (Chinh phụ ngâm)
Đau đớn thay phận đàn bà/ Kiếp sinh ra thế biết là tại đâu? (Văn chiêu hồn)
Hồng quần với khách hồng quần/ Đã xoay đến thế còn vần chưa tha (Truyện Kiều)
Bấy lâu nghe tiếng má đào/ Mắt xanh chẳng để ai vào có không? (Truyện Kiều)
Căn cứ bài Truyện Kiều
- Ba câu thơ trên đều nói về thân phận bất hạnh của người phụ nữ trong xã hội xưa.
- Câu cuối “Bấy lâu nghe tiếng má đào/ Mắt xanh chẳng để ai vào có không?” là lời ướm hỏi Kiều của Kim Trọng, muốn hỏi nàng đã có ý trung nhân hay chưa.
→ Chọn D.
Questions 36-40: Read the passage carefully.
Many people see large urban cities as a wonder of human imagination and creativity. They represent how far the human population has come in terms of community development. Despite its positive things, there are also negatives from urbanization on the physical health of humans living.
As it would be expected, developing countries tend to see more negative physical health effects than modern ones in regard to urbanization. In the most recent decades, since China's change to being more of an industrial-based economy, the country has experienced record high numbers of people migrating within its borders. In effect, the number of cities with over 500,000 people has more than doubled. These migrations are typically of people from rural areas of China moving to the new urban areas. Due to this large influx in the urban population, there are many possibilities for health challenges among these people.
One very common and fairly obvious negative aspect of highly congested urban areas is air pollution. It could include particulate matter, most commonly attributed to industrial plants and refineries waste, or chemicals like CO2 or Methane. Due to a vast number of people in these urbanized cities, the air pollution is known to be very extreme. These conditions can lead to many different health problems such as: asthma, cardiovascular problems or disease. When exposed to these conditions for a prolonged period of time, one can experience even more detrimental health effects like: the acceleration of aging, loss of lung capacity and health, being more susceptible to respiratory diseases, and a shortened life span.
Another way that urbanization affects the populations' health is people's change in diet. For instance, urban cities tend to have lots of accessible, quick, and easy to get food. This food is also more than likely not as high quality as well as contains a large amount of sodium and sugar. Because this food is so accessible, people tend to eat it more. This increase in consumption of low-quality food can then lead to diabetes, hypertension, heart disease, obesity, or many other health conditions.
(Adapted from https://medium.com)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Which of the following could be served as the best title for the passage?
Urbanization - Pros and cons.
Urban cities - New opportunity for community development.
Developing countries - The fastest urbanization.
Urbanization - Its impacts on human's health.
Dịch bài đọc:
Nhiều người coi các thành phố đô thị lớn là kỳ quan của trí tưởng tượng và sự sáng tạo của con người. Chúng đại diện cho việc loài người đã tiến xa đến mức nào về mặt phát triển cộng đồng. Bên cạnh những mặt tích cực, đô thị hóa cũng có những mặt tiêu cực đối với sức khỏe thể chất của con người.
Đúng như dự đoán, dưới tác động của quá trình đô thị hóa, các nước đang phát triển có xu hướng phải chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe hơn so với các nước phát triển. Trong những thập kỷ gần đây nhất, kể từ khi Trung Quốc chuyển sang nền kinh tế dựa vào công nghiệp nhiều hơn, quốc gia này đã chứng kiến số lượng người di cư trong phạm vi biên giới cao kỷ lục. Trên thực tế, số lượng thành phố có trên 500.000 người đã tăng hơn gấp đôi. Những cuộc di cư này thường là những người từ các vùng nông thôn của Trung Quốc chuyển đến các khu đô thị mới. Do lượng dân cư thành thị đổ vào lớn nên khả năng cao gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của những người này.
Một khía cạnh tiêu cực rất phổ biến và khá rō ràng của các khu đô thị đông đúc là ô nhiễm không khí. Nó có thể bao gồm các hạt vật chất, thường được cho là do chất thải của các nhà máy công nghiệp và nhà máy lọc dầu, hoặc các hóa chất như CO2 hoặc Mêtan. Do có rất nhiều người ở các thành phố đô thị hóa này nên tình trạng ô nhiễm không khí được biết đến là rất nghiêm trọng. Những tình trạng này có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau như: hen suyễn, các vấn đề về tim mạch hoặc bệnh tật. Khi tiếp xúc với những điều kiện này trong thời gian dài, người ta thậm chí có thể gặp những ảnh hưởng có hại khác đến sức khỏe như: lão hóa nhanh, giảm dung tích và sức khỏe của phổi, dễ mắc các bệnh về đường hô hấp và tuổi thọ bị rút ngắn.
Một khía cạnh khác mà đô thị hóa ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân là sự thay đổi chế độ ăn uống. Ví dụ, người dân ở các thành phố đô thị có xu hướng ăn nhiều đồ ăn tiện lợi có thể mua được nhanh chóng và dễ dàng. Những thực phẩm này thường không đảm bảo chất lượng và chứa một lượng lớn natri và đường, tuy nhiên vì dễ mua nên mọi người có xu hướng ăn nhiều hơn. Càng tiêu thụ nhiều những thực phẩm độc hại như vậy càng có nguy cơ dẫn đến tiểu đường, tăng huyết áp, tim mạch, béo phì, và nhiều bệnh khác.
Dịch: Đáp án nào là tựa đề phù hợp nhất cho văn bản?
A. Đô thị hóa - Ưu và nhược điểm
B. Đô thị - Cơ hội mới để phát triển cộng đồng
C. Các nước đang phát triển - Nơi có tốc độ đô thị hóa nhanh nhất
D. Đô thị hóa - Nhứng tác động tới sức khỏe con người
Thông tin: Despite its positive things, there are also negatives from urbanization on the physical health of humans living. (Bên cạnh những mặt tích cực, đô thị hóa cũng có những mặt tiêu cực đối với sức khỏe thể chất của con người.)
=> Ta thấy các đoạn trong bài tập trung nói tới các tác hại của đô thị hóa tới sức khỏe con người.
Chọn D.
The word "detrimental" in paragraph 3 is closest in meaning to _______.
beneficial.
harmful.
dangerous.
contaminated.
Dịch: Từ "detrimental" ở đoạn 3 có nghĩa gần nhất với _______.
A. có lợi B. có hại C. nguy hiểm D. bị ô nhiễm
Thông tin: When exposed to these conditions for a prolonged period of time, one can experience even more detrimental health effects like: the acceleration of aging, loss of lung capacity and health, being more susceptible to respiratory diseases, and a shortened life span. (Khi tiếp xúc với những điều kiện này trong thời gian dài, người ta thậm chí có thể gặp những ảnh hưởng có hại khác đến sức khỏe như: lão hóa nhanh, giảm dung tích và sức khỏe của phổi, dễ mắc các bệnh về đường hô hấp và tuổi thọ bị rút ngắn.)
=> Dựa vào văn cảnh của câu, ta có: detrimental = harmful (a): có hại, không tốt, bất lợi
Chọn B.
The word "ones" in line 6 refers to _______.
effects.
decades.
countries.
cities.
Dịch: Từ "ones" ở dòng 6 đề cập đến _______.
A. những tác động B. các thập kỷ
C. các nước D. các thành phố
Thông tin: As it would be expected, developing countries tend to see more negative physical health effects than modern ones in regard to urbanization. (Đúng như dự đoán, dưới tác động của quá trình đô thị hóa, các nước đang phát triển có xu hướng phải chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe hơn so với các nước phát triển.)
=> Từ "ones" thay thế cho cụm từ "các nước" trước đó.
Chọn C.
The passage mentioned causes of harmful effects of urbanization on the physical health of urban residents, EXCEPT _______.
industrialization.
air pollution.
unemployment.
diet.
Dịch: Văn bản đề cập đến nguyên nhân gây ra tác động có hại của đô thị hóa đối với sức khỏe thể chất của cư dân thành thị, NGOẠI TRỪ _______.
A. công nghiệp hóa B. ô nhiễm không khí
C. thất nghiệp D. chế độ ăn uống
Thông tin:
- Due to this large influx in the urban population, there are many possibilities for health challenges among these people. (Do lượng dân cư thành thị đổ vào lớn nên khả năng cao sẽ xảy ra vấn đề về sức khỏe với họ.)
- One very common and fairly obvious negative aspect of highly congested urban areas is air pollution. (Một khía cạnh tiêu cực rất phổ biến và khá rõ ràng của các khu đô thị đông đúc là ô nhiễm không khí.)
- Another way that urbanization affects the populations' health is people's change in diet. (Một khía cạnh khác mà đô thị hóa ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân là sự thay đổi chế độ ăn uống.)
Chọn C.
What can be inferred from the passage?
People living whether in developed or developing countries will end up suffering from harmful health effects from urbanization.
The evident causes of urbanization and its consequences on human health go against the illusion of many people about wonders in cities.
The benefits from urbanization outweigh the bad health effects though it causes many health conditions for inhabitants in urban areas.
Living in urban areas for a long time is unlikely to expand the life expectancy of city dwellers.
Dịch: Điều gì có thể được suy ra từ văn bản?
A. Người dân sống ở các nước phát triển hay đang phát triển đều sẽ phải chịu những ảnh hưởng có hại cho sức khỏe do quá trình đô thị hóa.
=> Ta thấy tuy các nước phát triển bị ảnh hưởng ít hơn các nước đang phát triển nhưng nhìn chung mọi quốc gia đều bị ảnh hưởng.
B. Những nguyên nhân hiển nhiên của quá trình đô thị hóa và hậu quả của nó đối với sức khỏe con người đi ngược lại tưởng tượng của nhiều người về những kỳ quan ở thành phố.
=> Ta thấy nhiều người khâm phục sức sáng tạo của nhân loại trong việc tạo ra các khu đô thị nhưng họ không nhất thiết không biết về tác hại của nó.
C. Lợi ích từ việc đô thị hóa lớn hơn những tác động xấu đến sức khỏe mặc dù nó gây ra nhiều tình trạng sức khỏe cho người dân ở khu vực thành thị.
=> Văn bản nhấn mạnh những tác động tiêu cực của đô thị hóa đối với sức khỏe của người dân ở đô thị, chứ không so sánh với mặt lợi của nó, cho nên ý này sai.
D. Sống ở thành thị trong thời gian dài khó có thể nâng cao tuổi thọ của người dân thành phố.
Thông tin: When exposed to these conditions for a prolonged period of time, one can experience even more detrimental health effects like: the acceleration of aging, loss of lung capacity and health, being more susceptible to respiratory diseases, and a shortened life span. (Khi tiếp xúc với những điều kiện này trong thời gian dài, người ta thậm chí có thể gặp những ảnh hưởng có hại khác đến sức khỏe như: lão hóa nhanh, giảm dung tích và sức khỏe của phổi, dễ mắc các bệnh về đường hô hấp và tuổi thọ bị rút ngắn). Chọn A.
“Cố nhân tây từ Hoàng Hạc Lâu/ Yên hoa tam nguyệt há Dương Châu/ Cô phàm viễn ảnh bích không tận/ Duy kiến Trường Giang thiên tế lưu”. Đâu là từ chỉ thời gian trong những câu thơ trên?
tây từ.
tam nguyệt.
viễn ảnh.
thiên tế lưu.
Căn cứ bài Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng
- “yên hoa tam nguyệt” là một cụm từ, dịch ra là hoa khói mùa xuân.
+ yên hoa: hoa khói.
+ tam nguyệt: mùa xuân, tháng 3.
→ Chọn B.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 53 đến 56:
Ba vận động viên Mai, Lan, Nga tham gia thi đấu thể thao, đó là 3 cô gái ở Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh. Một cô thi chạy, một cô thi nhảy xa, một cô thi bơi. Biết rằng:
+) Nga không thi chạy.
+) Mai không thi bơi.
+) Cô ở Hà Nội thi bơi.
Mai có thể ở đâu?
Hà Nội hoặc TP HCM.
Hà Nội hoặc Huế.
Huế hoặc TP HCM.
Hà Nội.
Vì Mai không thi bơi mà cô ở Hà Nội thì thi bơi nên Mai không thể ở Hà Nội.
Vậy Mai có thể ở Huế hoặc ở TP Hồ Chí Minh. Chọn C.
Nếu Nga ở Hà Nội thì Lan sẽ không thi môn gì?
Bơi.
Bơi và nhảy xa.
Bơi và chạy.
Chạy và Nhảy xa.
Vì Nga ở Hà Nội mà cô ở Hà Nội sẽ thi bơi nên Nga sẽ thi bơi.
Như vây Lan chắc chắn sẽ không thi bơi. Chọn A.
Nếu cô ở Huế không thi chạy và Mai không ở TP HCM thì Mai thi môn gì?
Chạy.
Nhảy xa.
Bơi.
Chưa đủ điều kiện kết luận.
Vì Mai không thi bơi và cô ở Hà Nội thi bơi nên Mai không ở Hà Nội.
Lại có Mai không ở TP HCM nên Mai sẽ ở Huế.
Mà cô ở Huế không thi chạy nên Mai không thi chạy, lại không thi bơi.
Do đó Mai sẽ thi nhảy xa. Chọn B.
Nếu cô ở Huế không thi chạy và Mai không ở TP HCM thì Nga ở đâu?
Hà Nội.
Huế.
TP HCM.
Huế hoặc TP HCM.
Theo Câu 55, Mai sẽ thi nhảy xa.
Lại có Nga không thi chạy và cũng không thi nhảy xa (vì Mai đã thi nhảy xa) nên Nga sẽ thi bơi. Mà cô ở Hà Nội thi bơi nên Nga ở Hà Nội. Chọn A.
“Dưới mặt trời, nước mưa vẫn còn róc rách, lăn tăn, luồn lỏi chảy thành hàng vạn dòng mỏng manh, buốt lạnh. Từ trong các bụi rậm xa gần, những chú chồn, những con dũi với bộ lông ướt mềm vừa mừng rỡ, vừa lo lắng, nối tiếp nhau nhảy ra rồi biến mất”. Đoạn văn sử dụng bao nhiêu từ láy?
2 từ.
3 từ.
4 từ.
5 từ.
Căn cứ bài Từ láy
- Từ láy là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng với nhau.
- Từ láy gồm hai loại: láy bộ phận và láy toàn bộ.
- Các từ láy có trong đoạn văn: róc rách, lăn tăn, luồn lỏi, mỏng manh, lo lắng.
→ Chọn D.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 57 đến 60:
F, G, H là các công ty bảo hiểm và Q, R, S, T là các thám tử tư. Một thám tử làm việc cho ít nhất một công ty bảo hiểm.
+ Q luôn làm việc cho F và làm cho ít nhất một công ty khác nữa.
+ Có một thời gian G chỉ tuyển một trong các thám tử này; trong các thời gian còn lại, họ tuyển đúng hai thám tử.
+ F và H luôn tuyển đúng hai trong các thám tử này.
Nếu Q và R cả hai đều làm việc cho cùng hai công ty nào đó thì T phải làm việc cho
cho cả H và G.
chỉ cho G.
hoặc F hoặc G nhưng không phải cả hai.
hoặc G hoặc H nhưng không phải cả hai.
Do Q luôn làm việc cho F nên R cũng phải làm việc cho F.
Theo điều kiện 3 thì F chỉ tuyển đúng hai thám tử, nên trong trường hợp này chỉ tuyển Q và R.
Như vậy T không thể làm việc cho F.
Theo điều kiện 1: “Q luôn làm việc cho F và làm cho ít nhất một công ty khác nữa” ta có các TH sau:
TH1: Q làm việc cho H thì R cũng làm việc cho H.
Khi đó T không thể làm việc cho H. Vậy T chỉ có thể làm việc cho G.
TH2: Q làm việc cho G thì R cũng làm việc cho G.
Khi đó T không thể làm việc cho G. Vậy T chỉ có thể làm việc cho H.
TH3: Q làm việc cho cả H và G thì R cũng làm việc cho cả H và G.
Khi đó T không thể làm việc cho cả H và G.
Vậy T phải làm việc cho hoặc G hoặc H nhưng không phải cả hai. Chọn D.
Nếu R làm việc cho H và nếu S chỉ làm việc cho G và H thì T làm việc
chỉ cho F.
chỉ cho G.
cho cả F và G.
cho cả F và H.
Như vậy ta đã có F = {Q; ?}, H = {R; S}, G = {S; ?}.
Ngoài F ra thì Q làm việc cho một công ty khác nữa, đó không thể là H, vậy Q làm cho G.
Tức là: F = {Q; ?}, H = {R; S}, G = {S; Q}.
Suy ra T chỉ làm việc cho F. Chọn A.
Khi công ty G chỉ tuyển đúng một thám tử, điều nào sau đây phải đúng?
I. R làm việc cho hai công ty bảo hiểm.
II. T làm việc cho G.
III. S làm việc cho chỉ một công ty bảo hiểm.
Chỉ I.
Chỉ II.
Chỉ III.
Chỉ II và III.
Như vậy F = {Q; ?}, G = {?}, H = {?; ?}.
Tổng cộng chỉ có 5 suất việc làm, mà Q đã chiếm ít nhất 2 suất.
Suy ra R, S, T mỗi người nhận 1 suất còn lại. Suy ra I sai.
T có thể làm việc cho F, G, H tuỳ ý, do đó II sai.
III đúng theo lý luận trên. Chọn C.
Khi chỉ có S làm việc cho G, điều nào sau đây phải đúng?
R làm việc cho F hoặc G nhưng không phải cả hai.
R và T không thể làm cho cùng một công ty.
Q và R không thể làm cho cùng một công ty.
Q và T không thể làm cho cùng một công ty.
Như vậy F = {Q; ?}, G = {S}, H = {?; ?}.
Từ đó Q chắc chắn sẽ làm việc cho H nữa.
R và T sẽ còn 2 suất làm việc tại F và H, và cách sắp xếp nào cũng được.
Vậy chỉ có đáp án B đúng. Chọn B.
Trong đoạn trích Trao duyên (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du), hành động “lạy” của Thuý Kiều lặp lại mấy lần?
1 lần.
2 lần.
3 lần.
4 lần.
Căn cứ bài Trao duyên – trích Truyện Kiều – Nguyễn Du.
- Thuý Kiều lạy 2 lần:
+ Lạy Thuý Vân “Cậy em em có chịu lời/ Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa”.
+ Lạy Kim Trọng “Trăm nghìn gửi lạy tình quân/ Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi”.
→ Chọn B.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 61 đến 64:

Trong 2 tháng năm 2020, tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy sản ước đạt bao nhiêu tỷ USD?
5,59 tỷ USD.
5,49 tỷ USD.
5,34 tỷ USD.
4,69 tỷ USD.
Quan sát biểu đồ ta thấy năm 2020, tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy sản ước đạt: 5,34 tỷ USD. Chọn C.
Trong 2 tháng năm 2020, tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy sản giảm so với cùng kỳ năm 2019 giảm bao nhiêu phần trăm?
52,5%.
2,8%.
2,6%.
2,7%.
Năm 2019: 5,49 tỷ USD.Năm 2020: 5,34 tỷ USD.
Trong 2 tháng năm 2020, tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy sản giảm so với cùng kỳ năm 2019 giảm:
. Chọn D.
Tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy sản năm 2020 giảm bao nhiêu triệu USD so với năm 2018?
0,25.
2 500.
2,5.
250.
Năm 2018: 5,59 tỷ USD.Năm 2020: 5,34 tỷ USD.
Năm 2020 giảm so với năm 2018 là: 5,59 − 5,34 = 0,25 (tỷ USD) = 250 (triệu USD). Chọn D.
Tổng kim ngạch xuất khẩu trung bình mỗi năm các mặt hàng nông, lâm, thủy sản đạt …. tỷ USD. (làm tròn đến số thập phân thứ nhất).
4,9.
4,6.
3,5.
4,7.
Năm 2015: 4 tỷ USD.Năm 2016: 4,28 tỷ USD.
Năm 2017: 4,69 tỷ USD.Năm 2018: 5,59 tỷ USD.
Năm 2019: 5,49 tỷ USD.Năm 2020: 5,34 tỷ USD.
Tổng kim ngạch xuất khẩu trung bình mỗi năm các mặt hàng nông, lâm, thủy sản đạt:
(tỷ USD). Chọn A.
Hai câu: “Phía bắc núi Bắc núi muôn trùng/ Phía nam núi Nam sóng muôn đợt” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
nói quá.
ẩn dụ.
điển tích.
liệt kê.
Căn cứ bài Bài ca ngắn đi trên bãi cát – Cao Bá Quát.
- “Phía bắc núi Bắc núi muôn trùng/ Phía nam núi Nam sóng muôn đợt” ⇒ Tả thực: khung cảnh gợi cảm giác ngột ngạt, bó buộc.
⇒ Thiên nhiên phía Bắc, phía Nam đều đẹp hùng vĩ nhưng cũng đầy khó khăn hiểm trở, đi mà chỉ thấy phía trước là núi, là biển mênh mông mịt mờ.
+ Biểu tượng cho ý niệm: cuộc đời bế tắc, ngột ngạt.
⇒ Nghĩa ẩn dụ, tượng trưng: con đường đời đầy chông gai mà kẻ sĩ như Cao Bá Quát phải dấn thân để mưu cầu công danh.
→ Chọn B.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi 65 và 66:

Ngày 29 tháng 2 năm 2020, giá xăng RON 95-III nhiều hơn giá xăng ES RON 92 bao nhiêu phần trăm?
4,2%.
4,26%.
4,3%.
4,5%.
Ngày 29/2/2020:
Giá xăng RON 95-III: 19 127 đồng/lít.Giá xăng ES RON 92: 18 346 đồng/lít.
So với giá xăng ES RON 92 thì giá xăng RON 95-III nhiều hơn:
. Chọn B.
Từ 15h ngày 29/02/2020, giá xăng E5 RON92 giảm …………… đồng/lít?
368.
525.
454.
157.
Ngày 14/2/2020: Giá xăng E5 RON92: 18 503 đồng/lít.
Ngày 29/2/2020: Giá xăng ES RON 92: 18 346 đồng/lít.
Từ 15h ngày 29/02/2020, giá xăng E5 RON92 giảm 18 503 – 18 346 = 157 (đồng/lít). Chọn D.
Câu lục bát nào sau đây không phải là thơ?
Hỡi cô tát nước bên đàng/ Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi?
Chiều chiều ra đứng ngõ sau/ Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều.
Giống ruồi là giống hiểm nguy/ Bởi vì cánh nó mang vi trùng nhiều.
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh/ Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.
Căn cứ kiến thức về thể thơ lục bát:
- Thơ có chức năng truyền tải một tư tưởng, tình cảm, cảm xúc nào đó.
- Phương thức biểu đạt của thơ là biểu cảm.
- Thơ lục bát bắt nguồn từ dân gian tồn tại dưới nhiều hình thức nhưng tựu chung lại đều thấm đượm tình cảm và nồng nàn hồn quê con người.
- Câu: Giống ruồi là giống hiểm nguy/ Bởi vì cánh nó mang vi trùng nhiều không phải là thơ lục bát, cũng không phải là thơ vì nó không truyền tải được bất cứ tình cảm cảm xúc nào của con người.
→ Chọn C.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 67 đến 70:

Số vụ tai nạn năm 2020 trong hai tháng đầu năm giảm bao nhiêu vụ?
368.
525.
454.
385.
Dựa vào biểu đồ ta thấy số vụ tai nạn hai tháng đầu năm 2020 và 2019 lần lượt là:
2 368 vụ và 2 822 vụ.
Số vụ tai nạn năm 2020 trong hai tháng đầu năm giảm là: 2 822 – 2 368 = 454 (vụ). Chọn C.
Hai tháng đầu năm 2020 so với hai tháng đầu năm 2016 số vụ tai nạn giao thông giảm từ 3 618 vụ còn …… vụ.
3 465.
3 345.
2 368.
2 822.
Dựa vào biểu đồ ta thấy Hai tháng đầu năm 2020 so với hai tháng đầu năm 2016 số vụ tai nạn giao thông giảm từ 3 618 vụ còn 2 368 vụ. Chọn C.
Bình quân 1 ngày trong 2 tháng đầu năm 2020 có bao nhiêu vụ tai nạn giao thông?
39,5.
40.
39,2.
40,1.
Năm 2020 tháng 1 có 31 ngày, tháng 2 có 29 ngày.
2 tháng đầu năm 2020 có 31 + 29 = 60 ngày.
Vậy bình quân 1 ngày trong 2 tháng đầu năm 2020 có:
(vụ). Chọn A.
Tỉ lệ số người chết so với số người bị thương nhẹ trong 2 tháng đầu năm 2020 là:
63%.
63,17%.
64%.
64,12%.
Dựa vào biểu đồ ta thấy, 2 tháng đầu năm 2020 có:
1 781 người bị thương nhẹ.1 125 người chết.
Vậy tỉ lệ số người chết so với số người bị thương nhẹ trong 2 tháng đầu năm 2020 là:
. Chọn B.
Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:
dữ dằn.
hung giữ.
rữ rìn.
dữ của.
Căn cứ các bài chính tả về d/r/gi
Các phương án B, C, D viết sai chính tả:
Sửa lại: hung giữ ⇒ hung dữ; rữ rìn ⇒ giữ gìn; dữ của ⇒ giữ của
→ Chọn A.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 93
Sự điện phân là quá trình oxi hóa - khử xảy ra trên bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li nhằm thúc đẩy một phản ứng hóa học mà nếu không có dòng điện, phản ứng sẽ không tự xảy ra. Trong thiết bị điện phân:
- Anode của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng oxi hóa. Anode được nối với cực dương của nguồn điện một chiều.
- Cathode của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng khử. Cathode được nối với cực âm của nguồn điện một chiều.
Một sinh viên thực hiện thí nghiệm điện phân dung dịch
với một điện cực bằng graphite và một điện cực bằng đồng.
Thí nghiệm 1: Sinh viên nối điện cực graphite với cực (+) và điện cực đồng với cực (−) của nguồn điện.
Thí nghiệm 2: Đảo lại, sinh viên nối điện cực graphite với cực (−) và điện cực đồng với cực (+) của nguồn điện.
Trong Thí nghiệm 1, bán phản ứng xảy ra tại cathode (−) là
![]()
![]()
![]()
![]()
Điện phân dung dịch CuSO4 với cathode (−) làm bằng graphite, anode (+) làm bằng Cu:
Cathode (−): ![]()
Anode (+): ![]()
Chọn C.
Sau khi kết thúc Thí nghiệm 1, bạn sinh viên rửa sạch cathode bằng nước cất sau đó sấy khô và đem cân thấy khối lượng cathode tăng lên 28,80 gam so với ban đầu. Biết trong suốt quá trình điện phân không thấy khí thoát ra tại cathode. Thể tích khí thoát ra ở anode (đkc) là
2,79 lít.
5,58 lít.
4,18 lít.
6,97 lít.
Khối lượng cathode tăng là khối lượng của Cu bám vào.
![]()
Xét các điện cực:
*Cathode (−): Do trong quá trình điện phân không thấy khí thoát ra ở cathode nên
không bị điện phân tại cathode.
![]()
*Anode (+): Ion
không bị điện phân nên
bị điện phân.
![]()
Áp dụng bảo toàn e: ![]()
![]()
Thể tích khí O2 thoát ra tại anode là: ![]()
Chọn B.
Trong Thí nghiệm 2, bán phản ứng xảy ra tại 2 cực của bình điện phân là
![]()
![]()
![]()
![]()
- Tại cathode xảy ra bán phản ứng: ![]()
- Tại anode xảy ra bán phản ứng:
(cực dương tan dần nên được gọi là hiện tượng dương cực tan).
Chọn D.
Xác định từ viết sai chính tả trong câu văn sau: “Ở dưới gần cụm lá sả, hai ba chú mái tơ thi nhau dụi đất, thỉnh thoảng lại rũ cánh phành phạch”. (Theo Tô Hoài)
lá sả.
dụi đất.
rũ cánh.
không có từ sai.
Căn cứ các bài chính tả về d/r/gi
Từ viết sai “dụi đất”. Sửa lại “rụi đất”. → Chọn B.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96
Phương pháp thường dùng để điều chế ester của alcohol là đun hồi lưu alcohol với acid hữu cơ, có sulfuric acid đặc làm xúc tác, phản ứng này được gọi là phản ứng ester hoá.
Phản ứng ester hoá là phản ứng thuận nghịch. Để nâng cao hiệu suất phản ứng có thể lấy dư một trong hai chất đầu hoặc làm giảm nồng độ các sản phẩm. Sulfuric acid vừa làm xúc tác vừa có tác dụng hút nước, do đó góp phần làm tăng hiệu suất tạo ester.
Đun sôi hỗn hợp gồm ethyl alcohol và acetic acid (có acid
đặc làm xúc tác) sẽ xảy ra phản ứng
trùng ngưng.
trùng hợp.
ester hóa.
xà phòng hóa.
Đun sôi hỗn hợp gồm ethyl alcohol và acetic acid (có acid
đặc làm xúc tác) sẽ xảy ra phản ứng ester hóa.
Chọn C.
Một sinh viên thực hiện phản ứng ester hóa giữa acid hữu cơ đơn chức
và ethanol theo phương trình hoá học:
![]()
Trong phản ứng ester hóa trên để cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tạo ra ester thì bạn sinh viên có thể dùng biện pháp
chưng cất ngay để tách ester.
cho vào hỗn hợp alcohol dư hay acid dư.
dùng chất hút nước để tách nước.
tất cả đều đúng.
Tất cả các biện pháp đều đúng. Cụ thể:
- Chưng cất ngay để tách ester làm giảm nồng độ ester, do đó cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, hay chiều tạo ra nhiều ester hơn.
- Cho vào hỗn hợp alcohol dư hay acid dư, khi đó cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận hay chiều làm giảm nồng độ alcohol dư hay acid dư, hay chiều tạo ra nhiều ester hơn.
- Dùng chất hút nước để tách nước, khi khi đó cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận tức chiều tạo ra nhiều nước hơn (cũng chính là chiều tạo ra nhiều ester hơn).
Chọn D.
Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl acetate (dầu chuối) theo thứ tự các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 mL
1 mL
và vài giọt
đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5-6 phút ở ![]()
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây đúng?
đặc chỉ đóng vai trò xúc tác cho phản ứng tạo isoamyl acetate.
Thêm dung dịch NaCl bão hòa vào để tránh phân hủy sản phẩm.
Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn
và ![]()
Sau bước 3, trong ống nghiệm thu được hỗn hợp chất lỏng đồng nhất.
Phát biểu A sai vì
đặc có vai trò xúc tác và giữ
làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (chiều tạo ra nhiều ester).
Phát biểu B sai vì thêm NaCl bão hòa để ester tách ra hoàn toàn.
Phát biểu C đúng vì phản ứng ester hóa thuận nghịch nên các chất tham gia đều còn dư.
Phát biểu D sai vì sản phẩm ester không tan nên trong ống nghiệm có hiện tượng phân lớp.
Chọn C
“Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh” (Theo Nguyễn Quang Sáng), “Chắc” là thành phần biệt lập nào của câu?
Thành phần tình thái.
Thành phần cảm thán.
Thành phần gọi đáp.
Thành phần phụ chú.
Căn cứ bài Các thành phần biệt lập.
- Thành phần biệt lập là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu. Có 4 kiểu thành phần biệt lập:
+ Thành phần tình thái.
+ Thành phần cảm thán.
+ Thành phần gọi đáp.
+ Thành phần phụ chú.
- “Chắc” trong câu văn nêu trên là thành phần tình thái, vì nó thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
→ Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 97 đến 99
Quang phổ liên tục là quang phổ gồm nhiều dải màu từ đỏ đến tím, nối liền nhau một cách liên tục. Nguồn phát của quang phổ liên tục là các chất rắn, lỏng, và khí ở áp suất lớn khi bị nung nóng. Quang phổ liên tục có tính chất không phụ thuộc bản chất vật phát sáng mà chỉ phụ thuộc nhiệt độ của vật. ở mọi nhiệt độ vật đều bức xạ. Khi nhiệt độ tăng dần thì cường độ bức xạ càng mạnh và miền quang phổ lan dần từ bức xạ có bước sóng dài sang bức xạ có bước sóng ngắn. Sự phân bố độ sáng của các vùng màu khác nhau trong quang phổ liên tục phụ thuộc nhiệt độ của vật. Nhiệt độ của vật càng cao thì vùng màu sáng nhất có bước sóng càng ngắn.
Nguồn phát ra quang phổ liên tục là
chất khí ở áp suất thấp.
chất rắn, lỏng, khí ở áp suất lớn khi bị nung nóng.
chất rắn ở điều kiện tiêu chuẩn.
chất rắn, lỏng, khí ở nhiệt độ thấp.
Nguồn phát quang phổ liên tục là chất rắn, lỏng, khí ở áp suất cao bị nung nóng.
Chọn B.
Khi tăng dần nhiệt độ của dây tóc bóng đèn sợi đốt thì quang phổ của ánh sáng do nó phát ra thay đổi như thế nào sau đây?
Sáng dần lên, nhưng vẫn có đủ bảy màu cầu vồng.
Ban đầu chỉ có màu đỏ, sau đó lần lượt có thêm màu cam, vàng,.. cuối cùng khi nhiệt độ đủ cao thì mới đủ các màu chứ không sáng thêm.
Vừa sáng dần thêm, vừa trải rộng dần, từ màu đỏ, qua các màu cam, vàng... cuối cùng, khi nhiệt độ đủ cao mới có đủ các màu.
Không có thay đổi gì.
Khi nhiệt độ tăng dần thì cường độ bức xạ càng mạnh và miền quang phổ lan dần từ bức xạ có bước sóng dài sang bức xạ có bước sóng ngắn. Chọn C.
Đặc điểm nào của quang phổ liên tục sau đây là đúng?
không phụ thuộc bản chất vật phát sáng mà chỉ phụ thuộc nhiệt độ của vật.
phụ thuộc bản chất vật sáng mà không phụ thuộc nhiệt độ vật.
phụ thuộc bản chất vật phát sáng và nhiệt độ của vật.
không phụ thuộc bản chất vật phát sáng và cũng không phụ thuộc nhiệt độ của vật.
Chọn A.
Chọn một từ để điền vào chỗ trống trong câu ca dao sau: “Hoa lài, hoa lựu, hoa ngâu/ Sao bằng hoa bưởi thơm ……. dịu dàng”.
thơm.
xanh.
tươi.
lâu.
Câu ca dao: “Hoa lài, hoa lựu, hoa ngâu/ Sao bằng hoa bưởi thơm lâu dịu dàng”.
→ Chọn D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 100 đến 102.
Đồng vị phóng xạ
phát ra tia γ có khả năng đâm xuyên lớn nên được dùng để tìm khuyết tật trong các chi tiết máy (phương pháp tương tự như dùng tia X để chụp ảnh các bộ phận bên trong cơ thể), để chữa bệnh ung thư, để bảo quản thực phẩm (vì có tác dụng diệt vi khuẩn). Nguồn phóng xạ
có chu kì bán rã 5,3 năm nên chỉ cần một lượng thích hợp có thể sử dụng trong thời gian khá dài.
Đâu không phải ứng dụng của đồng vị phóng xạ
?
Tìm khuyết tật bên trong vật đúc.
Xạ trị trong chữa bệnh ung thư.
Bảo quản thực phẩm.
Nguyên liệu trong lò phản ứng hạt nhân của nhà máy điện.
Ứng dụng của tia gamma:
- Tìm khuyết tật trong vật đúc;
- Xạ trị trong chữa ung thư;
- Bảo quản thực phẩm.
Chọn D.
Đồng vị
chất phóng xạ β- tạo thành hạt nhân con là
![]()
![]()
![]()
![]()
nên X là
. Chọn C.
Ban đầu có một lượng phóng xạ
nguyên chất. Sau 30 năm lượng chất Co đã bị phân rã bao nhiêu phần trăm?
98,02%.
96,82%.
14,34%.
80,78%.
Chu kì bán rã
năm.
. Vậy lượng chất Co đã bị phân rã là 98,02%. Chọn A.
Dòng nào sau đây không bao gồm các từ đồng nghĩa?
To, lớn, vĩ đại, khổng lồ.
Bé, con con, tí hon.
Cao, lộc ngộc, lòng khòng.
Thấp, nhỏ nhắn, nhỏ nhen.
Vận dụng kiến thức về từ đồng nghĩa
- Trong các từ ở ý D, từ nhỏ nhen mang nghĩa khác với hai từ còn lại.
- Thấp, nhỏ nhắn là các từ mang ý nghĩa chỉ hình dáng; Nhỏ nhen là từ mang ý nghĩa chỉ tính cách.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105:
Ở các loài thú, có loài ăn thực vật, có loài ăn thịt, có loài ăn tạp (vừa ăn thực vật, vừa ăn động vật). Cho dù là sử dụng nguồn thức ăn nào thì cấu tạo của cơ quan tiêu hóa đều phù hợp với nguồn thức ăn đế tối ưu hóa hiệu quả tiêu hóa.
Động vật ăn thịt: Đối với động vật ăn thịt, thức ăn rất giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hóa cho nên cấu tạo cơ quan tiêu hóa có những đặc điểm đặc trưng: Răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh, răng ăn thịt và răng hàm, trong đó, răng cửa lấy thịt ra khỏi xương, răng nanh cắm vào con mồi và giữ mồi, răng ăn thịt rất phát triển, có chức năng xé thịt thành những miếng nhỏ, răng hàm kém phát triển; khớp hàm và cơ thái dương lớn tạo ra chuyển động lên xuống, giúp ngậm miệng giữ chặt con mồi; ống tiêu hóa nhỏ, ngắn; dạ dày đơn có khả năng co giãn lớn; manh tràng kém phát triển.
Động vật nhai lại (trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai): Thức ăn là thực vật, dễ kiếm, nhưng nghèo dinh dưỡng và khó tiêu hóa thì cơ quan tiêu hóa có đặc điểm ăn nhanh và nhiều: Răng thích hợp với giật cỏ và nghiền thức ăn: Hàm trên có tấm sừng thay cho răng cửa và răng nanh. Hàm dưới có răng cửa và răng nanh giống nhau, có tác dụng tì cỏ vào tấm sừng hàm trên, có khoảng trống không răng tạo điều kiện cho chuyến động của cỏ. Răng trước hàm và răng hàm có các gờ xi măng nổi trên bề mặt, làm tăng hiệu quả nghiền nát thức ăn. Khớp hàm, cơ cắn và cơ bướm giữa phát triển làm cho hàm chuyển động sang hai bên có tác dụng trong nhai, nghiền cỏ. Dạ dày 4 túi (da ̣cỏ dạ tổ ong, dạ lá sách và dạ múi khế), dạ cỏ có chứa hệ vi sinh vật phân giải xenlulôzơ và chuyển hóa thành prôtêin. Ruột rất dài, manh tràng phát triển và cũng có hệ vi sinh vật cộng sinh.
Động vật ăn thực vật có dạ dày đơn (ngựa, thỏ,...): Mặc dù không chuyên hóa cao như động vật nhai lại nhưng chúng vẫn có những đặc điểm thuận lợi cho việc tiêu hóa xenlulôzơ, đó là: Dạ dày có kích thước lớn, ở giữa có eo thắt, chia dạ dày làm hai ngăn, ngăn phía trên (giáp với thực quản) không có dịch vị, tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật phân giải xenlulôzơ hoạt động. Ruột dài, manh tràng phát triển. Khi ăn, chúng thường nhai kĩ hơn trâu bò. Một số loài như thỏ, do hiệu quả tiêu hóa không cao nên chúng có tập tính tiêu hóa lại, thức ăn sau khi đi qua ống tiêu hóa, tiếp tục được ăn trở lại và tiêu hóa thêm một lần nữa.

Thích nghi về dạ dày và ruột của động vật ăn thịt và động vật ăn cỏ (Nguồn: Campbell, Reece)

Cấu tạo cơ quan tiêu hóa của động vật nhai lại (Nguồn: Campbell, Reece)
Ở loài bò, tiêu hóa sinh học diễn ra ở vị trí nào sau đây?
Dạ cỏ.
Ruột non.
Dạ múi khế.
Dạ lá sách.
Bò là động vật nhai lại có dạ dày 4 ngăn. Trong đó, dạ cỏ có chứa hệ vi sinh vật phân giải xenlulôzơ và chuyển hóa thành prôtêin. Chọn A.
Đặc điểm nào sau đây đặc trưng cho thú ăn cỏ?
Dạ dày đơn.
Manh tràng phát triển.
Ruột ngắn.
Trong ruột có vi sinh vật.
Thú ăn cỏ thì cần phải có quá trình chuyển hóa xenlulôzơ nhờ vi sinh vật (tiêu hóa sinh học). Cho nên, ở các loài thú ăn cỏ đều có manh tràng phát triển. Chọn B.
Phân tích hàm lượng axit amin có trong máu của các loài: trâu, người, chó, cá chép thì loài nào sẽ có hàm lượng axit amin cao nhất?
Trâu.
Người.
Cá chép.
Chó.
Hệ tiêu hóa của trâu (động vật nhai lại) có vi sinh vật làm nhiệm vụ chuyển hóa xenlulôzơ thành prôtêin. Cho nên mặc dù nguồn thức ăn của trâu (ăn cỏ) rất nghèo prôtêin, nhưng quá trình tiêu hóa sinh học sẽ tạo ra nhiều prôtên để cung cấp cho trâu. Do đó, trong máu của trâu có hàm lượng axit amin rất cao. Chọn A.
Câu nghi vấn “Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?” (Trích Lũy làng, Ngô Văn Phú) dùng để làm gì?
Hỏi.
Khẳng định.
Phủ định.
Cầu khiến.
Dựa vào kiến thức câu nghi vấn
Mục đích câu nghi vấn trên dùng để khẳng định tình mẫu tử của thảo mộc (măng tre).
→ Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108:
Taber và Dasmann (1957) đã nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đến số lượng sống của hai nhóm cá thể hươu đen (Odocoileus hemionus colombianus) thuộc hai quần thể ổn định (I và II), sống ở hai địa điểm độc lập với các đặc điểm được thể hiện ở bảng dưới đây:
Chỉ tiêu nghiên cứu | Quần thể I | Quần thể II |
Mật độ quần thể (cá thể/km2) | 25 | 10 |
Tuổi thành thục sinh sản | 3 | 3 |
Môi trường sống | Ít cây bụi, thảm cỏ phát triển mạnh | Thảm cây bụi |
Tác động của con người | Đốt, chặt, phá định kì | Không có tác động |
Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở hình dưới:

Cả 2 quần thể đều có tỉ lệ tử vong cao ở giai đoạn tuổi nào sau đây?
2 - 3.
4 - 5.
8 - 9.
10 - 11.
Nhìn vào biểu đồ ta thấy giai đoạn sau 10 tuổi tỉ lệ tử vong ở cả 2 quần thể rất cao. Chọn D.
Cho các phát biểu sau:
I. Cả 2 quần thể hươu đen đều có tỉ lệ tử vong trong 2 năm đầu tiên rất thấp.
II. Ở tuổi 1-2, quần thể I có mức cạnh tranh cùng loài cao gấp 2,5 lần so với quần thể II.
III. Từ tuổi 3 đến 10 , tỉ lệ tử vong ổn định theo thời gian ở cả hai quần thể.
IV. Sau 10 tuổi, tỉ lệ tử vong của cả hai quần thể đều cao do nguyên nhân tuổi thọ.
Số phát biểu đúng là
1.
3.
4.
2.
I. Sai. Vì căn cứ vào đường cong sống sót của hai quần thể có thể thấy:
- Quần thể I, số cá thể tử vong theo nhóm tuổi lần lượt là: 48, 27, 10, 11, 9, 11, 10, 10, 9, 40, 15.
- Quần thể II, số cá thể tử vong theo nhóm tuổi lần lượt là: 5, 3, 11, 10, 11, 12, 11, 10, 23, 74, 30.
→ Ở quần thể I: Tỉ lệ tử vong trong 2 năm đầu tiên rất cao (75/200 cá thể). Ở quần thể II: Tỉ lệ tử vong trong 2 năm đầu tiên rất thấp (8/200 cá thể) → đây là loài có tập tính chăm sóc bảo vệ con non. Hơn 1 nửa số cá thể (127/200 cá thể) chết ở nhóm tuổi 10-12 → chết ở tuổi già, đạt tới giới hạn của tuổi thọ.
II. Đúng. Ở tuổi 1-2, quần thể I có mật độ cao hơn gấp 2,5 lần so với quần thể II nên mức cạnh tranh cùng loài cao, môi trường có nhiều thức ăn nhưng nhiễu loạn sinh thái mạnh → con non sức chống chịu kém do đó tỉ lệ tử vong cao. Quần thể II sống trong môi trường ổn định, nhiễu loạn sinh thái, mật độ thấp, loài có tập tính chăm sóc bảo vệ con non nên tỉ lệ tử vong thấp trong hai năm đầu.
III. Đúng. Vì từ tuổi 3 đến 10, tỉ lệ chết ổn định theo thời gian ở cả hai quần thể. Nguyên nhân tử vong trong giai đoạn này do cạnh tranh trong sinh sản, đầu mùa sinh sản con đực tử vong do tìm kiếm, đánh nhau tranh giành con cái, cuối mùa sinh sản con cái chết do kiệt sức khi chăm sóc, bảo vệ con non do đó tỉ lệ tử vong ổn định hằng năm.
IV. Đúng. Sau 10 tuổi, tỉ lệ tử vong của cả hai quần thể đều cao do nguyên nhân tuổi thọ.
Chọn B.
Phát biểu nào sau đây sai?
Hơn 1 nửa số cá thể của quần thể II chết ở nhóm tuổi 10-12.
Quần thể II sống trong môi trường ổn định, nhiễu loạn sinh thái, mật độ thấp nên tỉ lệ tử vong thấp trong hai năm đầu.
Mức tử vong của 2 quần thể phụ thuộc nguồn sống.
Sau 10 tuổi, tỉ lệ tử vong của cả hai quần thể đều cao, nguyên nhân tử vong trong giai đoạn này do cạnh tranh trong sinh sản.
Nguồn sống của quần thể I phong phú hơn quần thể II do quần thể I sống ở môi trường có thảm cỏ phát triển mạnh nhưng mức tử vong của hai quần thể từ tuổi 3 đến 10 tương đương nhau do đó đây là mức tử vong không phụ thuộc nguồn sống. Chọn C.
Từ “phòng” trong câu thơ “Ta nghe hè dậy bên lòng/Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!” trích từ tác phẩm “Khi con tu hú” của Tố Hữu là chỉ không gian nào?
Nơi tác giả sinh sống.
Nơi tác giả làm việc.
Nơi tác giả bị giam giữ.
Nơi tác giả nghỉ ngơi.
Vận dụng kiến thức trong bài thơ Khi con tu hú của Tố Hữu
Khi con tu hú là tác phẩm thể hiện lòng yêu cuộc sống, khát khao tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng đang trong cảnh tù đày. Từ phòng trong câu thơ ám chỉ phòng giam nơi tác giả đang bị giam giữ.
→ Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111:
5 tỉnh Tây Nguyên có tổng diện tích tự nhiên hơn 5,4 triệu ha, chiếm 16,8% diện tích cả nước. Trong đó, rừng Tây Nguyên có vị trí, vai trò và tiềm năng rất lớn, nhưng khu vực này đang đứng trước các thách thức trong công tác bảo vệ và phát triển rừng.
Đây là khu vực có diện tích rừng lớn thứ hai cả nước (chiếm khoảng 17,5%), có tiềm năng lớn về tài nguyên rừng và nhiều lợi thế về phát triển kinh tế, phát triển lâm nghiệp. Rừng Tây Nguyên gắn liền với đời sống đồng bào, có vị trí quan trọng về môi trường sinh thái, đa dạng sinh học và bảo vệ nguồn nước, điều tiết khí hậu không chỉ cho khu vực, mà còn cho các tỉnh duyên hải miền Trung, miền Đông Nam bộ và toàn bộ vùng hạ lưu sông Mê Kông.
(Nguồn: https://www.bienphong.com.vn)
Dựa vào bài viết, cho biết rừng Tây Nguyên có diện tích rừng lớn thứ mấy cả nước?
Thứ nhất.
Thứ hai.
Thứ ba.
Thứ tư.
Rừng Tây Nguyên có diện tích rừng lớn thứ 2 cả nước. Chọn B.
Dựa vào bài viết, cho biết đâu không phải là vai trò được đề cập đến của rừng Tây Nguyên?
Có vị trí quan trọng về môi trường sinh thái.
Rừng Tây Nguyên gắn liền với đời sống đồng bào.
Cung cấp gỗ quý.
Đa dạng sinh học và bảo vệ nguồn nước.
Căn cứ vào đoạn tư liệu, có thể thấy: Cung cấp gỗ quý không phải là vai trò được đề cập đến của rừng Tây Nguyên. Chọn C.
Dựa vào bài viết, 5,4 triệu ha là số liệu về
tổng diện tích tự nhiên của Tây Nguyên.
tổng diện tích rừng tự nhiên của Tây Nguyên.
diện tích của 4 tỉnh Tây Nguyên.
diện tích đất có rừng của Tây Nguyên.
Dựa vào bài viết, 5,4 triệu ha là số liệu về tổng diện tích tự nhiên của Tây Nguyên. Chọn A.
Trong các câu sau:
I. Con sông hiền hòa mang một vẻ đẹp vô cùng lãng mạng.
II. Cô gái im lặng rồi sau đó trả lời bằng một cái giọng ráo hoảnh.
III. Bà lão lật đật trở về với vẻ mặt băn khoăn.
IV. Có vẻ như một tương lai sáng lạng đang đón chờ thằng bé ở phía trước con đường.
Những câu nào mắc lỗi:
I và IV.
II và III.
I và II.
I và III.
Vận dụng kiến thức chữa lỗi dùng từ
I. Từ dùng sai lãng mạng. Chữa lại: Lãng mạn
IV. Từ dùng sai sáng lạng. Chữa lại: Xán lạn.
→ Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114:
Việt Nam đang phải đối mặt với tình trạng thiếu hụt năng lượng, đặc biệt là ở miền Nam, nơi có nhu cầu về năng lượng và tốc độ tăng trưởng cao, trong khi các nguồn thủy điện lớn đã khai thác hết, các thủy điện nhỏ không đảm bảo lợi ích mang lại so với thiệt hại môi trường mà nó gây ra. Bên cạnh đó, trước sự biến động của giá dầu thế giới, sự cạn kiệt của nhiên liệu hóa thạch, thì điện gió được xem là nguồn tài nguyên dồi dào ở miền Nam với nhiều ưu điểm và có thể triển khai nhanh chóng. Là một trong những quốc gia chịu tác động nghiêm trọng từ biến đổi khí hậu, Việt Nam đã quan tâm đầu tư sản xuất điện gió nhằm đáp ứng nhu cầu năng lượng trong nước đang tăng vọt, giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính. Việc nghiên cứu tiềm năng, thách thức, nhằm đưa ra một số đề xuất phù hợp thúc đẩy phát triển điện gió tại Việt Nam, nhằm đảm bảo an ninh năng lượng, bảo vệ môi trường và phù hợp với xu hướng phát triển năng lượng trên thế giới hiện nay và trong tương lai.
(Nguồn: https://tapchicongthuong.vn)
Dựa vào bài viết, đâu là nơi đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt năng lượng lớn ở Việt Nam?
Miền Nam.
Miền Bắc.
Miền Trung.
Tây Nguyên.
Dựa vào bài viết, miền Nam là nơi đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt năng lượng lớn ở Việt Nam. Chọn A.
Dựa vào bài viết, đâu không phải là nguyên nhân dẫn tới lợi thế của năng lượng gió so với các loại năng lượng khác?
Sự biến động của giá dầu thế giới.
Sự cạn kiệt của nhiên liệu hóa thạch.
Thủy điện gây ảnh hưởng xấu tới môi trường.
Nước ta chỉ chuộng sử dụng năng lượng gió.
Nước ta chỉ chuộng sử dụng năng lượng gió không phải là nguyên nhân dẫn tới lợi thế của năng lượng gió so với các loại năng lượng khác. Chọn D.
Dựa vào bài viết, đâu không phải là mục tiêu khi phát triển điện gió tại Việt Nam?
Đảm bảo an ninh năng lượng.
Bảo vệ môi trường và phù hợp.
Thay thế hoàn toàn thủy điện.
Phù hợp với xu hướng phát triển năng lượng trên thế giới hiện nay và trong tương lai.
Thay thế hoàn toàn thủy điện không phải là mục tiêu khi phát triển điện gió tại Việt Nam. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 115 đến 117:
“Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt cũng là thời điểm bùng nổ cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước châu Phi. Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở châu Phi đặc biệt phát triển từ những năm 50 của thế kỉ XX, trước hết là khu vực Bắc Phi, sau đó lan ra các khu vực khác.
Mở đầu là cuộc binh biến của sĩ quan và binh lính yêu nước Ai Cập (1952) lật đổ Vương triều Pharúc, chỗ dựa của thực dân Anh, lập nên nước Cộng hoà Ai Cập (18-6-1953). Cùng năm 1952, nhân dân Libi giành được độc lập. Sau 8 năm đấu tranh vũ trang chống Pháp (1954-1962), nhân dân Angiêri, Tuynidi, Marốc và Xuđăng giành được độc lập (1956), Gana (1957), Ghinê (1958) v.v..
Đặc biệt, lịch sử ghi nhận năm 1960 là Năm châu Phi với 17 nước được trao trả độc lập. Năm 1975, với thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla trong cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha, chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa cơ bản bị tan rã.
Từ sau năm 1975, nhân dân các nước thuộc địa còn lại ở châu Phi hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ nền thống trị thực dân cũ, giành độc lập dân tộc và quyền sống của con người.
Sau nhiều thập kỉ đấu tranh, nhân dân Nam Rôđêdia tuyên bố thành lập nước Cộng hòa Dimbabuê (18-4-1980). Ngày 21-3-1990, Namibia tuyên bố độc lập sau khi thoát khỏi sự thống trị của Nam Phi.
Ngay tại Nam Phi, trước áp lực đấu tranh của người da màu, bản Hiến pháp tháng 11-1993 đã chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai). Sau đó, với cuộc bầu cử dân chủ giữa các chủng tộc ở Nam Phi (4-1994), Nenxon Manđêla trở thành Tổng thống người da đen đầu tiên của Cộng hoà Nam Phi”.
(Nguồn: SGK Lịch sử 12, NxbGDVN, 2021, tr. 35-37).
Cuộc đấu tranh giành độc lập ở các nước châu Phi bùng nổ mạnh mẽ sau khi
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
quân Đức bị quét sạch khỏi Bắc Phi.
chế độ Apácthai ở Bắc Phi chấm dứt.
Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt cũng là thời điểm bùng nổ cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước châu Phi. Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở châu Phi đặc biệt phát triển từ những năm 50 của thế kỉ XX, trước hết là khu vực Bắc Phi, sau đó lan ra các khu vực khác. Chọn B.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa ở châu Phi về cơ bản bị sụp đổ?
Nhân dân Môdămbích, Ănggôla giành được độc lập (1975).
17 nước châu Phi cùng đấu tranh giành được độc lập (1960).
Angiêri noi gương Việt Nam đấu tranh giành độc lập (1962).
Namibia là quốc gia cuối cùng giành được độc lập (1990).
Năm 1975, với thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ånggôla trong cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha, chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa cơ bản bị tan rã. Chọn A.
Sự sụp đổ của chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai) ở Nam Phi (1993) cho thấy
một biện pháp thống trị của chủ nghĩa thực dân đã bị xóa bỏ.
hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cơ bản bị tan rã.
cuộc đấu tranh xóa bỏ đói nghèo đã hoàn thành ở châu Phi.
chủ nghĩa thực dân mới bắt đầu khủng hoảng và bị suy yếu.
Chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai là chế độ phân chia chủng tộc giữa người thiểu số da trắng và người da đen. Đây là một chế độ biến tướng của chủ nghĩa thực dân cũ. Chính vì vậy khi chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai) bị sụp đổ ở Nam Phi (1993) đã cho thấy một biện pháp thống trị của chủ nghĩa thực dân đã bị xóa bỏ. Chọn A.
Sự sụp đổ của chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai) ở Nam Phi (1993) cho thấy
một biện pháp thống trị của chủ nghĩa thực dân đã bị xóa bỏ.
hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cơ bản bị tan rã.
cuộc đấu tranh xóa bỏ đói nghèo đã hoàn thành ở châu Phi.
chủ nghĩa thực dân mới bắt đầu khủng hoảng và bị suy yếu.
Chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai là chế độ phân chia chủng tộc giữa người thiểu số da trắng và người da đen. Đây là một chế độ biến tướng của chủ nghĩa thực dân cũ. Chính vì vậy khi chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai) bị sụp đổ ở Nam Phi (1993) đã cho thấy một biện pháp thống trị của chủ nghĩa thực dân đã bị xóa bỏ. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
"Cuối thế kỉ XIX, ngọn cờ phong kiến đã tỏ ra lỗi thời. Giữa lúc đó, trào lưu tư tưởng dân chủ tư sản bắt đầu dội vào Việt Nam qua Nhật Bản, Trung Quốc và Pháp. Đang trong lúc bế tắc về tư tưởng, các sĩ phu yêu nước Việt Nam thời đó đã hồ hởi đón nhận những ảnh hưởng của trào lưu tư tưởng mới. Họ cổ súy cho "văn minh tân học" và mở cuộc vận động đổi mới trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hóa. Tuy nhiên, do tầm nhìn hạn chế và có những trở lực không thể vượt qua, cuối cùng cuộc vận động yêu nước của các sĩ phu đầu thế kỉ XX đã thất bại. Bên cạnh cuộc vận động yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản, trong hơn 10 năm đầu thế kỉ XX vẫn tiếp tục bùng nổ phong trào đấu tranh của nông dân, điển hình là khởi nghĩa Yên Thế và các cuộc nổi dậy của đồng bào các dân tộc thiểu số.
Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào cách mạng Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối và giai cấp lãnh đạo. Nhiều cuộc đấu tranh, nhất là các cuộc đấu tranh của nông dân và binh lính, bị mất phương hướng, bị đàn áp đẫm máu và thất bại nhanh chóng.
Chính trong bối cảnh lịch sử đó, Nguyễn Tất Thành đã ra đi tìm con đường cứu nước mới. Những hoạt động của Người trong thời kì này là cơ sở quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam".
(Nguồn: SGK Lịch sử 11, trang 156)
Cuối thế kỉ XIX, trào lưu tư tưởng dân chủ tư sản bắt đầu dội vào Việt Nam qua nhiều nước, trong đó có
Nhật Bản.
Lào.
Cam-pu-chia.
Ấn Độ.
Cuối thế kỉ XIX, ngọn cờ phong kiến đã tỏ ra lỗi thời. Giữa lúc đó, trào lưu tư tưởng dân chủ tư sản bắt đầu dội vào Việt Nam qua Nhật Bản, Trung Quốc và Pháp. Chọn A.
Sự thất bại của các khuynh hướng trong phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỷ XX đặt ra yêu cầu bức thiết là phải
xây dựng một mặt trận thống nhất dân tộc.
tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc.
thành lập một chính đảng của giai cấp tiên tiến.
đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào cách mạng Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối và giai cấp lãnh đạo. Nhiều cuộc đấu tranh, nhất là các cuộc đấu tranh của nông dân và binh lính, bị mất phương hướng, bị đàn áp đẫm máu và thất bại nhanh chóng. Yêu cầu cấp bách là cần tìm con đường cứu nước mới và Nguyễn Ái Quốc là người tìm được con đường này. Chọn B.
Sự bế tắc và thất bại liên tiếp của các khuynh hướng trong phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, chứng tỏ
những người khởi xướng chưa biết lựa chọn hướng đi phù hợp.
sự khắt khe của lịch sử trong việc lựa chọn con đường cứu nước.
yếu tố của thời đại mới chưa đáp ứng được yêu cầu của lịch sử.
độc lập dân tộc không thể gắn liền với các khuynh hướng này.
Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào cách mạng Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối và giai cấp lãnh đạo. Nhiều cuộc đấu tranh, nhất là các cuộc đấu tranh của nông dân và binh lính, bị mất phương hướng, bị đàn áp đẫm máu và thất bại nhanh chóng. Điều đó cho thấy con đường theo các khuynh hướng cũ không thể đưa Việt Nam độc lập, cần có 1 con đường mới. Nguyễn Ái Quốc đã nhìn thấy điều này và đã tìm được con đường mới cho dân tộc Việt Nam. Chọn D.
1.2. TIẾNG ANH
Questions 21-25: Choose a suitable word or phrase (marked A, B, C, or D) to fill in each blank.
My sister _______ to the supermarket to buy some fruits, and now she is taking a shower in the bathroom.
has gone.
has been.
have gone.
have been.
Kiến thức về Thì động từ
Phân biệt cách sử dụng của "have been" và "have gone":
- Have been: đã từng đi đâu và đã trở về
- Have gone: đã đến đâu nhưng chưa trở lại.
=> Loại A và C
=> Ta có "My sister" là danh từ số it => "has been"
Dịch: Em gái tôi vừa đi siêu thị mua một ít trái cây, hiện tại em ấy đang tắm trong phòng tắm.
Chọn B.
A group of her friends _______ for her inside who was presenting her graduation thesis.
were waiting.
was waiting.
were awaiting.
was awaiting.
Kiến thức về Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Một số danh từ chỉ tập hợp như: "family, staff, team, group, congress, crowd, committee ..." sẽ đi với động từ số nhiều nếu chỉ về hành động của từng thành viên, dùng động từ số ít nếu chỉ về tính chất của tập thể đó như một đơn vị. => Đề bài nhấn mạnh hành động từng thành viên => chọn "were"
Ta có: Wait for sb = Await sb: đợi ai
Dịch: Một nhóm bạn của cô đang đợi cô trình bày luận văn tốt nghiệp ở bên trong.
Chọn A.
Most scientists believe that the day robots become a part of our lives will come _______.
from time to time.
more and less.
sooner or later.
better later than never.
Kiến thức về các Cụm từ cố định
A. from time to time: thỉnh thoảng, nhưng không thường xuyên
B. more and less: gần như, sắp, khoảng chừng
C. sooner or later: sớm muộn gì thì cũng đến
D. better later than never: muộn còn hơn không
=> Ta dùng cụm: better late than never: muộn còn hơn không
Dịch: Hầu hết các nhà khoa học đều tin rằng ngày robot trở thành một phần trong cuộc sống của chúng ta sớm muộn gì thì cũng đến.
Chọn C.
_______ for the tickets to the BlackPink concert that people queued day and night.
Such was the demand.
The demand was such.
Being such a demand.
So demand it was.
Kiến thức về Đảo ngữ
Đảo ngữ với "so/such" (Quá đến nỗi mà ....):
- So + Adj/Adv + be/Aux + S + that + S + V
- Such + be + N + that + S + V
Dịch: Nhu cầu mua vé xem concert của BlackPink lớn đến nỗi người ta xếp hàng cả ngày lẫn đêm.
Chọn A.
Few sociologists will admit that a city is distinct _______ a village merely by the number of its inhabitants.
of.
from.
to.
in.
Kiến thức Giới từ
Giới từ đi với tính từ "distinct": be distinct from something: khác biệt với
Dịch: Rất ít nhà xã hội học thừa nhận rằng một thành phố khác biệt với một ngôi làng chỉ ở số lượng cư dân.
Chọn B.
Questions 26-30: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Were he call off the meeting again, the employees would be very annoyed.
Were.
call off.
would be.
annoyed.
Kiến thức Câu điều kiện
Đảo câu điều kiện loại 2:
- Were + S + ..., S + would/ could/ might + V: câu chỉ có to be.
- Were + S + to + V, S + would/ could/ might + V: câu có động từ thường.
=> Diễn tả sự việc không có thật ở hiện tại
Sửa: call off => to call off
Dịch: Nếu anh ta hủy cuộc họp lần nữa, các nhân viên sẽ rất khó chịu.
Chọn B.
Every of the members on the basketball team has a doctor to take care of them.
Every.
members.
has.
to take care of.
Kiến thức về Lượng từ
Cách sử dụng "every":
- Every + N (số ít) + V (số ít)
- Every one of + N (số nhiều) + V (số ít)
=> Ta có thể dùng "each" thay cho "every" trong nhiều trường hợp. Cấu trúc với "each":
- Each + N (số ít) + V (số ít)
- Each of/ Each one of + N (số nhiều) + V (số ít)
=> Không tồn tại Every + of
Sửa: Every => Each / Every one
Dịch: Mỗi thành viên trong đội bóng rổ đều có bác sĩ chăm sóc.
Chọn A.
Simon regretted informing that the meeting was canceled today because of our director's health.
informing.
was canceled.
because of.
health.
Kiến thức về Danh động từ/ Động từ nguyên mẫu
- Cấu trúc regret + to V: diễn tả việc lấy làm tiếc khi phải thông báo một tin tức nào đó, thường đi kèm với các động từ như: tell, say, announce, inform, ...
- Cấu trúc regret + V-ing: diễn tả sự hối hận về một việc đã xảy ra trong quá khứ.
Sửa: informing => to inform
Dịch: Simon rất tiếc phải thông báo rằng cuộc họp hôm nay đã bị hủy vì sức khỏe của giám đốc.
Chọn A.
It is reported that of the four million people who have became vegetarians in the UK, nearly two-thirds are women.
is reported.
have became.
the.
are.
Kiến thức về Thì động từ
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have/ has + Vp2
=> Các dạng động từ của "become": become (hiện tại đơn) - became (quá khứ đơn) - become (quá khứ phân từ)
Sửa: became => become
Dịch: Được biết trong số 4 triệu người đã ăn chay ở Anh, gần 2/3 là phụ nữ.
Chọn B.
My teacher said that Vietnam had officially joined the Association of Southeast Asian Nations (ASEAN) as the seventh member of this organization in 1995.
had officially joined.
as.
this.
in.
Kiến thức Câu tường thuật
Trong câu gián tiếp, ta không thay đổi thì động từ khi động từ trong câu trực tiếp ở thì quá khứ đơn (đi kèm thời gian cụ thể).
Sửa: had officially joined => officially joined
Dịch: Thầy tôi kể rằng Việt Nam đã chính thức gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) với tư cách là thành viên thứ bảy của tổ chức này vào năm 1995.
Chọn A.
Questions 31-35: Which of the following best restates each of the given sentences?
Everybody believes that he shouldn't have trusted the people around him so much.
He was so naive that all the people around him could easily trick him.
He now admits that some of the people around him didn't deserve to be trusted at all.
The general opinion is that he made the mistake of having so much faith in the people around him.
Nobody thinks that any of the people around him are honest enough to be trusted.
Dịch: Mọi người đều cho rằng lẽ ra anh ấy không nên quá tin tưởng những người xung quanh.
A. Anh ấy ngây thơ đến mức tất cả những người xung quanh đều có thể dễ dàng lừa được anh ấy.
=> Sai về nghĩa. Đề bài không đề cập đến anh ấy là một con người quá ngây thơ.
B. Bây giờ anh ấy thừa nhận rằng một số người xung quanh anh ấy không đáng được tin tưởng chút nào.
=> Đáp án sai. Đề bài chỉ nêu ý kiến của mọi người về anh ấy, không phải anh ấy nêu ra.
C. Ý kiến chung cho rằng anh ấy đã phạm sai lầm khi đặt quá nhiều niềm tin vào những người xung quanh.
=> Đáp án đúng.
D. Không ai nghĩ rằng những người xung quanh anh ấy đủ trung thực để có thể tin cậy được.
=> Sai về nghĩa.
Chọn C.
She ran to the airport to see him, but he was no longer there.
He had gone by the time she ran to the airport.
By the time she ran to the airport, he left.
When she ran to the airport, he left.
He had gone after she ran to the airport.
Dịch: Cô ấy chạy đến sân bay để gặp anh ta nhưng anh ta không còn ở đó nữa.
A. Anh ấy đã đi trước lúc cô ấy chạy đến sân bay.
=> Đáp án đúng. Ta có cấu trúc: By the time + S1 + V(ed), S2 + had + Vp2: Vào lúc ... thì đã xong rồi
B. Lúc cô chạy ra sân bay thì anh rời đi.
=> Sai cấu trúc. Vế chính cần chia ở QKHT.
C. Khi cô chạy ra sân bay thì anh bỏ đi.
=> Sai về nghĩa. Anh ấy đã rời đi trước đó rồi.
D. Anh ấy đã đi sau khi cô chạy đến sân bay.
=> Sai về nghĩa và cấu trúc. Cấu trúc: After + S + had + Vp2, S + V(ed): Sau khi làm thì ....
Chọn A.
The meeting was put off because of the limited time.
There was not enough time to hold the meeting.
The meeting was cancelled because people wanted to get away.
The meeting was planned to start in a short time.
The meeting lasted much longer than usual.
Dịch: Cuộc họp đã bị hoãn lại vì thời gian có hạn.
A. Không có đủ thời gian để tổ chức cuộc họp.
=> Đáp án đúng. Cấu trúc: S + V + enough + Noun + (for sb) + to V: Có đủ gì để làm gì
B. Cuộc họp bị hủy vì mọi người muốn rời đi.
=> Sai về nghĩa. Lý do hủy cuộc họp là vì vấn đề thời gian.
C. Cuộc họp dự kiến sẽ bắt đầu trong thời gian ngắn.
=> Sai về nghĩa.
D. Cuộc họp kéo dài hơn bình thường rất nhiều.
=> Sai về nghĩa. Cuộc họp chưa được diễn ra.
Chọn A.
"It's too hot in this room, isn't it?" said Lan.
Lan suggested that the room should be cooled.
Lan remarked that the room is too hot to be inside.
Lan complained that there is too much heat in the room.
Lan required that it must have the air conditioner in that room.
Dịch: “Trong phòng này nóng quá phải không?” Lan nói.
A. Lan đề nghị phòng nên được làm mát.
=> Đáp án đúng. Lan đang muốn nhắc khéo về việc phòng nóng, cần phải được làm mát.
=> Câu đề nghị với "suggest": Suggest + (that) + S + (should) + V: gợi ý, đề nghị
B. Lan nhận xét rằng phòng quá nóng để ở bên trong.
=> Sai về nghĩa. Lan đang muốn phòng cần được làm mát thay vì đưa ra lời nhận xét đơn thuần.
C. Lan phàn nàn rằng trong phòng có quá nhiều nhiệt.
=> Sai về nghĩa. Lan đang muốn phòng cần được làm mát chứ không phàn nàn.
D. Lan yêu cầu phòng đó phải có điều hòa.
=> Sai về nghĩa. Lan không hề đề cập đến điều hòa.
Chọn A.
I ate that left-over tacos, so I have a stomach ache now.
Had I eaten that left-over tacos, I would been having a stomach ache now.
Had I not eaten that left-over tacos, I wouldn't have been having a stomach ache now.
Had I not eaten that left-over tacos, I wouldn't be having a stomach ache now.
Had it not been for I ate that left-over tacos, I would not be having a stomach ache now.
Dịch: Tôi đã ăn phần bánh taco thừa nên giờ tôi đang bị đau bụng.
A. Nếu tôi ăn miếng bánh taco còn thừa đó, bây giờ tôi sẽ bị đau bụng.
=> Sai về cấu trúc và nghĩa. Ta có: would + V(nguyên thể): sẽ làm gì
B. Nếu tôi không ăn miếng bánh taco còn thừa đó thì bây giờ tôi đã không bị đau bụng.
=> Sai cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp. Vế có từ "now" phải chia ở điều kiện loại 2.
C. Nếu tôi không ăn miếng bánh taco còn thừa đó thì bây giờ tôi đã không bị đau bụng.
=> Đáp án đúng.
+ Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp: If + S + V + had + Vp2, S + would/ could + V: sự việc sẽ xảy ra ở hiện tại nếu điều kiện nói tới trong quá khứ có thật.
+ Đảo điều kiện loại hỗn hợp: Had + S + Vp2, S + would/ could + V
D. Nếu không phải vì tôi đã ăn miếng bánh taco còn thừa đó thì bây giờ tôi đã không bị đau bụng.
=> Sai cấu trúc. Cấu trúc đảo đặc biệt câu điều kiện loại 3: Had it not been for + N, S + would + have + Vp2. Chọn C.
PHẦN 2: TOÁN HỌC, TƯ DUY LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Cho hàm số
(1). Các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số (1) cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt có hoành độ
thoả mãn ![]()
.
.
.
.
Xét phương trình hoành độ giao điểm:
.
Đặt
. Khi đó phương trình trở thành:
.
Phương trình
có 4 nghiệm phân biệt thỏa mãn ![]()
có hai nghiệm phân biệt dương thỏa mãn
hay
, điều này xảy ra khi và chỉ khi
Chọn A.
Tìm tập hợp các điểm biểu diễn số phức z biết rằng số phức z2 có điểm biểu diễn nằm trên trục hoành.
Trục tung.
Trục tung.
Đường phân giác góc phần tư thứ (I) và góc phần tư thứ (III).
Trục tung và trục hoành.
Giả sử
ta có:
.
Số phức z2 có điểm biểu diễn nằm trên trục hoành
. Chọn D.
Cho khối lăng trụ
. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AA¢, CC¢. Mặt phẳng
chia khối lăng trụ thành hai phần. Tỉ số thể tích của hai phần đó là
1 : 3.
1 : 1.
1 : 2.
2 : 3.

Ta có
;
.
Suy ra
.
Khi đó,
.
Suy ra
.
Vậy tỉ số thể tích giữa hai phần là:
. Chọn C.
Trong không gian Oxyz, cho điểm
và đường thẳng d có phương trình:
. Mặt cầu
có tâm A và tiếp xúc với đường thẳng d có bán kính là
.
.
.
.
Đường thẳng
có 1 VTCP
và đi qua
.
Ta có ![]()
.
.
Vậy bán kính mặt cầu
là
. Chọn A.
Cho
với a, b, c là các số hữu tỉ. Giá trị của a + b + c bằng
.
.
.
.
Ta có: 
.
. Chọn B.
Có tất cả bao nhiêu đường thẳng cắt đồ thị hàm số
tại hai điểm phân biệt mà hai giao điểm đó có hoành độ và tung độ là các số nguyên?
1.
2.
6.
12.
TXĐ:
.
Trước hết ta đi tìm các điểm có tọa độ nguyên thuộc đồ thị hàm số
.
Ta có:
.
Để
thì
Ư
.
Ta có bảng sau:

Do đó có 4 điểm có tọa độ nguyên thuộc đồ thị hàm số là
.
Cứ qua 2 trong 4 điểm trên ta vẽ được 1 đường thẳng, và đường thẳng này thỏa mãn điều kiện cắt đồ thị hàm số tại 2 điểm mà giao điểm đó có tọa độ nguyên.
Vậy có
đường thẳng thỏa mãn. Chọn C.
Ba người cùng bắn vào 1 bia. Xác suất để người thứ nhất, thứ hai, thứ ba bắn trúng đích lần lượt là 0,8; 0,6; 0,5. Xác suất để có đúng 2 người bắn trúng đích bằng
0,24.
0,96.
0,46.
0,92.
Xác suất để người thứ nhất, thứ hai, thứ ba bắn trúng đích lần lượt là:
;
; ![]()
Xác suất để có đúng hai người bắn trúng đích bằng:
![]()
Chọn C.
Với
, các giá trị của a, b thỏa mãn đẳng thức
là
-1 < a < 1; -1 < b < 1.
-1 < a £ 0; -1< b £ 0.
a = b = 0.
0 £ a < 1 £ b <1.
ĐK:
.
![]()
.
.
. Chọn A.
Cho cấp số cộng
với
và công sai
. Hỏi có bao nhiêu số hạng của cấp số cộng nhỏ hơn 11?
1.
2.
4.
3.
Ta có:
.
Để ![]()
Mà
nên
.
Vậy có 3 số hạng của cấp số cộng thỏa mãn điều kiện nhỏ hơn 11. Chọn D.
Một thùng (khi đầy) có thể chứa được 14 kg kẹo loại A hoặc 21 kg kẹo loại B. Nếu bỏ đầy thùng bằng cả 2 loại kẹo A và B, với tổng giá tiền bằng nhau cho mỗi loại, thì thùng sẽ cân nặng 18 kg kẹo và có giá tổng cộng một triệu hai trăm nghìn (1 200 000) đồng. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Kẹo loại A giá 90 000 đồng/kg và loại B giá 40 000 đồng/kg.
Kẹo loại A giá ít hơn 80 000 đồng/kg và loại B giá đúng bằng 60 000 đồng/kg.
Kẹo loại A giá cao hơn 90 000 đồng/kg và loại B giá ít hơn 40 000 đồng/kg.
Kẹo loại A giá cao hơn 90 000 đồng/kg và loại B giá ít hơn 50 000 đồng/kg.
Gọi giá mỗi kg kẹo loại A, B lần lượt là x, y (đồng), (x, y > 0).
Gọi khối lượng mỗi loại kẹo A, B được bỏ vào thùng gồm cả 2 loại kẹo này là .
Khi bỏ cả 2 loại kẹo vào thùng thì thùng đó nặng nên ta có phương trình: (1).
Giá tiền mỗi loại kẹo loại và là bằng nhau và tổng số tiền của thùng kẹo gồm 2 loại này là 1 200 000 đồng nên ta có: .
+) Xét đáp án A: Kẹo loại A giá 90 000 đồng/kg và loại B giá 40 000 đồng/kg
Khi đó ta có: loại đáp án A.
+) Xét đáp án B: Kẹo loại A giá ít hơn 80 000 đồng/kg và loại B giá đúng bằng 60 000 đồng/kg
.
. Vậy đáp án B đúng.
+) Xét đáp án C: Kẹo loại A giá cao hơn 90 000 đồng/kg và loại B giá ít hơn 40 000 đồng/kg
. Mà .
Từ đó, loại được đáp án C và đáp án D. Chọn B.
Giả sử mệnh đề sau đây là đúng: “Nếu trời không mưa, Huy sẽ đi xem phim”. Mệnh đề này có nghĩa là
Huy sẽ không đi xem phim nếu trời mưa.
Huy đi xem phim mặc cho trời mưa.
Huy không đi xem phim vì trời không mưa.
Cả 3 mệnh đề A, B, C đều sai.
Vì mệnh đề “Nếu trời không mưa, Huy sẽ đi xem phim” đúng nên mệnh đề “Huy sẽ không đi xem phim nếu trời mưa” cũng đúng. Chọn A.
Ở thành phố T có một cặp sinh đôi khá đặc biệt. Tên hai cô là Nhất và Nhị. Những điều ly kì về hai cô lan truyền đi khắp nơi. Cô Nhất không có khả năng nói đúng vào những ngày thứ hai, thứ ba và thứ tư, còn những ngày khác nói đúng. Cô Nhị nói sai vào những ngày thứ ba, thứ năm và thứ bảy, còn những ngày khác nói đúng. Một lần tôi gặp hai cô và hỏi một trong hai người:
- Cô hãy cho biết, trong hai người cô là ai?
- Tôi là Nhất.
- Cô hãy nói thêm, hôm nay là thứ mấy?
- Hôm qua là Chủ Nhật.
Cô kia bỗng xen vào:
- Ngày mai là thứ sáu.
Tôi sững sờ ngạc nhiên: Sao lại thế được? Và quay sang hỏi cô đó.
- Cô cam đoan là cô nói thật chứ?
- Ngày thứ tư tôi luôn luôn nói thật. Cô đó trả lời.
Hai cô bạn làm tôi lúng túng thực sự, nhưng sau một hồi suy nghĩ tôi đã xác định được cô nào là cô Nhất, cô nào là cô Nhị, thậm chí còn xác định được ngày hôm đó là thứ mấy. Hỏi ngày hôm đó là thứ mấy?
Thứ hai.
Thứ ba.
Thứ sáu.
Thứ năm.
Theo đề bài ta có: Cô Nhất nói sai {thứ hai; thứ ba; thứ tư}, cô Nhị nói sai: {thứ ba; thứ năm; thứ bảy}.
Từ câu trả lời của cô gái thứ nhất: “Hôm qua là Chủ Nhật” ta thấy nếu câu này đúng thì hôm nay là thứ hai. Mà cô Nhất không nói đúng vào thứ hai nên cô gái này phải là cô Nhị.
Mà lúc trước cô gái trả lời cô ấy là cô Nhất → Điều này mâu thuẫn.
Vậy cô gái trả lời trước là cô Nhị.
Ngày tôi gặp hai cô là ngày cô Nhị nói sai → Hôm đó là thứ ba, hoặc thứ năm, hoặc thứ bảy (1).
Cô gái thứ hai là cô Nhất nói rằng: “Ngày thứ tư tôi luôn luôn nói thật”, tức là đang nói sai, do đó ngày hôm đó phải là thứ hai, hoặc thứ ba, hoặc thứ tư (2).
Từ (1) và (2) ta suy ra hôm đó là thứ ba. Chọn B.
PHẦN 3: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Cấu hình electron của nguyên tử
là
. Nguyên tử
có đặc điểm:
(a) Nguyên tố thuộc chu kì 4, nhóm IA;
(b) Số neutron trong hạt nhân nguyên tử X là 20;
(c) X là nguyên tố kim loại mạnh;
(d) X có thể tạo thành ion
có cấu hình electron là ![]()
Số phát biểu đúng là
1.
4.
2.
3.
Phát biểu (a) đúng, X thuộc chu kì 4 (vì có 4 lớp electron); nhóm IA (vì là nguyên tố s và có 1 electron lớp ngoài cùng).
Phát biểu (b) đúng, X có số neutron (N) = A – Z = 39 – 19 = 20.
Phát biểu (c) đúng, X thuộc nhóm IA, X là kim loại điển hình.
Phát biểu (d) đúng,
. Vậy cấu hình electron của X là: ![]()
Chọn B.
Đốt cháy hoàn toàn a gam một ester, no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn toàn bộ qua bình đựng dung dịch
lấy dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 6,2 gam. Khối lượng
và nước sinh ra lần lượt là
2,40 gam và 3,60 gam.
4,40 gam và 1,80 gam.
0,44 gam và 0,18 gam.
5,12 gam và 1,08 gam.
Đặt công thức tổng quát của ester là: ![]()
Ta có sơ đồ:

Sản phẩm cháy được dẫn toàn bộ qua bình đựng dung dịch
lấy dư, khối lượng bình tăng chính là tổng khối lượng của
và
sinh ra khi đốt cháy ester.
![]()
Vậy 
Chọn B.
O, S, Se là các nguyên tố thuộc cùng một nhóm, với số hiệu nguyên tử tăng dần theo thứ tự
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong 3 nguyên tố, S có tính phi kim lớn nhất.
Bán kính giảm dần theo số hiệu nguyên tử O, S, Se.
Trong 3 nguyên tố, Se có ái lực electron lớn nhất.
Trong 3 nguyên tố, độ âm điện của O lớn nhất.
Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới (tức chiều tăng dần của điện tích hạt nhân) độ âm điện của các nguyên tố giảm dần.
Vậy, trong 3 nguyên tố, độ âm điện của O lớn nhất.
Chọn D.
Cho dãy các chất: ![]()
Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là
1.
2.
3.
4.
Các chất tác dụng được với HCl là: ![]()
![]()
Chọn C.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y-âng, khoảng cách giữa hai khe S1 và S2 là 1 mm, khoảng cách từ S1S2 đến màn là 1 m, bước sóng ánh sáng bằng 0,5 µm. Xét hai điểm M và N (ở hai phía đối với vân trung tâm O) có ON = 2,6 mm và OM = 6,2 mm. Giữa M và N có bao nhiêu vân sáng?
20.
9.
18.
17.
Khoảng vân là ![]()
Do
nằm 2 phía vân trung tâm nên ![]()
→ Có
giá trị k nguyên thỏa mãn
→ Trên đoạn MN có 18 vân sáng.
Chọn C.
Đối với dòng điện xoay chiều, cảm kháng của cuộn cảm là đại lượng đặc trưng cho sự
cản trở dòng điện, dòng điện có tần số càng nhỏ càng bị cản trở nhiều.
cản trở dòng điện, dòng điện có tần số càng lớn càng ít bị cản trở.
ngăn cản hoàn toàn dòng điện.
cản trở dòng điện, dòng điện có tần số càng lớn càng bị cản trở nhiều.
Cảm kháng
, khi tần số càng lớn thì cảm kháng càng lớn, cản trở dòng điện càng nhiều. Chọn D.
Trong thí nghiệm giao thoa của sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp tại A và B dao động cùng pha với tần số f = 15 Hz. Tại điểm M cách A và B lần lượt là d1 = 23 cm và d2 = 26,2 cm sóng có biên độ dao động cực đại, giữa M và đường trung trực của AB còn có một đường không dao động. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là
48 cm/s.
24 cm/s.
21,5 cm/s.
25 cm/s.
Điểm M dao động cực đại, giữa M và đường trung trực của AB còn có một đường không dao động → Điểm M thuộc vân cực đại bậc 1 → ![]()
Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là
Chọn A.
Câu 78. Hình bên là một đoạn đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc v theo thời gian của một vật dao động điều hoà. Phương trình gia tốc của vật là |
|
.
В.
.
.
.
Quan sát đồ thị ta thấy ![]()
Ở thời điểm ban đầu vật có vận tốc
và đang giảm ![]()
Ta có phương trình vận tốc: ![]()
. Chọn B.
Khi nói về tổ chức thần kinh ở các nhóm động vật, phát biếu nào sau đây sai?
Nhện có hệ thần kinh chuỗi hạch.
Mực có hệ thần kinh chuỗi hạch.
Sứa có hệ thần kinh mạng lưới.
Cá có hệ thần kinh mạng lưới.
D. Sai. Cá là động vật có xương sống có hệ thần kinh dạng ống. Chọn D.
Câu 80. Cho hình ảnh bên có các kí tự A, B, C, D phát biểu nào sau đây sai khi nói về các cấu trúc đó? |
|
Cấu trúc A là nơi xảy ra quá trình thụ phấn.
Cấu trúc B có thể gặp ở các cấu trúc hoa lưỡng tính.
Hoa C và hoa D có thể thuộc 2 cây khác nhau của cùng 1 loài hoa đơn tính.
Hoa C và hoa D có thể thuộc cùng một cây của 1 loài hoa lưỡng tính.
Các cấu trúc A, B, C, D lần lượt là: Nhụy, Nhị, Hoa cái, Hoa đực.
D. Sai. Mỗi hoa C và hoa D chỉ mang một cơ quan sinh sản cái hoặc đực nên đây là các hoa đơn tính. Chọn D.
Những loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi độ dài của DNA trong nhân tế bào?
Đột biến đảo đoạn NST, đột biến lặp đoạn NST.
Đột biến đảo đoạn NST, đột biến lệch bội.
Đột biến lệch bội thể một, đột biến lệch thể ba.
Đột biến đảo đoạn NST, đột biến mất đoạn NST.
Chỉ có đột biến mất đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn giữa 2 NST thì mới làm thay đổi độ dài của NST dẫn tới làm thay đổi độ dài của ADN. Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi độ dài của ADN. Đột biến số lượng NST (lệch bội, đa bội) không liên quan đến cấu trúc của NST nên không làm thay đổi độ dài của ADN. Chọn B.
Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Kiểu gen nào sau đây quy định kiếu hình hoa trắng?
aabb
AAbb.
aaBB.
Aabb.
Quy ước gen: A-B- quy định hoa đỏ, A-bb và aaB- quy định hoa vàng, aabb quy định hoa trắng. Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết hai loại đất phổ biến của tỉnh Nam Định là
đất phèn, đất phù sa sông.
đất phèn, đất mặn.
đất phù sa sông, đất cát biển.
đất phù sa sông, đất mặn.
Đất phù sa sông, đất mặn là các loại đất phổ biến nhất của Nam Định. Chọn D.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nền kinh tế Hoa Kỳ?
Hệ thống giao thông hiện đại, có đủ các loại hình.
Thị trường tài chính lớn, ảnh hưởng tới toàn cầu.
Nhiều vệ tinh nhất và đã thiết lập GPS toàn cầu.
Giá trị xuất khẩu luôn lớn hơn giá trị nhập khẩu.
Có một số năm, giá trị xuất khẩu của Hoa Kỳ nhỏ hơn nhập khẩu. Chọn D.
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở
Trường Sơn Nam.
Trường Sơn Bắc.
Hoàng Liên Sơn.
Dãy Bạch Mã.
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở Hoàng Liên Sơn do chỉ có ở đây mới có núi cao trên 2600m. Chọn C.
Cho biểu đồ:

TÌNH HÌNH XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2005-2017
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về xuất, nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2005-2017?
Việt Nam luôn là nước xuất siêu.
Nhập khẩu tăng nhiều hơn xuất khẩu.
Xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu.
Việt Nam luôn là nước nhập siêu.
Phân tích nội dung các đáp án, ta thấy:
- A sai: Giai đoạn 2005-2015 Việt Nam liên tục nhập siêu
- B sai: Xuất khẩu tăng nhiều hơn nhập khẩu (xuất khẩu tăng 181,6 tỉ USD, nhập khẩu tăng 174,3 tỉ USD)
- D sai: Năm 2017 Việt Nam xuất siêu
- C đúng: Xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu (xuất khẩu tăng gấp 6,6 lần; nhập khẩu tăng 5,7 lần). Chọn C.
Thực dân Pháp dựa vào thỏa thuận nào sau đây tại Hội nghị Ianta (2-1945) để xâm lược trở lại Việt Nam sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?
Toàn bộ châu Á thuộc vùng ảnh hưởng và kiểm soát của các nước châu Âu.
Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á khi chiến tranh kết thúc ở châu Âu.
Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của các nước phương Tây.
Thuộc địa của Nhật Bản ở châu Á sẽ do quân Anh và quân Pháp chiếm đóng.
Theo thỏa thuận tại Hội nghị lanta (2-1945) về việc giải giáp phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng thì "Các vùng còn lại của châu Á (Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á) thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây". Nên sau khi Chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc, thực dân Pháp đã trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ 2. Chọn C.
Mĩ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
“Chiến tranh đặc biệt”.
“Đông dương hóa chiến tranh”.
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
“Chiến tranh cục bộ”.
Mĩ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam. Chọn A.
Ngày 12-12-1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương ra Chỉ thị
Kháng chiến kiến quốc.
Toàn dân kháng chiến.
Kháng chiến toàn dân.
Trường kì kháng chiến.
Ngày 12-12-1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương ra Chỉ thị Toàn dân kháng chiến. Chọn B.
Việt Nam có thể áp dụng bài học kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Mĩ và Nhật Bản để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
Coi trọng khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên từ biển.
Dựa vào nguồn vốn, sự viện trợ, giúp đỡ của bên ngoài.
Thiết lập và kí Hiệp ước An ninh với Mĩ và Nhật Bản.
Nâng cao vai trò quản lí, điều tiết của bộ máy nhà nước.
Phân tích nội dung các đáp án, ta thấy:
Phương án A, B, C chỉ đúng với nền kinh tế Nhật Bản. Nhật Bản mới có nhiều tài nguyên Biển, tài nguyên Biển đã tạo điều kiện thuận lợi giúp Nhật Bản phát triển nông nghiệp (đánh bắt, nuôi thuỷ sản) hoặc công nghiệp hoá dầu. Nhật Bản ký hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật và cũng là nước dựa nguồn vốn, sự viện trợ, giúp đỡ của bên ngoài (chủ yếu là Mĩ). Tất cả những bài học này chỉ đúng với Nhật Bản và không đúng với nền kinh tế Mĩ
Phương án D: đúng bới đấy là bài học chung về sự phát triển kinh tế của Mĩ và Nhật Bản để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước quyết định thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Chọn D.










