Đề thi tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học có đáp án (Đề 5)
28 câu hỏi
Vai trò của các chướng ngại địa lí trong quá trình tiến hoá hình thành loài mới là ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau, góp phần duy trì sự khác biệt về tần số allele và thành phần kiểu gene giữa quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá, khiến cho các cá thể của các quần thể cách li ít có cơ hội giao phối với nhau. Những quần thể nhỏ sống cách biệt trong các điều kiện môi trường khác nhau dần dần được chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hóa khác làm cho sự khác biệt về vốn gene của quần thể.
Cách li địa lí có vai trò
làm chọn lọc tự nhiên diễn ra theo nhiều hướng khác nhau tạo ra kiểu hình mới.
làm cho các cá thể trong quần thể cùng biến đổi theo một hướng nhất định.
duy trì sự khác biệt về vốn gene giữa các cá thể do các nhân tố tiến hoá tạo ra.
giúp cho các cá thể sinh sản nhanh hơn, chọn lọc tự nhiên mạnh mẽ hơn.
C. duy trì sự khác biệt về vốn gene giữa các cá thể do các nhân tố tiến hoá tạo ra.
Hình thành loài bằng con đường địa lí có thể diễn ra theo sơ đồ sau
loài gốc → cách li địa lí → nòi địa lí → cách li sinh sản → loài mới.
nòi địa lí → loài gốc → cách li địa lí → kiểu gene mới → loài mới.
loài gốc → cách li sinh sản → nòi địa lí → cách li địa lí → loài mới.
loài mới → cách li địa lí → nòi địa lí → cách li sinh sản → loài gốc.
A. loài gốc → cách li địa lí → nòi địa lí → cách li sinh sản → loài mới.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Nếu mạch 1 của gene có ba loại nucleotide A, T, C thì trên mạch 2 của gene này không có loại nucleotide nào sau đây?
A.
T.
C.
G.
Đáp án C
Trong gene, các nucleotide liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung A liên kết với T, G liên kết với C. Như vậy, nếu mạch 1 của gene có ba loại nucleotide A, T, C thì trên mạch 2 của gene này có ba loại nucleotide T, A, G (không có C).
Một đầm nước nông nuôi cá có ba bậc dinh dưỡng: Vi khuẩn lam và tảo (bậc 1); Động vật phù du (bậc 2); Tôm và cá nhỏ (bậc 3). Do nguồn chất khoáng tích tụ nhiều năm từ các chất ô nhiễm ở đáy đầm tạo cho vi khuẩn lam và tảo bùng phát gây hiện tượng phì dưỡng (phú dưỡng hóa). Khi số lượng vi khuẩn lam và tảo tăng quá nhanh dẫn tới dư thừa và chết hàng loạt. Do đó, xác các sinh vật bậc 1 chết gây thối rữa và giảm lượng oxi hòa tan nên môi trường nước trở nên ô nhiễm, làm chết các loài động vật nổi và các loài cá, tôm.
Hiện tượng vi khuẩn lam, tảo phát triển mạnh dẫn tới làm chết các loài động vật được mô tả như ở trên là thuộc mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
Cạnh tranh khác loài.
Ức chế cảm nhiễm.
Kí sinh - vật chủ.
Sinh vật ăn sinh vật.
Đáp án B
Vì vi khuẩn lam và tảo phát triển mạnh làm ô nhiễm môi trường dẫn tới gây chết các loài cá, tôm thì các loài cá tôm có hại, nhưng các loài vi khuẩn lam và các loài tảo thì không có lợi và cũng không có hại. Cho nên, đây là mối quan hệ ức chế cảm nhiễm (một loài có hại, một loài trung tính).
Biện pháp nào sau đây sẽ làm cho hệ sinh thái đầm càng thêm bị ô nhiễm nặng hơn do hiện tượng phì dưỡng?
Đánh bắt các loài động vật phù du.
Đánh bắt các loài tôm, cá nhỏ.
Tiêu diệt bớt các loài tảo, vi khuẩn lam.
Thả thêm vào hồ các loài cá lớn ăn tôm, cá nhỏ.
Đáp án A
- Nguyên nhân của ô nhiễm do phú dưỡng là vì tảo, vi khuẩn lam phát triển quá mạnh. Nếu chúng ta tiếp tục tiêu diệt động vật phù du thì tảo và vi khuẩn lam càng phát triển mạnh hơn, dẫn tới càng gây ô nhiễm nặng hơn (vì tảo, vi khuẩn lam là nguồn thức ăn của động vật phù du, nên khi động vật phù du phát triển thì sẽ làm giảm số lượng tảo, vi khuẩn lam).
- Nếu đánh bắt bớt tôm và cá nhỏ (giảm bậc 3) để động vật phù du có điều kiện phát triển ăn tảo (bậc 1) khi tạo được trạng thái cân bằng giữa các bậc dinh dưỡng thì nước sẽ bớt ô nhiễm, nếu nước giảm ô nhiễm thì kết quả thí nghiệm là tốt nhất.
- Nếu thả thêm một số cá dữ (bậc 4) vào hồ để ăn tôm, cá nhỏ (bậc 3) thì khi số lượng tôm, cá nhỏ giảm sẽ tạo điều kiện cho động vật phù du phát triển sẽ có kết quả tương tự nếu nước giảm ô nhiễm thì kết quả thí nghiệm cũng chấp nhận được.
- Nếu tiêu diệt được các loài vi khuẩn lam, tảo thì cũng có thể giảm bớt ô nhiễm. Tuy nhiên, phương án này khó thực hiện. Vì tảo và vi khuẩn lam là những loài có kích thước cơ thể cực nhỏ nên rất khó đánh bắt nó. Mặt khác, các loài tảo và vi khuẩn lam sinh sản với tốc độ rất nhanh, cho nên khi nguồn dinh dưỡng của nó đang dồi dào thì nó sinh sản nhanh để bổ sung số lượng, cho nên đánh bắt nó thì cũng phải tiến hành liên tục, nên tốn kém.
Cho biết 2 tế bào sau đang thực hiện quá trình phân bào bình thường. Các chữ cái kí hiệu cho các nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây đúng?

Đây là 2 tế bào cùng loài, đang ở kì sau của nguyên phân, bộ nhiễm sắc thể là 2n = 8.
Khi kết thúc quá trình phân bào trên thì tế bào 1 tạo ra các tế bào lưỡng bội còn tế bào 2 tạo ra các tế bào đơn bội.
Các tế bào con của tế bào 1 luôn giống thế nhau về di truyền, 2 tế bào con của tế bào 2 luôn khác nhau về di truyền.
Hai tế bào này khác loài, tế bào 1 đang ở kì sau giảm phân 2, tế bào 2 đang ở kì sau nguyên phân.
Đáp án D
Dựa vào kí hiệu của gene, cho phép suy ra khi kết thúc phân bào thì tế bào 1 sẽ tạo ra 2 tế bào con có bộ NST đơn bội (ABcD), tế bào 2 sẽ tạo ra 2 tế bào con có bộ NST lưỡng bội (AaBb). Như vậy, tế bào 1 đang ở kì sau giảm phân 2 còn tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân.
Khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của loài A và B đến sự sinh trưởng và phát triển của loài C, người ta thực hiện 4 thí nghiệm như sau:
Thí nghiệm 1 (TN1): Loại bỏ cả 2 loài A và B ra khỏi khu vực loài C sinh sống.
Thí nghiệm 2 (TN2): Loại bỏ loài A ra khỏi khu vực loài C sinh sống.
Thí nghiệm 3 (TN3): Loại bỏ loài B ra khỏi khu vực loài C sinh sống.
Thí nghiệm 4 (TN4 - Đối chứng): Cả loài A và loài B sinh trưởng cùng trong khu vực loài C sinh sống.
Sau 24 tháng theo dõi thí nghiệm, kết quả thu được như đồ thị ở hình dưới đây:

Thí nghiệm này nhằm xác định mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
Cạnh tranh cùng loài.
Hỗ trợ cùng loài.
Đối kháng giữa các loài.
Hỗ trợ giữa các loài.
Đáp án C
Thí nghiệm này nhằm xác định mối quan hệ đối kháng giữa các loài, cụ thể là giữa loài A, B với loài C.
Nếu dựa vào kết quả thí nghiệm để suy luận về quan hệ sinh thái giữa các loài A, B, C thì suy luận nào sau đây là chấp nhận được?
Loài B và loài C là hai loài cộng sinh.
Loài B là con mồi của loài C.
Loài C là vật kí sinh lên loài A.
Loài A ức chế cảm nhiễm lên loài C.
Đáp án D
- Ở thí nghiệm 2, khi chỉ loại bỏ loài A, quần thể C vẫn phát triển nhưng không mạnh như khi loại bỏ cả 2 loài. Mặt khác, ở thí nghiệm 3, khi chỉ loại bỏ loài B, sự sinh trưởng và phát triển của loài C bị ảnh hưởng rất lớn, sự phục hồi của quần thể loài C gần như không diễn ra. Điều này có thể khẳng định, loài A là yếu tố sinh học ức chế sự sinh trưởng và phát triển của loài C (loài A ức chế cảm nhiễm loài C).
- Từ kết quả thí nghiệm 1 và 2, có thể nhận thấy loài B không phải là yếu tố ức chế của loài C, tuy nhiên khi loại bỏ loài A, loài B có thêm điều kiện thuận lợi để phát triển số lượng cá thể tăng lên tạo nên sự ức chế nhỏ lên sự sinh trưởng và phát triển của quần thể loài C.
Hình ảnh dưới đây mô tả giai đoạn nào của quy trình công nghệ gene để tạo giống sinh vật biến đổi gene?

Tạo plasmid.
Tạo thể truyền.
Tạo DNA tái tổ hợp.
Tạo protein tái tổ hợp.
C. Tạo DNA tái tổ hợp.
Dạng đột biến điểm nào sau đây làm tăng số liên kết hydrogen của gene?
Thay thế một cặp G - C bằng một cặp C - G.
Thay thế một cặp A - T bằng một cặp T - A.
Mất một cặp A - T.
Thêm một gặp G - C.
Đáp án D
A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen, G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogen. Do đó, đột biến thay một cặp A-T bằng một cặp G-C sẽ làm tăng 1 liên kết hydrogen.
Các sự kiện diễn ra ở hình dưới đây thuộc giai đoạn nào của quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất? 
Tiến hóa hóa học.
Tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa sinh học.
Tiến hóa hậu sinh học.
A. Tiến hóa hóa học.
Quan sát sự phân li tính trạng hình thành các giống cải từ cải dại trong hình dưới đây và nối các hướng chọn lọc với từng giống cải cho phù hợp.

1d, 2e, 3b, 4c, 5a.
1e, 2d, 3b, 4a, 5c.
1d, 2e, 3c, 4a, 5b.
1d, 2e, 3b, 4a, 5c.
Đáp án D
1 – d: Cải bắp được chọn lọc theo hướng lấy chồi đỉnh.
2 – e: Súp lơ được chọn lọc theo hướng lấy hoa và thân.
3 – b: Su hào được chọn lọc theo hướng lấy thân củ.
4 – a: Cải xoăn Kale được chọn lọc theo hướng lấy lá.
5 – c: Cải Brussel được chọn lọc theo hướng lấy chồi bên.
Một allele nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một allele có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của
giao phối không ngẫu nhiên.
chọn lọc tự nhiên.
phiêu bạt di truyền.
đột biến.
C. phiêu bạt di truyền.
Ở thực vật, hô hấp có vai trò
chuyển hóa nhiệt năng thành quang năng trong các sản phẩm.
giải phóng năng lượng dưới dạng ATP và nhiệt.
giải phóng khí O2và hấp thu khí CO2
chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các sản phẩm.
Đáp án B
Hô hấp ở thực vật là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp, phổ biến là cacbôhiđrat thành các chất đơn giản, đồng thời, tạo ra ATP và nhiệt năng. Như vậy, ở thực vật, hô hấp có vai trò giải phóng năng lượng dưới dạng ATP và nhiệt cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể thực vật.
Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước thoát ra và lượng nước hút vào của mỗi cây trong cùng một đơn vị thời gian như sau:
Cây | A | B | C | D |
Lượng nước hút vào | 25 gam | 31 gam | 32 gam | 30 gam |
Lượng nước thoát ra | 27 gam | 29 gam | 34 gam | 33 gam |
Theo suy luận lí thuyết, cây nào không bị héo?
Cây A.
Cây B.
Cây C.
Cây D.
Đáp án B
Khi lượng nước hút vào bé hơn lượng nước thoát ra thì cây bị héo. Trong 4 cây, chỉ có cây B mới có lượng nước hút vào lớn hơn lượng nước thoát ra. Do đó, cây B không bị héo, còn các cây A, C, D đều bị héo.
Người ta làm thí nghiệm trên giống thỏ Himalaya như sau: Cạo một phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó một cục nước đá; sau một thời gian, tại vị trí này, lông mọc lên lại có màu đen. Phát biểu nào sau đây đúng khi giải thích về hiện tượng này?
Nhiệt độ thấp làm bất hoạt các enzyme cần thiết để sao chép các gene quy định màu lông.
Nhiệt độ thấp làm cho allele quy định lông trắng bị biến đổi thành allele quy định lông đen.
Nhiệt độ thấp làm thay đổi biểu hiện của gene quy định màu lông thỏ.
Nhiệt độ thấp gây ra đột biến làm tăng hoạt động của gene quy định lông đen.
Đáp án C
Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene quy định tổng hợp sắc tố mêlanin. Cụ thể: Gene quy định tổng hợp sắc tố mêlanin biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen. Còn các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gene quy định tổng hợp sắc tố mêlanin không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng.
Các bệnh di truyền do đột biến gene lặn nằm ở NST giới tính X thường gặp ở nam giới, vì nam giới
dễ mẫn cảm với bệnh.
chỉ mang 1 NST giới tính X.
chỉ mang 1 NST giới tính Y.
dễ xảy ra đột biến.
B. chỉ mang 1 NST giới tính X.
Hình bên mô tả giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi, trong đó (I) là:

Giới hạn dưới.
Khoảng thuận lợi.
Khoảng chống chịu
Giới hạn trên.
Đáp án B
- I là khoảng thuận lợi.
- Trước I là khoảng giới hạn dưới.
- Sau I là khoảng giới hạn trên.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gene có 2 allele quy định, trong đó lông đỏ trội hoàn toàn so với lông trắng. Khi cho một cá thể lông đỏ giao phối với một cá thể lông trắng, thu được F1 có tỉ lệ 1 cá thể lông đỏ : 1 cá thể lông trắng. Cho F1 giao phối tự do, thu được đời F2 có tỉ lệ 1 cá thể lông đỏ : 1 cá thể lông trắng. Biết rằng, không có đột biến xảy ra và sự biểu hiện màu lông không phụ thuộc vào môi trường.
a) Gene quy định tính trạng màu lông có thể nằm trên NST thường.
b) Gene quy định tính trạng màu lông có thể nằm trên vùng không tương đồng của NST X.
c) Gene quy định tính trạng màu lông có thể nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y.
d) Nếu F2 tiếp tục giao phối ngẫu nhiên thì đời F3 sẽ có thể có tỉ lệ kiểu hình 7 lông đỏ : 9 lông trắng.
Đáp án: a – Đúng, b – Đúng, c – Đúng, d – Đúng
Xét sự đúng – sai của từng phát biểu:
a) Đúng. Gene quy định tính trạng màu lông có thể nằm trên NST thường.
Nếu gene trên NST thường: P: Aa × aa → F1: 1Aa : 1aa → F2 không thể là 1 cá thể lông đỏ : 1 cá thể lông trắng.
Nhưng nếu xét trường hợp gene ảnh hưởng bởi giới tính, giả sử: Aa ở giới cái có kiểu hình lông đỏ, ở giới đực có kiểu hình lông trắng.
P: ♀AA × ♂aa → F1: 1Aa (1 con cái lông đỏ : 1 con đực lông trắng) → F2: 1AA : 2Aa : 1aa đều có kiểu hình chung là 1 lông đỏ : 1 lông trắng.
b) Đúng. Nếu gene nằm trên vùng không tương đồng của NST X, để F1 có tỉ lệ 1 : 1 → P: XaXa × XAY → F1: 1XAXa : 1XaY → F2: 1XAXa : 1XAY : 1XaXa : 1XaY (tỉ lệ kiểu hình chung vẫn là 1 : 1).
c) Đúng. Nếu gene vùng tương đồng của NST X và Y, để F1 có tỉ lệ 1 : 1 → P: XaXa × XAYa → F1: 1XAXa : 1XaYa → F2: 1XAXa : 1XAYa : 1XaXa : 1XaYa (tỉ lệ kiểu hình chung vẫn là 1 : 1).
d) Đúng. Nếu F2 tiếp tục giao phối ngẫu nhiên thì đời F3 sẽ có thể có tỉ lệ kiểu hình 7 lông đỏ : 9 lông trắng.
P: XaXa × XAY
F1: 1XAXa : 1XaY
F2: 1XAXa : 1XAY : 1XaXa : 1XaY ↔ giao tử: (1XA : 3Xa)(1XA : 1Xa : 2Y)
F3: 7XA- : 9Xa-.
Hình bên mô tả một đoạn NST từ tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm có 6 băng (kí kiệu từ 1 đến 6) tương ứng với 6 locus gene khác nhau chưa biết trật tự trên NST (kí hiệu từ A đến F). Các nhà nghiên cứu đã phân lập được 5 thể dị hợp tử về đột biến mất đoạn NST (từ I đến V) xuất phát từ một dòng ruồi giấm mang kiểu gene đồng hợp kiểu dại ở tất cả 6 locus gene (hình vẽ). Khi tiến hành lai giữa mỗi thể đột biến mất đoạn (từ I đến V) với cùng một dòng ruồi giấm đồng hợp về các đột biến lặn tại cả 6 locus gene (kí hiệu từ a đến f) thu được kết quả ở bảng dưới đây.


a) Trình tự các locus gene là C – E – F – B – D – A.
b) Nếu khoảng cách giữa gene A và gene E là 40cM thì khoảng cách giữa gene A và gene C sẽ bé hơn 40cM.
c) Cho lai giữa dòng ruồi giấm đột biến II và dòng IV thì sẽ thu được đời con có 100% bình thường.
d) Cho lai giữa dòng ruồi giấm đột biến I và dòng III thì sẽ thu được đời con có 100% đột biến.
Đáp án: a – Đúng, b – Sai, c – Đúng, d – Đúng
Nguyên tắc: Đột biến mất đoạn NST có chứa các locus gene nào sẽ làm cho các allele đột biến lặn không có allele kiểu dại tương ứng và được biểu hiện ở thể dị hợp.
Đoạn mất I chứa 3 locus B, E và F.
Đoạn mất II chứa 2 locus C, E.
Đoạn mất III chứa 3 locus C, E, F.
Đoạn mất IV chứa 3 locus B, D, F.
Đoạn mất V chứa 3 locus A, B, D.
Đoạn I và II trùng nhau tại băng 2. → Băng 2 là vị trí locus E.
Đoạn I và III trùng nhau tại băng 2, 3 và có chung E, F. → Băng 3 là vị trí locus F.
Đoạn II và III trùng nhau tại băng 1, 2 và có chung C, E. → Băng 1 là vị trí locus C.
Đoạn I và IV trùng nhau tại băng 3, 4 và có chung B, F. → Băng 4 là vị trí locus B.
Đoạn IV và V trùng nhau tại bảng 4, 5 và có chung B, D. → Bảng 5 là vị trí locus D.
Còn lại băng 6 là vị trí locus A.
a) Đúng. Thứ tự các locus gene là C - E - F - B - D - A.
b) Sai. Vì khoảng cách AE bé hơn khoảng cách AC. Do đó, AE = 40cM thì AC sẽ lớn hơn 40cM.
c) Đúng. Vì hai dòng ruồi giấm đột biến II và IV không có đoạn nào chung nhau. Do đó, khi lai giữa hai dòng này thì đời con sẽ có 100% cá thể có kiểu hình bình thường.
d) Đúng. Vì hai dòng ruồi giấm đột biến I và III có 1 đoạn mất chung nhau chứa locus gene E. Khi lai giữa hai dòng này thì đời con sẽ có 100% đột biến ở locus gene E.
Các rối loạn thông khí được chia làm hai dạng: dạng tắc nghẽn đường dẫn khí và dạng hạn chế hô hấp. Cho đồ thị dưới đây:

Đồ thị thể hiện mối liên quan giữa lưu lượng dòng khí thở ra và thể tích phổi của một người bình thường và hai người bị rối loạn thông khí.
a) Thể tích khí cặn ở mô phổi của người bị rối loạn I là 4,5 L.
b) Thể tích khí cặn ở mô phổi của người bị rối loạn II là 1 L.
c) Người rối loạn I có dạng rối loạn tắc nghẽn đường dẫn khí.
d) Người bị rối loạn II có dạng rối loạn hạn chế hô hấp.
Đáp án: a – Đúng, b – Đúng, c – Đúng, d – Đúng
Thể tích khí cặn ở mô phổi là thể tích khí còn lại trong phổi sau khi thở ra gắng sức → a) và b) Đúng.
c) Đúng. Người bị rối loạn I có dạng rối loạn tắc nghẽn đường dẫn khí nhỏ trong lồng ngực → tình trạng tắc nghẽn đường dẫn khí trở nên trầm trọng hơn khi người này thở ra gắng sức do tăng áp suất âm khoang màng phổi → lưu lượng dòng khí bị giảm vào pha xuống của đồ thị → giảm dung tích sống nhưng tăng thể tích khí cặn trong phổi.
d) Đúng. Người bị rối loạn II có dạng rối loạn hạn chế hô hấp → phổi bị giảm khả năng dãn nở (mức co hồi của phổi cao) → lưu lượng dòng khí hít vào ít do phổi nở kém, phổi co hồi nhiều nên thể tích khí cặn ở phổi thấp hơn bình thường → giảm cả dung tích sống và giảm thể tích khí cặn trong phổi.
Nghiên cứu ổ sinh thái về số lượng và kích thước thức ăn trong môi trường của 4 loài sinh vật, ta có các đồ thị trong hình bên.

a) Kích thước thức ăn tăng dần từ loài 1 đến loài 4.
b) Mức độ cạnh tranh gay gắt nhất thuộc về loài 3 với loài 4.
c) Loài 3 là loài có sự cạnh tranh với nhiều loài nhất trên sơ đồ.
d) Nếu các loài trên cùng nguồn gốc thì loài ban đầu đã tiến hóa phân li.
Đáp án: a – Đúng, b – Đúng, c – Sai, d – Đúng
a) Đúng. Trục kích thước thức ăn từ loài 1 đến loài 4 tăng.
b) Đúng. Đồ thị phần giao nhau về kích thước thức ăn của loài 3 và loài 4 là lớn nhất nên mức độ cạnh tranh gay gắt nhất thuộc về loài 3 với loài 4.
c) Sai. Loài 3 chỉ cạnh tranh với loài 2 và loài 4; loài 2 mới là loài cạnh tranh đồng thời với loài 1, loài 3 và loài 4 (cạnh tranh với nhiều loài nhất).
d) Đúng. Nếu các loài trên cùng nguồn (từ 1 loài gốc) thì loài này đã tiến hóa theo hướng phân li.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Nucleic acid có thể có dạng mạch kép (tx) hoặc dạng mạch đơn (xx). Bảng dưới đây cho thấy thành phần các nucleotide.
Mẫu | Tỉ lệ % các loại nucleic acid | ||||
A | T | G | C | U | |
1 | 40 | 40 | 10 | 10 | 0 |
2 | 10 | 40 | 40 | 10 | 0 |
3 | 40 | 0 | 40 | 10 | 10 |
4 | 40 | 0 | 20 | 10 | 30 |
Hãy viết liền các số ứng với các mẫu là RNA mạch đơn.
Đáp án: 34
Mẫu (1) và (2) không có U, có T → Mẫu (1) và (2) là DNA → A và B sai.
Mẫu (3) và (4) không có T, có U → Mẫu (3) và (4) là RNA.
Mẫu (1) có A = T, G = C → Mẫu (1) có thể là DNA mạch kép.
Mẫu (2) có A ≠ T, G ≠ C → Mẫu (2) là DNA mạch đơn.
Mẫu (3) và (4) có A ≠ U, G ≠ C → Mẫu (3) và (4) là RNA mạch đơn.
Một quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gene ở thế hệ P là: 0,3 BB + 0,4 Bb + 0,3 bb = 1. Cần bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu gene đồng hợp chiếm 0,95?
Đáp án: 3
Gọi số thế hệ tự thụ phấn là n.
P: 0,3BB + 0,4Bb + 0,3bb = 1.
Sau n thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp chiếm 0,95 ⇒ Tỉ lệ kiểu gene dị hợp chiếm: 1 – 0,95 = 0,05 nên ta có: \(0,4 \times \frac{1}{{{2^n}}} = 0,05 \Rightarrow n = 3.\)
Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử DNA vùng nhân chỉ chứa N15 sang môi trường chỉ có N14. Các vi khuẩn này thực hiện phân đôi 3 lần liên tiếp tạo ra 12 phân tử DNA vùng nhân chỉ chứa N14. Sau đó tất cả các vi khuẩn được chuyển về môi trường chỉ chứa N15 và cho phân đôi tiếp 4 lần nữa. Theo lí thuyết, sau khi kết thúc quá trình trên có bao nhiêu phân tử DNA có chứa N14?
Đáp án: 28
Trong môi trường N14, a vi khuẩn này thực hiện nhân đôi 3 lần liên tiếp tạo ra 12 phân tử DNA vùng nhân chỉ chứa N14 \( \Rightarrow a \times \left( {{2^3} - 2} \right) = 12 \Rightarrow a = 2.\)
Số phân tử DNA chỉ chứa N14 sau khi kết thúc quá trình trên = số mạch chứa N14 được tạo ra khi 2 vi khuẩn nhân đôi trong môi trường N14\( = 2 \times \left( {2 \times {2^3} - 2} \right) = 28.\)
Giả sử ở một giống dâu tây được trồng ở Đà Lạt, allele A quy định quả dài trội hoàn toàn so với allele a quy định quả tròn; allele B quy định vị ngọt trội hoàn toàn so với allele b quy định vị chua. Những cây quả tròn, vị chua lại mẫn cảm với nấm mốc và những quả này bị thối nếu trồng vào mùa mưa. Hai gene này liên kết trên một cặp NST thường. Một vườn ươm đem trồng một lượng cây (P) có kiểu gene giống nhau và đều có kiểu hình quả dài, vị ngọt, sau đó cho các cây này tự thụ phấn để lấy các hạt F1. Đem các hạt F1 trồng vào mùa mưa, cho tự thụ phấn để thu lấy quả thì họ nhận thấy năng suất giảm đi khoảng 9% so với một lượng cây cũng như vậy nhưng không trồng vào mùa mưa và cho tự thụ phấn. Nếu chỉ trồng các cây cho quả dài, vị ở ngọt F1 vào mùa mưa năm sau và cho chúng tự thụ phấn thì năng suất giảm đi khoảng bao nhiêu %?Biết rằng, không có đột biến xảy ra và tần số hoán vị gene ở các phép lai đều như nhau và giống nhau ở hai giới.
Đáp án: 3,3%
Quy ước gene: A – quả dài >> a – quả tròn; B – vị ngọt >> b- vị chua.
Theo đề bài, các cây quả tròn, vị chua (\(\frac{{ab}}{{ab}}\)) lại mẫn cảm với nấm mốc và những quả này bị thối nếu trồng vào mùa mưa.
P quả dài, vị ngọt (A-B-) tự thụ phấn → F1. Khi đem F1 trồng vào mùa mưa năng suất giảm 9% → \(\frac{{ab}}{{ab}}\) = 9% → ab = 0,3 → \({\rm{P}}:\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{AB}}{{ab}};f = 40\% .\)
Vậy tỉ lệ cây quả dài, vị ngọt (A-B-) ở F1: 0,5 + \(\frac{{ab}}{{ab}}\) = 0,59.
Nếu đem hạt của các cây quả dài, vị ngọt ở F1 gieo vào mùa mưa năm sau thì những cây có kiểu gene dị hợp 2 cặp gene sẽ tạo kiểu gene \(\frac{{ab}}{{ab}}\) làm giảm năng suất.
Trong số cây quả dài, vị ngọt ở F1:
\(\frac{{AB}}{{ab}} = \frac{{2 \times 0,3\underline {AB} \times 0,3\underline {ab} }}{{0,59}} = \frac{{18}}{{59}}\)
\(\frac{{Ab}}{{aB}} = \frac{{2 \times 0,2\underline {Ab} \times 0,2\underline {aB} }}{{0,59}} = \frac{8}{{59}}\)
→ Tỉ lệ \(\frac{{ab}}{{ab}}\) ở F2 là: \(\frac{{18}}{{59}} \times 0,3\underline {ab} \times 0,3\underline {ab} + \frac{8}{{59}} \times 0,2\underline {ab} \times 0,2\underline {ab} \approx 3,3\% .\)
Cho hồ sơ phả hệ mô tả sự di truyền nhóm máu hệ ABO và một bệnh M ở người do 2 locus thuộc 2 cặp NST khác nhau quy định. Biết rằng, bệnh M trong phả hệ là do một trong 2 allele có quan hệ trội lặn hoàn toàn của một gene quy định; gene quy định nhóm máu 3 allele \({I^A},\;\;{I^B},\;\;{I^O};\) trong đó allele \({I^A}\) quy định nhóm máu A, allele \({I^B}\) quy định nhóm máu B đều trội hoàn toàn so với allele \({I^O}\) quy định nhóm máu O và quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về tính trạng nhóm máu với 4% số người có nhóm máu O và 21% số người có nhóm máu B.

Khả năng cặp vợ chồng (III-13) và (III-14) sinh một đứa con mang kiểu gene dị hợp về cả hai tính trạng là bao nhiêu?
Đáp án: 47,7%
Gene quy định hai tính trạng đang xét nằm trên 2 cặp NST khác nhau \( \Rightarrow \) Xét tách riêng từng loại tính trạng:
- Tính trạng nhóm máu:
+ Kiểu gene về tính trạng nhóm máu của người III-13:
Người số (II-5) có nhóm máu O \( \Rightarrow \) Kiểu gene của người số (I-1) và (I-2) là \({I^B}{I^O} \Rightarrow \) Người (II-6) có nhóm máu B sẽ có xác suất về kiểu gene là: \[\frac{1}{3}{I^B}{I^B}:\frac{2}{3}{I^B}{I^O}.\]
Phân tích tương tự với người (II-7) \( \Rightarrow \) Xác suất về kiểu gene của (II-7) là: \[\frac{1}{3}{I^B}{I^B}:\frac{2}{3}{I^B}{I^O}.\]
\(\begin{array}{l} \Rightarrow II - 6 \times II - 7 = \left( {\frac{1}{3}{I^B}{I^B}:\frac{2}{3}{I^B}{I^O}} \right) \times \left( {\frac{1}{3}{I^B}{I^B}:\frac{2}{3}{I^B}{I^O}} \right) = \left( {\frac{2}{3}{I^B}:\frac{1}{3}{I^O}} \right) \times \left( {\frac{2}{3}{I^B}:\frac{1}{3}{I^O}} \right)\\ \to \frac{4}{9}{I^B}{I^B}:\frac{4}{9}{I^B}{I^O}:\frac{1}{9}{I^O}{I^O}.\end{array}\)
\( \Rightarrow \) Người (III-13) có nhóm máu B sẽ có xác suất về kiểu gene là: \(\frac{1}{2}{I^B}{I^B}:\frac{1}{2}{I^B}{I^O}.\)
+ Kiểu gene về tính trạng nhóm máu của người (III-14):
Quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 4% người nhóm máu O \( \Rightarrow {({I^O})^2} = 4\% = 0,04 \Rightarrow {I^O} = \sqrt {0,04} = 0,2.\)
Người có nhóm máu \[B = 21\% = \;{({I^B})^2} + 2 \times {I^B} \times {I^O} \Rightarrow {I^B} = 0,3.\]
\[ \Rightarrow {I^A} = 1 - 0,2 - 0,3 = 0,5.\]
\( \Rightarrow \)Tỉ lệ người có nhóm máu A trong quần thể: \(0,25{I^A}{I^A}:0,2{I^A}{I^O}.\)
\( \Rightarrow \) Người (II-9) và (II-10) có nhóm máu A sẽ có xác suất về kiểu gene là:\(\frac{{0,25}}{{0,25 + 0,2}}{I^A}{I^A}:\frac{{0,2}}{{0,25 + 0,2}}{I^A}{I^O} = \frac{5}{9}{I^A}{I^A}:\frac{4}{9}{I^A}{I^O}.\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow \left( {II - 9} \right) \times \left( {II - 10} \right) = \left( {\frac{5}{9}{I^A}{I^A}:\frac{4}{9}{I^A}{I^O}} \right) \times \left( {\frac{5}{9}{I^A}{I^A}:\frac{4}{9}{I^A}{I^O}} \right) = \left( {\frac{7}{9}{I^A}:\frac{2}{9}{I^O}} \right) \times \left( {\frac{7}{9}{I^A}:\frac{2}{9}{I^O}} \right)\\ \to \frac{{49}}{{81}}{I^A}{I^A}:\frac{{28}}{{81}}{I^A}{I^O}:\frac{4}{{81}}{I^O}{I^O}.\end{array}\)
Người (III-14) có nhóm máu A, tỉ lệ là: \(\frac{{49}}{{49 + 28}}{I^A}{I^A}:\frac{{28}}{{49 + 28}}{I^A}{I^O} = \frac{7}{{11}}{I^A}{I^A}:\frac{4}{{11}}{I^A}{I^O}.\)
+ Xác suất về tính trạng nhóm máu ở đời con:
Ta có:
\(\left( {III - 13} \right) \times \left( {III - 14} \right) = \left( {\frac{1}{2}{I^B}{I^B}:\frac{1}{2}{I^B}{I^O}} \right) \times \left( {\frac{7}{{11}}{I^A}{I^A}:\frac{4}{{11}}{I^A}{I^O}} \right) = \left( {\frac{3}{4}{I^B}:\frac{1}{4}{I^O}} \right) \times \left( {\frac{9}{{11}}{I^A}:\frac{2}{{11}}{I^O}} \right).\)
\( \Rightarrow \) Kiểu gene dị hợp về nhóm máu = 1 - kiểu gene đồng hợp về nhóm máu = \(1 - {I^O}{I^O} = 1 - \frac{1}{4} \times \frac{2}{{11}} = \frac{{21}}{{22}}.\)
- Tính trạng bệnh:
+ Bố mẹ (II-6), (II-7) bình thường sinh con bị bệnh \( \Rightarrow \) Tính trạng bệnh do gene lặn quy định.
+ Mẹ (I-2) bị bệnh, sinh con trai (II-6) bình thường \( \Rightarrow \) Gene quy định bệnh nằm trên NST thường.
+ Người (III-13) bị bệnh có kiểu gene là: aa.
Người (III-14) bình thường, có mẹ bị bệnh \( \Rightarrow \) Người (III-14) có kiểu gene là: Aa.
\( \Rightarrow \left( {III - 13} \right) \times I\left( {II - 14} \right) = aa \times Aa \to Aa = \frac{1}{2}.\)
- Xác suất cặp vợ chồng (III-13) và (III-14) sinh một đứa con mang kiểu gene dị hợp về cả hai tính trạng = [Xác suất sinh con có kiểu gene dị hợp về nhóm máu]\( \times \)[Xác suất sinh con có kiểu gene dị hợp về tính trạng bệnh] = \(\frac{1}{2} \times \frac{{21}}{{22}} = 47,7\% .\)
Giả sử sự thay đổi sinh khối trong quá trình diễn thế sinh thái của 4 quần xã sinh vật được mô tả ở các hình I, II, III và IV.

Trong 4 hình trên, 2 hình nào đều mô tả sinh khối của quần xã trong quá trình diễn thế nguyên sinh?
Đáp án: III, IV
Diễn thế nguyên sinh là đi từ môi trường không có sinh vật đến có sinh vật, vì thế sinh khối sẽ phải đi lên và điểm bắt đầu phải là từ con số 0 → hình III, IV là hợp lí.







