Đề thi tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học có đáp án (Đề 2)
28 câu hỏi
Allele B bị đột biến liên quan đến 1 cặp nucleotide tạo thành allele b. Allele b có chiều dài bằng allele B nhưng có số liên kết hydrogene bị thay đổi.
Đột biến tạo thành allele b thuộc dạng đột biến nào sau đây?
Thay thế cặp nucleotide cùng loại.
Thay thế cặp nucleotide khác loại.
Mất cặp nucleotide.
Thêm cặp nucleotide.
Đáp án B
- Allele B bị đột biến liên quan đến 1 cặp nucleotide tạo thành allele b.
- Allele b có chiều dài bằng allele B → Allele sau đột biến có số nucleotide không bị thay đổi → Đây là dạng đột biến thay thế một cặp nucleotide.
- Allele sau đột biến có số liên kết hydrogene bị thay đổi → Đây là dạng đột biến thay thế một cặp nucleotide khác loại.
Đột biến gene chỉ liên quan đến 1 cặp nucleotide ở trên được gọi là
tiền đột biến.
đột biến điểm.
thể đột biến.
đột biến đơn
Đáp án B
Đột biến gene chỉ liên quan đến 1 cặp nucleotide ở trên được gọi là đột biến điểm.
Nếu thêm uracil (U) có đánh dấu phóng xạ vào môi trường nuôi cấy của tế bào vi khuẩn thì đại phân tử nào sau đây sẽ có uracil (U) đánh dấu?
DNA.
RNA.
Tinh bột.
Protein.
Đáp án B
Uracil (U) là đơn phân cấu tạo nên RNA. Do đó, nếu thêm uracil (U) có đánh dấu phóng xạ vào môi trường nuôi cấy của tế bào vi khuẩn thì RNA sẽ có uracil (U) đánh dấu.
Phân tích trình tự nucleotide trên mạch mang mã gốc của 1 gene mã hóa cấu trúc nhóm enzyme Dehydrogenase của 4 loài được mô tả như sau.
Người : ... CGA TGT TGG GTT TGT TGG ...
Tinh tinh: ... CGT TGT TGG GTT TGT TGG ...
Grorila: ... CGT TGT TGG GTT TGT TAT ...
Đười ươi: ... TGT TGG TGG GTC TGT GAT ...
Dựa vào thông tin này cho biết loài nào có quan hệ họ hàng gần nhất với người?
Tinh tinh.
Grorila.
Đười ươi.
3 loài có họ hàng với người như nhau.
Đáp án A
So sánh trình tự nucleotide trên mạch mang mã gốc của gene trên cho thấy, người và tinh tinh chỉ có 1 sai khác (ở vị trí nucleotide 3) → Người và tinh tinh có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất.
Đây là bằng chứng tiến hóa nào sau đây?
Tế bào.
Giải phẫu so sánh.
Phôi sinh học.
Sinh học phân tử.
Đáp án D
Bằng chứng trên dựa trên sự phân tích sự khác biệt trong cấu trúc của gene (trình tự nucleotide trên mạch mang mã gốc của gene) → Đây là bằng chứng sinh học phân tử.
Ở tế bào sinh dục chín trong cơ thể sinh vật lưỡng bội, biết quá trình giảm phân xảy ra bình hường; theo lí thuyết, trong giảm phân I, nhiễm sắc thể kép tồn tại ở
kì trung gian.
kì đầu, kì giữa, kì sau.
kì sau.
kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối
Đáp án D
Giảm phân I gồm 4 kì là kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối. Ở cả 4 kì này, nhiễm sắc thể đều tồn tại ở trạng thái kép.
Trên một cánh đồng ngô, có sâu ăn hạt ngô, châu chấu ăn lá ngô, chim chích và ếch xanh đều ăn châu chấu và sâu, rắn hổ mang ăn ếch xanh.
Quan hệ sinh thái giữa sâu và ngô là
Cạnh tranh.
Hợp tác.
Sinh vật này ăn sinh vật khác.
Hội sinh.
Đáp án C
Sâu ăn hạt ngô → Quan hệ sinh thái giữa sâu và ngô là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
Hình dưới đây mô tả các bước của kĩ thuật di truyền.

Phát biểu nào sau đây sai?
Người ta thường chèn các gene đánh dấu ở cấu trúc 1 để nhận biết DNA tái tổ hợp.
Kĩ thuật này có thể tạo ra chủng vi khuẩn mang gene của loài khác.
Để cắt tách gene X và cắt cấu trúc Y cần sử dụng các loại enzyme cắt khác nhau.
Sử dụng enzyme nối ligase có thể tạo ra cấu trúc 2 (DNA tái tổ hợp).
Đáp án C
C. Sai. Để cắt tách gene X và cắt cấu trúc Y cần sử dụng cùng loại enzyme cắt để tạo ra các đầu dính giống nhau.
Để tìm hiểu về quá trình quang hợp ở thực vật, một học sinh đã bố trí thí nghiệm trong phòng thực hành như hình bên.

H2.
CO.
O2.
N2.
Đáp án C
Khi có ánh sáng, thực vật thủy sinh quang hợp tạo ra khí O2. Khí O2 tạo thành bọt khí đẩy lên trên trong ống đong.
Sơ đồ bên mô tả quá trình nhân đôi DNA trong một chạc chữ Y theo nguyên tắc nửa gián đoạn. Quan sát sơ đồ và cho biết đầu nào sau đây là đầu 3’?
(A) và (D).
(B) và (D).
(C) và (B).
(A) và (C).
Đáp án B
- Mạch mới được tổng hợp dựa trên mạch khuôn DA là mạch được tổng hợp liên tục → Mạch DA là mạch mã gốc, (D) là đầu 3’, (A) là đầu 5’.
- Mạch DA là mạch mã gốc → Mạch CB là mạch bổ sung, (B) là đầu 3’, (C) là đầu 5’.
Một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 1 gene có 2 allele là E và e nằm ở lục lạp quy định, trong đó allele E quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele e quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai (P): ♂ cây trắng × ♀ cây hoa đỏ, thu được hợp tử F1. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng sự thụ tinh của tinh tử (giao tử đực) và trứng (giao tử cái) để tạo thành hợp tử F1 của phép lai trên? Biết gene này không tồn tại thành cặp allele.




Đáp án D
- Allele E quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele e quy định hoa trắng và gene này không tồn tại thành cặp allele. Thực hiện phép lai (P): ♂ cây trắng × ♀ cây hoa đỏ → Tinh trùng mang allele e, trứng mang allele E.
- Tính trạng màu sắc hoa do 1 gene có 2 allele là E và e nằm ở lục lạp quy định → Hợp tử chỉ nhận allele từ tế bào trứng. Vậy hợp tử trong phép lai trên mang allele E.
Hình dưới mô tả cấu trúc của operon lac theo Monod và Jacob:

Theo mô hình này, trong điều kiện có lactose thì RNA polymerase sẽ bám vào vị trí nào để tiến hành phiên mã nhóm gene cấu trúc?
cấu trúc (2).
LacZ.
P của LacI.
cấu trúc (1).
Đáp án D
Trong mô hình operon lac theo Monod và Jacob, trong điều kiện có lactose thì RNA polymerase sẽ bám vào vị trí (1) – Vùng promoter (P) của operon Lac để tiến hành phiên mã nhóm gene cấu trúc. Còn cấu trúc (2) – Vùng operator (O) là vị trí liên kết với protein điều hòa.
Trong các quần xã sinh vật trên cạn, loài ưu thế thường là
thực vật có hạt.
động vật ăn thịt.
vi khuẩn và nấm.
động vật ăn cỏ.
Đáp án A
Loài ưu thế thường là loài có mức cạnh tranh cao, sinh khối lớn nhất trong quần xã. Do đó, trong các quần xã sinh vật trên cạn, loài ưu thế thường là thực vật.
Ở người, xét cặp allele A và a nằm trên NST số 21. Trong một gia đình, người bố có kiểu gene Aa, người mẹ có kiểu gene AA sinh được một đứa con mắc hội chứng Đao (có 3 NST số 21). Giả sử không xảy ra đột biến gene, theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Đột biến ở người con là đột biến thể ba nhiễm (2n + 1).
Nguyên nhân gây bệnh Đao ở con là từ mẹ.
Bộ NST của người con có 47 chiếc.
Người con có thể có kiểu gene AAa.
Đáp án B
A, C. Đúng. Người bình thường có bộ NST 2n = 46 ® Bộ NST của người con có số NST là 2n + 1 = 47. Đây là đột biến số lượng NST dạng thể ba nhiễm (2n + 1).
B. Sai. Nguyên nhân gây bệnh Đao ở con có thể từ bố hoặc từ mẹ.
D. Sai. Người con có thể có kiểu gene AAa, nếu cặp NST 21 không phân li trong GP1 của bố hoặc không phân li trong GP1 hoặc GP2 của mẹ.
Ví dụ nào sau đây minh họa cho một quần thể sinh vật?
Tập hợp Voọc mũi hếch ở rừng Khau Ca (Hà Giang).
Tập hợp bướm ở Khu bảo tồn thiên nhiên Phủ Hoạt (Nghệ An).
Tập hợp cây đước ở các rừng ngập mặn (Quảng Ninh).
Tập hợp chim ở Vườn quốc gia Tràm Chim (Đồng Tháp).
A. Tập hợp Voọc mũi hếch ở rừng Khau Ca (Hà Giang).
Biện pháp nào sau đây có tác dụng tăng sự hấp thụ ion khoáng ở rễ cây?
Hạn chế bón phân vi sinh.
Che sáng bằng lưới cắt nắng.
Xới đất làm tăng độ thoáng khí cho đất.
Hạn chế tưới nước.
Đáp án C
Xới đất làm tăng độ thoáng khí cho đất sẽ giúp hệ rễ phát triển và hoạt động tốt làm tăng hiệu quả hấp thụ ion khoáng ở rễ cây.
Xét 4 quần thể của cùng một loài sống ở 4 hồ tự nhiên. Tỉ lệ % cá thể của mỗi nhóm tuổi ở mỗi quần thể như sau:
Quần thể | Tuổi trước sinh sản | Tuổi sinh sản | Tuổi sau sinh sản |
Số 1 | 40% | 40% | 20% |
Số 2 | 65% | 25% | 10% |
Số 3 | 16% | 39% | 45% |
Số 4 | 25% | 50% | 25% |
Cho rằng không có sự đánh bắt của con người và không có di cư, nhập cư. Theo suy luận lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Quần thể số 1 thuộc dạng quần thể suy thoái.
Quần thể số 3 có mật độ cá thể đang tăng lên.
Quần thể số 4 thuộc dạng quần thể ổn định.
Quần thể số 2 có kích thước đang tăng lên.
Đáp án D
Để dự đoán xu hướng phát triển của quần thể, người ta so sánh tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản với tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản.
- Quần thể 1 có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản bằng tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản ® Quần thể ổn định.
- Quần thể 2 có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn nhóm tuổi sinh sản ® Quần thể phát triển (tăng số lượng cá thể), cho nên sẽ tăng kích thước quần thể.
- Quần thể 3 có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản bé hơn tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản ® Quần thể suy thoái (mật độ cá thể đang giảm dần).
- Quần thể 4 có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản bé hơn tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản ® Quần thể suy thoái
Trong lưới thức ăn này có mấy loài là sinh vật tiêu thụ
2.
3.
4.
5.
Đáp án D
Trong lưới thức ăn này, ngô là sinh vật sản xuất; các sinh vật còn lại gồm sâu, châu chấu, chim chích, ếch xanh, rắn hổ mang đều là sinh vật tiêu thụ. Do đó, trong lưới thức ăn này có 5 loài là sinh vật tiêu thụ.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Bảng sau đây thể hiện kết quả một số chỉ số nội môi của người A và người B. Kết quả xét nghiệm được thực hiện khi hai người này ở trạng thái nghỉ ngơi và đã nhịn ăn trong vòng 12 giờ.
Chỉ số | Người A | Người B | Giá trị bình thường |
Cholesterol toàn phần | 6,9 | 4,5 | 3,9 - 5,2 mmol/L |
Glucose | 5,3 | 10,2 | 3,9 - 6,4 mmol/L |
Calcium | 1,5 | 2,4 | 2,2 - 2,5 mmol/L |
Huyết áp (tối đa/tối thiểu) | 96/58 | 143/87 | Tối đa: 91 - 139 mmHg Tối thiểu: 61 - 89 mmHg |
a) Người B có thể bị bệnh tiểu đường.
b) Người A có thể bị bệnh huyết áp thấp.
c) Tốc độ máu chảy trong động mạch cánh tay của người B cao hơn với người bình thường.
d) Người A nên hạn chế thức ăn nhiều dầu mỡ.
Đáp án: a – Đúng, b – Đúng, c – Đúng, d – Đúng
a) Đúng. Người B có chỉ số glucose trong máu sau khi đã nhịn ăn trong vòng 12h là 10,2 mmol/L cao hơn nhiều so với giá trị cao nhất khi bình thường là 6,4 mmol/L → Người B có thể bị bệnh tiểu đường.
b) Đúng. Người A có huyết áp tối thiểu là 58 mmHg thấp hơn chỉ số thấp nhất của huyết áp tối thiểu bình thường là 61 mmHg → Người A có thể bị bệnh huyết áp thấp.
c) Đúng. Người B có chỉ số huyết áp tối đa là 143 mmHg cao hơn người bình thường → Tốc độ máu chảy trong động mạch cánh tay của người B cao hơn với người bình thường.
d) Đúng. Người A có chỉ số cholesterol toàn phần là 6,9 mmol/L cao hơn giá trị bình thường → Người A nên hạn chế thức ăn nhiều dầu mỡ.
Ở một loài động vật, xét hai gene phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn và cả hai gene đều biểu hiện ở cả hai giới. Cho biết ở loài này có cặp NST giới tính là XX và XY. Nếu không xét tính đực và tính cái thì quần thể có tối đa sáu loại kiểu hình về hai tính trạng này; số loại kiểu gene ở giới đực gấp hai lần số loại kiểu gene ở giới cái.
a) Một cá thể giảm phân tạo ra tối đa 8 loại giao tử về hai gene trên.
b) Trong quần thể có tối đa 378 kiểu phép lai về hai gene trên.
c) Hai gene này nằm trên hai cặp NST thường khác nhau.
d) Trong quần thể, số loại giao tử cái nhiều hơn số loại giao tử đực.
Đáp án: a – Sai, b – Sai, c – Sai, d – Đúng
Nếu không xét tính đực và tính cái thì quần thể có tối đa 6 loại kiểu hình \( \to \) Có 1 gene có 2 kiểu hình và có 1 gene có 3 kiểu hình \( \to \) 1 gene có 2 allele (giả sử A và a) và 1 gene có 3 allele (giả sử B1, B2 và B3).
Số loại kiểu gene ở giới đực gấp 2 lần số loại kiểu gene ở giới cái \( \to \) đực XX và cái XY.
- Gene A nằm trên NST thường có 2 allele có \(\frac{{2\left( {2 + 1} \right)}}{2} = 3\) kiểu gene.
- Gene B nằm trên NST X có 3 allele có:
+ XX = \(\frac{{3\left( {3 + 1} \right)}}{2} = 6\) kiểu gene.
+ XY: 3\( \times \)1 = 3 kiểu gene.
Vậy giới đực (XX) có: \(3 \times 6 = 18\)kiểu gen; giới cái (XY) có: \(3 \times 3 = 9\) kiểu gene.
Xét sự đúng – sai của các phát biểu:
a) Sai. Một cá thể mang 2 cặp gene phân li độc lập thì sẽ giảm phân cho tối đa 4 loại giao tử trong trường hợp dị hợp tử 2 cặp gene. Ví dụ: \(Aa{X^{{B_1}}}{X^{{B_2}}} \to {\rm{A}}{{\rm{X}}^{{{\rm{B}}_{\rm{1}}}}}{\rm{; A}}{{\rm{X}}^{{{\rm{B}}_2}}};a{{\rm{X}}^{{{\rm{B}}_{\rm{1}}}}};a{{\rm{X}}^{{{\rm{B}}_2}}}.\)
b) Sai. Số phép lai về 2 gene trên = số kiểu gene đực \( \times \) số kiểu gene cái = 18 \( \times \) 9 = 162.
c) Sai. Một gene nằm trên NST thường, một gene nằm trên NST giới tính.
d) Đúng. Trong quần thể, số loại giao tử cái nhiều hơn số loại giao tử đực.
Số loại giao tử đực: \(\left( {A,a} \right) \times \left( {{X^{{B_1}}},{X^{{B_2}}},{X^{{B_{^3}}}}} \right) \to 2 \times 3 = 6.\)
Số loại giao tử cái: \(\left( {A,a} \right) \times \left( {{X^{{B_1}}},{X^{{B_2}}},{X^{{B_{^3}}}},Y} \right) \to 2 \times 4 = 8.\)
Hình bên mô tả sự biến đổi tần số allele a ở ba quần thể (1), (2), (3) của một loài chuột đang chịu tác động của yếu tố ngẫu nhiên qua các thế hệ. Trong đó, allele A quy định màu lông đen có ưu thế thích nghi hơn và trội hoàn toàn so với allele a quy định màu lông trắng. Biết kích thước ban đầu của các quần thể (1), (2), (3) lần lượt là 20, 1000, 20 cá thể.

a) Tần số allele a của quần thể (3) biến động ít hơn so với quần thể (2).
b) Yếu tố ngẫu nhiên có thể đào thải toàn allele trội có lợi ra khỏi quần thể.
c) Ở thế hệ 50, quần thể (3) chỉ toàn các cá thể có kiểu gene AA.
d) Ở thế hệ 35, quần thể (1) chỉ toàn các cá thể có kiểu hình lông trắng.
Đáp án: a – Sai, b – Đúng, c – Đúng, d – Đúng
a) Sai. Do kích thước quần thể 3 tương đối nhỏ nên khi chịu tác động của yếu tố ngẫu nhiên sẽ bị ảnh hưởng nặng nề và làm biến động mạnh tần số allele a của quần thể.
b) Đúng. Yếu tố ngẫu nhiên tác động ngẫu nhiên đến cấu trúc di truyền của quần thể, do đó, có thể đào thải toàn allele trội có lợi ra khỏi quần thể.
c) Đúng. Ở quần thể 3, do tần số allele a giảm về 0 tại thế hệ 50 nên ở thế hệ 50, quần thể (3) chỉ toàn các cá thể có kiểu gene AA.
d) Đúng. Ở quần thể 1, do tần số allele a tăng đến 1 nên ở thế hệ 35, quần thể (1) chỉ toàn các cá thể có kiểu hình lông trắng.
Hình dưới đây biểu thị sự biến động về nhiệt độ giả định cao nhất và thấp nhất theo tháng ở một vùng. Thời gian sinh trưởng từ khi bắt đầu nuôi trong môi trường tự nhiên đến khi xuất chuồng của các giống vật nuôi A, B, C và D tối thiểu là 160 ngày. Bảng dưới đây cho biết giới hạn sinh thái về nhiệt độ của bốn giống vật nuôi này. Giả sử các điều kiện sinh thái khác của môi trường không ảnh hưởng đến sức sống của các giống vật nuôi đang nghiên cứu. Khi nhiệt độ môi trường thấp hơn giới hạn dưới hoặc cao hơn giới hạn trên của mỗi giống vật nuôi thì chúng sẽ bị chết.

a) Giống A phù hợp để chăn thả ở vùng này.
b) Có thể nuôi giống D từ tháng hai để đảm bảo năng suất khi xuất chuồng là cao nhất.
c) Để đảm bảo đủ thời gian xuất chuồng, giống C là phù hợp nhất chăn thả ở vùng này.
d) Không thể nuôi được giống B trong 160 ngày để xuất chuồng ở vùng này.
Đáp án: a – Sai, b – Sai, c – Đúng, d – Đúng
Thời gian sinh trưởng từ khi bắt đầu nuôi trong môi trường tự nhiên đến khi xuất chuồng của các giống vật nuôi A, B, C và D tối thiểu là 160 ngày → Thời gian sống phải kéo dài ít nhất 6 tháng. Do đó:
a) Sai. Giống A có giới hạn nhiệt độ từ 12 – 32oC mà ở vùng này không có khoảng thời gian 6 tháng liên tiếp nào có nhiệt độ môi trường trong khoảng từ 12 – 32oC. Do đó, loài A không thích hợp để nuôi trong vùng này.
b) Sai. Giống B có giới hạn nhiệt độ từ 8 – 26oC nên khi nuôi từ tháng 2 thì đến tháng 5 (sau 3 tháng) thì các cá thể giống D có thể bị chết khi nhiệt độ môi trường lên đến 27,5oC, đến tháng 6 và tháng 7 thì gần như toàn bộ các cá thể giống D đều bị chết, khi nhiệt độ môi trường thấp nhất hầu như là trên 26oC.
c) Đúng. Giống C có giới hạn nhiệt độ từ 14 – 40oC nên có thể nuôi giống C từ tháng 5 đến tháng 11.
d) Đúng. Giống B có giới hạn nhiệt độ từ 8 – 26oC mà ở vùng này không có khoảng thời gian 6 tháng liên tiếp nào có nhiệt độ môi trường trong khoảng từ 8 – 26oC. Do đó, loài B không thích hợp để nuôi trong vùng này.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Hình dưới đây mô tả số lượng NST ở một tế bào soma thuộc đột biến đa bội cùng nguồn. Bộ NST lưỡng bội của loài này chứa bao nhiêu nhiễm sắc thể?

Đáp án: 8
Bộ nhiễm sắc thể trong hình chứa 3n = 12 → 2n = 8.
Ở một loài động vật, xét một gene trên nhiễm sắc thể thường có 2 allele, allele A trội hoàn toàn so với allele đột biến a. Giả sử ở một phép lai, trong tổng số giao tử đực, giao tử mang allele a chiếm 5%. Trong tổng số giao tử cái, giao tử mang allele a chiếm 10%. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể mang allele đột biến ở đời con, thể đột biến chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?
Đáp án: 0,0018%
- Năng lượng có trong tảo silic = 3.\[{10^6}\] × 3% = 9.\[{10^4}\]kcal.
- Năng lượng có trong giáp xác = 9.\[{10^4}\] × 40% = 36.\[{10^3}\]kcal.
- Năng lượng có trong cá = 36.\[{10^3}\]× 0,0015 = 54 kcal.
- Hiệu suất sử dụng năng lượng của bậc dinh dưỡng cuối cùng so với tổng năng lượng ban đầu là \[ = \frac{{54}}{{{{3.10}^6}}} = 0,000018 = 0,0018\% \].
Biết mỗi cặp gene quy định một tính trạng và trội lặn hoàn toàn. Các gene trên NST liên kết hoàn toàn với nhau. Thực hiện phép lai P: AaBb\[\frac{{De}}{{dE}}\] \( \times \) AaBb\[\frac{{De}}{{dE}}\]. Tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội ở đời con là bao nhiêu?
Đáp án: 3,45%
- Tỉ lệ cá thể mang allele đột biến = 1 – tỉ lệ cá thể không mang allele đột biến.
- Ở bài toán này, giao tử đực có \({p_A}\)= 0,95, \({q_A}\)= 0,05; giao tử cái có \({p_A}\)= 0,9, \({q_A}\)= 0,1.
→ Cá thể mang allele đột biến có tỉ lệ = 1 – 0,95 × 0,9 = 0,145.
- Thể đột biến là cơ thể có kiểu hình đột biến (có kiểu gene aa) có tỉ lệ = 0,05 × 0,1 = 0,005.
→ Trong tổng số cá thể mang allele đột biến ở đời con, thể đột biến chiếm tỉ lệ là:
0,005 : 0,145 = 3,45%
Biết mỗi cặp gene quy định một tính trạng và trội lặn hoàn toàn. Các gene trên NST liên kết hoàn toàn với nhau. Thực hiện phép lai P: AaBb\[\frac{{De}}{{dE}}\] \( \times \) AaBb\[\frac{{De}}{{dE}}\]. Tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội ở đời con là bao nhiêu?
Đáp án: \(\frac{9}{{32}}\)
Xét riêng từng phép lai:
+ AaBb × AaBb → 9 A-B- : 3 A-bb : 3 aaB- : 1 aabb
+ \[\frac{{De}}{{dE}} \times \frac{{De}}{{dE}} \to \frac{1}{4}\frac{{De}}{{De}}:\frac{2}{4}\frac{{De}}{{dE}}:\frac{1}{4}\frac{{dE}}{{dE}}\left( {\frac{1}{4}D - ee:\frac{2}{4}D - E - :\frac{1}{4}ddE - } \right)\]
⇒ Tỉ lệ số kiểu hình mang 4 tính trạng trội (A-B-D-E-) là
\((A - B - ) \times (D - E - ) = \frac{9}{{16}} \times \frac{2}{4} = \frac{9}{{32}}.\)
Ở một quần thể người đang cân bằng di truyền, xét tính trạng nhóm máu. Tỉ lệ người có nhóm máu O trong quần thể là 16%, tỉ lệ người có nhóm máu B là 33%. Hai người có nhóm máu B trong quần thể lấy nhau, xác suất để họ sinh được một người con trai có nhóm máu O là bao nhiêu?
Đáp án: 6,6%
- Gọi tần số allele IA, IB, IO lần lượt là p, q, r.
+ Tỉ lệ nhóm máu O là r2 = 16% ⇒ r = 0,4.
+ Tỉ lệ người có nhóm máu B gồm q2 IBIB + 2qr IBIO = 33% = 0,33.Thay r = 0,4 ta có q = 0,3 ⇒ p = 0,3.
⇒ Tần số allele IA = 0,3; IB = 0,3; IO = 0,4.
- Để bố mẹ có nhóm máu B sinh ra người con có nhóm máu O thì kiểu gene của bố mẹ là IBIO.
+ Tỉ lệ kiểu gene IBIO trong số những người có nhóm máu B là \(\frac{{2 \times 0,3 \times 0,4}}{{0,33}} = \frac{8}{{11}}.\)
⇒Kiểu gene của bố mẹ trên là \(\frac{8}{{11}}{I^B}{I^O} \times \frac{8}{{11}}{I^B}{I^O}.\)
⇒ Xác suất sinh con nhóm máu O là \(\frac{8}{{11}} \times \frac{8}{{11}} \times \frac{1}{4} = \frac{{16}}{{121}}.\)
⇒ Xác suất sinh con trai nhóm máu O là \(\frac{{16}}{{121}} \times \frac{1}{2} \approx 6,6\% .\)
Hình dưới đây minh hoạ một quần xã sinh vật, các kí hiệu 10A, 20B,... là số lượng cá thể mỗi loài A, B,...

Độ phong phú của loài E gấp bao nhiêu lần độ phong phú của loài D trong quần xã? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Tổng số cá thể trong quần xã = 30 + 40 + 20 + 60 = 150 cá thể.
Độ phong phú của loài E là: 60 : 150 = 6/15.
Độ phong phú của loài D là: 40 : 150 = 4/15.
→ Độ phong phú của loài E gấp: 6/15 : 4/15 = 1,5 lần độ phong phú của loài D trong quần xã.







