Đề thi tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học có đáp án (Đề 1)
28 câu hỏi
Ở quần đảo Galapagos thuộc vùng Trung Mỹ, loài chim sẻ Geospiza fortis có kích thước mỏ đa dạng và phù hợp với các loại hạt cây mà chúng ăn: chim sẻ có mỏ nhỏ thường ăn hạt nhỏ, mềm; chim sẻ có mỏ lớn hơn thường ăn hạt to, cứng. Trong một nghiên cứu kích thước mỏ trung bình của quần thể chim sẻ đo được năm 1976 là 9,4 mm. Năm 1977, một đợt hạn hán kéo dài làm phần lớn các cây hạt nhỏ, mềm bị chết do chịu hạn kém. Kéo theo đó là 80% chim sẻ bị chết, chủ yếu là chim sẻ có mỏ nhỏ ăn hạt nhỏ mềm. Đến năm 1978, quần thể chim sẻ này có kích thước trung bình là 10,2mm.
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, quá trình này dẫn tới hiện tượng nào sau đây?
Tạo ra các kiểu gene thích nghi.
Tạo ra các allele mới.
Hình thành các kiểu hình mới.
Hình thành quần thể thích nghi.
D. Hình thành quần thể thích nghi.
Quần thể này đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào?
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Dòng gene.
Giao phối không ngẫu nhiên.
B. Chọn lọc tự nhiên.
Quá trình diễn thế của một mảnh đất trống qua thời gian trở thành một khu rừng nguyên sinh.
Diễn thế sinh thái là
quá trình biển đổi đột ngột của quần xã qua các giai đoạn, không tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, không tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
quá trình biến đổi đột của quần xã qua các giai đoạn khác nhau, mà nguyên nhân là do sự biến đổi của môi trường.
B. quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
Những biến đổi nào đúng với quá trình diễn thế trên?
Kích thước mỗi quần thể ngày càng lớn.
Độ đa dạng loài của quần xã ngày càng thấp.
Số lượng chuỗi thức ăn bằng mùn bã hữu cơ ngày càng ít.
Các loài có ổ sinh thái hẹp thay thế dần các loài có ổ sinh thái rộng.
Đáp án D
Những xu hướng chính trong quá trình diễn thế:
- Sinh khối và tổng sản lượng tăng.
- Tính đa dạng về loài tăng nhưng số lượng mỗi loài ít đi, mối quan hệ ngày càng căng thẳng
- Lưới thức ăn trở nên phức tạp, chuỗi thức ăn mùn bã ngày càng quan trọng
- Khả năng tích lũy dinh dưỡng tăng và quần xã sử dụng năng lượng ngày càng hoàn hảo.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Cơ quan nào sau đây của cây bàng hấp thụ ion khoáng từ đất?
Hoa.
Lá.
Thân.
Rễ.
Đáp án D
Cây bàng là thực vật trên cạn → Rễ là cơ quan của cây bàng hấp thụ ion khoáng từ đất.
Biến đổi khí hậu hiện đang là một trong những thách thức lớn nhất mà nhân loại phải đối mặt, với những hậu quả nghiêm trọng đối với môi trường, sức khỏe, kinh tế, và đa dạng sinh học.
Sự tăng nhiệt độ toàn cầu có thể ảnh hưởng đến diễn thế sinh thái của các hệ sinh thái núi cao như thế nào?
Các loài ưa lạnh có xu hướng di chuyển lên cao hơn hoặc có thể bị tuyệt chủng.
Các loài ưa nhiệt độ cao sẽ có xu hướng di chuyển xuống những khu vực thấp.
Các hệ sinh thái núi cao sẽ hoàn toàn không bị ảnh hưởng khi trái đất nóng lên.
Đa dạng sinh học sẽ tăng lên ở các vùng núi cao nên môi trường sẽ ổn định hơn.
Đáp án A
Vì khi nhiệt độ toàn cầu tăng, các loài ưa lạnh ở vùng núi cao thường phải di chuyển lên cao hơn để tìm môi trường mát mẻ hơn. Tuy nhiên, nếu không còn đủ không gian sống ở độ cao phù hợp, nhiều loài có thể đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng do sự thay đổi đột ngột của môi trường sống.
Biến đổi khí hậu toàn cầu có thể gây ra tác động nào sau đây đến con người?
Giảm nguy cơ lây lan các bệnh truyền nhiễm do muỗi và côn trùng.
Tăng nguy cơ mắc các bệnh hô hấp và tim mạch do ô nhiễm không khí.
Tăng khả năng tiếp cận nguồn nước sạch và thực phẩm dinh dưỡng.
Giảm số lượng các đợt nắng nóng và sóng nhiệt tại các thành phố lớn.
Đáp án B
Vì biến đổi khí hậu dẫn đến sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan như sóng nhiệt, lũ lụt, và cháy rừng, làm gia tăng mức độ ô nhiễm không khí. Điều này làm tăng nguy cơ mắc các bệnh hô hấp và tim mạch. Ngoài ra, nhiệt độ cao hơn cũng làm tăng khả năng lây lan các bệnh truyền nhiễm do côn trùng như sốt rét và sốt xuất huyết.
Trong tế bào, phân tử sinh học nào sau đây kém bền nhất?
protein.
mRNA.
DNA.
rRNA.
Đáp án B
mRNA có dạng mạch thẳng, không có liên kết hydrogene nên có độ bền vững kém, do đó, thời gian tồn tại rất ngắn.
Hình ảnh sau đây mô tả cấu trúc trong nhân tế bào:

Phát biểu nào sau đây là sai về hình ảnh này?
[1] là hai chromatid chị em.
[2] là hai chromatid không chị em.
[3], [4], [6] là các locus của cùng một gene.
Mỗi chromatid được tạo thành bởi 1 phân tử DNA mạch kép.
Đáp án C
C. Sai. [3], [4], [6] là các locus của các gene khác nhau, mỗi locus chứa một gene khác nhau.
Lĩnh vực nào dưới đây ít liên quan đến ứng dụng của sinh học?
Y - dược học.
Công nghệ thực phẩm.
Kĩ thuật xây dựng.
Bảo vệ môi trường.
C. Kĩ thuật xây dựng.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể cùng loài được gọi là
Hiệu ứng sáng lập. .
Dòng gene
Hiệu ứng cổ chai.
Chọn lọc tự nhiên.
B. Dòng gene
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở đại
Tân sinh.
Nguyên sinh.
Trung sinh.
Cổ sinh.
A. Tân sinh.
Trong các phương thức hình thành loài mới, hình thành loài khác khu vực địa lí
thường diễn ra chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
chỉ gặp ở các loài động vật ít di chuyển.
không liên quan đến quá trình hình thành quần thể thích nghi.
Đáp án A
A. Đúng. Hình thành loài khác khu vực địa lí thường diễn ra chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
B, C, D. Sai. Hình thành loài khác khu vực địa lí có chịu tác động của chọn lọc tự nhiên, liên quan đến sự hình thành quần thể thích nghi và thường gặp ở các loài động vật có khả năng phát tán mạnh.
Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la bất thụ. Đây là ví dụ về cơ chế cách li nào sau đây?
Sau hợp tử.
Trước hợp tử.
Cơ học.
Tập tính.
Đáp án A
Cách li sau hợp tử là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ → Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la bất thụ là ví dụ về cơ chế cách li sau hợp tử.
Cách li tập tính, cách li cơ học là những cơ chế cách li trước hợp tử - những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau.
Cho một cây C3 và một cây C4 vào chuông thuỷ tinh kín được cung cấp đủ CO2, nước và đặt ngoài sáng. Theo lí thuyết, sau một thời gian khi nồng độ CO2 trong chuông thuỷ tinh giảm dần thì kết quả sẽ như thế nào?
Cây C3 sẽ chết trước.
Hai cây vẫn sống bình thường.
Cây C4sẽ chết trước.
Cả hai cây đều chết.
Đáp án A
Thực vật C4 có điểm bù CO2 thấp hơn thực vật C3 → Sau một thời gian, khi nồng độ CO2 trong chuông thuỷ tinh giảm dần thì cây C3 sẽ chết trước.
Một loài thực vật, allele A bị đột biến thành allele a, allele b bị đột biến thành allele B. Cho biết mỗi gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Hai cơ thể có kiểu gene nào sau đây đều được gọi là thể đột biến?
Aabb, AaBb.
AAbb, Aabb.
AABB, aabb.
aaBB, AAbb.
. Đáp án C
Thể đột biến là cơ thể mang gene đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình. Do đó:
Allele A bị đột biến thành allele a thể đột biến phải mang cặp aa.
Allele b bị đột biến thành allele B thể đột biến phải mang cặp BB hoặc Bb.
Vậy trong các kiểu gene đã cho, AABB là thể đột biến của gene B, aabb là thể đột biến của gene a.
Việc ứng dụng di truyền học vào lĩnh vực y học đã giúp con người thu được kết quả nào sau đây?
Hiểu được nguyên nhân, chẩn đoán, đề phòng và chữa trị được mọi bệnh di truyền.
Hiểu được nguyên nhân, chẩn đoán, đề phòng và chữa trị được một số bệnh tật di truyền.
Cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ cho các nghiên cứu về sự ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường.
Cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ cho các nghiên cứu về sự phát sinh và tiến hóa loài người.
B. Hiểu được nguyên nhân, chẩn đoán, đề phòng và chữa trị được một số bệnh tật di truyền.
Sơ đồ dưới đây mô tả về ổ sinh thái về dinh dưỡng của 4 loài chim ăn hạt về kích thước hạt.
Ổ sinh thái của loài A và loài B không trùng nhau hoàn toàn.
Loài A và loài D xảy ra cạnh tranh về nguồn sống.
Loài A và loài B có xu hướng phân hóa ổ sinh thái để giảm bớt sự cạnh tranh.
Loài C và loài D có ổ sinh thái không trùng nhau.
B. Loài A và loài D xảy ra cạnh tranh về nguồn sống.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Sơ đồ sau đây mô tả các giai đoạn trong một chu kì tim và hoạt động của các van tim ứng với từng pha.

a) Thứ tự (1), (2), (3) lần lượt là pha dãn chung, pha co tâm thất, pha co tâm nhĩ.
b) Ở pha (3), khi 2 tâm nhĩ co thì các van nhĩ - thất đóng lại, các van động mạch mở ra.
c) Ở pha (2), khi 2 tâm thất co thì các nhĩ - thất mở ra, các van động mạch đóng lại.
d) Ở pha (1), cả 4 ngăn tim đều dãn thì các van động mạch đóng lại, các van nhĩ - thất mở ra.
Đáp án: a – Đúng, b – Sai, c – Sai, d – Đúng
a) Đúng. Thứ tự (1), (2), (3) lần lượt là pha dãn chung (thời gian 0,4s), pha co tâm thất (thời gian 0,3s), pha co tâm nhĩ (thời gian 0,1s).
b) Sai. Ở pha (3), khi 2 tâm nhĩ co thì các van nhĩ - thất mở ra, các van động mạch đóng lại.
c) Sai. Ở pha (2), khi 2 tâm thất co thì các nhĩ - thất đóng lại, các van động mạch mở ra.
d) Đúng. Ở pha (1) dãn chung, cả 4 ngăn tim đều dãn thì các van động mạch đóng lại, các van nhĩ - thất mở ra.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Thực hiện phép lai P ♀\[\frac{{AB}}{{ab}}{X^D}{X^d} \times \]♂\[\frac{{Ab}}{{ab}}{X^D}Y\], thu được\[{F_1}\]. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến.
a) \[{F_1}\] có tối đa 40 loại kiểu gene.
b) Nếu tần số hoán vị gene là 20% thì \[{F_1}\] có 33,75% số cá thể mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng.
c) Nếu \[{F_1}\] có 3,75% số cá thể mang kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng thì P đã xảy ra hoán vị gene với tần số 40%.
d) Nếu không xảy ra hóa vị gene thì \[{F_1}\] có 31,25% số cá thể mang kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng.
Đáp án: a – Sai, b – Đúng, c – Đúng, d – Đúng
a) Sai.
Xét phép lai P ♀\[\frac{{AB}}{{ab}}{X^D}{X^d} \times \]♂\[\frac{{Ab}}{{ab}}{X^D}Y = \left( {\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{Ab}}{{ab}}} \right)\left( {{X^D}{X^d} \times {X^D}Y} \right)\]
Phép lai \[\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{Ab}}{{ab}}\] tao ra tối đa 7 kiểu gene ( giới cái hoán vị).
Phép lai \[{X^D}{X^d} \times {X^D}Y \to {X^D}{X^D}:{X^D}Y:{X^D}{X^d}:{X^d}Y\] tạo ra 4 kiểu gene.
\[ \Rightarrow \]Số kiểu gene tối đa được tạo ra từ phép lai trên là \[7 \times 4 = 28.\]
b) Đúng.
Nếu tần số hoán vị gene là 20% thì ta có:
Cơ thể cái tạo ra \[0,4\underline {AB} :0,4\underline {ab} :0,1\underline {Ab} :0,1\underline {aB} .\]
Cơ thể đực \[0,5\underline {Ab} :0,5\underline {ab} .\]
\[ \Rightarrow \]Đời con có kiểu hình trội về 3 tính trạng: \[\left( {0,4 + 0,5 \times 0,1} \right) \times 0,75 = 0,3375 = 33,75\% .\]
c) Đúng.
Cơ thể có kiểu hình lặn cả ba tính trạng chiếm tỉ lệ là 3,75% \[ \Rightarrow \]\[\frac{{ab}}{{ab}} = 0,0375:0,25 = 15\% .\]
\[ \Rightarrow \]Tỉ lệ giao tử ab ở giới cáo là \[0,15:0,5 = 0,3 \Rightarrow \] Tần số hoán vị là \[\left( {0,5 - 0,3} \right) \times 2 = 0,4 = 40\% .\]
d) Đúng.
Nếu không có hoán vị gene thì ta có số cá thể có kiểu hình trội về 2 trong ba tính trạng là \[0,5 \times 0,25 + 0,5 \times 0,75 = 0,3125 = 31,25\% .\]
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E.coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (15N). Sau đó, họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp năm thế hệ ở môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (14N). Biết số lần nhân lên của vi khuẩn E.coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách DNA sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của DNA chứa cả hai mạch 15N; Y là vị trí của DNA chứa cả mạch 14N và mạch 15N; Z là vị trí của DNA chứa cả hai mạch 14N.

a) Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi DNA theo nguyên tắc bán bảo toàn.
b) Nếu một vi khuẩn E. coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có hai mạch DNA chứa 15N ở mỗi thế hệ.
c) Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ DNA ở vị trí Y không thay đổi so với thế hệ thứ 3.
d) Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí Y so với DNA ở vị trí Z là 1/15.
Đáp án: a – Đúng, b – Đúng, c – Sai, d – Đúng
Giả sử ban đầu có 1 phân tử N15 (X).
- Ở ống nghiệm 1: 1 phân tử X nhân đôi 1 lần trong N14 cho 2 phân tử Y.
- Ở ống nghiệm 2: 2 phân tử Y nhân đôi 1 lần trong N14 cho 2 phân tử Y và 2 phân tử Z.
- Ở ống nghiệm 3:
+ 2 phân tử Y nhân đôi 1 lần trong N14 cho 2 phân tử Y và 2 phân tử Z.
+ 2 phân tử Z nhân đôi 1 lần trong N14 cho 4 phân tử Z.
- Ở ống nghiệm 4:
+ 2 phân tử Y nhân đôi 1 lần trong N14 cho 2 phân tử Y và 2 phân tử Z.
+ 6 phân tử Z nhân đôi 1 lần trong N14 cho 12 phân tử Z.
- Ở ống nghiệm 5:
+ 2 phân tử Y nhân đôi 1 lần trong N14 cho 2 phân tử Y và 2 phân tử Z.
+ 14 phân tử Z nhân đôi 1 lần trong N14 cho 28 phân tử Z.
Xét sự đúng – sai của các phát biểu:
a) Đúng. Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi DNA theo nguyên tắc bán bảo toàn.
b) Đúng. Nếu một vi khuẩn E. coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có hai mạch DNA chứa N15 ở mỗi thế hệ (mỗi thế hệ đều có 2 phân tử Y).
c) Sai. Tỉ lệ Y thay đổi từ thế hệ 3 (25%) sang thế hệ 4 (12,5%).
d) Đúng. Ở thế hệ 5, \(\frac{Y}{Z} = \frac{2}{{30}} = \frac{1}{{15}}.\)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hình bên mô tả kiểu phân bố cá thể của ba quần thể (a), (b), (c) thuộc ba loài giả định trong diện tích 100 m2. Cho rằng các khu vực còn lại của ba quần thể nghiên cứu không có sự khác biệt so với mô tả trên hình và mỗi dấu chấm (●) trong hình minh họa cho một cá thể.

a) Mật độ cá thể của quần thể tăng dần theo thứ tự (c) → (b) → (a).
b) Kiểu phân bố cá thể của quần thể (b) là phổ biến nhất trong tự nhiên.
c) Nếu có một số cá thể cùng loài nhập cư vào quần thể (a) thì kích thước của quần thể này có thể thay đổi.
d) Điều kiện môi trường là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến kiểu phân bố cá thể của ba quần thể (a), (b), (c).
Đáp án: a – Sai, b – Sai, c – Đúng, d – Đúng
Dựa vào hình minh họa, ta thấy:
+ Ở quần thể (a), các cá thể tập hợp thành các nhóm nhỏ trong khu vực sống nên đây là kiểu phân bố theo nhóm. Mật độ cá thể của quần thể ở đây là 29 cá thể / 100 m2.
+ Ở quần thể (b), các cá thể không sống tập trung mà phân bố đều trong khu vực sống nên đây là kiểu phân bố đồng đều. Mật độ cá thể của quần thể ở đây là 18 cá thể / 100 m2.
+ Ở quần thể (c), các cá thể phân bố một cách ngẫu nhiên trong khu vực sống nên đây là kiểu phân bố ngẫu nhiên. Mật độ cá thể của quần thể ở đây là 24 cá thể / 100 m2.
Xét sự đúng – sai của các phát biểu:
a) Sai. Mật độ cá thể của quần thể tăng dần theo thứ tự (b) → (c) → (a).
b) Sai. Phân bố theo nhóm (kiểu phân bố của quần thể a) là kiểu phân bố phổ biến nhất trong tự nhiên.
c) Đúng. Nếu có một số cá thể cùng loài nhập cư vào quần thể (a) thì kích thước của quần thể này có thể thay đổi tăng nếu không có hiện tượng tử vong.
d) Đúng. Điều kiện môi trường và sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự phân bố cá thể của quần thể.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Cho hình ảnh về một giai đoạn trong quá trình phân bào từ 1 tế bào lưỡng bội 2n bình thường (tế bào A) trong cơ thể đực ở một loài. Biết rằng nếu có xảy ra đột biến thì chỉ xảy ra một lần trong suốt quá trình phân bào. Xác định bộ NST 2n của loài.

Đáp án: 6
- Ta thấy có 2 NST đơn mang các allele của cặp gene A, a và B, b → Rối loạn phân li ở 1 cặp NST kép trong giảm phân I, đây là kì sau giảm phân II. Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 6.
Ở thực vật, chiều cao cây do 4 cặp gene tác động cộng gộp. Sự có mặt của mỗi allele trội làm cây thấp đi 10 cm. Giao phấn cây cao nhất (220 cm) với cây thấp nhất thu được F1. Cho F1 giao phấn với nhau, tỉ lệ cây cao 170 cm thu được là bao nhiêu?
Đáp án: \(\frac{7}{{32}}\)
- 1 allele trội làm cây thấp đi 10 cm.
- Cây cao nhất không có allele trội nào (aabbddee) 220 cm × cây thấp nhất (AABBDDEE) → Cây F1: AaBbDdEe
- Cây cao 170 cm thấp hơn cây cao nhất 50 cm → cây 170 cm có 5 allele trội.
Tỉ lệ kiểu gene có 5 allele trội trong phép lai AaBbDdEe × AaBbDdEe là \(\frac{{C_n^{k - m}}}{{{2^n}}}\), với k = 5; m = 0; n = 8 ta có: \(\frac{{C_8^{5 - 0}}}{{{2^8}}} = \frac{7}{{32}}.\)
Cho sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do gene lặn s quy định, allele tương ứng S không quy định bệnh.

Cho biết bố mẹ của những người II5, II7, II10 và III13 đều không có ai mang allele gây bệnh. Theo lí thuyết, xác suất để cặp bố mẹ IV17 - IV18 sinh một đứa con gái đầu lòng bình thường, con trai sau bị bệnh là bao nhiêu?
Đáp án: \(\frac{3}{{640}}\)
- Xét người IV17:
(5): SS | (6): Ss | (7): SS | (8): Ss |
(11): 1SS : 1Ss \( \Leftrightarrow \) (3S : 1s) | (12): 1SS : 1Ss \( \Leftrightarrow \) (3S : 1s) | ||
(16),(17): (9SS : 6Ss) \( \Leftrightarrow \) 4S : ls | |||
- Xét người IV18:
(9): Ss | (10): SS |
|
|
(14): 1SS : 1Ss \( \Leftrightarrow \) (3S : 1s) | (13): SS | ||
(18): 3SS : 1Ss \( \Leftrightarrow \) 7S : 1s | |||
- Họ sinh 2 người con, 1 đứa con bình thường và 1 đứa con bị bệnh họ phải có kiểu gene Ss \( \times \) Ss với xác suất: \(\frac{6}{{15}} \times \frac{1}{4} = \frac{1}{{10}}\).
- Mà: Ss × Ss \( \Rightarrow \) 3S- : 1ss
\( \Rightarrow \) Xác suất để cặp bố mẹ IV17 - IV18 sinh một đứa con gái đầu lòng bình thường, con trai sau bị bệnh là \(\frac{1}{{10}} \times \frac{3}{4} \times \frac{1}{2} \times \frac{1}{4} \times \frac{1}{2} = \frac{3}{{640}}\).
Hai tế bào có kiểu gene AaBbDdEe giảm phân bình thường cho tối đa mấy loại giao tử?
Đáp án: 4
- Kiểu gene AaBbDdEe giảm phân bình thường cho tối đa 23 = 8 loại giao tử.
- Mỗi tế bào sinh dục ♂ giảm phân không có hoán vị gene cho tối đa 2 loại giao tử → Hai tế bào sinh dục ♂ trên giảm phân bình thường cho tối đa 4 loại giao tử (< số loại giao tử tối đa của kiểu gene AaBbDdEe).
- Mỗi tế bào sinh dục ♀ giảm phân cho tối đa 1 loại giao tử → Hai tế bào sinh dục ♀ giảm phân bình thường cho tối đa 2 loại giao tử (< số loại giao tử tối đa của kiểu gene AaBbDdEe).
→ Hai tế bào có kiểu gene AaBbDdEe giảm phân bình thường cho tối đa 4 loại giao tử.
Nhằm định lượng mức độ đa dạng di truyền của một loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, người ta tiến hành phân tích biến dị di truyền ở các quần thể (1, 2, 3) ở mức độ protein. Quần thể 1 có số cá thể lớn nhất, trong khi đó số cá thể ở mỗi quần thể 2 và 3 đều bằng 1/5 số cá thể của quần thể I. Từ mỗi quần thể, người ta lấy ra 5 cá thể làm mẫu thí nghiệm. Sơ đồ dưới đây mô tả kết quả phân tích điện di protein.

Tần số allele F của loài chiếm bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: 37%
- Quần thể 1 có 5 cá thể có KG = FS + SS + FS + SS + FS → Tần số allele F của quần thể 1 là: 3/10 = 0,3.
- Quần thể 2 có 5 cá thể có KG = FS + FF + FS + SS + FF → Tần số allele F của quần thể 2 là: 6/10 = 0,6.
- Quần thể 3 có 5 cá thể có KG = FF + FS + FS + SS + FS → Tần số allele F của quần thể 3 là: 5/10 = 0,5.
Quần thể 1 có số cá thể lớn nhất, trong khi đó số cá thể ở mỗi quần thể 2 và 3 đều bằng 1/5 số cá thể của quần thể I → Tần số allele F của loài chiếm: \(\frac{{1 \times 0,3 + 1/5 \times 0,6 + 1/5 \times 0,5}}{{1 + 1/5 + 1/5}} = 37\% .\)
Cho lưới thức ăn của một quần xã sinh vật như hình:

Biết rằng, sản lượng của loài chim sáo là 192 kcal/m2/năm. Nếu hiệu suất sinh thái giữa phần sản lượng của sinh vật đứng ở mắt xích phía sau với sản lượng của mỗi sinh vật đứng ở mắt xích phía trước tương ứng đều là 8%, thì sản lượng của Cóc là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: 15,36
Sản lượng chim sáo = 192 kcal/m2/năm.
→ Sản lượng thực vật (Lu) = 192 : 8% = 2400 kcal/m2/năm.
→ Sản lượng côn trùng = 2400 × 8% = 192 kcal/m2/năm.
→ Sản lượng cóc = 192 × 8% = 15,36 kcal/m2/năm.







