Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Võ Thị Sáu (Phú Thọ) có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Võ Thị Sáu (Phú Thọ) có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 1280 lượt thi
45 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dạng 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 32. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Ở một quần thể động vật ngẫu phối cân bằng di truyền, tính trạng màu lông do một gene có 4 allele nằm trên NST thường quy định, trong đó, A1 quy định lông nâu; A2 quy định lông đỏ; A3 quy định lông vàng và A4 quy định lông trắng. Các allele tương tác trội lặn hoàn toàn theo thứ tự A1> A2> A3> A4. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Bố mẹ lông đỏ và nâu cho F1: 2 nâu: 1 đỏ: 1 vàng. Có 2 phép lai phù hợp với kết quả trên.

Trong quần thể có 6 kiểu gene dị hợp, kiểu hình lông nâu có nhiều kiểu gene dị hợp nhất.

Các cá thể bố mẹ đều lông đỏ có thể sinh con có kiểu hình màu lông đỏ, vàng, trắng và nâu.

Nếu tần số các allele là bằng nhau thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp sẽ đạt giá trị cao nhất.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta chuyển 1 số vi khuẩn E. coli từ môi trường nuôi cấy với N14 sang môi trường nuôi cấy N15 (Nitơ phóng xạ). Sau một thời gian, khi phân tích ADN của các E.coli thì tỷ lệ phân tử ADN có mang N14 chiếm 12,5%. Biết rằng số lần nhân đôi của các phân tử ADN như nhau. Mỗi phân tử ADN đã nhân đôi

6 lần.

4 lần.

5 lần.

3 lần.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tế bào của một loài thực vật lưỡng bội, xét 4 gene A, B, D, F. Trong đó, gene A vàgene B nằm trên nhiễm sắc thể, gene D nằm ở ti thể, gene F nằm ở lục lạp. Khi nói về cácgenetrong tế bào này, có bao nhiêu phát biểu sau đâyđúng?

I. NếugeneAnhân đôi20lần thì geneB cũng nhânđôi 20 lần.

II. Số lượng protein do gene A và gene B mã hóa luôn bằng nhau.

III. Số lần phiên mã của gene D và gene F luôn bằng nhau.

IV. GeneA phiên mã 10 lần thì có thể gene B chưa phiên mã lần nào.

1.

4.

3.

2.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét các ví dụ sau đây, có bao nhiêu ví dụ phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình?

I. Lá của cây vạn niên thanh thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất hiện trên mặt lá xanh.

II. Trẻ em bị bệnh Phenylketone niệu nêu áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường.

III. Người bị thiếu máu hồng cầu hình liềm thì sẽ bị viêm phổi, thấp khớp, suy thận, rối loạn lâm thần, liệt.

IV. Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng màu hoa biểu hiện tùy thuộc độ pH của môi trường đất.

V. Ở người, kiểu gene HH quy định hói đầu, kiểu gene hh quy định không hói đầu, kiểu gene Hh quy định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ.

1

4

3

2

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiêncứuvaitròcủacácnguyêntốdinhdưỡngkhoángđốivớisựpháttriểncủamộtloàicâythân thảo ở cạn, sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, từ số liệu thu được, người ta đã xây dựng được biểu đồ Hình 2.

                                                              Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự phát triển của một loài cây thân thảo ở cạn, sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, từ số liệu thu được, người ta đã xây dựng được biểu đồ Hình 2. (ảnh 1)

Hình2.Biểuđồmôtảnồngđộcácionkhoáng

trong tế bào rễ so với trong dung dịch dinh dưỡng

Dựavàohình3,hãychobiếtnhậnđịnhnàosauđâyđúng?

IonNO3-vàFe3+khuếchtántừđấtvàorễcây,cần tiêu tốn năng lượng ATP.

Khimưakéodài,nồngđộionK+vàFe3+ởrễcây tăng dần.

Khi cường độ hô hấp ở rễ cây giảm, sự hấp thụ ion Mg2+ và NO3-ở rễ cây bị giảm.

Ion K+ được rễ cây hấp thụ thụ động, ion Fe3+được rễ cây hấp thụ chủ động.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai tế bào dưới đây của một cơ thể lưỡng bội đang thực hiện quá trình phân bào bình thường. Các chữ cái A, a, B, b kí hiệu các gene trên NST. Phát biểu nào sau đây đúng?

Hai tế bào dưới đây của một cơ thể lưỡng bội đang thực hiện quá trình phân bào bình thường. Các chữ cái A, a, B, b kí hiệu các gene trên NST. Phát biểu nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Bộ NST của loài này là 2n bằng 8, kí hiệu kiểu gene AAaaBBbb.

Khi kết thúc lần phân chia đang tiến hành, tế bào 1 tạo ra tế bào con có hàm lượng DNA bằng tế bào 2.

Tế bào 1 đang ở kì giữa của giảm phân II, tế bào 2 đang ở kì giữa của giảm phân I.

Khi kết thúc lần phân chia đang tiến hành, tế bào 1 tạo ra tế bào con có kiểu gene khác tế bào 2.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội có 4 cặp NST được kí hiệu lần lượt là Aa, Bb, Dd, Ee. Giả sử có 4 thể đột biến với số lượng NST như sau:

Thể đột biến

Thể đột biến 1

Thể đột biến 2

Thể đột biến 3

Thể đột biến 4

Bộ NST

AaBbDdEee

AAaaBBbbDDddEEee

AaBDdEe

AaBbDddEe

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Thể đột biến số 2 chỉ có thể phát sinh qua giảm phân và thụ tinh.

Thể đột biến số 3 làm tăng số lượng gene trên 1 NST.

Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể đột biến 1 là .

Hàm lượng DNA trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở các thể đột biến giống nhau.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 45 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi sơ cứu người bị ngộ độc thực phẩm,biện pháp nào sau đây không có cơ sở khoa học?

Kích thích họng để tạo phản xạ nôn,giúp loại bỏ thực phẩm gây ngộ độc.

Pha oresol cho người bị ngộ độc uống để bù nước và điện giải.

Cho người bị ngộ độc uống sữa tươi để “bao bọc” dạ dày và trung hòa độc tố.

Ngừng ngay việc tiếp tục ăn loại thực phẩm nghi ngờ gây ngộ độc.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hội chứng Patau ở người là một bệnh di truyền gây ra do có ba NST số 13. Trên NST số 13 có ba locus gene X, Y và Z, trong đó locus Y ở gần tâm động (Hình 8) và mỗi locus có các allele khác nhau (kí hiệu từ D đến N). Một người bị mắc hội chứng này thuộc thế hệ III.

                            Hội chứng Patau ở người là một bệnh di truyền gây ra do có ba NST số 13. Trên NST số 13 có ba locus gene X, Y và Z, trong đó locus Y ở gần tâm động (Hình 8)  (ảnh 1)

Hình 8

Hình 9

Hình 10

Trong một gia đình có phả hệ như Hình 9. Kết quả phân tích DNA các allele của những người trong gia đình này thể hiện trên Hình 10. Nhận định nào sau đây đúng?

Người con III2 nhận được 2 allele (K và M) từ bố II1.

Rối loạn phân bào xảy ra ở kỳ sau của giảm phân II ở người bố II1.

Người con III2 mắc hội trứng Patau.

Mẹ II2 đã rối loạn phân ly NST đã xảy ra ở kỳ sau của giảm phân II.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào kiến thức về ảnh hưởng của độ ẩm đến khả năng trao đổi nước và chất khoáng ở thực vật và bảng kết quả sự ảnh hưởng của độ ẩm đất đến cường độ thoát hơi nước ở cây nha đam (Aloe vera L.) sau 9 ngày xử lí hạn ở hình bên.

Dựa vào kiến thức về ảnh hưởng của độ ẩm đến khả năng trao đổi nước và chất khoáng ở thực vật và bảng kết quả sự ảnh hưởng của độ ẩm đất đến cường độ thoát hơi nước ở cây nha đam (Aloe vera L.) sau 9 ngày xử lí hạn ở hình bên.  (ảnh 1)

 Cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

 (1) Độ ẩm đất càng tăng, cường độ thoát hơi nước càng mạnh.

 (2) Khả năng hấp thụ nước của rễ luôn tỉ lệ thuận với độ ẩm đất.

 (3) Lượng nước trong đất quá cao có thể gây ngập ún, cây hút quá nhiều nước và chết.

 (4) Độ ẩm đất ảnh hưởng đến: sự hút nước và khoáng, thoát hơi nước, quang hợp và hô hấp.

1, 4.

3, 4.

2, 3.

1, 2.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong quá trình tiêu hóa ở ruột non của người, lipid được biến đổi thành chất đơn giản nhờ tác dụng của enzyme 

protease.

amylase.

lipase.

maltase.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nói về chức năng của protein, có bao nhiêu ví dụ minh họa đúng?

I. Côlagen cấu tạo nên mô liên kết ở da.

II. Enzim lipaza thủy phân lipit.

III. Insulin điều chỉnh hàm lượng đường trong máu.

IV. Glicogen dự trữ ở trong gan.

V. Hêmoglobin vận chuyển O2 và CO2.

VI. Inteferon chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn.

3.

5.

6.

4.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chocácnhậnđịnhvềđomộtsốchỉtiêusinh lýởngười,cóbaonhiêu nhậnđịnhđúng?

I. Cóthểbắtmạchtạicổtayđểđếmnhịptimhoặcđeoốngnghetimphổivàotaivàđặtmộtđầuốngnghevàophíangựcbêntráitrongvòngmộtphút.

II. Cóthểdùnghuyếtápkếđồnghồhoặchuyếtápkếđiệntửđểđohuyếtáp.

III. Vớihuyếtápkếđồnghồ,khixảhơinhờnúmxoay,bắtđầunghethấytiếngđậpđầutiênđólàhuyếtáptốithiểu.

IV. Khithầnkinhcăng thẳnghuyếtáp sẽthayđổi.

V. Huyếtápbìnhthườngcủangườitrưởngthành180/80mmHg.

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Virus HIV có enzyme reverse transcriptase. Khi xâm nhập vào tế bào vật chủ, enzyme này sử dụng RNA của virus để làm khuôn tổng hợp sợi DNA bổ sung (cDNA). Sau đó sợi cDNA này có thể làm khuôn để tổng hợp sợi DNA thứ 2 bổ sung với nó tạo cDNA sợi kép. Phân tử cDNA sợi kép có thể cài xen vào hệ gene của tế bào vật chủ và truyền lại cho các tế bào con thông qua sự nhân đôi hệ gene của tế bào vật chủ. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cơ chế di truyền của virus HIV?

Quá trình tổng hợp cDNA thực hiện theo nguyên tắc bổ sung A- U, G- C và ngược lại.

Hệ gene của vật chủ là RNA nên virus dễ dàng cài xen vào hệ gene của vật chủ.

Để tổng hợp cDNA sợi kép từ RNA cần nucleotide A, T, G, C của môi trường.

Enzyme reverse transcriptase là enzyme phiên mã ngược do tế bào vật chủ tạo ra.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân thực khác với quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ chủ yếu về 

chiều tổng hợp.

số đơn vị nhân đôi.

nguyên tắc nhân đôi.

đơn phân.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Loại liên kết hóa học nào sau đây đóng vai trò hình thành nên cấu trúc mạch đơn của phân tử DNA? 

Liên kết peptide.

Liên kết glycoside.

Liên kết phosphodiester.

Liên kết hydrogen.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do gene nằm trên NST giới tính X qui định, tính trạng chiều cao do gene nằm trên NST thường qui định, tính trạng kháng thuốc do gene nằm trong ti thể quy định. Chuyển nhân từ tế bào của một con đực A có màu lông vàng, chân cao, kháng thuốc vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân của cơ thể cái B có màu lông đỏ, chân thấp, không kháng thuốc tạo được tế bào chuyển nhân C. Nếu tế bào C phát triển thành cơ thể thì kiểu hình của cơ thể này là

cái, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc.

đực, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc.

đực, lông vàng, chân thấp, kháng thuốc.

đực, lông vàng, chân cao, kháng thuốc.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở một loài thực vật ngẫu phối, hoa đỏ (A) trội hoàn toàn so với hoa trắng (a). Một quần thể loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền với tần số a gấp đôi tần số A. Do môi trường thay đổi, hạt phấn của cây Aa không có khả năng thụ tinh. Theo lý thuyết, nếu quần thể không chịu thêm các tác động của làm thay đổi vốn gene khác, F2 có tỉ lệ cá thể dị hợp tử chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

43/135.

63/88.

6/15.

3/15.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Luyện tập thể dục và thể thao thường xuyên có ảnh hưởng như thế nào đến hệ hô hấp?

I. Tăng thể tích khí lưu thông.                          II. Tăng thông khí phổi/phút.

III. Phát triển cơ hô hấp.                                   IV. Tăng nhịp thở.

Có bao nhiêu nhận định đúng?

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhómsinh viên ykhoa thực hiệnthínghiệmđể đánhgiá tác động của nồng độ muối(NaCl) lên áp suất thẩmthấu huyết tương và phản ứng sinh lý của cơ thể người. Thamgia thí nghiệm có 3 nam tình nguyện viên đều khỏe mạnh (20 – 22 tuổi), cùng chiều cao, cân nặng. Mỗi người sẽ lần lượt uống 500 mL nướccất, 500 mL NaCl 0,9%và500 mL NaCl 3%vào3 ngày khácnhau. 60 phútsau khi uống, đo thể tích nước tiểuvà cảm giáckhátcủa mỗi người.Các chỉ số theo dõi được thể hiện ởbảng sau:

Dungdịch uống Kếtquả

Dungdịch uống

Kếtquả

Lượng nước tiểu

Cảmgiáckhát

LượngADHhuyết tương

500mLnướccất

Nhiều

Không

Thấp

500 mLdung dịchNaCl0.9%

Trungbình

Không

Ít thayđổi

500 mLdung dịchNaCl3%

Ít

Rấtkhát

Tăngcao

Giảithíchnàosauđâyđúng vềhiệntượng trên?

Uống nước cấtlàm giảm áp suất thẩm thấu huyếttương → giảm tiết ADH → tăng thải nước tiểu, không có cảm giác khát.

Uống NaCl 3% làm tăng mạnh áp suất thẩm thấu huyết tương → giảm tiết ADH → tăng lượng nước tiểu, không có cảm giác khát.

Uống NaCl 0,9% và NaCl 3% đều khônglàm thay đổi áp suất thẩm thấuhuyết tương→ giảm bài tiết nước tiểu.

Uống NaCl 0,9% làm tăng mạnh áp suất thẩm thấu huyết tương → gây cảm giác khátnước và giảm bài tiết nước tiểu.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở 1 loài thục vật, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gene a quy định thân thấp, gene B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gene b quy định hoa trắng, 2 cặp gene này cùng nằm trên 1 cặp NST thường, gene D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gene d quy định quả dài và nằm trên 1 cặp NST thường khác. Cho cây thân cao, hoa trắng, hạt tròn giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ, hạt dài (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 8 kiểu hình trong đó 17% số cây thuần chủng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tan so bang nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Kiểu gen của cơ thể F1 là \(\frac{{Ab}}{{aB}}\)Dd.

(2) Ở F2, tổng số cây dị hợp 1 cặp gen chiếm tỉ lệ là 21%.

(3) Ở F2, số cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn dị hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 17%.

(4) Ở F2, tổng số cây thân cao, hoa đỏ, quả dài dị hợp 1 cặp gen chiếm tỷ lệ là 4%.

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của 4 giống lúa (đơn vị tính: g/1000 hạt), người ta thu được số liệu như Bảng sau đây:

Giống lúa

Số 1

Số 2

Số 3

Số 4

Khối lượng tối đa

300

310

335

325

Khối lượng tối thiểu

200

220

240

270

Tính trạng khối lượng hạt của giống số mấy có mức phản ứng rộng nhất?

Giống số 4

Giống số 2

Giống số 3

Giống số 1

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là 

carbon.

nitrogen.

oxygen.

hydrogen.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc nào trong hệ dẫn truyền tim?

Nút xoang nhĩ.

Mạng Puockin.

Nút nhĩ thất.

Bó His.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho sơ đồ về mối quan hệ giữa quang hợp của thực vật C3, C4 với cường độ ánh sáng (Hình 1) và với nhiệt độ (Hình 2). Hãy cho biết kết luận nào sau đây sau về đường cong của nhóm thực vật là đúng?
Cho sơ đồ về mối quan hệ giữa quang hợp của thực vật C3, C4 với cường độ ánh sáng (Hình 1) và với nhiệt độ (Hình 2). Hãy cho biết kết luận nào sau đây sau về đường cong của nhóm thực vật là đúng? (ảnh 1)

Thực vật C4 có đường I, IV.

Thực vật C3 có đường I, III.

Thực vật C3 có đường II, IV.

Thực vật C4 có đường II, III.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nghiên cứu sự thay đổi hàm lượng tương đối của DNA ở tế bào biểu bì ở người, tế bào phôi sớm của nhím, hợp bào của một loài nấm nhày (biết nấm nhày chỉ có nhân phân chia không phân chia tế bào chất) thu được 3 đồ thị như hình sau:

Khi nghiên cứu sự thay đổi hàm lượng tương đối của DNA ở tế bào biểu bì ở người, tế bào phôi sớm của nhím, hợp bào của một loài nấm nhày  (ảnh 1)

Trong các nhận định dưới đây có bao nhiêu nhận định đúng?

I. Đồ thị 1, 2 và 3 tương ứng với tế bào phôi sớm, tế bào biểu bì ở người và hợp bào nấm nhầy.

II. Tế bào phân chia theo đồ thị 2 có pha G1 rất ngắn.

III.Tế bào phân chia theo đồ thị 1 có thể là tế bào sinh dưỡng.

IV. Tế bào biểu bì của lá cũng có kiểu phân bào như đồ thị 1.

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cơ thể người, lượng ôxi trong phổi chiếm 36% tổng lượng ôxi trong cơ thể, lượng ôxitrong máu chiếm 51% và ở các cơ là 13%. Trong khi đó, ở một loài động vật có vú, lượng ôxi ở phổi,trong máu và các cơ tương ứng là 5%, 70% và 25%. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về đặc điểm phânbốôxitrongcơthểloàiđộngvậtnàyvàmôitrườngsốngcủachúng?

Phân bốôxitrongcơthể ởloàiđộng vậtnàychophépdự trữ được lượngôxitrongcơthể.

Loàiđộng vậtnàycóthểhoạtđộngtrong điềukiệnthiếu ôxi.

Loàiđộngvậtnàylàloàikíchthướclớnchỉsốngởđáybiểnsâu.

Đâylà đặcđiểmthíchnghigiúploàiđộngvậtnàycó thểlặnđượclâudướinước.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi huyết áp giảm, cơ thể điều hòa tim mạch điều hòa theo trình tự nào?

1. Xung thần kinh theo dây giao cảm đến tuyến trên thận, làm tăng tiết adrenalin, noradrenalin vào máu.

2. Adrenalin và noradrenalin làm tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu co làm huyết áp tăng trở lại.

3. Trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu nhỏ co lại.

4. Thụ thể áp lực ở xoang động mạch cảnh và gốc cung động mạch chủ gửi xung thần kinh về trung khu điều hòa tim mạch ở hành não.

4 " 3 "1 " 2.

4 " 3 "2 "1.

4 " 1 " 3 " 2.

1 " 3 " 4 " 2.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thú, tính trạng màu lông do 1 gene có 4 allele nằm trên NST thường quy định. Allele A1 quy định lông đen, allele A2 quy định lông xám, allele A3 quy định lông vàng, allele A4 quy định lông trắng; thứ tự trội lặn hoàn toàn là đen > xám > vàng > trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Thực hiện phép lai giữa 2 cá thể khác nhau, thu được F1. Nếu F1 có 2 loại kiểu hình thì chỉ có 3 loại kiểu gene.

II. Cho con đực lông đen giao phối với cá thể cái, thu được F1 có 3 loại kiểu gene. Sẽ có tối đa 3 sơ đồ lai cho kết quả như vậy.

III. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, có thể thu được đời con có số cá thể lông vàng chiếm 50%.

IV. Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông vàng, thu được F1. Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 thì chỉ có 3 sơ đồ lai cho kết quả như vậy.

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một gene có tổng số 2128 liên kết hydrogen. Trên mạch 1 của gene có số nucleotide loại A bằng số nucleotide loại T; số nucleotide loại G gấp 2 lần nucleotide loại A; số nucleotide loại C gấp 3 lần số nucleotide loại T. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận không đúng khi nói về gene trên?

I. Gene trên có tổng số 1568 cặp nucleotide.

II. Gene trên có %A lớn hơn %G.

III. Gene đang xét dài 2665,6 nm.

IV. Tổng số liên kết hydrogen nối giữa các cặp (A = T) bằng 448.

0.

3.

2.

1.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh nhân bị nhiễm vi khuẩn K lần đầu. Sau 14 ngày, cơ thể tạo được lượng lớn kháng thể đặc hiệu chống lại vi khuẩn này. Hai năm sau, người bệnh bị nhiễm lại đúng vi khuẩn K, nhưng triệu chứng hầu như không xuất hiện và kháng thể trong máu tăng rất nhanh chỉ sau 2–3 ngày.

Cho các nhận định sau liên quan đến cơ chế miễn dịch đặc hiệu:

I. Lần nhiễm đầu tiên kích hoạt quá trình nhận biết kháng nguyên của tế bào lympho B nhờ sự hỗ trợ của tế bào T hỗ trợ (Th).

II. Lần nhiễm thứ hai diễn ra nhanh và mạnh vì tế bào B nhớ biệt hoá thành tương bào nhanh hơn so với lần nhiễm đầu.

III. Sự tăng nhanh kháng thể ở lần nhiễm thứ hai chứng tỏ miễn dịch đặc hiệu có tính ghi nhớ và tính đặc hiệu cao đối với kháng nguyên K.

IV. Tế bào T gây độc (CTL) đóng vai trò chủ yếu trong việc tạo kháng thể đặc hiệu chống lại vi khuẩn K.

V. Lần nhiễm đầu tạo nên quần thể lympho B và T nhớ, đảm bảo đáp ứng miễn dịch thứ cấp mạnh, nhanh và hiệu quả hơn.

Có bao nhiêu nhận định đúng?

5.

3.

2.

4.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai XAXa × XAY tạo ra đời con có kiểu hình mắt trắng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?    

25%.

100%.

75%.

50%.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
33. Đúng sai
• 1 điểm

Dạng 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Sự mất cân bằng nội môi sẽ làm rối loạn hoạt động của các tế bào, cơ quan, thậm chí gây bệnh. Bệnh đái tháo đường là một ví dụ về sự phá vỡ cân bằng nồng độ glucose máu trong cơ thể. Để nghiên cứu về điều hòa cân bằng nội môi trong bệnh đái tháo đường, người ta chọn các con chuột đực 8 tuần tuổi khỏe mạnh, đồng đều về kích thước và trọng lượng, sau đó chia đều thành hai lô:

- Lô chuột đối chứng (Lô đối chứng): Các chuột được tiêm dung dịch sinh lí;

- Lô chuột bị gây bệnh đái tháo đường (Lô bệnh): Các chuột được tiêm dung dịch sinh lí có bổ sung chất làm giảm tín hiệu của hormone insulin với thụ thể trên tế bào đích.

Ngay sau khi kết thúc 4 tuần tiêm, chỉ số sinh lí của chuột ở hai lô được phân tích. Kết quả được thể hiện ở bảng dưới đây.

Chỉ số phân tích

Lô đối chứng

Lô bệnh

Áp suất thẩm thấu máu

++

+++

pH máu

++

+

Lượng thức ăn tiêu thụ

++

++++

Glucose trong nước tiểu chính thức

Không có

Có

Ghi chú: Số lượng dấu (+) càng nhiều thì giá trị chỉ số phân tích càng cao

Biết rằng, chuột được ăn theo nhu cầu với cùng một loại thức ăn tiêu chuẩn (loại thức ăn có đầy đủ dinh dưỡng được thiết kế cho thí nghiệm này); các điều kiện chăm sóc, thí nghiệm đạt chuẩn

a

Huyết áp của chuột ở Lô đối chứng thấp hơn so với ở Lô bệnh.

ĐúngSai
b

Thể tích nước tiểu chính thức trong ngày của chuột ở Lô đối chứng ít hơn so với ở Lô bệnh.

ĐúngSai
c

Sự chuyển hóa glucose thành glycogen dự trữ trong gan của chuột ở Lô đối chứng tốt hơn so với ở Lô bệnh.

ĐúngSai
d

Sau khi chuột ở Lô đối chứng ăn, nồng độ glucose máu tăng sẽ ức chế tụy tiết hormone insulin.

ĐúngSai
Xem đáp án
ĐĐĐS
34. Đúng sai
• 1 điểm

Một loài thực vật, cho lai giữa 2 cây thuần chủng (P):

+ Phép lai thuận: P: ♂cây lá đốm, quả ngắn x ♀cây lá đốm, quả dài, đời F1 có 100% cây lá xanh, quả dài. Lấy 2 cây F1 giao phấn với nhau, đời F2 có tỉ lệ: 54 cây lá xanh, quả dài : 21 cây lá xanh, quả ngắn : 21 cây lá đốm, quả dài : 4 cây lá đốm, quả ngắn.

+ Phép lai nghịch: P: ♂cây lá đốm, quả dài x ♀cây lá đốm, quả ngắn, đời F1 có 100% lá đốm, quả dài.

Biết rằng tính trạng hình dạng quả do 1 gen quy định, hoán vị gen nếu có thì xảy ra ở 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a

Có hiện tượng tương tác giữa các gen không alen chi phối tính trạng màu lá.

ĐúngSai
b

Ở phép lai thuận: Nếu 1 cây F1 thụ phấn cho 1 cây F2 lá đốm, quả ngắn không thể thu được cây lá xanh, quả dài chiếm 20%.

ĐúngSai
c

Nếu cây F1 ở phép lai nghịch tự thụ phấn thì đời con có kiểu hình lá đốm, quả dài chiếm 75%.

ĐúngSai
d

Ở F2 có tối đa 30 kiểu gen về các tính trạng đang xét.

ĐúngSai
Xem đáp án
ĐSĐS
35. Đúng sai
• 1 điểm

Ở người, xét 3 gene nằm trên 3 cặp NST thường, các allele A, B, D (trội hoàn toàn) quy định các enzym khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể, các allele đột biến lặn tương ứng a, b, d không tạo các enzym. Sự chuyển hoá các chất diễn ra như sơ đồ 1

Ở người, xét 3 gene nằm trên 3 cặp NST thường, các allele A, B, D (trội hoàn toàn) quy định các enzym khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể,  (ảnh 1)

Khi các cơ chất (A,B, D) không được chuyển hoá sẽ bị tích lũy trong tế bào và gây bệnh. Các gene biểu hiện ra 4 loại kiểu hình khác nhau. Số loại kiểu gene tương ứng với mỗi loại kiểu hình được thể hiện trong Bảng 2 dưới đây.

Bảng 2

STT

Kiểu hình

Số kiểu gene tương ứng

1

Khoẻ mạnh

8

2

Bệnh 1

4

3

Bệnh 2

6

4

Bệnh 3

9

Các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a

Bệnh 1 do tế bào tích lũy nhiều chất sản phẩm P.

ĐúngSai
b

Một người bị bệnh 1 kết hôn với một người bị bệnh 3 có thể sinh ra con không mắc bệnh.

ĐúngSai
c

Một cặp vợ chồng đều khỏe mạnh, đều có kiểu gene mang đủ các loại allele. Khả năng sinh con đầu lòng mắc bệnh 2 là 18,75%.

ĐúngSai
d

Một cặp vợ chồng đều bị bệnh 3 có thể sinh con bị bệnh 1.

ĐúngSai
Xem đáp án
SĐĐS
36. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau:

GGG – Gly; CCC – Pro; GCU – Ala; CGA – Arg; UCG – Ser; AGC – Ser; UAC – Tyr.

Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 5 amino acid có trình tự các nucleotide là 3’CCC-AGC-ATG-CGA-GGG5’. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?

a

Trình tự của 5 amino acid do đoạn gene này quy định tổng hợp là Gly - Ser - Tyr - Ala -Pro.

ĐúngSai
b

Nếu đột biến mất cặp C- G ở vị trí thứ nhất thì trình tự và thành phần các amino acid trong đoạn polypeptide sẽ bị thayđổi.

ĐúngSai
c

Nếu cặp G-C ở vị trí thứ 9 bị thay thế bằng cặp T-A thì đoạn polypeptide sẽ còn lại 2 amino acid.

ĐúngSai
d

Nếu đột biến thêm một cặp nucleotide sau vị trí cặp nucleotide thứ 15 thì trình tự và thành phần tất cả các amino acid trong đoạn polypeptide sẽ bị thayđổi.

ĐúngSai
Xem đáp án
ĐĐĐS
37. Tự luận
• 1 điểm

Dạng 3. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một tế bào sinh dục đực và 1 tế bào sinh dục cái của 1 loài nguyên phân liên tiếp một số đợt bằng nhau. Các tế bào con đều giảm phân bình thường cho ra 40 giao tử. Số NST trong các tinh trùng nhiều hơn trong các trứng là 96. Bộ NST (2n) của loài là bao nhiêu?

Xem đáp án
Đáp án 8
38. Tự luận
• 1 điểm

Tế bào sử dụng nguyên liệu hô hấp là glucose. Biết trong điều kiện bình thường: quá trình đường phân tạo ra 4 ATP (bỏ qua 2 ATP đã sử dụng), 1 NADH tạo 2,5 ATP và 1 FADH2 tạo 1,5 ATP. Chuyển hoá năng lượng trong hô hấp tế bào ở điều kiện bình thường tạo ra bao nhiêu ATP?

Xem đáp án
Đáp án 34
39. Tự luận
• 1 điểm

Một đoạn phân tử protein có trình tự amino acid Val-Tyr-IIe-Lys-Phe.Biết các amino acid được quy định bởi các codon như sau:

Amino acid

Val

Tyr

IIe

Lys

Phe

Codon

GUU,GUC,GUA,GUG

UAU,UAC

AUU,AUC,AUA

AAA,AAG

UUU,UUC

Theo lí thuyết có thể có tối đa bao nhiêu đoạn phân tử mRNA trưởng thành khác nhau cùng quy định đoạn phân tử protein nói trên?

Xem đáp án
Đáp án 96
40. Tự luận
• 1 điểm

Ở người, bệnh hói đầu do một gene có 2 allele trên NST thường quy định: kiểu gene BB quy định kiểu hình hói đầu, kiểu gene bb quy định kiểu hình bình thường, kiểu gene Bb quy định kiểu hình hói đầu ở nam và kiểu hình bình thường ở nữ. Gene quy định khả năng nhận biết màu sắc có 2 allele (M quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với m quy định kiểu hình mù màu đỏ-lục) nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Trong một quần thể cân bằng di truyền, trong tổng số nam giới tỉ lệ hói đầu là 19%, trong tổng số nữ giới tỉ lệ mù màu là 1%. Biết rằng không có đột biến xảy ra.

Một cặp vợ chồng đều bình thường sinh ra đứa con trai đầu lòng bị mù màu. Theo lí thuyết, xác suất để sinh đứa con thứ hai không bị cả hai bệnh chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số).

Xem đáp án
Đáp án 0,73
41. Tự luận
• 1 điểm

Trong một quần thể của một loài ngẫu phối, tỷ lệ giao tử mang gen đột biến là 10%. Theo lý thuyết hợp tử mang gen đột biến chiếm bao nhiêu%?

Xem đáp án
Đáp án 19
42. Tự luận
• 1 điểm

Ở một người bình thường không bị bệnh về tim, hàm lượng oxi trong máu động mạch chủ là 19ml/100ml máu và trong tĩnh mạch chủ là 14ml/100ml máu. Trong 1 phút, người này tiêu thụ 250 ml oxi nếu nhịp tim 80 lần/phút thì năng suất tim (thể tích máu tống đi trong 1 lần co tim) của người này là bao nhiêu ml? (Kết quả làm tròn 1 chữ số sau dấu phảy).

Xem đáp án
Đáp án 62.5
43. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (5 điểm)

 (1,5 điểm): Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở sinh vật

a. Saumộtbữaăngiàutinhbộtcủacơthể,thànhphầnmáutrướckhiquagan(tạitĩnhmạchcửagan)cógìkhácvớisaukhiquagan(tạitĩnhmạchgan)?Giảithíchvìsaolạicósựkhácnhauđó?

b. Quátrình traođổinướcởthựcvậtCAMcóđặcđiểm gìđộcđáo?Đặcđiểm nàydẫntớisự khácnhauvềnhu cầunướcởthựcvậtCAM vàcácnhómthựcvậtkhácnhưthếnào?

Xem đáp án

Câu 1

(1,5 điểm)

a. – Tĩnhmạchcửaganchủyếunhậnmáutừruộtvềnêntrongthànhphần

giàucácchấtvừađượchấpthụtừruột(cácchấtdinhdưỡng:axitamin, cácmonosaccaride…,cácsảnphẩmtraođổichấtkhác,thậmchícảchất độc).Mộtbữaăngiàutinhbộtsẽlàmtăngnồngđộglucosetrongtĩnh mạchcửagan.

- Khiquagan,cácchấtcầnthiếtđượcđiềuchỉnhđể có nồng độ thíchhợp: nềuthừa,gansẽtíchlũylạihoặcphânhủy.Nếuthiếu,gansẽtổnghợphoặcthamgiachuyểnđổitừchấtkhácsang. Chấtđộcsẽđược khửđộc…

- Khiquagan,lượngglucosedưthừasẽđược tích lũylạiởdạngglycogen,dođólàmchonồngđộglucosetạitĩnhmạchganthấphơntạitĩnhmạchcửagan.

 

 

 

 

0.5

 

 

0.25

 

0.25

b. - Điểmđộcđáo:ThựcvậtCAMthườngsốngởvùngsamạchoặcbánsa

mạctrong điềukiệnthiếunguồnnước.Ởnhóm thựcvậtnày,hiệntượng đóngkhíkhổngvàobanngàycótácdụngtiếtkiệmnước dẫntới quá trình cốđịnhCO2chuyểnvàobanđêm.

- Sựkhácnhauvềnhucầunướcởcácnhóm thựcvật:C3làcao,C4  bằng 1/2C3,CAM thấphơnC4.

 

 

 

0.25

 

0.25

44. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Di truyền phân tử

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Khi phân tích bộ nhiễm sắc thể của 4 thể đột biến (E, F, G, H) người ta thu được kết quả như biểu đồ ở hình dưới đây. Biết rằng, đột biến chỉ liên quan đến số lượng nhiễm sắc thể.

              Di truyền phân tử  Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Khi phân tích bộ nhiễm sắc thể của 4 thể đột biến (E, F, G, H) người ta thu được kết quả như biểu đồ ở hình dưới đây. Biết rằng, đột biến chỉ liên quan đến số lượng nhiễm sắc thể. (ảnh 1)

a. Xác định số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của các thể đột biến E, F, G và H.

b. Trên cặp nhiễm sắc thể số 3, xét 1 gene có 2 allele A và a, trong loài đã xuất hiện các kiểu gene Aa, AAA, Aaa, AAAa, AA, A, AAaa, a. Các kiểu gene này có thể là kiểu gene của thể đột biến nào trong 4 thể đột biến trên?

c. Trong trồng trọt có nên chọn thể đột biến F để làm giống hay không? Giải thích.

Xem đáp án

Câu 2

(1,5 điểm)

a. Xác định số NST của các thể đột biến:

E: 4n = 16; F: 3n = 12; G: 2n + 1= 9; H: 2n – 1 = 7

(HS trả lời đúng 4: 0,5 điểm; 2-3: 0,25 điểm; 1 ý không cho điểm)

 

 

0.5

b. Kiểu gene của các thể đột biến.

- Thể đột biến E (4n): AAAa; Aaaa.

- Thể đột biến F (3n): AAA, Aaa.

- Thể đột biến G (2n+1): AA, Aa.        

- Thể đột biến H (2n-1): A, a.

(HS trả lời đúng 6 kiểu gene trở lên: 0,5 điểm; từ 3 -5: 0,25 điểm; 1 – 2: 0,1 điểm)

 

 

 

 

 

0.5

c. Có nên sử dụng các thể đột biến làm giống không…

- Đối với cây trồng lấy các bộ phận sinh dưỡng (thân, lá, rễ, củ, quả…): Có thể sử dụng thể đột biến F để làm giống. Vì đây là thể tam bội, vật chất di truyền tăng lên gấp bội, quá trình sinh tổng hợp diễn ra mạnh nên các bộ phận sinh dưỡng to, chống chịu khỏe.

- Đối với cây trồng lấy hạt: Không nên sử dụng đột biến F để làm giống vì thể tam bội là dạng đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính (không tạo được hạt).

 

 

 

 

0.25

 

 

0.25

45. Tự luận
• 1 điểm

(2,0 điểm): Di truyền NST

Ở một loài động vật, khi cho lai con cái thuần chủng lông trắng với con đực thuần chủng lông nâu, thu được F1 tất cả đều lông nâu. Cho F1 giao phối với nhau, được F2 gồm: 121 con đực lông nâu, 59 con cái lông nâu, 40 con đực lông đỏ, 19 con cái lông đỏ, 60 con cái lông xám, 20 con cái lông trắng, không có con đực lông xám và con đực lông trắng.

a. Tính trạng màu sắc lông ở loài động vật trên được chi phối bởi những quy luật di truyền nào?

b. Cho tất cả các con lông nâu ở F2 giao phối ngẫu nhiên. Theo lí thuyết, kiểu hình lông trắng ở F3 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Biết rằng, ở loài động vật này cặp NST giới tính của con đực là XY, con cái là XX; tính trạng nghiên cứu không chịu ảnh hưởng của môi trường và không có đột biến xảy ra.

Xem đáp án

Câu 3

(2 điểm)

a.Xác định quy luật di truyền chi phối

- F2 phân tính 180 nâu : 59 đỏ : 60 xám : 20 trắng » 9 : 3 : 3 : 1 ® có 16 tổ hợp ® tương tác gene theo kiểu bổ sung 9 : 3 : 3 : 1 (1).

- Kiểu hình thu được ở F2 phân bố không đều ở 2 giới ® di truyền liên kết với giới tính (2).

- Từ (1) và (2) ® tính trạng màu sắc lông được chi phối đồng thời bởi quy luật di truyền tương tác gene và di truyền liên kết với giới tính.

 

 

 

 

 

 

0.25

- Tính trạng màu sắc lông được quy định bởi 2 cặp gene phân li độc lập trong đó một cặp gene nằm trên cặp NST thường và một cặp gene nằm trên cặp NST giới tính.

+ Nếu gene liên kết với NST giới tính X (không có allele tương ứng trên Y) ® F1 thu được 50% lông nâu: 50% lông đỏ ≠ đề bài (F1 tất cả đều lông nâu).

+ Nếu gene liên kết với NST giới tính Y (không có allele tương ứng trên X) ® F1 thu được 50% lông nâu: 50% lông đỏ ≠ đề bài (F1 tất cả đều lông nâu).

® Cặp gene này phải nằm trên đoạn tương đồng của X và Y.

 

 

0.25

 

 

 

 

0.25

b. Xác định tỉ lệ kiểu hình lông trắng

- Quy ước: A-B-: lông nâu; A-bb: lông xám; aaB- lông đỏ; aabb: lông trắng.

- Kiểu gene của P: aaXbXb (cái lông trắng); AAXBYB (đực lông nâu).

® F1: AaXBXb; AaXbYB (lông nâu).

Con lông nâu ở F2 có dạng: A- (XBXb; XBYB; XbYB).

 

 

 

 

0.25

- Đối với gene A:

   Lông nâu có kiểu gene A-: 1/3AA; 2/3Aa ® tạo giao tử: 2/3A; 1/3a ®

F3: 4/9AA; 4/9Aa; 1/9aa.

- Đối với gene B:

   XBXb x (1/2 XBYB; 1/2 XbYB) = (1/2XB; 1/2Xb) (1/4XB; 1/4Xb; 1/2YB)

® XbXb = 1/8.

 

 

0.25

 

 

0.25

® Kiểu hình lông trắng ở F3 (aa XbXb) = 1/8 x 1/9 = 1/72

0.5

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Sinh học

Xem tất cả