Đề thi HSG Sinh học 12 Liên Trường Nghệ An có đáp án - Đề Tự luận
6 câu hỏi
1.Hìnhdướiđâymôtảquá trình chuyển hóanitơtrongtựnhiên.BiếtrằngA,B,Clàcácionkhoáng chứanitơ,cáckíhiệu(1),(2), (3)làcácloàivisinh

a. Các ion khoáng A,B,C
b. Các loài sinh vật (1), (2),(3).
c. Các quá trình tương ứng với (1), (2),(3).
2. Hai loài cây A và B (thuộc nhóm thực vật C3và C4) giống nhau về độ tuổi và khối lượng tươi (tương quan với sinh khối khô) được trồng trong điều kiện canh tác tối ưu. Sau cùng một thời gian sinh trưởng, các giá trị trung bình về lượng nước hấp thụ và lượng sinh khối khô tăng thêm được thống kê qua3 lần lặp lại thí nghiệm và thể hiện trong bảng dưới đây.
Loài cây Chỉ tiêu | Loài A | Loài B | ||||
Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | |
Lượng nước hấp thụ (L) | 2,57 | 2,54 | 2,60 | 3,70 | 3,82 | 3,80 |
Lượng sinh khối khô tăng thêm (g) | 10,09 | 10,52 | 11,30 | 7,54 | 7,63 | 7,51 |
Xác định loài A và loài B là thực vật C3 hay C4? Giải thích.
Để đánh giá ảnh hưởng của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng N, P,K trong phân bón đối với một giống lúa người ta tiến hành 3 thí nghiệm khác nhau về chế độ phân bón, các điều kiện khác là như nhau. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở Bảng 1
Bảng 1
Thí nghiệm | Phân bón (kg/100 m2) | Năng suất hạt (tạ/1000 m2) | Chất lượng gạo | |||
Urea CO(NH2)2 | Supe lân Ca(H2PO4)2 | Potassium chloride (KCl) | Tinh bột (%) | Protein (%) | ||
Thí nghiệm 1 | 20,0 | 35,0 | 11,2 | 6,5 | 70,0 | 8,2 |
Thí nghiệm 2 | 25,0 | 35,0 | 11,2 | 7,5 | 72,0 | 8,3 |
Thí nghiệm 3 | 30,0 | 35,0 | 11,2 | 6,0 | 68,5 | 8,3 |
(Sai khác về năng suất và hàm lượng tinh bột có ý nghĩa thống kê)
a.Vì sao bón quá nhiều phân ure làm giảm năng suất và hàm lượng tinh bột?
b.Việc bón quá ít hoặc quá nhiều phân bón sẽ ảnh hưởng như thế nào đến đất và cây trồng?
c. Trong thực tế sản xuất, bón phân cân đối hợp lý cho cây lúa cần dựa vào những nguyên tắc nào?
2. Đồ thị hình bên biểu diễn cường độ quang hợp và cường độ hô hấp của một loài thực vật. Hãy cho biết:

a. Đường cong biểu diễn cường độ quang hợp, đường cong biểu diễn cường độ hô hấp? Điểm A và B được gọi là gì?
b. Giải thích ảnh hưởng của nồng độ CO2 đối với 2 quá trình trên?
Hình 9.1 biểu thị sự thay đổi áp lực trong tâm nhĩ trải , tâm thất trái và động mạch chủ của chu kì hoạt động tim ở một người trưởng thành bình thường lúc nghỉ ngơi . Dấu “ o ” trên Hình 9.1 phân chia các pha từ (1) đến (5) của một chu kì hoạt động tim . Hình 9.2 và Hình 9.3 biểu thị sự thay đổi này ở 2 người , mỗi người mắc một dị tật về van tim .

a. Van động mạch chủ (van bán nguyệt bên trái ) ở trạng thái đóng tại các pha nào trong số các pha từ (1) đến (5) biểu thị ở Hình 9.1 ? Giải thích .
b. Ở pha (5) (Hình 9.1) máu có từ tĩnh mạch chảy vào tâm nhĩ không ? Giải thích .
c. Hãy cho biết mỗi Hình 9.2 và Hình 9.3 biểu thị tương ứng với 2 người nào trong 3 người sau : (1) người bị hở van hai lá (van nhĩ thất bên trái), (2) người bị hở van động mạch chủ, (3) người bị hẹp van động mạch chủ ? Giải thích .
1. Gen là gì? Dựa trên cơ sở nào để phân loại gen cấu trúc và gen điều hòa?
2.Hìnhvẽdưới đây môtảhaiđoạngen(I,II)vàphântửtRNA đang thựchiệndịch mãtrênphântử mRNA:

BiếtA,G, C là nucleotide của gene, các số1, 2,..., 11 là các nucleotide chưa biết, (a.a) kí hiệu amino acid, ( X, Y) là kí hiệu chiều của mạch.
Dựa vào sơ đồ hãy xác định:
a. Mạch nào của đoạn geneI và gene II là mạch khuôn phiên mã ra mRNA? Giải thích
b. X và Y thuộc chiều nào của mạch?
c. Có mộtđột biến điểm xảy raởđoạngenIIlàmxuấthiệnbộba kếtthúcsớm, xác định dạng đột biến?
(2,5 điểm)
1. Đồ thị hình bên mô tả sự biến động hàm lượng DNA trong nhân của một tế ở một loài động vật qua các thời kì của các quá trình phân bào. Dựa vào đồ thị hãy cho biết:

a. Đồ thị thể hiện quá trình phân bào nào?
b. Biết kiểu genecủatếbào ở giai đoạn (a)là DdEethì giai đoạn (i) sẽ tạo tối đa những loại kiểu gen nào?
c. Nếusố tếbào ởđầu giai đoạn (a)là 5 thì sốtế bàoở cuối giaiđoạn (i)là baonhiêu?








