Đề thi HSG Sinh học 12 Liên Trường Nghệ An có đáp án - Đề Tự luận
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 Liên Trường Nghệ An có đáp án - Đề Tự luận

A
Admin
Sinh họcLớp 1257 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

1.Hìnhdướiđâymôtảquá trình chuyển hóanitơtrongtựnhiên.BiếtrằngA,B,Clàcácionkhoáng chứanitơ,cáckíhiệu(1),(2), (3)làcácloàivisinh

Hình dưới đây mô tả quá trình chuyển hóa nitơ trong tự nhiên. Biết rằng A, B, C là các ion khoáng  chứa nitơ, các kí hiệu (1), (2), (3) là các loài vi sinh (ảnh 1)

a. Các ion khoáng A,B,C

b. Các loài sinh vật (1), (2),(3).

c. Các quá trình tương ứng với (1), (2),(3).

2. Hai loài cây A và B (thuộc nhóm thực vật C3 C4) giống nhau về độ tuổi và khối lượng tươi (tương quan với sinh khối khô) được trồng trong điều kiện canh tác tối ưu. Sau cùng một thời gian sinh trưởng, các giá trị trung bình về lượng nước hấp thụ và lượng sinh khối khô tăng thêm được thống kê qua3 lần lặp lại thí nghiệm và thể hiện trong bảng dưới đây.

                                Loài cây

Chỉ tiêu

Loài A

Loài B

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Lượng nước hấp thụ (L)

2,57

2,54

2,60

3,70

3,82

3,80

Lượng sinh khối khô tăng thêm (g)

10,09

10,52

11,30

7,54

7,63

7,51

Xác định loài A và loài B là thực vật C3 hay C4? Giải thích.

Xem đáp án

Câu I

Nội dung

Điểm

     

 

 

     1

 a. Các ion khoáng :                                                           

                 A: là NH4+,   B: Là NO2-  , C: Là NO3-                                                               

0,5

b.                                                           

                                           (1): vi khuẩn amônhóa

                                          (2): vi khuẩn nitrit hóa

                                          (3): vi khuẩn nitrat hóa

0,5

 c. Các quá trình tương ứng:                                               

    (1): gọi là quá trình amôn hóa.

(2): quá trình nitrit hóa .

(3).quá trình nitrat hóa.      

( Nếu đúng 2 ý được 0,25 còn đúng cả 3 ý được 0,5)

0,5

   

 

 

       2

-Loài A là thực vậtC4; - Loài B là thực vật C­3.                                                                   Giải thích:                                                                                                                              - Qua bảng số liệu cho thấy, tỷ lệ lượng nước hấp thụ/sinh khối khô tích lũy ở cây loài A xấp xỉ 0,24 lít/1g; cây loài B xấp xỉ 0,5 lít/1g → Loài A có nhu cầu nước thấp hơn; loài B có nhu cầu nước cao hơn.

- Nhu cầu nước của cây C3 cao hơn C4.

- Mặt khác trong cùng một thời gian, hiệu suất tích lũy chất khô của loài A cao hơn loài B.

0,5

 

0,25

 

0,25

2. Tự luận
1 điểm

Để đánh giá ảnh hưởng của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng N, P,K trong phân bón đối với một giống lúa người ta tiến hành 3 thí nghiệm khác nhau về chế độ phân bón, các điều kiện khác là như nhau. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở Bảng 1

                                                                     Bảng 1

Thí nghiệm

Phân bón (kg/100 m2)

Năng suất hạt

(tạ/1000 m2)

Chất lượng gạo

Urea

CO(NH2)2

Supe lân

Ca(H2PO4)2

Potassium chloride (KCl)

Tinh bột

(%)

Protein

(%)

Thí nghiệm 1

20,0

35,0

11,2

6,5

70,0

8,2

Thí nghiệm 2

25,0

35,0

11,2

7,5

72,0

8,3

Thí nghiệm 3

30,0

35,0

11,2

6,0

68,5

8,3

(Sai khác về năng suất và hàm lượng tinh bột có ý nghĩa thống kê)

a.Vì sao bón quá nhiều phân ure làm giảm năng suất và hàm lượng tinh bột?

b.Việc bón quá ít hoặc quá nhiều phân bón sẽ ảnh hưởng như thế nào đến đất và cây trồng?

c. Trong thực tế sản xuất, bón phân cân đối hợp lý cho cây lúa cần dựa vào những nguyên tắc nào?

Xem đáp án

 

 

 

 

 

 

 

   1

a.

- Khi bón quá nhiều phân ure khiến cây lúa có xu hướng sinh trưởng kéo dài thân, dễ bị đổ ngã, dễ bị sâu bệnh, hình thành bông chậm, hạt dễ bị lép.

- Cây tích lũy nhiều hợp chất chứa N có xu hướng giảm tích lũy các hợp chất carbohydrateà năng suất và hàm lượng tinh bột giảm.

 

0,25

 

0,25

b.

- Bón phân với lượng quá ít sẽ không đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng của cây-> cây còi cọc, chậm lớn, giảm năng suất cây trồng.

- Bón quá nhiều phân dẫn đến dư thừa, gây ngộ độc cho cây, tồn dư trong mô thực vật gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người và vật nuôi khi sử dụng thực vật làm thức ăn.

- Dư thừa phân bón có thể tiêu diệt các vi sinh vật có lợi trong đất, làm ô nhiễm đất và nước ngầm.

 

 

0,5

c.

-Bón đúng loại phân.

-Bón đúng liều lượng.

-Bón đúng thời điểm.

-Bón đúng phương pháp . 

 

 

0,5

3. Tự luận
1 điểm

2. Đồ thị hình bên biểu diễn cường độ quang hợp và cường độ hô hấp của một loài thực vật. Hãy cho biết:

2. Đồ thị hình bên biểu diễn cường độ quang hợp và cường độ hô hấp của một loài thực vật. Hãy cho biết:     a. Đường cong biểu diễn cường độ quang hợp, đường cong biểu diễn cường độ hô hấp? Điểm A và B được gọi là gì? (ảnh 1)

a. Đường cong biểu diễn cường độ quang hợp, đường cong biểu diễn cường độ hô hấp? Điểm A và B được gọi là gì?

b. Giải thích ảnh hưởng của nồng độ CO2 đối với 2 quá trình trên?

Xem đáp án

2

a.

              I: Quá trình hô hấp                               

             II: Quá trình quang hợp                                                   

       Điểm A: Là điểm bù CO2            

       Điểm B: Là điểm bão hòa CO2                         

 

0,5

 b. Nồng độ CO2 ảnh hưởng đến quá trình quang hợp và hô hấp.                                          - Khi nồng độ CO2 tăng -> Gây ức chế và làm giảm cường độ hô hấp.                                - Khi nồng độ CO2 tăng -> Cường độ quang hợp tăng tỉ lệ thuận cho đến khi đạt điểm bảo hòa CO2, sau đó đó không tăng và có thể giảm.                                                                                                           

 

0.5

4. Tự luận
1 điểm

Hình 9.1 biểu thị sự thay đổi áp lực trong tâm nhĩ trải , tâm thất trái và động mạch chủ của chu kì hoạt động tim ở một người trưởng thành bình thường lúc nghỉ ngơi . Dấu “ o ” trên Hình 9.1 phân chia các pha từ (1) đến (5) của một chu kì hoạt động tim . Hình 9.2 và Hình 9.3 biểu thị sự thay đổi này ở 2 người , mỗi người mắc một dị tật về van tim .       

Hình 9.1 biểu thị sự thay đổi áp lực trong tâm nhĩ trải , tâm thất trái và động mạch chủ của chu kì hoạt động tim ở một người trưởng thành bình thường lúc nghỉ ngơi . Dấu “ o ” trên Hình 9.1 phân chia các pha  từ (1) đến (5) của một chu kì hoạt động tim . (ảnh 1)

a. Van động mạch chủ (van bán nguyệt bên trái ) ở trạng thái đóng tại các pha nào trong số các pha từ (1) đến (5) biểu thị ở Hình 9.1 ? Giải thích .

b. Ở pha (5) (Hình 9.1) máu có từ tĩnh mạch chảy vào tâm nhĩ không ? Giải thích .

c. Hãy cho biết mỗi Hình 9.2 và Hình 9.3 biểu thị tương ứng với 2 người nào trong 3 người sau : (1) người bị hở van hai lá (van nhĩ thất bên trái), (2) người bị hở van động mạch chủ, (3) người bị hẹp van động mạch chủ ? Giải thích .

Xem đáp án

Câu III

Nội dung

Điểm

 

 

 

 

 

 

 

a.

- Van động mạch chủ đóng ở pha (1), (2), (4), (5).

- Vì van động mạch chủ đóng khi áp lực tâm thất trái nhỏ hơn áp lực động mạch chủ - tương ứng với các pha (1), (2), (4), (5).

 

0,25

0,25

b.

- Ở pha (5) máu có từ tĩnh mạch chảy vào tâm nhĩ.

- Vì pha (5) là giai đoạn tâm nhĩ và tâm thất đều giãn, áp lực tâm nhĩ cao hơn áp lực tâm thất ® máu từ tâm nhĩ chảy xuống tâm thất ® áp lực tâm nhĩ giảm ® hút máu từ tĩnh mạch chảy về tâm nhĩ.

 

0,25

0,25

c.

- Hình 9.2 thể hiện dị tật (2) hở van động mạch chủ; Hình 9.3 thể hiện dị tật (3) hẹp van động mạch chủ.

- Vì khi van động mạch chủ hở ® ở pha tâm thất giãn, do van động mạch chủ không đóng kín nên máu từ động mạch chảy xuống tâm thất ® áp lực tối thiểu ở động mạch chủ giảm mạnh.

Lượng máu đi nuôi cơ thể giảm ® kích thích hoạt động giao cảm làm tăng lực co tim ® áp lực tối đa ở tâm thất và động mạch chủ đều tăng ® chênh lệch áp lực tối đa và tối thiểu ở động mạch chủ lớn hơn bình thường- Tương ứng với Hình 9.2: Áp lực máu động mạch chủ trong khoảng 50 – 140 mmHg (bình thường là khoảng 80 – 120 mmHg).

- Vì khi van động mạch chủ hẹp ® ở pha tâm thất co tống máu, do van động mạch chủ không mở rộng nên lượng máu từ tâm thất lên động mạch chủ giảm ® lượng máu ứ đọng ở tâm thất trái nhiều ® áp lực tối đa tâm thất tăng.

Lượng máu đi nuôi cơ thể giảm ® kích thích hoạt động giao cảm làm tăng lực co tim ® áp lực ở tâm thất tăng ® chênh lệch giữa áp lực tối đa tâm thất và áp lực tối đa động mạch chủ lớn (bình thường sự chênh lệch này là nhỏ) - Tương ứng với Hình 9.3: Áp lực tối đa tâm thất khoảng 170 mmHg, áp lực tối đa động mạch chủ khoảng 120 mmHg.

(Thí sinh giải thích theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm như đáp án)

 

0,25

 

 

 

 

0,75

 

5. Tự luận
1 điểm

1. Gen là gì? Dựa trên cơ sở nào để phân loại gen cấu trúc và gen điều hòa?

2.Hìnhvẽdưới đây môtảhaiđoạngen(I,II)vàphântửtRNA đang thựchiệndịch mãtrênphântử mRNA:  

1. Gen là gì? Dựa trên cơ sở nào để phân loại gen cấu trúc và gen điều hòa?  2.Hình vẽ dưới đây mô tả hai đoạn gen (I, II) và phân tử tRNA đang thực hiện dịch mã trên phân tử mRNA:   (ảnh 1)

BiếtA,G, C là nucleotide của gene, các số1, 2,..., 11 là các nucleotide chưa biết, (a.a) kí hiệu amino acid, ( X, Y) là kí hiệu chiều của mạch.

Dựa vào sơ đồ hãy xác định:

a. Mạch nào của đoạn geneI và gene II là mạch khuôn phiên mã ra mRNA? Giải thích

b. X và Y thuộc chiều nào của mạch?   

   c. Có mộtđột biến điểm xảy raởđoạngenIIlàmxuấthiệnbộba kếtthúcsớm, xác định dạng đột biến?

Xem đáp án

Câu IV

Nội dung

Điểm

    1

- Gen là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa một chuỗi polipeptit hay một phân tử RNA.

- Dựa vào chức năng sản phẩm của gene người ta phân loại thành gene cấu trúc và gene điều hòa

+ Gen điều hòa: Mã hóa protein, protein này có chức năng điều hòa hoạt động của các gene khác. Ví dụ điều hòa hoạt động gene cấu trúc.

+ Gen cấu trúc: Mã hóa protein, các loại protein này có chức năng: như cấu trúc tế bào, bảo vệ, hormone, xúc tác....hoặc cấu tạo nên RNA.

0,25

 

0,25

0,25

0,25

 

 

 

2

a.

- Mạch 2 của đoạn gen 2 là mạch khuôn đã phiên mã ra mRNA

- Giải thích:

Trên đoạn gen I:      1- C, 2 – T, 3- G,    4- T

Trên đoạn gen 2:              5- T, 6- T, 7- C, 8- C

Trên mRNA:                    9- U

Trên tRNA :                    10- G,     11- U

HS có thể trình tự các Nucleotide trên đoạn gen1, gene 2 và mRNA như sau:

1. Gen là gì? Dựa trên cơ sở nào để phân loại gen cấu trúc và gen điều hòa?  2.Hình vẽ dưới đây mô tả hai đoạn gen (I, II) và phân tử tRNA đang thực hiện dịch mã trên phân tử mRNA:   (ảnh 2)

0,25

 

 

0,25

b.  

X: chiều 3”,        Y chiều 5”

0,25

c.

TH1: Đột biến điểm thay thế 1 cặp G-C thành cặp T-Aà Codon UAC thành UAA kết thúc sớm quá trình dịch mã

TH2: Đột biến điểm thay thế 1 cặp G-C thành cặp C-Gà Codon UAC thành UAG kết thúc sớm quá trình dịch mã

TH3: Đột biến điểm mất 1 cặp G-C à dịch khung đọc mã di truyền làm xuất hiện Codon kết thúc UAG -> kết thúc sớm quá trình dịch mã

 

 

 

0,75

6. Tự luận
1 điểm

(2,5 điểm)

1. Đồ thị hình bên mô tả sự biến động hàm lượng DNA trong nhân của một tế ở một loài động vật qua các thời kì của các quá trình phân bào. Dựa vào đồ thị hãy cho biết:

1. Đồ thị hình bên mô tả sự biến động hàm lượng DNA trong nhân của một tế ở một loài động vật qua các thời kì của các quá trình phân bào. Dựa vào đồ thị hãy cho biết: (ảnh 1)

a. Đồ thị thể hiện quá trình phân bào nào?

b. Biết kiểu genecủatếbào giai đoạn (a)là DdEethì giai đoạn (i) sẽ tạo tối đa những loại kiểu gen nào?

c. Nếusố tếbào ởđầu giai đoạn (a)là 5 thì sốtế bàoở cuối giaiđoạn (i)là baonhiêu?

Xem đáp án

Câu V

Nội dung

Điểm

1

a.

- Đồ thị thể hiện quá trình phân bào nguyên phân, Phân bào giảm phân

 

0.5

b.

- Kiểu genecủatếbào giai đoạn (i): DE, De, dE, de.

 

0,25

c.

- Nếusố tếbào ởđầu giai đoạn (a)là5 thì sốtế bàoở cuối giaiđoạn (i)là :

5 x 2k x 4 = 5 x  22 x 4   = 80

-Vì a là giai đoạn nguyên phân ban đầu-> nguyên phân lần 1(c), NP lần 2 (e) tạo 4TB à Các TB này tạo ra thực hiện giảm phân kết thúc giảm phân 1 là (h) kết thúc GP 2 là (i)

 

0,25

2

Quá trình phiên mã và dịch mã của loài này xảy ra đồng thời, ngay cả khi phân tử ARN chưa được tổng hợp xong → đây là sinh vật nhân sơ.

0,25

 

A: Đầu 5’ của mạch khuôn gốc; B: đầu 3’ của mạch khuôn; C: đầu 5’ của mRNA

Giải thích: mRNA 1 dài nhất chứng tỏ quá trình phiên mã từ B đến A → đầu B là 3’; A là 5’

Ở mRNA 1: ribosome dịch chuyển từ ngoài vào trong → C là 5’.

0,25

- TH1: Sai sót trong quá trình phiên mã

- TH2: Sai sót trong quá trình dịch mã

- Đây là loại biến dị không di truyền

- Vì không liên quan đến sự biến đổi vật chất di truyền (DNA)

0,25

0,25

0,25

0,25