Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Chuyên Nguyễn Trãi (Hải Phòng) có đáp án
35 câu hỏi
PHẦNI.Câutrắcnghiệmnhiềuphươngánlựachọn. Thísinhtrảlờitừcâu1đếncâu25.Mỗicâuhỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Các biểu đồ cho thấy nhịp độ và độ sâu hơi thở của một người trước và sau khi luyện tập thể dục, thể thao. Trong các biểu đồ dưới đây, biểu đồ số mấy biểu thị cho nhịp độ và độ sâu hơi thở của người đó sau một thời gian tập luyện thể dục thể thao đúng cách?

4.
2.
3.
1.
Khi lượngnướctrong cơthểgiảm thì sẽdẫn đến hiệntượng nào sau đây?
Ápsuất thẩmthấu của máugiảm, huyếtáp giảm.
Ápsuất thẩmthấucủamáugiảmvà huyếtáp tăng.
Ápsuất thẩmthấu của máu tăngvàhuyếtáp giảm.
Ápsuất thẩmthấu của máutăng, huyếtáp tăng.
Bảng dưới đây mô tả nhịp thở và nhịp tim của 4 loài động vật có vú sống trên cạn.
Dựa vào các thông tin ở bảng trên, hãy sắp xếp các loài động vật có vú (1, 2, 3, 4) theo thứ tự giảm dần cường độ trao đổi chất?
2 → 3 → 1 → 4.
2 → 3 → 4 → 1.
1 → 4→ 3→ 2.
4 → 3 → 2 → 1.
Khi nghiên cứu về hoạt động operon lac ở 3 chủng vi khuẩn E. coli, người ta thu được bảng kết quả ngắn gọn như sau:
| Chủng1 | Chủng2 | Chủng3 | |||
Điềukiệnnuôicấy | Có lactose | Không lactose | Có lactose | Không lactose | Có lactose | Không lactose |
Proteinứcchế | + | + | + | + | - | - |
mRNAcủacácgenecấu trúc | + | - | + | + | + | + |
(+:sản phẩmđượctạora;-sản phẩmkhôngđượctạo ra hoặctạo ra không đáng kể) | ||||||
Từbảngtrên,kếtluận nàosauđâykhông đúng?
Chủng 1 cóoperonlachoạt động một cách bình thường.
Có thểvùng PcủagenelacI ở chủng 3 đãbị mất hoạttính.
Có2 chủngbị lãngphívật chấtvà nănglượngbởi phiênmã khôngkiểm soát.
Chủng2cóthểđãbị độtbiếntrongcácgeneZ,Y,Akhiếnchúngtăngphiênmã.
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 16và hàm lượng DNA trong nhân tế bào sinh dưỡng là 3pg. Trongmộtquầnthểcủaloàinày cóbốnthểđộtbiếnM,N, PvàQ. Thống kêsốlượngNSTvàhàmlượng DNA có trong nhân tế bào sinh dưỡng của bốn thể đột biến này người ta thu được bảng sau đây:
Thểđột biến | M | N | P | Q |
Sốlượng NST | 16 | 16 | 24 | 16 |
Hàm lượngDNA | 2,8 pg | 3,3 pg | 4,5pg | 3pg |
Theolíthuyết,phát biểunàosauđây đúng?
Mcó thểmang độtbiến đảođoạn NST.
Ncóthểmangđột biếnmất đoạn NST.
P có thểmang đột biếnlặp đoạn NST.
Qcó thểmang độtbiến đảođoạn NST.
Cho cácđồ thị sau đây phản ánh vềsựbiến đổi hàm lượng DNAtrong một tếbào.

Đồthị nàophản ánh sựbiến đổi hàmlượng tươngđối DNAtithểtrong quá trình nguyên phân?
Đồ thị 1.
Đồ thị 2.
Đồ thị 3.
Đồ thị 4.
Có ba tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gene Aa BD bd giảm phân bình thường, trong đó có 1 tế bào xảy ra hoán vị giữa allele B và allele b mà không có đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu nhận định đúng về kết quả của quá trình này?
(1). Cả3 tế bào đãcho tối đa 8 loại giao tử với tỷ lệnhư nhau.
(2). Cóthể choloại giaotửmang 3allelelặn chiếmtỉ lệ1/4.
(3). Đãcho 6 loại giao tử với tỉ lệbằng nhaukhi kết thúc giảm phân.
(4). Cóthể cho 6 loại giao tử với tỉ lệ 4: 4 : 1 : 1 :1 : 1.
4.
3.
2.
1.
Chứngbạchtạnglàdothiếumelanintrongcáctếbàoda,đặcbiệtlàcáctếbàochânlông.Sựtổng hợp các sắc tố này qua hai phản ứng sau:
- Phảnứng1: Chấttiền thânPbiếnđổi thànhtyrosinedướitácdụngcủaE1.
- Phảnứng 2: Tyrosinebiến thành melanin dướitácdụng củaE2.
Khiphântíchtếbàochântóccủa2cáthểA(nam)vàB(nữ)đềubịbạchtạngngườitathấychúngđều có chất tiền thân P. Nhưng khi nhúng chân một số sợi tóc của A và B vào dụng dịch có tyrosine thì tóc của B có màu đen melanin còn của A thì không. Biết rằng E1và E2là sản phẩm sinh tổng hợp của các genetrộinằmtrêncácNSTkhácnhau,cácgenelặnđộtbiếnkhôngtạoraenzyme.Phátbiểunàosauđây đúng?
NếuAvàB kếthôn sinhraconkhông bị bạchtạng thìchứng tỏngười Acó enzymeE2.
Nếu2ngườiđềubịbạchtạngvàcókiểugenegiốngnhauthìvẫncóthểsinhraconkhôngbịbạchtạng.
CáthểB khôngcó enzymeE1còncáthểAkhông có enzymeE2.
Cá thể B có chứa cả enzyme E1 và E2nên có khả năng biến đổi tyrosine thành melanin có màu đen.
A.Vào những năm 1970, có hai nhóm khoa học, một nhóm do HowardTemin tại Đại học Wisconsin vànhómcònlạidoDavidBaltimoretạiMITđứngđầu,đãđộclậpxácđịnhcácenzymemớiliênquanđến quátrìnhsaochépcủavirusRNAđượcgọilàretrovirus.CácenzymenàychuyểnđổiRNAcủavirusthành phân tử DNA bổ sung (cDNA). Quá trình này được gọi là
phiên mãngược.
tái bản DNA.
dịchmã.
phiên mã.
Theo lý thuyết, có ba tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gene AB Dd ab tiến hành giảm phân không xảy ra hoán vị gene hình thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là
8.
4.
3.
6.
Ởmộtloàiđộngvật,tínhtrạngmàulôngdogenenằmtrênnhiễmsắcthểgiớitínhXquiđịnh,tính trạngchiềucaodogenenằmtrênnhiễmsắcthểthườngquiđịnh,tínhtrạngkhángthuốcdogenenằmtrong tithểquyđịnh.ChuyểnnhântừtếbàocủamộtconđựcAcómàulôngvàng,châncao,khángthuốc vàotế bào trứng đã loại bỏ nhân của cơ thể cái B có màu lông đỏ, chân thấp, không kháng thuốc tạo được tế bào chuyển nhân C. Nếu tế bào C phát triển thành cơ thể thì kiểu hình của cơ thể này là
Đực,lôngvàng, chân cao,khángthuốc.
Đực,lôngvàng,chân cao, khôngkhángthuốc.
Cái,lôngvàng,chân cao,khôngkháng thuốc.
Đực,lôngvàng, chânthấp,khángthuốc.
Chocâyhoavàngdịhợptấtcảcáccặpgene(P)laivớibadònghoaxanhthuầnchủngthuđược kết quả như sau:
PL1 | (P)x Dòng 1 | 1vàng: 3 xanh |
PL2 | (P)x Dòng 2 | 1vàng: 7 xanh |
PL3 | (P)x Dòng 3 | 1vàng: 1 xanh |
Dựavàothôngtin đãchoở trên,hãycho biếtnhậnđịnh nàosauđây đúng?
Tínhtrạng do 2 cặp genekhông alelle tương tácbổ sung quy định.
Dòng1 có kiểugeneđồng hợp lặn.
Dòng1 vàdòng 3 laivới nhau không thểcho rakiểu hình hoa vàng.
Dòng1 vàdòng 3 cósố kiểu genebằng nhau.
Sơđồsaumôtảcácquátrìnhsinhhọcdiễnratrong các bào quan ở một tế bào thực vật.
BiếtrằngA,B,C,Dlàkíhiệucủacácgiaiđoạn(pha)và(1), (2), (3) là kí hiệu của các chất được tạo ra.Nhậnđịnhnàosauđâyđúngkhinóivềmốiquanhệgiữacác quá trình sinh học trên?
Chất (3) được bào quan 2 phân giải để cung cấp nguyên liệu cho quá trình C.
Cácchất(1),(2),(3) lầnlượtlàO2,CO2, glucose.
Bàoquan1xảyraquátrìnhquanghợp,bàoquan2xảyra quá trình hô hấp.
Cácchữcái A, B,C,Dlần lượt làphasáng, phatối,đường phân, chu trình Krebs.
MộtnhómsinhviêntiếnhànhthínghiệmtổnghợpDNA,RNA,proteinnhântạobằngcáchbốtrí ba ống nghiệm I, II, III và bổ sung thêm các thành phần như ở bảng sau:
Ốngnghiệm | Thànhphầnriêng | Thànhphầnchung |
I | Cácyếutố cầncho táibản DNA | Gene P; phân tử mRNA; các loại nucleotidetựdoA,T,U,G,C;20loại amino acid tự do. |
II | Cácyếutố cầnchoquátrìnhphiên mã | |
III | Cácyếutố cầnchoquátrìnhdịch mã |
Trong quá trình thí nghiệm, do sơ ý nhãn các ống nghiệm I, II, III bị nhòe nên nhóm nghiên cứu tạm ký hiệu lại ba ốngthành X, Y, Z. Sau mộtthời gian, họ xác định tỉlệ nucleotide tự do (A, T, U, G, C) còn lại trong mỗi ống nghiệm để đánh dấu lại. Kết quả thu được như sau:
Ốngnghiệm | Nồngđộ cácloạinucleotide còn lại trongmỗi ống nghiệm (%) | ||||
A | T | U | G | C | |
X | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 |
Y | 35 | 100 | 25 | 25 | 15 |
Z | 15 | 15 | 100 | 35 | 35 |
Căncứvào kếtquảthínghiệmcho biếtphát biểunàosau đâylà đúng?
Quátrình phiên mã xảy ratrong ống X.
Quátrình xảyraởốngZ cầnsửdụngenzymeDNApolymerase.
CácốngnghiệmX, Y, Zlầnlượt tươngứngvớicácốngnghiệmI,II,III.
Sảnphẩm tạo ratrongống Ysau thí nghiệmlàphân tửprotein.
Phả hệ dưới đây ghi lại sự di truyền một bệnh ở người. Biết bệnh do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định, không phát sinh đột biến mới. Đặc điểm di truyền của gene gây bệnh là

genetrội nằm trênNST giới tính X.
genelặnnằmtrênNSTthường.
genetrộinằm trênNST thường.
genenằm trongtếbàochất.
Cặp nhiễm sắc thể tương đồng gồm hai nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng, kích thước và trình tự phân bố các băng nhiễm sắc thể (biểu thị bằng các vệt ngang trên nhiễm sắc thể); trong đó một nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ bố, một nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ mẹ. Mỗi hình dưới đây mô tả cấu trúc hai cặp nhiễm sắc thể trong kiểu nhân của mỗi thành viên trong một gia đình gồm: bố, mẹ và con. Biết kiểu nhân của bố là bình thường.

Mỗinhận địnhsau đây đúnghay sai ?
Ngườicon củagia đìnhnày có thểbị suygiảmkhảnăng sinh sản.
Ngườiconcủagiađìnhnày cóhàm lượng DNAtrong nhântếbào sinhdưỡngbéhơncủabố.
Kiểunhân củacon đượchình thành do phát sinhđộtbiếntrong quátrìnhgiảm phân củamẹ.
Có thể trong quá trinh phát sinh giao tửcủa ông ngoạiđã xảyrasự trao đổi đoạncủa 2 NSTkhôngtương đồng.
Bảngdướiđâythểhiệnsựthayđổiáplựcmáu(mmHg)ởtâmnhĩtrái,tâmthấttráivàcungđộng mạchchủ trong mộtchu kỳtimbìnhthườngcủa mộtloàilinhtrưởng.T0làthờiđiểmbắtđầu của mộtchu kì tim.
Thờiđiểm(s) | T0 | T0+0,1 | T0+0,2 | T0+0,3 | T0+0,4 | T0+0,5 | T0+0,6 | T0+0,7 |
Vịtrí A | 4 | 15 | 30 | 112 | 55 | 10 | 8 | 5 |
Vịtrí B | 86 | 82 | 79 | 112 | 90 | 91 | 89 | 87 |
Vịtrí C | 4 | 15 | 6 | 6 | 12 | 10 | 8 | 5 |
Dựavàobảngtrên hãychobiết phátbiểunào sauđâykhông đúng?
Tạithời điểmT0+0,6(s)van độngmạch chủ đóng.
Áplựcmáutrong tâmthất tráitương ứngvới vịtrí B.
Tạithời điểmT0+0,3(s)vannhĩ thất đóng.
Thờiđiểm từT0+0,4(s)đến T0+0,7 (s)tâm nhĩvà tâmthất đều giãn.
Đồthịbênmôtảquatrìnhnhânđôicủaphân tử DNA mang đồng vị phóng xạ 15N sau đó chuyển sangnuốicấytrong4thếhệtrongmôitrường14N.Đồ thị nào mô tả đúng quá trình nhân đôi của phân tử DNA này?
Đồthị 1.
Đồthị 2
Đồthị 3.
Đồthị 4.
Các nhà khoa học đã xác định được rằng mRNA nhân tạo có trình tự gồm toàn nucleotide loại U (polyU) chứa mã di truyền mã hoá cho amino acid phenylalanine. Một thí nghiệm đã được tiến hành như sau:
Bước 1: Chuẩn bị 2 ống nghiệm chứa dịch chiết tế bào vi khuẩn, đánh số thứ tự 1 và 2. Trong dịch chiết có đầy đủ các thành phần cần thiết cho quá trình dịch mã nhưng không có mRNA.
Bước 2: Bổ sung phenylalanine có đánh dấu phóng xạ vào mỗi ống.
Bước 3: Bổ sung mRNA polyU vào ống 1, bổ sung nước cất vào ống 2.
Bước 4: Kiểm tra hoạt độ phóng xạ trong các mẫu protein thu được ở mỗi ống theo thời gian.
Kếtquả thuđượcnhưđồthịHình 1.

Chocácnhận định sauvềthí nghiệm trên:
(1) Mụcđích thí nghiệmlà nghiên cứuảnh hưởng củanồng độ aminoacid đến tốcđộ dịch mã.
(2) ĐườngAtương ứngvới kết quảthí nghiệm ở ống 1.
(3) Kếtquả thí nghiệm chothấy quátrình tổng hợpprotein có thểxảyramàkhông cần mRNA.
(4) Nếu giữ nguyên thành phần của ống 1 và bổ sung mRNA poly C vào ống 2 thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi.
Cóbao nhiêu nhận địnhđúng về thí nghiệm trên?
4.
2.
3.
1.
Ở người, bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alelle trội tương ứng quy định da bình thường; bệnh mù màu do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alelle trội tương ứng quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng không có đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng số 13 – số 14 trong phả hệ sinh một đứa con trai số 16. Xác suất để đứa con này không mắc cả hai bệnh là
5180
19 80
3 80
9160
KhitiếnhànhđochỉsốđườnghuyếtcủabácXởcácthờiđiểmkhácnhautrongngày,cáckĩthuật viênđãthu được kết quả thể hiện qua đồ thị (Hình 2)

Chocácnhận định sau đây,có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Chỉsố đường huyết củabácXtăng lên sau bữaăn.
(2) Bữaăn tốicủabác Xgiàu chấtđường bộtnhấttrong ngày.
(3) Ởthời điểm 20h tuyếntụy tăng tiết glucagon.
(4) BácXđangbịbệnhtiểuđườngvìvậycầntuyệtđốikhôngđưachấtđườngbộtvàokhẩuphầnăn.
4.
2.
3.
1.
Xét 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd, 4 tế bào này thực hiện giảm phân tạo giao tử. Trong đó có 1 tế bào không phân li cặp NST mang gen Aa trong giảm phân I, giảm phân IIdiễn ra bình thường. Theo lí thuyết, trong các trường hợp phát sinh tỉ lệ giao tử sau, trường hợp nào không thể xảy ra?
2:2:1:1:1:1.
3:3:1:1.
1:1:1:1.
1:1:1:1:1:1:1:1.
Chobiết cáccodon mã hóamột sốloại aminoacid như sau:
Codon | 5’GAU3’;5’GAC3’ | 5’UAU3’;5’UAC3’ | 5’AGU3’;5’AGC3’ | 5’CAU3’;5’CAC3’ |
Aminoacid | Asparticacid | Tyrosine | Serine | Histidine |
Một đoạn mạch làm khuôn tổng hợp mARN của allele M có trình tự nucleotide là 3’TAC CTA GTA ATGTCA... ATC5’.AlleleM bị đột biến điểm tạo ra4 allelecó trình tựnucleotide ở đoạn mạch này như sau:
I. AlleleM1: 3’TACCTGGTAATGTCA...ATC5’.
II. AlleleM2:3’TAC CTAGTGATGTCA...ATC5’.
III. AlleleM3:3’TACCTAGTAGTGTCA...ATC5’.
IV. AlleleM4: 3’TAC CTAGTAATGTCG...ATC5’.
Theo lí thuyết, trong4 alleletrên, có bao nhiêu allelemãhóachuỗi polypeptidecó thànhphần amino acid bị thay đổi so với chuỗi polypeptitde do allele M mã hóa?
2.
1.
3.
4.
Trong quátrìnhdịch mã, giai đoạnkéo dài chuỗi polypeptideđượcmô tảquacáchình ảnhsau:

Cácgiai đoạn kéo dài chuỗipolypeptidetheo đúng trật tựlà:
b→a→d→c.
b→a→c→d.
a→b→c→d.
c→d→b→a.
Ở một loài động vật, có một gene được tìm thấy với 5 allele khác nhau. Đoạn trình tự quan tâm của các allele này được mô tả như hình bên, trong đó phiênbảngốclàalleleα).Sựkhácbiệtlàkhôngnhiều,dođógiả thuyếtđượcủnghộlàmỗiallelenàytạoradocácđộtbiến thaythếmộtcặpnucleotide.Sơđồnàosauđâymôtảchính xác nhất sự xuất hiện của các allele này phù hợp với giả thuyết?
Allele | Trìnhtựtrênmạchlàmkhuôn |
α | 3’...ATAGTAGCCAGT...5’ |
β | 3’...ATAATAGCCAGT...5’ |
γ | 3’...ATAGTAGCGAGT...5’ |
δ | 3’...ATAATAACCAGT...5’ |
ε | 3’..ATGGTAGCGAGT...5’ |

Sơ đồ 4.
Sơ đồ 2.
Sơ đồ 3.
Sơ đồ 1.
PHẦNII.Câutrắcnghiệmđúngsai. Thísinhtrảlờitừcâu1đến câu5. Trongmỗiýa),b),c),d)ởmỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Mộtnhàsinhlýhọcthựcvậtđãlàmmộtthínghiệmsau:đặt2câyXvàYvào2bìnhthínghiệmcó chiếusáng vớicường độ nhưnhaunhưngthay đổinồngđộO2 trongbình. Kếtquảthínghiệmđược ghilại ở bảng dưới đây:

Cácnhận định sauđâyđúng hay sai vềthí nghiệm này?
Mụcđích củathí nghiệm nàylàxácđịnh cây C3vàcây C4.
Nếutăng nồngđộ O2lên 25%thìcường độquang hợpcây XtăngcòncâyYkhông đổi.
Đưa cảcâyXvàcây Yvàochuông thuỷtinh kín vàchiếu sángliên tụcthìcây Xsẽchết trước.
XâydựngcácnhàkínhtrồngcâyXởvùngnhiệtđớicóthểđemlạihiệuquảcaohơnsovớivùngônđới.
Ởmộtloàivikhuẩn,trênphântử DNAnằmởvùngnhâncócácgeneE,F, G, H, K, R, trong đó các gene cấu trúc E, F, G thuộc cùng 1 operon với vùng P (promoter) và O (operator) chịu sự điều khiển của gene R như hình vẽ bên. Mỗi nhận xét sau đây là đúng hay sai?
Tấtcả cácgeneđangxét đềucó sốlần nhânđôibằng nhau.
CácgeneE,F,Gđượcphiênmãsẽtạora3 loạimRNAkhácnhau.
NếugeneR bị độtbiến thì sản phẩmcủageneGtạoracó thể nhiều hơn.
KhigeneHphiên mã 5 lần thì geneFcũng phiên mã5 lần.
Một cơ thể động vật có bộ NST lưỡng bội, xét 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường. Người ta tiến hành quan sát quá trình giảm phân của 3 tinh bào (X, Y, Z) có cùng kiểu gene của cơ thể này ở các thời điềm phân bào khác nhau và vẽ lại các hình như sau:

Biếtrằngquátrìnhgiảmphândiễnrabìnhthường.Dựavàohìnhvẽ,mỗinhậnđịnhsauđâylàđúng hay sai?
Hình4:tếbàoXđangở kìsau I;hình5: tếbàoYđang ởkì giữa II;hình6:tếbàoZ đangở kìsauII.
Kiểu gene của3tếbàolà 𝐴𝐵𝐷𝑑và cómột trong 3 hìnhngười ta đãviếtsai kiểugene trên NST.𝑎𝑏
Khikết thúcquátrìnhphân bào của3tinh bào trên có thể cho tỉ lệgiaotửlà 5 :5 : 1 : 1.
Cơthểtrêngiảm phânthì loạigiao tửmang 3allele trộiluôn nhỏhơn giaotửmang1 allele trội.
Một nhà khoa học sau khi thu thập được một số con vẹt thuần chủng màu đỏ, vàng, xanh da trời, xanh lá cây, tím và trắng đã sử dụng phương pháp lại và vẽ được sơ đồ con đường sinh tổng hợp sắc tố màu lông vẹt như hình bên. Biết rằng A, B, D là các allele quy định enzyme tham gia vào các con đường chuyển hóa như hình bên; các allele lặn tương ứng không có hoạt tính. Cho biết các nhận xét sau đây là đúng hay sai?
Màu lông vẹt hình thành do sự tương tác giữa sản phẩm của các gene không allele.
Kiểu gene dị hợp tử về 3 cặp gene quy định lông màu xanh da trời.
Lai vẹt đực có màu thuần chủng với vẹt cái trắng thuần chủng thì luôn thu được vẹt có màu giống bố.
Nếu lai vẹt xanh lá cây dị hợp về tất cả các cặp gene với vẹt đỏ thuần chủng thì mỗi kiểu hình ở đời con chỉ có 1 kiểu gene.
Bảng dưới đây mô tả các mẫu DNA được lấy từ ba loài khác nhau và được sử dụng để xác định trìnhtựamino acid cho mộtphầncủamộtloại proteincụthể.Trong đó"*"làkíhiệu các aminoacidchưa biết tên.
Loài X | Trình tựDNA | 3'-GACTGACTCCACTGA-5' |
Trìnhtưaminoacid | Leu−Thr −*−Val−* | |
Loài Y | Trình tựDNA | 3'-GACAGACTTCACTGA-5' |
Trìnhtựamino acid | Leu−* −* − Val−Thr | |
Loài Z | Trình tựDNA | 3'-GACTGCCACCTCAGA-5' |
Trìnhtưaminoacid | Leu−Thr −Val−Glu−Ser |
Dựavào thông tinđượccho trongbảng trên, mỗiphát biểu sauđây đúng hay sai?
Trongchuỗi amino acidđang xét, loàiZ có nhiềuhơn loài Xmột loại amino acid.
Codon5’AGA3’mãhoáchoaminoacid Ser.
Codon5’GAG3’mãhoácho amino acid Glu.
Trìnhtựaminoacid chínhxáccủaloàiXlà Leu−Thr−Glu −Val−Thr.
PHẦNIII.Câutrắcnghiệmyêucầutrảlờingắn.Thísinhtrảlờitừcâu1đếncâu5.
Một genengắn đượctổng hợp trongống nghiệm có trình tựnucleotide nhưsau:
Mạch1:(1)ATGTACTAGTAAAGTTGATTAAAGATCGTA(2)
Mạch2:(3)TACATGATCATTTCAACTAATTTCTAGCAT(4)
Gene được làm khuôn để tổng hợp mRNA tham gia vào quá trình dịch mã trong ống nghiệm cho ra một chuỗipolypeptidechỉgồm5aminoacid.Trongđóquyước(1),(2),(3),(4)làđầu3’hoặc5’củacácmạch. Một số học sinh xác định mạch gốc và đầu của mạch gốc như sau. Bạn học sinh số mấy trả lời đúng?
Họcsinh số 1 | Mạch1 là mạch gốc, (1) và(2)lần lượt làđầu 3’ và5’ |
Họcsinh số 2 | Mạch1 là mạch gốc, (1) và(2)lần lượt làđầu 5’và3’ |
Họcsinh số 3 | Mạch2 là mạch gốc, (3) và(4)lần lượt làđầu 3’và5’ |
Họcsinh số 4 | Mạch2 là mạch gốc, (3) và(4)lầnlượt làđầu 5’và3’ |
Ởmộtloàiđộngvật,tiếnhànhgiaophốigiữahaicáthểcùngloài.Quátrìnhgiảmphânđượcmô tả như hình vẽ bên dưới. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến gene, ngoài các sự kiện mô tả tronghìnhảnhthìquátrìnhgiảmphâncủacáctếbàocònlạidiễnrahoàn toànbìnhthường.Tínhtheolí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử đực và cái tạo ratối đa bao nhiêu loại hợp tử có kiểu gene thuộc dạng 2n + 1?

Ở người, xét 3 cặp gene nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường, các gene này quy định các enzyme khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể theo sơ đồ sau:

Các alleleđột biến lặn a, b và d không tạo được các enzyme A, B và D tương ứng; các alleletrội đều trội hoàn toàn. Khi chất A không được chuyển hóa thành chất B thì cơ thể bị bệnh M1; khi chất B khôngđược chuyển hóa thành chất D thì cơ thể bị bệnh M2; khi chất D không được chuyển hóa thành sản phẩm P thì cơ thể bị bệnh M3. Khi chất A được chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm P thì cơ thể không mắc bệnh. Hãy sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các nhận định đúng trong các nhận định dưới đây:
1. Cótốiđa 6kiểu gene khácnhaucùngquy địnhbệnh M2.
2. Mộtngười bị bệnh M1kết hôn với một người bịbệnh M3có thểsinh racon không mắcbệnh.
3. Một người bị bệnh M1kết hôn với một người bị bệnh M2có thể sinh một đứa con mặc cả hai bệnh M1và M2.
4. Một cặp vợ chồng đều bình thường có thể sinh con đầu lòng mắc bệnh M1và không mang allele trội. Câu 4. Có 4 tế bào của cơ thể gà có kiểu gene AaZBW tiến hành giảm phân, trong đó có 1 tế bào có cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân 1 dẫn tới tạo ra giao tử đột biến. Theo lí thuyết, có thể tạo ra tối thiểu bao nhiêu loại giao tử?
Có 4 tế bào của cơ thể gà có kiểu gene AaZBW tiến hành giảm phân, trong đó có 1 tế bào có cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân 1 dẫn tới tạo ra giao tử đột biến. Theo lí thuyết, có thể tạo ra tối thiểu bao nhiêu loại giao tử?
Mộtloàiđộngvậtcóvú,có2cặpgeneA,avàB,bnằmtrên1cặpNSTthường.Cóbaonhiêukiểu gene có thể có của động vật đó về 2 gene nói trên?








