
32 câu hỏi
Nguyên phân.
Chu kì tế bào.
Giảm phân I.
Giảm phân II.
Tế bào đang thực hiện phân bào là tế bào thực vật.
Giai đoạn (b) tế bào có 4 NST kép.
Giai đoạn (c) tế bào có 8 NST đơn đang phân li đồng đều về 2 cực của tế bào.
Quá trình trên kết thúc tạo ra các tế bào mang bộ lưỡng bội.
Cytosine.
Thymine.
Guanine.
Uracil.
TổnghợpATP.
CốđịnhCO2.
KhửNADP+thànhNADPH.
OxyhóaPyruvic acid.
Dạng đột biến này có thể xảy ra do nucleotide dạng hiếm kết cặp không đúng trong quá trình tái bản DNA.
Allele b có số liên kết hydrogen giảm 1 liên kết so với allele B.
Nếu allele B phiên mã 1 lần cần môi trường cung cấp 400 nucleotide loại C thì allele b phiên mã 1 lần sẽ cần môi trường cung cấp 399 nucleotide loại C.
Allele B bị đột biến thay thế một cặp A-T bằng 1 cặp G-C thì trở thành allele b.
(1).
(2).
(3).
(4).
protein
lipid.
carbohydrate
nucleic acid.
Tính phổ biến.
Tính dặc hiệu.
Tính thoái hóa
Là mã bộ ba.
NADH.
ATP.
CO2.
Pyruvic acid.
mRNA.
tRNA.
rRNA.
DNA.
Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Đảo đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Tỉ lệ giữa thành phần purine và pyrimidine ở (1) và (2) có tính đặc trưng cho từng cá thể.
Tất cả các giai đoạn giữa (1) và (4) đều diễn ra trong nhân tế bào.
Phân tử mRNA tạo ra ở giai đoạn (4) có chiều dài bằng với chiều dài của gene mã hóa nó.
Số lượng amino acid ở (5) tỉ lệ thuận với số lượng nucleotide ở (3).
0,29.
0,33.
0,42.
0,68.
telomere.
centromere.
allele.
locus.
Quần thể 2 có tần số kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene cao hơn quần thể 3.
Tần số allele a theo thứ tự giảm dần là quần thể 3 → quần thể 1→ quần thể 4 → quần thể 2.
Cho các cây quả đỏ ở quần thể 2 giao phấn với nhau, tỉ lệ cây quả đỏ ở F1 là \[\frac{{65}}{{81}}\].
Tỉ lệ cây quả vàng, hạt trơn thuần chủng ở quần thể 1 là 17,64%.
Thể ba.
Thể một kép.
Thể không.
Thể một kép hoặc thể không.
Thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 đều thu được các sản phẩm của gene cấu trúc.
Thí nghiệm 3 không tạo ra được sản phẩm của gene cấu trúc do protein ức chế gắn vào vùng operator.
Thí nghiệm 4 vẫn có thể tạo ra sản phẩm của gene cấu trúc nếu ái lực của chất B kém hơn allolactose.
Nếu xảy ra đột biến ở gene Lac I thì có thể cả 3 thí nghiệm 2, 3 và 4 đều có cùng một kết quả.
10.
7,5.
20.
5.
Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tăng dần.
Tần số allele có hại tăng dần.
Tỉ lệ kiểu gene dị hợp giảm dần.
Xuất hiện các tính trạng xấu.
Cho tự thụ phấn qua nhiều thế hệ để thu được những dòng thuần trước khi tiến hànhlai.
Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc nhiều cặp tính trạng rồi phân tích kết quả ở đờicon.
Cùng một lúc theo dõi sự di truyền của tất cả các cặp tính trạng của cơ thể bốmẹ.
Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải thích kếtquả.
Tế bào trên đang ở kì đầu của giảm phân I.
Nếu cặp nhiễm sắc thể trên không phân li trong giảm phân I thì có thể tạo được giao tử .
Nếu cặp nhiễm sắc thể trên không phân li trong giảm phân II thì có thể tạo được giao tử
Tế bào trên giảm phân bình thường cho tối đa 2 loại giao tử.
Nếu kết quả Fa xuất hiện hai kiểu hình, chứng tỏ các gen B và Y cùng nằm trên 1 NST và liên kết hoàn toàn.
Nếu kết quả xuất hiện bốn kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình giống F1 chiếm tỉ lệ lớn hơn, chứng tỏ các gen B và Y đã xảy ra hoán vị gen.
Nếu kết quả Fa xuất hiện bốn kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau, chứng tỏ các gen B và Y phải nằm trên các NST khác nhau.
Nếu kết quả Fa xuất hiện 4 kiểu hình với tỉ lệ 3 : 3: 1 : 1 chứng tỏ 2 gen B và Y nằm trên cùng một NST và cách nhau 25 cM.
Cấu trúc (4) tạo ra nhiều chuỗi polypeptide có trình tự amino acid giống nhau từ một phân tử mRNA.
Cấu trúc (6) sau khi được tổng hợp xong sẽ rời khỏi nhân được tinh chế trở thành cấu trúc (7).
Tế bào (I) có thể là vi khuẩn Escherichia coli (E. coli), còn tế bào (II) có thể là tế bào ở người.
Quá trình (A) và (B) ở tế bào (I) luôn xảy ra đồng thời cùng lúc, còn ở tế bào (II) thì quá trình (A) hoàn thành rồi mới xảy ra quá trình (B) nên hai quá trình này luôn xảy ra độc lập nhau.
Qua thí nghiệm thấy rằng sự vắng mặt của mỗi trình tự 1, 2, 3 đều ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene.
Trình tự 1 và 2 đều có chức năng giảm biểu hiện gen, ức chế quá trình phiên mã, trong đó mức độ trình tự 2 nhẹ hơn.
Trình tự 3 có thể là vị trí gắn của protein hoạt hóa có chức năng tăng cường sự biểu hiện của gene.
Với vùng điều hòa IV, để làm tăng mức biểu hiện của gen chỉ cần cài trở lại trình tự 3.
Tính trạng màu hoa do 3 gene tương tác với nhau quy định.
Dòng N có kiểu gene đồng hợp tử lặn về tất cả các cặp gene.
Nếu lấy đời con của phép lai 1 lai với đời con của phép lai 2 có thể thu được tỉ lệ hoa đỏ chiếm 3/16
Có 3 trường hợp thỏa mãn phép lai (2).
(1), (2), (3) và (4) lần lượt là tâm nhĩ trái, tâm nhĩ phải, tâm thất phải và tâm thất trái.
Áp lực máu tác động lên B cao hơn áp lực máu tác động lên E.
Sự chêch lệch giữa áp suất máu tối đa và tối thiểu trong buồng tim (3) thấp hơn trong mao mạch.
Áp lực của máu giảm từ B đến C đến mao mạch cơ quan là do ma sát giữa các phân tử máu với nhau và ma sát giữa máu với thành mạch.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.











![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















