Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Liên Trường Nghệ An đợt 3 có đáp án - Mã đề Trắc nghiệm 0404
18 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án trả lời.
Ở vi khuẩn E.coli, khi môi trường chỉ có lactôzơ mà không có glucozơ, trạng thái biểu hiện của operon Lac như thế nào?
Operon Lac bị ngừng phiên mã vì chất ức chế hoạt động bình thường và ngăn cản quá trình tổng hợp.
Operon Lac phiên mã ở mức trung bình vì có lactôzơ nhưng thiếu phức hợp CAP–cAMP.
Operon Lac phiên mã mạnh vì chất ức chế bất hoạt và CAP–cAMP gắn được vào vùng khởi động.
Operon Lac chỉ phiên mã yếu vì lactôzơ không làm tăng nồng độ cAMP trong tế bào chất.
Ở sinh vật nhân thực, điểm khác biệt quan trọng của cơ chế điều hòa hoạt động gen so với sinh vật nhân sơ là gì?
Diễn ra ở mức phiên mã chủ yếu nhờ ARN polimeraza và các yếu tố phiên mã đặc hiệu.
Diễn ra ở mức dịch mã chủ yếu nhờ ribôxôm và các yếu tố điều hòa dịch mã chuyên biệt.
Diễn ra ở mức nhân đôi ADN chủ yếu nhờ helicaza và các yếu tố kiểm soát tái bản.
Diễn ra ở nhiều mức như phiên mã, dịch mã và sau dịch mã với sự tham gia phức tạp.
Đặc điểm nào sau đây giúp hệ hô hấp của chim có hiệu quả cao hơn so với thú?
Có hệ thống ống khí phân nhánh đến từng tế bào.
Có khả năng lấy O₂ từ nước nhờ mang phụ.
Phổi có nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn.
Có túi khí giúp dòng khí đi qua phổi theo một chiều, trao đổi khí liên tục cả khi hít vào và thở ra.
Khi nói về vai trò của nước với thực vật, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
(1) Là thành phần cấu tạo tế bào thực vật.
(2) Là dung môi hoà tan các chất, môi trường cho các phản ứng sinh hoá.
(3) Điều hoà thân nhiệt.
(4) Là phương tiện vận chuyển các chất trong hệ vận chuyển ở cơ thể thực vật.
2.
1.
3.
4.
Sản phẩm của pha sáng gồm
ATP, NADPH và CO2.
ATP, NADPH và O2.
ATP, NADP+ và O2.
ATP, NADPH.
Khi nói về tuần hoàn máu ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Huyết áp ở mao mạch lớn hơn huyết áp ở tĩnh mạch.
II. Máu trong tĩnh mạch luôn nghèo oxygen hơn máu trong động mạch.
III. Trong hệ mạch máu, vận tốc máu trong mao mạch là chậm nhất.
IV. Lực co tim, nhịp tim và sự đàn hồi của mạch đều có thể làm thay đổi huyết áp
4.
3.
1.
2.
Đặc điểm nào sau đây là không đúng về các đoạn Okazaki?
Được tổng hợp trên mạch khuôn 3’ → 5’.
Cần có enzim ligaza để nối lại.
Được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’.
Được tổng hợp liên tục và rất dài.
Ở động vật nhai lại (trâu, bò…), dạ dày có đặc điểm nào sau đây giúp tiêu hóa thức ăn hiệu quả?
Có 4 ngăn dạ dày, trong đó dạ cỏ và dạ tổ ong chứa vi sinh vật cộng sinh giúp tiêu hóa xenlulozơ.
Có tuyến tiêu hóa lớn tiết nhiều dịch vị chứa pepsin.
Có ruột non dài, nhiều nếp gấp để tăng diện tích hấp thu chất dinh dưỡng.
Có 1 túi dạ dày đơn, chứa nhiều enzym tiêu hóa.
Kết luận nào sau đây không đúng khi nói về đột biến gene?
Chất 5-BU gây đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-C sau 2 lần nhân đôi
Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gene.
Quá trình nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene.
Cơ thể mang đột biến gene lặn ở trạng thái dị hợp không được gọi là thể đột biến.
Trong quá trình tái bản của gene D, ở lần tái bản thứ nhất đã có một phân tử 5-bromouracil(5BU) bắt cặp với A hoặc G, sau khi kết thúc lần tái bản thứ ba đã tạo ra các gene ‘con’ trong đó có
1 gene đột biến và 6 gene bình thường.
1 gene đột biến và 2 gene tiền đột biến.
2 gene đột biến và 6 gene bình thường.
1 gene đột biến và 7 gene bình thường.
Khi nào cụm gene cấu trúc Z,Y,A trong Operon Lac ở E.coli không hoạt động?
Khi môi trường có nhiều lactose.
Khi trong tế bào không có lactose.
Khi môi trường có hoặc không có lactose.
Khi trong tế bào có lactose.
Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sinh trưởng của một loài thực vật thân thảo trên cạn. Sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, người ta thu được số liệu trong bảng sau:
Ion khoáng | N | K+ | Mg2+ | Fe3+ |
Hàm lượng trong tế bào rễ | 2,6 | 1,2 | 0,6 | 0,07 |
Hàm lượng trong dung dịch dinh dưỡng | 0,6 | 1,6 | 0,3 | 0,3 |
Sự hấp thụ các ion nào sau đây bị ảnh hưởng mạnh khi lượng ATP do tế bào lông hút tạo ra giảm dưới tác động điều kiện môi trường?
Ion Fe3+ và Mg2+.
Ion K+ và Fe3+.
Ion Mg2+ và NO3-.
Ion K+ và NO3-.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng /sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.Trong mỗi ý a),b),c),d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai
Một phân tử DNA có chiều dài 306 nm và trên mạch 1 có tỉ lệ 4 loại nucleotide A : T : G : C = 1 : 3 : 2 : 4. Phân tử DNA này nhân đôi 2 lần.
Dựa vào thông tin đã cho hãy cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Số nucleotide loại A môi trường cung cấp cho DNA nhân đôi 1 lần là 1080.
Số nucleotide mỗi loại của DNA là: A = T = 360; G = C = 540
Số nucleotide mỗi loại trên mạch 1 là: A1 = 90, T1 = 270, G1 = 180, C1 = 360.
Số nucleotide loại G môi trường cung cấp cho DNA nhân đôi 2 lần là 1620.
Khi nói về hoạt động của operon Lac. Các nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Operon lac hoạt động khi protein ức chế bị thay đổi cấu hình.
Số lần phiên mã của các gene Z, Y, A là giống nhau tạo ra số lượng các loại mRNA của các gene Z, Y, A là như nhau.
Đột biến ở gene điều hòa có thể làm cho operon không được phiên mã kể cả khi có lactose.
Khi Lactose trong tế bào bị phân giải hết thì operon sẽ bị ức chế.
Hãy cho biết các phát biểu sau đây là đúng hay sai ?
Người lớn có chu kì tim ngắn hơn trẻ em.
Máu chảy trong động mạch luôn luôn là máu đỏ tươi và giàu O₂.
Nhờ sự đàn hồi của thành động mạch mà huyết áp được duy trì tương đối ổn định trong suốt quá trình lưu thông trong cơ thể.
Hệ tuần hoàn hở chỉ thích hợp cho động vật có kích thước nhỏ.
Hình vẽ dưới đây mô tả ba tế bào đang trong quá trình phân bào. Theo quan sát, phát biểu sau đây Đúng hay Sai?

Tế bào 2 đang ở kì sau của giảm phân I với bộ NST 2n = 8.
Tế bào 2 và 3 có thể thuộc một cơ thể với bộ NST 2n = 4.
Cả 3 tế bào đều là tế bào sinh dục đang tham gia giảm phân.
Tế bào 1 và 2 có thể thuộc cùng một cơ thể với bộ NST 2n = 8.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2
Một gen có tổng số nuclêôtit là 2400. Gen có số liên kết hiđrô trong các cặp A – T bằng số liên kết hiđrô trong các cặp G – C trong gen. Gen bị đột biến thay thế hai cặp A – T bằng hai cặp G – C. Hỏi số nuclêôtit loại C trong gen sau đột biến là bao nhiêu?
Khi nói về hoạt động của operon Lac, nếu gene Z phiên mã 3 lần, gene A phiên mã 3 lần, thì gene Y sẽ phiên mã bao nhiêu lần?








