Đề thi HSG Sinh học 12 THPT B Nguyễn Khuyến- Ninh Bình có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT B Nguyễn Khuyến- Ninh Bình có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 1271 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
PHẦN I . Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Khi nghiên cứu về cơ chế biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli, một nhà khoa học đã phát hiện được 4 chủng mang đột biến ở operon lac. Kiểu gene của các đột biến này được mô tả trong bảng dưới đây. Trong đó, dấu cộng (+) chỉ gene hay thành phần cấu trúc có chức năng bình thường, dấu trừ (–) chỉ gene hay thành phần cấu trúc bị đột biến mất chức năng. Phân tích bảng và cho biết nhận định nào dưới đây là đúng?
Khi nghiên cứu về cơ chế biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli, một nhà khoa học đã phát hiện được 4 chủng mang đột biến ở operon lac.  (ảnh 1)

Người ta có thể ứng dụng đột biến kiểu chủng IV trong công nghệ chuyển gene nhằm thu được sản phẩm có gene cần chuyển hoạt động liên tục trong tế bào.

Chủng II không có khả năng tổng hợp enzyme phân giải lactose do đột biến ở gene lacZ sẽ làm cho các gen lacY, lacA không phiên mã.

Nếu đưa chủng III vào môi trường có lactose thì nồng độ lactose trong môi trường sẽ giảm mạnh.

Chủng I chỉ có khả năng tổng hợp enzyme phân giải lactose trong môi trường có lactose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi nói về chọn tạo giống bằng lai hữu tính, nhận định nào dưới đây là sai?

Các phép lai được sử dụng như giao phối gần, lai xa, thuận nghịch…đều hướng đến mục đích tạo ưu thế lai

Giống ca cao CCN51 với đặc điểm cho năng suất cao và thích nghi với nhiều vùng khí hậu khác nhau là giống cây trồng được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính

Các phép lai nhằm mục đích thu được ưu thế lai, con lai chủ yếu dùng làm giống để lưu trữ đặc tính giống tốt cho đời sau

Lai hữu tính được sử dụng trong chọn, tạo giống được áp dụng có hiệu quả cao đối với các giống cây lương thực, cây công nghiệp và các giống vật nuôi.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Muốn phân biệt được hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn với hiện tượng gene đa hiệu, người ta làm như thế nào? 

Dựa vào tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai.

Dùng đột biến gene để xác định.

Tạo điều kiện để xảy ra hoán vị.

Dùng phương pháp lai phân tích.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chất Xgal được sử dụng để xác định sự hoạt động của gene lacZ. Khi gene này hoạt động, enzyme β-galactosidase được tạo ra và phân cắt Xgal thành chất có màu xanh. Vì vậy chất Xgal được sử dụng để phân biệt các dòng vi khuẩn có mang vector tái tổ hợp thành công hoặc không thành công. Nguyên lí là gắn gene cần chuyển vào vị trí ở giữa gene lacZ trên plasmid để tạo ra vector tái tổ hợp, sau đó biến nạp plasmid này vào E. coli (đã bị đột biến mất đoạn gene lacZ trên Operon Lac thuộc DNA vùng nhân) và nuôi các vi khuẩn này trong môi trường bổ sung Xgal. Hình bên minh hoạ khuẩn lạc trên môi trường thạch được bổ sung Xgal. Giả sử hiệu suất biến nạp là 100%, hãy cho biết phát biểu sau đây là đúng?
Chất Xgal được sử dụng để xác định sự hoạt động của gene lacZ. Khi gene này hoạt động, enzyme β-galactosidase được tạo ra và phân cắt Xgal thành chất có màu xanh.  (ảnh 1)

Nếu chuyển plasmid có mang gene cần chuyển vào chủng E. coli kiểu dại không bị đột biến và nuôi cấy trên môi trường thạch có bổ sung Xgal thì khuẩn lạc sẽ có màu trắng.

Nên sử dụng khuẩn lạc màu trắng như trong hình để nhân dòng và đem nuôi cấy nhằm thu sản phẩm của gene cần chuyển.

Trong trường hợp vi khuẩn chứa plasmid không mang gene cần chuyển thì gene lacZ của plasmid và gene lacZ của Operon thuộc DNA vùng nhân vẫn phiên mã bình thường.

Các khuẩn lạc có màu xanh như trong hình đều là các vi khuẩn không mang gene cần chuyển.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở nhiều loài động vật có vú, hormone leptin được tạo ra bởi các tế bào mỡ và tiết vào máu, khi bám vào các thụ thể ở tế bào thần kinh sẽ gây ra cảm giác chán ăn; do đó hormone này đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa hành vi ăn uống. Những đột biến liên quan đến việc mất khả năng sản xuất leptin, hoặc mất khả năng sản xuất thụ thể leptin đều gây ra những rối loạn trong hành vi ăn uống và dẫn đến chứng béo phì. Một nghiên cứu như vậy đã được thực hiện ở 2 dòng chuột bạch béo phì thuần chủng trưởng thành mang các đột biến khác nhau trong phòng thí nghiệm. Những con chuột của mỗi dòng này đều có hành vi tham ăn và kích thước cơ thể béo hơn rất nhiều so với chuột dòng bình thường (dòng dại).

- Ở thí nghiệm thứ nhất, các nhà khoa học thực hiện phép lai giữa các dòng béo phì và dòng bình thường, sau đó cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Kết quả tóm tắt như sau:

 

Phép lai         P

F1

F2

1

Dòng 1 x dòng dại

100% bình thường

75% bình thường : 25% béo phì

2

Dòng 2 x dòng dại

100% bình thường

75% bình thường : 25% béo phì

3

Dòng 1 x dòng 2

100% bình thường

 

 

- Ở thí nghiệm thứ hai, các nhà khoa học đã sử dụng công nghệ cấy tế bào gốc của mỗi dòng sang dòng còn lại sau đó theo dõi cân nặng sau một thời gian; họ nhận thấy rằng cấy tế bào gốc chuột dòng 1 vào cơ thể chuột dòng 2 thì cá thể nhận tế bào gốc đã kiểm soát được khối lượng (không bị tăng cân); còn ở thí nghiệm ngược lại thì cá thể nhận tế bào gốc vẫn tiếp tục tăng cân hơn 30% khối lượng cơ thể sau một thời gian.

Giả sử các con chuột trong hai thí nghiệm được nuôi với điều kiện dinh dưỡng như nhau và không bị tác động bởi các nhân tố khác. Từ kết quả nghiên cứu, theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.  Hành vi ăn uống điều độ ở chuột bạch do ít nhất 2 gene tương tác bổ sung quy định; các đột biến lặn gây mất chức năng ở ít nhất 1 trong 2 gene này sẽ dẫn đến chứng tham ăn và béo phì.

II.  Dòng 1 nhiều khả năng bị đột biến dẫn đến mất khả năng sản xuất leptin.

III.  Nếu đem tế bào gốc của dòng dại truyền cho dòng 1 hoặc dòng 2 chuột nhận được đều không tăng thêm khối lượng cơ thể.

IV.  F2 của phép lai thứ 3 được dự đoán có hơn 50% cá thể bình thường.

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong một thí nghiệm, các nhà khoa học tạo được một phân tử mRNA rất dài chứa trình tự poly 5'GUA3. Họ cũng tổng hợp nên tổ hợp các thành phần cần thiết để có thể dịch mã nhân tạo (với đầy đủ 20 amino acid) mà không nhất thiết cần codon mở đầu như dịch mã trong tế bào sống. Khi đem phân tử mRNA tạo ra cho dịch mã trong ống nghiệm, kết quả thu được các chuỗi polypeptide. Dự đoán nào về kết quả này là hợp lý hơn cả? Biết rằng sự dịch mã nhân tạo có thể khởi đầu ở bất kì điểm nào trên mRNA.

Ống nghiệm nhiều khả năng thu được 20 chuỗi polypeptide với thành phần có 3 loại amino acid.

Ống nghiệm nhiều khả năng thu được 20 chuỗi polypeptide, trong đó mỗi chuỗi polypeptide chỉ chứa một loại amino acid.

Ống nghiệm nhiều khả năng thu được 3 loại chuỗi polypeptide với thành phần amino acid đa dạng, và đều khác nhau.

Ống nghiệm nhiều khả năng thu được 2 loại chuỗi polypeptide, trong đó mỗi chuỗi polypeptide chỉ chứa một amino acid.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cơ sở của quá trình tách chiết DNA từ tế bào sinh vật là 

phá vỡ tế bào bằng chất tẩy rửa và kết tủa DNA bằng enzyme protease.

phá vỡ tế bào bằng enzyme protease và kết tủa DNA bằng chất tẩy rửa.

tẩy màu DNA bằng chất tẩy rửa và kết tủa DNA bằng ethanol.

loại bỏ protein bằng nước chiết dứa và kết tủa DNA bằng ethanol.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 32 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Liệu pháp Casgevy trong điều trị bệnh hồng cầu hình liềm là một phương pháp biến đổi gene tế bào gốc của chính bệnh nhân. Các nhà khoa học thu thập tế bào gốc từ tủy xương, sau đó sử dụng công cụ CRISPR-Cas9 để bất hoạt gene BCL11A. Gene này bình thường ức chế sản xuất Hemoglobin F (HbF), một loại hemoglobin hoạt động tốt có ở trẻ sơ sinh. Khi gen BCL11A bị bất hoạt, tế bào gốc sẽ tái kích hoạt sản xuất HbF. Sau đó, các tế bào gốc này được đưa trở lại cơ thể bệnh nhân. Quy trình thực hiện liệu pháp Casgevy được thực hiện như hình bên.
Liệu pháp Casgevy trong điều trị bệnh hồng cầu hình liềm là một phương pháp biến đổi gene tế bào gốc của chính bệnh nhân.  (ảnh 1)

Mụctiêu chính củaviệcbiếnđổi genetế bào gốc trong liệu pháp Casgevylà gì?

Tế bào gốc sau khi được biến đổi gene sẽ biệt hóa thành các tế bào hồng cầu có hình dạng bất thường.

Thay thế gene gây ra bệnh hồng cầu hình liềm bằng một gene khỏe mạnh.

Kích hoạt lại gene sản xuất Hemoglobin F (HbF), một loại hemoglobin thường chỉ có ở trẻ sơ sinh.

Loại bỏ hoàn toàn các tế bào hồng cầu hình liềm đang tồn tại trong cơ thể bệnh nhân.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh alkan niệu là một bệnh di truyền hiếm gặp. Gene gây bệnh (alk) là gene lặn nằm trên nhiễm sắc thểsố9.GenealkliênkếtvớigeneImãhoáchohệnhómmáuABO.KhoảngcáchgiữagenealkvàgeneIlà 11cM.Dướiđâylàmộtsơđồphảhệcủamộtgiađìnhbệnhnhân.Ngườisố3và4sinhthêmđứaconthứ5.Biết rằng bác sĩ xét nghiệm cho biết thai đứa con thứ 5 có nhóm máu B.

 Bệnh alkan niệu là một bệnh di truyền hiếm gặp. Gene gây bệnh (alk) là gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể số 9. Gene alk liên kết với gene I mã hoá cho hệ nhóm máu ABO. Khoảng cách giữa gene alk và gene I là 11cM.  (ảnh 1)

Dựavàocácthôngtin và sơ đồphảhệtrên,hãychobiết cáckết luậndưới đâylàsai?

Có thể xác định được chính xác kiểu gene của 9 người trong gia đình trên.

Có tối thiểu 10 người mang kiểu gene dị hợp về gene quy định nhóm máu.

Xác suất để đứa con thứ 5 bị bệnh alkan niệu là 11%.

Có tối đa 8 người mang kiểu gene đồng hợp về bệnh alkan niệu.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài hoa, tính trạng màu sắc hoa (màu loại X, Y và Z) do hai cặp gene tương tác với nhau quy định (theo sơ đồ sinh hóa 1 và sơ đồ sinh hóa 2 dưới đây), để xác định quy luật di truyền của tính trạng này người ta tiến hành cho lai ba cặp cây, hai cây trong một cặp có màu sắc hoa khác nhau được mô tả bằng những phép lai kiểu gene như bảng dưới đây. Biết rằng, kí hiệu (-) thể hiện những allele chưa thể xác định ở các cây; và không có đột biến gene xảy ra.

Ở một loài hoa, tính trạng màu sắc hoa (màu loại X, Y và Z) do hai cặp gene tương tác với nhau quy định (theo sơ đồ sinh hóa 1 và sơ đồ sinh hóa 2 dưới đây), để xác định quy luật di truyền của tính trạng này người ta tiến hành cho lai ba cặp cây,  (ảnh 1)

Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng?

Kiểu hình màu sắc hoa loại X do 4 loại kiểu gene quy định.

Chỉ cần dựa vào phép lai 2 vẫn xác định được quy luật di truyền chứ không cần đến phép lai 1 và phép lai 3.

Quy luật di truyền chi phối tính trạng trên thỏa mãn cả hai sơ đồ sinh hóa sau: A+B→X; A+bb→Y; aa+B→Y; aa+bb→Z

Nếu cho cây có màu sắc hoa loại Y (F1) ở phép lai 2 giao phấn với các cây có màu sắc hoa loại Z (F1) ở phép lai 3 thì thế hệ con thu được cây màu sắc hoa loại Z chiếm tỷ lệ lớn nhất.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở người, kiểu gene HH qui định bệnh hói đầu, hh qui định không hói đầu, kiểu gene Hh qui định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ. Ở một quần thể đạt trạng thái cân bằng về tính trạng này, trong tổng số người bị bệnh hói đầu, tỉ lệ người có kiểu gene đồng hợp là 0,1.Nhận định đúng là

Nếu người đàn ông hói đầu kết hôn với một người phụ nữ không bị bệnh hói đầu trong quần thể này thì xác suất họ sinh được 1 đứa con trai mắc bệnh hói đầu là 1/5

Những người có kiểu gene đồng hợp trong quần thể là 82%.

Tỉ lệ người nam bị bệnh hói đầu cao gấp 18 lần tỉ lệ người nữ bị hói đầu trong quần thể.

Trong số người nữ, tỉ lệ người mắc bệnh hói đầu là 10%.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bất thụ đực là hiện tượng cây không có khả năng tạo được phấn hoa hoặc phấn hoa không có khả năng thụ tinh. Các nghiên cứu ở lúa và ngô (bắp) cho thấy gen tính trạng bất thụ đực do gen nằm ngoài tế bào chất quy định. Bất thụ đực ở thực vật được sử dụng để ngăn cản sự tự thụ phấn. Khi nói về hiện tượng bất thụ đực, nhận định nào sau đây là đúng? 

Cây bị bất thụ đực không có khả năng sinh sản hữu tính.

Cần tiến hành loại bỏ hạt phấn của nhị ở cây làm bố.

Sư ̣ biểu hiện kiểu hình của đời con phụ thuộc vào mẹ.

Trong nông nghiệp, gây bất thụ đực thường được áp dụng với các giống cây trồng có hoa đơn tính.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mộtloàithựcvật,tínhtrạngmàuhoado1genenằmtrênnhiễmsắcthểthườngcó5allelequyđịnh.Tiến hành2 phép lai,thu đượcbảng sau:

Phéplai

P

F1

(1)

Hoađỏ     ×Hoa tím

2 hoatím    : 1 hoađỏ     : 1 hoa vàng

(2)

Hoavàng ×Hoahồng

2hoavàng : 1 hoahồng :1 hoatrắng

Biếtkhông xảyrađột biếnvàcácallele trội hoàntoàn sovới nhau. Theolí thuyết,phát biểu nàosauđây sai?

Trong loài này có tối đa 10 kiểu gene dị hợp về tính trạng màu hoa.

Cho cây hoa tím giao phấn với cây hoa vàng, có thể thu được đời con có 50% số cây hoa hồng.

Có tối đa 10 sơ đồ lai khi cho các cây hoa đỏ giao phấn với nhau.

Cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng, có thể thu được đời con có 50% số cây hoa hồng.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vi khuẩn Bacillus thuringiensis (viết tắtlà Bt) tạo ramột loại protein X có thể giết chết một số loài sâu và côn trùng hại cây ngô. Các nhà khoa học đã thành công trong việc chuyển gene mã hoá cho protein X từ vi khuẩn vào cây ngô, vì vậy ngô bây giờcó thểtạoraprotein X.Sâu đụcthân,côn trùngsẽchết khi chúng ăn ngô có chứa protein X. Một vấn đề tiềm ẩn liên quan đến tăng sản lượng ngô chuyển gene là

sâu đục thân ngô có thể ngừng ăn ngô không được chuyển gene.

nông dân có thể cần sử dụng ít thuốc trừ sâu hơn để kiểm soát sâu đục thân ngô.

sâu đục thân ngô có thể kháng protein X.

sâu đục thân có thể cạnh tranh ăn ngô không được chuyển gene với các loài côn trùng khác.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong quy trình sản xuất vaccin COVID - 19 của Pfizer, bằng chính công nghệ DNA tái tổ hợp người ta đã tạo ra plasmid chứa gene mã hoá protein gai của virus corona, đây chính là chỉ dẫn để tế bào trong cơ thể người nhận biết và tạo ra các protein giống như virus corona và kích hoạt phản ứng miễn dịch đối với loại protein này. Quy trình trên được tóm tắt bằng sơ đồ sau:
Trong quy trình sản xuất vaccin COVID - 19 của Pfizer, bằng chính công nghệ DNA tái tổ hợp người ta đã tạo ra plasmid chứa gene mã hoá protein gai của virus corona,  (ảnh 1)
Nhận định nào sau đây đúng với quy trình trên?

(1) là bước đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận nhằm thu các protein gai giống virus.

Vaccine hoàn chỉnh mang các protein gai giống của virus và kích hoạt phản ứng miễn dịch ở người.

Vaccine hoàn chỉnh mang mRNA vào tế bào của con người và tạo ra các protein gai giống của virus

(2) là quá trình phiên mã ngược.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bệnh phenylketon niệu là một bệnh di truyền đơn gen. Một loại enzyme cắt giới hạn có khả năng cắt các đoạn DNA tại vị trí của allele gây bệnh và allele bình thường (tạo ra các đoạn dài 23 kb hoặc 19 kb), được thể hiện trong Hình 3. Một cặp vợ chồng có một cô con gái bị bệnh. Để xác định xem thai nhi tiếp theo có mắc bệnh hay không, họ đã tiến hành phân tích tiền sử bệnh trong gia đình và xét nghiệm DNA. Kết quả được thể hiện trong Hình 4. Không xét đến các đoạn tương đồng giữa XY và các đột biến khác.
Bệnh phenylketon niệu là một bệnh di truyền đơn gen. Một loại enzyme cắt giới hạn có khả năng cắt các đoạn DNA tại vị trí của allele gây bệnh và allele bình thường (tạo ra các đoạn dài 23 kb hoặc 19 kb), được thể hiện trong Hình 3. (ảnh 1)      Bệnh phenylketon niệu là một bệnh di truyền đơn gen. Một loại enzyme cắt giới hạn có khả năng cắt các đoạn DNA tại vị trí của allele gây bệnh và allele bình thường (tạo ra các đoạn dài 23 kb hoặc 19 kb), được thể hiện trong Hình 3. (ảnh 2)

Vùngmàuđen(...)trongcácđoạn23kbvà19kbthểhiệnallelegâybệnhhoặcallelebìnhthường.Cóbao nhiêu phân tích sau đây về gia đình này là đúng?

I.  Bệnh đượcquy định bởi allelelặn nằm trên nhiễm sắcthể thường.

II.  Saukhi phân tíchchẩn đoán, người (?)có khảnăngcao là bình thường.

III.  Kiểugenecủangườisố (1) vàngười số (?) cóthểkhácnhau.

IV.  Đoạn19kbcủangười(?)không nhấtthiếtchứaallelebình thường.

2.

3.

4.

1

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong một loạt thí nghiệm nhân giống sử dụng ruồi giấm (Drosophila melanogaster), người ta đã tìm thấy một nhóm liên kết gồm 5 gene (sn, v, w, rb, t) có hiển thị tần số tái tổ hợp sau đây trên 1000 trứng được thụ tinh (đơn vị %). Từ bảng kết quả nhận định sau đây sai là

 

sn

v

w

rb

t

sn

0

12

19,5

13,5

6,5

v

12

0

31,5

25,5

5,5

w

19,5

31,5

0

6

26

rb

13,5

25,5

6

0

20

t

6,5

5,5

26

20

0

Khoảng cách giữa 2 gene rb – sn lớn hơn khoảng cách giữa 2 gene t – v.

Với chỉ 3 gene rb, t và v thì bản đồ di truyền chính xác là v – t – rb hoặc rb – t – v.

Gene t nằm giữa 2 gene rb và sn.

Bản đồ di truyền phù hợp cho 5 gene này có thể là w—rb—sn—t—v.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình5môtảmốiquanhệgiữaDNA,RNA(mRNA,tRNA,rRNA),protein.Kíhiệu---môtảmộttrong những loại liên kết có trong từng loại phân tử DNA, RNA, protein (dạng xoắn α và gấp β).

 Hình 5 mô tả mối quan hệ giữa DNA, RNA (mRNA, tRNA, rRNA), protein. Kí hiệu --- mô tả một trong những loại liên kết có trong từng loại phân tử DNA, RNA, protein (dạng xoắn α và gấp β). (ảnh 1)

NhậnđịnhSai là

Đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA* là nucleotide, cấu tạo nên phân tử tRNA là ribonucleotide, cấu tạo nên phân tử protein** là amino acid và tất cả các kí hiệu --- đều thể hiện liên kết hydrogen.

Nếu tiến hành đánh dấu phóng xạ 15N vào phân tử DNA* thì sau quá trình phiên mã có thể tạo ra phân tử mRNA mang nucleotide chứa 15N.

Giả sư ̉ trình tư ̣ của gene điều hòa hoạt động gene* là 3’...TAC ATG TGG CCC...5’ và đột biến thành 3’...TAC ATT TGG CCC...5’ thì mRNA* do gen đó quy định có thể sẽ không được tổng hợp.

Với cùng một loại DNA* (gene*) sau phiên mã có thể tạo ra nhiều loại mRNA* khác nhau; còn với cùng một loại protein** luôn biểu hiện kiểu hình**.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình dưới đây mô tả quá trình đáp ứng miễn dịch (X, Y) của cơ thể khi một loại vi sinh vật xâm nhập qua hàng rào bảo vệ tự nhiên của da, vượt qua lớp biểu mô và tiến vào bên trong cơ thể. Đây là cơ chế quan trọng giúp cơ thể nhận diện, tiêu diệt tác nhân gây bệnh và hình thành trí nhớ miễn dịch để bảo vệ chống lại các lần xâm nhập sau này. Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

 Hình dưới đây mô tả quá trình đáp ứng miễn dịch (X, Y) của cơ thể khi một loại vi sinh vật xâm nhập qua hàng rào bảo vệ tự nhiên của da, vượt qua lớp biểu mô và tiến vào bên trong cơ thể. Đây là cơ chế quan trọng giúp cơ thể nhận diện,  (ảnh 1)

(1)  Tế bào (1) và tế bào (2) trong sơ đồ có thể là tế bào B và tế bào T.

(2)  Giai đoạn I là quá trình vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể và bị thực bào tiêu diệt.

(3)  Trí nhớ miễn dịch của cơ thể được hình thành từ các tế bào tương bào và tế bào độc.

(4)  Đường đáp ứng X là miễn dịch tế bào, còn đường đáp ứng Y là miễn dịch dịch thể.

1, 2.

1,2 3.

2, 4.

1, 2,4.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bệnh nhân bị hở van nhĩ thất sẽ dễ bị suy tim, nguyên nhân chính là do

khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ, làm cho lượng máu chảy vào động mạch vành giảm nên lượng máu nuôi tim giảm.

khi bị hở van tim thì sẽ dẫn tới làm tăng nhịp tim rút ngắn thời nghỉ của tim.

khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ làm cho lượng máu cung cấp trực tiếp cho thành tâm thất giảm, nên tâm thất bị thiếu dinh dưỡng và oxygen.

khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ ngăn cản tâm nhĩ nhận máu từ tĩnh mạch về phổi làm cho tim thiếu oxygen để hoạt động. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
21. Đúng sai
• 1 điểm
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng; allele B quy định thân cao, allele b quy định thân thấp. Sự biểu hiện kiểu hình của các kiểu gene ở các nhiệt độ khác nhau được mô tả tóm tắt trong bảng bên. Cho cây (P) có kiểu hình hoa hồng, thân cao tự thụ phấn, thu được một lượng lớn hạt F1. Đem các hạt F1 trồng ở nhiệt độ 34°C thì thu được 38% cây hoa hồng, thân cao.

Kiểugene

Kiểuhìnhởcácmứcnhiệt độ

180C

340C

Allele A/a

AA

Đỏ

Trắng

Aa

Hồng

Hồng

aa

Trắng

Trắng

Allele B/b

BB

Cao

Cao

Bb

Cao

Cao

bb

Thấp

Thấp

Biếtkhôngxảyrađộtbiếnvàquátrìnhgiảmphândiễnrabìnhthườngvàgiốngnhaugiữacáccây. Môitrường sống của các cây đang xét chỉ ở mức 18oC hoặc 34oC.

a

Các cây F1 sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ 18oC có tối đa 6 loại kiểu hình khác nhau.

ĐúngSai
b

Đem những cây hoa hồng, thân cao ở F1 cho giao phấn ngẫu nhiên, sau đó lấy hạt F2 trồng ở 18°C thì tỉ lệ cây hoa đỏ, thân cao thuần chủng ở F2 có thể chiếm tỉ lệ nhiều nhất khoảng 11,7%.

ĐúngSai
c

Sư ̣ biểu hiện thành kiểu hình của gene quy định màu sắc hoa chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.

ĐúngSai
d

Tập hợp các kiểu hình hoa đỏ, hoa hồng và hoa trắng của các kiểu gene AA, Aa và aa là mức phản ứng

ĐúngSai
Xem đáp án

DDDS

22. Đúng sai
• 1 điểm
Ở một quần thể thực vật ngẫu phối, allelle A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alelle a quy định hạt dài, allelle B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với allelle b quy định chín muộn. Quần thể có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát P là: 0,1 AB  0, 3 AB  0, 4 Ab  0, 2 ab  1. Khi cho quần thể P ngẫu phối thu được đời con AB Ab aB ab trong đó kiểu hình cây hạt dài, chín muộn chiếm 7,84%. Quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, mọi diễn biến ở quá trình sinh giao tử đực, cái là như nhau. 
a

Tần số allelle A và B của quần thể F1 lần lượt là 0,6 và 0,4.

ĐúngSai
b

Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.

ĐúngSai
c

Quần thể F1 có cây hạt tròn, chín sớm thuần chủng chiếm tỉ lệ 14,44%.

ĐúngSai
d

Quần thể F1 có cây hạt dài, chín sớm chiếm tỉ lệ 8,16%.

ĐúngSai
Xem đáp án

DDSD

23. Đúng sai
• 1 điểm

Chocâyhoavàng dịhợptấtcảcáccặpgene(P)laivớibadònghoaxanhthuầnchủngthuđượckếtquả như sau:

Phéplai 1

(P)x Dòng 1

1vàng: 3 xanh

Phéplai 2

(P)x Dòng 2

1vàng: 7 xanh

Phéplai 3

(P)x Dòng 3

1vàng: 1 xanh

a

Dòng 1 và dòng 3 lai với nhau có thể ra kiểu hình hoa vàng.

ĐúngSai
b

Dòng 1 và dòng 3 có số kiểu gene bằng nhau.

ĐúngSai
c

Dòng 1 có kiểu gene đồng hợp lặn.

ĐúngSai
d

Tính trạng do hai cặp gene không alelle tương tác bổ sung quy định.

ĐúngSai
Xem đáp án

DDSS

24. Đúng sai
• 1 điểm

Một nhóm học sinh thực hiện một thí nghiệm như minh họa ở hình sau:

 Một nhóm học sinh thực hiện một thí nghiệm như minh họa ở hình sau:  Lấy 4 ống nghiệm, mỗi ống đều chứa nước có chất chỉ thị nhưng không làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động sống của sinh vật.  (ảnh 1)

Lấy 4 ống nghiệm, mỗi ống đều chứa nước có chất chỉ thị nhưng không làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động sống của sinh vật. Ban đầu nước chứa chất chỉ thị có màu hồng, nếu lượng CO2 trong ống nghiệm tăng, nước

chuyển màu vàng. Nếu lượng CO2 trong ống nghiệm giảm thì nước chuyển màu tím. Các ống nghiệm được đậy kín bằng nút cao su.

Ống 1: Cho vào đó 1 cành rong và để ống 1 ở ngoài sáng.

Ống 2: Cho vào đó 1 cành rong, bọc kín ống 2 bằng túi đen và để ở ngoài sáng. Ống 3: Cho vào đó các con ốc và để ở ngoài sáng.

Ống 4: Cho vào đó 1 cành rong và các con ốc, để ở ngoài sáng.

Sau 2 giờ nhóm học sinh quan sát các ống nghiệm thấy màu của chất chỉ thị có thay đổi. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

a

Thí nghiệm nhằm mục đích khảo sát ảnh hưởng của sinh vật đến lượng O2 thải ra trong môi trường.

ĐúngSai
b

Trong 4 ống nghiệm, chỉ có 1 ống nghiệm quan sát thấy nước chuyển màu vàng.

ĐúngSai
c

Thí nghiệm này là cơ sở để áp dụng việc thả thực vật thủy sinh vào trong bể nuôi cá cảnh.

ĐúngSai
d

Cây rong trong ống nghiệm 1 vừa thực hiện quá trình quang hợp, vừa thực hiện quá trình hô hấp.

ĐúngSai
Xem đáp án

DSDD

25. Đúng sai
• 1 điểm
Theo dõi sự phân bào giảm phân của 20 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gene AaBb. Hình dưới đây thể hiện 3 kiểu sắp xếp nhiễm sắc thể ở kì giữa của giảm phân I và sự phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau của giảm phân I , trong đó có một tế bào diễn ra theo trường hợp 3, các tế bào còn lại diễn ra theo trường hợp 1 hoặc 2, các giai đoạn còn lại của giảm phân diễn ra bình thường.
Theo dõi sự phân bào giảm phân của 20 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gene AaBb. Hình dưới đây thể hiện 3 kiểu sắp xếp nhiễm sắc thể ở kì giữa của giảm phân I và sự phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau của giảm phân I ,  (ảnh 1)
a

Có 3 nhóm tinh trùng được tạo ra, đó là nhóm tinh trùng mang bộ NST n, n - 1, n + 1.

ĐúngSai
b

Nhóm tinh trùng có bộ NST n + 1 có số lượng nhiều gấp đôi nhóm tinh trùng n – 1.

ĐúngSai
c

Có 4 loại tinh trùng bình thường được tạo ra với tỉ lệ luôn luôn bằng nhau.

ĐúngSai
d

Loại tinh trùng AB có số lượng nhiều hơn gấp 19 lần loại tinh trùng Abb

ĐúngSai
Xem đáp án

DSSS

26. Đúng sai
• 1 điểm
Ở một loài động vật ngẫu phối, enzyme X (gồm 2 chuỗi polypeptide  liên kết với nhau) tham gia vào một con đường chuyển hóa quan trọng của tế bào. Gene mã hóa chuỗi  (gene D) nằm trên NST thường. Allele đột biến của nó (d) mã hóa cho chuỗi polypeptide đột biến. Sự có mặt của một chuỗi đột biến trong phân tử sẽ làm giảm hoạt tính của enzyme xuống còn 1/2 so với ban đầu. Nếu phân tử enzyme chỉ gồm các chuỗi đột biến thì không có hoạt tính. Khi hoạt tính của enzyme X trong cơ thể bị mất hoàn toàn, sự rối loạn chuyển hóa xảy ra và gây chết cho cơ thể. Trong tế bào của các cá thể Dd thì hàm lượng chuỗi polypeptide đột biến và chuỗi polypeptide bình thường là như nhau.
a

Xét ở mức phân tử, số lượng sản phẩm của D và d là 2 allele có quan hệ đồng trội.

ĐúngSai
b

Xét ở mức tế bào hai allele có quan hệ trội không hoàn toàn.

ĐúngSai
c

Nếu hoạt tính của enzyme X ở cơ thể DD là 1 thì chỉ số này ở cơ thể Dd là 1/3

ĐúngSai
d

Giả sư ̉ sư ̣ giảm hoạt tính của enzyme X dẫn đến sư ̣ tích lũy một sản phẩm trung gian có mùi đặc trưng. Những cá thể bình thường không bao giờ giao phối với các cá thể có mùi, do đó, các cá thể có mùi chỉ có thể giao phối với nhau mà thôi. Thế hệ xuất phát của một quần thể loài này có tần số allele D là 0,6. Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ tiếp theo như thế nào?

ĐúngSai
Xem đáp án

DDSD

27. Tự luận
• 1 điểm
PHẦN III . Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Ở một loài động vật, khi cho giao phối hai dòng thuần chủng thân đen với thân xám thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ: Ở giới đực: 3 thân đen : 1 thân xám. Ở giới cái : 3 thân xám : 1 thân đen. Cho biết allele A quy định thân đen trội hoàn toàn so với allele a quy định thân xám và trong quần thể có tối đa 3 loại kiểu gene, không phát sinh đột biến, sức sống của các giao tử và hợp tử ngang nhau, sự biểu hiện của tính trạng không chịu tác động của môi trường sống. Nếu đem các con cái thân xám F2 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình thân đen ở Fa là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
Xem đáp án

Đáp án:

0

,

1

7

28. Tự luận
• 1 điểm
Nghiên cứu con đường tổng hợp sắc tố ở một loài vi khuẩn, người ta thấy vi khuẩn kiểu dại có màu đỏ. Các chủng đột biến có các màu sắc khác nhau liên quan đến các gene tổng hợp enzyme xúc tác cho con đường chuyển hóa được thể hiện ở bảng bên (allele m1+, m + và m3+ có khả năng tổng hợp enzyme; m1-, m2- và m3- không có khả năng tổng hợp enzyme). Dựa vào thông tin trong bảng hãy cho biết các yếu tố: kiểu hình vàng, allele m1+, allele m2+, allele m3+ lần lượt theo thứ tự tương ứng với các số nào trong sơ đồ chuyển hóa sau:
Nghiên cứu con đường tổng hợp sắc tố ở một loài vi khuẩn, người ta thấy vi khuẩn kiểu dại có màu đỏ. Các chủng đột biến có các màu sắc khác nhau liên quan đến các gene tổng hợp enzyme xúc tác cho con đường chuyển hóa (ảnh 1)  Nghiên cứu con đường tổng hợp sắc tố ở một loài vi khuẩn, người ta thấy vi khuẩn kiểu dại có màu đỏ. Các chủng đột biến có các màu sắc khác nhau liên quan đến các gene tổng hợp enzyme xúc tác cho con đường chuyển hóa (ảnh 2)
Xem đáp án
Đáp án 4351
29. Tự luận
• 1 điểm

Ởmộtloàithựcvật,alleleA:quảdàitrộihoàntoànsovớiallelea: quảngắn;alleleB:quảcólôngtrội hoàn toàn so với allele b: quả không có lông; allele D: hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele d: hoa vàng. Thực hiện phép lai sau giữa cây Z và cây P thu được F1:

CâyZ

CâyP

Quả dài, có lông, hoa đỏ có kiểu gene dị hợp tử ba cặp gene

Quả dài, không có lông, hoa đỏ có kiểu gene dị hợp tử hai cặp gene

F1:6 loại kiểuhình khácnhau

Biếtkhôngxảy rađộtbiến,cácgeneđang xétđều nằmtrênnhiễmsắcthểthường,sựbiểu hiệnkiểu hìnhkhông phụthuộcvàomôitrường,quátrìnhgiảmphânkhôngxảyrahoánvịgene.Tínhtheolíthuyết,sốtrườnghợptối đa về kiểu gene của cây Z là bao nhiêu?

Xem đáp án
Đáp án 6
30. Tự luận
• 1 điểm
Theo dõi sự biểu hiện bệnh câm điếc ở hai gia đình người Ireland, người ta lập được phả hệ như hình dưới đây. Nghiên cứu di truyền của bệnh này đã cho thấy bệnh do đột biến allele lặn gây nên. Từ phả hệ cho thấy bệnh câm điếc này do ít nhất mấy gene chi phối?
Theo dõi sự biểu hiện bệnh câm điếc ở hai gia đình người Ireland, người ta lập được phả hệ như hình dưới đây. Nghiên cứu di truyền của bệnh này đã cho thấy bệnh do đột biến allele lặn gây nên.  (ảnh 1)
Xem đáp án
Đáp án 2
31. Tự luận
• 1 điểm
Ở một loài côn trùng, mỗi tính trạng màu mắt và hình dạng cánh đều do một gene quy định. Khi lai các dòng thuần chủng tương phản khác nhau về hình dạng cánh và màu thân, người ta thu được 2 nhóm cá thể có kiểu gene khác nhau (nhóm R và nhóm L – các cá thể cùng nhóm có cùng kiểu gene). Thực hiện phép lai giữa 2 nhóm này, người ta thu được kết quả thể hiện trong bảng:
Ở một loài côn trùng, mỗi tính trạng màu mắt và hình dạng cánh đều do một gene quy định. Khi lai các dòng thuần chủng tương phản khác nhau về hình dạng cánh và màu thân, người ta thu được 2 nhóm cá thể có kiểu gene khác nhau (ảnh 1)
Ở một loài côn trùng, mỗi tính trạng màu mắt và hình dạng cánh đều do một gene quy định. Khi lai các dòng thuần chủng tương phản khác nhau về hình dạng cánh và màu thân, người ta thu được 2 nhóm cá thể có kiểu gene khác nhau (ảnh 2)
Theo lý thuyết, khi đem các cá thể của mỗi nhóm R và L lai phân tích, đời con có thể thu được bao nhiêu trường hợp tỉ lệ kiểu hình nào dưới đây? (Viết câu trả lời bằng số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các trường hợp tương ứng).

(1).    1: 1

(2).     3: 3: 2: 2

(3).     4: 4: 1: 1

(4).      1: 1: 1: 1

Xem đáp án
Đáp án 13
32. Tự luận
• 1 điểm

Bảng dưới đây mô tả tần số allele A (của một gene gồm hai allele A và a) hai quần thể cá cùng loài ở hai vùng triều khác nhau tại cùng một vùng biển trong 4 năm liên tiếp nhau. Năm 2016, quần thể ở vùng triều (I) chịu ảnh hưởng của tảo độc nở hoa làm chết hết các cá thể cá ở đây. Cuối năm 2016, một số cá thể cá của quần thể ở vùng triều (II) di cư đến vùng triều (I) làm thay đổi tần số allele A ở hai vùng triều.

Vùngtriều

TầnsốalleleAtrongcácnăm

2015

2016

2017

2018

(I)

0,75

0

0,50

0,50

(II)

0,45

0,40

0,25

0,25

Biết rằng vào năm 2018, cả hai quần thể cá đã đạt trạng thái cân bằng di truyền; mỗi thế hệ của loài cá kéo dài mộtnăm.Dựavàocácthôngtintrên,nếutừnăm2018,điềukiệnmôitrườngthayđổivàocuốinămlàmquầnthể ở vùng triều (I) tiến hành chọn lọc loại bỏ các cá thể mang kiểu gene aa thì cuối năm bao nhiêu có thể phục hồi lại vốn gene ban đầu (năm 2015) ở vùng triều này?

Xem đáp án
Đáp án 2019

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Sinh học

Xem tất cả