Đề thi HSG Sinh học 12 THPT B Nguyễn Khuyến- Ninh Bình có đáp án
32 câu hỏi

Người ta có thể ứng dụng đột biến kiểu chủng IV trong công nghệ chuyển gene nhằm thu được sản phẩm có gene cần chuyển hoạt động liên tục trong tế bào.
Chủng II không có khả năng tổng hợp enzyme phân giải lactose do đột biến ở gene lacZ sẽ làm cho các gen lacY, lacA không phiên mã.
Nếu đưa chủng III vào môi trường có lactose thì nồng độ lactose trong môi trường sẽ giảm mạnh.
Chủng I chỉ có khả năng tổng hợp enzyme phân giải lactose trong môi trường có lactose.
Đáp án đúng là A
Các phép lai được sử dụng như giao phối gần, lai xa, thuận nghịch…đều hướng đến mục đích tạo ưu thế lai
Giống ca cao CCN51 với đặc điểm cho năng suất cao và thích nghi với nhiều vùng khí hậu khác nhau là giống cây trồng được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính
Các phép lai nhằm mục đích thu được ưu thế lai, con lai chủ yếu dùng làm giống để lưu trữ đặc tính giống tốt cho đời sau
Lai hữu tính được sử dụng trong chọn, tạo giống được áp dụng có hiệu quả cao đối với các giống cây lương thực, cây công nghiệp và các giống vật nuôi.
Dựa vào tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai.
Dùng đột biến gene để xác định.
Tạo điều kiện để xảy ra hoán vị.
Dùng phương pháp lai phân tích.

Nếu chuyển plasmid có mang gene cần chuyển vào chủng E. coli kiểu dại không bị đột biến và nuôi cấy trên môi trường thạch có bổ sung Xgal thì khuẩn lạc sẽ có màu trắng.
Nên sử dụng khuẩn lạc màu trắng như trong hình để nhân dòng và đem nuôi cấy nhằm thu sản phẩm của gene cần chuyển.
Trong trường hợp vi khuẩn chứa plasmid không mang gene cần chuyển thì gene lacZ của plasmid và gene lacZ của Operon thuộc DNA vùng nhân vẫn phiên mã bình thường.
Các khuẩn lạc có màu xanh như trong hình đều là các vi khuẩn không mang gene cần chuyển.
Ở nhiều loài động vật có vú, hormone leptin được tạo ra bởi các tế bào mỡ và tiết vào máu, khi bám vào các thụ thể ở tế bào thần kinh sẽ gây ra cảm giác chán ăn; do đó hormone này đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa hành vi ăn uống. Những đột biến liên quan đến việc mất khả năng sản xuất leptin, hoặc mất khả năng sản xuất thụ thể leptin đều gây ra những rối loạn trong hành vi ăn uống và dẫn đến chứng béo phì. Một nghiên cứu như vậy đã được thực hiện ở 2 dòng chuột bạch béo phì thuần chủng trưởng thành mang các đột biến khác nhau trong phòng thí nghiệm. Những con chuột của mỗi dòng này đều có hành vi tham ăn và kích thước cơ thể béo hơn rất nhiều so với chuột dòng bình thường (dòng dại).
- Ở thí nghiệm thứ nhất, các nhà khoa học thực hiện phép lai giữa các dòng béo phì và dòng bình thường, sau đó cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Kết quả tóm tắt như sau:
| Phép lai P | F1 | F2 |
1 | Dòng 1 x dòng dại | 100% bình thường | 75% bình thường : 25% béo phì |
2 | Dòng 2 x dòng dại | 100% bình thường | 75% bình thường : 25% béo phì |
3 | Dòng 1 x dòng 2 | 100% bình thường |
|
- Ở thí nghiệm thứ hai, các nhà khoa học đã sử dụng công nghệ cấy tế bào gốc của mỗi dòng sang dòng còn lại sau đó theo dõi cân nặng sau một thời gian; họ nhận thấy rằng cấy tế bào gốc chuột dòng 1 vào cơ thể chuột dòng 2 thì cá thể nhận tế bào gốc đã kiểm soát được khối lượng (không bị tăng cân); còn ở thí nghiệm ngược lại thì cá thể nhận tế bào gốc vẫn tiếp tục tăng cân hơn 30% khối lượng cơ thể sau một thời gian.
Giả sử các con chuột trong hai thí nghiệm được nuôi với điều kiện dinh dưỡng như nhau và không bị tác động bởi các nhân tố khác. Từ kết quả nghiên cứu, theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Hành vi ăn uống điều độ ở chuột bạch do ít nhất 2 gene tương tác bổ sung quy định; các đột biến lặn gây mất chức năng ở ít nhất 1 trong 2 gene này sẽ dẫn đến chứng tham ăn và béo phì.
II. Dòng 1 nhiều khả năng bị đột biến dẫn đến mất khả năng sản xuất leptin.
III. Nếu đem tế bào gốc của dòng dại truyền cho dòng 1 hoặc dòng 2 chuột nhận được đều không tăng thêm khối lượng cơ thể.
IV. F2 của phép lai thứ 3 được dự đoán có hơn 50% cá thể bình thường.
3.
2.
1.
4.
Ống nghiệm nhiều khả năng thu được 20 chuỗi polypeptide với thành phần có 3 loại amino acid.
Ống nghiệm nhiều khả năng thu được 20 chuỗi polypeptide, trong đó mỗi chuỗi polypeptide chỉ chứa một loại amino acid.
Ống nghiệm nhiều khả năng thu được 3 loại chuỗi polypeptide với thành phần amino acid đa dạng, và đều khác nhau.
Ống nghiệm nhiều khả năng thu được 2 loại chuỗi polypeptide, trong đó mỗi chuỗi polypeptide chỉ chứa một amino acid.
phá vỡ tế bào bằng chất tẩy rửa và kết tủa DNA bằng enzyme protease.
phá vỡ tế bào bằng enzyme protease và kết tủa DNA bằng chất tẩy rửa.
tẩy màu DNA bằng chất tẩy rửa và kết tủa DNA bằng ethanol.
loại bỏ protein bằng nước chiết dứa và kết tủa DNA bằng ethanol.

Mụctiêu chính củaviệcbiếnđổi genetế bào gốc trong liệu pháp Casgevylà gì?
Tế bào gốc sau khi được biến đổi gene sẽ biệt hóa thành các tế bào hồng cầu có hình dạng bất thường.
Thay thế gene gây ra bệnh hồng cầu hình liềm bằng một gene khỏe mạnh.
Kích hoạt lại gene sản xuất Hemoglobin F (HbF), một loại hemoglobin thường chỉ có ở trẻ sơ sinh.
Loại bỏ hoàn toàn các tế bào hồng cầu hình liềm đang tồn tại trong cơ thể bệnh nhân.
Bệnh alkan niệu là một bệnh di truyền hiếm gặp. Gene gây bệnh (alk) là gene lặn nằm trên nhiễm sắc thểsố9.GenealkliênkếtvớigeneImãhoáchohệnhómmáuABO.KhoảngcáchgiữagenealkvàgeneIlà 11cM.Dướiđâylàmộtsơđồphảhệcủamộtgiađìnhbệnhnhân.Ngườisố3và4sinhthêmđứaconthứ5.Biết rằng bác sĩ xét nghiệm cho biết thai đứa con thứ 5 có nhóm máu B.

Dựavàocácthôngtin và sơ đồphảhệtrên,hãychobiết cáckết luậndưới đâylàsai?
Có thể xác định được chính xác kiểu gene của 9 người trong gia đình trên.
Có tối thiểu 10 người mang kiểu gene dị hợp về gene quy định nhóm máu.
Xác suất để đứa con thứ 5 bị bệnh alkan niệu là 11%.
Có tối đa 8 người mang kiểu gene đồng hợp về bệnh alkan niệu.
Ở một loài hoa, tính trạng màu sắc hoa (màu loại X, Y và Z) do hai cặp gene tương tác với nhau quy định (theo sơ đồ sinh hóa 1 và sơ đồ sinh hóa 2 dưới đây), để xác định quy luật di truyền của tính trạng này người ta tiến hành cho lai ba cặp cây, hai cây trong một cặp có màu sắc hoa khác nhau được mô tả bằng những phép lai kiểu gene như bảng dưới đây. Biết rằng, kí hiệu (-) thể hiện những allele chưa thể xác định ở các cây; và không có đột biến gene xảy ra.

Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng?
Kiểu hình màu sắc hoa loại X do 4 loại kiểu gene quy định.
Chỉ cần dựa vào phép lai 2 vẫn xác định được quy luật di truyền chứ không cần đến phép lai 1 và phép lai 3.
Quy luật di truyền chi phối tính trạng trên thỏa mãn cả hai sơ đồ sinh hóa sau: A+B→X; A+bb→Y; aa+B→Y; aa+bb→Z
Nếu cho cây có màu sắc hoa loại Y (F1) ở phép lai 2 giao phấn với các cây có màu sắc hoa loại Z (F1) ở phép lai 3 thì thế hệ con thu được cây màu sắc hoa loại Z chiếm tỷ lệ lớn nhất.
Nếu người đàn ông hói đầu kết hôn với một người phụ nữ không bị bệnh hói đầu trong quần thể này thì xác suất họ sinh được 1 đứa con trai mắc bệnh hói đầu là 1/5
Những người có kiểu gene đồng hợp trong quần thể là 82%.
Tỉ lệ người nam bị bệnh hói đầu cao gấp 18 lần tỉ lệ người nữ bị hói đầu trong quần thể.
Trong số người nữ, tỉ lệ người mắc bệnh hói đầu là 10%.
Cây bị bất thụ đực không có khả năng sinh sản hữu tính.
Cần tiến hành loại bỏ hạt phấn của nhị ở cây làm bố.
Sư ̣ biểu hiện kiểu hình của đời con phụ thuộc vào mẹ.
Trong nông nghiệp, gây bất thụ đực thường được áp dụng với các giống cây trồng có hoa đơn tính.
Mộtloàithựcvật,tínhtrạngmàuhoado1genenằmtrênnhiễmsắcthểthườngcó5allelequyđịnh.Tiến hành2 phép lai,thu đượcbảng sau:
Phéplai | P | F1 |
(1) | Hoađỏ ×Hoa tím | 2 hoatím : 1 hoađỏ : 1 hoa vàng |
(2) | Hoavàng ×Hoahồng | 2hoavàng : 1 hoahồng :1 hoatrắng |
Biếtkhông xảyrađột biếnvàcácallele trội hoàntoàn sovới nhau. Theolí thuyết,phát biểu nàosauđây sai?
Trong loài này có tối đa 10 kiểu gene dị hợp về tính trạng màu hoa.
Cho cây hoa tím giao phấn với cây hoa vàng, có thể thu được đời con có 50% số cây hoa hồng.
Có tối đa 10 sơ đồ lai khi cho các cây hoa đỏ giao phấn với nhau.
Cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng, có thể thu được đời con có 50% số cây hoa hồng.
Vi khuẩn Bacillus thuringiensis (viết tắtlà Bt) tạo ramột loại protein X có thể giết chết một số loài sâu và côn trùng hại cây ngô. Các nhà khoa học đã thành công trong việc chuyển gene mã hoá cho protein X từ vi khuẩn vào cây ngô, vì vậy ngô bây giờcó thểtạoraprotein X.Sâu đụcthân,côn trùngsẽchết khi chúng ăn ngô có chứa protein X. Một vấn đề tiềm ẩn liên quan đến tăng sản lượng ngô chuyển gene là
sâu đục thân ngô có thể ngừng ăn ngô không được chuyển gene.
nông dân có thể cần sử dụng ít thuốc trừ sâu hơn để kiểm soát sâu đục thân ngô.
sâu đục thân ngô có thể kháng protein X.
sâu đục thân có thể cạnh tranh ăn ngô không được chuyển gene với các loài côn trùng khác.

(1) là bước đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận nhằm thu các protein gai giống virus.
Vaccine hoàn chỉnh mang các protein gai giống của virus và kích hoạt phản ứng miễn dịch ở người.
Vaccine hoàn chỉnh mang mRNA vào tế bào của con người và tạo ra các protein gai giống của virus
(2) là quá trình phiên mã ngược.

Vùngmàuđen(...)trongcácđoạn23kbvà19kbthểhiệnallelegâybệnhhoặcallelebìnhthường.Cóbao nhiêu phân tích sau đây về gia đình này là đúng?
I. Bệnh đượcquy định bởi allelelặn nằm trên nhiễm sắcthể thường.
II. Saukhi phân tíchchẩn đoán, người (?)có khảnăngcao là bình thường.
III. Kiểugenecủangườisố (1) vàngười số (?) cóthểkhácnhau.
IV. Đoạn19kbcủangười(?)không nhấtthiếtchứaallelebình thường.
2.
3.
4.
1
| sn | v | w | rb | t |
sn | 0 | 12 | 19,5 | 13,5 | 6,5 |
v | 12 | 0 | 31,5 | 25,5 | 5,5 |
w | 19,5 | 31,5 | 0 | 6 | 26 |
rb | 13,5 | 25,5 | 6 | 0 | 20 |
t | 6,5 | 5,5 | 26 | 20 | 0 |
Khoảng cách giữa 2 gene rb – sn lớn hơn khoảng cách giữa 2 gene t – v.
Với chỉ 3 gene rb, t và v thì bản đồ di truyền chính xác là v – t – rb hoặc rb – t – v.
Gene t nằm giữa 2 gene rb và sn.
Bản đồ di truyền phù hợp cho 5 gene này có thể là w—rb—sn—t—v.
Hình5môtảmốiquanhệgiữaDNA,RNA(mRNA,tRNA,rRNA),protein.Kíhiệu---môtảmộttrong những loại liên kết có trong từng loại phân tử DNA, RNA, protein (dạng xoắn α và gấp β).

NhậnđịnhSai là
Đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA* là nucleotide, cấu tạo nên phân tử tRNA là ribonucleotide, cấu tạo nên phân tử protein** là amino acid và tất cả các kí hiệu --- đều thể hiện liên kết hydrogen.
Nếu tiến hành đánh dấu phóng xạ 15N vào phân tử DNA* thì sau quá trình phiên mã có thể tạo ra phân tử mRNA mang nucleotide chứa 15N.
Giả sư ̉ trình tư ̣ của gene điều hòa hoạt động gene* là 3’...TAC ATG TGG CCC...5’ và đột biến thành 3’...TAC ATT TGG CCC...5’ thì mRNA* do gen đó quy định có thể sẽ không được tổng hợp.
Với cùng một loại DNA* (gene*) sau phiên mã có thể tạo ra nhiều loại mRNA* khác nhau; còn với cùng một loại protein** luôn biểu hiện kiểu hình**.
Hình dưới đây mô tả quá trình đáp ứng miễn dịch (X, Y) của cơ thể khi một loại vi sinh vật xâm nhập qua hàng rào bảo vệ tự nhiên của da, vượt qua lớp biểu mô và tiến vào bên trong cơ thể. Đây là cơ chế quan trọng giúp cơ thể nhận diện, tiêu diệt tác nhân gây bệnh và hình thành trí nhớ miễn dịch để bảo vệ chống lại các lần xâm nhập sau này. Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

(1) Tế bào (1) và tế bào (2) trong sơ đồ có thể là tế bào B và tế bào T.
(2) Giai đoạn I là quá trình vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể và bị thực bào tiêu diệt.
(3) Trí nhớ miễn dịch của cơ thể được hình thành từ các tế bào tương bào và tế bào độc.
(4) Đường đáp ứng X là miễn dịch tế bào, còn đường đáp ứng Y là miễn dịch dịch thể.
1, 2.
1,2 3.
2, 4.
1, 2,4.
khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ, làm cho lượng máu chảy vào động mạch vành giảm nên lượng máu nuôi tim giảm.
khi bị hở van tim thì sẽ dẫn tới làm tăng nhịp tim rút ngắn thời nghỉ của tim.
khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ làm cho lượng máu cung cấp trực tiếp cho thành tâm thất giảm, nên tâm thất bị thiếu dinh dưỡng và oxygen.
khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ ngăn cản tâm nhĩ nhận máu từ tĩnh mạch về phổi làm cho tim thiếu oxygen để hoạt động. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh
Kiểugene | Kiểuhìnhởcácmứcnhiệt độ | ||
180C | 340C | ||
Allele A/a | AA | Đỏ | Trắng |
Aa | Hồng | Hồng | |
aa | Trắng | Trắng | |
Allele B/b | BB | Cao | Cao |
Bb | Cao | Cao | |
bb | Thấp | Thấp | |
Biếtkhôngxảyrađộtbiếnvàquátrìnhgiảmphândiễnrabìnhthườngvàgiốngnhaugiữacáccây. Môitrường sống của các cây đang xét chỉ ở mức 18oC hoặc 34oC.
Các cây F1 sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ 18oC có tối đa 6 loại kiểu hình khác nhau.
Đem những cây hoa hồng, thân cao ở F1 cho giao phấn ngẫu nhiên, sau đó lấy hạt F2 trồng ở 18°C thì tỉ lệ cây hoa đỏ, thân cao thuần chủng ở F2 có thể chiếm tỉ lệ nhiều nhất khoảng 11,7%.
Sư ̣ biểu hiện thành kiểu hình của gene quy định màu sắc hoa chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.
Tập hợp các kiểu hình hoa đỏ, hoa hồng và hoa trắng của các kiểu gene AA, Aa và aa là mức phản ứng
DDDS
Tần số allelle A và B của quần thể F1 lần lượt là 0,6 và 0,4.
Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
Quần thể F1 có cây hạt tròn, chín sớm thuần chủng chiếm tỉ lệ 14,44%.
Quần thể F1 có cây hạt dài, chín sớm chiếm tỉ lệ 8,16%.
DDSD
Chocâyhoavàng dịhợptấtcảcáccặpgene(P)laivớibadònghoaxanhthuầnchủngthuđượckếtquả như sau:
Phéplai 1 | (P)x Dòng 1 | 1vàng: 3 xanh |
Phéplai 2 | (P)x Dòng 2 | 1vàng: 7 xanh |
Phéplai 3 | (P)x Dòng 3 | 1vàng: 1 xanh |
Dòng 1 và dòng 3 lai với nhau có thể ra kiểu hình hoa vàng.
Dòng 1 và dòng 3 có số kiểu gene bằng nhau.
Dòng 1 có kiểu gene đồng hợp lặn.
Tính trạng do hai cặp gene không alelle tương tác bổ sung quy định.
DDSS
Một nhóm học sinh thực hiện một thí nghiệm như minh họa ở hình sau:

Lấy 4 ống nghiệm, mỗi ống đều chứa nước có chất chỉ thị nhưng không làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động sống của sinh vật. Ban đầu nước chứa chất chỉ thị có màu hồng, nếu lượng CO2 trong ống nghiệm tăng, nước
chuyển màu vàng. Nếu lượng CO2 trong ống nghiệm giảm thì nước chuyển màu tím. Các ống nghiệm được đậy kín bằng nút cao su.
Ống 1: Cho vào đó 1 cành rong và để ống 1 ở ngoài sáng.
Ống 2: Cho vào đó 1 cành rong, bọc kín ống 2 bằng túi đen và để ở ngoài sáng. Ống 3: Cho vào đó các con ốc và để ở ngoài sáng.
Ống 4: Cho vào đó 1 cành rong và các con ốc, để ở ngoài sáng.
Sau 2 giờ nhóm học sinh quan sát các ống nghiệm thấy màu của chất chỉ thị có thay đổi. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
Thí nghiệm nhằm mục đích khảo sát ảnh hưởng của sinh vật đến lượng O2 thải ra trong môi trường.
Trong 4 ống nghiệm, chỉ có 1 ống nghiệm quan sát thấy nước chuyển màu vàng.
Thí nghiệm này là cơ sở để áp dụng việc thả thực vật thủy sinh vào trong bể nuôi cá cảnh.
Cây rong trong ống nghiệm 1 vừa thực hiện quá trình quang hợp, vừa thực hiện quá trình hô hấp.
DSDD

Có 3 nhóm tinh trùng được tạo ra, đó là nhóm tinh trùng mang bộ NST n, n - 1, n + 1.
Nhóm tinh trùng có bộ NST n + 1 có số lượng nhiều gấp đôi nhóm tinh trùng n – 1.
Có 4 loại tinh trùng bình thường được tạo ra với tỉ lệ luôn luôn bằng nhau.
Loại tinh trùng AB có số lượng nhiều hơn gấp 19 lần loại tinh trùng Abb
DSSS
Xét ở mức phân tử, số lượng sản phẩm của D và d là 2 allele có quan hệ đồng trội.
Xét ở mức tế bào hai allele có quan hệ trội không hoàn toàn.
Nếu hoạt tính của enzyme X ở cơ thể DD là 1 thì chỉ số này ở cơ thể Dd là 1/3
Giả sư ̉ sư ̣ giảm hoạt tính của enzyme X dẫn đến sư ̣ tích lũy một sản phẩm trung gian có mùi đặc trưng. Những cá thể bình thường không bao giờ giao phối với các cá thể có mùi, do đó, các cá thể có mùi chỉ có thể giao phối với nhau mà thôi. Thế hệ xuất phát của một quần thể loài này có tần số allele D là 0,6. Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ tiếp theo như thế nào?
DDSD
Đáp án: | 0 | , | 1 | 7 |
Ởmộtloàithựcvật,alleleA:quảdàitrộihoàntoànsovớiallelea: quảngắn;alleleB:quảcólôngtrội hoàn toàn so với allele b: quả không có lông; allele D: hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele d: hoa vàng. Thực hiện phép lai sau giữa cây Z và cây P thu được F1:
CâyZ | CâyP |
Quả dài, có lông, hoa đỏ có kiểu gene dị hợp tử ba cặp gene | Quả dài, không có lông, hoa đỏ có kiểu gene dị hợp tử hai cặp gene |
F1:6 loại kiểuhình khácnhau | |
Biếtkhôngxảy rađộtbiến,cácgeneđang xétđều nằmtrênnhiễmsắcthểthường,sựbiểu hiệnkiểu hìnhkhông phụthuộcvàomôitrường,quátrìnhgiảmphânkhôngxảyrahoánvịgene.Tínhtheolíthuyết,sốtrườnghợptối đa về kiểu gene của cây Z là bao nhiêu?



(1). 1: 1
(2). 3: 3: 2: 2
(3). 4: 4: 1: 1
(4). 1: 1: 1: 1
Bảng dưới đây mô tả tần số allele A (của một gene gồm hai allele A và a) hai quần thể cá cùng loài ở hai vùng triều khác nhau tại cùng một vùng biển trong 4 năm liên tiếp nhau. Năm 2016, quần thể ở vùng triều (I) chịu ảnh hưởng của tảo độc nở hoa làm chết hết các cá thể cá ở đây. Cuối năm 2016, một số cá thể cá của quần thể ở vùng triều (II) di cư đến vùng triều (I) làm thay đổi tần số allele A ở hai vùng triều.
Vùngtriều | TầnsốalleleAtrongcácnăm | |||
2015 | 2016 | 2017 | 2018 | |
(I) | 0,75 | 0 | 0,50 | 0,50 |
(II) | 0,45 | 0,40 | 0,25 | 0,25 |
Biết rằng vào năm 2018, cả hai quần thể cá đã đạt trạng thái cân bằng di truyền; mỗi thế hệ của loài cá kéo dài mộtnăm.Dựavàocácthôngtintrên,nếutừnăm2018,điềukiệnmôitrườngthayđổivàocuốinămlàmquầnthể ở vùng triều (I) tiến hành chọn lọc loại bỏ các cá thể mang kiểu gene aa thì cuối năm bao nhiêu có thể phục hồi lại vốn gene ban đầu (năm 2015) ở vùng triều này?
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 12
Tài liệu phổ biến Sinh học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















