2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Liên trường Đô Lương - Anh Sơn lần 4 - Nghệ An có đáp án -  Đề Trắc nghiệm 2
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Liên trường Đô Lương - Anh Sơn lần 4 - Nghệ An có đáp án - Đề Trắc nghiệm 2

A
Admin
Sinh họcLớp 125 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Một người bị tiêu chảy cấp, chưa kịp thời được sự can thiệp của bác sĩ thì trong cơ thể thì có thể có bao nhiêu hiện tượng sau đây sẽ xảy ra?

1. Mạch máu đến thận co lại.                          2. Tim đập nhanh và mạnh.

3. Tuyến trên thận tiết hormon ADH.             4. Vùng dưới đồi làm tăng cảm giác khát.

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau:

 Codon

 5AAA3

 5CCC3

 5GGG3

5UUU3 hoặc 5UUC3

5CUU3hoặc 5CUC3

 5UCU3

Amino acid tương ứng

 Lys

 Pro

 Gly

 Phe

 Leu

 Ser

Một đoạn gene ở sinh vật nhân sơ sau khi đột biến điểm đã mang thông tin mã hóa chuỗi polypeptide có trình tự amino acid: Pro - Gly - Lys - Phe.

Biết rằng, đột biến đã làm thay thế cặp A - T bằng cặp G - C. Trình tự nucleotide trên đoạn mạch mã hóa của gene trước khi bị đột biến có thể là

5’CTC GGG AAA TTT 3.

5GGG CTC AAA TTT 3.

3GAG CCC TTT AAA 5.

3CCC GAG TTT AAA 5.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình dịch mã, giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide được mô tả qua các hình ảnh sau:

Trong quá trình dịch mã, giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide được mô tả qua các hình ảnh sau:   Các giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide theo đúng trật tự là:  A.  a→b→c→d.  B.  c→d→b→a.  C.  b→a→c→d.  D.  b→a→d→c. (ảnh 1)

Các giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide theo đúng trật tự là:

a→b→c→d.

c→d→b→a.

b→a→c→d.

b→a→d→c.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 3 mô tả một kỹ thuật trong công nghệ tế bào thực vật được sử dụng để sản xuất cà rốt.

Hình 3 mô tả một kỹ thuật trong công nghệ tế bào thực vật được sử dụng để sản xuất cà rốt.   Cơ chế nào quyết định sự hình thành  “cụm tế bào”?  A.  Phân hóa.  B.  Thụ tinh.  C.  Giảm phân.  D.  Nguyên phân. (ảnh 1)

Cơ chế nào quyết định sự hình thành “cụm tế bào”?

Phân hóa.

Thụ tinh.

Giảm phân.

Nguyên phân.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đo chỉ số đường huyết của một người, thu được kết quả thể hiện qua đồ thị Hình 2.

Đo chỉ số đường huyết của một người, thu được kết quả thể hiện qua đồ thị Hình 2.   Chọn phương án trả lời đúng: (ảnh 1)

Chọn phương án trả lời đúng:

Ở thời điểm 14h, tuyến tuỵ tăng tiết glucagon.

Ở thời điểm từ 22 giờ đến 24 giờ lượng glucagon được tiết ra nhiều nhất.

Người này nên tăng cường sử dụng thức ăn nhiều tinh bột.

Chỉ số đường huyết cao nhất là lúc 20h.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của operon Lac ở E.coli

1 phân tử mRNA mang thông tin tương ứng của 3 gene Z, Y, A.

1 loại protein tương ứng của 3 gene Z, Y, A hình thành 1 loại enzyme phân giải lactose.

3 phân tử mRNA tương ứng với 3 gene Z, Y, A.

3 loại protein tương ứng của 3 gene Z, Y, A hình thành 3 loại enzyme phân giải lactose.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng với thông tin của Hình 1?

Phát biểu nào sau đây đúng với thông tin của Hình 1? (ảnh 1)

Cặp NST này có 6 locus gene.

Nếu không có đột biến, số loại giao tử tối đa của cặp NST này là 4.

Mỗi gene trên cặp NST này đều có 2 trạng thái.

NST tồn tại thành cặp tương đồng nên gene cũng tồn tại thành từng cặp allele.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đồ thị Hình 5 phản ánh về sự biến đổi hàm lượng DNA trong một tế bào.

Các đồ thị Hình 5 phản ánh về sự biến đổi hàm lượng DNA trong một tế bào. (ảnh 1)

Đồ thị nào phản ánh sự biến đổi hàm lượng tương đối DNA ti thể trong quá trình nguyên phân?

Đồ thị 1.

Đồ thị 2.

Đồ thị 3.

Đồ thị 4.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta sử dụng một chuỗi polynucleotide có tỉ lệ (T+C)/(A+G) = 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi polynucleotide bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nucleotide tự do (T+C) cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là bao nhiêu? 

80%.

75%.

25%.

20%.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp NST tương đồng là cặp NST

khác nhau về hình thái, giống nhau về kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.

giống nhau về hình thái, kích thước và có cùng nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ.

giống nhau về hình thái, khác nhau về kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.

giống nhau về hình thái, kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 4 thể hiện cấu trúc cắt ngang của rễ cây.

Hình 4 thể hiện cấu trúc cắt ngang của rễ cây.  Tế bào nội bì tương ứng với vị trí được chú thích bởi chữ cái nào sau đây?  A.  E.     B.  F.      C.  C.  D.  D. (ảnh 1)

Tế bào nội bì tương ứng với vị trí được chú thích bởi chữ cái nào sau đây?

E.

F.

C.

D.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Các trình tự một operon ở vi khuẩn E.coli nằm trong đoạn NST được kí hiệu từ A đến E. Để xác định các trình tự của operon này, người ta sử dụng 5 trường hợp đột biến mất đoạn như Hình 6 (các đường gạch chéo biểu hiện đoạn bị mất).

Các trình tự một operon ở vi khuẩn E.coli nằm trong đoạn NST được kí hiệu từ A đến E. Để xác định các trình tự của operon này, người ta sử dụng 5 trường hợp đột biến mất đoạn như Hình 6  (ảnh 1)

Kết quả thu được trường hợp 4 và 5 có các gene cấu trúc luôn được phiên mã; trường hợp 2 và 3 có các gen cấu trúc luôn không được phiên mã; trường hợp 1 chưa xác định được mức biểu hiện của các gene cấu trúc trong operon. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào về trình tự operon trên là đúng?

Đoạn B chứa vùng vận hành, đoạn E chứa vùng khởi động.

Đoạn DE chứa vùng vận hành, đoạn BC chứa vùng khởi động.

Đoạn A chứa vùng vận hành, đoạn B chứa vùng khởi động.

Đoạn CD chứa vùng vận hành, đoạn DE chứa vùng khởi động.

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Xét một cơ thể đực, các tế bào có kiểu gen \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}{\rm{Dd}}\] giảm phân bình thường.

a)

Một tế bào sinh tinh có kiểu gene trên khi giảm phân không có trao đổi chéo sẽ tạo được 2 loại giao tử.

ĐúngSai
b)

Giả sử có 50% số tế bào giảm phân có trao đổi chéo ở cặp Aa thì cần tối thiểu 4 tế bào giảm phân sẽ tạo được tối đa 8 loại giao tử.

ĐúngSai
c)

Cặp gene A,a và D,d cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng

ĐúngSai
d)

Ở giảm phân I đã xảy ra hiện tượng trao đổi chéo ở cặp gen Aa, kí hiệu bộ NST ở kì giữa giảm phân II có thể là \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{aB}}}}{\rm{DD,}}\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{ab}}}}{\rm{dd}}\] hoặc \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{aB}}}}{\rm{dd,}}\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{ab}}}}{\rm{DD}}\]

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Hình 9 mô phỏng đơn giản một phần của vòng tuần hoàn hệ thống. Biết rằng do tác động của các tín hiệu bên trong làm sức cản trong mạch 1 và 2 tăng nhưng thể tích máu mà tâm thất trái bơm đi trong một phút không thay đổi. Hình 9 mô phỏng đơn giản một phần của vòng tuần hoàn hệ thống. Biết rằng do tác động của các tín hiệu bên trong làm sức cản trong mạch 1 và 2 tăng nhưng thể tích máu mà tâm thất trái bơm đi trong một phút không thay đổi.  (ảnh 1)

a)

Khi mạch 1 và 2 co lại thì huyết áp tăng và giảm lưu lượng máu tại hai mạch này.

ĐúngSai
b)

Khi mạch 1 và 2 co thì lưu lượng máu đến mạch 3 và 4 sẽ tăng lên.

ĐúngSai
c)

Giả sử sau tiểu động mạch 1 là các mao mạch của tiểu cầu thận, mạch 1 co lại làm giảm lượng máu đến tiểu cầu thận, dẫn đến huyết áp ở tiểu cầu thận giảm, do đó áp suất lọc giảm.

ĐúngSai
d)

Khi dòng máu đến mạch 1 và 2 giảm, tim tăng co bóp để đẩy máu vào mạch 1 và 2, đáp ứng đủ nhu cầu của cơ thể.

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Hình 7 thể hiện lượng CO2 hấp thu của cây và độ pH của tế bào thực vật được đo tại các thời điểm trong ngày.

Hình 7 thể hiện lượng CO2 hấp thu của cây và độ pH của tế bào thực vật được đo tại các thời điểm trong ngày.  (ảnh 1)

a)

Đường biểu diễn trên tương ứng ở nhóm thực vật CAM.

ĐúngSai
b)

Tại thời điểm 12h đêm, khí khổng đang đóng.

ĐúngSai
c)

pH thấp nhất tại thời điểm từ 4 đến 8 giờ.

ĐúngSai
d)

Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên của nhóm thực vật này là AOA.

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Hình 8 mô tả các giai đoạn của nguyên lí tạo động vật biến đổi gene. Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Hình 8 mô tả các giai đoạn của nguyên lí tạo động vật biến đổi gene. Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? (ảnh 1)

a)

(4) là giai đoạn tiêm dung dịch chứa gene cần chuyển vào hợp tử ở giai đoạn nhân non.

ĐúngSai
b)

(6) là giai đoạn nuôi cấy, chịu sự chi phối của cơ chế giảm phân

ĐúngSai
c)

(7) là giai đoạn cấy phôi vào tử cung của bò mẹ.

ĐúngSai
d)

Cơ thể con sinh ra mang vật chất di truyền của cơ thể 8.

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Hình 10 mô tả khái quát quá trình tái bản DNA.

Hình 10 mô tả khái quát quá trình tái bản DNA. Để tổng hợp hai phân tử DNA ở [2] cần có bao nhiêu đoạn mồi được tạo ra trong quá trình tái bản này?  (ảnh 1)

Để tổng hợp hai phân tử DNA ở [2] cần có bao nhiêu đoạn mồi được tạo ra trong quá trình tái bản này?

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Xét một cơ thể động vật của một loài có kiểu gene AaBbDd HGhgXY. Quá trình giảm phân tạo giao tử đã có xảy ra trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gene. Cần tối thiểu bao nhiêu tế bào tham gia giảm phân để có đủ các loại trứng từ kiểu gene trên?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack