
45 câu hỏi
Protein keratin là thành phần cấu tạo nên lông, tóc, móng ở động vật.
Insulin do tuyến tụy tiết ra tham gia kiểm soát hàm lượng đường trong máu.
Tế bào động vật tạo ra interferon chống lại sự nhiễm virus.
Phân tử hemoglobin có khả năng vận chuyển O2(hoặc CO2) trong máu.
vitamin C.
vitamin D.
vitamin A.
vitamin E.
ở một số loài virus, thông tin di truyền được lưu giữ trên phân tử RNA.
ở vi khuẩn, thông tin di truyền được lưu trữ trên 1 phân tử DNA mạch vòng, xoắn kép.
ở sinh vật nhân thực thông tin di truyền được lưu giữ trên các phân tử DNA mạch thẳng, xoắn kép.
ở sinh vật nhân sơ, thông tin di truyền được lưu trữ trên 1 phân tử DNA mạch thẳng.
Pha G1 vì lúc đó tế bào đang tăng trưởng kích thước, tổng hợp các bào quan.
Pha G2 vì khi đó tế bào tổng hợp các chất cần thiết cho phân bào, trong đó có thoi phân bào.
Pha S vì lúc đó tế bào thực hiện quá trình nhân đôi DNA, NST.
Kì sau, vì khi đó các NST kép tách nhau đi về 2 cực của tế bào.
1
2
3
4.
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Hấp thụ thụ động
Thẩm thấu
Hấp thụ chủ động
Khuếch tán
Tế bào nội bì có đai caspary thấm nước nên nước vận chuyển qua được
Tế bào nội bì không thấm nước nên không vận chuyển qua được
Tế bài bào nội bì có đai caspary không thấm nước nên nước không thấm qua được
Áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải di chuyển sang con đường khác
1, 2, 3.
2, 3, 4.
1, 3, 4.
1, 3, 4.
Đường cong A biểu diễn sự sản sinh O2 ra môi trường, đường cong B biểu diễn sự thải O2 trong mô lá.
Lượng O2 trong mô lá tăng dần đạt tối đa ở khoảng 300C, sau đó có biểu hiện giảm do quang hợp không tăng.
Lượng O2 thải ra môi trường phụ thuộc cả cường độ quang hợp và cường độ hô hấp.
Ở khoảng nhiệt độ 300C cường độ hô hấp tăng mạnh nên lượng O2 thải ra môi trường giảm.
1.
2.
3.
4.
Vì ở lúa có mạng lưới mô khí thông từ lá đến rễ hình thành con đường thông khí liên tục để cung cấp O2 cho rễ.
Vì ở lúa thực hiện quá trình hô hấp qua lá là chủ yếu nên trong môi trường ngập nước cây vẫn phát triển tốt.
Vì ở lúa có các mô và cơ quan phình to hình thành các túi khí dự trữ O2 cung cấp cho rễ.
Vì ở lúa có hệ rễ khí sinh nhô ra khỏi mặt nước để lấy O2 từ không khí.
1
2
3
4
Dạ dày đơn.
Manh tràng phát triển.
Ruột ngắn.
Thức ăn qua ruột non trải qua tiêu hoá cơ học, hoá học và được hấp thụ.
khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu CO2 đi qua phổi.
khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi.
khi hít vào và thở ra đều có không khí không chứa O2 đi qua phổi.
khi hít vào túi khí sau và túi khí trước đều phồng chứa khí giàu O2.
1.
2.
3.
4.
2.
1.
3.
4.
1.
2.
3.
4.
Các gene cấu trúc không tạo ra được sản phẩm sinh học.
Các protein ức chế bị biến đổi cấu hình bởi lactose.
Operon hoạt động nên 3 gene cấu trúc tổng hợp nên 3 phân tử mRNA khác nhau.
Do protein ức chế bất hoạt nên 3 gene cấu trúc tổng hợp cùng 1 chuỗi mRNA có 3 bộ ba mở đầu từ đó tạo ra cùng 1 chuỗi polypeptid .
Giúp một quá trình chuyển hóa nào đó xảy ra nhanh hơn vì các sản phẩm của gene có liên quan về chức năng cùng được tạo ra đồng thời
Giúp các gene có thể đóng mở cùng lúc vì có cùng vùng điều hòa vì vậy nếu như đột biến ở vùng điều hòa thì chỉ ảnh hưởng đến sự biểu hiện của 1 gene nào đó trong operon
Giúp tạo nhiều sản phẩm của gene vì nhiều gene phân bố thành cụm sẽ tăng lượng sản phẩm vì vậy đáp ứng tốt với sự thay đổi điều kiện môi trường
Giúp cho vùng promoter có thể liên kết dễ dàng hơn với RNA polymerase vì vậy mà gene trong operon có thể cảm ứng dễ dàng để thực hiện quá trình phiên mã để tạo ra sản phẩm khi tế bào cần.
2
3
1
4
2
3
1
4
Bị tiêu diệt hoàn toàn.
Sinh trưởng và phát triển bình thường.
Tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển.
Sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trườņg một loại thuốc kháng sinh khác.
Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Mất đoạn và đảo đoạn.
Lặp đoạn và chuyển đoạn.
Hoán vị gene.
IOIO và IAIO
IBIO và IAIO
IAIB và IAIO
IAIO và IAIO
16.
2.
8.
4.
1/6.
2/9.
1/9.
4/9
1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, sửa gene ADA hỏng của tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, ức chế gene ADA hỏng của tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, chuyển gene ADA lành vào tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, 3: Tiêu diệt tế bào mang gene ADA hỏng.
Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính X.
Do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ.
Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính Y.
Do hợp tử nhận tế bào chất có mang gene ngoài nhân chủ yếu từ mẹ.
Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống có cùng một kiểu gene nên có mức phản ứng giống nhau.
Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị giảm.
Vì qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị sụt giảm.
Vì qua nhiều vụ canh tác, đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, từ đó làm năng suất bị sụt giảm.
1.
2.
5.
6.
0,4.
0,2.
0,3.
0,5.
Tế bào B và tế bào T còn gọi là tế bào lympho B và tế bào lympho T và có các thụ thể kháng nguyên trên màng sinh chất.
Thụ thể kháng nguyên có vùng nhận diện và gắn với kháng nguyên qua quyết định kháng nguyên tương ứng, giống như chìa khoá với ổ khoá.
Tất cả thụ thể kháng nguyên trên một tế bào B hoặc một tế bào T đều giống hệt nhau nên chúng gắn được với nhiều loại kháng nguyên và phân hủy được nhiều loại kháng nguyên.
Khi tế bào B hoạt hoá, sinh ra các thụ thể kháng nguyên đưa vào máu được gọi là globulin miễn dịch (IgG).
| 1a | 1b | 1c | 1d |
| D | D | S | D |
Người ta sử dụng CaCl2 hoặc xung điện trong bước đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận nhằm làm dãn màng sinh chất của tế bào để phân tử DNA dễ đi vào bên trong.
Endonuclease và ligase tham gia vào công đoạn chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Có hàng trăm loại enzyme DNA-restrictase khác nhau, có khả năng nhận biết và cắt phân tử DNA ở những vị trí đặc hiệu, các enzyme này chỉ được phân lập từ động vật bậc cao.
Một số DNA tái tổ hợp có thể xâm nhập vào tế bào nhận mà không cần phải làm dãn màng sinh chất của tế bào nhận.
| 2a | 2b | 2c | 2d |
| D | S | S | D |
Nếu A, B, D, E là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 80 loại kiểu gen.
Nếu A, B, D, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 10 loại kiểu gen.
Nếu A, B, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 4 loại kiểu gen.
Nếu a, b, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 64 loại kiểu gen.
| 3a | 3b | 3c | 3d |
| D | S | D | S |
Có 6 người trong phả hệ xác định được chắc chắn kiểu gen.
Xác suất người số (9) có kiểu gen giống người số (3) là \[\frac{2}{3}\].
Nếu cặp vợ chồng (5) – (6) sinh thêm một đứa con nữa, xác suất không mang alen bệnh của đứa trẻ này lớn hơn 30%.
Bệnh do gene lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định.
| 4a | 4b | 4c | 4d |
| D | D | S | D |
Sơ đồ bên mô tả một số giai đoạn của chu trình nitrogen trong thiên nhiên. Hãy cho biết tên vi sinh vật gây ra giai đoạn (d), hậu quả của giai đoạn (d) và các biện pháp hạn chế hậu quả của giai đoạn (d)
- Giai đoạn (d) do vi khuẩn phản nitrate hóa thực hiện.
- Nếu giai đoạn (d) xảy ra thì lượng nitrogen cung cấp cho cây sẽ giảm.
- các biện pháp hạn chế hậu quả của giai đoạn (d):
+ vi khuẩn phản nitrate hóa hoạt động mạnh trong môi trường kị khí nên để hạn chế hiện tượng phản nitrat hóa cần
+làm đất tơi xốp
+Làm cỏ, sục bùn phá váng
CÂU 2 |
|
| Điểm |
1,5 điểm | 1a | 1,4,2 ĐẦU 5’ 3,5 LÀ ĐẦU 3’ | 0.25 |
1b | Mạch có chiều chú thích từ 3 đến 2 là mạch gốc vì làm khuôn tổng hợp mRNA | 0.15 | |
1c | Cấu trúc Z là nu tư do,Y là enzim RNA polimeraza | 0.1 | |
1d | Ở sinh vật nhân thực, phân tử mRNA sau khi tổng hợp xong sẽ trải qua quá trình cắt bỏ các đoạn Itron, nối các đoạn Exon -gắn đuôi polyA -Gắn mũ Guanin
| 0.5 | |
2a | X: mARN, Y: ribosome, Z: chuỗi pôlipeptit, T: tARN (hoặc tARN-aa)
| 0.15 | |
2b | Chuỗi polisome giúp tăng hiệu suất tổng hợp protein cùng loại | 0,25 | |
2c | chiều di chuyển của cấu trúc Y từ phải sang trái | 0,1 |
a. 0,25 đ Hoa đỏ K- L- M- có 8 loại Kg
Cây hoa vàng có K- L- mm có 4 loại Kg
Cây hoa trắng= 27- 8-4= 15 loại kg
F1 KkLlMm x KkLlMm
F2 (Kkx Kk) x ( LlxLl) x ( Mm x Mm)
b) 0,5 đ Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng ở F2. Xác suất cây này thuần chủng là KKLLmm/ K-L-mm = (1/4x1/4x1/4) / (3/4x 3/4x1/4) = 1/64 : 9/64= 1/9
c) 0,75 đ Cho các cây hoa vàng ở F2 lai với cây hoa trắng mang kiểu gen đồng hợp lặn ở cả 3 cặp gene
thì đời con F3 xuất hiện cây hoa vàng với tỉ lệ bao nhiêu?
F2 hoa vàng tỉ lệ 1:2:2:4=> giao tử tỉ lệ 4KLm; 2Klm ; 2kLm; klm cây trắng 1 klm suy ra F3 cây hoa vàng là K_L-mm= 4/9
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


















![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















