
28 câu hỏi
(1) CO2, (2) C6H12O6
(1) C6H12O6, (2) CO2.
(1) O2, (2) C6H12O6.
(1) O2, (2) CO2.A. (1) CO2, (2) C6H12O6.
không bào.
ti thể.
trung thể.
lạp thể.
Lá.
Hoa.
Thân.
Rễ.
chỉ mở ra khi hoàng hôn.
chỉ đóng vào giữa trưa.
đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Để cây không hút được nước do thiếu lực kéo từ quá trình thoát hơi nước.
Để ngăn chặn quá trình vận chuyển nước trong thân.
Để tăng cường thoát hơi nước qua các bộ phận khác của cây (rễ, thân, cành).
Để ngăn quá trình thoát hơi nước của cây.
1.
2.
3.
4
1
2
3
4
III. Sai, Hội chứng thận hư là tình trạng mất 1 lượng lớn protein qua nước tiểu
IV. Sai, Nếu thận bị tổn thương dẫn đến các sản phẩm bài tiết hòa tan trong máu trong (trừ CO2)
C là nhân tế bào, B là mRNA, G là nơi tổng hợp protein.
Đây là tế bào nhân thực, A là phân tử DNA, E là rRNA.
D là các nucleotide và là đơn phân cấu tạo nên các thành phần của F.
Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền được truyền đạt qua các thế hệ tế bào.
A của mạch khuôn liên kết với T môi trường.
Đây là quá trình dịch mã.
Đầu a là đầu 5’ còn đầu b là đầu 3’.
Mạch 2 là mạch mã gốc để tổng hợp mRNA.
Bộ ba này mã hoá codon làm nhiệm vụ kết thúc quá trình dịch mã.
Anticodon tương ứng trên tARN là 3’AUU5’
Bộ ba tương ứng trên mạch bổ sung của gene là 5’TAA3’.
Codon tương ứng trên mARN là 5’UAA 3’
1
3
4
2
Xét các phát biểu
I sai, đây là cấy truyền phôi
II đúng
III sai, các con bê sinh ra cùng kiểu gen và giới tính
IV đúng
Chọn D
Đậu Hà lan.
Vi khuẩn E.Coli.
Người.
Tinh tinh.
AaBB xaaBb.
Aabb xAaBB.
AaBb xAaBb.
AaBb xAabb.
Người II-2 có kiểu gene là MM hoặc Mm.
Dữ liệu trên không đủ căn cứ để xác định kiểu gene của người 1-2.
Xác suất sinh một người con bị bệnh của cặp vợ chồng II-2 và II-3 là 25%.
Người II-1 có kiểu gene là Mm.
Trong một chu kì tim của người bình thường, (1) và (4) co cùng một lúc.
Máu ở vị trí (2) và (5) của tim người bình thường là máu giàu O2.
Vị trí số (3), (6), (7), (8) lần lượt là động mạch phổi, động mạch chủ, tĩnh mạch chủ dưới, tĩnh mạch chủ trên.
Người I có huyết áp cao hơn người bình thường, người II có thể bị dị tật hở van tim giữa (4) và (5).
a. Đúng. Trong chu kỳ tim, tâm nhĩ (bao gồm nhĩ trái (1) và nhĩ phải (4)) co cùng
b. Sai
Máu ở vị trí (2) (tâm thất phải)) là máu nghèo O₂ vì đây là máu để bơm lên phổi trao đổi khí.
c. Đúng
(3) là động mạch phổi, (6) là động mạch chủ, (7) là tĩnh mạch chủ dưới, (8) là tĩnh mạch chủ trên. Nhận định đúng.
d. Đúng
Dựa vào biểu đồ hình 2, người I có huyết áp cao hơn người bình thường, phù hợp với bệnh tăng huyết áp. Người II có huyết áp thấp hơn có thể do bệnh hở van tim giữa thất trái (5) và động mạch chủ (6), gây giảm khả năng bơm máu hiệu quả.
Kháng sinh A tác động ức chế quá trình phiên mã của gene D.
Đột biến 1 có thể xảy ra ở vùng mã hóa của gene.
Kháng sinh A làm giảm hàm lượng mRNA và hoạt tính của enzyme.
Đột biến 2 có thể xảy ra làm mất chức năng của trình tự Promoter (P) của gene D.
Tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra 4 loại tinh trùng bao gồm loại bình thường và loại đột biến.
Trong quá trình sinh tinh đã xảy ra hoán vị gene giữa các gene B và b.
Các loại tinh trùng được tạo ra là ABDd, aBDd, Ab và ab.
Nếu khoảng cách giữa gene A và B là 20 cM thì tỉ lệ giao tử aBDd là 5%.
Trường hợp của người A là do người X xảy ra sự không phân li trong giảm phân II, người Y giảm phân bình thường.
Người B là do bất thường không phân li trong giảm phân I của người X; người Y giảm phân bình thường.
Giả sử các vạch đặc trưng cho từng allele của người X, Y là A1…, An thì kiểu gene của người X là A1A2; người Y là A3A4
Kiểu gene của người C là A1A2A3;người D là A2A4A4
Lời giải Đáp án: 8
- Tính trạng do 1 gên có 5 allele quy định nên với 5 kiểu gene đồng hợp tương ứng với 5 allele sẽ quy định 5 loại kiểu hình khác nhau.
- Đối với các kiểu gene dị hợp:
+ Đối với những kiểu gene có các allele trội lặn hoàn toàn thì sẽ có kiểu hình trùng với kiểu gene đồng hợp.
+ Đối với những kiểu gene có các allele đồng trội sẽ quy định kiểu hình mới.
- Số loại kiểu hình tối đa về tính trạng màu hoa = 5 + C23 = 8 loại.
Đáp án: 5
Đáp án: 10
Quy ước gen: A: bình thường > a: điếc bẩm sinh. Gen trên NST thường
M: bình thường > m: mù màu. Gen trên NST giới tính X
I | I1 aa | I2 Aa | I3 | I4 aa | I5 Aa | I6 Aa |
II | II1XMY | II2 XMXmaa | II3 Aa | II4 \[\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa\] | II5 aa |
|
III | III1 XmYAa | III2 \[\frac{1}{2}{X^M}{X^M}:\frac{1}{2}{X^M}{X^m}Aa\] | III3 \[\frac{2}{5}AA:\frac{3}{5}Aa{X^M}Y\] | III4 |
|
|
Có 10 người xác định được kiểu gen về tính trạng bệnh điếc
Nếu gene X nhân đôi 4 lần thì gene W cũng nhân đôi 4 lần.
Nếu xảy ra đột biến làm mất 1 cặp nuclêôtit tại vị trí số 1 thì sẽ làm thay đổi cấu trúc chuỗi polypeptit của 4 gene Y, Z, W, T.
Nếu trong môi trường có hóa chất 5-BU thì gene Z bị đột biến thay thế 1 cặp A-T thành 1 cặp G-C.
Nếu các gene Z, W và T thuộc cùng 1 operon thì gene Y sẽ là gene điều hòa.
a đúng. Các gene nằm trên cùng một phân tử DNA có số lần nhân đôi bằng nhau.
b sai. Vị trí số 1 là vùng chuyển tiếp giữa gene X và Y, đột biến ở vùng số 1 không ảnh hưởng
đến vùng mã hóa của các gene Y, Z, W, T do đó không ảnh hưởng đến cấu trúc chuỗi polypeptitde của các gene này.
c sai. Hóa chất 5-BU có thể gây đột biến thay thế 1 cặp A-T thành 1 cặp G-C, tuy nhiên không khẳng định chính xác là gene Z hoặc gene nào đó bị đột biến.
d sai. Nếu các gene Z, W và T thuộc cùng 1 operon thì gene Y chưa chắc là gene điều hòa, gene điều hòa có thể không nằm sát Operon.
Trả lời: 4
Ý 1 đúng. Số kiểu gen tối đa trong quần thể trên là:
Trên cặp NST số 1 có 3 x 4 / 2= 6 KG; Trên cặp NST số 3 có 4 x 5 x (4 x 5 +1) /2 = 210
Tổng số KG là 6 x 210 = 1260
Ý 2 đúng. Số loại giao tử tối đa: 3 x 5 x 4 = 60
Ý 3 đúng. Số loại KH: 4 x 8 x 5 = 160
Ý 4 đúng. Số kiểu gen dị hợp trong quần thể trên là 1260 – 3 x 5 x 4 = 1200.
Thí nghiệmtrênđãkiểm chứng quátrìnhnhânđôi DNAtheonguyêntắc bánbảotoàn.
Giả sử ban đầu số vi khuẩn là 1
Thành phần/ số lượng | Thế hệ | ||||
0 | 1 | 2 | 3 | 4 | |
(X) N15N15 | 1 |
|
|
|
|
(Y) N14N15 |
| 2 | 2 | 2 | 2 |
(Z) N14N14 |
|
| 2 | 6 | 14 |
Y luôn giữ nguyên = 2; Z = 2k - 2 (với k là số lần nhân đôi, tương ứng với số thế hệ)
Ởthếhệthứ4, tỉlệDNAởvịtrí YsovớiDNAở vị tríZlà 2/14 = 1/7 = 14,3 %
Nội dung | Đúng | Sai |
I.Giao tử (1) là 38A+Z và giao tử (2) là 38A+ W. | Đ |
|
II. Kí hiệu bộ NST của phôi (3) là 38A+ ZW và (4) là 38A+ ZZ. | Đ |
|
III.Tỉ lệ đực cái 1:1 ở đời con hoàn toàn phụ thuộc vào giao tử ở con trống. |
| S |
IV. Ở gà (7) và (8) có kí hiệu bộ NST lần lượt là 2n= 76A+ ZZ và 2n= 76A+ ZW. | Đ |
|
Chuyển hóa
bình 4


Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


















![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















