Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Bỉm Sơn - Thanh Hóa có đáp án - Đề 3
32 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Một cơ thể động vật, cặp gene Aa nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 1, cặp gene Bb và Dd cùng năm trên cặp NST số 2, cặp gene Ee nằm tren cặp NST số 3, cặp gene Hh, Mm và Nn cùng nằm trên cặp NST số 4. Các gene trên 1 NST liên kết với nhau trong quá trình di truyền, các gene nằm trên các cặp NST khác nhau phân li độc lập nhau. Phát biểu nào sau đây là đúng?Hai cặp gene Dd và Ee liên kết với nhau trong quá trình di truyền.
Loài này có 7 cặp NST.
Cặp gene Aa di truyền phân li độc lập với tất cả các cặp gene còn lại.
Cặp gene Bb di truyền phân li độc lập với cặp gene Dd.
AaBb× Aabb.
Aabb×aaBb.
AaBb×AaBb.
AABb×AaBb.
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?
Nhiệt độ thấp làm enzyme điều hòa tổng hợp melanine hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được melanine làm lông đen.
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
Nhiệt độ cao làm biến tính enzyme điều hòa tổng hợp melanine, nên các tế bào ở phân thân không có khả năng tổng hợp melanine làm cho lông có màu trắng.
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
5’UAG3’.
5’UGA3’.
5’ CUA 3’.
5’ACC3’.
Có 3 tế bào sinh tinh có bộ NST được kí hiệu AaBBDd, trong quá trình giảm phân bình thường, có thể cho các loại giao tử với tỉ lệ sau đây:
I.3:3:1:1. II. 1:1. III. 100%. IV.1:1:1:1. V. 4:4:1:1. VI.2:2:1:1.
Có bao nhiêu số phát biểu nào sau đây đúng:3.
1.
4.
2.
1/2.
1/4.
1/8.
1.
Trong quy trình sản xuất vaccin COVID - 19 của Pfizer, bằng chính công nghệ DNA tái tổ hợp người ta đã tạo ra plasmid chứa gen mã hoá protein gai của virus corona, đây chính là chỉ dẫn để tế bào trong cơ thể người nhận biết và tạo ra các protein giống như virus corona và kích hoạt phản ứng miễn dịch đối với loại protein này. Quy trình trên được tóm tắt bằng sơ đồ sau:

(2) là quá trình phiên mã ngược.
Vaccine hoàn chỉnh mang các protein gai giống của virus và kích hoạt phản ứng miễn dịch ở người.
(1) là bước đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận nhằm thu các protein gai giống virus.
Vaccine hoàn chỉnh mang mRNA vào tế bào của con người và tạo ra các protein gai giống của virus
Kì sau.
Kìtrunggian.
Kìgiữa.
Kì đầu.
12,5%.
25%.
75%.
50%.

Các allele gây bệnh đều là allele lặn.
Quá trình phát sinh giao tử của cá thể II.1 chắc chắn không xảy ra hoán vị gene.
Cá thể IV.2 được thừa hưởng allele gây bệnh từ cá thể I.1.
Các cá thế II.1 có kiểu gene dị hợp về cả hai gene gây bệnh.
K.Coren.
G.J.Mendel.
E.Jacop.
T.H.Morgan.
0,45AA:0,30Aa: 0,25aa.
0,30AA:0,45Aa: 0,25aa.
0,25AA:0,50Aa : 0,25aa
0,10AA:0,65Aa :0,25aa.
Aa × aa.
Aa × Aa.
XaXa × XaY.
XaXa × XAY.
Khi nói về di truyền gene ngoài nhân, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
I. Gene nằm trong tế bào chất có khả năng bị đột biến nhưng không thể biểu hiện thành kiểu hình.
II. Di truyền tế bào chất là di truyền theo dòng mẹ.
III. Di truyền qua tế bào chất xảy ra ở nhiều đối tượng như ngựa đực giao phối với lừa cái tạo con la.
IV. Ứng dụng hiện tượng bất thụ đực, người ta tạo ra hạt lai mà không cần tốn công hủy phấn hoa cây mẹ.
3
4
2
1
12.
25.
23.
22.
Khi nói về cấu trúc telomere phát biểu nào sau đây sai?
Telomere mang các trình tự lập lại với tần suất hàng nghìn lần.
Telomere bị ngắn dần theo thời gian sống của sinh vật.
Telomere là vùng chứa các nucleotide ở tận cùng của mỗi cánh chromatide.
Telomere chỉ có ở NST của những sinh vật chưa đến tuổi thành thục sinh sản.
Thể song nhị bội có thể tạo tối đa 32 loại giao tử.
Thể song nhị bội có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
Thể song nhị bội có thể có bộ NST AABBccddEE.
Mỗi hợp tử F1 có chứa 5 NST.
Ở F2 kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng có thể bằng 25%.
Số cây có kiểu hình trội về hai tính trạng ở F2 luôn > 50%.
Có 5 loại kiểu gene ở F2 quy định kiểu hình trội về cả hai tính trạng.
Ở F2 có 10 loại kiểu gene.
AABb.
AaBB.
aaBB.
AAbb.
Nghiêncứubiểu hiệncủa cácgene trongoperonlac ởcácchủngvikhuẩn E.colicó1hoặc2 operon trong một tế bào, người ta thu được kết quả thể hiện qua bảng sau:
Biểu hiện củagene Z | |||
STT | Kiểu gene | Môitrườngkhôngcólactose | Môitrường có lactose |
Chủng1 | Không | Không | |
Chủng2 | Có | Có | |
Chủng3 | Có | Có | |
Chủng4 | Không | Có | |
Chủng5 | Có | Có | |
Chủng6 | Có | Có | |
Cho biết:1.Geneđiềuhòa / 2.VùngO/ 3.Genecấutrúc (Z).
Các gen/vùng được kí hiệu a, b, c, (+ ) là gene/vùng bình thường, (-) là gene/vùng bị đột biến và mất chức năng. Thứ tự trong kiểu gen không nhất thiết là thứ tự thực tế.Cáckíhiệu a,b, ctương ứngvớicácgene/vùngnàosau đây?
b - 1, a- 2,c-3.
c- 1, a- 2, b -3.
c- 1, b - 2, a- 3.
a- 1, b - 2, c-3.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Khinói vềcông nghệtạo sinhvật biến đổigene. Mỗi nhậnđịnh sauđâyđúnghay sai?
Muốn chuyển genecủasinh vật nhân thựcsang tếbào vi khuẩn E.coli người ta chủ yếu dùngthể truyền là virus kí sinh ở vi khuẩn E.coli để mang gene cần chuyển.
Những sinh vật có hệ gene bị biến đổi tạo ra những sản phẩm ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người nên bị tất cả các quốc gia cấm sử dụng.
Mục đích của côngnghệ tạo sinh vật biến đổi gene là tạo ranhữngsinh vật có các đặc điểm khác thường chưa từng có trong tự nhiên để phục vụ nhu cầu khác nhau của con người.
MộttrongnhữngthànhtựutolớnlàsửdụngcôngnghệDNAtáitổhợpđểchỉnhsửahệgene của người.
| 1a | 1b | 1c | 1d |
| S | S | D | Đ |
Ở một loài thực vật, tínhtrạng màu hoa do hai cặp gene A, a và B, bphân li độc lập cùng quy địnhtheo sơ đồsinh hoá ở hình sau. Các allelelặn a vàbkhông tạo được enzyme A và B tương ứngdođó quy định kiểu hình hoa màu trắng.Theo líthuyết, phát biểu sau đây đúng haysai?

Nếu cặp phép lai thuận - nghịch chỉ được tính là một kiểu phép lai thì có tối đa 20 kiểu phép lai khácnhauchỉchomộtloạikiểuhình.
Trongquầnthể, kiểuhìnhhoamàuđỏdonhiềuloạikiểugenequyđịnhnhất, kiểuhìnhhoamàutrắngdoítloạikiểugene quyđịnhnhất.
Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai tự thụ phấn, có thể xác định chính xác kiểu gene củamộtcâybấtkì.
Phéplaigiữamộtcâyhoamàu vàngvớimộtcâyhoamàutímtạorađờiconcótốiđa3 loạikiểuhình.
| 2a | 2b | 2c | 2d |
| D | D | D | S |
Một thí nghiệm được tiến hành trên loài hoa mười giờ để tìm hiểu về thường biến. Thí nghiệm được thiết kế thành hai lô (L1: Đối chứng; L2: Thí nghiệm). Các nhánh cây hoa đều được tách ra từ một gốc cây mẹ ban đầu. Khi trồng, khoảng cách giữa hai lô là 1m, điều kiện sống và chế độ chăm sóc như nhau nhưng chỉ khác nhau về lượng nước tưới. Lô đối chứng được tưới 3 lần/1 tuần, trong khi lô thí nghiệm được tưới 7 lần/1 tuần (lượng nước và thời điểm tưới trong 1 lần tưới ở hai lô như nhau). Qua quá trình theo dõi sự sinh trưởng và phát triển của cây, đếm số lượng bông hoa trên một gốc ở cả hai lô và thu được kết quả sau:
Lô | Chỉ tiêu so sánh (số lượng bông hoa trung bình trên 1 gốc) | |
Lần 1(30 ngày sau khi trồng) | Lần 2(40 ngày sau khi trồng) | |
L1 (lô đối chứng) | 15 | 22 |
L2 (lô thí nghiệm) | 2 | 3 |
Yếu tố môi trường gây thường biến cần nghiên cứu trong thí nghiệm trên là lượngnước.
Màu sắc của giống hoa trong thí nghiệm trên phụ thuộc chủ yếu vào lượng nước.
Tính trạng số lượng bông hoa trong thí nghiệm trên là tính trạng có mức phản ứng rộng.
Để giống hoa này cho ra nhiều hoa thì nên trồng vào tháng 10, 11 ở các tỉnh miền Trung của Việt Nam là phù hợp.
| 3a | 3b | 3c | 3d |
| D | S | D | S |
Hình 9 thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene quy định màu lông nằm trên nhiễm sắc thể thường của 2 quần thể cùng thuộc loài chuột nhà (Mus musculus), trong đó allele A quy định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đen,. Phát biểu sau đây đúng hay sai?

TầnsốcácalleleAvàalleleacủaquầnthểI lầnlượtlà0,7 và0,3.
QuầnthểIIđangở trạngtháicânbằngditruyền.
Quần thể II có tầnsốcácalleleAvàallelealầnlượtlà0,8 và0,2.
Cho hai cá thể màu lông trắng từ mỗi quần thể giao phối ngẫu nhiên với nhau, xác suất thu được 1chuộtđựccólôngmàuđenlà .
| 4a | 4b | 4c | 4d |
| S | D | S | D |
Một operon X có các vùng trình tự quy định chứcnăng được kí hiệu M, N, P, Qtổng hợp các enzyme 1 và enzyme 2 phân giải chất X. Trong đó, mỗi vùng trình tự đã kí hiệu từ M đến Q sẽ là một trong các vị trí sau: (1) gene tổng hợp enzyme 1; (2) gene tổng hợp enzyme 2; vùng khởiđộng (promoter); vùng vận hành (operator). Biết rằng, gene điều hòa điều khiển hoạt động operon Xtổng hợp protein điều hòa có chức năng bình thường. Kết quả chọn lọc các chủngvi khuẩn thu được ởbảng dưới đây khi nuôi cấy trong điều kiện môi trường có chất X và không có chất X, biết (+) enzymeđược tổnghợp;(-)enzymekhôngđược tổnghợp.
Cácchủngvikhuẩn | KhôngcóchấtX | CóchấtX | ||
Enzyme1 | Enzyme2 | Enzyme1 | Enzyme2 | |
Khôngmangđộtbiến |
|
|
|
|
Đột biếnởvùngM |
|
|
|
|
Đột biếnởvùngN |
|
|
|
|
Đột biếnởvùngP |
|
|
|
|
Đột biếnởvùngQ |
|
|
|
|
Qlàgenetổnghợpenzyme1, Plàgenetổnghợpenzyme2.
Trong operonX,thứtựcác đoạntrìnhtựtínhtừ promoterđượcxếptheothứtựlà QPMN.
Vùng Nlà trìnhtự promotercủaoperonX.
TrìnhtựMlàvùngvậnhành.
| 5a | 5b | 5c | 5d |
| S | S | D | S |
Hình bên mô tả cơ chế biểu hiện thông tin di truyền ở vi khuẩn Ecoli, một loài vi khuẩn sống trong đường tiêu hoá của người. Chiều mũi tên là chiều trượt của enzyme RNA polymerase. Các điểm A, B, C, D, E chưa được chú thích trên hình. Mỗi nhậnđịnh sauđâyđúnghay sai?

Điểm A trong hình chỉ đầu 5' của mạch DNA.
Các chuỗi polypeptide được dịch mã từ phân tử mRNA trên có thể có trình tự amino acid khác nhau.
Dùng kháng sinh tác động đến ribosome ở quá trình trên không ảnh hưởng đến sự tổng hợp protein được mã hoá bởi DNA nhân của người.
Sinh vật này các gen thường tồn tại thành nhóm với các vùng mã hoá nằm kề nhau, có chung vùng điều hoà và vùng kết thúc.
| 6a | 6b | 6c | 6d |
| S | D | D | D |
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Có hai dòng ruồi giấmthuần chủng đều cómắt màu đỏ tươi được kí hiệu là dòng I và dòng II. Đểnghiên cứu quy luật di truyền chi phối tính trạng, người ta đã thực hiện hai phép lai dưới đây:
Phép lai 1: Lai các con cái thuộc dòng I với các con đực thuộc dòng II; F1thu được 100% ruồi con đều có màu mắt kiểu dại.
Phép lai 2:Lai các concái thuộc dòng II vớicác con đực thuộc dòng I; F1thu được 100%các concái có màu mắt kiểu dại; 100% con đực có mắt màu đỏ tươi.
Cho các cá thể F1 của phép lai 2 giao phối ngẫu nhiên, tỉ lệ con cái mang kiểu hình dại là bao nhiêu %?
Vào năm 2016, bằng kỹ thuật loại trừ gen gây bệnh trong ti thể ở đời con, các nhà khoa học Mexico đã thành công trong việc giúp một người mẹ mang gene đột biến trong ti thể quy định hội chứng Leigh, sinh ra người con khoẻ mạnh không mang gene bệnh. Quy trình được mô tả trong hình dưới đây. Hãy cho biết, ti thể bình thường là chú thích số bao nhiêu ?

Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gen A,a; B,b; D,d phân li độc lập quy định và được mô tả bằng sơ đồ:

Khi trong tế bào có chất đỏ thì có hoa màu đỏ; các trường hợp có chất trắng thì hoa màu trắng; Các alen lặn không có chức năng. Cho cây dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có 8000 cây. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, F1 có bao nhiêu cây hoa đỏ đồng hợp tử 2 cặp gen?
Quan sát quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh, người ta ghi nhận lại diễn biến nhiễm sắc thể được mô tả bằng hình vẽ bên. Các chữ cái A, a, B, b, D, d biểu diễn cho các gene nằm trên các nhiễm sắc thể. Cho các nhận xét sau:

I. Quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gene giữa allele A và allele a.
II. Tinh trùng số 2 mang các allele a, b và d.
III. Tinh trùng số 4 mang các allele a, b, D.
IV. Quá trình giảm phân đã tạo ra 2 loại giao tử khác nhau.
Có bao nhiêu nhận xét đúng về quá trình trên?
Một cặp vợ chồng bình thường sinh ra người con đầu lòng bị mắc một bệnh di truyền hiếm gặp do một gene quy định nằm trên NST thường. Tần suất người bị bệnh trong quần thể cân bằng di truyền là 1%. Người ta xác định được các alen của gene quy định kiểu hình bình thường và bị bệnh cho từng thành viên trong gia đình ở bảng 2:
Bảng2:Thốngkêalencủacácthànhviên
Alen | Bố | Mẹ | Conđầulòng | Conthứhai |
A1 | Không | Có | Có | Có |
A2 | Có | Không | Không | Có |
A3 | Có | Không | Có | Không |
A4 | Không | Có | Không | Không |
Trongquầnthểchỉcó4alennày,ngườiconthứhailớnlênvàlậpgiađìnhvớingườibình thường, xác suất con của họ bị bệnh hiếm gặp là bao nhiêu %?
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 12
Tài liệu phổ biến Sinh học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















