2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 Sở Tây Ninh năm 2025-2026 có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 Sở Tây Ninh năm 2025-2026 có đáp án - Đề 2

A
Admin
Sinh họcLớp 125 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

1.1.   Một đơn vị sao chép trên DNA như Hình 1 (O là điểm khởi đầu sao chép; I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của DNA).

                                                                           Một đơn vị sao chép trên DNA như Hình 1 (O là điểm khởi đầu sao chép; I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của DNA). (ảnh 1)

                                                                                                                                Hình 1

1.1.1.   Hãy vẽ lại sơ đồ tái bản DNA của đơn vị sao chép trên.

1.1.2.   Các đoạn mạch đơn nào của DNA trên làm khuôn tổng hợp mạch mới gián đoạn và làm khuôn tổng hợp mạch mới liên tục? Giải thích.

1.2.   Một phân tử DNA vi khuẩn có tổng số 106 chu kỳ xoắn và adenine chiếm 20% tổng số nucleotide. Phân tử DNA này tái bản liên tiếp 3 lần và mỗi đoạn Okazaki có độ dài trung bình 1000 nucleotide. Hãy xác định:

1.2.1.   Số nucleotide mỗi loại của phân tử DNA.

1.2.2.   Số nucleotide mỗi loại môi trường cấp cho quá trình tái bản của DNA.

1.2.3.   Số liên kết hydrogen bị phá vỡ trong quá trình tái bản của DNA.

1.2.4.   Số đoạn mồi RNA được sử dụng trong quá trình tái bản DNA.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

(2,0điểm)

Các nhà khoa học đã xác định được DNA mạch thẳng của sinh vật nhân thực sau mỗi lần nhân đôi sẽ ngắn lại. Để khắc phục hiện tượng này, một số loại tế bào đã hình thành enzyme telomerase. Loại enzyme này đã sử dụng khuôn RNA ngắn của nó để kéo dài hai đầu của DNA.

Dựa vào thông tin trên, hãy cho biết:

2.1.   Vì sao sau mỗi lần nhân đôi DNA ngắn lại? Ý nghĩa của sự ngắn lại là gì?

2.2.  Trong cơ thể người, enzyme telomerase hoạt động mạnh ở những loại tế bào nào? Vì sao?

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

(2,0điểm)

3.1.   Ở người, bệnh galactosemia là do một trong hai allele D hoặc d quy định. Gene quy định nhóm máu là gene I có 3 allele, tương quan trội lặn như sau: IA = IB > Io. Biết rằng trongquầnthểngườicótốiđa 21kiểugene quyđịnhchohai tính trạng này.

Phảhệnghiêncứusựditruyềncủahaitínhtrạngtrênởmột gia đình được thểhiện trên Hình 2.

Ở người, bệnh galactosemia là do một trong hai allele D hoặc d quy định. Gene quy định nhóm máu là gene I có 3 allele, tương quan trội lặn như sau: IA = IB > Io. Biết rằng trong quần thể người có tối đa 21 kiểu gene quy định cho hai tính trạng này. (ảnh 1)

Hãyxácđịnhkiểugenecủangườisố1vàngườisố2 trong phả hệ.

3.1.   KhilaihaithứđậuthơmthuầnchủnghoađỏvàhoatrắngvớinhauthuđượcF1toàn hoađỏ.ChoF1tiếptụcgiaophấnvớinhauđượcF2có176câyhoađỏvà128câyhoatrắng.

Hãydùngtiêuchuẩnχ2(khibìnhphương)đểkiểmđịnhsựphùhợphaykhôngphùhợp giữa số liệu thực tế và số liệu lí thuyết của phép lai trên.

Chobiếtkhôngcó hiệntượnggenegâychếtvàđộtbiến, vớibậctựdo(n -1)=1;α=0,05, χ2 (khi bình phương) lí thuyết bằng 3,84.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

(2,0điểm)

Một quần thể động vật giao phối, tính trạng màu sắc cánh do 1 gene có 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Trong đó, allele A1quy định cánh đen trội hoàn toàn so với allele A2, allele A3và allele A4; Allele A2quy định cánh xám trội hoàn toàn so vớialleleA3 và A4; Allele A3quy định cánh vàng trội hoàn toàn so với allele A4quy định cánh trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 19% con cánh đen; 32% con cánh xám; 40% con cánh vàng; 9% con cánh trắng. Biết không xảy ra đột biến.

4.1.   Tínhtầnsốtừngloạiallelecủagenenói trên?

4.2.   Nếu chỉ có các cá thể cánh đen giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ số cá thể cánh đen thuần chủng bằng bao nhiêu?

4.3.   Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh trắng, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ số cá thể cánh đen thuần chủng bằng bao nhiêu?

4.4.   Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ số cá thể cánh xám thuần chủng bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

(2,0điểm)

Một loài thực vật, xét 1 gene có 2 allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Nghiên cứu thành phần kiểu gene của một quần thể thuộc loài này qua các thế hệ, thu được kết quả ở bảng sau:

Kiểugene

ThếhệP

ThếhệF1

ThếhệF2

ThếhệF3

ThếhệF4

AA

7/10

16/25

3/10

1/4

4/9

Aa

2/10

8/25

4/10

2/4

4/9

aa

1/10

1/25

3/10

1/4

1/9

Giảithíchsựbiếnđổicấutrúcditruyềncủaquầnthểtrênquacácthếhệ.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

(2,0điểm)

6.1.   Tạisaonhữngcơquanthoáihoákhôngcòngiữchứcnănggìlạivẫnđượcditruyềntừ đời này sang đời khác mà không bị chọn lọc tự nhiên (CLTN) loại bỏ?

6.2.   Giảithíchtạisao CLTNlàmthayđổitần số allelecủaquầnthể vikhuẩnnhanhhơnso với ở quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội.

 

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

(2,0điểm)

Hình 3 mô tả chu trình chuyển hóa nitrogen trong tự nhiên. Các bước chuyển hóa được ký hiệu lần lượt từ 1 đến 6.

Hình 3 mô tả chu trình chuyển hóa nitrogen trong tự nhiên. Các bước chuyển hóa được ký hiệu lần lượt từ 1 đến 6. Chất A là chất gì? Khi diện tích rừng suy giảm, hàm lượng chất A trong đất sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích. (ảnh 1)

 7.1.   Chất A là chất gì? Khi diện tích rừng suy giảm, hàm lượng chất A trong đất sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.

7.2.    Mối quan hệ cộng sinh giữa vi khuẩn và thực vật là cần thiết cho bước chuyển hóa nào? Giải thích.

7.3.   Những loài vi sinh vật nào tham gia vào bước chuyển hóa số 5? Mối quan hệ giữa các loài vi sinh vật đó là gì? Giải thích.

7.4.   Bước chuyển hóa nào có sự tham gia của vi sinh vật phân giải? Giải thích.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

(2,0điểm)

8.1.      Một nhóm sinh viên đã đưa ra giả thuyết “chiều cao của cây giảm khi độ cao địa hình tăng lên”. Để kiểm chứng giả thuyết, họ trồng 10 cành cây từ cùng một cây tại 5 vị trí khác nhau trên cùng một dãy núi ở các độ cao khácnhau.Tấtcảcáccâyđềuđượccungcấp cùngmộtlượngnướcvàkhôngđượcbónphân. Sau một thời gian, họ đo chiều cao trung bìnhcủacây tạimỗivịtríghinhậnkết quả nhưtrongđồthịHình 4.Mỗinhậnđịnhsauđây là đúng hay sai? Giải thích.Một nhóm sinh viên đã đưa ra giả thuyết “chiều cao của cây giảm khi độ cao địa hình tăng lên”. Để kiểm chứng giả thuyết, họ trồng 10 cành cây từ cùng một cây tại 5 vị trí khác nhau trên cùng một dãy núi ở các độ cao khác nhau. (ảnh 1)8.1.1.   độcao15m,câypháttriểntốtnhất,dođógiảthuyếtbanđầu sai.

8.1.2.   Để kiểm chứng thêm giả thuyết, nhóm học sinh này cần lặp lại thí nghiệm với các loài khác nhau và bón phân tại các địa điểm khác nhau.

8.2.   Để xác định số lượng cá thể của quần thể ốc người ta đánh bắt lần thứ nhất được 125 con ốc, tiến hành đánh dấu các con bắt được và thả trở lại quần thể. Một năm sau tiến hành đánh bắt và thu được 600 con, trong đó có 50 con được đánh dấu. Nếu tỉ lệ sinh sản là 50% năm, tỉ lệ tử vong là 30% năm. Hãy xác định số lượng cá thể ốc trong quần thể ban đầu. Cho rằng các cá thể phân bố ngẫu nhiên và việc đánh dấu không ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản của các cá thể.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

(2,0điểm)

9.1.    Tại một vụ án, người ta thu thập được mẫu máu do hung thủ để lại hiện trường sau đó thực hiện phản ứng PCR để khuếch đại gene K trong tế bào đó. Tiến hành giải trình tự đoạn gene K theo phương pháp Sanger, người ta thu được kết quả như Hình 5.

Tại một vụ án, người ta thu thập được mẫu máu do hung thủ để lại hiện trường sau đó thực hiện phản ứng PCR để khuếch đại gene K trong tế bào đó. Tiến hành giải trình tự đoạn gene K theo phương pháp Sanger, người ta thu được kết quả như Hình 5. (ảnh 1)

Cho biết nguyên tắc cơ bản của phương pháp giải trình tự Sanger là dựa vào hoạt động của enzyme DNA polymerase trong quá trình tổng hợp DNA. Enzyme DNA polymerase xúc tác gắn các nucleotide vào mạch đơn DNA đang tổng hợp ở vị trí 3′ có chứa nhóm ‒OH tự do, khi gặp nucleotide không có nhóm 3′‒OH thì phản ứng tổng hợp bị dừng lại.

9.1.1.   HãyxácđịnhđoạntrìnhtựgeneKđượcphântíchtrongHình6,ghiđầu5’3’.

9.1.2.   Khi phân tích đoạn gene K ở một nghi phạm, người ta thu được trình tự như sau: 5’ CTGAAGGACGT 3’    3’ GACTTCCTGCA 5’

Dựa vào kết quả trên, có thể khẳng định nghi phạm này vô tội hay không? Vì sao?

9.1.   Để xác định tần số các allele của locus A nằm trên NST thường ở một loài thú, người ta đã tiến hành thu mẫu DNA của 15 cá thể ngẫu nhiên trong quần thể, chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm có 5 cá thể. Mẫu DNA của mỗi cá thể được xử lý với enzim cắt giới hạn để cắt locus A ra khỏi hệ gene, sau đó khuếch đại bằng phương pháp PCR. Các sản phẩm PCR được tinh sạch (chỉ còn các bản sao của locus A) và tiến hành phân tích bằng phương pháp điện di. Kết quả điện di được mô tả ở Hình 6. Biết rằng allele A1 là allele kiểu dại, các allele A2, A3 đều là các allele đột biến.

Tại một vụ án, người ta thu thập được mẫu máu do hung thủ để lại hiện trường sau đó thực hiện phản ứng PCR để khuếch đại gene K trong tế bào đó. Tiến hành giải trình tự đoạn gene K theo phương pháp Sanger, người ta thu được kết quả như Hình 5. (ảnh 2)

Hãy xác định cấu trúc di truyền và tần số các allele của locus A trong quần thể.

 


Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

(2,0điểm)

Một nhà di truyền học nghiên cứu một operon bằng cách đo mức biểu hiện của bốn gene (A, B, C và D) được tạo ra trong các tế bào vi khuẩn dại và vi khuẩn đột biến sau khi thêm hợp chất Z vào môi trường tối thiểu.

Một nhà di truyền học nghiên cứu một operon bằng cách đo mức biểu hiện của bốn gene (A, B, C và D) được tạo ra trong các tế bào vi khuẩn dại và vi khuẩn đột biến sau khi thêm hợp chất Z vào môi trường tối thiểu. (ảnh 1)

Nhà di truyền đã tạo các thể đột biến vô nghĩa có ảnh hưởng đến quá trình dịch mã. Các đột biến này không những làm ngừng quá trình dịch mã của RNA do chính gene đột biến tạo ra mà còn làm ngừng dịch mã của các RNA tương ứng với các gene sau nó trong operon (trong vùng nhóm gene cấu trúc). Nhà nghiên cứu cũng thu được hai đột biến ở vùng F và G liên kết chặt với các gene (A, B, C, D). Trong từng biểu đồ ở Hình 7, trục tung biểu thị tỷ lệ phần trăm biểu hiện của protein cụ thể, trục hoành biểu thị thời gian. Vị trí mũi tên (  ) chỉ thời điểm bổ sung chất Z.

10.1.   GiảithíchvaitròcủachấtZđốivớihoạtđộngcủaoperontrongđiềukiệnbìnhthường.

10.2.   GiảithíchchứcnăngcủacácgeneA,B,C,DvàcácvùngF,G.Xâydựngbảnđồcủa operonnày.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack