Đề thi HSG Sinh học 12 sở Điện Biên năm 2025-2026 có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 sở Điện Biên năm 2025-2026 có đáp án - Đề 1

A
Admin
Sinh họcLớp 1296 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

Trong tự nhiên, một số protein có thể phát ra ánh sáng. Ví dụ như protein huỳnh quang được tìm thấy ở loài sứa Aequorea victoria, làm dù của chúng phát sáng màu xanh lục. Trong nghiên cứu, các nhà khoa học có thể phân lập gene mã hoá protein này và ghép chúng với gene mã hóa protein từ sinh vật khác. Sự biểu hiện của gene ghép tạo ra “protein dung hợp” và vẫn giữ được chức năng sinh học bình thường của chúng, nhưng có thêm phần huỳnh quang cho phép các protein dễ dàng được theo dõi.

Trong một thí nghiệm, các nhà nghiên cứu sử dụng kính hiển vi để theo dõi đường đi của protein dung hợp thông qua một tế bào động vật có vú. Gene mã hoá protein huỳnh quang được ghép với gene mã hóa protein X của virus. Bảng dưới đây tóm tắt những thay đổi quan sát được tại 3 vị trí trong tế bào sau khi cho lây nhiễm với virus.

Vị trí đo

Cường độ huỳnh quang tương đối theo thời gian (phút)

0

20

40

60

80

100

150

200

A

0.95

0.64

0.38

0.17

0.05

0.00

0.00

0.00

B

0.05

0.29

0.39

0.38

0.28

0.25

0.05

0.00

C

0.00

0.08

0.23

0.44

0.65

0.70

0.77

0.75

a) Vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi cường độ huỳnh quang theo thời gian ứng với mỗi vị trí A, B, C trong tế bào. Mỗi vị trí A, B, C tương ứng với bào quan hay thành phần nào của tế bào? Giải thích.

b) Giả sử rằng các tế bào được bổ sung một phân tử ức chế tổng hợp protein đặc hiệu vào lúc virus bắt đầu xâm nhiễm, kết quả thí nghiệm trên sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.

         c) Trên thực tế, có hai hoặc nhiều protein khác nhau cùng được tổng hợp tại một thời điểm trong tế bào, làm thế nào các nhà nghiên cứu xác định được vị trí cuối cùng mà chúng được vận chuyển đến?

Xem đáp án

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

1

(2,0)

a) Thí sinh vẽ đúng đồ thị và chú thích đầy đủ

 

Giải thích:

-  A là lưới nội chất hạt, vì……

- B là bộ máy Golgi vì………..

- C là màng tế bào vì…………

0,5

 

 

0,25

0,25

0,25

b) Cường độ huỳnh quang không (hoặc rất ít) xuất hiện ở lưới nội chất (A) và không xuất hiện ở bộ máy gôngi (B) và màng tế bào (C) vì……….

 

0,25

c) - Đầu tiên, cần đánh dấu huỳnh quang bằng hai hoặc nhiều màu sắc (ví dụ, xanh lá cây và màu đỏ) sao cho chúng có thể được phân biệt với nhau.                                                                                                                           

- Sau đó, sử dụng các thiết bị để thu thập dữ liệu với mỗi màu sắc đã chọn và các dữ liệu phải được thu thập cùng một lúc, từ đó có thể xác định vị trí và đường đi của mỗi protein cần nghiên cứu.                                             

0,25

 

0,25

Đoạn văn

(2,0 điểm)

2. Tự luận
1 điểm

3.1. Lớp tế bào biểu mô ruột gấp nếp thành các đỉnh gọi là nhung mao và những rãnh tương ứng xung quanh được gọi là các xoang. Những tế bào trong vùng rãnh tiết ra một loại protein gọi là Netrin-1, làm nồng độ của chúng tương đối cao trong các rãnh. Netrin-1 là phối tử (ligand) của một protein thụ thể được tìm thấy trên bề mặt của tất cả các tế bào biểu mô ruột, giúp khởi phát một con đường truyền tin nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng tế bào. Tế bào biểu mô ruột sẽ trải qua apoptosis (sự tự chết theo chương trình) trong trường hợp không được phối tử Netrin-1 liên kết.

a) Ví dụ này đặc trưng cho kiểu truyền tin nào (nội tiết, cận tiết, tự tiết)? Giải thích.

b) Dự đoán vị trí tế bào tăng trưởng và chết nhiều nhất trong biểu mô và giải thích.

Xem đáp án

3.1.

a)- Ví dụ này đặc trưng cho cả hai kiểu truyền tín hiệu cận tiết và tự tiết                                               

- Vì tất cả tế bào biểu mô ruột đều có protein thụ thể của Netrin-1, do đó Netrin-1 có thể tác động lên cả tế bào xoang ruột (tế bào tạo ra chúng) và các tế bào lân cận                                                                           

b)

- Sự gắn của Netrin-1 vào thụ thể của chúng tạo ra tín hiệu cho tế bào tăng trưởng. Tín hiệu này sẽ mạnh nhất ở vị trí của mô mà có nồng độ (lượng) protein Netrin-1 cao nhất, hay nói cách khác là ở các xoang       

- Vì ……..

 

0,25

0,25

 

 

 

0,25

 

 

0,25

3. Tự luận
1 điểm

3.2.Đồ thị nào trong các đồ thị A→ E dưới đây phản ánh sự thay đổi hàm lượng DNA tương đối của bào quan ti thể khi một tế bào trải qua phân chia nguyên phân? Giải thích.

3.2. Đồ thị nào trong các đồ thị A→ E dưới đây phản ánh sự thay đổi hàm lượng DNA tương đối của bào quan ti thể khi một tế bào trải qua phân chia nguyên phân? Giải thích. (ảnh 1)

3.2. Đồ thị nào trong các đồ thị A→ E dưới đây phản ánh sự thay đổi hàm lượng DNA tương đối của bào quan ti thể khi một tế bào trải qua phân chia nguyên phân? Giải thích. (ảnh 1)

Xem đáp án

3.2.

Đồ thị hình A giải thích đúng sự thay đổi hàm lượng tương đối của DNA ti thể khi một tế bào trải qua phân chia nguyên phân vì:

+ Ti thể nằm trong tế bào chất của tế bào khi tế bào bước vào kì trung gian hàm lượng DNA ti thể trong tế bào tăng lên.

+ Tại kì trung gian tế bào cần nhiều năng lượng.

+ hàm lượng DNA giảm trong pha M vì …….

 

0,25

 

0,25

0,25

 

0,25

4. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

a) Hình bên mô tả cấu trúc đơn giản của một tế bào động vật điển hình với một số cấu trúc được đánh số từ (1) đến (7). Hãy xác định tên của từng cấu trúc và cho biết những cấu trúc nào thuộc hệ thống màng nội bào? Giải thích.

Hình bên mô tả cấu trúc đơn giản của một tế bào động vật điển hình với một số cấu trúc được đánh số từ (1) đến (7). Hãy xác định tên của từng cấu trúc và cho biết những cấu trúc nào thuộc hệ thống màng nội bào? Giải thích. (ảnh 1)

b) Bảng dưới đây thể hiện kết quả của một thí nghiệm điển hình về sự dung hợp tế bào của người và chuột trong các điều kiện khác nhau:

Thí nghiệm

Mô tả

Nhiệt độ

Kết quả

1

Dung hợp tế bào người và chuột

370C

Các Protein màng trộn lẫn với nhau

2

Dung hợp tế bào người và chuột, bổ sung chất ức chế tổng hợp ATP

370C

Các Protein màng trộn lẫn với nhau

3

Dung hợp tế bào người và chuột

40C

Không có sự trộn lẫn Protein màng

Từ kết quả trên có thể rút ra những kết luận gì? Giải thích.

Xem đáp án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

(2,0)

- Tên của từng cấu trúc: (1) – ti thể; (2) – peroxisome; (3) – bộ máy golgi; (4) – mạng lưới nội chất; (5) – túi tiết; (6) – màng nhân; (7) – lisosome

- Các cấu trúc thuộc hệ thống màng nội bào bao gồm (3), (4), (5), (6) và (7) vì chúng:                       

+ Có sự liên kết với nhau về mặt vật lí (màng nhân và mạng lưới nội chất) hoặc về mặt chức năng (thông qua túi tiết của các bào quan)

+ Protein của chúng được tổng hợp nhờ ribosome thuộc lưới nội chất hạt (Protein của ti thể hoặc peroxisome được tổng hợp nhờ ribosome tự do hoặc bên trong chính chúng)

+ Các cấu trúc còn lại không có nguồn gốc từ lưới nội chất: vì……….

0,25

 

0,25

 

0,25

 

 

0,25

 

0,25

- Theo thí nghiệm 2: sự chuyển động của Protein màng không đòi hỏi năng lượng                                                                    

- Theo thí nghiệm 3: sự chuyển động của Protein màng phụ thuộc nhiệt độ                              

=> tính lỏng của màng là kết quả của sự khuếch tán thụ động, vì …..

0,25

 

0,25

0,25

Đoạn văn

(2,0 điểm)

5. Tự luận
1 điểm

4.1. Người ta nuôi một chủng vi khuẩn với mật độ ban đầu là 102 tế bào trong 1 mL môi trường. Sau 7 giờ, số tế bào thu được là 105/mL, vi khuẩn có thời gian thế hệ (vòng đời) là 40 phút. Vi khuẩn trên có trải qua pha tiềm phát hay không? Nếu có thì pha tiềm phát diễn ra trong thời gian bao lâu?

Xem đáp án

4.1.- Số lần phân chia của vi khuẩn là: n=(log N-log N0)/ log 2 = 10

- Thời gian pha log là: 40 x 10 = 400 phút

- Thời gian nuôi cấy là: 7 x 60 = 420 phút

à Có pha tiềm phát diễn ra, thời gian pha tiềm phát là :

420 – 400 = 20 (phút).

0,25

0,25

0,25

 

0,25

6. Tự luận
1 điểm

4.2.Có 2 chủng vi khuẩn A và B, trong đó chỉ có vi khuẩn A có khả năng kháng kháng sinh penicillin. Biết cả 2 đều có nhung mao giới tính.

a) Hãy thiết kế thí nghiệm chứng minh chủng A kháng kháng sinh còn chủng B thì không.

b) Khi nuôi cấy chung 2 chủng sau đó tách ra thì hiện tượng gì xảy ra? Giải thích.

Xem đáp án

4.2.*Thiết kế thí nghiệm:

- Sử dụng 4 đĩa nuôi cấy, chia thành 2 loại môi trường:

+ Chủng A được nuôi cấy trong 2 đĩa: đĩa không chứa penicillin (làm đối chứng), và đĩa nuôi cấy có penicillin.

+ Chủng B được nuôi cấy trong 2 đĩa khác: đĩa không chứa penicillin (làm đối chứng), và đĩa nuôi cấy cho penicillin.

- Sau 1 thời gian thấy:

+ Chủng A hình thành khuẩn lạc ở cả môi trường không và có penicillin

+ Chủng B chỉ hình thành khuẩn lạc trong môi trường không penicillin

* Chỉ có chủng A có khả năng kháng kháng sinh penicillin. Khi nuôi cấy chung 2 chủng sau đó tách ra thì cả 2 đều có khả năng kháng kháng sinh vì:…

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

0,5

 

Đoạn văn

(2,0 điểm):

Rệp được sử dụng để nghiên cứu sự vận chuyển các chất trong thực vật. Khi rệp chích vào phần thân cây nó đâm thủng mạch rây Hình 6a. Thân của rệp bị cắt bỏ, để lại vòi tại chỗ chích. Chất lỏng đi chuyển qua mạch rây có thể được thu thập nhờ giọt từ vòi.

Hình 6.    a) Mô hình rệp chích vòi vào thân cây.    b) Một phần cấu trúc mô mạch rây.

7. Tự luận
1 điểm

6.1. Chất lỏng thu được chứa loại đường nào có hàm lượng cao nhất? Có thể sử dụng phép thử hoá học nào để xác định chất lỏng thu được từ mạch rây là loại đường đó?

Xem đáp án

6.1. Đường surose là loại đường có hàm lượng cao nhất vì…..

- Để xác nhận rằng chất lỏng thu được từ mạch rây chứa sucrose, có thể sử dụng phép thử kiểm tra đường khử:

+ Lấy dịch chất lỏng hòa trộn với thuốc thử Benedict vào ống nghiệm. Nếu có glucose, ống nghiệm sẽ chuyển màu từ xanh dương sang cam/đỏ gạch. Nếu chứa sucrose, ống nghiệm sẽ không đổi màu.

+ Sau đó, lấy dịch chất lỏng đun nóng cùng với acid (trong vòng 2-5 phút), rồi thêm thuốc thử Benedict vào ống nghiệm. Nếu có chứa sucrose, ống nghiệm sẽ chuyển màu từ xanh dương sang cam/đỏ gạch.

+ Giải thích: Phép thử này phân biệt được sucrose và glucose vì sucrose là đường không khử, cần phải thủy phân bằng acid trước khi có thể phản ứng với thuốc thử Benedict.

0,25

 

 

 

0,25

 

 

0,25

 

 

0,25

8. Tự luận
1 điểm

6.2.

a) Người ta nhận thấy rằng tốc độ di chuyển thay đổi theo thời gian trong ngày, tốc độ lớn nhất vào giữa trưa. Giải thích. b) Đích đến của sucrose vận chuyển được tính toán cho một cây cà chua trưởng thành ở các vị trí lá : thân : rễ : quả có tỷ lệ tương ứng là 8% : 22% : 28% : 42%. Từ những hiểu biết về sinh sản thực vật, nêu

Xem đáp án

6.2.

(a) Tốc độ di chuyển lớn nhất vào giữa trưa vì:

- Vào giữa trưa, cường độ ánh sáng cao nhất, tăng cường quang hợp …….

(b) Các lý do tại sao nhiều sucrose được vận chuyển đến quả:

- Quả là cơ quan sinh sản, cần nhiều năng lượng để phát triển hạt và các cấu trúc bảo vệ.

- Sucrose trong quả giúp quả, hạt phát triển.

- Sucrose trong quả giúp quả có vị ngọt thu hút động vật ăn quả và phát tán hạt giống.

 

 

0,5

 

 

0,5

Đoạn văn

(2,0 điểm)

9. Tự luận
1 điểm

7.1Một nhà khoa học tiến hành thí nghiệm nghiên cứu về một quá trình sinh lý ở cơ thể thực vật. Thí nghiệm được bố trí và thực hiện như hình 7.1 dưới đây. Thí nghiệm được tiến hành dưới ánh nắng trong 3 giờ, lá P và Q của cây được hái và thử nghiệm bằng phương pháp hoá học.

Một nhà khoa học tiến hành thí nghiệm nghiên cứu về một quá trình sinh lý ở cơ thể thực vật. Thí nghiệm được bố trí và thực hiện như hình 7.1 dưới đây. Thí nghiệm được tiến hành dưới ánh nắng trong 3 giờ, lá P và Q của cây  (ảnh 1)

a) Mục đích thí nghiệm này là gì? Chất lỏng X, Y được sử dụng là hoá chất nào trong một số hoá chất sau: Ca(OH)2; KOH; CaCO3; Na2CO3? Giải thích.

b) Sử dụng hoá chất nào để phát hiện sự khác nhau về các chất ở lá cây P và Q sau 3 giờ thí nghiệm? Giải thích.

Xem đáp án

7.1

a) Mục đích thí nghiệm: nghiên cứu xem liệu carbon dioxide có cần thiết cho quá trình quang hợp hay không.

- Chất lỏng X là dung dịch KOH, chất lỏng Y là nước vôi trong vì……

b) Sử dụng hoá chất phát hiện sự khác nhau về các chất ở lá cây P và Q sau 3 giờ thí nghiệm: dung dịch iodine. Vì

Lá P không quang hợp tạo tinh bột ……..

Lá Q: quang hợp tạo tinh bột ………

 

0,125

 

0,25

0,25

0,25

 

0,125

10. Tự luận
1 điểm

7.2. Quá trình phân giải hiểu khí phân tử glucose được chia thành ba giai đoạn: đường phân, chu trình Krebs và chuỗi chuyển electron. Hình 7.2 mô tả chuỗi chuyền electron và tổng hợp ATP theo cơ chế hóa thẩm.

Quá trình phân giải hiểu khí phân tử glucose được chia thành ba giai đoạn: đường phân, chu trình Krebs và chuỗi chuyển electron. Hình 7.2 mô tả chuỗi chuyền electron và tổng hợp ATP theo cơ chế hóa thẩm. (ảnh 1) 

a) Hãy chú thích các kí hiệu A, B, C, D, E ở Hình 7.2.

b) Hãy giải thích quá trình tổng hợp ATP theo cơ chế hóa thẩm trong hô hấp.

Xem đáp án

7.2 A - Bào tương; B- Chuỗi truyền điện tử; C – Khoang gian màng: D – Chất nền ti thể; E-ATP synthase.

- Chuỗi chuyển electron trên màng trong tạo động lực vận chuyển H+ từ chất nền ti thể sang xoang gian màng --> tăng H⁺ ở xoang gian màng --> để giải tỏa sự chênh lệnh nồng độ H+ và chênh lệch điện thế --> H⁺ được vận chuyển từ xoang gian màng vào chất nền qua ATP Synthase --> tổng hợp ATP từ ADP và Pi

0,5

 

0,5

Đoạn văn

(2,0 điểm):

Virus Coxsackie được phân lập lần đầu tiên tại Coxsackie, New York vào năm 1948. CoxsackieBvirus (CVB)thểxâmnhậpvàgâytìnhtrạngviêmtimdẫnđếncáctếbàotim bịtổnthương hình 10.NgườibệnhbịrốiloạnchứcnăngtuầnhoàndonhiễmCoxsackieBvirus gâyviêm ởcơtimnghiêmtrọng.

Hình 10. Giải phẫu cắt ngang quả tim

11. Tự luận
1 điểm

10.1. Quan sát hình và cho biết chức năng của mỗi cấu trúc A, B, C, D.

Xem đáp án

10.1.

A: Động mạch chủ: dẫn máu từ tim đến các cơ quan

B: Van ba lá: đóng mở để máu chảy một chiều từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải

C: Van bán nguyệt: đóng mở để máu chảy một chiều từ tâm thất vào động mạch

D: Tâm thất trái: chứa máu giàu oxy bơm vào động mạch đi nuôi cơ thể

12. Tự luận
1 điểm

10.2.So với người khỏe mạnh bình thường, hãy cho biết giá trị của những chỉ số sinh lý sau đây ở người bệnh là cao hơn, thấp hơn hay không khác biệt đáng kể? Giải thích.

a)Thể tích máu được tâm thất trái bơm ra động mạch chủ.

b) Kích thước của tâm thất trái ngay khi kết thúc tống máu.

c) Thời gian dẫn truyền của xung điện ở nút nhĩ thất.

d) Thể tích dịch lưu hành trong mạch bạch huyết.

Xem đáp án

10.2.

a)     Giảm.…..

b)     Tăng.…….

c)      Giảm.Vì……

d) Tăng.Vì…..

13. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm):

a) Cho sơ đồ chu trình nhân lên của một số loại virus có vật chất di truyền là RNA sau:

Cho sơ đồ chu trình nhân lên của một số loại virus có vật chất di truyền là RNA sau:  Virus SARS-CoV2 và HIV đều là nhóm virus có vật liệu di truyền là RNA. Chúng thuộc nhóm virus nào? Hãy cho biết sự khác biệt về cơ chế tái bản của 2 virus này. (ảnh 1)

Virus SARS-CoV2 và HIV đều là nhóm virus có vật liệu di truyền là RNA. Chúng thuộc nhóm virus nào? Hãy cho biết sự khác biệt về cơ chế tái bản của 2 virus này.

b) Bảng dưới đây liệt kê tác dụng của một số loại thuốc chống virus mới đang được xem xét để sử dụng cho người.

Thuốc

Tác dụng của thuốc

1

Ức chế enzim RNA polymerase phụ thuộc RNA

2

Ức chế enzim RNA polymerase phụ thuộc DNA

3

Ức chế enzim DNA polymerase phụ thuộc RNA

4

Ức chế enzim DNA polymerase phụ thuộc DNA

5

ức chế enzim integrase

6

ức chế ribosome

Hãy cho biết trong các loại thuốc trên, những loại nào chỉ ức chế đặc hiệu cho virus HIV, virus cúm mà không ảnh hưởng đến con người? Giải thích.

Xem đáp án

 

5

(2,0)

a) - Virus SARS-CoV2 thuộc nhóm coronavirus có vật liệu di truyền cũng là ss RNA (+) song được tái bản bởi replicase (RdRP) là một enzymeRNA pol dùng RNA làm mạch khuôn.

- Virus HIV gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) thuộc nhóm retrovirus có vật liệu di truyền là RNA sợi đơn mạch dương viết tắt là ss RNA (+) được tái bản bởi enzyme phiên mã ngược (Rtase).

- Virus RNA đơn + (SARS CoV2): sử dụng RNA (+) làm khuôn để tổng hợp RNA polymerase phụ thuộc RNA. RNA polymerase phụ thuộc RNA sử dụng RNA (+) làm khuôn để tổng hợp mạch RNA (-), sau đó RNA (-) làm khuôn để tổng họp RNA +.

- Virus RNA + có enzyme phiên mã ngược (HIV), trước hết dùng enzyme phiên mã ngược của virus ( DNA-pol phụ thuộc virus) để tổng hợp DNA kép trong tế bào chất sau đó xen cài DNA kép vào NST trong nhân rồi từ đó sao chép tạo genom RNA nhờ enzyme RNA pol phụ thuộc DNA của tế bào.

0,25

 

 

0,25

 

 

0,25

 

 

 

0,25

b) * Thuốc ức chế đặc hiệu cho virus HIV là

- Thuốc 3 vì: Thuốc ức chế đặc hiệu retrovirus phải là thuốc ức chế hoạt động của các enzyme chỉ có mặt ở các retrovirus. Trong các loại enzyme trên chỉ có enzyme DNA polymerase phụ thuộc RNA là chỉ có mặt ở retrovirus vì đây chính là enzyme phiên mã ngược từ mRNA thành cDNA.

- Thuốc 5: Ức chế enzyme integrase. Vì virus này tích hợp DNA kép của nó vào DNA tế bào chủ nhờ enzym integrase.

* Thuốc ức chế đặc hiệu cho virus cúm là

- Thuốc 1: Vì nó có vật chất di truyền là RNA âm. Nên cần mang theo enzym RNA polymerase phụ thuộc RNA để tổng hợp thành RNA dương.

 

0,5

 

 

 

0,25

 

 

0,25

14. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm):

Một thí nghiệm được tiến hành để nghiên cứu về ảnh hưởng của hai loại thuốc (X vàY) đến quá trình tiêu hoá và hấp thụ carbohydrate ở ruột non. Các cá thể chuột được chia làm 4 nhóm, các nhóm đều được ăn loại thức ăn tiêu chuẩn.

+ Nhóm đối chứng: không bổ sung bất kì loại thuốc nào;

+ Nhóm X: bổ sung thuốc X;

+ Nhóm Y: bổ sung thuốc Y;

Kết quả đánh giá được ghi nhận ở Bảng 8.

 

Đối chứng

X

Y

Hàm lượng amylase trong dịch tụy (đơn vị tương đối)

245

350

300

Nồng độ thẩm thấu của vị trấp ngay khi xuống tá tràng (mOsm/L)

300

300

700

Nồng độ thẩm thấu của nhũ trấp sau 10 phút ở tá tràng (mOsm/L)

325

320

800

Nồng độ thẩm thấu của nhũ trấp khi đến hồi tràng (mOsm/L)

425

450

700

Phân tích dữ liệu ở Bảng 8, hãy cho biết:

a) Mỗi thuốc X, Y có cơ chế tác dụng nào sau đây? Giải thích.

- Bất hoạt các protein đồng vận chuyển Na+ và glucose ở màng tế bào biểu mô ruột non.

- Gây kích thích tế bào tuyến tụy tăng tiết dịch tụy khi liên kết với enzyme.

- Cạnh tranh với tinh bột trong thức ăn khi liên kết vào amylase

b) Giả sử máu tĩnh mạch từ ruột non của thí nghiệm có nồng độ các chất và vận chuyển của các loại thuốc trên. Hãy cho biết mỗi loại thuốc X, Y nên sử dụng để tăng lượng tiêu thụ vào mạch máu hay theo đường uống? Giải thích.

Xem đáp án

a)

- Bất hoạt các protein đồng vận chuyển ion Na+ và glucose trên biểu mô ruột non tương ứng thuốc Y.

Bởi vì: thuốc Y ngăn cản sự hấp thụ glucose → nồng độ glucose trong ruột non tăng cao làm tăng áp suất thẩm thấu nhiều hơn (glucose được thuỷ phân từ tinh bột, tạo ra nhiều đơn phân nên nồng độ thẩm thấu cao hơn) → nồng độ thẩm thấu của nhũ trấp xuống tá tràng sau 10 phút tăng cao và vẫn duy trì ở mức cao cho đến hồi tràng.

- Thuốc cạnh tranh với tinh bột trong thức ăn liên kết vào amylase tương ứng thuốc X.

Bởi vì: thuốc X cạnh tranh với tinh bột trong thức ăn liên kết vào amylase → ức chế hoạt động thuỷ phân tinh bột của amylase → nồng độ thẩm thấu của nhũ trấp ở tá tràng ở mức cao → không thể kích tế bào ruột tiết ra CCK → mức kích thích tế bào tuyến ở tuyến tuỵ tiết ra amylase. Hoạt động thuỷ phân của amylase bị ức chế → nồng độ thẩm thấu của nhũ trấp ở hồi tràng tăng cao → phù hợp với chuột nhóm sử dụng thuốc X.

 

0,25

 

0,5

 

 

 

 

0,25

 

 

0,5

b)

+ Thuốc X và thuốc Y nên sử dụng theo đường uống, không sử dụng theo đường tiêm.

Vì hai thuốc này đều tác động trên bề mặt biểu mô ống tiêu hoá (mặt đỉnh) hoặc trong lòng ống tiêu hoá để phát huy tác dụng; nhưng hai loại thuốc này trong máu không được vận chuyển qua lớp màng tế bào ở mặt hướng về dịch kẽ → thuốc không tiếp cận được các protein mà chúng tương tác → không phát huy được tác dụng khi tiêm

 

0,25

 

0,25

 

 

 

15. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm):

Khí CO là một loại khí độc có thể xâm nhập vào máu qua phổi và làm thay đổi sự vận chuyển oxy. Hình 9 cho thấy ảnh hưởng của CO ở nồng độ 0.4 mmHg đối với sự bão HbO2 trong máu.

Khí CO là một loại khí độc có thể xâm nhập vào máu qua phổi và làm thay đổi sự vận chuyển oxy. Hình 9 cho thấy ảnh hưởng của CO ở nồng độ 0.4 mmHg đối với sự bão HbO2 trong máu. (ảnh 1)

a) Tại sao khí CO là loại khí độc với cơ thể người?

b) CO làm thay đổi ái lực của hemoglobin đối với oxy như thế nào ở các giá trị phân áp oxi phế nang: 15mmHg; 50 mmHg và 100 mmHg? Giải thích.

c) CO có làm thay đổi lượng hemoglobin chức năng trong máu ở điều kiện sinh lý bình thường không? Giải thích.                           

d) Từ biểu đồ, hãy cho biết ái lực của Hb với CO cao hay thấp hơn gấp bao nhiêu lần ái lực của Hb với Oxygen. Nêu cách tính.

Xem đáp án

a) Khí CO độc vì

- Ái lực với hemoglobin (Hb) rất cao: CO gắn với hemoglobin tạo thành carboxyhemoglobin (HbCO) với ái lực gấp 200 - 250 lần so với oxy. Khí CO chiếm chỗ của O₂ trên Hb làm giảm số lượng vị trí gắn O₂ → giảm vận chuyển oxy trong máu.

- Đồng thời làm dịch chuyển đường cong phân ly oxy của Hb sang trái → Hb giữ O₂ chặt hơn, khó nhả O₂ cho mô => Giảm cung cấp oxy cho mô (thiếu oxy mô) → tế bào không đủ năng lượng, đặc biệt ảnh hưởng nghiêm trọng đến não và tim.

- CO còn gắn với myoglobin và cytochrom oxidase → cản trở hô hấp tế bào tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.

b) CO làm tăng ái lực của Hb với O2 ở 15mmHg- điều kiện Poxi thấp và làm giảm ái lực ở 50 mmHg; 100 mmHg- trong điều kiện Poxi cao

c) CO làm giảm lượng Hb chức năng trong máu.

Do khi có 0,4 mmHg CO thì hàm lượng O2 máu giảm ở mức bão hoà Hb với O2 à CO gắn với Hb làm giảm lượng Hb có chức năng (gắn Oxi) trong máu

d) Gọi ái lực Hb-CO là y, ái lực Hb-Oxy là x

ở PO2 = 100 mmHg, khi có 0,4 mmHg CO thì hàm lượng O2 máu giảm còn 1/2

à khi đó lượng Hb gắn O2 còn ½; 1/2 lượng Hb gắn với CO

à 100x : 1/2 = 0,4y : 1/2 à y = 250x

à ái lực Hb-CO cao gấp 250 lần ái lực Hb-O2

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

0,25

 

 

0,375

 

0,125

0,25

 

 

0,25

 

0,25