2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 sở Điện Biên năm 2025-2026 có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 sở Điện Biên năm 2025-2026 có đáp án - Đề 1

A
Admin
Sinh họcLớp 127 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

Trong tự nhiên, một số protein có thể phát ra ánh sáng. Ví dụ như protein huỳnh quang được tìm thấy ở loài sứa Aequorea victoria, làm dù của chúng phát sáng màu xanh lục. Trong nghiên cứu, các nhà khoa học có thể phân lập gene mã hoá protein này và ghép chúng với gene mã hóa protein từ sinh vật khác. Sự biểu hiện của gene ghép tạo ra “protein dung hợp” và vẫn giữ được chức năng sinh học bình thường của chúng, nhưng có thêm phần huỳnh quang cho phép các protein dễ dàng được theo dõi.

Trong một thí nghiệm, các nhà nghiên cứu sử dụng kính hiển vi để theo dõi đường đi của protein dung hợp thông qua một tế bào động vật có vú. Gene mã hoá protein huỳnh quang được ghép với gene mã hóa protein X của virus. Bảng dưới đây tóm tắt những thay đổi quan sát được tại 3 vị trí trong tế bào sau khi cho lây nhiễm với virus.

Vị trí đo

Cường độ huỳnh quang tương đối theo thời gian (phút)

0

20

40

60

80

100

150

200

A

0.95

0.64

0.38

0.17

0.05

0.00

0.00

0.00

B

0.05

0.29

0.39

0.38

0.28

0.25

0.05

0.00

C

0.00

0.08

0.23

0.44

0.65

0.70

0.77

0.75

a) Vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi cường độ huỳnh quang theo thời gian ứng với mỗi vị trí A, B, C trong tế bào. Mỗi vị trí A, B, C tương ứng với bào quan hay thành phần nào của tế bào? Giải thích.

b) Giả sử rằng các tế bào được bổ sung một phân tử ức chế tổng hợp protein đặc hiệu vào lúc virus bắt đầu xâm nhiễm, kết quả thí nghiệm trên sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.

         c) Trên thực tế, có hai hoặc nhiều protein khác nhau cùng được tổng hợp tại một thời điểm trong tế bào, làm thế nào các nhà nghiên cứu xác định được vị trí cuối cùng mà chúng được vận chuyển đến?

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

a) Hình bên mô tả cấu trúc đơn giản của một tế bào động vật điển hình với một số cấu trúc được đánh số từ (1) đến (7). Hãy xác định tên của từng cấu trúc và cho biết những cấu trúc nào thuộc hệ thống màng nội bào? Giải thích.

Hình bên mô tả cấu trúc đơn giản của một tế bào động vật điển hình với một số cấu trúc được đánh số từ (1) đến (7). Hãy xác định tên của từng cấu trúc và cho biết những cấu trúc nào thuộc hệ thống màng nội bào? Giải thích. (ảnh 1)

b) Bảng dưới đây thể hiện kết quả của một thí nghiệm điển hình về sự dung hợp tế bào của người và chuột trong các điều kiện khác nhau:

Thí nghiệm

Mô tả

Nhiệt độ

Kết quả

1

Dung hợp tế bào người và chuột

370C

Các Protein màng trộn lẫn với nhau

2

Dung hợp tế bào người và chuột, bổ sung chất ức chế tổng hợp ATP

370C

Các Protein màng trộn lẫn với nhau

3

Dung hợp tế bào người và chuột

40C

Không có sự trộn lẫn Protein màng

Từ kết quả trên có thể rút ra những kết luận gì? Giải thích.

Xem đáp án
Đoạn văn

(2,0 điểm)

3. Tự luận
1 điểm

3.1. Lớp tế bào biểu mô ruột gấp nếp thành các đỉnh gọi là nhung mao và những rãnh tương ứng xung quanh được gọi là các xoang. Những tế bào trong vùng rãnh tiết ra một loại protein gọi là Netrin-1, làm nồng độ của chúng tương đối cao trong các rãnh. Netrin-1 là phối tử (ligand) của một protein thụ thể được tìm thấy trên bề mặt của tất cả các tế bào biểu mô ruột, giúp khởi phát một con đường truyền tin nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng tế bào. Tế bào biểu mô ruột sẽ trải qua apoptosis (sự tự chết theo chương trình) trong trường hợp không được phối tử Netrin-1 liên kết.

a) Ví dụ này đặc trưng cho kiểu truyền tin nào (nội tiết, cận tiết, tự tiết)? Giải thích.

b) Dự đoán vị trí tế bào tăng trưởng và chết nhiều nhất trong biểu mô và giải thích.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

3.2.Đồ thị nào trong các đồ thị A→ E dưới đây phản ánh sự thay đổi hàm lượng DNA tương đối của bào quan ti thể khi một tế bào trải qua phân chia nguyên phân? Giải thích.

3.2. Đồ thị nào trong các đồ thị A→ E dưới đây phản ánh sự thay đổi hàm lượng DNA tương đối của bào quan ti thể khi một tế bào trải qua phân chia nguyên phân? Giải thích. (ảnh 1)

3.2. Đồ thị nào trong các đồ thị A→ E dưới đây phản ánh sự thay đổi hàm lượng DNA tương đối của bào quan ti thể khi một tế bào trải qua phân chia nguyên phân? Giải thích. (ảnh 1)

Xem đáp án
Đoạn văn

(2,0 điểm)

5. Tự luận
1 điểm

4.1. Người ta nuôi một chủng vi khuẩn với mật độ ban đầu là 102 tế bào trong 1 mL môi trường. Sau 7 giờ, số tế bào thu được là 105/mL, vi khuẩn có thời gian thế hệ (vòng đời) là 40 phút. Vi khuẩn trên có trải qua pha tiềm phát hay không? Nếu có thì pha tiềm phát diễn ra trong thời gian bao lâu?

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

4.2.Có 2 chủng vi khuẩn A và B, trong đó chỉ có vi khuẩn A có khả năng kháng kháng sinh penicillin. Biết cả 2 đều có nhung mao giới tính.

a) Hãy thiết kế thí nghiệm chứng minh chủng A kháng kháng sinh còn chủng B thì không.

b) Khi nuôi cấy chung 2 chủng sau đó tách ra thì hiện tượng gì xảy ra? Giải thích.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm):

a) Cho sơ đồ chu trình nhân lên của một số loại virus có vật chất di truyền là RNA sau:

Cho sơ đồ chu trình nhân lên của một số loại virus có vật chất di truyền là RNA sau:  Virus SARS-CoV2 và HIV đều là nhóm virus có vật liệu di truyền là RNA. Chúng thuộc nhóm virus nào? Hãy cho biết sự khác biệt về cơ chế tái bản của 2 virus này. (ảnh 1)

Virus SARS-CoV2 và HIV đều là nhóm virus có vật liệu di truyền là RNA. Chúng thuộc nhóm virus nào? Hãy cho biết sự khác biệt về cơ chế tái bản của 2 virus này.

b) Bảng dưới đây liệt kê tác dụng của một số loại thuốc chống virus mới đang được xem xét để sử dụng cho người.

Thuốc

Tác dụng của thuốc

1

Ức chế enzim RNA polymerase phụ thuộc RNA

2

Ức chế enzim RNA polymerase phụ thuộc DNA

3

Ức chế enzim DNA polymerase phụ thuộc RNA

4

Ức chế enzim DNA polymerase phụ thuộc DNA

5

ức chế enzim integrase

6

ức chế ribosome

Hãy cho biết trong các loại thuốc trên, những loại nào chỉ ức chế đặc hiệu cho virus HIV, virus cúm mà không ảnh hưởng đến con người? Giải thích.

Xem đáp án
Đoạn văn

(2,0 điểm):

Rệp được sử dụng để nghiên cứu sự vận chuyển các chất trong thực vật. Khi rệp chích vào phần thân cây nó đâm thủng mạch rây Hình 6a. Thân của rệp bị cắt bỏ, để lại vòi tại chỗ chích. Chất lỏng đi chuyển qua mạch rây có thể được thu thập nhờ giọt từ vòi.

Hình 6.    a) Mô hình rệp chích vòi vào thân cây.    b) Một phần cấu trúc mô mạch rây.

8. Tự luận
1 điểm

6.1. Chất lỏng thu được chứa loại đường nào có hàm lượng cao nhất? Có thể sử dụng phép thử hoá học nào để xác định chất lỏng thu được từ mạch rây là loại đường đó?

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

6.2.

a) Người ta nhận thấy rằng tốc độ di chuyển thay đổi theo thời gian trong ngày, tốc độ lớn nhất vào giữa trưa. Giải thích. b) Đích đến của sucrose vận chuyển được tính toán cho một cây cà chua trưởng thành ở các vị trí lá : thân : rễ : quả có tỷ lệ tương ứng là 8% : 22% : 28% : 42%. Từ những hiểu biết về sinh sản thực vật, nêu

Xem đáp án
Đoạn văn

(2,0 điểm)

10. Tự luận
1 điểm

7.1Một nhà khoa học tiến hành thí nghiệm nghiên cứu về một quá trình sinh lý ở cơ thể thực vật. Thí nghiệm được bố trí và thực hiện như hình 7.1 dưới đây. Thí nghiệm được tiến hành dưới ánh nắng trong 3 giờ, lá P và Q của cây được hái và thử nghiệm bằng phương pháp hoá học.

Một nhà khoa học tiến hành thí nghiệm nghiên cứu về một quá trình sinh lý ở cơ thể thực vật. Thí nghiệm được bố trí và thực hiện như hình 7.1 dưới đây. Thí nghiệm được tiến hành dưới ánh nắng trong 3 giờ, lá P và Q của cây  (ảnh 1)

a) Mục đích thí nghiệm này là gì? Chất lỏng X, Y được sử dụng là hoá chất nào trong một số hoá chất sau: Ca(OH)2; KOH; CaCO3; Na2CO3? Giải thích.

b) Sử dụng hoá chất nào để phát hiện sự khác nhau về các chất ở lá cây P và Q sau 3 giờ thí nghiệm? Giải thích.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

7.2. Quá trình phân giải hiểu khí phân tử glucose được chia thành ba giai đoạn: đường phân, chu trình Krebs và chuỗi chuyển electron. Hình 7.2 mô tả chuỗi chuyền electron và tổng hợp ATP theo cơ chế hóa thẩm.

Quá trình phân giải hiểu khí phân tử glucose được chia thành ba giai đoạn: đường phân, chu trình Krebs và chuỗi chuyển electron. Hình 7.2 mô tả chuỗi chuyền electron và tổng hợp ATP theo cơ chế hóa thẩm. (ảnh 1) 

a) Hãy chú thích các kí hiệu A, B, C, D, E ở Hình 7.2.

b) Hãy giải thích quá trình tổng hợp ATP theo cơ chế hóa thẩm trong hô hấp.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm):

Một thí nghiệm được tiến hành để nghiên cứu về ảnh hưởng của hai loại thuốc (X vàY) đến quá trình tiêu hoá và hấp thụ carbohydrate ở ruột non. Các cá thể chuột được chia làm 4 nhóm, các nhóm đều được ăn loại thức ăn tiêu chuẩn.

+ Nhóm đối chứng: không bổ sung bất kì loại thuốc nào;

+ Nhóm X: bổ sung thuốc X;

+ Nhóm Y: bổ sung thuốc Y;

Kết quả đánh giá được ghi nhận ở Bảng 8.

 

Đối chứng

X

Y

Hàm lượng amylase trong dịch tụy (đơn vị tương đối)

245

350

300

Nồng độ thẩm thấu của vị trấp ngay khi xuống tá tràng (mOsm/L)

300

300

700

Nồng độ thẩm thấu của nhũ trấp sau 10 phút ở tá tràng (mOsm/L)

325

320

800

Nồng độ thẩm thấu của nhũ trấp khi đến hồi tràng (mOsm/L)

425

450

700

Phân tích dữ liệu ở Bảng 8, hãy cho biết:

a) Mỗi thuốc X, Y có cơ chế tác dụng nào sau đây? Giải thích.

- Bất hoạt các protein đồng vận chuyển Na+ và glucose ở màng tế bào biểu mô ruột non.

- Gây kích thích tế bào tuyến tụy tăng tiết dịch tụy khi liên kết với enzyme.

- Cạnh tranh với tinh bột trong thức ăn khi liên kết vào amylase

b) Giả sử máu tĩnh mạch từ ruột non của thí nghiệm có nồng độ các chất và vận chuyển của các loại thuốc trên. Hãy cho biết mỗi loại thuốc X, Y nên sử dụng để tăng lượng tiêu thụ vào mạch máu hay theo đường uống? Giải thích.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm):

Khí CO là một loại khí độc có thể xâm nhập vào máu qua phổi và làm thay đổi sự vận chuyển oxy. Hình 9 cho thấy ảnh hưởng của CO ở nồng độ 0.4 mmHg đối với sự bão HbO2 trong máu.

Khí CO là một loại khí độc có thể xâm nhập vào máu qua phổi và làm thay đổi sự vận chuyển oxy. Hình 9 cho thấy ảnh hưởng của CO ở nồng độ 0.4 mmHg đối với sự bão HbO2 trong máu. (ảnh 1)

a) Tại sao khí CO là loại khí độc với cơ thể người?

b) CO làm thay đổi ái lực của hemoglobin đối với oxy như thế nào ở các giá trị phân áp oxi phế nang: 15mmHg; 50 mmHg và 100 mmHg? Giải thích.

c) CO có làm thay đổi lượng hemoglobin chức năng trong máu ở điều kiện sinh lý bình thường không? Giải thích.                           

d) Từ biểu đồ, hãy cho biết ái lực của Hb với CO cao hay thấp hơn gấp bao nhiêu lần ái lực của Hb với Oxygen. Nêu cách tính.

Xem đáp án
Đoạn văn

(2,0 điểm):

Virus Coxsackie được phân lập lần đầu tiên tại Coxsackie, New York vào năm 1948. CoxsackieBvirus (CVB)thểxâmnhậpvàgâytìnhtrạngviêmtimdẫnđếncáctếbàotim bịtổnthương hình 10.NgườibệnhbịrốiloạnchứcnăngtuầnhoàndonhiễmCoxsackieBvirus gâyviêm ởcơtimnghiêmtrọng.

Hình 10. Giải phẫu cắt ngang quả tim

14. Tự luận
1 điểm

10.1. Quan sát hình và cho biết chức năng của mỗi cấu trúc A, B, C, D.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

10.2.So với người khỏe mạnh bình thường, hãy cho biết giá trị của những chỉ số sinh lý sau đây ở người bệnh là cao hơn, thấp hơn hay không khác biệt đáng kể? Giải thích.

a)Thể tích máu được tâm thất trái bơm ra động mạch chủ.

b) Kích thước của tâm thất trái ngay khi kết thúc tống máu.

c) Thời gian dẫn truyền của xung điện ở nút nhĩ thất.

d) Thể tích dịch lưu hành trong mạch bạch huyết.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack