2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 Sở Tây Ninh năm 2025-2026 có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 Sở Tây Ninh năm 2025-2026 có đáp án - Đề 1

A
Admin
Sinh họcLớp 127 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

(2,0điểm)

Khi quan sát 4 tiêu bản tế bào sống bị mất nhãn, một sinh viên đã ghi nhận kết quả quan sát như trong Bảng 1:

Bảng1

 

Tếbào1

Tếbào2

Tếbào3

Tếbào4

Tithể

Ít

Nhiều

Khôngxuấthiện

Ít

Lụclạp

mặt

Khôngxuấthiện

Khôngxuấthiện

Khôngxuấthiện

Nhân

mặt

mặt

Khôngxuấthiện

vài

1.1.    Hãy giúp sinh viên trên xác định tên của từng loại tế bào 1, 2, 3, 4 tương ứng với từng loại tế bào: hồng cầu trưởng thành, cơ vân, mô giậu, chóp rễ.

1.2.    Vì sao tế bào 3 không có nhân nhưng vẫn được gọi là tế bào? Việc không có nhân đem lại lợi ích gì cho chức năng của loại tế bào này?

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

(2,0điểm)

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của các chất ức chế khác nhau lên độ hoạt động của một enzyme, người ta xác định tốc độ hình thành sản phẩm tại các nồng độ cơ chất khác nhau trong điều kiện nồng độ enzyme bằng nhau. Kết quả thu được biểu diễn ở Hình 1.

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của các chất ức chế khác nhau lên độ hoạt động của một enzyme, người ta xác định tốc độ hình thành sản phẩm tại các nồng độ cơ chất khác nhau trong điều kiện nồng độ enzyme bằng nhau. Kết quả thu được biểu diễn ở Hình 1. (ảnh 1)

2.1.    Chất ức chế 1 và chất ức chế 2 có tên gọi là gì? Giải thích cơ chế tác động của từng chất.

2.2.      Tại điểm giao nhau của đồ thị I và II, nếu bổ sung thêm cơ chất thì tốc độ phản ứng trong 2 trường hợp này sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

(2,0điểm)

Người ta đã phân lập được sáu mẫu vi khuẩn từ môi trường đất (A-F) để nghiên cứu vai trò của chúng trong chu trình nitơ. Mỗi chủng được nuôi cấy trong bốn loại môi trường dung dịch khác nhau: (1) Nước thịt có bổ sung peptone (polypeptide ngắn), (2) Ammonium, (3) Nitrate, và (4) Nitrite. Chỉ có môi trường (3) nitrate có bổ sung carbohydrate làm nguồn carbon. Biết rằng các điều kiện khác của thí nghiệm được duy trì giống như trong tự nhiên của sinh vật. Sau 7 ngày nuôi cấy, kết quả quan sát được trình bày ở Bảng 2:

Người ta đã phân lập được sáu mẫu vi khuẩn từ môi trường đất (A-F) để nghiên cứu vai trò của chúng trong chu trình nitơ. Mỗi chủng được nuôi cấy trong bốn loại môi trường dung dịch khác nhau: (1) Nước thịt có bổ sung peptone (polypeptide ngắn) (ảnh 1)

Ghichú:

(+)vikhuẩnsinhtrưởng;(-)vikhuẩnkhôngsinhtrưởng. () pH của môi trường tăng lên.

(NO3-)Kếtquảdươngtínhkhikiểmtrasựcómặtcủanitrate. (NO2-)Kếtquảdươngtínhkhikiểmtrasựcómặtcủanitrite.

3.1.   Hãy cho biết:

-  Kiểu dinh dưỡng của mỗi chủng vi khuẩn? Giải thích?

-   Khí sinh ra trong môi trường khi nuôi cấy chủng A và F là khí gì? Hãy cho biết kiểu hô hấp của hai chủng vi khuẩn này?

3.2.   Tại sao quá trình sinh trưởng của các chủng A, B, D, F trên môi trường nước thịt có pepton lại làm tăng pH của môi trường?

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

(2,0điểm)

Có 5 chất kháng sinh (A, B, C, D, E) được kiểm tra hiệu lực chống vi khuẩn gây bệnh Staphylococcus aureus. Với từng chất kháng sinh, người ta tẩm ướt một khoanh giấy thấm tròn với dịch chứa 2mg chất kháng sinh tương ứng rồi lần lượt đặt chúng lên môi trường thạch nuôi cấy vi khuẩn Staphylococcus aureus, kết quả thu được như Hình 2a dưới đây.Chobiết5chấtkhángsinhnàygâyđộcvớingườiởcácliềulượngkhácnhaunhưsốliệutrình bày trong Hình 2b.

Có 5 chất kháng sinh (A, B, C, D, E) được kiểm tra hiệu lực chống vi khuẩn gây bệnh Staphylococcus aureus.  (ảnh 1)

4.1.    Hãy sắp xếp liệu lực diệt vi khuẩn Staphylococcus aureus của 5 loại thuốc kháng sinh nói trên theo thứ tự giảm dần. Giải thích.

4.2.    Ở liều dùng 2mg, những loại kháng sinh nào an toàn cho người? Loại nào vừa an toàn cho người vừa có hiệu quả diệt vi khuẩn Staphylococcus aureus mạnh nhất?

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

(2,0điểm)

Bảng 3 mô tả lượng máu phân bố đến các cơ quan khác nhau của cơ thể bao gồm: não, da, cơ tim, và ruột khi nghỉ ngơi và trong khi tập luyện nặng. Hãy cho biết tên các cơ quan tương ứng với các số I, II, III, IV trong Bảng 3. Giải thích.

Bảng3

Cơquansố

Lưulượngdòngmáu(cm3/phút)

Khinghỉngơi

Khitậpluyện

I

250

1200

II

500

500

III

500

1000

IV

2500

90

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

(2,0điểm)

Một người khách du lịch tham quan đỉnh núi cao khoảng 1600m. Du khách này khi di chuyển nhanh lên đỉnh núi bằng cáp treo từ độ cao 400m lên độ cao 1600m và sau đó 3 giờ di chuyển xuống theo chiều ngược lại. Các thông số sinh lí của người này được đo và so sánh với các thông số của một người công nhân đã sống liên tục trên đỉnh núi 2 tháng. Giả thiết du khách có thông khí tốt và không bị mất nước. Hãy xác định:

6.1.    Nhịptimvànhịphôhấpcủadukháchngay saukhiđếnđỉnhnúithay đổinhưthế nào so với trước khi khởi hành? Giải thích.

6.2.  Sosánhmậtđộhồngcầutrongmộtđơnvịthểtíchmáucủangườicôngnhândukhách?

6.3.    Nồngđộhemoglobinmáucủadukháchthayđổinhưthếnàokhiởtrênđỉnhnúi? Cho biết nguyên nhân.

6.4.   pH nước tiểu của du khách ngay trước khi đi xuống tăng hay giảm so với thời điểm vừa lên đến đỉnh núi ? Vì sao?

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

(2,0điểm)

Hình dưới đây (Hình 3a) mô tả quá trình tiết insulin và cơ chế insulin làm tăng hấp thu glucose vào tế bào. Cơ chế này gồm bốn bước được biểu diễn bởi 4 số được đánh dấu tròn từ 1 đến 4. Bốn bệnh nhân E, F, G và H mỗi người bị rối loạn tại một bước tương ứng là bước 1, 2, 3, 4 trong Hình 3a. Có hai Test để kiểm tra cho những bệnh nhân này:

-   Test 1: Tách tế bào cơ từ mỗi bệnh nhân, tỉ lệ phần trăm tế bào gắn với insulin ở các nồng độ insulin khác nhau được xác định (Hình 3b).

-   Test 2: Mỗi bệnh nhân được tiêm một lượng insulin tương ứng với khối lượng cơ thể, nồngđộglucosetrongmáucủahọđượcđotạicácthờiđiểmkhácnhausaukhitiêm(Hình3c).

Hình dưới đây (Hình 3a) mô tả quá trình tiết insulin và cơ chế insulin làm tăng hấp thu glucose vào tế bào. Cơ chế này gồm bốn bước được biểu diễn bởi 4 số được đánh dấu tròn từ 1 đến 4. (ảnh 1)

Xác định mỗi câu sau đây là đúng hay sai. Giải thích.

7.1.   KếtquảTest1củabệnhnhânGđượcchỉraởđường I.

7.2.   ĐườngIIvàIIItươngứngghikếtquảcủaTest1và2củabệnhnhânF.

7.3.   ĐườngIIIghikết quảTest2củabệnhnhânE.

7.4.   ĐườngIvàIVtươngứngghikếtquảcủaTest1và2củabệnhnhânH.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

8.1.   Một nhà khoa học chọn 3 loài câythuộc 3 nhóm thực vật: CâyC3 ưa sáng, cây C3 ưa bóng, cây C4 và tiến hành làm thí nghiệm như sau:

Một nhà khoa học chọn 3 loài cây thuộc 3 nhóm thực vật: Cây C3 ưa sáng, cây C3 ưa bóng, cây C4 và tiến hành làm thí nghiệm như sau: (ảnh 1)

-   Trồng 3 loài cây này trong điều kiện nhiệt độ duytrì ở mức 30 oC, không khí tự nhiên, các cây được tưới nước đầy đủ.

-  Tiến hành chiếu sáng các cây với cường độ ánh sáng tăng dần.

-  Đo cường độ quang hợp của 3 loài cây trên. Kết quả thu được thể hiện trong Hình 4.

Xác định đồ thị A, B, C tương ứng với loài thực vật nào? Giải thích.

8.2. Ở thực vật, sự phân giải kị khí có thể xảy ra trong những trường hợp nào? Có cơ chế nào để thực vật tồn tại trong điều kiện thiếu oxygen tạm thời không? Vì sao một số thực vật ở vùng đầm lầy có khả năng sống được trong môi trường thường xuyên thiếu oxygen?

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

9.1.   Dựa vào kiến thức về thụ tinh kép ở thực vật, hãy xác định kiểu gen của phôi, nội nhũ, tế bào thịt quả khi lấy hạt phấn của cây có kiểu gen AA thụ phấn cho cây có kiểu gen aa?

9.2.   Biểu đồ Hình 5 phản ánh các quang chu kì: A, B, C và D. Một cây ngày dài sẽ ra hoa hay không ra hoa nếu được đặt vào mỗi quang chu kì trên? Giải thích.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

Hai loại hormone X và Y ở thực vật có nơi tổng hợp và sự vận chuyển được minh họa trên Hình 6.1. Hãy xác định:Hai loại hormone X và Y ở thực vật có nơi tổng hợp và sự vận chuyển được minh họa trên Hình 6.1. Hãy xác định: -  Hãy cho biết tên của hai loại hormone này? (ảnh 1)-  Hãychobiếttêncủahailoạihormonenày?

-   So sánh khả năng phân nhánh của các cành tại các vị trí A, B, C và D. Giải thích.

-    Mỗi hiện tượng sau đây có liên quan đến sự cân bằng hormone trong đó có liên quan đến X hoặc Y không? Giải thích.

10.1.1.   Nuôicấysẹo.

10.1.2.   Phân hoá giới tính đực và cái của hoa.

10.2. Sự tăng trưởng của noãn, phôi và nội nhũ sau quá trình thụ tinh kép ở một loài thực vật được thể hiện trong đồ thịHình6.2.Hãy cho biết các đường I, II và III trên đồ thị tương ứng với sự tăng trưởng cấu trúc nào của thực vật được nêu trên? Giải thíchHai loại hormone X và Y ở thực vật có nơi tổng hợp và sự vận chuyển được minh họa trên Hình 6.1. Hãy xác định: -  Hãy cho biết tên của hai loại hormone này? (ảnh 2)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack