Đề thi HSG Sinh học 12 Sở Tây Ninh năm 2025-2026 có đáp án - Đề 1
10 câu hỏi
(2,0điểm)
Khi quan sát 4 tiêu bản tế bào sống bị mất nhãn, một sinh viên đã ghi nhận kết quả quan sát như trong Bảng 1:
Bảng1
| Tếbào1 | Tếbào2 | Tếbào3 | Tếbào4 |
Tithể | Ít | Nhiều | Khôngxuấthiện | Ít |
Lụclạp | Cómặt | Khôngxuấthiện | Khôngxuấthiện | Khôngxuấthiện |
Nhân | Cómặt | Cómặt | Khôngxuấthiện | Có vài |
1.1. Hãy giúp sinh viên trên xác định tên của từng loại tế bào 1, 2, 3, 4 tương ứng với từng loại tế bào: hồng cầu trưởng thành, cơ vân, mô giậu, chóp rễ.
1.2. Vì sao tế bào 3 không có nhân nhưng vẫn được gọi là tế bào? Việc không có nhân đem lại lợi ích gì cho chức năng của loại tế bào này?
Câu | Ý | Nội dung | Điểm |
1 |
1.1 | - Tếbào1:tếbàomôgiậu. - Tếbào2:tếbàochóprễ. - Tếbào3:tếbàohồngcầutrưởngthành. - Tếbào4:tếbàocơvân. | 0,25 0,25 0,25 0,25 |
1.2 | - Tếbào3vẫnđượcgọilàtếbàovì: + Tế bào hồng cầu được sinh trong tuỷ xương chúng có nhân, sau đó nhântiêu biến. +Cómàngtếbào. - Lợiíchkhôngcó nhân: +Giảmthểtích,tăngdiệntíchbềmặt,tănghiệuquảvậnchuyểnkhí. +Dễdichuyểnquacácmaomạchnhỏ. |
0,25 0,25
0,25
0,25 |
(2,0điểm)
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của các chất ức chế khác nhau lên độ hoạt động của một enzyme, người ta xác định tốc độ hình thành sản phẩm tại các nồng độ cơ chất khác nhau trong điều kiện nồng độ enzyme bằng nhau. Kết quả thu được biểu diễn ở Hình 1.

2.1. Chất ức chế 1 và chất ức chế 2 có tên gọi là gì? Giải thích cơ chế tác động của từng chất.
2.2. Tại điểm giao nhau của đồ thị I và II, nếu bổ sung thêm cơ chất thì tốc độ phản ứng trong 2 trường hợp này sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.
2 |
2.1 | - Chấtứcchế1: chấtứcchếcạnhtranh. - Cạnhtranhtrungtâmhoạtđộngvớicơchất->làmgiảmtốcđộphản ứng. - Chấtứcchế2:chấtứcchếkhôngcạnhtranh. - Gắnvàotrungtâmđiềuhoàcủaenzymelàmbiếnđổicấuhìnhcủa enzyme. | 0,25 0,25 0,25 0,25 |
2.2 | - ĐườngsốIsẽtănglên,biểuthịtốcđộphảnứngtăng. - Donồngđộcơchấttănglàmtăngtỉlệgắnkếtcơchấtvới enzyme. - ĐườngsốIIhầunhưkhôngđổigiátrị. - Vì cấu trúc không gian của enzyme đã bị biến đổi nên tỉ lệ gắn kết cơ chất với enzyme không đổi. | 0,25 0,25 0,25 0,25 |
(2,0điểm)
Người ta đã phân lập được sáu mẫu vi khuẩn từ môi trường đất (A-F) để nghiên cứu vai trò của chúng trong chu trình nitơ. Mỗi chủng được nuôi cấy trong bốn loại môi trường dung dịch khác nhau: (1) Nước thịt có bổ sung peptone (polypeptide ngắn), (2) Ammonium, (3) Nitrate, và (4) Nitrite. Chỉ có môi trường (3) nitrate có bổ sung carbohydrate làm nguồn carbon. Biết rằng các điều kiện khác của thí nghiệm được duy trì giống như trong tự nhiên của sinh vật. Sau 7 ngày nuôi cấy, kết quả quan sát được trình bày ở Bảng 2:

Ghichú:
(+)vikhuẩnsinhtrưởng;(-)vikhuẩnkhôngsinhtrưởng. () pH của môi trường tăng lên.
(NO3-)Kếtquảdươngtínhkhikiểmtrasựcómặtcủanitrate. (NO2-)Kếtquảdươngtínhkhikiểmtrasựcómặtcủanitrite.
3.1. Hãy cho biết:
- Kiểu dinh dưỡng của mỗi chủng vi khuẩn? Giải thích?
- Khí sinh ra trong môi trường khi nuôi cấy chủng A và F là khí gì? Hãy cho biết kiểu hô hấp của hai chủng vi khuẩn này?
3.2. Tại sao quá trình sinh trưởng của các chủng A, B, D, F trên môi trường nước thịt có pepton lại làm tăng pH của môi trường?
3 |
3.1 | - Kiểu dinh dưỡng của chủng A, B, D, F là hóa dị dưỡng, vì chúng sử dụng hợp chất hữu cơ cho quá trình sinh trưởng. - KiểudinhdưỡngcủachủngCvàElàhóatựdưỡngvì: +ChủngCbiếnđổiNH4+thànhNO2-vàsửdụngnănglượngsinhra từquá trình này để tổng hợp hợp chất hữu cơ cho sinh trưởng. + Chủng E biến đổi NO2- thànhNO3- và sử dụng năng lượng sinh ra từ quá trình này để tổng hợp hợp chất hữu cơ cho sinh trưởng. | 0.25
0,25
0,25 |
Câu | Ý | Nội dung | Điểm |
|
| -KhísinhratrongmôitrườngkhinuôicấychủngAvàFlàkhíN2vìchủng A và F là hai chủng vi khuẩn sử dụng NO3- làm chất nhận e cuối cùng của hôhấpkị khí. | 0,25 0,5 |
3.2 | QuátrìnhsinhtrưởngcủacácchủngA,B,D,Ftrênmôitrườngpeptonlàm tăng pH của môi trường vì: -Nướcthịtcóbổsungpeptonlàmôitrườngdưthừahợpchấtnitơvàthiếu hợpchấtcacbon,nênnhữngvikhuẩnkịkhísẽkhửamingiảiphóngNH3 (NH4+) (hay còn gọi là quá trình amôn hóa). |
0,5 |
(2,0điểm)
Có 5 chất kháng sinh (A, B, C, D, E) được kiểm tra hiệu lực chống vi khuẩn gây bệnh Staphylococcus aureus. Với từng chất kháng sinh, người ta tẩm ướt một khoanh giấy thấm tròn với dịch chứa 2mg chất kháng sinh tương ứng rồi lần lượt đặt chúng lên môi trường thạch nuôi cấy vi khuẩn Staphylococcus aureus, kết quả thu được như Hình 2a dưới đây.Chobiết5chấtkhángsinhnàygâyđộcvớingườiởcácliềulượngkhácnhaunhưsốliệutrình bày trong Hình 2b.

4.1. Hãy sắp xếp liệu lực diệt vi khuẩn Staphylococcus aureus của 5 loại thuốc kháng sinh nói trên theo thứ tự giảm dần. Giải thích.
4.2. Ở liều dùng 2mg, những loại kháng sinh nào an toàn cho người? Loại nào vừa an toàn cho người vừa có hiệu quả diệt vi khuẩn Staphylococcus aureus mạnh nhất?
|
| -Độlớncủavùngvikhuẩnkhôngmọcđượcbiểuthịhiệulựcdiệtvikhuẩn | 0,5 |
4 | 4.1 | củachấtkhángsinh. - TheohìnhtacóđộlớnvùngE>B>C>D>A. - Dođóhiệuquảdiệtvikhuẩncủacácthuốckhángsinhlầnlượtlà E>B>C>D>A. |
0,5 0,25 |
| 4.2 | -Ởnồngđộ2mgcó3loạikhángsinhkhônggâyđộcchongườilàA,B, D. | 0,5 |
| -Trongkhiđóhiệulựcmạnhnhấttrong3loạinàylàloạiB. | 0,25 |
(2,0điểm)
Bảng 3 mô tả lượng máu phân bố đến các cơ quan khác nhau của cơ thể bao gồm: não, da, cơ tim, và ruột khi nghỉ ngơi và trong khi tập luyện nặng. Hãy cho biết tên các cơ quan tương ứng với các số I, II, III, IV trong Bảng 3. Giải thích.
Bảng3
Cơquansố | Lưulượngdòngmáu(cm3/phút) | |
Khinghỉngơi | Khitậpluyện | |
I | 250 | 1200 |
II | 500 | 500 |
III | 500 | 1000 |
IV | 2500 | 90 |
|
| đápứngnhucầucủacơ thể. |
|
| - Cơ quan II: Não. Vì: Tế bào não là loại tế bào luôn cần glucose ổn định -> khôngcóthụthểcủainsulin,màngtếbàoluôncótínhthấmvớiglucosecao | 0,5 | |
| ->lượngđườnglấyvàotếbàonãokhôngphụthuộclượnginsulin->lượng |
| |
5 | máutớinãokhôngthayđổi. -CơquanIII:Da.Vì:Khitậpluyện,cơthểhôhấptạonănglượng->thải nhiệt->máutớidatăngđểthoátnhiệt->máutớidatăngmộtchútsovới |
0,5 | |
| bìnhthường. |
| |
| -CơquanIV:Ruột.Vì:Khinghỉngơi,lượngmáutớiruộtlớnđểhấpthụ |
| |
| dinh dưỡng, khi tập luyện lượng máu tới ruột giảm để cung cấp năng lượng cho các hoạt động khác. | 0,5 |
(2,0điểm)
Một người khách du lịch tham quan đỉnh núi cao khoảng 1600m. Du khách này khi di chuyển nhanh lên đỉnh núi bằng cáp treo từ độ cao 400m lên độ cao 1600m và sau đó 3 giờ di chuyển xuống theo chiều ngược lại. Các thông số sinh lí của người này được đo và so sánh với các thông số của một người công nhân đã sống liên tục trên đỉnh núi 2 tháng. Giả thiết du khách có thông khí tốt và không bị mất nước. Hãy xác định:
6.1. Nhịptimvànhịphôhấpcủadukháchngay saukhiđếnđỉnhnúithay đổinhưthế nào so với trước khi khởi hành? Giải thích.
6.2. Sosánhmậtđộhồngcầutrongmộtđơnvịthểtíchmáucủangườicôngnhânvàdukhách?
6.3. Nồngđộhemoglobinmáucủadukháchthayđổinhưthếnàokhiởtrênđỉnhnúi? Cho biết nguyên nhân.
6.4. pH nước tiểu của du khách ngay trước khi đi xuống tăng hay giảm so với thời điểm vừa lên đến đỉnh núi ? Vì sao?
6 |
6.1 | - Nhịptimvànhịphôhấptăng. - Giảithích:Khivừalênnúicao,dokhôngkhíloãngnênlượngoxitrong máu giảm → phản xạ tăng nhịp tim và nhịp hô hấp. | 0,25
0,25 |
6.2 | - Mậtđộhồngcầutrongmáucủangườicôngnhâncaohơnsovớidukhách. - Giảithích:Ngườicôngnhânđãsốngtrênđỉnhnúi2tháng,dothiếuoxygen lâudàinêncơthểtăngsinhhồngcầu.Dođóhồngcầucủacôngnhâncao hơn hồng cầu của du khách. | 0,25
0,25 | |
6.3 | - Nồngđộhemoglobinmáucủadukháchtăng. - Giải thích: Tăng nhịp tim → lượng máu đến thận tăng → tăng cường thảinước tiểu → nồng độ hemoglobin trong máu tăng. | 0,25 0,25 | |
6.4 | - NướctiểucópHtăng. - Giảithích:Khilênnúicao,dukháchtăngthôngkhí→nồngđộCO2trong máugiảmnhanh→pHmáutăng→thậntăngtiếtHCO-→nướctiểucópHtăng. 3 | 0,25
0,25 |
(2,0điểm)
Hình dưới đây (Hình 3a) mô tả quá trình tiết insulin và cơ chế insulin làm tăng hấp thu glucose vào tế bào. Cơ chế này gồm bốn bước được biểu diễn bởi 4 số được đánh dấu tròn từ 1 đến 4. Bốn bệnh nhân E, F, G và H mỗi người bị rối loạn tại một bước tương ứng là bước 1, 2, 3, 4 trong Hình 3a. Có hai Test để kiểm tra cho những bệnh nhân này:
- Test 1: Tách tế bào cơ từ mỗi bệnh nhân, tỉ lệ phần trăm tế bào gắn với insulin ở các nồng độ insulin khác nhau được xác định (Hình 3b).
- Test 2: Mỗi bệnh nhân được tiêm một lượng insulin tương ứng với khối lượng cơ thể, nồngđộglucosetrongmáucủahọđượcđotạicácthờiđiểmkhácnhausaukhitiêm(Hình3c).

Xác định mỗi câu sau đây là đúng hay sai. Giải thích.
7.1. KếtquảTest1củabệnhnhânGđượcchỉraởđường I.
7.2. ĐườngIIvàIIItươngứngghikếtquảcủaTest1và2củabệnhnhânF.
7.3. ĐườngIIIghikết quảTest2củabệnhnhânE.
7.4. ĐườngIvàIVtươngứngghikếtquảcủaTest1và2củabệnhnhânH.
Câu | Ý | Nội dung | Điểm |
7 |
7.1 | 1.Đúng. -VìbệnhnhânGbịrốiloạnbước3(truyềntínhiệu);bước2bìnhthường=> mới đầu tỉ lệ phần trăm tế bào gắn với insulin tăng (đường I). Sau đó các thụ thể đã bão hòa insulin => % tế bào gắn insulin không tăng lên (đường I). | 0,25 0,25 |
7.2 | 2.Đúng. - Vì bệnh nhân F bị rối loạn ở bước 2 => insulin tiết ra được gắn với thụ thể vớitỉlệthấp(đườngII).Khitiêminsulinnồngđộglucosetrong máuvẫncao và không giảm (đường III). | 0,25 0,25 | |
7.3 | 3.Sai. - Vì bệnh nhân E bị rối loạn bước 1; bước 2,3,4 bình thường => insulin tiếtra ít => nếu tiêm insulin thì glucose từ máu vận chuyển vào tế bào bình thường => lượng glucose trong máu phải giảm => bệnh nhân E không theo đường III. | 0,25
0,25 | |
7.4 | 4.Sai. - Vì bệnh nhân H rối loạn ở bước 4 => bước 1,2,3 bình thường => đường I đúng. Bước 4 bị rối loạn => tiêm insulin thì glucose trong huyết tươngkhông giảm => không theo đường IV. | 0,25
0,25 |
8.1. Một nhà khoa học chọn 3 loài câythuộc 3 nhóm thực vật: CâyC3 ưa sáng, cây C3 ưa bóng, cây C4 và tiến hành làm thí nghiệm như sau:

- Trồng 3 loài cây này trong điều kiện nhiệt độ duytrì ở mức 30 oC, không khí tự nhiên, các cây được tưới nước đầy đủ.
- Tiến hành chiếu sáng các cây với cường độ ánh sáng tăng dần.
- Đo cường độ quang hợp của 3 loài cây trên. Kết quả thu được thể hiện trong Hình 4.
Xác định đồ thị A, B, C tương ứng với loài thực vật nào? Giải thích.
8.2. Ở thực vật, sự phân giải kị khí có thể xảy ra trong những trường hợp nào? Có cơ chế nào để thực vật tồn tại trong điều kiện thiếu oxygen tạm thời không? Vì sao một số thực vật ở vùng đầm lầy có khả năng sống được trong môi trường thường xuyên thiếu oxygen?
8 |
8.1 | -ĐồthịA:CâyC4;đồ thịB:C3ưasáng;đồthịC:CâyC3ưabóng.Vì: +CâyC4cóđiểmbàohòaánhsángcaonênkhicườngđộchiếusángtăngthì cường độ quang hợp vẫn tăng, hiệu quả quang hợp cao nhất. + Nhu cầu sử dụng ánh sáng cao, nhưngcó điểmbão hòa thấp hơn câyC4 và khi ở nhiệt độ cao, ánh sáng mạnh thì quang hợp giảm, xảy ra hô hấp sángdo đó hiệu quả quang hợp thấp hơn cây C4. +Loạicâycónhucầusửdụngánhsángthấp,khicườngđộánhsángtăngthì cường độ quang hợp tăng nhưng khi chiếu với cường độ ánh sáng mạnh thì quang hợp giảm, hiệu quả quang hợp thấp nhất. | 0,25 0,25
0,25
0,25 |
8.2 | - Khi rễ câybị ngập úng, hạt ngâm trong nước hay câytrong điều kiện thiếu oxygen. - Có,lúcđóthựcvậtthựchiệnhôhấpkịkhí.Gồmđườngphânvàlênmen. Một số thực vật có đặc điểm thích nghi: - Hệ rễ ít mẫn cảm với điều kiện kị khí, không bị độc do các chất sản sinh ra trong điều kiện yếm khí. - Trongthânvàrễcóhệthốngdẫnkhí. | 0,25
0,25
0,25
0,25 |
(2,0 điểm)
9.1. Dựa vào kiến thức về thụ tinh kép ở thực vật, hãy xác định kiểu gen của phôi, nội nhũ, tế bào thịt quả khi lấy hạt phấn của cây có kiểu gen AA thụ phấn cho cây có kiểu gen aa?
9.2. Biểu đồ Hình 5 phản ánh các quang chu kì: A, B, C và D. Một cây ngày dài sẽ ra hoa hay không ra hoa nếu được đặt vào mỗi quang chu kì trên? Giải thích.
|
9.1 | - Cây AA sẽ cho hạt phấn có nhân sinh sản mang gene A. Khi hạt phấn này nảy mầm sẽ cho 2 tinh tử mang gene A; Cây aa sẽ cho túi phôi có noãn cầu mang gene a và nhân lưỡng bội mang gene aa. - Khithụtinhkép: + Tinh tử thứ nhất (A) kết hợp với noãn cầu (a) tạo ra hợp tử mang gene Aa phát triển thành phôi nên kiểu gene của phôi là Aa. + Tinh tử thứ hai (A) kết hợp với nhân lưỡng bội (aa) tạo thành tế bào tam bội có kiểu gene Aaa phát triển thành nội nhũ. Nên nội nhũ có kiểu geneAaa. - Saukhithụtinh.Noãnpháttriểnthànhhạt,bầuhìnhthànhnênquảdovậy | 0,25
0,25
0,25 |
Câu | Ý | Nội dung | Điểm |
9 |
| tếbàothịtquảcónguồngốctừtếbàobầunhụycủacâycái.Kiểugenecủatế bàothịtquảlàaa. | 0,25 |
9.2 | - A:Câyngàydàirahoavìthờigiantrongbóngtốinhỏhơnthờigiantớihạn. - B:Câyngàydàirahoavìthờigianbóngtốilớnhơnthờigiantớihạnnhưngngắt quãngbởiánhsángđỏbiến Pđ thành Pđx kích thích ra hoa. - C:Câyngàydàikhôngrahoavìthờigianbóngtốilớnhơnthờigiantớihạn nhưngbịngắtquãngbởiánhsángđỏxaPđx thành Pđ là dạng không hoạt động nên không kích thích ra hoa ở cây ngày dài. - D:Câyngàydàikhôngrahoavithờigianbóngtốilớnhơnthờigiantớihạn nhưngbịngắtquãngbởiánhsángđỏxaởlầnchiếusángcuốicùngnênbiếnPđx thànhPđlàdạngkhônghoạtđộngnênkhôngkíchthíchrahoaởcâyngày dài. | 0,25 0,25 0,25
0,25 |
(2,0 điểm)
Hai loại hormone X và Y ở thực vật có nơi tổng hợp và sự vận chuyển được minh họa trên Hình 6.1. Hãy xác định:
- Hãychobiếttêncủahailoạihormonenày?
- So sánh khả năng phân nhánh của các cành tại các vị trí A, B, C và D. Giải thích.
- Mỗi hiện tượng sau đây có liên quan đến sự cân bằng hormone trong đó có liên quan đến X hoặc Y không? Giải thích.
10.1.1. Nuôicấymôsẹo.
10.1.2. Phân hoá giới tính đực và cái của hoa.
10.2. Sự tăng trưởng của noãn, phôi và nội nhũ sau quá trình thụ tinh kép ở một loài thực vật được thể hiện trong đồ thịHình6.2.Hãy cho biết các đường I, II và III trên đồ thị tương ứng với sự tăng trưởng cấu trúc nào của thực vật được nêu trên? Giải thích
10 |
10.1 | - Hormone Y và X tương ứng là auxin và cytokinine (đ¾c trưng bởi vị trí tổng hợp đối l¾p – auxin ở đỉnh sinh trưởng và cytokinine ở rễ). - Theo hình, hàm lượng auxin ở chồi A > B > C > D. Vì: Càng xa đỉnh sinh trưởng thì ảnh hưởng ức chế của auxin càng yếu do tại đâyhàm lượng auxin thấp nhưng cytokinine cao; hàm lượng cytokinine ở chồi theo thứ tự ngược lại. 10.1.1. Có, vì liên quan đến tỉ lệ giữa auxin (kích thích ra rễ) và cytokinine (kích thích ra chồi). 10.1.2. Không, vì phân hoá giới tính hoa liên quan đến tỉ lệ GA (hoa đực) và ethylene (hoa cái). | 0,25
0,25
0,25
0,25 |
10.2 | - I:Nộinhũ,II:noãn,III:phôi. - Giảithích: +Ilànội nhũdosaukhithụtinhkép,nộinhũpháttriển, sauđó nộinhũcung cấp dinh dưỡng cho phôi phát triển nên dần tiêu biến đi. + II là noãn, do noãn sau khi thụ tinh chứa hợp tử và tế bào tam bội. Sự phát triển của hợp tử và tế bào tam bội làm thể tích của noãn lớn nhất trong 3 cấu trúc. + III là phôi do sau khi thụ tinh, hợp tử phát triển thành phôi, lấy chất dinh dưỡng từ nội nhũ. Sau khi nội nhũ phát triển một thời gian, phôi sẽ pháttriển. | 0,25
0,25
0,25
0,25 |




