Đề thi HSG Sinh học 12 sở Sơn La năm 2024-2025 có đáp án
43 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (10,0 điểm)
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
Hình 1 sau đây mô tả hình thái NST ở các kì khác nhau của quá trình nguyên phân.
Hình 1

Thứ tự đúng của các kì là
\({\rm{W}} \to {\rm{X}} \to {\rm{Y}} \to {\rm{Z}}\).
\({\rm{X}} \to {\rm{Y}} \to {\rm{Z}} \to {\rm{W}}{\rm{.}}\)
\({\rm{X}} \to {\rm{Z}} \to {\rm{Y}} \to {\rm{W}}{\rm{.}}\)
\({\rm{W}} \to {\mathop{\rm X}\nolimits} \to {\rm{Z}} \to {\rm{Y}}{\rm{.}}\)
Đồ thị hình 2 mô tả sự biến động hàm lượng DNA của nhântrong một tế bào lưỡng bội qua các giai đoạn của quá trình phân bào. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Tế bào đã trải qua quá trình phân bào nguyên phân.
II. Kì sau của quá trình nguyên phân có thể thuộc giai đoạn (c).
III. Nếu tế bào ban đầu có kiểu gene là DdEe thì giai đoạn (b) sẽ có kiểu gene là DdddEEee.
IV. Giai đoạn (b) có thể gồm: cuối kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau.
1.
2.
3.
4.
Một nhà khoa học cho dòng tế bào với một đột biến làm gián đoạn giảm phân phát triển trong khoảng thời gian giảm phân. Sau đó quan sát thấy số lượng các tế bào trong môi trường nuôi cấy đã tăng gấp đôi, chromatid đã tách ra. Dựa trên những quan sát này, giai đoạn nào của phân bào bị gián đoạn trong dòng tế bào này?
Kì sau I.
Kì giữa I.
Kì sau II.
Kì giữa II.
Sơ đồ hình 3 mô tả quá trình phân bào của một loài sinh vật lưỡng bội. Quan sát hình, cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây không đúng?

I. Tế bào của loài này đang thực hiện quá trình giảm phân I.
II. Thứ tự xảy ra các kì lần lượt là: a → d → b → c → e.
III. Bộ NST của loài là 2n = 4.
IV. Đây là quá trình phân bào ở một loài động vật.
1.
2.
3.
4.
Quá trình chuyển hóa nitrogen trong tự nhiên được mô tả như sơ đồ hình 4, chú thích (1), (2), (3), (4) tương ứng với những chất nào?
Hình 4

(1) NH4+ ; (2) NO3−; (3) N2; (4) Chất hữu cơ.
(1) NO3−; (2) NH4+; (3) N2; (4) Chất hữu cơ.
(1) NH4+ ; (2) N2; (3) NO3−; (4) Chất hữu cơ.
(1) NH4+ ; (2) NO3−; (3) Chất hữu cơ; (4) N2.
Trong hô hấp ở thực vật, hình 5 mô tả quá trình chuyển hóa glucose trong điều kiện không có oxygen. Nhận định nào sau đây không đúng?

Hình 5
Glucose bị phân giải thành pyruvic acid.
Nếu không có oxygen thì pyruvic acid chuyển hóa tiếp ở ti thể.
Nếu không có oxygen, pyruvic acid có thể chuyển hóa thành ethanol.
Quá trình lên men có thể xảy ra khi cây ngập úng trong thời gian dài.
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình 6 mô tả quá trình hô hấp ở giun đất, nhận định nào sau đây không đúng?

Giun đất hô hấp qua bề mặt cơ thể, bề mặt trao đổi khí là da.
Dưới da có nhiều hệ thống mạch máu có chứa sắc tố hô hấp.
Sơ đồ vận chuyển khí: O2 môi trường ngoài ⭢ da ⭢ máu ⭢ tế bào ⭢ CO2⭢ máu ⭢ da ⭢ môi trường ngoài.
Da giun đất luôn phải khô ráo để quá trình trao đổi khí diễn ra dễ dàng hơn.
Cần sản xuất vaccine cúm mới và tiêm nhắc lại vaccine cúm hằng năm vì
kháng thể của virus cúm luôn biến đổi làm cho tế bào T độc hoạt hóa và tiết ra chất độc.
kháng nguyên của virus cúm luôn biến đổi làm cho các dòng tế bào nhớ bị đột biến mất chức năng.
kháng thể của virus cúm luôn biến đổi làm cho các dòng tế bào nhớ không thể nhận ra các chủng virus cúm mới.
kháng nguyên của virus cúm luôn biến đổi làm cho các dòng tế bào nhớ không thể nhận ra các chủng virus cúm mới.
Hệ gene của người có kích thước lớn hơn hệ gene của E. coli khoảng 1000 lần, trong khi tốc độ sao chép DNA của E. coli nhanh hơn ở người khoảng 10 lần. Cơ chế giúp toàn bộ hệ gene người có thể sao chép hoàn chỉnh chỉ chậm hơn hệ gene của E. coli khoảng vài chục lần vì
ở người có nhiều loại enzyme DNA polymerase hơn E. coli.
tốc độ sao chép DNA của các enzyme ở người lớn hơn E. coli nhiều lần.
hệ gene của người có nhiều điểm khởi đầu tái bản.
cấu trúc DNA ở người giúp cho enzyme dễ tháo xoắn, dễ phá vỡ các liên kết hydrogen.
Cho biết các codon mã hóa một số loại amino acid như bảng sau:
Codon | 5′GAU3′; 5′GAC3′ | 5′UAU3′; 5′UAC3′ | 5′AGU3′; 5′AGC3′ | 5′CAU3′; 5′CAC3′ |
Amino acid | Asp | Tyr | Ser | His |
Một đoạn mạch làm khuôn tổng hợp mRNA của allele M có trình tự nucleotide là 3′TAC CTA GTA ATG TCA…ATC5′. Allele M bị đột biến điểm tạo ra 4 allele M1, M2, M3, M4. Theo lí thuyết, allele đột biến nào mã hóa chuỗi polypeptide có thành phần amino acid bị thay đổi so với chuỗi polypeptide do allele M mã hóa?
Allele M1: 3′TAC CTG GTA ATG TCA…ATC5′.
Allele M2: 3′TAC CTA GTG ATG TCA…ATC5′.
Allele M3: 3′TAC CTA GTA GTG TCA…ATC5′.
Allele M4: 3′TAC CTA GTA ATG TCG…ATC5′.
Khi nói về NST ở sinh vật nhân thực nhận định nào sau đây không đúng?
Số lượng NST trong tế bào càng nhiều thì sinh vật càng tiến hóa.
Bộ NST của mỗi loài đặc trưng về hình thái, số lượng và cấu trúc.
Hình thái của NST biến đổi qua các kì phân bào.
Giới tính của mỗi loài phụ thuộc vào sự có mặt của cặp NST giới tính trong tế bào.
Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 40 và hàm lượng DNA trong nhân tế bào lưỡng bội là 8pg. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến NST được kí hiệu là A, B, C, D. Số lượng NST và hàm lượng DNA có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến này được thể hiện trong bảng sau:
Thể đột biến | A | B | C | D |
Số lượng NST | 41 | 40 | 60 | 40 |
Hàm lượng DNA | 8,1pg | 8pg | 12pg | 8,1pg |
Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng?
Cơ thể A thường có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
Thể đột biến B ít có vai trò quan trọng trong tiến hóa.
Các thể đột biến này thường xảy ra khá phổ biến ở các loài động vật bậc cao.
Thể đột biến D thường làm tăng số lượng gene trên NST.
Nhận định nào sau đây sai khi nói về hiện tượng liên kết gene?
Liên kết gene hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.
Các cặp gene càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gene càng cao.
Hai cặp gene nằm trên hai cặp NST khác nhau thì không liên kết với nhau.
Số lượng gene nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gene là phổ biến.
Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi một gene nằm trên NST thường và có 4 allele, các allele trội là trội hoàn toàn. Người ta tiến hành các phép lai như bảng sau:
Phép lai | Kiểu hình P | Tỉ lệ kiểu hình F1(%) | |||
Vàng | Tím | Đỏ | Trắng | ||
1 | Cây hoa tím × cây hoa vàng | 50 | 50 | ||
2 | Cây hoa vàng × cây hoa vàng | 75 | 25 | ||
3 | Cây hoa đỏ × cây hoa tím | 25 | 25 | 50 | |
4 | Cây hoa tím × cây hoa trắng | 50 | 50 | ||
Biết rằng không xảy ra đột biến, nhận định nào sau đây đúng?
Trong quần thể của loài này có tối đa 3 loại kiểu gene quy định cây hoa tím.
Cho cây hoa tím giao phấn với cây hoa vàng, đời con không thể xuất hiện cây hoa trắng.
Cây hoa trắng P của phép lai 4 có kiểu gene dị hợp.
Cây hoa tím P ở phép lai 3 không thể mang allele quy định hoa trắng.
Nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể động vật người ta phát hiện một gene gồm 2 allele (A và a); 2 allele này đã tạo ra tối đa 5 loại kiểu gene khác nhau trong quần thể. Theo lý thuyết, có thể kết luận gene này nằm trên NST
X và Y.
X.
thường.
Y.
Ở một loài thực vật, allele D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele d quy định quả dài, allele R quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele r quy định quả trắng. Hai cặp gene quy định 2 cặp tính trạng về dạng quả và màu quả nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau. Ở thế hệ F1, quần thể cân bằng di truyền có 14,25% cây quả tròn, đỏ; 4,75% cây quả tròn, trắng; 60,75% cây quả dài, đỏ; 20,25% cây quả dài, trắng. Theo lý thuyết, cho các cây quả tròn, đỏ ở F1 giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ cây quả dài, trắng thu được ở thế hệ sau là bao nhiêu?
\(\frac{{14}}{{25}}\).
\(\frac{{249}}{{100}}\).
\(\frac{{79}}{{20}}\).
\(\frac{3}{{76}}\).
Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận để chuyển gene được biểu diễn trong hình 7. Nhận định nào sau đây đúng?

Hình 7
Trong đó: 1, 2, 3, 4, Y, T là tên của các cấu trúc, các giai đoạn tương ứng.
T là giai đoạn vector tái tổ hợp được đưa vào tế bào vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens bằng phương pháp tiếp hợp. Sau đó vi khuẩn được lây nhiễm vào tế bào thực vật.
T là giai đoạn cần sử dụng enzyme ligase.
Để tạo nên 2 cần sử dụng hai loại enzyme giới hạn (restriction endonuclease) khác nhau.
4 là DNA vùng nhân của vi khuẩn.
Người ta có thể tạo ra giống cây khác loài bằng phương pháp nào?
I. Lai tế bào soma.
II. Lai khác dòng, khác thứ.
III. Lai xa kèm đa bội hóa.
IV. Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn thành cây đơn bội.
I và IV.
III và IV.
I và III.
II và IV.
Ở người, một đột biến gene lặn trên NST thường làm cho người bệnh có kiểu gene aa không tổng hợp được enzyme chuyển hóa amino acid phenylalanine. Amino acid này ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh làm bệnh nhân bị thiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí nhớ hay được gọi là bệnh phenylketonuria. Giải thích nào sau đây là hợp lí nhất về người có kiểu gene Aa cũng khỏe mạnh như người có kiểu gene AA?
Sản phẩm của allele trội A ức chế quá trình hoạt động allele lặn a.
Lượng enzyme tạo ra bởi kiểu gene Aa đủ chuyển hóa phenylalanine.
Kiểu gene Aa có allele lặn mã hóa cho phân tử protein tăng cường hoạt động.
Trong cơ thể dị hợp tử allele trội A ngăn ngừa sự phiên mã của allele lặn a.
Sử dụng đoạn thông tin sau để trả lời câu 20 và câu 21
Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của loài người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của người) như sau: khỉ Rhesus: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; vượn Gibbon: 94,7%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesus.
Thông tin trên thuộc bằng chứng tiến hóa
tế bào học.
sinh học phân tử.
giải phẫu so sánh.
hóa thạch.
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về nguồn gốc các loài?
Người và tinh tinh xuất phát từ một tổ tiên chung.
Trong nhóm sinh vật trên, vượn Gibbon có mối quan hệ họ hàng xa nhất với người.
Đây là bằng chứng chứng tỏ loài người có nguồn gốc từ động vật.
Tinh tinh ngày nay là tổ tiên trực tiếp của người vì có trình tự nucleotide giống người nhiều nhất.
Loài nấm Penicillin trong quá trình sống tiết ra kháng sinh penicillin giết chết nhiều loài vi sinh vật và vi khuẩn xung quanh loài nấm đó sinh sống. Ví dụ này minh họa mối quan hệ
cạnh tranh.
ức chế cảm nhiễm.
hội sinh.
hợp tác.
Hệ sinh thái rừng có vai trò quan trọng đối với các loài sinh vật và con người, nhưng rừng tự nhiên đang bị suy giảm ở nhiều nơi trên thế giới. Ở một khu vực thượng lưu vốn có rừng nhưng đã bị chặt hết cây, lượng nitrogen mất đi do rửa trôi trung bình trong một năm khi hầu như không có thực vật sinh sống và được ghi nhận là 60 g/m2. Một phần của khu vực này được khoanh vùng bảo vệ để cây phát triển tự nhiên và sử dụng cho nghiên cứu về diễn thế sinh thái (khu vực thí nghiệm). Sinh khối thực vật và lượng nitrogen mất đi trung bình hằng năm được ghi nhận theo bảng sau:
Thời gian (năm) | 0 (bắt đầu) | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Sinh khối thực vật (g/m2) | 2 | 35 | 81 | 162 | 305 | 455 |
Lượng nitrogen bị rửa trôi | 60 | 27,2 | 12,5 | 5,2 | 4,8 | 4,6 |
Ở một khu vực rừng nguyên vẹn (khu vực đối chứng), sinh khối thực vật và lượng nitrogen mất đi hằng năm là ổn định ở mức trung bình lần lượt là 720 g/m2 và 4,5 g/m2.
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Nghiên cứu trên mô tả cho quá trình diễn thế nguyên sinh.
II. Sự phát triển sinh khối thực vật càng tăng thì lượng nitrogen bị rửa trôi càng giảm.
III. Khi mưa, thực vật có thể làm giảm dòng chảy, giữ lại nước trong đất nhiều hơn, do đó làm lượng nitrogen bị rửa trôi thấp.
IV. Nếu mở rộng khu vực bảo vệ ở vùng thượng lưu thì khả năng ô nhiễm trong các hồ chứa ở vùng hạ lưu giảm.
1.
2.
3.
4.
Sói xám (Canis lupus) ở vườn quốc gia Yellowstone bị con người săn bắn từ năm 1926 và dẫn đến tuyệt chủng ngay sau đó, làm ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã trong đó tiêu biểu là số lượng nai sừng tấm (Alces sp) (hình 8A). Do đó ban quản lí rừng phải chủ động giết bớt nai khỏi khu vực (liên tục đến năm 1968 - khi quần thể nai đạt số lượng tương đối thấp mới dừng lại) và số lượng thực vật trong rừng (hình 8B, tỉ lệ thuận với lượng cây con tái sinh). Năm 1995, người ta quyết định nhập thêm 14 cá thể sói xám từ Canada sau 70 năm vắng bóng loài động vật ăn thịt ở vùng đất này.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Khi không chịu áp lực bởi con người cũng như vắng mặt sói xám, số lượng thực vật sẽ tăng rất nhanh.
Vai trò sinh thái của nai sừng tấm là loài ưu thế.
Ở các giai đoạn tiếp theo, quần thể nai sẽ phục hồi số lượng và dao động quanh mức cân bằng với quần thể sói xám.
Mô hình kiểm soát được áp dụng cho quần thể này là kiểm soát từ trên xuống.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Khi nói về quang hợp ở thực vật, mỗi nhận định sau đâyđúng hay sai?
Ở thực vật C4 và thực vật CAM, có hai loại lục lạp là ở tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch.
Phân tử O2 do pha sáng tạo ra có nguồn gốc từ quá trình quang phân li nước.
Sản phẩm ổn định đầu tiên của giai đoạn cố định CO2 ở thực vật CAM là hợp chất 4 carbon.
Diệp lục b là trung tâm của phản ứng quang hóa.
Khi nói về hệ tuần hoàn của người bình thường, mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
Máu trong buồng tâm nhĩ trái giàu oxygen hơn máu trong buồng tâm nhĩ phải.
Ở động mạch, máu di chuyển càng xa tim, huyết áp càng tăng.
Khi tâm thất co, máu được đẩy vào động mạch.
Vận tốc máu tỉ lệ thuận với tổng tiết diện mạch.
Tại một phòng thí nghiệm, một nhóm nhà khoa học tổng hợp các phân tử mRNA nhân tạo rồi đưa các mRNA này vào các ống nghiệm có sẵn phức hợp tổng hợp protein. Nguyên liệu trong mỗi ống nghiệm chỉ có một loại amino acid. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở bảng sau:
Loại mRNA | Ống nghiệm tổng hợp được protein |
Chỉ có nucleotide loại A | Ống có Lysine (Lys) |
Chỉ có nucleotide loại U | Ống có Phenylalanine (Phe) |
Chỉ có nucleotide loại G | Ống có Glycine (Gly) |
Chỉ có nucleotide loại C | Ống có Proline (Pro) |
Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
Mỗi loại amino acid Lys, Phe, Gly, Pro đều được mã hóa bởi duy nhất 1 codon.
Trong bảng mã di truyền, codon 5′UUU3′ mã hóa cho amino acid Phe.
Quá trình dịch mã nhân tạo diễn ra ngay cả khi không có codon mở đầu.
Nếu cho các loại amino acid khác nhau vào cùng một ống nghiệm, có thể thu được protein có nhiều hơn 2 loại amino acid.
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gene (A, a và B, b) phân li độc lập. Gene A và gene B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ hình 9. Các allele a và b không có chức năng trên. Cho các cây dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn thu được F1. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

Sự hình thành màu sắc hoa được hình thành theo tương tác gene bổ sung.
Các cây hoa trắng ở F1 chiếm tỉ lệ 7/9.
Tỉ lệ số cây hoa đỏ thuần chủng ở F1 luôn nhỏ hơn số cây hoa trắng thuần chủng.
Chọn ngẫu nhiên một cây hoa trắng ở F1, xác suất lấy được cây thuần chủng là 1/4.
Dựa vào hình 10, cho biết mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
Hình 10 mô tả quá trình hình thành loài mới bằng đa bội hóa cùng nguồn.
Sự hình thành loài bằng con đường nêu trên thường diễn ra nhanh chóng.
Loài lúa mì Triticum aestivum chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng.
Lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài cùng khu địa lí hay xảy ra đối với các loài thực vật.
Hai hồ A và B có diện tích mặt nước và độ sâu bằng nhau, nhưng sinh khối tảo (Algae) lại phân bố khác nhau như trong đồ thị hình 11. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

Hồ A có nước trong, ánh sáng xuống được nông hơn hồ B.
Khí từ đáy hồ B nổi lên sẽ đẩy tảo nổi trên mặt nước.
Tảo ở hồ B nổi trên mặt nước, tảo ở hồ A chìm sâu hơn.
Hiện tượng sinh thái như trong hồ A (gọi là hiện tượng phú dưỡng), thường gặp khi hồ bị ô nhiễm chất hữu cơ.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8.
Một gene có 1170 nucleotide trong đó G = 4A. Gene này bị đột biến, gene đột biến điều khiển tổng hợp một phân tử protein giảm đi một amino acid và có thêm 2 amino acid mới so với gene ban đầu. Nếu số liên kết hydrogen của gene đột biến là 1630 thì gene đột biến có bao nhiêu nucleotide loại G?
Xét bộ NST của loài 2n = 6, kí hiệu AaBbDd. Theo lý thuyết, một tế bào sinh tinh của loài trên cho mấy loại tinh trùng?
Bản đồ gene của NST số II của ruồi giấm (Drosophila Melanogaster) như hình 12.

Hình 12
Tần số hoán vị gene giữa gene quy định kích thước chân và màu sắc thân là bao nhiêu centiMorgan (cM)?
Khi khảo sát sự di truyền của tính trạng màu sắc hoa ở một loài thực vật, người ta đem lai phân tích các cá thể (P) có kiểu gene giống nhau thu được đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ như sau: 301 cây hoa vàng: 599 cây hoa tím: 303 cây hoa trắng. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến, theo lí thuyết, nếu đem các cây P tạp giao thu được tối đa bao nhiêu loại kiểu hình ở F1?
Ở một loài động vật, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alelle a quy định thân đen, allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt. Các gene quy định màu thân và chiều dài cánh đều nằm trên một cặp NST thường. Cho P thuần chủng con thân xám, cánh dài giao phối với con thân đen, cánh cụt được F1. Cho các con F1 ngẫu phối được F2. Biết trong quá trình phát sinh giao tử đực và cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số 28%. Theo lý thuyết, tính tỉ lệ kiểu hình con thân xám, cánh dài ở đời F2 (số thập phân tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 4 cặp gene không allele phân li độc lập, tác động cộng gộp quy định. Sự có mặt mỗi allele trội làm chiều cao tăng thêm 2cm. Lai cây cao nhất có chiều cao 26cm với cây thấp nhất, sau đó cho F1 giao phấn với nhau đời con thu được 6304 cây. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết số cây cao 20 cm ở F2 là bao nhiêu?
Ở quần thể động vật giao phối, màu sắc cánh do một gene gồm 4 allele nằm trên NST thường quy định. Trong đó allele A1 quy định cánh đen trội hoàn toàn so với allele A₂, allele A3 và A4 ; Allele A₂ quy định cánh xám trội hoàn toàn so với allele A3 và A4; Allele A3 quy định cánh vàng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định cánh trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ kiểu hình như bảng sau:
Con cánh đen | Con cánh xám | Con cánh vàng | Con cánh trắng |
51%: | 33% | 12% | 4% |
Biết không xảy ra đột biến. Tần số allele A2 trong quần thể là bao nhiêu? (thể hiện kết quả bằng số thập phân).
Ở người, bệnh điếc bẩm sinh di truyền theo phả hệ hình 13.

Hình 13
Biết những người trong phả hệ trên không phát sinh thêm đột biến mới, có bao nhiêu người đã xác định được kiểu gene về tính trạng bệnh điếc?
II. PHẦN TỰ LUẬN (10,0 điểm)
(2,0 điểm)
a) Nguyên tắc bổ sung được thể hiện như thế nào trong các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử?
b) Hãy giải thích hiện tượng: trong nhiều trường hợp, người ta chuyển gene của tế bào người vào vi khuẩn thì protein được tổng hợp từ gene đó trong tế bào vi khuẩn lại khác với protein của gene đó nhưng được tổng hợp trong tế bào người.
(3,0 điểm)
a) Những loại đột biến cấu trúc NST nào có thể làm tăng sự biểu hiện của một gene nhất định? Giải thích.
b) Ở một loài động vật, con đực có cặp NST giới tính XY, con cái có cặp NST giới tính XX, tỉ lệ giới tính là 1 đực : 1 cái. Cho cá thể đực mắt trắng giao phối với cá thể cái mắt đỏ được F1 đồng loạt mắt đỏ. Cho các cá thể F1 giao phối tự do, F2 thu được tỉ lệ kiểu hình như sau:
Ở giới đực: 5 cá thể mắt trắng : 3 cá thể mắt đỏ.
Ở giới cái: 3 cá thể mắt đỏ : 1 cá thể mắt trắng.
Nếu cho con đực F1 lai phân tích, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được như thế nào? Cho biết không có hiện tượng gene gây chết và đột biến.
(2,0 điểm)
Có một nhóm cá thể của quần thể A sống trong đất liền, di cư đến một hòn đảo (chưa bao giờ có loài này sinh sống) cách li hoàn toàn với quần thể ban đầu hình thành nên một quần thể mới gọi là quần thể B. Sau một thời gian sinh trưởng, kích thước của quần thể B tương đương với quần thể A nhưng tần số allele X của quần thể B lại rất khác với tần số allele X (vốn rất thấp) ở quần thể A. Hãy giải thích các nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về tần số allele X giữa hai quần thể A và B.
(2,0 điểm)
a) Một cánh đồng có 4 loài cỏ cùng sinh sống. Để xem xét thành phần các loài cỏ có bị thay đổi hay không khi bón thêm một loại phân nhất định trên cánh đồng này cần phải bố trí các thí nghiệm như thế nào? Giả sử kết quả thí nghiệm sau một thời gian dài bón phân số lượng loài bị giảm đi, giải thích hiện tượng trên.
b) Nếu nói rằng trong tự nhiên, “Trong các mối quan hệ khác loài có loài được lợi, có loài bị hại hoặc không được lợi cũng không bị hại” thì có hoàn toàn chính xác hay không? Giải thích.
(1,0 điểm)
Ở biển Bắc Thái Bình Dương có loài rái cá biển, thức ăn của nó là cầu gai; cầu gai chủ yếu ăn tảo bẹ. Ở những vùng có nhiều rái cá biển, cầu gai trở nên hiếm và nhờ đó tảo bẹ phát triển mạnh. Ngược lại, ở những vùng có ít rái cá biển sinh sống, cầu gai phát triển và ở đó dường như tảo bẹ không phát triển được. Cho biết vai trò của loài rái cá biển trong quần xã trên? Chúng thuộc nhóm loài gì? Từ đó hãy khái quát phương pháp xác định nhóm loài đó trong quần xã?








