
43 câu hỏi
\({\rm{W}} \to {\rm{X}} \to {\rm{Y}} \to {\rm{Z}}\).
\({\rm{X}} \to {\rm{Y}} \to {\rm{Z}} \to {\rm{W}}{\rm{.}}\)
\({\rm{X}} \to {\rm{Z}} \to {\rm{Y}} \to {\rm{W}}{\rm{.}}\)
\({\rm{W}} \to {\mathop{\rm X}\nolimits} \to {\rm{Z}} \to {\rm{Y}}{\rm{.}}\)
Chọn B
1.
2.
3.
4.
Kì sau I.
Kì giữa I.
Kì sau II.
Kì giữa II.
1.
2.
3.
4.
(1) NH4+ ; (2) NO3−; (3) N2; (4) Chất hữu cơ.
(1) NO3−; (2) NH4+; (3) N2; (4) Chất hữu cơ.
(1) NH4+ ; (2) N2; (3) NO3−; (4) Chất hữu cơ.
(1) NH4+ ; (2) NO3−; (3) Chất hữu cơ; (4) N2.
Glucose bị phân giải thành pyruvic acid.
Nếu không có oxygen thì pyruvic acid chuyển hóa tiếp ở ti thể.
Nếu không có oxygen, pyruvic acid có thể chuyển hóa thành ethanol.
Quá trình lên men có thể xảy ra khi cây ngập úng trong thời gian dài.
Giun đất hô hấp qua bề mặt cơ thể, bề mặt trao đổi khí là da.
Dưới da có nhiều hệ thống mạch máu có chứa sắc tố hô hấp.
Sơ đồ vận chuyển khí: O2 môi trường ngoài ⭢ da ⭢ máu ⭢ tế bào ⭢ CO2 ⭢ máu ⭢ da ⭢ môi trường ngoài.
Da giun đất luôn phải khô ráo để quá trình trao đổi khí diễn ra dễ dàng hơn.
kháng thể của virus cúm luôn biến đổi làm cho tế bào T độc hoạt hóa và tiết ra chất độc.
kháng nguyên của virus cúm luôn biến đổi làm cho các dòng tế bào nhớ bị đột biến mất chức năng.
kháng thể của virus cúm luôn biến đổi làm cho các dòng tế bào nhớ không thể nhận ra các chủng virus cúm mới.
kháng nguyên của virus cúm luôn biến đổi làm cho các dòng tế bào nhớ không thể nhận ra các chủng virus cúm mới.
ở người có nhiều loại enzyme DNA polymerase hơn E. coli.
tốc độ sao chép DNA của các enzyme ở người lớn hơn E. coli nhiều lần.
hệ gene của người có nhiều điểm khởi đầu tái bản.
cấu trúc DNA ở người giúp cho enzyme dễ tháo xoắn, dễ phá vỡ các liên kết hydrogen.
Allele M1: 3′TAC CTG GTA ATG TCA…ATC5′.
Allele M2: 3′TAC CTA GTG ATG TCA…ATC5′.
Allele M3: 3′TAC CTA GTA GTG TCA…ATC5′.
Allele M4: 3′TAC CTA GTA ATG TCG…ATC5′.
Số lượng NST trong tế bào càng nhiều thì sinh vật càng tiến hóa.
Bộ NST của mỗi loài đặc trưng về hình thái, số lượng và cấu trúc.
Hình thái của NST biến đổi qua các kì phân bào.
Giới tính của mỗi loài phụ thuộc vào sự có mặt của cặp NST giới tính trong tế bào.
Cơ thể A thường có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
Thể đột biến B ít có vai trò quan trọng trong tiến hóa.
Các thể đột biến này thường xảy ra khá phổ biến ở các loài động vật bậc cao.
Thể đột biến D thường làm tăng số lượng gene trên NST.
Liên kết gene hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.
Các cặp gene càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gene càng cao.
Hai cặp gene nằm trên hai cặp NST khác nhau thì không liên kết với nhau.
Số lượng gene nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gene là phổ biến.
Trong quần thể của loài này có tối đa 3 loại kiểu gene quy định cây hoa tím.
Cho cây hoa tím giao phấn với cây hoa vàng, đời con không thể xuất hiện cây hoa trắng.
Cây hoa trắng P của phép lai 4 có kiểu gene dị hợp.
Cây hoa tím P ở phép lai 3 không thể mang allele quy định hoa trắng.
X và Y.
X.
thường.
Y.
\(\frac{{14}}{{25}}\).
\(\frac{{249}}{{100}}\).
\(\frac{{79}}{{20}}\).
\(\frac{3}{{76}}\).
T là giai đoạn vector tái tổ hợp được đưa vào tế bào vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens bằng phương pháp tiếp hợp. Sau đó vi khuẩn được lây nhiễm vào tế bào thực vật.
T là giai đoạn cần sử dụng enzyme ligase.
Để tạo nên 2 cần sử dụng hai loại enzyme giới hạn (restriction endonuclease) khác nhau.
4 là DNA vùng nhân của vi khuẩn.
I và IV.
III và IV.
I và III.
II và IV.
Sản phẩm của allele trội A ức chế quá trình hoạt động allele lặn a.
Lượng enzyme tạo ra bởi kiểu gene Aa đủ chuyển hóa phenylalanine.
Kiểu gene Aa có allele lặn mã hóa cho phân tử protein tăng cường hoạt động.
Trong cơ thể dị hợp tử allele trội A ngăn ngừa sự phiên mã của allele lặn a.
tế bào học.
sinh học phân tử.
giải phẫu so sánh.
hóa thạch.
Chọn B
Người và tinh tinh xuất phát từ một tổ tiên chung.
Trong nhóm sinh vật trên, vượn Gibbon có mối quan hệ họ hàng xa nhất với người.
Đây là bằng chứng chứng tỏ loài người có nguồn gốc từ động vật.
Tinh tinh ngày nay là tổ tiên trực tiếp của người vì có trình tự nucleotide giống người nhiều nhất.
cạnh tranh.
ức chế cảm nhiễm.
hội sinh.
hợp tác.
1.
2.
3.
4.
Khi không chịu áp lực bởi con người cũng như vắng mặt sói xám, số lượng thực vật sẽ tăng rất nhanh.
Vai trò sinh thái của nai sừng tấm là loài ưu thế.
Ở các giai đoạn tiếp theo, quần thể nai sẽ phục hồi số lượng và dao động quanh mức cân bằng với quần thể sói xám.
Mô hình kiểm soát được áp dụng cho quần thể này là kiểm soát từ trên xuống.
Ở thực vật C4 và thực vật CAM, có hai loại lục lạp là ở tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch.
Phân tử O2 do pha sáng tạo ra có nguồn gốc từ quá trình quang phân li nước.
Sản phẩm ổn định đầu tiên của giai đoạn cố định CO2 ở thực vật CAM là hợp chất 4 carbon.
Diệp lục b là trung tâm của phản ứng quang hóa.
|
1a |
1b |
1c |
1d |
|
S |
Đ |
Đ |
S |
Máu trong buồng tâm nhĩ trái giàu oxygen hơn máu trong buồng tâm nhĩ phải.
Ở động mạch, máu di chuyển càng xa tim, huyết áp càng tăng.
Khi tâm thất co, máu được đẩy vào động mạch.
Vận tốc máu tỉ lệ thuận với tổng tiết diện mạch.
|
2a |
2b |
2c |
2d |
|
Đ |
S |
Đ |
S |
Mỗi loại amino acid Lys, Phe, Gly, Pro đều được mã hóa bởi duy nhất 1 codon.
Trong bảng mã di truyền, codon 5′UUU3′ mã hóa cho amino acid Phe.
Quá trình dịch mã nhân tạo diễn ra ngay cả khi không có codon mở đầu.
Nếu cho các loại amino acid khác nhau vào cùng một ống nghiệm, có thể thu được protein có nhiều hơn 2 loại amino acid.
|
3a |
3b |
3c |
3d |
|
S |
Đ |
Đ |
S |
Sự hình thành màu sắc hoa được hình thành theo tương tác gene bổ sung.
Các cây hoa trắng ở F1 chiếm tỉ lệ 7/9.
Tỉ lệ số cây hoa đỏ thuần chủng ở F1 luôn nhỏ hơn số cây hoa trắng thuần chủng.
Chọn ngẫu nhiên một cây hoa trắng ở F1, xác suất lấy được cây thuần chủng là 1/4.
|
4a |
4b |
4c |
4d |
|
Đ |
S |
Đ |
S |
Hình 10 mô tả quá trình hình thành loài mới bằng đa bội hóa cùng nguồn.
Sự hình thành loài bằng con đường nêu trên thường diễn ra nhanh chóng.
Lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài cùng khu địa lí hay xảy ra đối với các loài thực vật.
|
5a |
5b |
5c |
5d |
|
S |
Đ |
S |
Đ |
Hồ A có nước trong, ánh sáng xuống được nông hơn hồ B.
Khí từ đáy hồ B nổi lên sẽ đẩy tảo nổi trên mặt nước.
Tảo ở hồ B nổi trên mặt nước, tảo ở hồ A chìm sâu hơn.
Hiện tượng sinh thái như trong hồ A (gọi là hiện tượng phú dưỡng), thường gặp khi hồ bị ô nhiễm chất hữu cơ.
|
6a |
6b |
6c |
6d |
|
S |
Đ |
Đ |
S |
đáp án: 2
Đáp án 17,5
|
Nội dung |
Điểm |
|
a) - Trong cơ chế tái bản DNA: trên mỗi mạch đơn của DNA mẹ, các nucleotide lắp ráp với nucleotide tự do của môi trường nội bào theo NTBS: A - T ; G - C. - Trong cơ chế tổng hợp RNA: trên mạch đơn có chiều 3′ – 5′ các nucleotide lắp ráp với các nucleotide tự do theo NTBS: A - U ; G - C → RNA mạch đơn có chiều 5′ – 3′. - Trong cơ chế tổng hợp protein: bộ ba đối mã trên tRNA khớp bổ sung với bộ ba mã sao mRNA theo NTBS: A - U ; G – C |
0,5
0,5
0,5 |
|
b) Trường hợp khác nhau là do người thuộc sinh vật nhân chuẩn, có gene phân mảnh (exon xen với intron), khi chuyển gene vào vi khuẩn, không có hệ thống cắt bỏ intron của mRNA nên tổng hợp ra protein khác ở người |
0,25 0,25 |
|
Nội dung |
Điểm |
|
a) − Đột biến lặp đoạn làm gia tăng bản sao của gene dẫn đến gia tăng sản phẩm của gene. − Đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn làm thay đổi vị trí gene trên NST: chuyển gene từ vùng dị nhiễm sắc sang vùng nguyên nhiễm sắc làm tăng mức độ biểu hiện gene. − Đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn làm thay đổi vị trí gene trên NST có thể dẫn đến thay đổi mức độ hoạt động của gene như chuyển gene đến một vùng promoter khỏe làm tăng mức độ biểu hiện của gene. − Đột biến mất đoạn làm mất đi yếu tố ức chế hoạt động của gene hoặc mất đi vùng điều hoà ức chế biểu hiện của gene dẫn đến làm tăng mức độ biểu hiện của gene. |
0,5 0,5
0,5
0,5 |
|
b) - Vì trong phép lai, số kiểu tổ hợp giao tử ở giới đực và giới cái bằng nhau → giới cái sẽ có tỉ lệ là: 6 cá thể mắt đỏ : 2 cá thể mắt trắng. - Xét tính trạng màu mắt: F2 có 9 mắt đỏ : 7 mắt trắng → F2 có 16 kiểu tổ hợp giao tử → mỗi bên F1 cho 4 loại giao tử → F1 dị hợp tử 2 cặp gene → tính trạng màu mắt do 2 gene không allele tương tác bổ sung cùng quy định, các gene phân li độc lập. Quy ước: A-B- mắt đỏ; A-bb, aaB-, aabb mắt trắng - Ở F2 tính trạng màu mắt phân bố không đồng đều ở hai giới → một trong hai cặp gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X, không có allele trên NST Y. - P ♂aaXbY x ♀AAXBXB F1: ♂AaXBY x ♀aaXbXb Fa: 1AaXBXb : 1aaXBXb : 1AaXbY : 1aaXbY 1 cái mắt đỏ: 1 cái mắt trắng : 2 đực mắt trắng |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
|
Nội dung |
Điểm |
|
Các nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về tần số allele X - Hiệu ứng sáng lập: Nhóm cá thể này ngẫu nhiên mang theo nhiều allele X vốn không đặc trưng của quần thể gốc nhưng đặc trưng cho nhóm cá thể di cư đó. - Chọn lọc tự nhiên: Quần thể di cư đến một hòn đảo, nơi có điều kiện tự nhiên khác với đất liền → chọn lọc tự nhiên tác động theo hướng giữ lại các cá thể có kiểu hình do allele X quy định. - Phiêu bạt di truyền: Tác động lên quần thể A hoặc quần thể B đều có thể làm cho tần số allele X ở hai quần thể này thay đổi. - Dòng gene: Xuất hiện ở quần thể A, các cá thể nhập cư mang đến quần thể nhận các allele vốn có ở quần thể này hoặc các allele hoàn toàn mới làm phong phú thêm vốn gene của quần thể và ngược lại → làm thay đổi tần số allele của quần thể trong đó có allele X. |
0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25 |
|
Nội dung |
Điểm |
|
a) - Cần bố trí thí nghiệm như sau: + Chia diện tích nghiên cứu thành hai lô có thành phần loài và điều kiện môi trường như nhau, ngoại trừ ở một lô được bón thêm 1 loại phân (lô thí nghiệm), còn lô kia không được bón phân (lô đối chứng). + Trong thời gian thí nghiệm đảm bảo các yếu tố môi trường không thay đổi. Sau đó theo dõi thành phần loài của cả 2 lô. - Giải thích: + Loại phân bón sử dụng đã làm giảm khả năng sống sót của loài bị mất đi → làm giảm khả năng cạnh tranh của loài đó. + Những loài còn lại có khả năng thích nghi tốt trong điều kiện được bón phân nên phát triển mạnh, dẫn đến cạnh tranh loại trừ khiến một số loài bị chết. |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
|
b) - Trong “quan hệ khác loài có loài sẽ được lợi, có loài sẽ bị hại hoặc không lợi cũng không hại” là đúng nhưng chỉ mang tính cá thể, trong một khoảng thời gian và không gian nhất định. - Xét trên quan điểm tiến hóa, diễn ra trong thời gian dài, chịu tác động của quá trình chọn lọc tự nhiên thì không hoàn toàn chính xác, vì: + Các mối quan hệ sinh thái giữa các cá thể sinh vật hoặc với các cấp độ tổ chức sống trên mức cá thể diễn ra trong thời gian dài, chịu tác động của quá trình chọn lọc tự nhiên thì kết quả đều đưa đến sự thích nghi và tiến hóa của sinh vật, đảm bảo cân bằng sinh thái và môi trường ổn định. + Các trị số có lợi hay có hại của từng cá thể còn chịu nhiều tác động đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển cho cả hệ thống sống mà các cá thể đó là thành viên. |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
|
Nội dung |
Điểm |
|
- Vai trò của rái cá biển: kiểm soát cấu trúc quần xã thông qua mối quan hệ sinh thái với các loài khác. - Rái cá biển thuộc nhóm loài chủ chốt. |
0,25
0,25 |
|
Cách xác định nhóm loài chủ chốt: - Bố trí 2 lô có điều kiện sống như nhau. Trong đó lô thí nghiệm chỉ khác lô đối chứng là không có loài chủ chốt. - Theo dõi độ đa dạng, độ phong phú của 2 lô |
0,25
0,25 |
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.














![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















