
12 câu hỏi
|
1 |
a |
- Nhận xét kết quả: + Không có RNA (pu 1, 2, 5) thì phản ứng cắt không xảy ra. Chỉ có protein (phản ứng 2) hoặc chỉ có protein và spermidin (phản ứng 5) thì phản ứng cắt cũng không xảy ra. + Chỉ có RNA (pu 3) thì phản ứng cắt cũng không xảy ra. + Phản ứng chỉ xảy ra khi có ARN (pu 4, 6, 7) và có thêm protein (pu 4) hoặc spemidin (pu 6) hoặc có cả hai (pu 7). - Kết luận: RNA có chức năng xúc tác. - Do chỉ cần có RNA và spermidine (pu 6) hoặc chỉ cần protein và RNA (pu 4) đã đủ để xúc tác sự cắt RNA. - Như vậy, điều kiện cần để có phản ứng xảy ra là có mặt RNA nhưng cần thêm điều kiện đủ để phản ứng diễn ra thành công là có mặt một trong 2 thành phần: spermidine hoặc protein. |
1 |
|
b |
- Spermidine có thể có khả năng giữ cho RNA làm nhiệm vụ xúc tác và RNA làm cơ chất có không bị tách nhau ra trong phản ứng. - Do cơ chất là RNA và chất xúc tác cũng là RNA hai chất này cùng tích điện âm ở gốc photphat nên dễ đẩy nhau ra, spermidine tích điện dương nên có khả năng gắn kết 2 phân tử này lại với nhau. |
0,5 |
|
2 |
a |
- Đây là đột biến điểm loại thay thế cặp C-G bằng T-A do trình tự nucleotide ở cặp base số 7 (từ trái sang) bị thay đổi từ C thành T - Codon mới xuất hiện trên RNA là UCC mã hoá cho serine. Do đó trình tự aminno acid của allele đột biến là: Leu-Ile-Ser-Ile-Ala. |
0,5 |
|
b |
- Đột biến thay thế proline thành serine. Proline là amino không phân cực, thường là một phần của phân đoạn kị nước trong protein. Trong khi đó serine lại là một amino acid phân cực với gốc R ưa nước. - Đột biến ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme bởi vì nó ảnh hưởng đến cấu trúc bình thường của protein (tương tác giữa các amino acid kị nước giúp tạo nên cấu trúc bậc ba bình thường, còn amino acid bị thay thế thì không thể). |
0,5 | |
|
c |
- Hầu hết nitrogenous base trong bộ gene bị methyl hoá là cytosine (C) tạo thành 5-methylcytosine. Khi bị khử amin hoá hoặc đột biến, 5-methylcytosine tạo thành thymine (T). Đây là base bình thường và chúng sẽ không bị loại bỏ bởi các cơ chế sửa chữa DNA - Sự thay đổi ở các nitrogenous base khác đều tạo ra nucleotide bất thường và hầu hết được sửa chữa, do vậy đa số đột biến điểm xuất hiện tại cặp G-C.
|
0,5 |
|
a |
- Leu-1 đột biến trong bước C. Chỉ khi bổ sung sản phẩm của bước này (α-ketoisocaproate) thì Neurospora mới có thể sinh trưởng được. Do đó, Leu-1 phải mang đột biến trong enzyme ở bước C. - Leu-2 đột biến trong bước B. Sản phẩm của bước này (3-isopropylmalate) là chất đầu tiên trong con đường chuyển hoá có thể làm Neurospora sinh trưởng được. Do đó, Leu-2 phải mang đột biến trong enzyme ở bước B. |
0,5 |
|
b |
- Đột biến Leu-1 thiếu enzyme C bình thường nhưng có enzyme B kiểu dại. Đột biến Leu-2 bị thiếu enzyme B bình thường nhưng mang enzyme C kiểu dại. - Vì vậy khi hai tế bào hợp nhất, tế bào lưỡng bội chứa một bản sao của enzyme B kiểu dại và một bản sao của enzyme C kiểu dại, giúp phục hồi kiểu hình hoang dại. |
0,5 |
|
a |
- Protein A có liên kết với DNA. - Dựa vào lane số 4 (chỉ có protein A): dải băng gần cực âm là đoạn DNA gắn với protein A, còn dãy băng DNA không liên kết với protein A sẽ nằm ở gần cực dương của gel (bằng với băng DNA của lane 1). (khử điện tích âm của DNA). |
0,5 |
|
b |
- Protein A có khả năng gắn kết trực tiếp với DNA (từ câu a). - Ở lane số 5 (có proetin A và B) xuất hiện thêm 1 băng nằm gần cực âm hơn chứng tỏ nặng hơn --> băng đó gồm protein A + B + DNA. Tuy nhiên, ở lane 2 (chỉ có protein B) thì chỉ có một băng chứng tỏ B chỉ liên kết với DNA khi có A ---> B gắn vào A còn A gắn vào DNA. - Vậy lane số 5 gồm: dải băng gần cực âm nhất là đoạn DNA gắn với protein A và B, dãy băng DNA không liên kết với proetin A sẽ nằm ở gần cực dương của gel, còn dãy ở giữa là dãy DNA chỉ liên kết với protein B. |
0,5 |
|
c |
- B chỉ liên kết với DNA khi có A ---> B gắn vào A còn A gắn vào DNA (từ câu b). - Vậy phức hợp proetin A và B có thể là phức hợp hoạt hóa bằng cách tăng ái lực với RNA polymerase hoặc các yếu tố phiên mã làm tăng biểu hiện của gene. - B là chất kích thích phiên mã nhưng B không tự gắn được vào DNA mà cần A để liên kết được với DNA. |
0,5 |
|
a |
Xét phả hệ A: - Nếu bố bị bệnh thì tất cả con gái sinh ra đều bị bệnh, bố bình thường thì tất cả con gái sinh ra đều bình thường; mẹ bị bệnh sinh ra hầu hết con trai bị bệnh, mẹ bình thường sinh ra tất cả con trai đều bình thường. Vì thế, gene gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X. - Mẹ bị bệnh sinh ra cả con trai bị bệnh và cả con trai bình thường, trong khi bố không bị bệnh sinh con gái bình thường à cơ thể mẹ có kiểu gene dị hợp. Như vậy, gen gây bệnh là gene trội. Vậy, cơ chế di truyền chi phối gene biểu hiện bệnh ở phả hệ A di truyền theo cơ chế di truyền liên kết giới tính do gene trội trên nhiễm sắc thể giới tính X. |
0,5 |
|
Xét phả hệ B: - Gene biểu hiện bệnh ở phả hệ B không thể là gene trội trên trên NST giới tính X vì cả 2 thế hệ II và III đều không có hiện tượng di truyền chéo. Vậy, 2 gene biểu hiện bệnh ở 2 gia đình ở trên không di truyền theo cùng một cơ chế. |
0,5 | |
|
b |
- Ở phả hệ A, gene biểu hiện bệnh là gen trội trên nhiễm sắc thể giới tính X à cơ di truyền liên kết giới tính do gene trội nằm trên nhiễm sắc thể X là cơ chế duy nhất chi phối sự di truyền bệnh này. - Ở phả hệ B, do bố truyền bệnh cho con trai, nhưng ở thế hệ sau lại xuất hiện con trai không bị bệnh và con gái bị bệnh à gene quy định tính trạng bệnh không nằm trên nhiễm sắc thể Y. Do ở câu a) chúng ta đã khẳng định gene biểu hiện bệnh không phải là gene trội trên NST X và từ phả hệ chúng ta cũng có thể khẳng định chắc chắn không phải di truyền do gene trong ty thể. Như vậy, chỉ có các trường hợp gene trội trên NST thường, gene lặn trên NST thường và gene lặn trên NST giới tính X. Trong số này, khả năng gene gây bệnh là gene trội trên NST thường là nhiều khả năng nhất do có hiện tượng truyền trực tiếp từ cá thể “đực” sang cá thể “đực”, xuất hiện ở mọi thế hệ, cả “đực” và “cái” trong cùng thế hệ đều biểu hiện. |
0,5 |
|
Hai trường hợp còn lại (gene lặn trên NST thường và NST X) ít khả năng hơn vì: +) Nếu gene lặn trên NST thường thì cả 2 người vợ ở thế hệ I và II có kiểu gene dị hợp. Trong khi lặn thường do “đột biến mất chức năng” và thường là “allele gây bệnh ở người” nên xác suất thấp hơn. +) Nếu gene lặn trên NST X, thì cũng giống trường hợp lặn trên NST thường, 2 người vợ của thế hệ I và II có kiểu gen dị hợp tử và người chồng của con gái thứ 4 (thế hệ II) không mang gene gây bệnh, hoặc do “tình cờ” xuất hiện đột biến mới trong dòng tế bào sinh dục trong phạm vi các cá thể thế hệ I và II của phả hệ này. Xác suất đồng thời xảy ra các sự kiện trên là thấp hơn. |
0,5 |
|
|
- P thuần chủng về đột biến mắt xù xì à F1: 100% ruồi cái kiểu dại à hai đột biến thuộc về hai gene khác nhau (tương tác bổ sung trong sự quy định kiểu hình mắt hay 2 gene không allele với nhau) à F1 dị hợp tử và 2 cặp gene, đột biến là lặn, kiểu dại là trội - Qui ước hai cặp gene tương ứng là A/a và B/b - Kiểu hình ở F1 không đồng đều ở 2 giới: 100% ruồi cái mắt kiểu dại; 100% ruồi đực mắt xù xì à gene quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính - Từ số lượng cá thể đời lai F2 à Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là: + Con cái: mắt kiểu dại : mắt xù xì =1:1 + Con đực: mắt kiểu dại = 12,8%, mắt xù xì = 87,2% - Nếu hai gene phân ly độc lập, F1 x F1 không thể cho tỉ lệ phân ly ở F2 như đầu bài đã nêu à 2 gene liên kết không hoàn toàn trên nhiễm sắc thể X, xảy ra hoán vị gene trong giảm phân tạo giao tử của ruồi cái - P: Ruồi cái dòng đột biến A (XaBXaB) x Ruồi đực dòng đột biến B (XAbY) à F1: ruồi cái (XX) 100% mắt kiểu dại à Ruồi cái F1 có kiểu gene dị hợp tử chéo: XaBXaB. - F2: 12,8% số ruồi đực có mắt kiểu dại XABY được tạo thành từ giao tử hoán vị gen XAB của ruồi cái à Tần số hoán vị gene = 12,8 x2 = 25,6% - Sơ đồ lai từ P à F2: P: XaBXaB x XAbY F1: XaBXAb 100% ruồi cái mắt kiểu dại : XaBY 100% ruồi đực mắt xù xì GF1: XaB XAbXAB Xab XaB Y 38,2% 38,2% 12,8% 12,8% 50% 50% F2: Con cái: 50% mắt kiểu dại : 50% mắt xù xì Con đực: 12,8% mắt kiểu dại : 87,2% mắt xù xì. |
2,5 |
|
a |
- Một nhóm cá thể từ nòi 1 di cư sang vùng lân cận, có thể xuất hiện hiệu ứng kẻ sáng lập, do tác động của các nhân tố tiến hóa làm thay đổi vốn gene của quần thể gốc cũng như vốn gene của nhóm cá thể di cư. - Điều kiện tự nhiên khác nhau đã dẫn đến chọn lọc theo các hướng khác nhau, cùng với đó do có vùng sống khác biệt do chướng ngại về địa lí sự giao phối giữa các cá thể trong cùng loài gốc và trong cùng nhóm mới di cư diễn ra thường xuyên hơn là giao phối giữa các cá thể thuộc nòi gốc với nhóm cá thể mới di cư vì vậy giúp duy trì sự sai khác về vốn gene giữa nòi gốc và nhóm cá thể mới di cư do tác động của các nhân tố tiến hóa. Quá trình này diễn ra lâu dài từ nhóm di cư tạo ra nòi 2. Quá trình cứ như vậy tạo ra nòi 5. - Sự di cư ngẫu nhiên tạo nên sự phân bố vòng tròn. Vì vậy nòi 5 lại sống giáp với khu vực phân bố của nòi 1. - Sự khác biệt được tạo ra trong suốt quá trình hình thành từ 1-5 làm cho nòi 1 có vốn gen khác biệt với nòi ban đầu và có dấu hiệu của cách ly sinh sản. |
1,0 |
|
b |
- Sự xuất hiện của 5 nòi trên có thể do cả 5 nhân tố tiến hoá: + Đột biến: Tạo ra sự các allele mới, kết hợp với sinh sản hữu tính ở chim tạo ra nhiều kiểu gene khác nhau. Tạo ra sự đa dạng di truyền trong vốn gene của quần thể gốc, đồng thời ở các nòi cũng tiếp tục tạo ra sự đa dạng di truyền ở các mức độ khác nhau trong các nhóm di cư. + Chọn lọc tự nhiên: tích luỹ các kiểu gene và các allele theo các hướng khác nhau ở các nhóm quần thể gốc và quần thể di cư phù hợp với từng điều kiện địa lí. + Dòng gene: Sự di cư giúp phát tán các nhóm quần thể mới từ quần thể gốc và các quần thể không cách li hoàn toàn nên thường xuyên có sự giao phối giữa các quần thể lân cận. + Phiêu bạt di truyền: Từ quần thể ban đầu, 1 nhóm cá thể di cư đi nơi khác, đây có thể là hiệu ứng kẻ sáng lập làm phân hoá mạnh vốn gene giữa quần thể gốc và quần thể di cư. + Giao phối không ngẫu nhiên: Sự giao phối thường xuyên giữa các cá thể trong mối quần thể di cư hơn là giao phối giữa quần thể di cư và quần thể gốc góp phần tạo sự sai khác về vốn gene giữa quần thể di cư và quần thể gốc. - Đây là dấu hiệu cho sự hình thành loài mới vì có dấu hiệu cách ly sinh sản (không có dạng lai giữa nòi 1 và nòi 5 mặc dù khu phân bố trùm lên nhau 1 phần). |
1 |
|
b |
Thí sinh vẽ đồ thị đúng, chú thích đầy đủ được (chỉ biểu đồ điểm/ đường được chấp nhận): |
0,25 |
|
- Giả thuyết nhiễu loạn ớ mức trung bình cho rằng đa dạng loài của quần xã tăng khi xáo trộn ở mức trung bình. Nhiễu loạn ở mức thấp hay mức cao đều làm đa dạng loài suy giảm - Biểu đồ phù hợp với giả thuyết nhiễu loạn trung bình. Điều này thể hiện ở: + Độ đa dạng loài của quần xã tăng lên khi mức độ xáo trộn tương ứng của bốn quần xã tăng. + Tuy nhiên, đa đạng loài chỉ tăng lên đến một điểm nhất định (khu đập nước). Độ đa dạng loài sau đó giảm dưới điều kiện khắc nghiệt của đồng cỏ Pumice (nhiễu loạn mức cao). |
0,5 | |
|
c |
- Peromyscus maniculatus là loài duy nhất có mặt trong tất cả bốn quần xã. Điều này cho thấy chuột hươu có một lịch sử đời sống cho phép chúng sống trong cả ba giai đoạn của diễn thế sinh thái (giai đoạn khởi đầu, giữa và cuối). - Đó là khả năng có thể phát tán rộng, tốc độ tăng trưởng nhanh và mức sinh sản cao. Tất cả các đặc điểm này thuộc về loài có chiến lược chọn lọc r. |
0,5 |
|
d |
- Khu đập nước, bụi núi lửa và khu vực tham khảo đều có độ giàu loài gần tương tự nhau (7, 6, và 6 loài theo thứ tự). Khu vực bụi núi lửa và quần xã tham khảo có nhiều điểm chung về loài hơn khu đập nước, nhưng cả ba quần xã đều có loài động vật đặc trưng riêng, đó là các loài Tamias amoenus (B), Clethrionomys gapper (C và D). - Có sự khác biệt này là do mỗi quần xã đại diện bởi một giai đoạn diễn thế sinh thái, với đặc điểm thảm thực vật (ở giai đoạn giữa và giai đoạn cuối) và một số điều kiện của môi trường khác nhau, dẫn đến thành phần loài động vật có thể sống được cũng không giống nhau, từ đó phản ánh sự khác biệt về thành phần loài. |
0,5 |
|
a |
- Đây là mối quan hệ sinh vật ăn sinh vật (vật ăn thịt – con mồi). - Ở cả hai công thức thí nghiệm, sau 3 ngày nuôi cấy quần thể P. caudatum đã đạt mật độ tối đa và kích thước quần thể đạt trạng thái cân bằng với nguồn sống của môi trường. - Ngày thứ tư, sau khi thả thêm D. nasutum vào, ban đầu quần thể D. nasutum tăng chậm nhưng sau đó tăng nhanh, đạt kích thước tối đa. Số lượng P. caudatum giảm mạnh dẫn tới sự sụt giảm của D. nasutum. Trả lời đúng 3 ý được 0,5 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm |
0,5 |
|
b |
- Tiềm năng sinh học của D. nasutum nhỏ hơn hoặc bằng P. caudatum. - Do D. nasutum là động vật ăn thịt và P. caudatum. Quần thể con mồi thường có sức sinh sản lớn hơn quần thể động vật ăn thịt. - Trên đồ thị, ở môi trường không có cám lúa mạch, từ ngày 1 đến ngày 3 (sau 2 ngày khi chưa có vật ăn thịt), quần thể D. caudatum tăng từ 20-250; còn quần thể D. nasutum từ ngày 4 đến ngày 7 (sau 3 ngày) chỉ tăng số lượngtừ 10-50. |
0,5 |
|
c |
- Môi trường không có cám lúa mạch: Ngày thứ tư, sau khi thả thêm D. nasutum vào, ban đầu quần thể D. nasutum tăng chậm nhưng sau đó tăng nhanh, đạt kích thước tối đa. Số lượng P. caudatum giảm mạnh và bị tiêu diệt ở ngày thứ 9. Sau đó 2 ngày loài D. nasutum cũng mất đi. Vật ăn thịt - D. nasutum đã ăn đến con mồi cuối cùng và sau đó nó cũng chết đói. + Môi trường có cám lúa mạch: Ban đầu, loài P. caudatum giảm mạnh về số lượng do bị loài D. nasutum khai thác. Sau đó, do có nơi lẩn trốn là các mảnh cám nên kích thước quần thể được phục hồi ở mức cân bằng với nguồn sống của môi trường. Kích thước quần thể vật ăn thịt D. nasutum cũng giảm rồi được phục hồi theo quần thể con mồi. Hai loài đã thích nghi với môi trường sống và thích nghi với vật săn mồi, con mồi. |
0,5 |
|
a |
- Phân tích sự biến đổi khối lượng rễ và thế nước ở lá của hai loài cỏ D và E khi không được tưới nước: + Trong 5 ngày đầu, thế nước ở lá của cả hai loài đều giảm. Từ sau ngày thứ 5 trở đi, thế nước ở lá của loài D tăng dần và ổn định, thế nước ở lá của loài E không tăng mà còn tiếp tục giảm. + Khi không được tưới nước khối lượng rễ của loài D tăng, khối lượng rễ của loài E ban đầu tăng nhưng về sau giữ ổn định - Sự thay đổi thế nước ở lá cây đến sinh trưởng của rễ: + Loài D: Thế nước ở lá tăng, tăng giữ nước và sử dụng tiết kiệm nước. Do đó, rễ vẫn tăng sau một thời gian chịu hạn + Loài E: Khối lượng rễ tăng nhưng ít và về sau ổn định, thế nước ở lá giảm liên tục do thoát hơi nước ở lá vẫn diễn ra => rơi vào stress nước => dừng sinh trưởng rễ do thiếu nước. |
0,5 |
|
b |
Loài D thích nghi tốt hơn với điều kiến sống ở cồn cát ven biển. - Đặc điểm sinh trưởng rễ thích nghi với môi trường sống khô hạn: Rễ vẫn tăng trưởng trong điều kiện hạn, rễ đâm sâu vào trong lòng đất để lấy nước ngầm.( SV trên cồn cát có 2 kiểu sinh trưởng rễ 1. Ăn sâu vào trong đất để lấy nước ngầm 2. Rễ ăn nông ở sát mặt đất nhưng lan rộng, vượt xa so với đường kính tán lá => tăng hấp thu sương đêm ).
|
0,5 |
|
c |
Loài E sinh trưởng phần khí sinh tốt hơn - 5 ngày đầu thế nước ở lá sụt giảm giống nhau ở cả D và E - Về sau : khối lượng rễ của D cao hơn E => sinh trưởng tốt hơn. - Tỷ lệ sét tăng => tăng khả năng giữ nước cho đất => cây không rơi vào tình trạng thiếu nước => cây E tăng sinh trưởng phần khí sinh. |
0,5 |
|
d |
Loài thực vật này thuộc nhóm cây chịu hạn lá cứng ( loài E thế nước liên tục giảm => không chắc là cây có khả năng chịu hạn) Loài D có thế nước ở lá ban đầu giảm về sau tăng. Hệ rễ phát triển => có thể là chịu hạn lá cứng. |
0,5 |
|
a |
- Yếu tố nội sinh có thể là streess khiến các con vật đánh nhau, hoặc làm ức chế sự tổng hợp các hormone sinh sản làm teo cơ quan sinh sản, suy giảm hệ thống miễn dịch …. nên giảm tỷ lệ sinh, tăng tỷ lệ chết. |
0,5 |
|
b |
- Nếu cho rằng khi mật độ quá cao các cá thể bị stress dẫn đến làm tăng một loại hormone nào đó dẫn đến giảm khả năng sinh sản thì có thể tiến hành thí nghiệm như sau: (1) lô đối chứng: nuôi các cá thể ở mật độ vừa phải; (2) lô thí nghiệm nuôi ở mật độ cao. Trong cả hai lô thức ăn được cung cấp đầu đủ. Theo dõi cả hai lô về khả năng sinh sản cũng như xét nghiệm hàm lượng hormone gây stress ở hai lô. Nếu kết quả thí nghiệm cho thấy mặc dù nguồn sống vẫn dồi dào, nhưng ở lô thí nghiệm có nồng độ hormone cao hơn đáng kể so với ở lô đối chứng và khả năng sinh sản bị giảm đáng kể so với đối chứng thì có thể cho rằng sự suy giảm sinh sản là do bị stress. - Để kiểm tra có đúng là hormone gây stress gây suy giảm khả năng sinh sản ta lại tiến hành thí nghiệm: (1) lô đối chứng và lô thí nghiệm có mật độ cá thể thấp như nhau, được nuôi dưỡng cùng một chế độ. Tuy nhiên, lô đối chứng được tiêm dung dịch sinh lý còn lô thực nghiệm thì được tiêm hormone gây stress. Nếu ở lô thí nghiệm mặc dù có mật độ thấp nhưng khả năng sinh sản vẫn bị giảm thì chứng tỏ loài động vật này có yếu tố nội sinh nhận biết được mật độ cao gây ức chế tăng kích thước quần thể. |
1 |
|
|
Tổng điểm câu 12 |
1,5 |
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.







![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















