2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 sở Điện Biên năm 2025-2026 có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 sở Điện Biên năm 2025-2026 có đáp án - Đề 2

A
Admin
Sinh họcLớp 126 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm):

Để nghiên cứu chức năng của vùng điều hòa, người ta thiết kế các vùng điều hòa thay đổi (từ 1 đến IV), sau đó cài vào promoter của gene chỉ thị, chuyển vào tế bào để khảo sát mức độ biểu hiện của gene chỉ thị thông qua lượng mARN tạo ra được mô tả ở hình 1:

Để nghiên cứu chức năng của vùng điều hòa, người ta thiết kế các vùng điều hòa thay đổi (từ 1 đến IV), sau đó cài vào promoter của gene chỉ thị (ảnh 1)

Hình 1. Mức độ biểu hiện của gen chỉ thị

a) Thí nghiệm có trả lời được câu hỏi “Có phải các vùng trình tự 1,2,3 đều là trình tự điều hòa của gene”? Giải thích.

b) Nhận xét về vai trò của trình tự 1,2,3 và giải thích cơ chế gây thay đổi biểu hiện gene của mỗi trình tự?

          c) Với enhancer IV, để làm tăng trở lại mức biểu hiện của nó, em hãy đề xuất các phương án có thể?

Xem đáp án
Đoạn văn

(2,0 điểm)

2. Tự luận
1 điểm

2.1. Hình dưới mô tả quá trình tổng hợp trên một sợi khuôn của một đoạn phân tử DNA như sau:

Hình dưới mô tả quá trình tổng hợp trên một sợi khuôn của một đoạn phân tử DNA như sau: a) Quá trình tổng hợp đoạn DNA như hình trên xảy ra ở sinh vật nhân sơ hay nhân thực? (ảnh 1)

a) Quá trình tổng hợp đoạn DNA như hình trên xảy ra ở sinh vật nhân sơ hay nhân thực?

b) Đoạn Okazaki nào được tạo ra đầu tiên, đoạn bên trái hay đoạn bên phải?

c) Đoạn mồi RNA nào sẽ là đoạn đầu tiên bị DNApolymerase I loại bỏ? Để đoạn mồi này bị DNA polymerase I loại bỏ và khoảng trống được lấp đầy, đoạn Okazaki ở giữa có cần thiết phải được tổng hợp trước không? Giải thích.

d) Sau khi DNA polymerase I loại bỏ đoạn mồi RNA ở giữa và lấp đầy khoảng trống bằng DNA, DNA ligase xúc tác nối đoạn Okazaki bên trái với đoạn Okazaki ở giữa. Xét các mũi tên màu đen ở mỗi đầu của đoạn mồi RNA ở giữa. Có cần ligase ở mũi tên bên trái, ở mũi tên bên phải hay cả hai?

e) Đoạn DNA gồm sợi khuôn theo hình trên và sợi bổ sung của nó, thực hiện nhân đôi. Tính số đoạn mồi cần thiết để tổng hợp đoạn DNA này.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

2.2.Ở vi khuẩn E.Coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene LacZ thuộc operon Lac mã hóa              β-galactosidase phụ thuộc vào sự có mặt của glucose và lactose trong môi trường. Khi môi trường có cả glucose và lactose, enzyme này biểu hiện ở mức thấp; khi môi trường chỉ có lactose, enzim biểu hiện ở mức tăng cường trong các tế bào vi khuẩn kiểu dại. Bằng kĩ thuật gây đột biến và chuyển DNA plasmid mang các trình tự gene có nguồn gốc từ nhiễm sắc thể của E.Coli này vào các tế bào E.Coli khác, người ta đã tạo được 4 chủng vi khuẩn đột biến có kiểu gene lưỡng bội về các gene và trình tự điều hòa tham gia phân giải Lactose (chủng 1 đến chủng 4) như bảng dưới đây:

Chủng đột biến

1

2

3

4

Kiểu gen

IsP+O-Z+
I-P+O+Z-

I-P-O+Z+
I+P+O-Z-

I+P+O-Z-
I-P+O+Z+

I+P+O+Z+
I-P+O-Z+

trong đó:

I+,P+,O+,Z+ tương ứng là các trình tự kiểu dại của gene mã hóa protein ức chế (I), vùng khởi động P, vùng vận hành (O) và gene lacZ.

P-,O-,Z- là các trình tự đột biến mất chức năng so với trình tự kiểu dại tương ứng.

I- là đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn với vùng vận hành.

Is là đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn vào đồng phân của lactose.

Hãy xác định mức biểu hiện enzyme β- galactozidase của 4 chủng đột biến này trong các điều kiện:

a) Môi trường không có cả glucose và lactose.

b) Môi trường chỉ có lactose.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

Kỹ thuật RFLP (Restriction Fragment Length Polymorphism) sử dụng các mẫu dò trên nhiễm sắc thể số 21 để tạo ra các vạch đặc trưng cho từng allele (biến thể gen) của bố, mẹ và con. Một cặp vợ chồng (X và Y) có một người con mắc hội chứng Down. Mẫu dò ở nhiễm sắc thể số 21 được sử dụng để xác định RFLP ở bố mẹ và đứa con này. Kết quả được mô tả như hình 3

Kỹ thuật RFLP (Restriction Fragment Length Polymorphism) sử dụng các mẫu dò trên nhiễm sắc thể số 21 để tạo ra các vạch đặc trưng cho từng allele (biến thể gen) của bố, mẹ và con. Một cặp vợ chồng (X và Y) có một người con mắc hội chứng Down (ảnh 1)

a) Hãy giải thích kiểu không phân ly nhiễm sắc thể xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử và hình thành người con mắc Down theo kết quả RFLP thể hiện ở mỗi trường hợp A, B, C và D.

b) Giả sử các vạch đặc trưng cho từng allele của người X, Y là A1…, An. Hãy viết kiểu gen của người X,Y, A, B, C, D.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

Bệnh Huntington là bệnh di truyền do gen đột biến trội trên NST thường gây ra. Các alen kiểu dại HD+ có chứa tối đa 35 lần lặp 3 nucleotide CAG ở vùng mã hóa của gen HD (CAG là bộ ba mã hóa glutamine), còn alen gây bệnh chứa từ 36 lần lặp CAG trở lên. Các alen có từ 36 đến 41 lần lặp CAG có độ thấm (độ thâm nhập) không hoàn toàn, các alen gây bệnh có 42 lần lặp trở lên có độ thâm nhập hoàn toàn. Đoạn lặp càng dài thì biểu hiện bệnh càng sớm và độ nghiêm trọng bệnh càng cao. Thực hiện PCR khuếch đại vùng chứa trình tự lặp CAG ở gen HD của 8 người (kí hiệu từ A đến H) sử dụng cặp mồi đặc hiệu. Trong đó, đầu 5’ của một mồi cách 60 nucleotide ngược dòng so với CAG đầu tiên của vùng lặp. Kết quả điện di sản phẩm PCR thể hiện ở hình 4. Biết rằng alen kiểu dại HD+ tạo ra băng dài nhất có thể có kích thước 241 bp. Mỗi người tham gia nghiên cứu đều có cha hoặc mẹ bị mắc bệnh Hungtington.

Bệnh Huntington là bệnh di truyền do gen đột biến trội trên NST thường gây ra. Các alen kiểu dại HD+ có chứa tối đa 35 lần lặp 3 nucleotide CAG ở vùng mã hóa của gen HD (CAG là bộ ba mã hóa glutamine), còn alen gây bệnh chứa từ 36 lần lặp CAG trở lên. (ảnh 1)

Hãy trả lời các câu hỏi sau:

a) Những người nào trong số 8 người (A-H) người nào bình thường, người nào chắc chắn mắc bệnh Huntington? Hãy sắp xếp những người mắc bệnh theo thứ tự tuổi khởi phát bệnh từ sớm nhất đến muộn nhất. Giải thích.

b) Hãy tính khoảng cách ở phía xuôi dòng từ CAG cuối cùng đến đầu 5' của mồi còn lại.

Xem đáp án
Đoạn văn

(2,0 điểm)

6. Tự luận
1 điểm

5.1. Nuôi cấy hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDdEE thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa tạo thành các dòng lưỡng bội thuần chủng.

a) Sẽ tạo ra được bao nhiêu dòng thuần chủng từ cây nói trên?

b) Xác định kiểu gen của những dòng thuần chủng này?

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

5.2. Trong quá trình sao chép gene OCT4 có chiều dài 1.200 cặp base (bp) vào vector biểu hiện như Hình 5.

Trong quá trình sao chép gene OCT4 có chiều dài 1.200 cặp base (bp) vào vector biểu hiện như Hình 5.- Xhol, Notl, BamHI, Scal và Pvul là các vị trí cắt của enzyme giới hạn loại phổ biến.  - ori = điểm khởi đầu sao chép  - Amp = gene kháng ampicillin (ảnh 1)

- Xhol, Notl, BamHI, Scal và Pvul là các vị trí cắt của enzyme giới hạn loại phổ biến.

- ori = điểm khởi đầu sao chép

- Amp = gene kháng ampicillin

Các nhận định sau đúng hay sai? Giải thích.

a) Khi chèn gene OCT4 vào plasmid đã được cắt bằng enzyme Xhol và BamHI và sau đó chuyển plasmid tái tổ hợp vào vi khuẩn, vi khuẩn sẽ có thể tạo ra protein OCT4.

b) Nếu gene OCT4 có vị trí cắt của enzyme BamHI chi tại một điểm, khi chèn OCT4 vào plasmid đã cắt bằng Xhol và Notl, rồi cắt lại bằng BamHI và Pvul, sẽ thu được 4 đoạn DNA.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

Ở gia súc, alen quy định màu lông đỏ (R) là trội không hoàn toàn so với alen ( r) quy định màu lông trắng, dị hợp tử về gen này quy định màu lông lang. Một gene khác di truyền độc lập với gene quy định màu lông này có: dạng đồng hợp tử lặn gây chết vài ngày sau khi sinh, dạng dị hợp tử hoàn toàn bình thường. Nếu có một nhóm gia súc màu lông lang giao phối với nhau, tỉ lệ phân li kiểu hình đời con như thế nào trong các trường hợp:

a) Vừa mới sinh ra và vài ngày sau khi sinh?

b) Nếu cá thể bố mẹ đều dị hợp về tất cả các gene đang xét. Trong số các con màu lông đỏ ở giai đoạn trưởng thành, theo lý thuyết tỉ lệ cá thể đời con lông đỏ đồng hợp tử là bao nhiêu?

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

Hình 7 mô tả sơ đồ phả hệ một bệnh di truyền ở người, bệnh do một trong hai allele của một gene quy định. Kết quả phân tích các đoạn DNA mang các allele trên gene này của 11 người trong phả hệ được thể hiện trong bảng điện di dưới đây. Biết rằng ô đen: người bị bệnh; ô trắng: người bình thường.

Hình 7 mô tả sơ đồ phả hệ một bệnh di truyền ở người, bệnh do một trong hai allele của một gene quy định. Kết quả phân tích các đoạn DNA mang các allele trên gene này của 11 người trong phả hệ được thể hiện trong bảng điện di dưới đây. (ảnh 1)

a) Xác định quy luật di truyền và viết kiểu gene của các thành viên trong phả hệ.

b) Theo lý thuyết, xác suất sinh một con trai bình thường của cặp vợ chồng 10, 11 là bao nhiêu?

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

Ở thằn lằn nâu Anolis sagrei, có mối liên quan mật thiết giữa độ dài chân sau và đường kính cành cây: chân sau dài giúp chúng chạy nhanh qua các tán cây lớn và chân sau ngắn giúp ổn định trên những tán cây nhỏ hơn. Năm 2004, bão lớn làm chết toàn bộ thằn lằn trên 7 hòn đảo thuộc vùng Caribe. Người ta lấy ngẫu nhiên lấy 7 cặp thằn lằn đực và cái từ một đảo gần đó (đảo N) và thả vào mỗi đảo trên một cặp để chúng giao phối với nhau hình thành nên quần thể mới. Sự thay đổi chiều dài chân sau trung bình qua nhiều thế hệ ở mỗi đảo được thể hiện ở biểu đồ hình bên.

Ở thằn lằn nâu Anolis sagrei, có mối liên quan mật thiết giữa độ dài chân sau và đường kính cành cây: chân sau dài giúp chúng chạy nhanh qua các tán cây lớn và chân sau ngắn giúp ổn định trên những tán cây nhỏ hơn. (ảnh 1)

a) Nhận xét, giải thích kết quả thí nghiệm.

b) Thảm thực vật trên các đảo 1-7 có tương tự đảo N không? Giải thích.

c) Sự hình thành quần thể thằn lằn mới trên các đảo 1-7 minh hoạ cho hiệu ứng nào trong tiến hoá? Các quần thể này khi hình thành chịu tác động của hình thức chọn lọc nào là chủ yếu? Giải thích.

d) Tại sao quần thể mới trên các đảo ban đầu đều có nguy cơ tuyệt chủng cao?

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

Thực vật thuỷ sinh được chia làm 3 nhóm chủ yếu: nhóm thực vật sống trôi nổi trên mặt nước, nhóm thực vật sống ngập trong nước và nhóm thực vật có rễ cắm vào bùn nhưng lá và cơ quan sinh sản nhô lên khỏi mặt nước. Một số đặc điểm hình thái, cấu trúc của các nhóm thực vật thuỷ sinh được trình bày ở bảng dưới đây:

                        Nhóm thực vật

Đặc điểm

(1)

(2)

(3)

Số lượng lông hút/mm2

0

10

75

Độ dày tầng sáp trên bề mặt lá (μm)

20

0

23,7

Số lượng mạch xylem/100μm2

3

2

7

Số lượng tế bào mô dày

2-3

1-2

5-6

a) Dựa vào bảng dữ liệu, hãy cho biết mỗi nhóm thực vật (1), (2), (3) lần lượt tương ứng với nhóm thực vật thuỷ sinh nào? Giải thích.

b) Nhóm thực vật nào trong ba nhóm (1), (2), (3) có ít mô nâng đỡ nhất? Giải thích.

c) Khi thuỷ vực (môi trường sống bị khô cạn), nhóm thực vật nào trong ba nhóm (1), (2), (3) có khả năng thích nghi tốt nhất? Giải thích.

d) Nhóm thực vật nào có sự đa dạng về hình thái lá trên cùng một cây? Giải thích.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

Đồ thị bên cho biết số lượng trứng được đẻ ra bởi 2 loài vịt và chim đen ở các môi trường có vĩ độ khác nhau.

Đồ thị bên cho biết số lượng trứng được đẻ ra bởi 2 loài vịt và chim đen ở các môi trường có vĩ độ khác nhau. (ảnh 1)

Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a) Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới sức chứa của môi trường, số lượng trứng được sinh ra sẽ nhiều hơn.

b) Vào mùa hè ở các khu vực có vĩ độ cao, thời gian chiếu sáng ban ngày kéo dài giúp tăng hiệu quả sinh sản.

c) Sự gia tăng về tỉ lệ tử vong vào mùa đông gián tiếp làm tăng lượng thức ăn cung cấp cho các cá thể còn sống vào mùa hè.

d) Ở các khu vực có vĩ độ cao, thời gian chiếu sáng ban ngày và nguồn tài nguyên môi trường đều bị hạn chế. Do đó, vịt và chim đen thích nghi bằng cách đẻ nhiều trứng hơn.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack