Đề thi HSG Sinh học 12 sở Cà Mau năm 2025-2026 có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 sở Cà Mau năm 2025-2026 có đáp án - Đề 1

A
Admin
Sinh họcLớp 1276 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)

a) Một số loại thuốc điều trị ung thư có cơ chế tác động lên thoi vô sắc. Trong số đó, một số thuốc (như colchicin) ức chế hình thành thoi vô sắc, còn một số thuốc khác (như taxol) tăng cường độ bền của thoi vô sắc. Ở nồng độ thấp, cả hai nhóm thuốc đều có khuynh hướng ức chế nguyên phân và thúc đẩy sự chết theo chương trình của các tế bào đang phân chia.

a1) Tại sao hai nhóm thuốc có cơ chế tác động ngược nhau nhưng đều ngăn cản sự phân bào? Các tế bào chịu tác động thường dừng chu kỳ tế bào tại giai đoạn nào của nguyên phân?

a2) Điều gì sẽ xảy ra nếu trong nguyên phân, những tế bào được xử lý thuốc không dừng phân chia? Giải thích.

b) Ba đặc điểm điển hình về cấu trúc của thụ thể kết cặp G-protein (GPCR) là gì? Nêu 2 con đường truyền tin (truyền tín hiệu hóa học nội bào) chủ yếu của GPCR được phân biệt bởi chất truyền tin thứ hai.

Xem đáp án

a

a1) Sự phân bào diễn ra đòi hỏi thoi vô sắc hình thành (nhờ tổng hợp tubulin) và rút ngắn (sự phân giải tubulin) diễn ra liên tục (tuân thủ nguyên lý động năng của phản ứng trùng hợp và giải trùng hợp ở cấp phân tử) để thoi vô sắc (vi ống) có thể gắn được vào thể động của NST, rồi đẩy chúng về mặt phẳng xích đạo của tế bào ở một tốc độ "nhất định". Điều này chỉ có thể diễn ra nhờ sự linh động của thoi vô sắc. Thoi vô sắc hoặc không hình thành hoặc cứng nhắc (tăng độ bền) đều không thực hiện được chức năng này.                                

Đây là lý do tại sao 2 nhóm thuốc có tác động khác nhau lên thoi vô sắc nhưng đều ngăn cản sự phân bào.

- Các tế bào được xử lý với các thuốc trên thường dừng lại trước kỳ sau của nguyên phân (tại điểm kiểm tra tế bào pha M liên quan đến trung tử/bộ máy tổ chức thoi vô sắc)    

a2) Nếu tế bào không dừng lại, thì sự phân chia tế bào chất tiếp tục diễn ra mặc cho các NST không được phân li đúng về các cực. Sự phân chia bất thường các NST dẫn đến sự hình thành các tế bào đa nhân hoặc các tế bào có số lượng NST bất thường.

0,25

 

 

 

 

 

0,25

 

 

0,25

 

 

0,25

b

Ba đặc điểm điển hình về cấu trúc của GPCR là (1) có 7 miền kị nước xuyên màng sinh chất (7 vùng xuyên màng kí hiệu TM1-TM7), (2) đầu cacboxyl (C), nội bào (hoặc thí sinh nêu "vùng ưa nước nội bào" liên kết G-protein) và (3) đầu amino (N) ngoại bào (cũng có thể nêu "vùng ưa nước ngoại bào" liên kết chất truyền tin/tín hiệu thứ nhất/phối tử).       

Hai con đường truyền tin đó là: (1) con đường truyền tin qua AMP vòng (cAMP), và (2) con đường truyền tin qua inositol triphosphate (IP3)/Ca2+.

0,5

2. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)

a) Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự giảm dần tính thấm qua lớp kép phospholipid trong điều kiện pH sinh lí và giải thích: Ca2+, CO2, ethanol, glucose, acetic acid, H2O, testosterol.

b) Nếu pH giảm xuống 2 thì tính thấm của ethanol và acetic acid có gì khác nhau?

Xem đáp án

a

Thứ tự giảm dần tính thấm qua lớp kép phospholipid trong điều kiện pH sinh lí: CO2, testosterol, etanol, H2O, glucose, Ca2+, acetic acid

- CO2 kích thước nhỏ không phân cực vì vậy thấm qua màng dễ dàng nhất. Testosterol có tính phân cực yếu hơn so với etanol do testostrol tan trong lipid và etanol thì không tan trong lipid.

- H2O phân cực hơn etanol còn glucose kích thước lớn và tan trong nước.

- Ca2+, acetic acid là các chất tích điện tuy nhiên Ca2+ kích thước nhỏ hơn và mang điện dương trong khi mặt trong của màng tích điên âm do đó Ca2+ thấm tốt hơn acetic acid (CH3COO-).

b

Nếu pH giảm xuống 2 mà pH của acetic acid là 4,75 vì vậy ở pH2 acetic acid ở dạng không tích điện thấm qua màng dễ dàng hơn khi ở pH 4,75.

Tuy nhiên khả năng thấm ở pH2 của ethanol vẫn tốt hơn của acetic acid vì mặc dầu ở pH2 acetic acid không tích điện, cũng có một nhóm phân cực OH giống ethanol nhưng kích thước lớn hơn ethanol nên khấm khó hơn ethanol.

3. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)

a) Năm 1952, David Keilin tiến hành thí nghiệm quan sát các băng hấp thụ ánh sáng của các cytochrome a3, b, c của ti thể. Theo đó, sự hấp thụ ánh sáng tạo nên các băng màu tối trên dải quang phổ. Kết quả thu được cho thấy sự xuất hiện của 3 băng màu tối trong điều kiện kị khí (hình A). Sự bổ sung các chất như O2, Urethane (một chất ức chế chuỗi truyền điện tử) vào môi trường thí nghiệm làm thay đổi kết quả ban đầu (hình B, C). Một kết quả khác thu được khi Keilin tiến hành thí nghiệm chỉ với cytochrome c trong môi trường có bổ sung O2 (hình D).

a) Năm 1952, David Keilin tiến hành thí nghiệm quan sát các băng hấp thụ ánh sáng của các cytochrome a3, b, c của ti thể. Theo đó, sự hấp thụ ánh sáng tạo nên các băng màu tối trên dải quang phổ. (ảnh 1)

 

a1) Các cytochrome hấp thụ ánh sáng khi ở trạng thái khử hay oxi hóa? Giải thích.

a2) Sắp xếp thứ tự các cytochrome trên trong chuỗi truyền điện tử. Giải thích.

b) Các thuốc làm màng trong ti thể thấm được H+ được gọi là thuốc giải kết cặp “uncouplers”. Những thuốc này được sử dụng cho những người béo phì hoặc muốn giảm cân.

b1) Mức độ tiêu thụ O2 của những người trong thời gian sử dụng thuốc này sẽ như thế nào? Giải thích.

b2). Một số người do muốn giảm cân nhanh chóng đã sử dụng những thuốc này quá liều qui định. Hậu quả của việc dùng thuốc quá liều trong trường hợp này là gì? Giải thích.

Xem đáp án

3

a

a1)

- Khi không có O2 làm chất nhận e cuối cùng, các cytochrome tồn tại ở trạng thái mang e, tức trạng thái khử. Lúc này, theo hình A, các cytochrome hấp thụ ánh sáng

- Khi có O2 làm chất nhận e cuối cùng, các cytochrome tồn tại ở trạng thái mất e, tức trạng thái oxi hóa. Lúc này, theo hình B, các cytochrome không hấp thụ ánh sáng.

a2)

- Khi có O2 và Urethane, chỉ cytochrome b ở trạng thái khử, chứng tỏ Urethane chặn sự truyền e từ cytochrome b đến các cytochrome còn lại, và cytochrome b là thành phần đầu tiên của chuỗi.

- Khi chỉ có cytochrome c và O2, cytochrome c ở trạng thái khử, chứng tỏ không có sự truyền e từ cytochrome c cho O2. Như vậy, cytochrome c không phải là cytochrome cuối cùng. Vậy, sắp xếp được thứ tự các cytrochrome như sau: b – c – a3.

0,5

 

 

 

 

0,5

b

b1) Mức độ tiêu thụ O2 sẽ tăng lên vì H+ thẩm thấu qua màng trong ty thể làm giảm chênh lệc ion H+ do đó sự tổng hợp ATP giảm. Khi đó tăng cường hoạt động của chuỗi truyền electron và tăng quá trình ôxi hóa các chất để tạo NADH và FADH2.

b2) Sử dụng thuốc quá liều làm cho H+ thẩm thấu qua màng nhiều dẫn đến vừa thiếu ATP vừa sinh nhiệt nhiều dẫn đến tử vong.

0,5

4. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)

a) Có hai chủng vi khuẩn Staphylococcus aureus. Chủng I kháng penicilin và kanamixin, chủng II kháng streptomycine và ampixilin. Người ta tiến hành các thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Cấy cả chủng I và II vào một bình đựng môi trường dinh dưỡng lỏng. Sau 24 giờ nuôi, phân lập từ bình này được một chủng mới (III) có khả năng kháng penicilin, kanamixin và streptomycine.

- Thí nghiệm 2: Thực hiện như thí nghiệm 1, nhưng ngay từ đầu đã bổ sung enzyme endonuclease. Sau một thời gian, phân lập được chủng III có khả năng kháng penicilin, kanamixin và streptomycine.

- Thí nghiệm 3: Lấy 1 ống hình chữ U đựng môi trường dinh dưỡng như ở thí nghiệm 1, ở đáy có một màng lọc, ngăn không cho các tế bào qua lại giữa hai bên ống nhưng lại cho phép các phân tử nhỏ như DNA hay phage đi qua. Cấy mỗi chủng vào một bên ống. Sau một thời gian phân lập được chủng III kháng penicilin, kanamixin và streptomycine.

- Thí nghiệm 4: Thực hiện như thí nghiệm 3, nhưng bổ sung endonuclease vào hai bên ống. Sau một thời gian phân lập được chủng III kháng penicilin, kanamixin và streptomycine.

Hãy cho biết sự trao đổi vật chất di truyền ở 4 thí nghiệm trên là do kết quả của biến nạp, tải nạp hay tiếp hợp. Giải thích. Biết rằng, trong môi trường của bốn thí nghiệm trên có thể nhiễm phage.

b) Năm 2002, Ekhard Wimmer đã tiến hành tổng hợp nhân tạo được genom RNA (+) của virus bại liệt rồi đưa vào tế bào để cho chúng nhân lên. Khi tiêm các virus bại liệt nhân tạo này vào chuột thì chuột cũng bị bệnh bại liệt.

Gần đây, một nhà khoa học trẻ đã tách được genom của virus cúm A/H5N1 gồm 8 phân tử RNA (˗), rồi đưa genom tinh khiết này vào nhân của tế bào niêm mạc đường hô hấp của gia cầm với hi vọng sẽ thu được kết quả giống như của Wimmer. Từ các thông tin của hai thí nghiệm này, hãy trả lời các câu hỏi sau:

b1) Tại sao thí nghiệm của Wimmer lại thành công?

b2) Thí nghiệm của nhà khoa học trẻ có tạo ra được virus cúm A/H5N1 không? Giải thích.

Xem đáp án

4

a

- Thí nghiệm 1: biến nạp, tải nạp hoặc tiếp hợp.

- Thí nghiệm 2: Do DNA tự do bị phân giải bởi enzyme, nên chủng mới tạo thành có thể là do tải nạp hoặc tiếp hợp.                                                                             

- Thí nghiệm 3: Do tế bào không thể qua màng lọc, nên chủng mới tạo thành chỉ có thể do tải nạp hoặc biến nạp.                                                                                     

- Thí nghiệm 4: Chủng mới tạo thành có thể là do tải nạp.

0,5

 

b

b1)

- Do trình tự nucleotide của genom RNA (+) của virus bại liệt giống với trình tự của mRNA, nên nó hoạt động như mRNA.                      

- Chúng tiến hành dịch mã để tạo enzyme RNA polymerase, rồi sau đó là phiên mã, sao chép và nhân lên trong tế bào chất, tạo virus mới.                                         

- Virus nhân tạo của E. Wimmer giống như virus bại liệt trong tự nhiên.

b2) RNA (-) khác với mRNA nên khi đưa genom RNA (-) tinh khiết của virus cúm vào nhân tế bào thì chúng không hoạt động được. Virus muốn nhân lên cần phải có enzyme replicase (tức RNA polymerase phụ thuộc RNA) mang theo.

 

0,5

 

 

 

 

0,5

5. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)

a) Giải thích hiện tượng dòng áp suất dương và dòng áp suất dương đảo chiều?

b) Bảng số liệu dưới đây thể hiện các giá trị của thế nước và các thành phần của nó được đo trên một cây gỗ có chiều cao 11 m, sống ở cạn. Vị trí của các lá được đo cách mặt đất 10 m, rễ gần mặt đất và các vùng đất gần rễ.

 

Bảng 5. Thế nước và các thành phần của nó (đơn vị: MPa)

Vị trí

Thế nước (Ψw)

Thế áp suất (Ψp)

Thế thẩm thấu (Ψs)

Thế trọng lực (Ψg)

Thế nước ở pha khí

Không khí bên ngoài (độ ẩm tương đối = 50%)

–95,2

 

 

 

–95,2

Khoang khí bên trong lá

–0,8

 

 

 

–0,8

Thành tế bào nhu mô lá

–0,8

–0,7

–0,2

0,1

 

Không bào tế bào nhu mô lá

–0,8

0,2

–1,1

0,1

 

Mạch gỗ trong lá

–0,8

–0,8

0,0

0,1

 

Mạch gỗ rễ (gần mặt đất)

–0,6

–0,5

–0,1

0,0

 

Không bào tế bào rễ (gần mặt đất)

–0,6

0,5

–1,1

0,0

 

Đất tiếp giáp với rễ

–0,5

–0,4

–0,1

0,0

 

Đất cách rễ 10 mm

–0,3

–0,2

–0,1

0,0

 

 

Hãy giải thích số liệu trong Bảng 5.

Xem đáp án

5

a

- Dịch phloem di chuyển qua ống rây bằng vận chuyển dòng khối nhờ áp suất dương gọi là dòng áp suất dương. Dòng áp suất dương hình thành do sự nạp đường và các chất tan khác vào ống rây làm giảm thế nước trong yếu tố ống rây. Kết quả làm ống rây hấp thụ nước nhờ thẩm thấu. Dòng áp suất dương có tác dụng vận chuyển các chất từ cơ quan nguồn đến cơ quan dự trữ.

- Hiện tượng đảo chiều áp suất dương: Xảy ra ở mạch rây vận chuyển các chất ngược lại từ cơ quan dự trữ đến cơ quan nguồn do ở các cây già hoặc trong một số điều kiện nhất định (Cây trải qua mùa đông rụng lá). Khi đó sản phẩm quang hợp không đủ cung cấp đường cho các hoạt động của cây buộc phải lấy từ cơ quan dự trữ lên.

0,5

b

Thế nước hình thành từ tổng thế năng các thành phần, trong đó:

- Thế năng trọng lực: Là áp suất dương nhưng không đáng kể. Thế trọng lực ở phần dưới thân bằng 0, ở các vị trí trên cao tăng không đáng kể (0,1)

- Thế năng chất tan: Luôn có giá trị âm. Có hai vị trí thế năng chất tan rất âm (-1,1) là không bào lá, vì quá trình quang hợp tạo ra đường tích lũy vào trong không bào và không bào rễ do không bào rễ tích lũy các chất tan: khóang lấy từ đất, các sản phẩm quang hợp từ lá, ngoài ra rễ cũng tạo ra mộ số chất hữu cơ tích lũy vào trong không bào.

- Thế áp suất: Hình thành do TB hút nước tạo áp lực lên thành mạch, sinh ra phản lực làm TB ngừng hút nước. Các vị trí khác thế áp suất có giá trị âm riêng ở hai vị trí: không bào rễ và không bào lá thế áp suất có giá trị dương.

à Thế năng ở các vị trí nói trên bằng tổng thế năng các thành phần, giảm dần từ rễ lên lá. Đặc biệt từ KK lá là -0,8 ra ngoài không khí là – 95,2. Chênh lệch thế nước lớn giúp cây có thể vận chuyển nước và ion khoáng từ rễ lên lá với tốc độ cao.

1

6. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)

a) Tảo đơn bào Chlorella được dùng để nghiên cứu sự có mặt của 14C trong hai hợp chất hữu cơ X và Y thuộc chu trình Calvin bằng cách bổ sung 14CO2 vào môi trường nuôi và đo tín hiệu phóng xạ trong hai thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Tảo được nuôi trong điều kiện chiếu sáng và được cung cấp một lượng CO2 (không đánh dấu phóng xạ) nhất định. Ngay khi CO2 bị tiêu thụ hết, nguồn sáng bị tắt và 14CO2 được bổ sung vào môi trường nuôi tảo (thời điểm thể hiện bằng đường nét đứt ở Hình 6.1).

- Thí nghiệm 2: Tảo được nuôi trong điều kiện chiếu sáng liên tục và được cung cấp một lượng 14CO2 nhất định. Khi 14CO2 bị tiêu thụ hết (thời điểm thể hiện bằng nét đứt trên Hình 6.2), không bổ sung thêm bất kỳ nguồn CO2 nào.

Tảo đơn bào Chlorella được dùng để nghiên cứu sự có mặt của 14C trong hai hợp chất hữu cơ X và Y thuộc chu trình Calvin bằng cách bổ sung 14CO2 vào môi trường nuôi và đo tín hiệu phóng xạ trong hai thí nghiệm sau: (ảnh 1)

(dpm: số lần nhấp nháy của tín hiệu phóng xạ/phút)

Hình 6.1

Hình 6.2

a1) Mỗi chất X và Y là chất gì? Giải thích.

a2) Nồng độ chất Y thay đổi như thế nào trước và sau khi tắt nguồn sáng trong thí nghiệm 1?

a3) Tại sao tín hiệu phóng xạ của chất X luôn lớn hơn Y trong điều kiện có cả ánh sáng và 14CO2 ở thí nghiệm 2?

b) Khi nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng đến quang hợp, người ta tiến hành thí nghiệm như sau: Trồng các cây A, B, C (cùng 1 giống, cùng độ tuổi ) trong các chậu có điều kiện dinh dưỡng, chế độ chăm sóc như nhau. Đưa các chậu cây này vào trong phòng thí nghiệm, chiếu sáng với các bước sóng khác nhau, cụ thể là:

Cây A: Chiếu ánh sáng có bước sóng từ 400 đến 500nm.

Cây B: Chiếu ánh sáng có bước sóng từ 500 đến 600nm.

Cây C: Chiếu ánh sáng có bước sóng từ 600 đến 700nm.

Thời gian chiếu sáng là như nhau ở tất cả các chậu cây.

b1) Cây nào hấp thụ được nhiều ánh sáng nhất? Giải thích.

b2) Căn cứ vào bước sóng ánh sáng cung cấp cho các cây như trên, có thể so sánh khả năng sinh trưởng của các cây A, B, C được không? Giải thích.

Xem đáp án

6

a

a1) Chất X là 3-PGA, chất Y là RuBD

- Giải thích:

+ Ở thí nghiệm 1: Khi 14CO2 được bổ sung vào môi trường nuôi sẽ xảy ra phản ứng cacboxy hóa ribulose 1,5-bisphosphate (RuBP) và tạo thành 3_PGA (chứa 14C). Mặt khác, do không có ánh sáng nên pha sáng không xảy ra, không có sự cung cấp ATP và NADPH dẫn đến 3-PGA không bị chuyển hóa thành các chất khác trong chu trình Canvin dẫn đến chất này sẽ bị tích lũy làm tăng tín hiệu phóng xạ, tương ứng với chất X trong trên hình 1. Vậy, X là 3-PGA.                                                      (0,25 điểm)

+ Ở thí nghiệm 2: Khi 14CO2 bị tiêu thụ hết, phản ứng chuyển hóa RuBP thành 3-PGA bị dừng lại, gây tích lũy RuBP (chứa 14C). Mặt khác, trong điều kiện có ánh sáng, pha sáng cung cấp ATP và NADPH cho các phản ứng chuyển hóa APG (chứa 14C) theo chu trình Canvin và tái tạo RuBP. Từ hai điều này cho thấy RuBP đánh dấu phóng xạ tăng lên, tương ứng với chất Y trên hình 2. Vậy, Y là RuDB.                                (0,25 điểm)

a2)Nồng độ của chất Y (RuBP) không đánh dấu phóng xạ giảm khi sau tắt ánh sáng.

Còn chất Y không đánh dấu phóng xạ không được sinh ra nên không có sự thay đổi.

a3) Trong điều kiện có ánh sáng và 14CO2, tảo sẽ thực hiện cả pha sáng và pha tối của

quang hợp làm tăng lượng 3-PGA và RuBP có đánh dấu phóng xạ. Chỉ có 5/6 G3P sinh ra từ 3-PGA sẽ được dùng để tái tạo RuBP. Do đó, tín hiệu của 3-PGA luôn lớn hơn RuBP trong điều kiện này.

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

b

b1) Cây hấp thụ được nhiều ánh sáng nhất là cây A. Vì trong khoảng bước sóng 400 – 500nm có các điểm cực đại hấp thu của cả diệp lục A, B và một số carrotenoid. Đây cũng là miền ánh sáng có bước sóng ngắn, mức năng lượng cao.                

b2) Có thể so sánh khả năng sinh trưởng của cây A và cây C với cây B nhưng chưa đủ điều kiện để so sánh 2 cây A và C với nhau.                        Vì ánh sáng có bước sóng 400 – 500 nm (thí nghiệm với cây A) có miền xanh tím; ánh sáng 600 – 700nm (thí nghiệm với cây C) có miền đỏ. Diệp lục hoạt động tốt ở cả 2 miền này. Trong khi đó, ánh sáng có bước sóng 500 – 600nm(thí nghiệm với cây B)có miền ánh sáng lục và vàng, diệp lục hoàn toàn không hấp thu ánh sáng ở các miền này. Kết quả là,cây A và C sẽ sinh trưởng tốt hơn cây B.

0,25

 

 

 

0,25

 

 

7. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)

Theo dõi sự nảy mầm của hạt đậu tương trong một thời gian, người ta thấy sự biến động hàm lượng nitơ tổng số nitơ hòa tan trong lá mầm và các phần khác của cây mầm được thể hiện ở Hình 7.1Hình 7.2 dưới đây.

Theo dõi sự nảy mầm của hạt đậu tương trong một thời gian, người ta thấy sự biến động hàm lượng nitơ tổng số nitơ hòa tan trong lá mầm và các phần khác của cây mầm được thể hiện ở Hình 7.1 và Hình 7.2 dưới đây. (ảnh 1)

Hình 7.1: Biến động hàm lượng nitrogen tổng số

Hình 7.2: Biến động hàm lượng nitrogen hoà tan

 

a) Mỗi đường A, B ở Hình 7.1 đường nào thể hiện hàm lượng nitrogen tổng số trong lá mầm đường nào thể hiện hàm lượng nitrogen tổng số trong phần còn lại của cây mầm? Giải thích.

b) Mỗi đường C, D ở Hình 7.2 đường nào thể hiện hàm lượng nitrogen hòa tan trong lá mầm, đường nào thể hiện hàm lượng nitrogen hòa tan trong phần còn lại của cây mầm? Giải thích.

Xem đáp án

a

- Đường A: Nitrogen tổng số trong lá mầm; Đường B: Nitrogen tổng số trong phần còn lại của cây mầm.

Giải thích:

- Hạt đậu tương có hàm lượng protein dự trữ cao, tập chung chủ yếu ở 2 lá mầm. Khi hạt bắt đầu nảy mầm, protein dự trữ sẽ được huy động để phân giải thành các chất trung gian, đồng thời tạo năng lượng cho kiến tạo tế bào mới của cây mầm, nên hàm lượng nitrogen tổng số giảm dần.         

- Cây mầm lớn dần theo thời gian do sự phân chia và sinh trưởng tế bào, quá trình tổng hợp mới các chất hữu cơ có chứa nitrogen tăng lên, hàm lượng nitơ tổng số cũng tăng dần theo độ lớn của cây mầm.

0,75

 

 

 

 

b

- Đường C: Nitrogen hòa tan trong phần còn lại của cây mầm; - Đường D: Nitrogen hòa tan trong lá mầm.

Giải thích:

- Protein dự trữ được thủy phân và đưa từ lá mầm vào các phần còn lại của cây để làm nguyên liệu cho tạo mới tế bào. Sau đó các chất này vẫn được tiếp tục tổng hợp mới do cây mầm lớn lên và có khả năng tự dưỡng nên hàm lượng nitrogen hòa tan cũng tăng lên.

- Hàm lượng nitrogen hòa tan tăng vào giai đoạn đầu của sự nảy mầm do protein dự trữ được huy động để thủy phân thành amino acid, sau đó hàm lượng nitrogen hòa tan giảm theo mức độ suy giảm protein dự trữ trong 2 lá mầm của hạt.    

0.75

8. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)

a) Ngoài auxin và cytokinin liên quan tới sự phát sinh cành, gene MAX4 được cho là quy định sự hình thành phân tử tín hiệu trigolactone và các dẫn xuất của nó có tác dụng ức chế sự phát sinh cành. Để nghiên cứu ảnh hưởng của nó đến phát sinh cành, người ta ghép thể đột biến max4 với kiểu thực vật hoang dại như minh họa trong Hình 8.

a) Ngoài auxin và cytokinin liên quan tới sự phát sinh cành, gene MAX4 được cho là quy định sự hình thành phân tử tín hiệu trigolactone và các dẫn xuất của nó có tác dụng ức chế sự phát sinh cành. (ảnh 1)

a1) Có ý kiến cho rằng: "tỷ số cao giữa cytokinin với auxin sẽ ức chế ra cành bên so với mẫu ghép WT/WT". Theo bạn, ý kiến trên là đúng hay sai? Giải thích.

a2) Nếu ghép chồi WT với rễ max4 thì số lượng cành thu được sẽ khác biệt như thế nào so với khi ghép chồi max4 với thân rễ WT? Giải thích.

b) Loài thực vật B ra hoa vào mùa hè và không ra hoa vào mùa đông. Khi làm phép thử nhằm giúp cây ra hoa vào mùa đông, người ta đã xử lý cây từ giai đoạn còn non bằng cách ngắt quãng đêm dài nhờ chớp ánh sáng đỏ, chia 1 đêm dài thành 2 đêm ngắn nhưng cây vẫn không ra hoa. Hãy đề xuất 2 giả thuyết giải thích cho hiện tượng không ra hoa ở loài thực vật B.

Xem đáp án

a

a1)

- Ý kiến trên là sai.

- Mẫu ghép WT/WT là mẫu bình thường. Khi tỷ số cao giữa cytokinin và auxin so với mẫu ghép WT/WT tức hàm lượng hormone cytokinin tăng và hàm lượng auxin giảm sẽ làm tăng mức độ phân cành, giảm ưu thế ngọn và sự hình thành rễ.

a2)

- Dựa vào đồ thị ta thấy : mức độ phân cành của mẫu ghép WT/WT và mẫu ghép max4/WT (scion-rootstock) là như nhau chứng tỏ mức độ phân cành phụ thuộc vào chất được sinh ra ở rễ.

- Do đó mẫu ghép WT/max4 sẽ có số lượng cành nhiều hơn so với mẫu ghép max4/WT.

1,0

b

Hai giả thuyết cho hiện tượng không ra hoa

- Giả thuyết 1: Loài thực vật B nói trên thuộc nhóm cây trung tính, sự ra hoa của cây không phụ thuộc vào độ dài ngày, đêm. Có thể dự đoán cây ra hoa vào mùa hè là do phù hợp với điều kiện về nhiệt độ, lượng mưa….

- Giả thuyết 2: Loài thực vật B nói trên thuộc nhóm cây ngày dài, cây không ra hoa vào mùa đông dù được kích thích bằng chớp sáng đỏ. Điều này có thể do liều lượng ánh sáng ngắt đêm chưa đủ lớn, vì vậy cây không tích lũy đủ lượng P730. Để cây ngày dài ra hoa được trong điều kiện ngày ngắn của mùa đông, cần phải ngắt quãng đêm bằng ánh sáng đỏ với liều lượng đủ lớn và đúng thời gian nhạy cảm của cây.

0,5

9. Tự luận
1 điểm

(2 điểm)

Tế bào viền bài tiết HCl qua bơm chuyên biệt nằm trên màng đỉnh. Cơ chế bài tiết acid () của tế bào viền bao gồm một chuỗi các trao đổi chất hoá học qua màng đáy, mà cuối cùng là sự trao đổi tích cực giữa   qua màng đỉnh nhờ bơm - - ATPase(Hình 9a).

Dưới tác động của các kích thích gây tiết dịch vị, tế bào viền sẽ có sự thay đổi tốc độ trao đổi các ion. Các đồ thị trong Hình 9b mô tả sự thay đổi nồng độ ion liên quan đến tốc độ trao đổi ion tại màng đỉnh tế bào viền của 4 trong các ion: ; ; ; ; . Hãy xác định các đồ thị từ A-D mô tả sự thay đổi nồng độ của ion nào trong các ion trên? Giải thích.

Tế bào viền bài tiết HCl qua bơm chuyên biệt nằm trên màng đỉnh. Cơ chế bài tiết acid ( ) của tế bào viền bao gồm một chuỗi các trao đổi chất hoá học qua màng đáy, mà cuối cùng là sự trao đổi tích cực giữa  và  qua màng đỉnh nhờ bơm - - ATPase (ảnh 1)

Xem đáp án

- Đồ thị A: thể hiện sự thay đổi nồng độ của ion

Giải thích:

+ Bình thường, với trò cân bằng điện giải  duy trì nồng độ trong dịch vị tương đối cao (khoảng 130mM) để cân bằng với các ion H+, Na+, K+ => cao hơn so với nồng độ ion H+;

+ Mặt khác, dưới tác động kích thích gây tăng tiết dịch vị à ion  được tiết qua kênh chuyên biệt ở màng đỉnh nên tốc độ tiết tăng cao (cao hơn so với tiết H+ qua ATPase) làm tăng nồng độ lên khoảng 160mM.

à Đồ thị A

0,5

- Đồ thị B: thể hiện sự thay đổi tốc nồng độ của ion

- Giải thích: Ở điều kiện bình thường, duy trì ở nồng độ trong dịch vị thấp (khoảng 25mM). Dưới tác động của kích thích gây tăng tiết dịch vị à tốc độ tiết  tăng làm tăng nhanh nồng độ  trong dịch vị lên khoảng 130mMà Đồ thị B

0,5

- Đồ thị C: thể hiện sự thay đổi tốc độ trao đổi ion

- Giải thích:

Ion được vận chuyển vào tế bào viền qua màng đáy, sau đó vận chuyển qua màng đỉnh vào dịch vị, để tạo điều kiện cho bơm đối chuyển - - ATPase àtiếp tục được bơm vào tế bào viền; mặt khác một phần K+ quay trở lại do đối chuyển với H+à mặc dù tốc độ trao đổi ion  tăng nhưng nồng độ trong dịch vị chỉ tăng nhẹ à Đồ thị C

0,5

- Đồ thị D: thể hiện sự thay đổi nồng độ của ion

- Giải thích: Dưới tác động của kích thích gây tiết dịch vị,  được vận chuyển từ dịch vị vào tế bào viền qua màng đỉnh rồi vận chuyển ra khỏi tế bào qua màng đáy qua kênh đối chuyển - - ATPase à khi tốc độ trao đổi  càng cao thì nồng độ  trong dịch vị càng giảm à Đồ thị D

0,5

10. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

a) Một nhà khoa học tiến hành nghiên cứu trên hai nhóm người trưởng thành sống ở vùng cao (khoảng trên 3000m so với mực nước biển): nhóm dân địa phương A và nhóm dân nhập cư B mới sống khoảng 8 năm. Cả hai nhóm người đều luyện tập thể dục ở mức cao nhất và một số chỉ số về hô hấp của họ được đo và trình bày ở Bảng 10.

Bảng 10

Chỉ tiêu

Nhóm A

Nhóm B

Thể tích khí thở trong 1 phút (dm3/min)

149

126

Lượng oxi hấp thụ vào máu (cm3/kg/min)

51,0

46,0

Nhà khoa học quan sát thấy: thể tích khí thở trong 1 phút của nhóm A càng lớn thì thể tích khí lưu thông của họ càng lớn; thể tích khí lưu thông của họ tương quan thuận với dung tích sống; nhóm B đều có thể tích khí lưu thông và dung tích sống thấp hơn nhóm A.

a1) Tại sao nhà nghiên cứu lại đo chỉ số dung tích sống của những người dân trong nghiên cứu này?

a2) Làm thế nào xác định được thể tích khí thở trong 1 phút lúc nghỉ ngơi? Giải thích.

a3) Hãy đưa ra 2 đặc điểm khác biệt về cấu trúc phổi có thể dẫn đến lượng oxi hấp thụ lớn hơn ở người nhóm A.

b) Các rối loạn thông khí có thể được chia thành hai dạng: dạng tắc nghẽn đường thở có liên quan đến sự thu hẹp một phần của đường dẫn khí nằm trong hoặc ngoài lồng ngực; dạng hạn chế hô hấp có liên quan đến sự giảm tổng thể tích khí trao đổi ở phổi. Hình 10 biểu thị sự tương quan giữa lưu lượng khí và thể tích khí trao đổi khi hít thở gắng sức ở người khỏe mạnh, bình thường (đường nét đứt) và ba người bệnh (A, B, C) bị rối loạn thông khí khác nhau (đường nét liền).

a) Một nhà khoa học tiến hành nghiên cứu trên hai nhóm người trưởng thành sống ở vùng cao (khoảng trên 3000m so với mực nước biển): nhóm dân địa phương A và nhóm dân nhập cư B mới sống khoảng 8 năm. (ảnh 1)

Hình 10

Trong số ba người bệnh (A, B, C) ở Hình 10, hãy trả lời các câu hỏi sau và giải thích:

b1) Người nào có thể là người có tình trạng co thắt các tiểu phế quản trong cơn hen?

b2) Người nào có khối u chèn ép làm tắc hoàn toàn một phế quản dẫn khí vào một thùy của phổi?

b3) Người nào có thể là người có lượng collagene lắng đọng ở mô phổi là lớn nhất?

b4) Người nào có thể là người bị hẹp đoạn khí quản trong lồng ngực?

Xem đáp án

a

a1)

Dung tích sống là tổng thể tích khí trao đổi giữa lần thở ra tối đa và hít vào tối đa. Đây là chỉ số thường đi kèm với thể trạng mạnh khỏe (fitness) của một cá nhân. Nhà nghiên cứu dùng chỉ số này để đánh giá xem sự khác nhau về thể tích khí lưu thông là do thể tích phổi lớn hơn hay do các yếu tố khác.                                       

0,25

a2)

Có thể cho đối tượng thí nghiệm thở vào một cái túi rỗng và đo thể tích khí trong túi và tiến hành lặp lại vài lần. Thể tích trung bình được nhân lên với số lần thở trung bình trong một phút.                                  

0,25

a3) Một số đặc điểm khác biệt:

- Nhiều tiểu phế quản hơn.

- Tiểu phế quản rộng hơn.                                            

- Nhiều phế nang hơn.

- Nhiều mao mạch xung quanh phế nang hơn

- Tốc độ khuếch tán cao hơn do thành phế nang mỏng hơn hoặc khoảng cách giữa không khí và máu thấp hơn.     

(HS trả lời đúng từ 3 ý trở lên được 0,5 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm)

0,5

b

 b1) Người C.

Do người C giảm lưu lượng khí dòng thở ra → tắc nghẽn trong lồng ngực và ở các đường dẫn khí nhỏ (bị khuyết trong pha xuống của thì thở ra của vòng lưu lượng - thể tích).

0,25

b2) Người A.

Do khi khối u chèn ép tắn hoàn toàn một phế quản dẫn khí vào một thuỳ của phổi, thuỳ phổi đó sẽ không có sự lưu thông khí → giảm thể tích phổi. Do

0,25

b3) Người A.

Khi tăng collagene trong phổi, phổi tăng co thắt → phổi có xu hướng co lại làm xẹp phổi → thể tích trong phổi giảm.

0,25

b4) Người B.

Trong vòng lưu lượng – thể tích, đường đi lên thì thở ra là đường biểu thị luồng khí ra của các đường dẫn khí lớn → ở hình B biến dạng đường đi lên. Khi người hẹp khí quản hít vào, lồng ngực nở ra nên thì hít vào ít bị ảnh hưởng bởi tắc nghẽn, còn khi họ thở ra, đường dẫn khí co lại ® ảnh hưởng tắc nghẽn lên thì thở ra rõ rệt.

0,25

11. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

a) Hematocrit (thể tích đặc của tế bào máu – gọi là PVC) là tỉ lệ phần trăm của tổng thể tích tế bào máu trên thể tích máu. Đồ thị Hình 11.1 thể hiện giá trị hematocrit ở ba người trưởng thành A, B, C.

a) Hematocrit (thể tích đặc của tế bào máu – gọi là PVC) là tỉ lệ phần trăm của tổng thể tích tế bào máu trên thể tích máu. Đồ thị Hình 11.1 thể hiện giá trị hematocrit ở ba người trưởng thành A, B, C. (ảnh 1)

Hãy cho biết mỗi trường hợp dưới đây sẽ có biểu hiện tương tự kết quả nào trong các kết quả trên? Giải thích.

(1) Người bị hỏng thụ thể ADH.

(2) Người bị hỏng thụ thể EPO.

(3) Người khoẻ mạnh bình thường.

(4) Phụ nữ đang mang thai.

b)Đồ thị Hình 11.2 mô tả sự ảnh hưởng của áp lực tâm nhĩ phải đến hồi lưu tĩnh mạch và cung lượng tim ở người bình thường (BT) và 2 bệnh nhân X, Y. Đường nét liền (¾) và đường nét đứt (----) lần lượt thể hiện sự thay đổi cung lượng tim và hồi lưu tĩnh mạch, mỗi cặp đường cong biểu diễn các giá trị tương ứng với một người được nối với nhau bởi dấu chấm (·) và có các màu khác biệt.

a) Hematocrit (thể tích đặc của tế bào máu – gọi là PVC) là tỉ lệ phần trăm của tổng thể tích tế bào máu trên thể tích máu. Đồ thị Hình 11.1 thể hiện giá trị hematocrit ở ba người trưởng thành A, B, C. (ảnh 2)

b1) Cung lượng tim và hồi lưu tĩnh mạch ở người bình thường thay đổi như thế nào khi áp lực tâm nhĩ phải tăng dần? Hãy giải thích điều gì dẫn đến sự thay đổi đó.

b2) Xác định huyết áp trung bình trong hệ tuần hoàn lớn và tính tốc độ tiêu thụ oxygen của cơ thể (mL/phút) ở người bình thường. Biết rằng, người này có nồng độ oxygen trong máu tĩnh mạch phổi và động mạch phổi lần lượt là 0,24 mL O2/mL máu và 0,16 mL O2/ml máu.  

Xem đáp án

a

(1) C. Không đáp ứng với ADH → giảm tái hấp thu nước thể tích máu giảm nhưng số lượng tế bào máu không đổi → PCV tăng.

(2) B. Không đáp ứng với EPO— giảm sản sinh hồng cầu mới nhưng thể tích máu không đổi → PCV giảm.

(3) A. Người khoẻ mạnh bình thường có giá trị PVC nằm trong khoảng từ 40 – 50.

(4) B. Phụ nữ mang thai có thể tích máu tăng cũng như tăng giữ nước trong cơ thể nhưng số lượng tế bào máu không thay đổi → PCV giảm.

1,0

b

b1)

Khi áp lực tâm nhĩ phải tăng, cung lượng tim tăng dần đến tối đa 13L/phút và sau đó không đổi, hồi lưu tĩnh mạch giảm dần về mức 0 L/phút.

- Áp lực tâm nhĩ phải tăng làm tăng chênh lệch áp lực máu giữa tâm nhĩ và tâm thất phải à tăng lượng máu đổ xuống tâm thất phải nên tăng thể tích máu trong tâm thất trái à co bóp tống máu mạnh hơn làm tăng cung lượng tim (cơ chế Frank-Starling). Khả năng điều hòa của tim theo cơ chế này là có giới hạn nên cung lượng tim chỉ tăng đến một mức nhất định rồi không tăng thêm nữa.

- Áp lực tâm nhĩ phải tăng làm giảm chênh lệch áp lực máu giữa hệ tuần hoàn lớn và tâm nhĩ phải à giảm lượng máu từ tĩnh mạch chủ đổ về tim (giảm hồi lưu tĩnh mạch).

b2)

-Khi áp lực tâm nhĩ phải bằng với huyết áp trung bình trong hệ tuần hoàn lớn thì chênh lệch áp lực không còn nên máu không tiếp tục chảy từ tĩnh mạch chủ vào tâm nhĩ phải (hồi lưu tĩnh mạch = 0 L/phút) à Người bình thường có huyết áp trung bình trong hệ tuần hoàn lớn khoảng 7 mmHg.

- Bình thường, hoạt động co bóp tim luôn đảm bảo cung lượng tim bằng hồi lưu tĩnh mạch theo cơ chế điều hòa Frank-Starling à Người này có cung lượng tim khoảng 5 L/phút hay 5000 mL/phút (điểm giao nhau giữa 2 đường biểu diễn cung lượng tim và hồi lưu tĩnh mạch).

- Tốc độ tiêu thụ oxy của cơ thể = Cung lượng tim x (Nồng độ oxy máu tĩnh mạch phổi – Nồng độ oxy máu động mạch phổi) = 5000 x (0,24 – 0,16) = 400 ml/phút.

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5

12. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

a)  Hai bệnh nhân A và B đều có nồng độ cortisol trong máu thấp hơn người bình thường. Khi đo nồng độ ACTH ở bệnh nhân A thấy cao hơn người bình thường, còn ở bệnh nhân B thì thấp hơn người bình thường. Nguyên nhân gây bệnh được tìm thấy ở vùng dưới đồi và tuyến trên thận.

a1) Hãy cho biết bệnh nhân nào bị bệnh ở vùng dưới đồi và bệnh nhân nào bị bệnh ở tuyến trên thận? Giải thích.

a2) Nếu tiêm thêm CRH (hormone giải phóng) vào hai bệnh nhân này thì thấy nồng độ glucose trong máu tăng ở một bệnh nhân và không tăng ở bệnh nhân kia. Hãy cho biết bệnh nhân nào có nồng độ glucose trong máu tăng và bệnh nhân nào có nồng độ glucose trong máu không tăng? Giải thích.

b) Hình 12 thể hiện cơ chế lọc nước tiểu được thực hiện ở Nephron trên động vật có vú và người.

Hai bệnh nhân A và B đều có nồng độ cortisol trong máu thấp hơn người bình thường. Khi đo nồng độ ACTH ở bệnh nhân A thấy cao hơn người bình thường, còn ở bệnh nhân B thì thấp hơn người bình thường. (ảnh 1)

Hình 12

Hãy trả lời các câu hỏi sau:

b1) Dịch đi qua quai Henle là ưu trương hay nhược trương? Giải thích.

b2) Đối với bệnh nhân tiêu chảy mất nhiều nước, lượng nước tiểu sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.

b3) Hormon ADH có tác dụng trong việc tái hấp thu nước ở quai Henle không?

b4) Các động vật sống ở sa mạc có độ dài quai Henle thay đổi như thế nào so với động vật sống ở môi trường cạn bình thường? Giải thích.

Xem đáp án

a

a1)

- Bệnh nhân A bị bệnh ở tuyến trên thận, nên nồng độ cortisol thấp. Cortisol thấp sẽ giảm ức chế lên vùng dưới đồi và tuyến yên, nên tuyến yên tăng tiết ACTH.               

- Bệnh nhân B bị bệnh ở vùng dưới đồi, nên tuyến yên kém phát triển và giảm tiết ACTH.                                                                                                   

a2)

 - Bệnh nhân B có nồng độ glucose ở tăng lên là do CRH thông qua tác động lên tuyến yên làm tuyến trên thận tăng tiết cortisol. Cortisol làm glucose máu tăng.        

- Bệnh nhân A có nồng độ glucose không tăng vì CRH kích thích tuyến yên tiết ACTH, nhưng tuyến trên thận không đáp ứng với ACTH, không tăng tiết cortisol.    

1

b

b1. Dịch đi qua quai Henle là ưu trương hay nhược trương vì tại chóp của quai Hanle, ASTT cao nhât và NaCl đã đi ra ngoài dịch kẽ rất nhiều, mà thước thấm qua ít, vì thế dịch trong lòng ống sau khi đi qua quai Henle là nhược trương.

b2. Đối với bệnh nhân ỉa chảy mất nhiều nước làm áp suất thủy tĩnh trong mao mạch cầu thận giảm mạnh, như vậy tốc độ lọc sẽ chậm lại do đó, lượng nước tiểu sẽ giảm. . b3. Hormone ADH không có tác dụng trong sự tái hấp thu nước ở quai Henle mà chỉ có tác dụng ở ống góp và ống lượn xa. Sự tái hấp thu nước ở quai Henle là thụ động tạo ra do sự hấp thu các chất khác như Na+ và Cl-.

b4. Các động vật sống ở sa mạc có độ dài quai Henle dài hơn bình thường để duy trì ASTT ở thận, làm nước tiểu sẽ cô đặc hơn.

1