Đề thi HSG Sinh học 12 Liên Trường Đô Lương - Yên Thành đợt 1 - Nghệ An có đáp án - Đề 6
18 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Khi hàm lượng glucose trong máu tăng, cơ chế điều hoà lượng đường diễn ra theo trật tự nào sau đây?
Gan -> Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể-> Insulin -> Glucose trong máu giảm.
Tuyến tuỵ -> Insulin -> Gan -> tế bào cơ thể -> Glucose trong máu giảm.
Gan -> Insulin -> Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể -> Glucose trong máu giảm.
Tuyến tuỵ -> Insulin -> Gan và tế bào cơ thể -> Glucose trong máu giảm.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm thích nghi của các loài thực vật sống ở đầm ngập mặn hay bãi bồi ven biển trong điều kiện đất bị ngập mặn?
Chu kì sống thường kéo dài nhiều năm.
Không bào ở lá chứa nhiều ion khoáng dư thừa.
Không bào ở tế bào rễ chứa nhiều muối khoáng.
Tạo ra các enzyme không bị biến tính ở môi trường có nồng độ muối cao.
Ưu điểm của tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá so với tiêu hoá thức ăn trong túi tiêu hoá là:
Thức ăn được tiêu hoá hoàn toàn trong dạ dày.
Không cần cơ quan tiêu hoá chuyên biệt.
Thức ăn đi theo một chiều.
Có nhiều enzyme tiêu hoá không đặc hiệu.
Đoạn khởi đầu của một gene bình thường chứa các base nitric trong mạch khuôn như sau:
3’ TAC GCA TGX ACC CAA T ---5’
Quá trình dịch mã luôn xảy ra theo hướng từ trái sang phải. Giả sử trong quá trình đột biến nucleotide thứ 5 (từ trái sang phải) là X thay thế. Biết rằng bộ ba trước và sau đột biến mã hóa không cùng amino acid. Số amino acid polypeptide đột biến thay đổi như thế nào so với chuỗi polypeptide bình thường ban đầu (không tính amino acid mở đầu)?
Chỉ có 1 amino acid ở vị trí thứ 2 của polypeptide bị thay đổi.
Chỉ có 1 amino acid ở vị trí đầu tiên của polypeptide bị thay đổi.
5 amino acid.
Chỉ có 1 amino acid không thay đổi.
Đáp ứng miễn dịch thứ phát diễn ra nhanh hơn và hiệu quả hơn so với đáp ứng miễn dịch nguyên phát nhờ vào yếu tố nào?
Số lượng kháng thể.
Số lượng tế bào T và tế bào B.
Tác động của vaccine.
Thời gian tiếp xúc với kháng nguyên.
Cho một số thao tác cơ bản trong quá trình chuyển gene tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng tổnghợp insulin của người như sau:
1. Táchplasmidtừtếbàovikhuẩnvàtáchgenemãhóainsulintừtếbào người.
2. PhânlậpdòngtếbàochứaDNAtáitổhợpmanggenemãhóainsulincủangười.
3. ChuyểnDNAtáitổhợpmanggenemãhóainsulincủangườivàotếbàovikhuẩn.
4. TạoDNAtáitổhợpmanggenemãhóainsulincủangười.
Trình tự đúng của các thao tác trên là:
(1)® (4)® (3)® (2).
(1)® (2) ® (3) ® (4)
(2)® (1)® (3)® (4)
(2)®(4)® (3)® (1)
Nghiên cứu quá trình hô hấp của các lá trên cây dâu tây trong chu trình sinh dưỡng thu được kết quả như sau:
Tuổi lá (ngày) | 1 - 15 | 16 - 20 | 21 - 70 | 71 – 80 | 81 – 90 | 91 – 110 |
Cường độ hô hấp (mgCO2/cm2/giờ) | 1,2 | 1,0 | 0,5 | 0,4 | 0,8 | 0,2 |
Nhận xét nào sau đây là đúng khi giải thích sự biến đổi cường độ hô hấp ở bảng trên?
Giai đoạn 81 – 90 ngày, cường độ hô hấp tăng do tác động của ethylene.
Giai đoạn 16 – 20 ngày là giai đoạn lá cây sinh trưởng mạnh nhất.
Giai đoạn 1 – 15 ngày, tổng số lượng và kích thước của tế bào trong mô lá ổn định.
Giai đoạn 21 – 80 ngày là giai đoạn lá cây có nhu cầu năng lượng lớn do cây sinh trưởng mạnh.
Hình dưới đây mô tả cấu trúc siêu hiển vi của NST, hai thành phần (A) và (B) lần lượt là cấu trúc nào sau đây?

sợi cơ bản và histone.
nucleosome và histone.
nucleosome và lipid.
histone và nucleosome
Các trình tự một operon ở vi khuẩn E. coli nằm trong đoạn NST được kí hiệu từ A đến E. Để xác định các trình tự của operon này, người ta sử dụng 5 trường hợp đột biến mất đoạn như hình bên (các đường gạch chéo biểu hiện đoạn bị mất). Kết quả thu được trường hợp 4 và 5 có các gen cấu trúc luôn được phiên mã; trường hợp 2 và 3 có các gen cấu trúc luôn không được phiên mã; trường hợp 1 chưa xác định được mức biểu hiện của các gen cấu trúc trong operon. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào về trình tự operon trên là đúng?

Đoạn B chứa vùng vận hành, đoạn E chứa vùng khởi động.
Đoạn DE chứa vùng vận hành, đoạn BC chứa vùng khởi động.
Đoạn CD chứa vùng vận hành, đoạn DE chứa vùng khởi động.
Đoạn A chứa vùng vận hành, đoạn B chứa vùng khởi động.
Khi nói về hệ tuần hoàn ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Ở đa số động vật, nhịp tim tỉ lệ thuận với khối lượng cơ thể.
Tĩnh mạch chủ là bộ phận đưa máu từ tất cả cơ quan về tim.
Khi tim đập nhanh và mạnh thì huyết áp giảm.
Máu chảy chậm nhất trong hệ thống mao mạch.
Hình vẽ dưới đây mô tả một cơ chế di truyền cấp độ phân tử đang diễn ra. Cấu trúc X trên hình vẽ là:

Ligase.
DNA polymerase.
RNA polymerase.
Ribosome.
Khi nói về đặc điểm trao đổi khí của giun đất, phát biểu nào sau đây sai?
Dưới da có nhiều mao mạch và sắc tố hô hấp.
Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt và thể tích cơ thể khá lớn.
Các ống khí phân nhánh nhỏ dần.
Da luôn ẩm ướt giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Bảng dưới mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene Z thuộc operon lac ở các chủng vi khuẩn E. coli trong môi trường có hoặc không có lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí duy nhất trong operon lac.
Bảng 1
Chủng vi khuẩn E.coli | Có lactose | Không có lactose | ||
Lượng mRNA | Lượng protein | Lượng mRNA | Lượng protein | |
Chủng 1 | 100% | 100% | 0% | 0% |
Chủng 2 | 100% | 0% | 0% | 0% |
Chủng 3 | 0% | 0% | 0% | 0% |
Chủng 4 | 100% | 100% | 100% | 100% |
Khi nói về các chủng 2, 3, 4, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Chủng 2 bị đột biến ở vùng P hoặc vùng O.
Chủng 3 có thể bị đột biến hỏng vùng P.
Chủng 4 có thể bị đột biến mất vùng O.
Đột biến mất cặp nucleotide ở lacI sẽ tạo ra kiểu hình giống như chủng 2.
Pha tối ở cây C4 và CAM có thêm chu trình sơ bộ cố định CO2, đảm bảo nguồn cung cấp CO2 cho quang hợp. Dưới tác dụng của enzyme PEP-carboxylase có ái lực cao với CO2, cây C4 và CAM có thể cố định nhanh CO2 ở nồng độ rất thấp.Dựa vào thông tin trên, hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng/sai?
Thực vật C3 có hô hấp sáng nên chúng kém thích nghi với môi trường sống ở vùng nhiệt đới và sa mạc hơn so với thực vật C4, CAM.
Ở thực vật C3, khi trời quá nóng, nồng độ CO2 trong gian bào cao do khí khổng mở.
Sản phẩm đầu tiên của chu trình sơ bộ cố định CO2 khác nhau ở thực vật C4 và thực vật CAM.
Thực vật CAM có thể tích lũy CO2 vào ban đêm trong các tế bào nhu mô thịt lá, giúp duy trì quang hợp vào ban ngày và nâng cao hiệu quả sử dụng CO2.
Người ta thực hiện một thí nghiệm như sau: Cho một con chuột còn sống vào một bình thuỷ tinh có nút đậy, trên miệng bình thuỷ tinh có ống mao dẫn chia các vạch và có một giọt nước màu hồng trong ống, thí nghiệm được thiết kế trong điều kiện nhiệt độ bình thường, thành phần không khí ban đầu trong cơ thể chuột diễn ra bình thường. Mỗi dự đoán sau đây là đúng hay sai khi kết thúc thí nghiệm này?

Nồng độ khí CO2 trong bình thí nghiệm tăng nhanh.
Nhiệt độ trong bình thí nghiệm tăng lên.
Giọt nước màu trong ống mao dẫn bị hút dần sang các vị trí 2, 3, 4.
Kết quả thí nghiệm có thể thay đổi nếu không sử dụng chất hấp thụ CO2
Xét 1 đoạn nằm giữa vùng mã hóa của gene cấu trúc (A) ở vi khuẩn; đoạn này mang thông tin quy định 5 amino acid và có trình tự như sau:
Mạch 1: 5' … ATG GTT GCC GGA TTA GGA CGG TGA GCC CAT … 3'.
Mạch 2: 3' … TAC CAA CGG CCT AAT CCT GCC ACT CGG GTA … 5'.
Xét các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
Mạch 2 là mạch làm khuôn để tổng hợp mRNA.
Nếu gene A bị đột biến thay thế 1 cặp nucleotide dẫn tới đoạn gene nói trên mã hóa nhiều hơn 5 amino acid thì đây có thể là đột biến thay thế cặp T - A bằng cặp C - G.
Nếu gene A bị đột biến thêm 1 cặp G – C vào giữa đoạn nói trên và tạo thành allele a thì chuỗi polypeptide do allele a mã hóa có thể sẽ có cấu trúc và chức năng bị thay đổi so với chuỗi polypeptide do gene A mã hóa.
Giả sử gene A bị đột biến thay thế 1 cặp nucleotide ở đoạn nói trên làm hình thành allele a quy định tổng hợp protein có chức năng khác với protein do gene A quy định thì cơ thể mang allele a có thể biểu hiện thành thể đột biến.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Ba tếbàosinhtinhđềucókiểugen\(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\)XDXdgiảmphânbìnhthườngnhưngxảyra hoánvịgenở mộttrong ba tếbào.Theolýthuyết,sốloạigiaotửtốiđađượctạoralà bao nhiêu?
Một phân tử DNA được đánh dấu nguyên tử nitrogenous phóng xạ (N15) ở cả 2 mạch. Phân tử DNA này tiến hành nhân đôi trong môi trường chỉ có N14. Sau 4 lần nhân đôi sẽ thu được bao nhiêu phân tử DNA không có nguyên tử N15?








