
32 câu hỏi
nhân tố di truyền, NST.
NST, nhân tố di truyền.
gene (allele), nhân tố di truyền.
nhân tố di truyền, gene (allele).
1.
4.
3.
2.
1.
4.
3.
2.
3.
2.
1.
4.
(1), (2), (3).
(2), (1), (3).
(3), (1), (2).
(1), (3), (2).
Chuyển gene vào tế bào vi khuẩn để sản xuất protein.
Phiên mã tạo ra các phân tử ARN thông tin.
Truyền thông tin di truyền giữa các thế hệ sinh vật.
Sao chép và nhân đôi DNA của tế bào nhân thực.
Gene cấu trúc mã hóa RNA; gene điều hòa chỉ mã hóa các phân tử protein chức năng.
Gene cấu trúc mã hóa lipid; gene điều hòa mã hóa các phân tử nucleic acid trong nhân.
Gene cấu trúc kiểm soát quá trình sao chép; gene điều hòa mã hóa các phân tử protein.
Gene cấu trúc mã hóa protein tham gia cấu trúc; gene điều hòa mã hoá protein kiểm soát hoạt động của gene khác.
tâm động.
locus.
đầu mút.
allele.
sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì đầu của giảm phân I.
sự phân li và tổ hợp tự do của NST trong giảm phân.
sự trao đổi đoạn giữa 2 chromatid cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.
sự trao đổi đoạn giữa 2 chromatid khác nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.
thêm một cặp G - C.
thay thế cặp A - T bằng cặp G - C.
mất một cặp A - Т.
thay thế cặp G - C bằng cặp A - T.
Ở trạng thái kép, mỗi NST thường chứa 2 phân tử DNA khác nhau.
Sự nhân đôi của NST thường xảy ra sau khi DNA của NST đó tái bản.
NST đóng xoắn tối đa ở kỳ giữa của phân bào.
Ở đầu kỳ cuối của nguyên phân, mỗi NST ở trạng thái đơn.
Chuyển đoạn trong 1 NST.
Đảo đoạn NST.
Lặp đoạn NST.
Chuyển đoạn giữa 2 NST không tương đồng.
Đột biến gene là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gene đều được di truyền cho đời sau.
Trong cùng một tế bào, tất cả các gene đều bị đột biến với tần số như nhau.
Khi ở trạng thái dị hợp, đột biến gene trội biểu hiện cũng được gọi là thể đột biến.
Đột biến gene thường được phát sinh khi gene phiên mã.
Trong mỗi phân tử DNA này, nhiệt độ nóng chảy phụ thuộc vào tỉ lệ .
Trong 5 phân tử DNA này, tỉ lệ theo thứ tự tăng dần là: loài (4); loài (2); loài (3); loài (5); loài (1).
Cả 5 phân tử DNA này đều có tỉ lệ .
Số liên kết hydrogen trong phân tử DNA của loài (1) ít hơn loài (2).
Thymine và Cytosine.
Cytosine và Adenine.
Adenine và Thymine.
Guanine và Adenine.
Đột biến gene phải cần những điều kiện nhất định mới có thể biểu hiện ra kiểu hình.
Đột biến gene có thể xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử.
Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
Các cơ thể mang đột biến gene gọi là các thể đột biến.
Các gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA) quy định tổng hợp các enzyme phân giải đường lactose.
Vùng O là nơi protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
Gene điều hoà (lacI) quy định tổng hợp protein ức chế.
Vùng P là nơi RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
đột biến gene.
thường biến.
di truyền ngoài nhân.
đột biến NST.
12,5%.
18,75%.
37,5%.
6,25%.
Có thể tạo ra 8 loại giao tử với tỉ lệ 3: 3: 3: 3: 1:1:1: 1.
Giao tử AbD luôn chiếm tỉ lệ 1/30.
Có thể tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ là 7: 7: 1: 1.
Có thể tạo ra 6 loại giao tử với tỉ lệ là 4: 4: 3: 3: 1: 1.
Xử lí thuốc 2 làm thay đổi hàm lượng mRNA do vậy nó can thiệp vào phiên mã, lượng protein giảm một phần có thể do thuốc 2 kìm hãm dịch mã hoặc tác động làm phân huỷ 1 phần protein của virus.
Thuốc 1 can thiệp vào quá trình phiên mã tạo ra mRNA của virus hoặc tác động làm phân huỷ mRNA của virus.
Thuốc 2 can thiệp vào quá trình dịch mã từ mRNA virus hoặc tác động làm phân huỷ một phần protein virus.
Thuốc 1 làm giảm hàm lượng mRNA so với không xử lí thuốc dẫn đến làm giảm hàm lượng protein do protein là sản phẩm sau dịch mã.
SDDD
Gene A và gene C đều sử dụng mạch 1 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
Nếu gene B không nhân đôi thì gene A cũng không nhân đôi.
Gene B sử dụng mạch 2 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
Khi DNA này nhân đôi thì gene A sẽ nhân đôi trước gene B .
SDSS
Thí nghiệm này được thiết kế để chứng minh nguyên tắc bổ sung của quá trình nhân đôi DNA.
Tại thời điểm 40 phút, số phân tử DNA ở băng C bằng số phân tử DNA ở băng B.
Nếu tiếp tục nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa 14N và lấy mẫu ở thời điểm 80 phút thì số lượng phân tử DNA ở băng B không thay đổi so với thời điểm 40 phút.
Sau 20 phút nuôi cấy, vi khuẩn trong bình nuôi cấy chỉ có DNA gồm các mạch chứa 14N.
SDDS
Đặc điểm thích nghi của loài cá này về giới hạn nhiệt độ gây chết cá không thể truyền được cho các thế hệ sau.
Khi nhiệt độ môi trường sống ấm áp, nhiệt độ gây chết loài này có giá trị cao hơn thời điểm khác trong năm.
Có sự thay đổi cấu trúc enzyme, màng tế bào để thay đổi nhịp tim, tốc độ trao đổi chất,... của các cá thể đảm bảo cho cá Ictalurus nebulosus có thể đáp ứng với các điều kiện môi trường hiện tại.
Vào mùa đông, nhiệt độ gây chết cá thấp hơn nhiệt độ gây chết mùa hè.
SDDD
Nếu cho các ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, nếu không tính đến thay đổi vai trò đực cái thì số loại phép lai tối đa là 28.
F1 có tối đa 10 kiểu gene, F2 có tỉ lệ kiểu gene giống tỉ lệ kiểu hình.
Các gene đang xét cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể.
Kiểu gene của 2 ruồi thân xám, cánh dài thế hệ P đem lai khác nhau.
DSDS
Nếu không xảy ra trao đổi chéo thì ở F1 có tỉ lệ con bị dị tật là 1/3.
Dạng đột biến này thường xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA.
Nếu tất cả các tế bào sinh tinh của cơ thể đực P giảm phân đều xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm ở cặp nhiễm sắc thể số 1 thì tỉ lệ giao tử có cấu trúc NST bình thường là 20%.
Nếu không có trao đổi chéo xảy ra thì trong số cá thể bình thường ở F1, tỉ lệ cá thể không mang đột biến là 50%.
DSSD
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.







![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















