Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm THPT số 14 - Ninh Bình - lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm THPT số 14 - Ninh Bình - lần 2 có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 1247 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Hình 1 mô tả quá trình phiên mã ở vi khuẩn, hãy cho biết nhận định nào sai?

Hình 1 mô tả quá trình phiên mã ở vi khuẩn, hãy cho biết nhận định nào sai? (ảnh 1)

Hình 1

Các chú thích: 1- đầu 5’; 2- đầu 5’; 3- đầu 3’; 4- đầu 5’; 5-đầu 3’.

Mạch của gene (chú thích 3 đến 2) là mạch mã hóa.

Y là RNA polymerase; Z là các nuleotide tự do.

Phân tử mRNA tạo ra có thể trực tiếp tham gia quá trình dịch mã.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một gene mã hóa cho một loại enzyme được điều hòa bởi glucocorticoid. Các nhà khoa học nhận thấy rằng: So với khi không được xử lí, việc xử lí glucocorticoid đã làm tăng lượng RNA tích lũy trong 1 giây gấp 10 lần, tăng hàm lượng mRNA trong tế bào gấp 20 lần và tăng hoạt động của enzyme gấp 20 lần. Từ những dữ liệu này, hãy cho biết tác dụng chính của glucocorticoid là làm giảm yếu tố nào sau đây?

Tốc độ liên kết của các ribosome với mRNA.

Tốc độ phân hủy mRNA.

Tốc độ dịch mã mRNA.

Hoạt tính của RNA polymerase.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người, hormone insulin có vai trò điều hòa nồng độ đường trong máu. Bệnh nhân mắc tiểu đường do cơ thể không tự sản xuất được insulin cần tiêm insulin ngoại sinh để duy trì nồng độ đường huyết ở mức cân bằng. Hình ảnh dưới đây mô tả tóm tắt quá trình tạo và phân lập dòng vi khuẩn E.coli mang gene quy định insulin của người. Nhận định nào sau đây đúng về quy trình này?

 Ở người, hormone insulin có vai trò điều hòa nồng độ đường trong máu. Bệnh nhân mắc tiểu đường do cơ thể không tự sản xuất được insulin cần tiêm insulin ngoại sinh để duy trì nồng độ đường huyết ở mức cân bằng (ảnh 1)

Sản phẩm mong muốn cuối cùng là tạo ra số lượng lớn plasmid ở vi khuẩn.

Gene quy định insulin chỉ biểu hiện khi được chèn vào vùng nhân E.coli.

Gene kháng kháng sinh tiêu diệt các tế bào không mang DNA tái tổ hợp.

Môi trường chứa kháng sinh có vai trò phân lập các tế bào mang DNA tái tổ hợp.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vùng mã hóa của allele Y ở vi khuẩn E.coli có trình tự nucleotide ở mạch bổ sung như sau:

Vùng mã hóa của allele Y ở vi khuẩn E.coli có trình tự nucleotide ở mạch bổ sung như sau: (ảnh 1)

Người ta tìm thấy 4 allele khác nhau phát sinh do đột biến xảy ra ở vùng mã hóa của allele này, cụ thể:

Allele 1: Nucleotide C tại vị trí 13 bị thay thế bởi T.

Allele 2: Nucleotide A tại vị trí 16 bị thay thế bởi T.

Allele 3: Nucleotide T tại vị trí 31 bị thay thế bởi A.

Allele 4: Thêm 1 nucleotide loại T giữa vị trí 36 và 37.

Biết bộ ba thứ nhất AUG ở đầu 5’ làm nhiệm vụ khởi đầu cho quá trình dịch mã. Phát biểu nào dưới đây đúng?

Phân tử protein có chức năng sinh học do allele 3 tổng hợp có 162 amino acid.

Allele 2 và allele 4 sẽ tạo ra chuỗi polypeptide có số lượng amino acid như nhau.

Allele Y có thể tạo ra nhiều chuỗi polypeptide có trình tự amino acid khác nhau.

Allele 1 sẽ tạo ra phân tử mRNA ngắn hơn phân tử mRNA của allele Y do xuất hiện mã kết thức sớm.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở gà, protein globin được tổng hợp ở phôi giai đoạn 14 ngày nhưng không được tổng hợp ở tế bào bạch cầu. Người ta tiến hành các thí nghiệm (TN1, TN2, TN3, TN4) theo 4 bước như ở bảng 2.

Bảng 2. Các bước thí nghiệm

Mẫu thí nghiệm

Tế bào phôi 14 ngày

Tế bào bạch cầu

Các thí nghiệm

TN1

TN2

TN3

TN4

Bước 1: Tách nhân, loại bỏ màng nhân

+

+

+

+

Bước 2: Xử lý với DNAase

+

-

+

-

Bước 3: Tinh sạch DNA

+

+

+

+

Bước 4: Cắt bằng enzyme giới hạn BamHI

+

+

+

+

Chú thích: (+) Có thực hiện bước thí nghiệm, ( – ) không thực hiện bước thí nghiệm

Kết quả cho thấy, TN1 không có các đoạn DNA có kích thước 4,6 kb (1kb = 1000 cặp nucleotide), còn các thí nghiệm TN2, TN3, TN4 đều có đoạn DNA có kích thước 4,6 kb. Biết rằng đoạn DNA chứa gene mã hóa globin được cắt bằng enzyme giới hạn BamHI có kích thước 4,6 kb, enzyme DNAase chỉ phân hủy được DNA tại vị trí không liên kết với protein.

Giải thích nào sau đây là đúng cho kết quả thí nghiệm trên?

Từ kết quả thí nghiệm có thể kết luận đoạn DNA 4,6 kb đã bị phân hủy ở bạch cầu, còn ở phôi thì không bị phân hủy.

Sau khi DNA đã loại bỏ protein được xử lí bằng BamHI, TN2, TN3, TN4 đều có đoạn DNA 4,6 kb chứng tỏ BamHI cắt ở hai đầu của gene mã hóa globin.

Gene mã hóa globin không biểu hiện ở tế bào phôi (TN1), do DNA ở dạng tháo xoắn vùng không liên kết với protein bị phân hủy bởi DNAase.

TN3 có kết quả giống TN 4 do gene ở tế bào bạch cầu đang ở dạng tháo xoắn nên không bị phân hủy bởi DNAase.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở châu chấu, cặp NST giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XO. Người ta làm tiêu bản tế bào mầm sinh dục của châu chấu đực thu được hình ảnh bộ NST ở kỳ giữa nguyên phân như hình A. Các NST này được sắp xếp theo từng cặp tương đồng như hình B. Dựa vào những thông tin trên, hãy cho biết nhận định nào dưới đây là đúng?

Ở châu chấu, cặp NST giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XO. Người ta làm tiêu bản tế bào mầm sinh dục của châu chấu đực thu được hình ảnh bộ NST ở kỳ giữa nguyên phân như hình A.  (ảnh 1)

Bộ NST đơn bội của loài châu chấu này là n=12. Do đó, trong tế bào mầm của châu chấu đực có 24 cromatid ở kì đầu của lần nguyên phân đầu tiên.

Số loại tinh trùng tối đa về thành phần NST mà châu chấu đực có thể tạo ra là hai loại với tỉ lệ ngang nhau: (11A + X) và (11A + O).

Nếu một con châu chấu đực trong quần thể bị đột biến thể một nhiễm thì số NST trong tế bào là 23 NST

Nếu tế bào trứng n = 12 kết hợp với một tinh trùng đột biến không mang NST giới tính 11A + O, thì hợp tử thu được là 22A + X đây là châu chấu cái bị thể một.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình sau đây mô tả cơ chế xảy ra đột biến với NST.

Hình sau đây mô tả cơ chế xảy ra đột biến với NST.  Theo lý thuyết, nhiêu nhận định sau đây là Đúng? (ảnh 1) 

Theo lý thuyết, nhiêu nhận định sau đây là Đúng?

(1) là chỉ cơ chế dẫn đến đột biến đảo đoạn.

(1) xảy ra trao đổi chéo không cân giữa 2 trong 4 chromatid khác nguồn của cặp NST kép tương đồng.

Kết quả đột biến này tạo ra 1 nhóm gene liên kết mới.

Nếu tế bào hợp tử mang 1 trong 4 NST (3), (4), (5), (6) sẽ phát triển thành cơ thể đột biến.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 32 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông tin “ở lúa mì, gene quy định tính kháng bệnh rỉ sét do vi khuẩn liên kết với gene quy định các tính trạng làm giảm năng suất, vì vậy, đây là tổ hợp gene liên kết cần được phá vỡ khi tạo giống lúa mì”. Phát biểu nào sau đây  là sai khi tạo giống lúa mì?

Gene quy định tính kháng bệnh rỉ sét do vi khuẩn với gene quy định các tính trạng làm giảm năng suất có thể cùng nằm trên 1 NST

Giống lúa mì này chúng ta có thể sử dụng để tạo giống lúa mì tốt hơn bằng cách thiết lập nhóm gen liên kết mới

Có thể sử dụng phương pháp gây đột biến chuyển đoạn để loại bỏ gene xấu làm giảm năng suất.

Giống lúa mì được tạo ra luôn mang tổ hợp nhiều tính trạng mong muốn và di truyền ổn định nên được giữ lại nhân lên làm giống.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một quần thể thực vật ngẫu phối, tính trạng màu hoa do một gene có bốn allele quy định. Các allele có mối quan hệ trội – lặn như sau: Allele A1 quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele A2 quy định hoa vàng, kiểu gen dị hợp quy định hoa cam, allele A1 và A2 trội hoàn toàn so với A3, A4, allele A3 quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele A4 quy định hoa trắng. Giả sử trong quần thể này tần số các allele A1, A2, A3, A4 lần lượt là 0,4; 0,2; 0,3; 0,1. Theo lý thuyết những nhận định nào sau đây là đúng?

I. Trong quần thể, có tối đa 4 kiểu hình khác nhau và có 10 kiểu gene dị hợp khác nhau.

II. Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ trong quần thể khi đạt trạng thái cân bằng là 0,64

III. Có thể tìm thấy một phép lai mà đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1:1:1: 1.

IV. Nếu cho tất cả cây hoa tím trong quần thể giao phấn ngẫu nhiên với nhau, tỉ lệ kiểu hình hoa trắng ở đời con 4%

I, IV

II, III

III. IV

II, III, IV

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho P là một cặp ruồi giấm: Ruồi mắt đỏ giao phối với ruồi mắt trắng, thu được F1 đồng loạt ruồi mắt đỏ. Tiến hành lai phân tích ruồi F1 theo hai phép lai sau:

Phép lai 1: F1 × mắt trắng được Fb1 có tỉ lệ 3 ruồi mắt rắng : 1 ruồi mắt đỏ ( tính trạng mắt đỏ và mắt trắng có cả ở ruồi đực và ruồi cái).

Phép lai 2: F1 × mắt trắng được Fb2 có tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 2 ruồi đực mắt trắng.

Cho rằng: Không có quá trình đột biến xảy ra trong các phép lai đang xét và tính trạng màu mắt biểu hiện không phụ thuộc vào môi trường, nhận định nào sau đây là đúng?

Màu mắt do các gene allele tương tác quy định.

Tính trạng màu mắt có liên quan đến gene nằm ở vùng không tương đồng của NST X.

Nếu cho ruồi F1 giao phối với nhau, tỉ lệ ruồi cái đồng hợp tử mắt đỏ 1/8

Một tế bào ruồi cái F1, giảm phân 2 có 1 tế bào con bị đột biến không phân li của 1 NST kép thì sẽ cho loại giao tử đột biến là 50%.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, có hai dạng cánh hoa: cánh bầu dục và cánh tròn. Bốn cây (1), (2), (3), (4) khác nhau về kiểu gene và mỗi gene đều có 2 allele, tiến hành một số phép lai liên quan đến 4 cây và kết quả thu được tỷ lệ cây hoa cánh bầu dục thống kê ở Hình 11.

Ở một loài thực vật, có hai dạng cánh hoa: cánh bầu dục và cánh tròn. Bốn cây (1), (2), (3), (4) khác nhau về kiểu gene và mỗi gene đều có 2 allele,  (ảnh 1) 

Hình 11.

Nhận định nào sau đây là Sai về sự di truyền tính trạng này?

Tính trạng hình dạng cánh hoa được quy định bởi các gene không allele tương tác gián tiếp

Cây (3) có kiểu gene đồng hợp về tất cả các gene đang xét.

Nếu cho cây (1) giao phấn với cây dị hợp tất cả các cặp gene có thể thu được F1 với kiểu hình cánh bầu dục chiếm tỉ lệ 56,25%.

Nếu cho cây (3) và (4) giao phấn với nhau có thể thu được F1 với tỷ lệ kiểu hình là 1 : 1.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ vùng rễ đến khả năng hấp thụ chất khoáng của cây cải bó xôi (Spinacia oleracea), các nhà khoa học tiến hành đo tổng lượng chất khoáng mà cây hấp thụ được (mg/kg chất khô) ở hai mức nhiệt độ 15°C và 30°C. Kết quả thể hiện trong bảng sau:

Nhiệt độ

Nitrogen (N)

Potassium (K)

Phosphorus (P)

15°C

16,85

23,17

8,54

30°C

29,42

32,65

19,72

Trong những nhận định sau đây, nhận định nào là sai?

Nhiệt độ có ảnh hưởng đến sự hấp thụ khoáng ở cây cải bó xôi.

Khi nhiệt độ vùng rễ tăng từ 15°C lên 30°C, cây hấp thụ nhiều (N), (K) và (P) hơn.

Nếu tiếp tục tăng nhiệt độ vùng rễ lên trên 30°C thì khả năng hấp thụ khoáng sẽ tiếp tục tăng không giới hạn.

Trong điều kiện mùa hè nóng bức (trên 30°C), người trồng cải bó xôi cần tăng cường tưới nước và giữ độ ẩm cho rễ để giúp cây hấp thụ khoáng tốt hơn.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa trên thí nghiệm trên cây hoa phấn của Correns. Hình sau giải thích cho hiện tượng di truyền liên quan đến màu sắc lá của cây hoa mõm chó (cây hoa phấn, cây hoa mõm sói). Cho biết [3] chỉ vị trí của alelle bình thường tạo ra enzyme chuyển hóa tổng hợp diệp lục tạo sắc tố lá xanh; [4] chỉ vị trí của alelle đột biến không tạo ra enzyme chuyển hóa tổng hợp diệp lục nên lá trắng; tế bào có thể chứa [3] hoặc [4] hoặc cả hai.

Dựa trên thí nghiệm trên cây hoa phấn của Correns. Hình sau giải thích cho hiện tượng di truyền liên quan đến màu sắc lá của cây hoa mõm chó (cây hoa phấn, cây hoa mõm sói).  (ảnh 1) 

 Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây Sai?

Màu sắc lá liên quan đến gene nằm trong bào quan (a).

Trong lục lạp (a) có thể chứa alelle bình thường [3] (lá xanh) hoặc alelle đột biến [4] (lá trắng) hoặc cả 2 loại alelle [3] và [4].

Nếu cây (F1) lá xanh thì hợp tử (tế bào hình trên) có lục lạp (a) chứa alelle [3] và alelle [4].

Nếu hợp tử có lục lạp (a) chỉ mang gene [3] thì cây chỉ có lá xanh.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người, một trong các nguyên nhân gây ung thư võng mạc là do đột biến gene RB – mã hoá protein RB ức chế chuyển tiếp sang pha S của chu kỳ tế bào. Một bệnh di truyền khác là u xơ thần kinh, do đột biến gene NF1 mã hoá protein neurofibromin có khả năng tăng cường hoạt tính GTPaza của protein Ras – mã hoá bởi gene Ras và tham gia quá trình photphorin hoá nội bào trong đáp ứng với các yếu tố sinh trưởng. Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?

Rb và NF1 là các gene tiền ung thư, Ras là gene ức chế khối u. .

Theo lí thuyết, bố mẹ đều dị hợp tử về gene Rb hoặc NF1, xác suất sinh con bình thường là ¼.

Một trong các hiện tượng biến đổi di truyền làm trẻ dị hợp tử biểu hiện kiểu hình ngược lại so với dự đoán lý thuyết là đột biến mất đoạn NST có chứa gene kiểu dại tương ứng.

Trên thực tế, ung thư võng mạc và u xơ thần kinh là các bệnh di truyền lặn, nghĩa là trẻ mang hai allele đột biến sẽ biểu hiện ung thư.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về thành tựu chọn, tạo giống bằng lai hữu tính các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi, cây trồng là lai giống.

Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác loài

Bước chuẩn bị quan trọng nhất để tạo ưu thế lai là kiểm tra kiểu gene về các tính trạng quan tâm

Các cá thể ở thế hệ xuất phát thuộc thể dị hợp thì quá trình tự thụ phấn sẽ không gây thoái giống

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài cây thực vật, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Một cơ quan nghiên cứu giống đã lai tạo được giống hoa đỏ. Để kiểm tra độ thuần chủng của giống này, người ta lấy 2000 cây hoa đỏ (P) cho giao phấn bắt buộc với cây hoa trắng, thu được đời con F₁ có 3% cây hoa trắng. Trong các nhận định sau, nhận định nào là đúng?

Trong số 2000 cây hoa đỏ (P) có 60 cây có kiểu gen dị hợp.

Trong số cây hoa đỏ ở thế hệ F1, số cây có kiểu gen đồng hợp lớn hơn số cây có kiểu gen dị hợp

Nếu cho toàn bộ 2000 cây hoa đỏ (P) giao phấn, thì ở đời con sẽ có 6% cây hoa trắng.

Để kiểm tra độ thuẩn chủng của giống hoa đỏ viện nghiên cứu có thể sử dụng phương pháp cho toàn bộ 2000 cây hoa đỏ P tự thụ phấn.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể thực vật ngẫu phối, allele A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt dài, allele B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với allele b quy định chín muộn. Quần thể có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát P là:  Một quần thể thực vật ngẫu phối, allele A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt dài, allele B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với allele b quy định chín muộn. (ảnh 1)Khi cho quần thể P ngẫu phối thu được đời con, trong đó kiểu hình cây hạt dài, chín muộn chiếm 7,84%. Biết rằng mọi diễn biến của quá trình sinh giao tử đực và cái là như nhau. Quần thể F1 có cây hạt dài, chín sớm chiếm tỉ lệ bao nhiêu?  

22,41%

16,25%

20,25%

17,16%

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mèo CC (Carbon Copy) ra đời vào năm 2001 thông qua công nghệ tế bào. Quy trình này bắt đầu bằng việc chuyển nhân tế bào lưỡng bội từ con mèo tam thể Rainbow vào tế bào trứng đã được loại bỏ nhân của một con mèo khác (mèo X). Sau đó, trứng được nuôi trong ống nghiệm (in vitro) để phát triển thành phôi. Phôi này sau đó được cấy vào tử cung của một con mèo mướp. Con mèo nhân bản CC có đặc điểm di truyền giống với con mèo nào nhất?

Mèo X.

Mèo mướp.

Mèo Rainbow.

Mèo mẹ của mèo Rainbow.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây về quá trình dịch mã là đúng?

Mỗi tRNA có thể vận chuyển nhiều loại amino acid khác nhau.

Trên mỗi mRNA nhất định chỉ có một ribosome hoạt động.

Mỗi loại amino acid chỉ được vận chuyển bởi một loại tRNA nhất định.

Mỗi ribosome có thể hoạt động trên bất kì loại mARN nào.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào Hình A (biểu diễn sự thay đổi áp lực máu từ vị trí (1) đến (5) trong hệ mạch) và Hình B (biểu diễn độ dày các loại mô của các mạch máu A, B, C, D, E), nhận định nào trong các nhận định sau đây là sai?

Dựa vào Hình A (biểu diễn sự thay đổi áp lực máu từ vị trí (1) đến (5) trong hệ mạch) và Hình B (biểu diễn độ dày các loại mô của các mạch máu A, B, C, D, E), nhận định nào trong các nhận định sau đây là sai?  (ảnh 1)

A, B, C, D, E lần lượt tương ứng với các loại mạch như sau: A – động mạch chủ; B – tiểu tĩnh mạch; C – tiểu động mạch; D – mao mạch; E – tĩnh mạch chủ.

Vị trí (1), (2), (3), (4), (5) trong Hình A lần lượt tương ứng với các loại mạch ở Hình B theo thứ tự: (1) động mạch chủ – (2) tiểu động mạch – (3) mao mạch – (4) tiểu tĩnh mạch – (5) tĩnh mạch chủ.

Áp lực máu giảm nhanh nhất khi máu đi qua mao mạch vì tổng tiết diện mao mạch lớn nhất

Người có đường biểu diễn áp lực máu theo đường (II) trong Hình A sẽ tạo ra lượng nước tiểu ít hơn người bình thường.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
21. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Ở một loài động vật, xét 2 cặp gene Aa và Bb trong đó mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Thực hiện 4 phép lai (P1, P2, P3 và P4) giữa các cặp bố mẹ khác nhau, thu được kết quả F1 được mô tả ở Bảng 2. Biết rằng không xảy ra đột biến; nếu có hoán vị gene thì hoán vị gene có thể xảy ở một bên đực hoặc cái, hoặc xảy ra hoán vị cả hai giới với tần số hoán vị như nhau.

Bảng 2.

Phép lai

Số loại kiểu gene quy định kiểu hình trội 2 tính trạng ở F1

Tỷ lệ kiểu hình

trội 2 tính trạng ở F1

P1

1 loại kiểu gene

10%

P2

Chưa xác định được

35%

P3

3 loại kiểu gene

50%

P4

5 loại kiểu gene

59%

.Những nhận định sau đây là đúng hay sai?

a

Phép lai P3 và P4 có thể có kiểu gene giống nhau.

ĐúngSai
b

Có 5 sơ đồ lai thỏa mãn dữ kiện của phép lai P2.

ĐúngSai
c

Ở phép lai P1, nếu cho F1 lai phân tích thì F2 kiểu hình mang hai tính trạng trội chiếm tỉ lệ 24/25.

ĐúngSai
d

Ở phép lai P4, trong số kiểu hình trội về hai tính trạng ở F1, kiểu gene ba allele trội chiếm tỉ lệ 24/59.

ĐúngSai
Xem đáp án

Câu

Ý

Đúng

Sai

Câu 1

a

 

X

b

 

X

c

 

X

d

X

 

22. Đúng sai
• 1 điểm

Mức phiên mã và hoạt tính của một enzyme X trong tế bào E Coli kiểu dại được nghiên cứu khi tế bào sinh trưởng trong môi trường có hoặc không có mặt hợp chất A. Các nghiên cứu tương tự cũng được tiến hành với hai đột biến: đột biến 1 và đột biến 2 đã được phân lập. Kết quả nghiên cứu được tóm tắt trong biểu đồ hình 1 và hình 2.

Mức phiên mã và hoạt tính của một enzyme X trong tế bào E Coli kiểu dại được nghiên cứu khi tế bào sinh trưởng trong môi trường có hoặc không có mặt hợp chất A.  (ảnh 1)

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a

Đột biến 1 có thể đã xảy ra ở vùng mã hóa của gene mã hóa enzyme X.

ĐúngSai
b

Đột biến 2 có thể đã xảy ra ở vùng điều hòa gene mã hóa enzyme X.

ĐúngSai
c

Đột biến 1 hoạt tính enzyme X bị giảm khi có mặt hợp chất A.

ĐúngSai
d

Ở kiểu dại mức độ phiên mã tỉ lệ nghịch với hoạt tính của enzyme tạo ra.

ĐúngSai
Xem đáp án

Câu

Ý

Đúng

Sai

Câu 2

a

X

 

b

X

 

c

 

X

d

X

 

23. Đúng sai
• 1 điểm

Ở một giống đậu, hình dạng vỏ hạt được xác định là một tính trạng đơn gene đa hình, gồm các dạng vằn (M1và M2), đốm nhạt (S), chấm (D), đốm nhạt xen chấm (S/D) và trơn láng (C). Nghiên cứu về sự di truyền của tính trạng này, người ta lần lượt đem lai các dòng thuần chủng (P) khác nhau, thu được F1 đồng tính, sau đó cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Kết quả nghiên cứu được thể hiện trong bảng:

Phép

lai

P

F1

Số lượng mỗi loại kiểu hình ở F2

M1

M2

S

S/D

D

C

1

M1 x C

M1

798

0

0

0

0

296

2

M2 x C

M2

0

123

0

0

0

46

3

S x C

S

0

0

283

0

0

107

4

D x C

D

0

0

0

0

1706

522

5

M1 x M2

M1

272

72

0

0

0

0

6

M1 x S

M1

499

0

147

0

0

0

7

M1 x D

M1

1597

0

0

0

549

0

8

M2 x D

M2

0

182

0

0

70

0

9

S x D

S/D

0

0

168

339

157

0

Khi giải thích sự di truyền của tính trạng hình dạng hạt ở giống đậu này, mỗi kết luận dưới đây là đúng hay sai?

a

M1 là trội hoàn toàn so với tất cả các kiểu hình còn lại.

ĐúngSai
b

Đem F1 của các phép lai giao phấn với nhau, đời con mỗi cặp phép lai này có tối đa 3 loại hình dạng hạt khác nhau.

ĐúngSai
c

Allele quy định đốm nhạt trội hoàn toàn với allele quy định chấm, cả 2 allele này trội hoàn toàn so với allele quy định vỏ hạt trơn.

ĐúngSai
d

Gene quy định hình dạng vỏ hạt ở loài này có ít nhất 6 allele.

ĐúngSai
Xem đáp án

Câu

Ý

Đúng

Sai

Câu 3

a

X

 

b

 

X

c

 

X

d

 

X

24. Đúng sai
• 1 điểm

Tốc độ lọc ở cầu thận (GFR) phản ánh chức năng của thận.

Tốc độ lọc ở cầu thận (GFR) phản ánh chức  năng của thận.  Một nghiên cứu được thực hiện để xác định ảnh hưởng tổng hợp của mức protein trong nước tiểu (protein niệu) và tốc độ lọc của cầu thận đến nguy cơ tử vong ở 331 bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính.  (ảnh 1)

Một nghiên cứu được thực hiện để xác định ảnh hưởng tổng hợp của mức protein trong nước tiểu (protein niệu) và tốc độ lọc của cầu thận đến nguy cơ tử vong ở 331 bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính. Nguy cơ tử vong được ghi nhận là tỉ lệ phần trăm bệnh nhân tử vong trong một năm kể từ khi nhập viện. Kết quả được thể hiện ở hình bên.

a

Bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính có GFR giảm mạnh, protein niệu thấp thì nguy cơ tử vong rất thấp

ĐúngSai
b

GFR thấp kèm protein niệu cao cho thấy thận suy yếu, nguy cơ tử vong cao.

ĐúngSai
c

Protein niệu là tình trạng có protein xuất hiện trong nước tiểu.

ĐúngSai
d

Kiểm soát huyết áp và xét nghiệm protein niệu định kỳ giúp giảm nguy cơ bị bệnh thận và tử vong.

ĐúngSai
Xem đáp án

Câu

Ý

Đúng

Sai

Câu 4

a

 

X

b

X

 

c

X

 

d

X

 

25. Đúng sai
• 1 điểm

Rất khó xác định được tần số tái tổ hợp chính xác ở người vì quy mô gia đình thường nhỏ. Một cách thú vị để khắc phục vấn đề này là xác định kiểu gene cho từng tinh trùng riêng lẻ để thu được các bộ dữ liệu lớn cho các nghiên cứu liên kết gene. Bảng 5.2 cho thấy kiểu gene của bốn locus SNP từ 20 tinh trùng đơn lẻ của một người đàn ông bình thường. Các kiểu gene được xác định bằng phân tích microarray của bốn locus SNP được khuếch đại từ các mẫu này bằng PCR. Trong Bảng 5.2: H, K, N, M, P và Q là các allele của các SNP và dấu gạch ngang (–) có nghĩa là không có allele tương ứng với locus đó được khuếch đại từ mẫu. Những nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Bảng 5.2

Tinh trùng

SNP

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Locus 1

M

M

M

M

M

M

M

M

M

M

M

M

M

M

M

M

M

M

M

M

Locus 2

N

P

N

N

P

N

P

P

P

N

N

N

P

P

N

P

N

P

P

N

Locus 3

–

H

H

H

–

–

H

–

H

–

–

H

–

–

H

H

–

–

H

H

Locus 4

Q

K

K

Q

K

Q

K

K

Q

Q

Q

Q

K

K

Q

K

Q

Q

K

Q

a

Locus 3 liên kết với NST giới tính.

ĐúngSai
b

Locus 1, 2 và 4 là các gene trên NST thường

ĐúngSai
c

Kiểu gene về các locus SNP trên nhiễm sắc thể thường ở tế bào soma của người cho tinh trùng có 1 locus có kiểu gene đồng hợp, 2 locus có kiểu gene dị hợp.

ĐúngSai
d

Locus 2 và 4 có thể liên kết với nhau khoảng cách giữa Locus 2 và 4 là 15 cM.

ĐúngSai
Xem đáp án

Câu

Ý

Đúng

Sai

Câu 5

a

X

 

b

X

 

c

X

 

d

X

 

26. Đúng sai
• 1 điểm

Chuyển đoạn Robertson là một dạng tái cấu trúc nhiễm sắc thể hiếm gặp bao gồm những dung hợp của 5 cặp nhiễm sắc thể tâm mút 13, 14, 15, 21 và 22 ở người. Các kiểu chuyển đoạn khác cũng xảy ra nhưng đều bị chết. Trong chuyển đoạn Robertson, các nhiễm sắc thể bị đứt gãy ở tâm động và các vai dài dung hợp với nhau thành một nhiễm sắc thể có một tâm động. Các vai ngắn cũng dung hợp với nhau thành một nhiễm sắc thể nhưng những nhiễm sắc thể nhỏ này chứa các gene không quan trọng và thường bị mất sau một vài lần phân bào. Hình dưới đây cho thấy 4 kiểu giao tử có thể được tạo ra bởi người dị hợp tử về chuyển đoạn Robertson.

Chuyển đoạn Robertson là một dạng tái cấu trúc nhiễm sắc thể hiếm gặp bao gồm những dung hợp của 5 cặp nhiễm sắc thể tâm mút 13, 14, 15, 21 và 22 ở người.  (ảnh 1)

a

Dung hợp giao tử B với giao tử bình thường cho ra người mang chuyển đoạn có kiểu hình bình thường có 46 nhiễm sắc thể.

ĐúngSai
b

Dung hợp giao tử C với giao tử bình thường cho ra thể 3 nhiễm của cặp nhiễm sắc thể 21 (Hội chứng Down).

ĐúngSai
c

Dung hợp giao tử D với giao tử bình thường cho ra thể một nhiễm bị chết.

ĐúngSai
d

Trong số những người con của 2 người dị hợp tử chuyển đoạn thì 1/4 số người có 44 nhiễm sắc thể.

ĐúngSai
Xem đáp án

Câu

Ý

Đúng

Sai

Câu 6

a

 

X

b

X

 

c

X

 

d

X

 

27. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Những phát biểu nào sau đây là đúng với kết luận mà Correns đã rút ra từ kết quả thí nghiệm chứng minh gene ngoài nhân trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa)? Viết dãy số các nhận định đúng theo thứ tự từ bé đến lớn

(1) Màu sắc lá của đời con phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện môi trường

(2) Gene quy định tổng hợp diệp lục nằm trong lục lạp.

(3) Cây lá khảm có cả lục lạp bình thường và lục lạp đột biến.

(4) Di truyền theo dòng mẹ xảy ra khi cây con nhận gene từ giao tử cái.

(5) Cây con luôn giống mẹ về kiểu hình.

Xem đáp án
Đáp án 234
28. Tự luận
• 1 điểm

Để nghiên cứu phản ứng sinh lý của cỏ Sorghum và đậu tương (soybean) đối với điều kiện nhiệt độ thấp, người ta đã tiến hành đo hiệu suất quang hợp thực của cả hai loài ở 25°C trong điều kiện thay đổi nồng độ CO₂ (kết quả được thể hiện ở Hình 6).

Sau đó, các cây được trồng ở 25°C trong vài tuần để phát triển ổn định. Tiếp theo, chúng được chuyển sang điều kiện nhiệt độ thấp (10°C) trong vòng 3 ngày, rồi sau đó được đưa trở lại điều kiện ban đầu (25°C). Trong suốt quá trình thí nghiệm, các yếu tố khác như độ dài ngày, cường độ ánh sáng và nồng độ CO₂ đều được giữ không đổi. Kết quả thí nghiệm được trình bày trong Bảng 3.

 Để nghiên cứu phản ứng sinh lý của cỏ Sorghum và đậu tương (soybean) đối với điều kiện nhiệt độ thấp, người ta đã tiến hành đo hiệu suất quang hợp thực của cả hai loài ở 25°C trong điều kiện thay đổi nồng độ CO₂ (kết quả được thể hiện ở Hình 6). (ảnh 1)

1. Cỏ Sorghum thuộc nhóm thực vật C4 còn đậu tương thuộc nhóm thực vật C3.

2. Cỏ Sorghum có điểm bù CO2 thấp hơn đậu tương.

3. Ở 25°C, tốc độ quang hợp của cỏ sorghum không vượt đậu tương do khi nhiệt độ càng cao, chu trình C4 có hiệu quả quang hợp kém hơn chu trình C3.

4. Trong điều kiện biến đổi khí hậu làm tăng CO₂ và biến động nhiệt độ, đậu tương sẽ thích hợp hơn sorghum ở vùng ôn đới lạnh.

Sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Xem đáp án
Đáp án 124
29. Tự luận
• 1 điểm

Trong điều kiện không có đột biến, khả năng sống của các kiểu gene là như nhau, các cá thể có khả năng sinh sản như nhau và quần thể được cách li vởi các quần thể khác. Một quần thể ban đầu ngẫu phối, một gene có hai allele A và a; các kiểu gene là AA, Aa và aa với tần số ban đầu xác định (hình).

Trong điều kiện không có đột biến, khả năng sống của các kiểu gene là như nhau, các cá thể có khả năng sinh sản như nhau và quần thể được cách li vởi các quần thể khác. (ảnh 1) 

Trong số kiểu hình mang alelle lặn, kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm ở thế hệ thứ 5? ( làm tròn sau dấu phẩy 1 chữ số thập phân)

Xem đáp án
Đáp án 92,8
30. Tự luận
• 1 điểm

Trong thí nghiệm ở một loài thực vật, allele A nằm trên nhiễm sắc thể quy định quả to trội hoàn toàn so với allele a quy định quả nhỏ; allele B nằm ở lục lạp quy định quả vàng trội hoàn toàn so với allele b quy định quả xanh. Lấy hạt phấn của cây quả to, màu vàng thuần chủng thụ phấn cho cây quả nhỏ, màu xanh thuần chủng (P), thu được F1. Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây quả nhỏ, màu xanh là bao nhiêu %.

Xem đáp án
Đáp án 25
31. Tự luận
• 1 điểm

Sơ đồ phả hệ Hình 2.5 mô tả sự di truyền của nhóm máu ABO và một bệnh di truyền X. Trong đó, gene quy định tính trạng nhóm máu nằm trên NST số 9; bệnh X do một trong 2 allele của gene nằm trên cặp NST số 5 quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Giả thiết rằng không có đột biến xảy ra, người 3 và 4 có kiểu gene giống nhau về bệnh X và khác nhau về nhóm máu. Theo lý thuyết, nếu vợ chồng 7 – 8 sinh con đầu lòng thì khả năng đứa trẻ có nhóm máu B và không bệnh X là bao nhiêu? (kết quả làm tròn sau dấu phẩy 2 số)

 Sơ đồ phả hệ Hình 2.5 mô tả sự di truyền của nhóm máu ABO và một bệnh di truyền X. Trong đó, gene  quy định tính trạng nhóm máu nằm trên NST số 9; bệnh X do một trong 2 allele của gene  nằm trên cặp NST số 5 quy định, (ảnh 1)

Xem đáp án
Đáp án 0,15
32. Tự luận
• 1 điểm

Hình 10 mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E. coli trong môi trường có lactose.

Hình 10 mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E. coli trong môi trường có lactose.   Khi môi trường có lactose, protein ức chế sẽ không bám vào được vùng O, RNA polymerase liên kết vào P (ảnh 1)

Hình 10

Khi môi trường có lactose, protein ức chế sẽ không bám vào được vùng O, RNA polymerase liên kết vào P, nhờ đó quá trình phiên mã và dịch mã xảy ra tổng hợp nên các enzyme giúp vi khuẩn chuyển hóa và sử dụng lactose. Enzyme này tương ứng với vị trí nào trên hình 10?

Xem đáp án
Đáp án 5

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Sinh học

Xem tất cả