Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm THPT có đáp án
46 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (8,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 32. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hệ tuần hoàn hở có ở đa số động vật thuộc ngành:
Lưỡng cư.
Bò sát.
Giun đốt.
Chân khớp.
Nhận định nào sau đây không đúng về các nguyên tố chủ yếu của sự sống (C, H, O, N)?
Là các nguyên tố phổ biến trong tự nhiên.
Có tính chất lý, hóa phù hợp với các tổ chức sống.
Có khả năng liên kết với nhau và với các nguyên tố khác tạo nên đa dạng các loại phân tử và đại phân tử.
Hợp chất của các nguyên tố này luôn hòa tan trong nước.
Dinh dưỡng ở động vật là quá trình
tự tổng hợp ra các chất dinh dưỡng cho cơ thể.
thu nhận, biến đổi và sử dụng dinh dưỡng.
phân giải chất dinh dưỡng thành năng lượng.
phân loại chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Hình bên mô tả cơ chế tái bản DNA, cách chú thích các vị trí a, b, c, d nào dưới đây là đúng?

a-3’; b-5’; c-3’; d-5’.
a-5’; b-5’; c-3’; d-3’.
a-3’; b-5’; c-5’; d-3’.
a-5’; b-3’; c-3’; d-5’.
bệnh bướu cổ
bệnh còi xương
bệnh tiểu đường
bệnh gút
Kì trước II của giảm phân.
Kì trước của nguyên phân.
Kì trước I của giảm phân.
Kì cuối II của giảm phân.
Dung dịch KCl.
Dung dịch Ba(OH)2.
Dung dich NaCl.
Dung dịch H2SO4.
Khi nói về vai trò của thể truyền plasmid trong kĩ thuật chuyển gene vào tế bào vi khuẩn, phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu không có thể truyền plasmid thì gene cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận.
Nhờ có thể truyền plasmid mà gene cần chuyển gắn được vào DNA vùng nhân của tế bào nhận.
Nhờ có thể truyền plasmid mà gene cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận.
Nếu không có thể truyền plasmid thì tế bào nhận không phân chia được.
Nhận định nào dưới đây về vùng nguyên nhiễm sắc và dị nhiễm sắc là đúng?
Nguyên nhiễm sắc là vùng nhiễm sắc thể có các nucleosome nằm co cụm sát nhau.
Vùng nguyên nhiễm sắc thường chứa các gene đang hoạt động.
Vùng dị nhiễm sắc không chứa gene.
Vùng dị nhiễm sắc có các nucleosome nằm dãn cách xa nhau.
tăng, tăng
tăng, giảm
giảm, giảm
giảm, tăng
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về diễn biến các kì của nguyên phân:
1. Kì đầu | a. Thoi phân bào xuất hiện, màng nhân, nhân con tiêu biến. |
2. Kì giữa | b. Thoi phân bào tiêu biến, màng nhân xuất hiện, phân chia tế bào chất. |
3. Kì sau | c. Các nhiễm sắc tử tách nhau ra ở tâm động, phân li về 2 cực tế bào. |
4. Kì cuối | d. NST kép co xoắn cực đại, tập trung 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo. |
1-a, 2-d, 3-c, 4-b.
1-d, 2-c, 3-b, 4-a.
1-c, 2-b, 3-a, 4-d.
1-a, 2-b, 3-c, 4-d.
Tốc độ chậm, các chất được kiểm soát.
Tốc độ nhanh, các chất được kiểm soát.
Tốc độ chậm, các chất không được kiểm soát.
Tốc độ nhanh, các chất không được kiểm soát.
Một đột biến điểm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.
Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.
Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.
Đồ thị ở hình bên mô tả ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến cường độ hô hấp và cường độ quang hợp của một loài thực vật. Điểm nào trên đồ thị biểu thị điểm bù ánh sáng của loài này

Điểm 1.
Điểm 2.
Điểm 3.
Điểm 4.
Nguyên phân.
Giảm phân 1.
Giảm phân 2.
Trực phân.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.
Gene điều hòa lacI tổng hợp protein ức chế.
Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử RNA tương ứng.
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon lac và tiến hành phiên mã.
Người ta thường nuôi bèo hoa dâu trên ruộng lúa. Xét về ý nghĩa sinh học, người ta làm vậy vì lí do gì?
Bèo hoa dâu nổi trên mặt nước, giúp giữ nước cho ruộng lúa.
Bèo hoa dâu có khả năng quang hợp cung cấp oxygen cho ruộng lúa.
Bèo hoa dâu có vi khuẩn lam giúp cố định nitrogen cung cấp cho cây.
Bèo hoa dâu có khả năng tiết ra các chất kích thích tăng trưởng.
Một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, 2 cặp gene này phân li độc lập. Cây thân cao, hoa đỏ × Cây thân cao, hoa đỏ, thu được F1 gồm 75% cây thân cao hoa đỏ và 25% cây thân cao, hoa trắng. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có 4 loại kiểu hình. Theo lí thuyết, số cây có 2 allele trội ở F1 chiếm tỉ lệ
1/4.
11/32.
3/8.
7/16.
Trong giờ thực hành, bạn A tiến hành bắt hai con châu chấu và ngâm nước chúng trong hai tư thế như hình bên dưới trong vòng 24 giờ. Giả sử sức sống và khả năng hô hấp của hai con châu chấu là như nhau. Em hãy cho biết sau khi lấy ra, con châu chấu trong cốc nào sẽ chết trước?

Châu chấu trong cốc 1
Châu chấu trong cốc 2
Cả 2 con chết cùng lúc.
Cả 2 con đều có sức sống ngang nhau
Theo đõi sự phân bào của 1 cơ thể lưỡng bội, người ta vẽ được sơ đồ minh họa sau đây:

Hình này mô tả:
Rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân I hoặc rối loạn phân li NST ở kì sau nguyên phân.
Rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân II hoặc rối loạn phân li NST ở kì sau nguyên phân.
Rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân I.
Rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân II.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về các nhóm động vật:
1. Cá | a.Tim có 2 ngăn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi (giàu O2). |
2. Bò sát | b. Tim có 3 ngăn, máu đi nuôi cơ thể là máu pha. |
3. Lưỡng cư | c. Tim có 4 ngăn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi (giàu O2). |
4. Chim và thú | d. Tim có 4 ngăn, vách ngăn tâm thất hụt, máu đi nuôi cơ thể là máu pha. |
1-a, 2-b, 3-c, 4-d.
1-b, 2-a, 3-d, 4-c.
1-b, 2-c, 3-a, 4-d.
1-a, 2-d, 3-b, 4-c.
Allele A và B thuộc hai gene A và B quy định enzyme xúc tác cho các phản ứng chuyển hóa các chất tiền thân không màu (màu trắng) tạo ra sản phẩm làm cho vỏ ốc Physa heterostroha có màu nâu. Biết sản phẩm của hai gene A và B không tương tác trực tiếp với nhau. Tại sao khi sản phẩm của một gene bị mất chức năng thì kiểu hình chung cũng bị ảnh hưởng?
Do nếu sản phẩm của một gene bị mất chức năng thì sẽ không có nguyên liệu để cho sản phẩm của gene còn lại chuyển hóa.
Do nếu sản phẩm của một gene bị mất chức năng thì sẽ gây ức chế hoạt động của gene còn lại.
Do nếu sản phẩm của một gene bị mất chức năng thì sẽ phá hủy sản phẩm của gene còn lại.
Do nếu sản phẩm của một gene bị mất chức năng thì sẽ gây chết tế bào.
Sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu theo hướng giảm dần từ ngoài vào trong.
Sự chênh lệch sức hút nước của tế bào theo hướng tăng dần từ ngoài vào trong.
Sự chênh lệch sức hút nước của tế bào theo hướng giảm dần từ ngoài vào trong.
Sự chênh lệch thế nước theo hướng tăng dần từ ngoài vào trong.
Một nhà chọn giống muốn đưa vào gà Lơgo trắng gene gene quy định màu xanh của vỏ trứng (gene O) có ở gà araucan, alen o qui định trứng màu trắng. Gà araucan có mào hình hạt đậu, gà Lơgo có mào thường. Nhà chọn giống không muốn truyền cho gà Lơgo đặc điểm mào hình hạt đậu. Nhưng gene P (qui định mào hình hạt đậu) và gene O lại cùng nằm trên 1 NST, mức độ bắt chéo bằng 5%. Trong trường hợp này cần tiến hành công thức lai nào phù hợp nhất?
Gà araucan (OP/OP)xGà Lơgo (op/op).
Gà araucan (OP/op)xGà Lơgo (op/op).
Gà araucan (OP/oP)xGà Lơgo (op/op).
Gà araucan (OP/Op)xGà Lơgo (op/op).
Đồ thị hình bên mô tả ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và nồng độ CO2 đến cường độ quang hợp của cây. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Với nồng độ CO2 ở giá trị 0,32%, khi tăng cường độ ánh sáng thì cường độ quang hợp tăng rất mạnh.
II. Với nồng độ CO2 ở giá trị 0,01%, cường độ quang hợp chênh lệch không đáng kể ở các ngưỡng ánh sáng khác nhau.
III. Tại cường độ ánh sáng 2000 lux, khi nồng độ CO2 tăng từ 0,1% đến 0,32% thì cường độ quang hợp tăng thêm 1 mg CO2/dm/h.
IV. Trong điều kiện cường độ ánh sáng khoảng 6000 đến 18000 lux, khi nồng độ CO2 tăng từ 0,16% đến 0,3% thì cường độ quang hợp của cây tăng.
3.
4.
2
1.
Một loài thực vật, tính trạng màu xanh của lá do 1 gen nằm trên phân tử ADN của lục lạp chi phối. Alen A - quy định lá xanh đậm, alen a quy định lá xanh nhạt. Chiều cao do gen trong nhân quy định: B quy định cây cao trội hoàn toàn so với b quy định cây thấp. Theo lí thuyết, có bao nhiêu thực nghiệm sau đây đúng?
I. Cho cây lá xanh đậm, cao tự thụ phấn, đời sau thu được 100% cây con lá xanh đậm, cao.
II. Cho cây lá xanh nhạt, cao tự thụ phấn, đời sau thu được 100% lá xanh nhạt, thấp
III. Hạt phấn cây lá xanh đậm, thấp thụ phấn cho hoa cây lá xanh nhạt, cao thu được đời sau 1 lá xanh nhạt, thấp: 1 lá xanh nhạt, cao.
IV. Hạt phấn cây lá xanh nhạt, thấp thụ phấn cho hoa cây lá xanh đậm, cao thu được đời sau 100% lá xanh đậm, cao
2.
4.
3.
1.
Giả sử có 3 tế bào vi khuẩn E. Coli, mỗi tế bào có chứa một phân tử DNA vùng nhân được đánh dấu bằng 15N ở cả hai mạch đơn. Người ta nuôi các tế bào vi khuẩn này trong môi trường chỉ chứa 14N mà không chứa 15N trong thời gian 3 giờ. Trong thời gian nuôi cấy này, thời gian thế hệ của vi khuẩn là 20 phút. Cho biết không xảy ra đột biến, phát biểu nào sau đây sai về quá trình này?
Số phân tử DNA vùng nhân thu được sau 3 giờ là 1536.
Số mạch đơn DNA vùng nhân chứa 14N thu được sau 3 giờ là 1533.
Số phân tử DNA vùng nhân chỉ chứa 14N thu được sau 3 giờ là 1530.
Số mạch đơn DNA vùng nhân chứa 15N thu được sau 3 giờ là 6.
Hình vẽ dưới đây minh họa cơ chế hình thành màu sắc hoa ở một loại cây trồng. Phân tích hình vẽ và cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

Sản phẩm của hai gene A và B tương tác trực tiếp với nhau theo kiểu cộng gộp.
Nếu enzyme A bị mất chức năng, hoa sẽ có màu vàng.
Nếu enzyme B bị mất chức năng, hoa sẽ có màu vàng.
Nếu chỉ gene A hoặc gene B bị đột bị mất chức năng, hoa vẫn có màu tím.
Giả sử có một gene với số lượng các cặp nucleotide ứng với mỗi đoạn exon và intron như sau:
Exon | Intron | Exon | Intron | Exon | Intron | Exon |
90 | 130 | 150 | 90 | 90 | 120 | 150 |
Phân tử protein có chức năng sinh học được được tạo ra từ gene này chứa bao nhiêu amino acid?
160.
159.
158.
76.
Allele B bị đột biến điểm tại cùng 1 triplet tạo thành các allele B1, B2 và B3. Các chuỗi polypeptide do các allele này quy định lần lượt là: B, B1, B2 và B3 chỉ khác nhau 1 amino acid đó là Gly ở chuỗi B bị thay bằng Ala ở chuỗi B1, Arg ở chuỗi B2 và Trp ở chuỗi B3. Cho biết các triplet được đọc trên mạch khuôn của gene theo chiều 3’ → 5’ và các codon mã hóa các amino acid tương ứng ở bảng sau:
Amino acid | Glycine (Gly) | Alanine (Ala) | Arginine (Arg) | Tryptophan (Trp) |
Codon | 5’GGU3’; 5’GGC3’; 5’GGA3’; 5’GGG3’ | 5’GCU3’; 5’GCC3’; 5’GCA3’ 5’GCG3’ | 5’CGU3’; 5’CGC3’; 5’CGA3’; 5’CGG3’; 5’AGA3’; 5’AGG3’ | 5’UGG3’ |
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng về sự xuất hiện của các allele đột biến trên?
Các allele B1, B2, B3 đều là kết quả của đột biến dẫn đến thay thế nucleotide thứ nhất của triplet mã hóa Gly.
Đột biến dẫn đến nucleotide thứ nhất của triplet mã hóa Gly ở allele B bị thay bằng G tạo ra triplet mã hóa Ala ở allele B1.
Đột biến dẫn đến nucleotide thứ hai của triplet mã hóa Gly ở allele B bị thay bằng A tạo ra triplet mã hóa Trp ở allele B3.
Đột biến dẫn đến nucleotide thứ nhất của triplet mã hóa Gly ở allele B bị thay bằng T hoặc G tạo ra triplet mã hóa Arg ở allele B2.
Cho biết tính trạng màu hoa do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu bổ sung, trong đó khi có mặt 3 alen trội A,B,D thì quy định hoa đỏ, các trường hợp còn lại đều có hoa màu trắng. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số A, B, D lần lượt là: 0,3; 0,3 ; 0,5. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
(1) Quần thể có 27 kiểu gen.
(2) Có 8 kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ.
(3) Kiểu hình hoa trắng chiếm tỉ lệ gần bằng 80,5%.
(4) Trong số các cây hoa đỏ, tỉ lệ cây hoa đỏ thuần chủng lớn hơn 1%.
1
2
3
4
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; chiều cao cây do hai cặp gen B,b và D,d cùng quy định. Cho cây (P) thân cao, hoa đỏ dị hợp về cả ba cặp gen lai với cây đồng hợp lặn về cả ba cặp gen trên, thu được đời con gồm: 140 cây thân cao, hoa đỏ; 360 cây thân cao, hoa trắng; 640 cây thân thấp, hoa trắng; 860 cây thân thấp, hoa đỏ. Trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Tính trạng màu sắc hoa và tính trạng chiều cao cây tuân theo quy luật di truyền liên kết hoàn toàn
II. Kiểu gen của cây (P) có thể là \[Aa\frac{{Bd}}{{bD}}\]
III. Đã xảy ra hoán vị gen ở cây (P) với tần số 28%.
IV. Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ dị hợp cả 3 cặp gen ở đời con là 7%.
4.
2.
3
1.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Điện tâm đồ (Electrocardiogram, ECG) là đồ thị ghi những thay đổi dòng điện tim. ECG gồm các sóng P, Q, R, S, T và các khoảng, đoạn tương ứng với hoạt động của tim. Hình 10 thể hiện ECG ở trạng thái bình thường của động vật có vú.
Một nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tác động của thân nhiệt lên ECG của một loài động vật có vú. Kết quả nghiên cứu về khoảng thời gian RR và QT của loài này ở các thân nhiệt khác nhau được thể hiện ở bảng dưới đây.
Thân nhiệt (oC) | Khoảng thời gian RR (mili giây) | Khoảng thời gian QT (mili giây) |
31 | 1200 | 550 |
34 | 1100 | 520 |
37 | 900 | 420 |
40 | 610 | 310 |
43 | 590 | 250 |
Xét các nhận định sau, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
Thân nhiệt tỉ lệ thuận với khoảng thời gian RR.
Thân nhiệt tỉ lệ nghịch với khoảng thời gian QT.
Khi thân nhiệt tăng lên, cả RR với QT đều có xu hướng giảm.
Điều đó chứng minh, khi thân nhiệt càng tăng thì số nhịp tim ít hơn so với khi thân nhiệt bình thường.
Xét một chủng vi khuẩn E.coli kiểu dại (bình thường) và ba chủng đột biến. Người ta phân tích mức độ hoạt động của operon lac thông qua lượng mRNA của các gene cấu trúc được tạo ra trong trường hợp không có lactose và có lactose, số liệu được mô tả trong bảng dưới đây:
Chủng vi khuẩn E.coli | Kiểu dại | (I) | (II) | (III) |
Số bản sao mRNA khi không có lactose | 0 | 100 | 100 | 0 |
Số bản sao mRNA khi có lactose | 100 | 100 | 100 | 0 |
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về thí nghiệm này?
Chủng (I) và (II) vẫn có thể hoạt động được ngay cả khi môi trường không có lactose và có lactose.
Chủng (III) có thể đột biến vùng vận hành của operon.
Chủng (II) và (III) có khả năng thích nghi với môi trường không có lactose.
Chủng (I) và (II) có thể do cùng một dạng đột biến tạo ra.
Xét một chủng vi khuẩn E.coli kiểu dại (bình thường) và ba chủng đột biến. Người ta phân tích mức độ hoạt động của operon lac thông qua lượng mRNA của các gene cấu trúc được tạo ra trong trường hợp không có lactose và có lactose, số liệu được mô tả trong bảng dưới đây:
Chủng vi khuẩn E.coli | Kiểu dại | (I) | (II) | (III) |
Số bản sao mRNA khi không có lactose | 0 | 100 | 100 | 0 |
Số bản sao mRNA khi có lactose | 100 | 100 | 100 | 0 |
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về thí nghiệm này?
Chủng (I) và (II) vẫn có thể hoạt động được ngay cả khi môi trường không có lactose và có lactose.
Chủng (III) có thể đột biến vùng vận hành của operon.
Chủng (II) và (III) có khả năng thích nghi với môi trường không có lactose.
Chủng (I) và (II) có thể do cùng một dạng đột biến tạo ra.
Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có: 50% cá thể cái mắt đỏ, đuôi ngắn; 21% cá thể đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 21% cá thể đực mắt trắng, đuôi dài; 4% cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn; 4% cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
Đời F2 có 8 loại kiểu gen.
Quá trình giảm phân của cơ thể cái đã xảy ra hoán vị gen với tần số 16%.
Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 20%.
Nếu cho cá thể cái F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm 4%.
Một nghiên cứu trước đây cho thấy sắc tổ hoa đỏ của một loài thực vật là kết quả của một con đường chuyển hóa gồm nhiều bước và các sắc tố trung gian đều màu trắng.3 dòng đột biến thuần chủng hoa màu trắng (trắng 1, trắng 2 và trắng 3) của loài này được lai với nhau theo từng cặp và tỷ lệ phân li kiểu hình đời con như sau.
Số phép lai | Phép lai | F= | F2 (F1 × F1) |
1 | Trắng 1 × Trắng 2 | Tất cả đỏ | 9 đỏ : 7 trắng |
2 | Trắng 2 × Trắng 3 | Tất cả đỏ | 9 đỏ : 7 trắng |
3 | Trắng 1 × Trắng 3 | Tất cả đỏ | 9 đỏ : 7 trắng |
Biết rằng không xảy ra đột biến. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
Kết quả này chứng tỏ rằng màu hoa do hai gen nằm trên 2 NST khác nhau quyđịnh.
Các cây F1 dị hợp tử về tất cả các gen quy định màuhoa.
Cá thể F1 của phép lai 1 lai với cá thể trắng 3 sẽ cho tất cả đời con đềutrắng.
Lai cá thể F1 của phép lai 1 với F1 của phép lai 3 sẽ cho đời con có 1/4 là kiểuhình trắng.
PHẦN III.Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho các loài động vật: tôm, rùa, cua, lươn, chim, cá sấu và chai, giun, nòng nọc lưỡng cư. Có bao nhiêu loài động vật có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang?
Một gen có tổng số 2128 liên kết hidro. Trên mạch 1 của gene có số nucleotide loại A bằng số nucleotide loại T; số nucleotide loại G gấp 2 lần số nucleotide loại A; số nucleotide loại C gấp 3 lần số nucleotide loại T. Số nucleotide loại A của gene là bao nhiêu?
Khi đưa que diêm đang cháy vào bình (1) và bình (2).Hiện tượng được mô tả hình bên dưới. Có bao nhiêu giải thích đúng ?

1. Bình (1) tạo ra nước nên que nến không cháy được.
2. Bình (1) hạt nảy mầm cần oxy nên bỏ que nến vào thì nến không đủ oxy nến tắt.
3. Bình (2) hạt đã chết nên không xảy ra hô hấp bỏ nến vào nến cháy.
4. Bình (1) chứa hạt nảy mầm tạo CO2 làm que nến tắt.
Nhịp tim của nghé là 50 lần/phút, giả sử thời gian các pha của chu kì tim lần lượt là 1:3:4. Trong một chu kì tim, thời gian tâm nhĩ được nghỉ ngơi là bao nhiêu giây?
Bên đây là hình ảnh điện di trình tự hai gen (A vàB, mỗi gen có 2 alen) của một con gà con (C), là con của gà mẹ (M) và một trong sáu gà trống (Tr) trong một quần thể. Hãy xác định gà trống nào là cha của gà con trong số 6 gà trống có kiểu gen tương ứng như hình?

Sự di truyền một bệnh P ở người do 1 trong 2 alen quy định và được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây. Các chữ cái cho biết các nhóm máu tương ứng của mỗi người. Biết rằng sự di truyền bệnh P độc lập với di truyền các nhóm máu, quá trình giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra.

Xác suất để cặp vợ chồng (7) và (8) ở thế hệ (II) sinh hai đứa con khác giới đều có nhóm máu A và bị bệnh P là bao nhiêu %? ( lấy kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
PHẦN IV. TỰ LUẬN (5,0 điểm)
(1,5 điểm).
1.1. Tiến hành thí nghiệm trên các chậu cây cùng loài, cùng độ tuổi và đã sinh trưởng ổn định. Các chậu cây được đặt trong những điều kiện khác nhau, sau một thời gian, người ta quan sát thấy hậu quả đã xảy ra ở các chậu cây nhưng chưa được ghi lại trong bảng dưới đây:
Chậu | Điều kiện thí nghiệm | Hậu quả |
1 | Rễ ngập úng trong thời gian dài | ??? |
2 | Tưới phân nồng độ cao liên tục | ??? |
3 | Để ngoài nắng gắt thời gian dài không tưới nước. | ??? |
Dựa vào kiến thức về trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở thực vật, em hãy:
a. Dự đoán hậu quả xảy ra đối với từng chậu cây? Giải thích.
b. Đề xuất các biện pháp để ngăn ngừa những hiện tượng trên xảy ra với cây trồng.
1.2. Vì sao một số người lớn tuổi lại khó tiêu hóa sữa, trong khi trẻ em thì lại tiêu hóa tốt hơn? Giải thích dựa trên hoạt động của hệ tiêu hóa và sự thay đổi trong cơ thể theo thời gian.
Câu 1 (1,5 điểm) | 1.1.a hiện tượng Chậu 1 – Rễ ngập úng lâu ngày - Đất bị bão hòa nước → thiếu oxy cho rễ → hô hấp kị khí tạo ethanol và acid hữu cơ độc hại → rễ thối, khả năng hút nước và khoáng kém, lá vẫn thoát hơi nước → mất cân bằng nước→ cây héo → chết sau một thời gian. Chậu 2 – Tưới phân nồng độ cao liên tục - Dung dịch đất có áp suất thẩm thấu quá cao → rễ không hút được nước → mô rễ tổn thương, lá vẫn thoát hơi nước → lượng nước trong lá giảm → Cây héo và chết Chậu 3 – Để ngoài nắng gắt thời gian dài không tưới nước. - Nhiệt độ và bức xạ cao → tốc độ thoát hơi nước mạnh → mất cân bằng nước → tế bào mất nước → Cây héo rũ, lá cháy→ cây chết . b. Đề xuất các biện pháp để ngăn ngừa những hiện tượng trên xảy ra với cây trồng - Ngập úng: Trồng cây trên luống, cải thiện hệ thống thoát nước, tưới tiêu hợp lí. - Bón phân đúng liều lượng, hòa loãng khi tưới và chia thành nhiều lần, nếu lỡ tưới đậm thì xả nước rửa trôi. - Che bóng lúc nắng gắt, tưới nước hợp lý, phủ gốc giữ ẩm và chọn giống chịu hạn. (HS đề xuất các biện pháp khác phù hợp vẫn cho điểm tối đa) |
0,5
0,5
|
1.2 - Chức năng tiêu hóa của sữa: Sữa chứa đường lactose nên cần enzim Lactase. - Sự thay đổi theo độ tuổi: Khi trưởng thành, cơ thể sản xuất ít enzyme lactase hơn. - Hậu quả: Lactose không được tiêu hóa và hấp thụ đúng cách, dẫn đến các triệu chứng như đầy hơi, chướng bụng, tiêu chảy do sự lên men của vi khuẩn trong ruột. |
0,5 |
( 1,5 điểm)
Trong phòng thí nghiệm, các nhà khoa học đã chuẩn bị hỗn hợp I gồm: DNA polymerase, Helicase, RNA mồi, DNA ligase, 1 số phân tử DNA mạch kép có cùng chiều dài và các điều kiện cần thiết cho quá trình tái bản DNA. Từ hỗn hợp này, họ tiến hành hai thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Trộn hỗn hợp I với dung dịch chứa 4 loại nucleotide A, T, G, C bình thường.
Thí nghiệm 2: Trộn hỗn hợp I với dung dịch chứa đồng thời 4 loại nucleotide A, T, G, C bình thường và 4 loại nucleotide A, T, G, C đều không có nhóm 3’-OH tự do.
Biết rằng số lần tái bản ở 2 thí nghiệm được kiểm soát như nhau, DNA polymerase chỉ kéo dài mạch mới khi nucleotide có nhóm 3’-OH tự do để tạo liên kết phosphodiester và nhiệt độ không ảnh hưởng đến quá trình tái bản bình thường của DNA.
Em hãy dự đoán kết quả thu được từ hai thí nghiệm trên? Giải thích
Câu 2 ( 1,5 điểm) | Thí nghiệm 1: Thu được các phân tử DNA mạch kép có kích thước bằng nhau. Thí nghiệm 2: Thu được DNA sợi đơn hoặc các đoạn DNA tạo ra có chiều dài khác nhau. Giải thích: - Trong thí nghiệm 1, tất cả nucleotide đều bình thường nên sự kéo dài mạch mới diễn ra hoàn chỉnh → tạo các mạch DNA mới có cùng chiều dài với mạch khuôn → DNA kép kích thước đồng nhất. - Trong thí nghiệm 2: + Nếu trong quá trình tái bản nucleotide đầu tiên không có nhóm 3'-OH được lắp ráp → quá trình tái bản không được bắt đầu → không tạo ra mạch DNA mới → thu được DNA con sợi đơn. + Nếu các nucleotide không có nhóm 3’-OH tự do được gắn vào vị trí bất kì trong quá trình tái bản DNA sẽ gây dừng kéo dài ngẫu nhiên → quá trình tái bản DNA sẽ bị gián đoạn → các phân tử DNA kép có kích thước khác nhau. | 0,25
0,25
0,5
0,25
0,25 |
( 2 điểm)
Ở một loài động vật khi cho các con đực (XY) có kiểu hình mắt trắng giao phối với những con cái mắt đỏ được F1 đồng loạt mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau F2 thu được tỉ lệ kiểu hình 18,75% con đực mắt đỏ; 25% con đực mắt vàng; 6,25% con đực mắt trắng; 37,5% con cái mắt đỏ; 12,5% con cái mắt vàng.
a. Biện luận tìm quy luật di truyền chi phối phép lai, tìm kiểu gen của P, F1?
b. Nếu cho các con cái và đực mắt vàng ở F2 giao phối với nhau thì theo lý thuyết tỉ lệ con đực mắt đỏ thu được ở đời con là bao nhiêu ?
Câu 3 (2 điểm) | a. Con đực XY trắng lai với con cái đỏ => F1 đồng loạt đỏ F1 giao phối với nhau F2: 8,75% con đực mắt đỏ : 25% con đực mắt vàng : 6,25% con đực mắt trắng : 37,5% con cái mắt đỏ : 12,5% con cái mắt vàng. - Xét tính trạng màu mắt phân ly: 9 đỏ : 6 vàng : 1 trắng=> 2 gen tương tác gián tiếp kiểu bổ sung chi phối màu mắt. Quy ước: A-B- đỏ; A-bb + aaB- vàng: aabb trắng - Nhận thấy có sự phân ly tính trạng ở đực khác ở cái.=> có DT LK với giới tính. => Quy luật tương tác gen chi phối 2 gen trên là 1 gen trên 1 NST thường PLDL với gen còn lại trên NST giới tính. Kiểu gen của P đực mắt trắng x cái mắt đỏ: đực aaXbY x cái AAXBXB => Kiểu gen F1: AaXBXb x Aa XBY b. Cho con cái và đực mắt vàngở F2 giao phối Xét G từng giới: Ở giới cái mắt vàng gồm: 1/2 aaXBXb : 1/2 aaXBXB => tỉ lệ giao tử: 3/4 aXB : 1/4 aXb Ở giới đực mắt vàng gồm: 1/4aaXBY : 1/4AAXbY : 1/2AaXbY => tỉ lệ giao tử: 1/4 aY : 1/4 AY. ð F3 có con đực mắt đỏ (A-B-) = aXB x AY = 3/4 x 1/4 = 3/16 ð ( HS có thể trình bày cách khác đúng vẫn được điểm tối đa)
|
0,25
0,25 0,25
0,25
1 |
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 12
Tài liệu phổ biến Sinh học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















