Đề thi học kì II môn Toán 4 (đề số 20)
Đề thi

Đề thi học kì II môn Toán 4 (đề số 20)

A
Admin
ToánLớp 464 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trung bình cộng của các số: 150 ; 151 và 152 là

150

152

151

453

Xem đáp án

Đáp án C

Trung bình cộng của các số: 150 ; 151 và 152 là 151

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số  36; 150; 180; 250.  Số chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9 là

150

152

151

453

250

Xem đáp án

Đáp án B

Số chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9 là 180

3. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

16 ngày = …..  giờ 

Xem đáp án

16 ngày = 4 giờ 

4. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

5000 tạ    = …… tấn

Xem đáp án

5000 tạ    = 500 tấn

5. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

2 000 305 m2=... km2...m2

Xem đáp án

2000305 m2=2 km2 305 m2

6. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

14thế kỉ = ......... năm

Xem đáp án

14thế kỉ = 25 năm

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức 1517×4533-1517×1233 có kết quả là

2017

3033

2033

1517

Xem đáp án

Đáp án D

Biểu thức 1517×4533-1517×1233 có kết quả là1517

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x

x + 295  = 45 × 11

x = 200

x= 495

x= 790

x = 350

Xem đáp án

Đáp án A

x = 200

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai lớp 4A và 4B thu gom được tất cả 250 ki-lô-gam giấy vụn. Lớp 4A thu gom được  nhiều hơn lớp 4B là 20 ki-lô-gam giấy vụn. Hỏi lớp 4A thu gom được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?

125kg

135kg

230kg

270kg

Xem đáp án

Đáp án B

Lớp 4A thu gom được 135 ki-lô-gam giấy vụn

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình bình hành có chiều cao 2dm và độ dài đáy 10cm. Diện tích  hình bình hành đó là

20 cm2

200 cm2

20 dm2

24 dm2

Xem đáp án

Đáp án B

Diện tích  hình bình hành đó là 200 cm2

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình thoi có độ dài các đường chéo là 60dm và 4m. Diện tích hình thoi  là

120 dm2

240m2

12 m2

24 dm2

Xem đáp án

Đáp án C

Diện tích hình thoi là 12 m2

12. Tự luận
• 1 điểm

Tính

a. 15+93     b. 49-518

c. 35x57        d. 47:27

Xem đáp án

a. 15+93=18     b. 49-518=16

c. 35x57=37        d. 47:27=2

13. Tự luận
• 1 điểm

Bà hơn cháu 60 tuổi. Biết tuổi cháu bằng  14 tuổi bà. Tính tuổi mỗi người?

Xem đáp án

Ta có sơ đồ, biểu diễn tuổi của ông và tuổi của cháu như sau

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

4 – 1 = 3 ( phần)

 Tuổi của bà là:

60 : 3 × 4 = 80 (tuổi) :

Tuổi của cháu là:

80 – 60 = 20(tuổi)

Đáp số :Bà: 80 tuổi

           Cháu: 20tuổi

14. Tự luận
• 1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 15m, chiều rộng bằng 23 chiều dài. Trung bình cứ 1 m2 vườn đó người ta thu được 10 ki - lô - gam cà chua. Hỏi trên cả mảnh vườn đó người ta thu được bao nhiêu ki - lô - gam cà chua?

Xem đáp án

Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là:

15 × = 10 (m)

Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:

15 × 10 = 150 (m2 )

Số ki- lô-gam cà chua thu hoạch được trên thửa ruộng đó là:

10 × 150 = 1 150 (kg)

Đáp số: 1 150 kg cà chua

15. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

 (36 + 54) × 7 + 7 × 9 + 7

Xem đáp án

(36 + 54) × 7 + 7 × 9 + 7

= 90 × 7 + 7 × 9 + 7

= (90 + 9 + 1 ) × 7

= 100 × 7

= 700

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây