Đề thi Học kì 1 Toán lớp 8 cực hay, có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Đề thi Học kì 1 Toán lớp 8 cực hay, có đáp án (Đề 2)

A
Admin
ToánLớp 883 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần trắc nghiệm (2 điểm)

Kết quả của phép tính: (2x2 – 32) : (x – 4 ) là:

2(x – 4)

2(x + 4)

x + 4

x – 4

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẫu thức chung của 2 phân thức 3x2+4x+4 và x+42x2+4x là

xx+22

2x+22

2xx+22

2xx+2

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính 5x+23xy2:10x+4x2y là

6yx2

6yx

x6y

x6y2

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp các giá trị của x để 3x2=2x là :

{0}

0;23

23

32

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với x = 105 thì giá trị của biểu thức x2-10x + 25 là:

1000

1025

10000

10025

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

Hình thang có 2 cạnh bên bằng nhau là hình thang cân

Tứ giác có 2 cạnh đối song song là hình thang

Hình thang cân có 1 góc vuông là hình chữ nhật

Hình chứ nhật có 2 đường chéo vuông góc là hình vuông.

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 6 cm, BC = 8cm. M, N, P, Q là trung điểm các cạnh của hình chữ nhật. Tổng diện tích các tam giác có trong hình là:

4 cm2

6 cm2

12 cm2

24 cm2

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hình dưới, biết ABCD là hình thang vuông, tam giác BMC đều. Số đo của góc ABC là:

60°

130°

150°

120°

Xem đáp án

Chọn D

9. Tự luận
• 1 điểm

Phần tự luận (8 điểm)

Phân tích thành nhân tử

a) x6 – x4 + 2x3 + 2x2 b) 4x4 + y4

Xem đáp án

a) x6 – x4 + 2x3 + 2x2

= x2(x4 – x2 + 2x + 2)

= x2[x2(x2 – 1) + 2(x + 1)]

= x2. [x2.(x -1).(x + 1) + 2(x+ 1)]

= x2 (x+ 1).[x2(x- 1)+ 2]

= x2(x + 1)(x3 – x2 + 2)

= x2(x + 1)[(x3 + 1) – (x2 – 1)]

= x2(x + 1).[(x + 1).(x2 – x + 1) - (x - 1).(x + 1)]

= x2(x + 1)(x + 1)( x2 – x + 1 – x + 1)

= x2(x + 1)2(x2 – 2x + 2).

b) 4x4 + y4 = 4x4 + 4x2y2 + y4 - 4x2y2

= (2x2 + y2)2 - (2xy)2

= (2x2 + y2 + 2xy)(2x2 + y2 - 2xy)

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức : P=x2-2x2x2+8-2x28-4x+2x2-x31-1x-2x2 x≠0, x≠2 

a) Rút gọn biểu thức P

b) Tính giá trị biểu thức P với x = 1/2

Xem đáp án

a) Ta có: 2x2 + 8 = 2(x2 + 4).

8 – 4x + 2x2 – x3

= (8 – x3) - ( 4x - 2x2)

= (2 – x).(4 + 2x + x2) - 2x.(2 - x)

= (2 – x).(4 + 2x + x2 – 2x)

= (2 - x). (4 + x2 )

* Do đó:

b) Tại x=12 hàm số đã cho xác định nên thay x=12 vào biểu thức rút gọn của P ta được:

11. Tự luận
• 1 điểm

Chứng tỏ rằng đa thức : P = x2 - 2x + 2 luôn luôn lớn hơn 0 với mọi x

Xem đáp án

P = x2 - 2x + 2 = (x – 1)2 + 1

Do (x – 1)2 ≥ 0 ∀x nên (x – 1)2 + 1 ≥ 1 ∀x

Vậy P luôn lớn hơn 0 với mọi x.

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho ΔABC cân tại A có AB = 5cm; BC = 6cm. Kẻ phân giác trong AM (M ∈ BC) . Gọi O là trung điểm của AC và K là điểm đối xứng của M qua O.

a) Tính diện tích tam giác ABC.

b) Tứ giác ABMO là hình gì? Vì sao?

c) Để tứ giác AMCK là hình vuông thì tam giác ABC phải có thêm điều kiện gì?

Xem đáp án

a) Vì M là trung điểm của BC nên:

BM = BC/2 = 6/2 = 3(cm)

Tam giác ABC cân tại A, lại có AM là đường phân giác nên AM cũng là đường cao. Do đó tam giác AMB vuông tại M.

Suy ra: AM2 = AB2 - BM2 (Định lí Pytago)

= 52 - 32 = 16(cm)

Suy ra AM = 4cm

b) ΔAMC vuông tại M có MO là đường trung tuyến nên OM = OA.

Suy ra ∠OAM = ∠OMA ( ΔAMO cân tại O)

Lại có ∠OAM = ∠MAB (AM là tia phân giác góc BAC)

Suy ra ∠OMA = ∠MAB

Mà đây là 2 góc ở vị trí so le trong

Suy ra OM // AB

Vậy tứ giác ABMO là hình thang.

c) Tứ giác AMCK có OA = OC; OM = OK nên tứ giác AMCK là hình bình hành . Lại có ∠AMC = 90o (chứng minh trên) nên tứ giác AMCK là hình chữ nhật.

Hình chữ nhật AMCK là hình vuông

⇔ AM = MC = BM

⇔ AM = BC/2

⇔ ΔABC vuông cân tại A.