Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 11 Global Success có đáp án (Đề 5)
Đề thi

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 11 Global Success có đáp án (Đề 5)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1184 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Listen and fill in the blanks.

1. Tự luận
1 điểm

The miniskirt was invented in the __________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: 1960s

Kiến thức: Nghe hiểu 

Dịch: Váy ngắn được tạo ra vào những năm 1960.

Thông tin: It was invented in the 1960s. (Nó được tạo ra vào những năm 1960.)

2. Tự luận
1 điểm

The speakers both think that the __________ was one of the greatest inventions in the fashion world.

Xem đáp án

Đáp án đúng: miniskirt 

Kiến thức: Nghe hiểu 

Dịch: Cả hai diễn giả đều cho rằng váy ngắn là một trong những phát minh vĩ đại nhất trong thế giới thời trang.

Thông tin: 

Chris: … It was one of the greatest inventions in the fashion world, wasn't it? (… Đó là một trong những phát minh vĩ đại nhất trong thế giới thời trang, phải không?)

Rachel: Yep! (Đúng!)

3. Tự luận
1 điểm

Bell-bottoms could have legs opening up to __________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: 66

Kiến thức: Nghe hiểu 

Dịch: Quần ống rộng có thể có phần ống chân rộng tới 66 cm.

Thông tin: The openings could be as wide as sixty-six centimeters. (Các ống chân có thể rộng tới sáu mươi sáu cm.)

4. Tự luận
1 điểm

A trend in the __________ was "power dressing." Women wore shoulder pads to look powerful.

Xem đáp án

Đáp án đúng: 1980s 

Kiến thức: Nghe hiểu 

Dịch: Một xu hướng trong những năm 1980 là "mặc quần áo quyền lực". Phụ nữ đeo miếng đệm vai để trông có vẻ quyền lực.

Thông tin: In the 1980s, women entered the workforce in large numbers and they wanted to look powerful. (Vào những năm 1980, nhiều phụ nữ tham gia vào lực lượng lao động và họ muốn trông có vẻ quyền lực.)

5. Tự luận
1 điểm

Rachel agrees that __________ sounds really cool.

Xem đáp án

Đáp án đúng: power dressing 

Kiến thức: Nghe hiểu 

Dịch: Rachel đồng tình rằng việc mặc quần áo quyền lực nghe có vẻ rất ngầu.

Thông tin:

Chris: Many trends in the 80s were silly but not this one. Power dressing sounds really cool, doesn't it? (Nhiều xu hướng trong những năm 80 thật ngớ ngẩn nhưng xu hướng này thì không. Mặc quần áo quyền lực nghe thật ngầu phải không?)

Rachel: Yes, it does. (Đúng vậy.)

Nội dung bài nghe:

Chris: Rachel, look at this!

Rachel: Chris! What are you wearing? Are you going to a 70s party?

Chris: Haha, no, I'm not. It's because today we're talking about fashion trends in the past.

Rachel and Chris: Welcome to Fashion Dive Podcast.

Rachel: This is Rachel.

Chris: And I'm Chris.

Rachel: You know, younger generations often make fun of older generations' fashion.

Chris: Yes. But fashion trends often come back. A lot of what they wear is actually old trends.

Rachel: Right. Like the miniskirt.

Chris: Yes. It was invented in the 1960s. A British fashion designer experimented with shorter skirts, and it became a huge trend. It was one of the greatest inventions in the fashion world, wasn't it?

Rachel: Yep!

Chris: Now, take a look at these photos. They're so stylish, aren't they?

Rachel: Erm... yes.

Chris: A big trend in the 1970s was bell-bottoms. And I'm wearing those, in case you haven't noticed. They had large leg openings from the knees down. The openings could be as wide as sixty-six centimeters.

Rachel: In the 1980s, women entered the workforce in large numbers and they wanted to look powerful. This was known as "power dressing," and shoulder pads were a big part of it.

Chris: Many trends in the 80s were silly but not this one. Power dressing sounds really cool, doesn't it?

Rachel: Yes, it does.

Chris: Fashion in the 1990s …

Dịch bài nghe:

Chris: Rachel, nhìn này!

Rachel: Chris! Bạn đang mặc gì thế? Bạn sẽ đến một bữa tiệc thập niên 70 à?

Chris: Haha, không, tớ không. Đó là bởi vì hôm nay chúng ta sẽ nói về xu hướng thời trang trong quá khứ.

Rachel và Chris: Chào mừng đến với Fashion Dive Podcast.

Rachel: Đây là Rachel.

Chris: Và tôi là Chris.

Rachel: Bạn biết đấy, thế hệ trẻ thường chế giễu thời trang của thế hệ cũ.

Chris: Đúng vậy. Nhưng xu hướng thời trang thường quay vòng. Rất nhiều thứ họ mặc thực sự là xu hướng cũ.

Rachel: Đúng vậy. Giống như váy ngắn.

Chris: Đúng. Nó được tạo ra vào những năm 1960. Một nhà thiết kế thời trang người Anh đã thử nghiệm với những chiếc váy ngắn hơn và nó đã trở thành một xu hướng thịnh hành. Đó là một trong những phát minh vĩ đại nhất trong thế giới thời trang, phải không?

Rachel: Đúng!

Chris: Bây giờ, hãy xem những bức ảnh này. Chúng thật sành điệu phải không nào?

Rachel: Ờ... đúng.

Chris: Một xu hướng thịnh hành trong những năm 1970 là quần ống loe. Và tớ đang mặc nó đây, trong trường hợp bạn không nhận ra. Chúng có phần ống chân rộng từ đầu gối trở xuống. Các ống chân có thể rộng tới sáu mươi sáu cm.

Rachel: Vào những năm 1980, nhiều phụ nữ tham gia vào lực lượng lao động và họ muốn trông có vẻ quyền lực. Điều này được gọi là "mặc quần áo quyền lực" và miếng đệm vai là một phần quan trọng trong phong cách này.

Chris: Nhiều xu hướng trong những năm 80 thật ngớ ngẩn nhưng xu hướng này thì không. Mặc quần áo quyền lực nghe thật ngầu phải không?

Rachel: Đúng thế.

Chris: Thời trang những năm 1990…

Đoạn văn

Read the following text and choose the best answer to fill in the blanks.

Global warming refers to the rise in average surface temperatures on Earth. An overwhelming scientific consensus maintains that climate change is due primarily to the human use of fossil fuels, which (26) __________ carbon dioxide and other greenhouse gases into the air. The gases trap heat within the atmosphere, which can have a range of effects on ecosystems, (27) __________ rising sea levels, severe weather events, and droughts that render landscapes more susceptible to wildfires.

While consensus among nearly all scientists, scientific organizations, and governments is (28) __________ climate change is happening and is caused by human activity, a small minority of voices questions the validity of such assertions and prefers to cast doubt on the preponderance of evidence. Climate change deniers often claim that recent changes (29) __________ to human activity can be seen as part of the natural variations in Earth’s climate and temperature, and that it is difficult or impossible to establish a direct connection between climate change and any single weather event, such as a hurricane. While the latter is generally true, decades of data and analysis support the reality of climate change and the human factor in this process. In any case, economists agree that acting to reduce fossil fuel emissions would be far less expensive than (30) __________ with the consequences of not doing so.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

An overwhelming scientific consensus maintains that climate change is due primarily to the human use of fossil fuels, which (26) __________ carbon dioxide and other greenhouse gases into the air.

returns

repeats

releases

retakes

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Kiến thức: Từ vựng

returns (v): trả lại

repeats (v): lặp lại

releases (v): thải ra

retakes (v): học lại

Dịch: Sự đồng thuận áp đảo về mặt khoa học cho rằng biến đổi khí hậu chủ yếu là do con người sử dụng nhiên liệu hóa thạch, thải ra carbon dioxide và các loại khí nhà kính khác vào không khí.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

The gases trap heat within the atmosphere, which can have a range of effects on ecosystems, (27) __________ rising sea levels, severe weather events, and droughts that render landscapes more susceptible to wildfires.

including

making

consisting

containing

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Kiến thức: Từ vựng

including (preposition): bao gồm → mang ý liệt kê

making (v): làm cho, thực hiện

consisting (v) (+ of): bao gồm

containing (v): chứa đựng, bao hàm

Dịch: Các loại khí này giữ nhiệt trong khí quyển, có thể gây ra nhiều ảnh hưởng đến hệ sinh thái, bao gồm mực nước biển dâng cao, các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt và hạn hán khiến cảnh quan dễ bị cháy rừng hơn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

While consensus among nearly all scientists, scientific organizations, and governments is (28) __________ climate change is happening and is caused by human activity, a small minority of voices questions the validity of such assertions and prefers to cast doubt on the preponderance of evidence.

which

what

this

that

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

A. which + clause: cái mà, điều mà

→ đại từ quan hệ thay thế cho danh từ hoặc cả mệnh đề trước đó

→ Loại đáp án A vì từ cần điền không thay thế cho điều gì.

B. what + clause: cái mà

→ tạo thành mệnh đề danh ngữ đóng vai trò làm tân ngữ/ chủ ngữ trong câu.

→ Loại đáp án B vì chỉ dùng “what” khi mệnh đề phía sau thiếu tân ngữ.

C. this: cái này, chuyện này

→ dùng để thay thế cho danh từ hoặc mệnh đề trước đó. “This” không đi với mệnh đề

→ loại đáp án C vì đằng sau chỗ cần điền là mệnh đề

D. that + clause: rằng

→ tạo thành mệnh đề danh ngữ bổ sung chủ ngữ trong câu → đúng với ý của câu.

Dịch: Trong khi hầu hết các nhà khoa học, tổ chức khoa học và chính phủ đều đồng thuận rằng biến đổi khí hậu đang diễn ra là do hoạt động của con người gây ra, thì một số ít lên tiếng đặt câu hỏi về tính xác thực của những khẳng định đó và thích đặt ra nghi ngờ về tính ưu việt của bằng chứng hơn.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Climate change deniers often claim that recent changes (29) __________ to human activity can be seen as part of the natural variations in Earth’s climate and temperature, and that it is difficult or impossible to establish a direct connection between climate change and any single weather event, such as a hurricane.

attributed

contributed

believed

talked

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Kiến thức: Từ vựng

attributed (v) (+ to): cho là, quy cho

contributed (v): đóng góp

believed (v): tin tưởng

talked (v): nói chuyện

→ contribute to sth: đóng góp, góp phần vào chuyện gì

Dịch: Những người phủ nhận biến đổi khí hậu thường cho rằng những thay đổi gần đây do hoạt động của con người có thể được coi là một phần của những biến đổi tự nhiên về khí hậu và nhiệt độ của Trái đất và rất khó hoặc không thể thiết lập mối liên hệ trực tiếp giữa biến đổi khí hậu và bất kỳ sự kiện thời tiết nào, chẳng hạn như một cơn bão.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

In any case, economists agree that acting to reduce fossil fuel emissions would be far less expensive than (30) __________ with the consequences of not doing so.

facing

solving

treating

dealing

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Kiến thức: Từ vựng

facing (v): đương đầu, đối phó

solving (v): giải quyết

treating (v): đối xử, đối đãi

dealing (v): đối phó, giải quyết

to deal with sth/sb: đương đầu, đối phó với ai/ chuyện gì

→ to deal with sth/sb: đương đầu, đối phó với ai/ chuyện gì

Dịch: Trong mọi trường hợp, các nhà kinh tế đồng tình rằng hành động để giảm lượng khí thải từ nhiên liệu hóa thạch sẽ ít tốn kém hơn nhiều so với việc giải quyết hậu quả của việc không làm như vậy.

Dịch bài đọc:

Sự nóng lên toàn cầu đề cập đến sự gia tăng nhiệt độ trung bình trên bề mặt Trái đất. Sự đồng thuận áp đảo về mặt khoa học cho rằng biến đổi khí hậu chủ yếu là do con người sử dụng nhiên liệu hóa thạch, thải ra carbon dioxide và các loại khí nhà kính khác vào không khí. Các loại khí này giữ nhiệt trong khí quyển, có thể gây ra nhiều ảnh hưởng đến hệ sinh thái, bao gồm mực nước biển dâng cao, các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt và hạn hán khiến cảnh quan dễ bị cháy rừng hơn.

Trong khi hầu hết các nhà khoa học, tổ chức khoa học và chính phủ đều đồng thuận rằng biến đổi khí hậu đang diễn ra là do hoạt động của con người gây ra, thì một số ít lên tiếng đặt câu hỏi về tính xác thực của những khẳng định đó và thích đặt ra nghi ngờ về tính ưu việt của bằng chứng hơn. Những người phủ nhận biến đổi khí hậu thường cho rằng những thay đổi gần đây do hoạt động của con người có thể được coi là một phần của những biến đổi tự nhiên về khí hậu và nhiệt độ của Trái đất và rất khó hoặc không thể thiết lập mối liên hệ trực tiếp giữa biến đổi khí hậu và bất kỳ sự kiện thời tiết nào, chẳng hạn như một cơn bão. Mặc dù vế sau nhìn chung là đúng nhưng dữ liệu và phân tích trong nhiều thập kỷ đã chứng minh thực tế về biến đổi khí hậu và yếu tố con người trong quá trình này. Trong mọi trường hợp, các nhà kinh tế đồng tình rằng hành động để giảm lượng khí thải từ nhiên liệu hóa thạch sẽ ít tốn kém hơn nhiều so với việc giải quyết hậu quả của việc không làm như vậy.

Đoạn văn

Read the passage and choose the best answer to each of the following.

The generation gap between the parents and the children is due to the fact that the parents have experienced real life and whatever they have learned from personal experiences becomes a true knowledge for them. Suppose that they have succeeded in life by following a path, they may want their children to follow the same path for success. For example, if they have worked very hard in studies and got a good government job,  they may advise their children to do the same for a having a good life as them. This also happens in other dimensions. The parents tend to treat their personal experiences as universal knowledge, which is false. What work for one person may not work for any other person because people have different talents and aptitudes. Moreover, the times have changed in the new generation and now a number of new avenues and challenges have come about which your parents have no idea or experience.

The children have no experience of the real life, hence they take a fresh look of everything in life. They may be guided by the experiences of their parents but they are also guided by the experiences of other people and by their own desires, talents and aptitudes. They want to experiment with their life and discover their own path. However, parents love their children so much that they don’t want them to suffer failure. They want them to be safe by following their path which is tested by them. This difference of opinion gives rise to the so-called generation gap.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the reason of the generation gap mentioned in the passage? 

The parents assume that their personal experience in real life is true for them.

The parents want their children to get a good government job

The parents succeeded in life by following a path.

The parents give wrong advice to their children.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Kiến thức: Đọc hiểu 

Dịch: Nguyên nhân của khoảng cách thế hệ được đề cập trong đoạn văn là gì?

A. Cha mẹ cho rằng kinh nghiệm cá nhân trong cuộc sống thực tế của họ là đúng đắn.

B. Cha mẹ muốn con cái của mình có một công việc trong nhà nước.

C. Cha mẹ đã thành công trong cuộc sống khi đi theo một con đường.

D. Cha mẹ đưa ra lời khuyên sai cho con cái của họ

Thông tin: The generation gap between the parents and the children is due to the fact that the parents have experienced real life and whatever they have learned from personal experiences becomes a true knowledge for them. (Khoảng cách thế hệ giữa cha mẹ và con cái là do cha mẹ đã trải qua cuộc sống thực tế và những gì họ học được từ kinh nghiệm cá nhân đều trở thành kiến thức thực sự đối với họ.)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “universal” means_________.

deserving respect, admiration, or support

existing everywhere or involving everyone

clearly very much better than what is usual

necessary or of great value

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Kiến thức: Từ vựng

Dịch: Từ “universal” có nghĩa là _________.

A. đáng được tôn trọng, ngưỡng mộ hoặc ủng hộ

B. tồn tại mọi nơi và bao gồm tất cả mọi người

C. rõ ràng tốt hơn rất nhiều so với những điều thường thấy

D. cần thiết hoặc có giá trị rất lớn

Thông tin: The parents tend to treat their personal experiences as universal knowledge, which is false. What work for one person may not work for any other person because people have different talents and aptitudes. (Cha mẹ có xu hướng coi trải nghiệm cá nhân của họ là kiến thức phổ quát, điều này là sai. Những gì có tác dụng với người này có thể không có tác dụng với người khác vì mỗi người có những tài năng và năng khiếu khác nhau.)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Why is treating personal knowledge as universal knowledge not reasonable? 

Because people have different talents and aptitudes.

Because people gain knowledge from different contexts and apply it in different fields.

Because times have changed in different generations.

Both A and C are correct.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Kiến thức: Đọc hiểu 

Dịch: Tại sao việc coi kinh nghiệm cá nhân là kiến thức phổ quát là không hợp lí?

A. Bởi vì mọi người có những tài năng và năng khiếu khác nhau.

B. Bởi vì mọi người thu nhận kiến thức từ các hoàn cảnh khác nhau và ứng dụng nó vào những lĩnh vực khác nhau.

C. Bởi vì thời đại đã thay đổi ở thế hệ mới.

D. Cả A và C đều đúng.

Thông tin: What work for one person may not work for any other person because people have different talents and aptitudes. Moreover, the times have changed in the new generation and now a number of new avenues and challenges have come about which your parents have no idea or experience. (Những gì có tác dụng với người này có thể không có tác dụng với người khác vì mỗi người có những tài năng và năng khiếu khác nhau. Hơn nữa, thời thế đã thay đổi ở thế hệ mới và giờ đây, một số con đường và thử thách mới xuất hiện mà cha mẹ bạn không hề biết hoặc không có kinh nghiệm.)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which factor does not guide the children in life? 

Their own desires, talents and aptitudes.

Their parents’ experiences.

Their own real life experiences.

The experiences of other people.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Kiến thức: Đọc hiểu 

Dịch: Theo như đoạn văn, yếu tố nào không chỉ dẫn cho trẻ em trong cuộc sống?

A. Mong muốn, tài năng và năng khiếu của chính chúng.

B. Kinh nghiệm của cha mẹ chúng.

C. Kinh nghiệm sống thực tế của chúng.

D. Kinh nghiệm của những người khác.

Thông tin: They may be guided by the experiences of their parents but they are also guided by the experiences of other people and by their own desires, talents and aptitudes. (Chúng có thể được hướng dẫn bởi kinh nghiệm của cha mẹ nhưng chúng cũng được hướng dẫn bởi kinh nghiệm của người khác và bởi mong muốn, tài năng và năng khiếu của chính mình.)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

What do the children want to do? 

They want to suffer failure.

They want to be safe by following the path tested by their parents.

They want to experiment with their life and discover their own path.

They want their parents to love them so much.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Kiến thức: Đọc hiểu 

Dịch: Trẻ em muốn làm gì?

A. Chúng muốn nếm trải thất bại.

B. Chúng muốn được an toàn bằng việc đi theo con đường đã thử nghiệm bởi bố mẹ chúng.

C. Chúng muốn trải nghiệm cuộc sống và khám phá ra con đường riêng.

D. Chúng muốn cha mẹ yêu thương thật nhiều.

Thông tin: They want to experiment with their life and discover their own path. (Chúng muốn trải nghiệm cuộc sống và khám phá con đường riêng của mình.)

Dịch bài đọc:

Khoảng cách thế hệ giữa cha mẹ và con cái là do cha mẹ đã trải qua cuộc sống thực tế và những gì họ học được từ kinh nghiệm cá nhân đều trở thành kiến thức thực sự đối với họ. Giả sử họ đã thành công trong cuộc sống nhờ đi theo một con đường, họ có thể muốn con cái mình đi theo con đường tương tự để thành công. Ví dụ, nếu họ đã học tập rất chăm chỉ và có được một công việc tốt trong chính phủ, họ có thể khuyên con cái họ làm điều tương tự để có được cuộc sống tốt đẹp như mình. Điều này cũng xảy ra ở các không gian khác. Cha mẹ có xu hướng coi trải nghiệm cá nhân của họ là kiến thức phổ quát, điều này là sai. Những gì có tác dụng với người này có thể không có tác dụng với người khác vì mỗi người có những tài năng và năng khiếu khác nhau. Hơn nữa, thời thế đã thay đổi ở thế hệ mới và giờ đây, một số con đường và thử thách mới xuất hiện mà cha mẹ bạn không hề biết hoặc không có kinh nghiệm.

Các em chưa có trải nghiệm thực tế nên có cái nhìn mới mẻ về mọi thứ trong cuộc sống. Chúng có thể được hướng dẫn bởi kinh nghiệm của cha mẹ nhưng chúng cũng được hướng dẫn bởi kinh nghiệm của người khác và bởi mong muốn, tài năng và năng khiếu của chính mình. Chúng muốn trải nghiệm cuộc sống và khám phá con đường riêng của mình. Tuy nhiên, cha mẹ rất yêu thương con cái nên không muốn con phải chịu thất bại. Họ muốn con mình được an toàn khi đi theo con đường họ đã đi qua. Sự khác biệt về quan điểm này làm nảy sinh cái gọi là khoảng cách thế hệ.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

reply

qualify

apply

hobby

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

A. reply /rɪˈplaɪ/(v/n): trả lời, hồi đáp

B. qualify /ˈkwɒlɪfaɪ/ (v):đủ điều kiện, đủ tiêu chuẩn

C. apply /əˈplaɪ/ (v): áp dụng, nộp đơn

D. hobby /ˈhɒbi/ (n): sở thích

→ Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /i/, còn lại phát âm là /aɪ/.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

program

promote

propose

process

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Kiến thức: Phát âm “o”

program/ˈprəʊ.ɡræm/ 

promote /prəˈməʊt/

propose /prəˈpəʊz/

process /ˈprəʊ.ses/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm là /ə/, các phương án còn lại phát âm là /əʊ/.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

characteristics

technology

each

architect

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Kiến thức: Phát âm “ch”

characteristics /ˌkær.ək.təˈrɪs.tɪk/

technology /tekˈnɒl.ə.dʒi/

reach /riːtʃ/

architect /ˈɑː.kɪ.tekt/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm là /tʃ/, các phương án còn lại phát âm là /k/.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

footprint

allow

limit

modern

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết

footprint /ˈfʊt.prɪnt/

allow /əˈlaʊ/

limit /ˈlɪm.ɪt/

modern /ˈmɒd.ən/

Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

expression

important

tradition

influence

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết

expression /ɪkˈspreʃ.ən/

important /ɪmˈpɔː.tənt/

tradition /trəˈdɪʃ.ən/

influence /ˈɪn.flu.əns/

Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

population

operation

infrastructure

exhibition

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Kiến thức: Trọng âm từ có 4 âm tiết

population /ˌpɒp.jəˈleɪ.ʃən/

operation /ˌɒp.ərˈeɪ.ʃən/

infrastructure /ˈɪn.frəˌstrʌk.tʃər/

exhibition /ˌek.sɪˈbɪʃ.ən/

Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Our family is going to travel abroad this summer, so we _________ get our passport soon.

ought to

have to

must

should

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

ought to: nên

have to: phải làm việc gì (bị bắt buộc bởi yếu tố ngoại cảnh)

must: phải làm gì (mang ý cưỡng chế từ người nói)

should: nên

Dịch: Gia đình chúng tôi sẽ đi du lịch nước ngoài vào hè này, vì vậy chúng tôi phải có hộ chiếu sớm.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

_________ is the increase in the temperature on Earth. 

Greenhouse effect

Global warming

Climate change

Ecological balance

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Kiến thức: Từ vựng

Greenhouse effect (np): hiệu ứng nhà kính

Global warming (np): sự nóng lên toàn cầu

Climate change (np): biến đổi khí hậu

Ecological balance (np): cân bằng sinh thái

Dịch: Sự nóng lên toàn cầu là sự gia tăng nhiệt độ trên Trái Đất.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Limiting the global temperature rise requires _________ global CO2 emissions. 

reduce

to reduce

reducing

reduced

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Kiến thức: Dạng của động từ

require + V-ing: yêu cầu hoặc cần làm gì

require + O + to V: yêu cầu ai làm gì

Dịch: Hạn chế sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu đòi hỏi phải giảm lượng khí thải CO2 toàn cầu.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The little boy looks _________ because he gets good grades in the exam. 

happy

unhappy

happily

unhappily

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Kiến thức: Từ loại 

happy (adj): hạnh phúc, vui vẻ

unhappy (adj): không vui

happily (adv): vui vẻ

unhappily (adv): bất hạnh, không may

Cấu trúc: look + adj: nhìn/ trông như thế nào

Dịch: Cậu bé trông rất vui vì được điểm cao trong kỳ thi.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

While we were having dinner at a restaurant someone came to the house and _________ this note. 

left

had left

was left

was leaving

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Sau “while” chia thì tiếp diễn; hành động đến và “take note” diễn ra liên tiếp nên dùng thì quá khứ đơn để liệt kê.

Dịch: Trong khi tôi đang ăn tối ở nhà hàng, ai đó đã đến nhà và để lại tờ ghi chú đó.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Don't forget to drink lots of water and stay _________ with plenty of exercise. 

inactive

active

awake

still

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Kiến thức: Từ vựng

inactive (adj): không hoạt động

active (adj): vận động

awake (adj): tỉnh táo

still (adj): không động đậy

Dịch: Đừng quên uống nhiều nước và vận động nhiều.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

It was his own fault, but I couldn’t help _________ sorry for him. 

feeling

to feel

having felt

to have felt

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Kiến thức: Dạng của động từ

Cụm từ: can’t help + Ving: không thể không làm gì

→ Khi ngữ cảnh ở quá khứ: couldn’t help + Ving: đã không thể không làm gì

Dịch: Đó là lỗi của chính anh ấy, nhưng tôi không thể không cảm thấy có lỗi với anh ấy.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

This is a ‘green city’ designed to reduce its negative _________ on the environment. 

impact

result

impression

force

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Kiến thức: Từ vựng

impact (n): tác động

result (n): kết quả

impression (n): ấn tượng

force (n): ảnh hưởng

Cụm từ: impact on: tác động tới

Dịch: Đây là một 'thành phố xanh' được thiết kế để giảm tác động tiêu cực đến môi trường.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

The _________ refers to the difference in attitudes or behavior between a younger generation and the older one. 

argument

generation gap

conflict

disagreement

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Kiến thức: Từ vựng

argument (n): lập luận

generation gap (n): khoảng cách thế hệ

conflict (n): xung đột

disagreement (n): bất đồng

Dịch: Khoảng cách thế hệ đề cập đến sự khác biệt về thái độ hoặc hành vi giữa thế hệ trẻ và thế hệ lớn tuổi hơn.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

The main goals of the ASEAN Youth Volunteer Program are _________ youth volunteering and helping the development of the ASEAN community. 

promoting

reducing

proposing

selecting

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Kiến thức: Từ vựng

promoting (V-ing): thúc đẩy

reducing (V-ing): làm giảm

proposing (V-ing): đề xuất

selecting (V-ing): lựa chọn

Dịch: Mục tiêu chính của Chương trình Tình nguyện Thanh niên ASEAN là thúc đẩy hoạt động tình nguyện của thanh niên và giúp đỡ sự phát triển của cộng đồng ASEAN.

32. Tự luận
1 điểm

Many people are trying to adopt a ________ lifestyle these days. (HEALTH)

Xem đáp án

Đáp án đúng: healthy 

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Sau mạo từ “a” và trước danh từ “lifestyle” cần 1 tính từ. 

health (n): sức khỏe

healthy (adj): khỏe mạnh

Dịch: Ngày nay, nhiều người đang cố gắng áp dụng một lối sống lành mạnh.

33. Tự luận
1 điểm

We are in need of ________ professionals for this subject. (EXPERIENCE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: experienced

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Tính từ đi trước danh từ, bổ nghĩa cho nó. Chỗ trống cần một tính từ.

experience (n): kinh nghiệm

experienced (adj): có kinh nghiệm

Dịch: Chúng tôi đang cần các chuyên gia có kinh nghiệm cho chủ đề này.

34. Tự luận
1 điểm

There will be electric buses, trains, and trams that produce no or low ________. (EMIT)

Xem đáp án

Đáp án đúng: emissions

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Sau tính từ “low” cần một danh từ.

emit (v): phát ra

emission (n): khí thải

Dịch: Sẽ có xe buýt điện, xe lửa và xe điện không tạo ra hoặc tạo ra lượng khí thải thấp.

35. Tự luận
1 điểm

He'd learned to be ________ in his ability to handle anything life threw at him. (CONFIDE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: confident

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Sau động từ “to be” cần một tính từ.

confide (v): tâm sự

confident (adj): tự tin

Dịch: Anh đã học được cách tự tin vào khả năng giải quyết bất cứ điều gì gặp phải trong cuộc của mình.

36. Tự luận
1 điểm

That electric car’s so expensive that I don’t think I can buy it.

→ It’s such _______________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: an expensive electric car that I don’t think I can buy it.

Kiến thức: Trạng từ chỉ mức độ, trạng thái

S + V + so + adjective/ adverb + that + S + V

= S + V + such + (a/an) + adjective + Noun + that + S + V: quá đến nỗi mà

Dịch: Chiếc xe điện đó đắt đến mức tôi không nghĩ mình có thể mua được nó. = Đó là một chiếc xe điện đắt tiền đến nỗi tôi không nghĩ mình có thể mua được nó.

37. Tự luận
1 điểm

I like living in a smart city more than living in the countryside.

→ I prefer ________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: prefer living in a smart city to living in the countryside.

Kiến thức: V-ing/ to V

like + V-ing than V-ing = prefer V-ing to V-ing: thích làm gì hơn làm gì

Dịch: Tôi thích sống ở thành phố thông minh hơn sống ở nông thôn. = Tôi thích sống ở thành phố thông minh hơn sống ở nông thôn.

38. Tự luận
1 điểm

This is the first time I have seen this kind of intelligent robot.

→ I haven’t _______________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: seen this kind of intelligent robot before.

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành

This + be + the first time + (that) + S + have/has + P2: Lần đầu tiên làm gì

= S + have/has + not + P2 + before: Chưa làm gì trước kia

Dịch: Đây là lần đầu tiên tôi thấy loại robot thông minh này. = Tôi chưa từng thấy loại robot thông minh này bao giờ.

39. Tự luận
1 điểm

Although the air in the city is polluted, he still wants to become a city dweller.

→ In spite ________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: of the polluted air in the city, he still wants to become a city dweller.

Kiến thức: Liên từ

Although + S + V = In spite of + a/ an/ the + adj + N: Mặc dù

Dịch: Dù không khí ở thành phố bị ô nhiễm nhưng anh vẫn muốn trở thành cư dân thành phố. = Bất chấp không khí ô nhiễm ở thành phố, anh ấy vẫn muốn trở thành cư dân thành phố.

40. Tự luận
1 điểm

The police let him leave after they had questioned him.

→ The police allowed _______________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: him to leave after they had questioned him.

Kiến thức: V/ to V

S + let + O + V = S + allow + sb + to V + sth: cho phép ai làm gì

Dịch: Cảnh sát để anh ta rời đi sau khi họ thẩm vấn anh ta. = Cảnh sát cho phép anh ta rời đi sau khi họ thẩm vấn anh ta.