Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 11 Global Success có đáp án (Đề 4)
Đề thi

Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 11 Global Success có đáp án (Đề 4)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1177 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Listen and fill in each blank with the correct answer.

1. Tự luận
1 điểm

The miniskirt was invented in the __________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: 1960s

Kiến thức: Nghe hiểu 

Dịch: Váy ngắn được tạo ra vào những năm 1960.

Thông tin: It was invented in the 1960s. (Nó được tạo ra vào những năm 1960.)

2. Tự luận
1 điểm

The speakers both think that the __________ was one of the greatest inventions in the fashion world.

Xem đáp án

Đáp án đúng: miniskirt 

Kiến thức: Nghe hiểu 

Dịch: Cả hai diễn giả đều cho rằng váy ngắn là một trong những phát minh vĩ đại nhất trong thế giới thời trang.

Thông tin: 

Chris: … It was one of the greatest inventions in the fashion world, wasn't it? (… Đó là một trong những phát minh vĩ đại nhất trong thế giới thời trang, phải không?)

Rachel: Yep! (Đúng!)

3. Tự luận
1 điểm

Bell-bottoms could have legs opening up to __________ centimetres.

Xem đáp án

Đáp án đúng: 66

Kiến thức: Nghe hiểu 

Dịch: Quần ống rộng có thể có phần ống chân rộng tới 66 cm.

Thông tin: The openings could be as wide as sixty-six centimeters. (Các ống chân có thể rộng tới sáu mươi sáu cm.)

4. Tự luận
1 điểm

A trend in the __________ was "power dressing". Women wore shoulder pads to look powerful.

Xem đáp án

Đáp án đúng: 1980s 

Kiến thức: Nghe hiểu 

Dịch: Một xu hướng trong những năm 1980 là "mặc quần áo quyền lực". Phụ nữ đeo miếng đệm vai để trông có vẻ quyền lực.

Thông tin: In the 1980s, women entered the workforce in large numbers and they wanted to look powerful. (Vào những năm 1980, nhiều phụ nữ tham gia vào lực lượng lao động và họ muốn trông có vẻ quyền lực.)

5. Tự luận
1 điểm

Rachel agrees that, __________ sounds really cool.

Xem đáp án

Đáp án đúng: power dressing 

Kiến thức: Nghe hiểu 

Dịch: Rachel đồng tình rằng việc mặc quần áo quyền lực nghe có vẻ rất ngầu.

Thông tin:

Chris: Many trends in the 80s were silly but not this one. Power dressing sounds really cool, doesn't it? (Nhiều xu hướng trong những năm 80 thật ngớ ngẩn nhưng xu hướng này thì không. Mặc quần áo quyền lực nghe thật ngầu phải không?)

Rachel: Yes, it does. (Đúng vậy.)

Nội dung bài nghe:

Chris: Rachel, look at this!

Rachel: Chris! What are you wearing? Are you going to a 70s party?

Chris: Haha, no, I'm not. It's because today we're talking about fashion trends in the past.

Rachel and Chris: Welcome to Fashion Dive Podcast.

Rachel: This is Rachel.

Chris: And I'm Chris.

Rachel: You know, younger generations often make fun of older generations' fashion.

Chris: Yes. But fashion trends often come back. A lot of what they wear is actually old trends.

Rachel: Right. Like the miniskirt.

Chris: Yes. It was invented in the 1960s. A British fashion designer experimented with shorter skirts, and it became a huge trend. It was one of the greatest inventions in the fashion world, wasn't it?

Rachel: Yep!

Chris: Now, take a look at these photos. They're so stylish, aren't they?

Rachel: Erm... yes.

Chris: A big trend in the 1970s was bell-bottoms. And I'm wearing those, in case you haven't noticed. They had large leg openings from the knees down. The openings could be as wide as sixty-six centimeters.

Rachel: In the 1980s, women entered the workforce in large numbers and they wanted to look powerful. This was known as "power dressing," and shoulder pads were a big part of it.

Chris: Many trends in the 80s were silly but not this one. Power dressing sounds really cool, doesn't it?

Rachel: Yes, it does.

Chris: Fashion in the 1990s …

Dịch bài nghe:

Chris: Rachel, nhìn này!

Rachel: Chris! Bạn đang mặc gì thế? Bạn sẽ đến một bữa tiệc thập niên 70 à?

Chris: Haha, không, tớ không. Đó là bởi vì hôm nay chúng ta sẽ nói về xu hướng thời trang trong quá khứ.

Rachel và Chris: Chào mừng đến với Fashion Dive Podcast.

Rachel: Đây là Rachel.

Chris: Và tôi là Chris.

Rachel: Bạn biết đấy, thế hệ trẻ thường chế giễu thời trang của thế hệ cũ.

Chris: Đúng vậy. Nhưng xu hướng thời trang thường quay vòng. Rất nhiều thứ họ mặc thực sự là xu hướng cũ.

Rachel: Đúng vậy. Giống như váy ngắn.

Chris: Đúng. Nó được tạo ra vào những năm 1960. Một nhà thiết kế thời trang người Anh đã thử nghiệm với những chiếc váy ngắn hơn và nó đã trở thành một xu hướng thịnh hành. Đó là một trong những phát minh vĩ đại nhất trong thế giới thời trang, phải không?

Rachel: Đúng!

Chris: Bây giờ, hãy xem những bức ảnh này. Chúng thật sành điệu phải không nào?

Rachel: Ờ... đúng.

Chris: Một xu hướng thịnh hành trong những năm 1970 là quần ống loe. Và tớ đang mặc nó đây, trong trường hợp bạn không nhận ra. Chúng có phần ống chân rộng từ đầu gối trở xuống. Các ống chân có thể rộng tới sáu mươi sáu cm.

Rachel: Vào những năm 1980, nhiều phụ nữ tham gia vào lực lượng lao động và họ muốn trông có vẻ quyền lực. Điều này được gọi là "mặc quần áo quyền lực" và miếng đệm vai là một phần quan trọng trong phong cách này.

Chris: Nhiều xu hướng trong những năm 80 thật ngớ ngẩn nhưng xu hướng này thì không. Mặc quần áo quyền lực nghe thật ngầu phải không?

Rachel: Đúng thế.

Chris: Thời trang những năm 1990…

Đoạn văn

Read the following text and choose the best answer to fill in the blanks.

In the year 1900, the world was in the midst of a machine revolution. (26) ________ electrical power became more ubiquitous, tasks once done by hand were now completed quickly and efficiently by machine. Sewing machines replaced needle and thread. Tractors replaced hoes. Typewriters replaced pens. Automobiles replaced horse-drawn carriages. 

A hundred years later, in the year 2000, machines were again pushing the boundaries of (27) ________ was possible. Humans could now work in space, thanks to the International Space Station. We were finding out the composition of life thanks to the DNA sequencer. Computers and the world wide web changed the way we learn, read, communicate, or start political revolutions.

So, what will be the game-changing machines in the year 2100? How will they (28) ________ our lives better, cleaner, safer, more efficient, and more exciting?

We asked over three dozen experts, scientists, engineers, futurists, and organizations in five different disciplines, including climate change, military, (29) ________, transportation, and space exploration, about how the machines of 2100 will change humanity. The (30) ________ we got back were thought-provoking, hopeful and at times, apocalyptic.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

(26) ________ electrical power became more ubiquitous, tasks once done by hand were now completed quickly and efficiently by machine.

Despite

However

Although

As

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Kiến thức: Liên từ

Despite + V-ing/ N: Mặc dù

However + S + V: Tuy nhiên

Although + S + V: Mặc dù

As = Because: bởi vì

Dịch: Bởi vì năng lượng điện trở nên phổ biến hơn, các công việc trước đây được thực hiện bằng tay giờ đây được hoàn thành nhanh chóng và hiệu quả bằng máy.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

A hundred years later, in the year 2000, machines were again pushing the boundaries of (27) ________ was possible.

what

that

who

which

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Kiến thức: Mệnh đề danh từ bắt đầu với “what”

what: cái gì

that: cái đó

who: ai

which: cái nào

Dịch: Một trăm năm sau, vào năm 2000, máy móc lại vượt qua ranh giới những gì có thể.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

How will they (28) ________ our lives better, cleaner, safer, more efficient, and more exciting?

notice

taste

make

hope

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Kiến thức: Dạng của động từ

notice (v): chú ý

taste (v): nếm/ có vị

make (v): tạo ra/ làm nê

hope (v): hi vọng

Cấu trúc: to make sth + adj: làm cho cái gì đó làm sao

Dịch: Chúng sẽ làm cho cuộc sống của chúng ta tốt hơn, sạch hơn, an toàn hơn, hiệu quả hơn và thú vị hơn như thế nào?

9. Trắc nghiệm
1 điểm

We asked over three dozen experts, scientists, engineers, futurists, and organizations in five different disciplines, including climate change, military, (29) ________, transportation, and space exploration, about how the machines of 2100 will change humanity.

structure

archaeology

infrastructure

exaction

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Kiến thức: Từ vựng

structure (n): kết cấu

archaeology (n): khảo cổ học

infrastructure (n): cơ sở hạ tầng

exaction (n): sự đòi hỏi

Dịch: Chúng tôi đã hỏi hơn ba chục chuyên gia, nhà khoa học, kỹ sư, nhà tương lai học và tổ chức thuộc năm lĩnh vực khác nhau, bao gồm biến đổi khí hậu, quân sự, cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải và thám hiểm không gian, về cách máy móc của năm 2100 sẽ thay đổi nhân loại.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

The (30) ________ we got back were thought-provoking, hopeful and at times, apocalyptic.

answers

programs

contacts

services

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Kiến thức: Từ vựng

answers (n): câu trả lời

programs (n): chương trình

contacts (n): liên hệ

services (n): dịch vụ

Dịch: Những câu trả lời mà chúng tôi nhận được rất đáng suy ngẫm, đầy hy vọng và đôi khi mang tính chất tận thế.

Dịch bài đọc:

Vào năm 1900, thế giới đang ở giữa cuộc cách mạng máy móc. Khi năng lượng điện trở nên phổ biến hơn, các công việc trước đây được thực hiện bằng tay giờ đây được hoàn thành nhanh chóng và hiệu quả bằng máy. Máy khâu thay thế kim và chỉ. Máy kéo thay thế cuốc. Máy đánh chữ thay thế bút mực. Ô tô thay thế xe ngựa.

Một trăm năm sau, vào năm 2000, máy móc lại một lần nữa vượt qua giới hạn của những gì có thể. Con người giờ đây có thể làm việc trong không gian nhờ Trạm vũ trụ quốc tế. Chúng ta đã tìm ra thành phần của sự sống nhờ vào trình tự sắp xếp DNA. Máy tính và world wide web đã thay đổi cách chúng ta học, đọc, giao tiếp hoặc bắt đầu các cuộc cách mạng chính trị.

Vậy, những cỗ máy thay đổi cuộc chơi vào năm 2100 sẽ là gì? Chúng sẽ làm cho cuộc sống của chúng ta tốt hơn, sạch hơn, an toàn hơn, hiệu quả hơn và thú vị hơn như thế nào?

Chúng tôi đã hỏi hơn ba chục chuyên gia, nhà khoa học, kỹ sư, nhà tương lai học và tổ chức thuộc năm lĩnh vực khác nhau, bao gồm biến đổi khí hậu, quân sự, cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải và thám hiểm không gian, về cách máy móc của năm 2100 sẽ thay đổi nhân loại. Những câu trả lời mà chúng tôi nhận được rất đáng suy ngẫm, đầy hy vọng và đôi khi mang tính chất tận thế.

Đoạn văn

Read the passage and choose the best answer to each of the following questions.

The 22nd Southeast Asian Games were held in Vietnam from the 5th to 13th December, 2003. Although it was the first time Vietnam hosted such a big sports event, the Games were a great success. The Games really became a festival that impressed sports enthusiasts with its spirit: solidarity, co-operation for peace and development.

Athletes from 11 participating countries competed in 32 sports, and 444 gold medals were won. Some teams such as table tennis, badminton, karate, volleyball, basketball and wrestling were composed of top competitors in the region. Many Games records were close to international levels. Vietnam won 158 gold medals to finish at the top of the Southeast Asian Games medal standings. Thailand ranked second with 90 golds, and Indonesia was third with only 55 golds. Singapore and Vietnam were the two nations which had participants who were presented with the Most Outstanding Athlete titles in the Swimming and Shooting events. The Vietnamese Women's Football team successfully defended the SEA Games title. Vietnam and Thailand played in the Men's Football Final. The Thai Team won the gold medal. In other sports such as karate, athletics, bodybuilding and wushu, the young and energetic Vietnamese athletes performed excellently and won a lot of gold medals.

Vietnam's first place finish was not surprising. Firstly, to prepare for the 22nd SEA Games, Vietnam carried out an intensive programme for its athletes, which included training in facilities, both home and abroad. Secondly, with the strong support of their countrymen, the Vietnamese athletes competed in high spirits. The country's success has proved that Vietnam can organise sporting events on an international level. A plan has been proposed for Vietnam to host the Asia Sports Games at some point in the future.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

It can be inferred from the passage that ___________. 

Vietnam can organise sporting events better than other countries

Vietnam had already planned for the next Sea Games in the future

Vietnam prepared its athletes well for the 22nd SEA Games

Vietnam protected its first place in SEA Games competition

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Có thể suy ra từ đoạn văn rằng ___________.

A. Việt Nam có thể tổ chức các sự kiện thể thao tốt hơn các nước khác

B. Việt Nam đã lên kế hoạch cho Sea Games tiếp theo trong tương lai

C. Việt Nam chuẩn bị tốt cho vận động viên SEA Games 22

D. Việt Nam bảo vệ vị trí đứng đầu trong SEA Games

Thông tin: Although it was the first time Vietnam hosted such a big sports event, the Games were a great success. (Mặc dù đây là lần đầu tiên Việt Nam đăng cai một sự kiện thể thao lớn như vậy nhưng Đại hội đã thành công tốt đẹp.)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “title” in paragraph 2 is closest in meaning to ___________.

power

label

headline

trophy

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Từ "title" ở đoạn 2 gần nghĩa nhất với ___________.

A. quyền lựcB. nhãnC. tiêu đềD. cúp

Thông tin: The Vietnamese Women's Football team successfully defended the SEA Games title. (Đội tuyển bóng đá nữ Việt Nam đã bảo vệ thành công chức vô địch SEA Games.)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, what is NOT true about the 22nd Southeast Asian Games.

There were 11 countries participating in.

Many athletes had broken the world records.

Indonesia ranked higher than Singapore.

Vietnamese Women's Football team won a gold medal.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Theo đoạn văn, điều gì KHÔNG đúng về Đại hội Thể thao Đông Nam Á lần thứ 22?

A. Có 11 quốc gia tham gia.

B. Nhiều vận động viên đã phá kỷ lục thế giới.

C. Indonesia xếp hạng cao hơn Singapore.

D. Đội tuyển bóng đá nữ Việt Nam giành huy chương vàng.

Thông tin: Many Games records were close to international levels. (Nhiều kỷ lục của Thế vận hội đã gần đạt đến cấp độ quốc tế.)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “intensive” in paragraph 3 has OPPOSITE meaning to _________.

delicate

flexible

sensitive

vigorous

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Từ "intensive" ở đoạn 3 có nghĩa trái với_________.

A. yếu ớtB. linh hoạtC. nhạy cảmD. mạnh mẽ

Thông tin: Firstly, to prepare for the 22nd SEA Games, Vietnam carried out an intensive programme for its athletes, which included training in facilities, both home and abroad. (Thứ nhất, để chuẩn bị cho SEA Games 22, Việt Nam đã thực hiện một chương trình chuyên sâu dành cho các vận động viên, bao gồm việc đào tạo về cơ sở vật chất cả trong và ngoài nước.)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the writer's main purpose in writing this passage?

To explain the reasons why 22nd Sea Games was organised in Vietnam.

To express the writer's love and how much he is proud of the country's success.

To introduce top competitors in the region and their ranking in the Games.

To show Vietnamese's ability in organising international sporting events.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Mục đích chính của người viết khi viết đoạn văn này là gì?

A. Giải thích lý do Sea Games 22 được tổ chức tại Việt Nam.

B. Để bày tỏ tình yêu của nhà văn và niềm tự hào của nhà văn về sự thành công của đất nước.

C. Giới thiệu các đối thủ hàng đầu trong khu vực và thứ hạng của họ trong Thế vận hội.

D. Thể hiện khả năng tổ chức các sự kiện thể thao quốc tế của người Việt Nam.

Thông tin: The country's success has proved that Vietnam can organise sporting events on an international level. (Thành công của đất nước đã chứng minh rằng Việt Nam có thể tổ chức các sự kiện thể thao cấp quốc tế.)

Dịch bài đọc:

Đại hội thể thao Đông Nam Á lần thứ 22 được tổ chức tại Việt Nam từ ngày 5 đến ngày 13 tháng 12 năm 2003. Mặc dù đây là lần đầu tiên Việt Nam đăng cai một sự kiện thể thao lớn như vậy nhưng Đại hội đã thành công tốt đẹp. Đại hội thực sự đã trở thành một ngày hội gây ấn tượng mạnh với những người đam mê thể thao bởi tinh thần: đoàn kết, hợp tác vì hòa bình và phát triển.

Các vận động viên từ 11 quốc gia tham gia thi đấu ở 32 môn thể thao và giành được 444 huy chương vàng. Một số đội như bóng bàn, cầu lông, karate, bóng chuyền, bóng rổ và đấu vật gồm có những đối thủ hàng đầu trong khu vực. Nhiều kỷ lục của Thế vận hội đã gần đạt đến cấp độ quốc tế. Việt Nam giành 158 huy chương vàng để đứng đầu bảng huy chương Đại hội thể thao Đông Nam Á. Thái Lan đứng thứ hai với 90 huy chương vàng, còn Indonesia đứng thứ ba với chỉ 55 huy chương vàng. Singapore và Việt Nam là hai quốc gia có các vận động viên được trao danh hiệu Vận động viên xuất sắc nhất ở nội dung Bơi lội và Bắn súng. Đội tuyển bóng đá nữ Việt Nam đã bảo vệ thành công chức vô địch SEA Games. Việt Nam và Thái Lan thi đấu trận chung kết bóng đá nam. Đội tuyển Thái Lan giành huy chương vàng. Ở các môn thể thao khác như karate, điền kinh, thể hình và wushu, các vận động viên trẻ, năng động của Việt Nam đã thi đấu xuất sắc và giành được nhiều huy chương vàng.

Việc Việt Nam về đích ở vị trí đầu tiên không có gì đáng ngạc nhiên. Thứ nhất, để chuẩn bị cho SEA Games 22, Việt Nam đã thực hiện một chương trình chuyên sâu cho các vận động viên, bao gồm đào tạo về cơ sở vật chất cả trong và ngoài nước. Thứ hai, với sự ủng hộ nhiệt tình của đồng bào, các vận động viên Việt Nam đã thi đấu với tinh thần cao độ. Thành công của đất nước đã chứng minh rằng Việt Nam có thể tổ chức các sự kiện thể thao cấp quốc tế. Một kế hoạch đã được đề xuất để Việt Nam đăng cai Đại hội thể thao châu Á vào một thời điểm nào đó trong tương lai.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

control

economic

confidence

condition

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Kiến thức: Phát âm “o”

control /kənˈtrəʊl/

economic /ˌiː.kəˈnɒm.ɪk/

confidence /ˈkɒn.fɪ.dəns/

condition /kənˈdɪʃ.ən/

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm là /ɒ/, các phương án còn lại phát âm là /ə/.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

healthy

fitness

strength

mental

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Kiến thức: Phát âm “e”

A. healthy /ˈhel.θi/
B. fitness /ˈfɪt.nəs/
C. strength /streŋθ/
D. mental /ˈmen.təl/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm là /ə/, các phương án còn lại phát âm là /e/.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

regular

energy

position

diagram

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết

regular /ˈreɡ.jə.lər/

energy /ˈen.ə.dʒi/

position /pəˈzɪʃ.ən/

diagram /ˈdaɪ.ə.ɡræm/

Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

sustainable

residential

renewable

available

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Kiến thức: Trọng âm từ có 4 âm tiết

sustainable /səˈsteɪ.nə.bəl/

residential /rez.ɪˈden.ʃəl/ 

renewable /rɪˈnjuː.ə.bəl/

available /əˈveɪ.lə.bəl/

Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

As a student, I think I should study more and be more responsible for making a contribution ________ preserving our environment better. 

on

of

from

to

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Kiến thức: Giới từ

make a contribution to: đóng góp vào, góp phần vào…

Dịch: Là một sinh viên, tôi nghĩ mình nên học tập nhiều hơn và có trách nhiệm hơn trong việc góp phần bảo vệ môi trường của chúng ta tốt hơn.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

City ________ will stop using their cars in urban areas. 

dwellers

governments

authorities

researchers

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Kiến thức: Từ vựng

dwellers (n): cư dân

governments (n): chính phủ

authorities (n): chính quyền      

researchers (n): nhà nghiên cứu

Dịch: Người dân thành phố sẽ ngừng sử dụng ô tô ở khu vực thành thị.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Smokers generally do know that smoking is extremely harmful, but it’s just that they can’t help ________ it. 

doing

to do

do

having done

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Kiến thức: V-ing/ to V

Can’t help V-ing: không thể nhịn làm gì

Dịch: Những người hút thuốc thường biết rằng hút thuốc là cực kỳ có hại, nhưng chỉ là họ không thể ngừng hút.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Singapore has made a huge ________ to scholarships for ASEAN’s students. 

decision

effort

contribution

arrangement

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Kiến thức: Từ vựng

decision (n): quyết định

effort (n): nỗ lực

contribution (n): đóng góp

arrangement (n): sự sắp xếp

Dịch: Singapore đã đóng góp rất lớn vào việc cấp học bổng cho sinh viên ASEAN.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

After he had finished his English course, he ________ to England to continue his study. 

goes

went

has gone

was going

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Cấu trúc: After + quá khứ hoàn thành, quá khứ đơn: diễn tả hành động xảy ra xong rồi mới tới hành động khác

Dịch: Sau khi hoàn thành khóa học Tiếng Anh, anh ta sang Anh để tiếp tục việc học của mình.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Those audiences ________ show their tickets before entering the concert hall. 

have to

must

ought to

don't have to

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

have to: phải (cưỡng chế từ hoàn cảnh bên ngoài)

must: phải (cưỡng chế từ người nói)

ought to: nên

don't have to: không cần phải

Dịch: Những khán giả đó phải xuất trình vé trước khi vào phòng hòa nhạc.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

To decide the winner of the competition, the examiners ________ candidates' dishes now. 

taste

tasted

are tasting

was tasting

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn

“now” (bây giờ) là dấu hiệu của hiện tại tiếp diễn.

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn: S + am/ is/ are + V-ing.

Dịch: Để quyết định người chiến thắng trong cuộc thi, ban giám khảo đang nếm thử món ăn của thí sinh.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

A large amount of carbon dioxide ________ are released into the atmosphere by burning fossil fuels. 

emissions

carbon footprint

emit

greenhouse gas

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Kiến thức: Từ vựng

emissions (n): khí thải           

carbon footprint (n): lượng khí thải carbon  

emit (v): thải                      

greenhouse gas (n): khí nhà kính

Dịch: Một lượng lớn khí thải carbon dioxide được thải vào khí quyển bằng cách đốt nhiên liệu hóa thạch.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Sleep, rest and relaxation can ________ the ageing process. 

slow down

speed up

turn off

turn on

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Kiến thức: Cụm động từ

slow down (phr.v): giảm, làm chậm

speed up (phr.v): tăng tốc

turn off (phr.v): bật

turn on (phr.v): tắt

Dịch: Ngủ, nghỉ ngơi và thư giãn có thể làm chậm quá trình lão hóa.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The major factor ________ the generation gap is lack of communication between parents and their children. 

causing

resulting

leading

making

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Kiến thức: Từ vựng

causing (v): gây ra

resulting (v): kết quả

leading (v): dẫn đến

making (v): làm cho

Dịch: Yếu tố chính gây ra khoảng cách thế hệ là do thiếu sự giao tiếp giữa cha mẹ và con cái.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Liz: “Guess what? My first novel has just been published.” 

 Andrew: “____________”

It’s my pleasure.

Congratulations!

Better luck next time!

It’s very kind of you.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Kiến thức: Chức năng giao tiếp

A. Đó là niềm vinh hạnh của tôi.

B. Xin chúc mừng!

C. Chúc may mắn lần sau!

D. Bạn thật tốt bụng.

Dịch:Liz: “Đoán xem cái gì? Cuốn tiểu thuyết đầu tiên của tôi vừa được xuất bản.” - Andrew: “Xin chúc mừng!”

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Mike: “Can I feed the gorilla, Mrs. Smith?” 

  Mrs. Smith: “____________. The sign says ‘No feeding the animals’.”

Of course you can

I don’t think it works

I’m sure about that

I’m afraid not

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Kiến thức: Chức năng giao tiếp

A. Tất nhiên là bạn có thể

B. Tôi không nghĩ nó có tác dụng

C. Tôi chắc chắn về điều đó

D. Tôi e là không

Dịch: Mike: “Cháu có thể cho khỉ đột ăn được không, bà Smith?” - Bà Smith: “Bà e là không. Biển báo ghi ‘Không cho động vật ăn’.”

32. Tự luận
1 điểm

The book opens with an ________ of why some foods are not good for health. (EXPLAIN)

Xem đáp án

Đáp án đúng: explanation

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Sau mạo từ “an” cần một danh từ/ cụm danh từ

explain (v): giải thích

explanation (n): lời giải thích

Dịch: Cuốn sách mở đầu bằng lời giải thích tại sao một số thực phẩm không tốt cho sức khỏe.

33. Tự luận
1 điểm

Gen Zers are very ________ and able to experiment with social platforms to suit their needs. (CREATE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: creative 

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Cấu trúc: S + be + adj → cần một tính từ chủ động để mô tả tính chất của sự vật

create (v): tạo nên

creative (adj): sáng tạo

Dịch: Gen Zers rất sáng tạo và có thể thử nghiệm các nền tảng xã hội phù hợp với nhu cầu của họ.

34. Tự luận
1 điểm

In the future, cities will only use ________ sources of energy such as wind and solar power. (RENEW)

Xem đáp án

Đáp án đúng: renewable 

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Sau động từ “use” và trước danh từ “sources” cần một tính từ.

renew (v): đổi mới

renewable (adj): tái tạo

Dịch: Trong tương lai, các thành phố sẽ chỉ sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng gió và năng lượng mặt trời.

35. Tự luận
1 điểm

Farming contributes more than 30 percent of the total greenhouse gas ________. (EMIT)

Xem đáp án

Đáp án đúng: emissions

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Sau mạo từ “the” cần một danh từ/ cụm danh từ.

emit (v): thải

emission (n): khí thải

Dịch: Nông nghiệp đóng góp hơn 30% tổng lượng khí thải nhà kính.

36. Tự luận
1 điểm

“Why don’t we go to the cinema?”

→ He suggested _________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: going to the cinema.

Kiến thức: Cấu trúc lời đề nghị

Why don’t we + V…?: Tại sao chúng ta không…?

= S + suggest + V-ing: (ai đó) đề nghị việc…

Dịch: Tại sao chúng ta không đi xem phim nhỉ? = Anh ấy đề nghị đi xem phim.

37. Tự luận
1 điểm

It takes Thanh 3 hours a day to do her homework.

→ Thanh spends_________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: 3 hours a day doing her homework.

Kiến thức: V-ing/ to V

It takes + O + thời gian + to V = S + spend + thời gian + V-ing: mất bao lâu để làm việc gì

Dịch: Thanh mất 3 giờ mỗi ngày để làm bài tập về nhà. = Thanh dành 3 giờ mỗi ngày làm bài tập về nhà.

38. Tự luận
1 điểm

I would like to do the laundry every day.

→ I am interested ________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: in doing the laundry every day.

Kiến thức: V-ing/ to V

would like + to V = be interested + V-ing: thích/ muốn làm việc gì

Dịch: Tôi muốn làm công việc giặt giũ mỗi ngày. = Tôi thích làm công việc giặt giũ mỗi ngày.

39. Tự luận
1 điểm

It is necessary to check your health every six months.

→ Checking ____________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: your health every six months is necessary.

Kiến thức: V-ing đóng vai trò chủ ngữ

It is necessary + to V = V-ing + is necessary: cần thiết làm việc gì

Dịch: Cần kiểm tra sức khỏe mỗi sáu tháng. = Kiểm tra sức khỏe mỗi sáu tháng là cần thiết.

40. Tự luận
1 điểm

Hoa managed to lose weight to keep in shape.

→ Hoa succeeded __________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: in losing weight to keep in shape.

Kiến thức: V-ing/ to V

manage + to V = succeed in + V-ing: thành công khi làm việc gì

Dịch: Hoa đã giảm cân thành công để giữ dáng đẹp. = Hoa đã giảm cân thành công để giữ dáng đẹp.