Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 11 Global Success có đáp án (Đề 4)
40 câu hỏi
Listen and fill in each blank with the correct answer.
The miniskirt was invented in the __________.
Đáp án đúng: 1960s
Kiến thức: Nghe hiểu
Dịch: Váy ngắn được tạo ra vào những năm 1960.
Thông tin: It was invented in the 1960s. (Nó được tạo ra vào những năm 1960.)
The speakers both think that the __________ was one of the greatest inventions in the fashion world.
Đáp án đúng: miniskirt
Kiến thức: Nghe hiểu
Dịch: Cả hai diễn giả đều cho rằng váy ngắn là một trong những phát minh vĩ đại nhất trong thế giới thời trang.
Thông tin:
Chris: … It was one of the greatest inventions in the fashion world, wasn't it? (… Đó là một trong những phát minh vĩ đại nhất trong thế giới thời trang, phải không?)
Rachel: Yep! (Đúng!)
Bell-bottoms could have legs opening up to __________ centimetres.
Đáp án đúng: 66
Kiến thức: Nghe hiểu
Dịch: Quần ống rộng có thể có phần ống chân rộng tới 66 cm.
Thông tin: The openings could be as wide as sixty-six centimeters. (Các ống chân có thể rộng tới sáu mươi sáu cm.)
A trend in the __________ was "power dressing". Women wore shoulder pads to look powerful.
Đáp án đúng: 1980s
Kiến thức: Nghe hiểu
Dịch: Một xu hướng trong những năm 1980 là "mặc quần áo quyền lực". Phụ nữ đeo miếng đệm vai để trông có vẻ quyền lực.
Thông tin: In the 1980s, women entered the workforce in large numbers and they wanted to look powerful. (Vào những năm 1980, nhiều phụ nữ tham gia vào lực lượng lao động và họ muốn trông có vẻ quyền lực.)
Rachel agrees that, __________ sounds really cool.
Đáp án đúng: power dressing
Kiến thức: Nghe hiểu
Dịch: Rachel đồng tình rằng việc mặc quần áo quyền lực nghe có vẻ rất ngầu.
Thông tin:
Chris: Many trends in the 80s were silly but not this one. Power dressing sounds really cool, doesn't it? (Nhiều xu hướng trong những năm 80 thật ngớ ngẩn nhưng xu hướng này thì không. Mặc quần áo quyền lực nghe thật ngầu phải không?)
Rachel: Yes, it does. (Đúng vậy.)
Nội dung bài nghe:
Chris: Rachel, look at this!
Rachel: Chris! What are you wearing? Are you going to a 70s party?
Chris: Haha, no, I'm not. It's because today we're talking about fashion trends in the past.
Rachel and Chris: Welcome to Fashion Dive Podcast.
Rachel: This is Rachel.
Chris: And I'm Chris.
Rachel: You know, younger generations often make fun of older generations' fashion.
Chris: Yes. But fashion trends often come back. A lot of what they wear is actually old trends.
Rachel: Right. Like the miniskirt.
Chris: Yes. It was invented in the 1960s. A British fashion designer experimented with shorter skirts, and it became a huge trend. It was one of the greatest inventions in the fashion world, wasn't it?
Rachel: Yep!
Chris: Now, take a look at these photos. They're so stylish, aren't they?
Rachel: Erm... yes.
Chris: A big trend in the 1970s was bell-bottoms. And I'm wearing those, in case you haven't noticed. They had large leg openings from the knees down. The openings could be as wide as sixty-six centimeters.
Rachel: In the 1980s, women entered the workforce in large numbers and they wanted to look powerful. This was known as "power dressing," and shoulder pads were a big part of it.
Chris: Many trends in the 80s were silly but not this one. Power dressing sounds really cool, doesn't it?
Rachel: Yes, it does.
Chris: Fashion in the 1990s …
Dịch bài nghe:
Chris: Rachel, nhìn này!
Rachel: Chris! Bạn đang mặc gì thế? Bạn sẽ đến một bữa tiệc thập niên 70 à?
Chris: Haha, không, tớ không. Đó là bởi vì hôm nay chúng ta sẽ nói về xu hướng thời trang trong quá khứ.
Rachel và Chris: Chào mừng đến với Fashion Dive Podcast.
Rachel: Đây là Rachel.
Chris: Và tôi là Chris.
Rachel: Bạn biết đấy, thế hệ trẻ thường chế giễu thời trang của thế hệ cũ.
Chris: Đúng vậy. Nhưng xu hướng thời trang thường quay vòng. Rất nhiều thứ họ mặc thực sự là xu hướng cũ.
Rachel: Đúng vậy. Giống như váy ngắn.
Chris: Đúng. Nó được tạo ra vào những năm 1960. Một nhà thiết kế thời trang người Anh đã thử nghiệm với những chiếc váy ngắn hơn và nó đã trở thành một xu hướng thịnh hành. Đó là một trong những phát minh vĩ đại nhất trong thế giới thời trang, phải không?
Rachel: Đúng!
Chris: Bây giờ, hãy xem những bức ảnh này. Chúng thật sành điệu phải không nào?
Rachel: Ờ... đúng.
Chris: Một xu hướng thịnh hành trong những năm 1970 là quần ống loe. Và tớ đang mặc nó đây, trong trường hợp bạn không nhận ra. Chúng có phần ống chân rộng từ đầu gối trở xuống. Các ống chân có thể rộng tới sáu mươi sáu cm.
Rachel: Vào những năm 1980, nhiều phụ nữ tham gia vào lực lượng lao động và họ muốn trông có vẻ quyền lực. Điều này được gọi là "mặc quần áo quyền lực" và miếng đệm vai là một phần quan trọng trong phong cách này.
Chris: Nhiều xu hướng trong những năm 80 thật ngớ ngẩn nhưng xu hướng này thì không. Mặc quần áo quyền lực nghe thật ngầu phải không?
Rachel: Đúng thế.
Chris: Thời trang những năm 1990…
Read the following text and choose the best answer to fill in the blanks.
In the year 1900, the world was in the midst of a machine revolution. (26) ________ electrical power became more ubiquitous, tasks once done by hand were now completed quickly and efficiently by machine. Sewing machines replaced needle and thread. Tractors replaced hoes. Typewriters replaced pens. Automobiles replaced horse-drawn carriages.
A hundred years later, in the year 2000, machines were again pushing the boundaries of (27) ________ was possible. Humans could now work in space, thanks to the International Space Station. We were finding out the composition of life thanks to the DNA sequencer. Computers and the world wide web changed the way we learn, read, communicate, or start political revolutions.
So, what will be the game-changing machines in the year 2100? How will they (28) ________ our lives better, cleaner, safer, more efficient, and more exciting?
We asked over three dozen experts, scientists, engineers, futurists, and organizations in five different disciplines, including climate change, military, (29) ________, transportation, and space exploration, about how the machines of 2100 will change humanity. The (30) ________ we got back were thought-provoking, hopeful and at times, apocalyptic.
(26) ________ electrical power became more ubiquitous, tasks once done by hand were now completed quickly and efficiently by machine.
Despite
However
Although
As
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Liên từ
Despite + V-ing/ N: Mặc dù
However + S + V: Tuy nhiên
Although + S + V: Mặc dù
As = Because: bởi vì
Dịch: Bởi vì năng lượng điện trở nên phổ biến hơn, các công việc trước đây được thực hiện bằng tay giờ đây được hoàn thành nhanh chóng và hiệu quả bằng máy.
A hundred years later, in the year 2000, machines were again pushing the boundaries of (27) ________ was possible.
what
that
who
which
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Mệnh đề danh từ bắt đầu với “what”
what: cái gì
that: cái đó
who: ai
which: cái nào
Dịch: Một trăm năm sau, vào năm 2000, máy móc lại vượt qua ranh giới những gì có thể.
How will they (28) ________ our lives better, cleaner, safer, more efficient, and more exciting?
notice
taste
make
hope
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Dạng của động từ
notice (v): chú ý
taste (v): nếm/ có vị
make (v): tạo ra/ làm nê
hope (v): hi vọng
Cấu trúc: to make sth + adj: làm cho cái gì đó làm sao
Dịch: Chúng sẽ làm cho cuộc sống của chúng ta tốt hơn, sạch hơn, an toàn hơn, hiệu quả hơn và thú vị hơn như thế nào?
We asked over three dozen experts, scientists, engineers, futurists, and organizations in five different disciplines, including climate change, military, (29) ________, transportation, and space exploration, about how the machines of 2100 will change humanity.
structure
archaeology
infrastructure
exaction
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Từ vựng
structure (n): kết cấu
archaeology (n): khảo cổ học
infrastructure (n): cơ sở hạ tầng
exaction (n): sự đòi hỏi
Dịch: Chúng tôi đã hỏi hơn ba chục chuyên gia, nhà khoa học, kỹ sư, nhà tương lai học và tổ chức thuộc năm lĩnh vực khác nhau, bao gồm biến đổi khí hậu, quân sự, cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải và thám hiểm không gian, về cách máy móc của năm 2100 sẽ thay đổi nhân loại.
The (30) ________ we got back were thought-provoking, hopeful and at times, apocalyptic.
answers
programs
contacts
services
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Từ vựng
answers (n): câu trả lời
programs (n): chương trình
contacts (n): liên hệ
services (n): dịch vụ
Dịch: Những câu trả lời mà chúng tôi nhận được rất đáng suy ngẫm, đầy hy vọng và đôi khi mang tính chất tận thế.
Dịch bài đọc:
Vào năm 1900, thế giới đang ở giữa cuộc cách mạng máy móc. Khi năng lượng điện trở nên phổ biến hơn, các công việc trước đây được thực hiện bằng tay giờ đây được hoàn thành nhanh chóng và hiệu quả bằng máy. Máy khâu thay thế kim và chỉ. Máy kéo thay thế cuốc. Máy đánh chữ thay thế bút mực. Ô tô thay thế xe ngựa.
Một trăm năm sau, vào năm 2000, máy móc lại một lần nữa vượt qua giới hạn của những gì có thể. Con người giờ đây có thể làm việc trong không gian nhờ Trạm vũ trụ quốc tế. Chúng ta đã tìm ra thành phần của sự sống nhờ vào trình tự sắp xếp DNA. Máy tính và world wide web đã thay đổi cách chúng ta học, đọc, giao tiếp hoặc bắt đầu các cuộc cách mạng chính trị.
Vậy, những cỗ máy thay đổi cuộc chơi vào năm 2100 sẽ là gì? Chúng sẽ làm cho cuộc sống của chúng ta tốt hơn, sạch hơn, an toàn hơn, hiệu quả hơn và thú vị hơn như thế nào?
Chúng tôi đã hỏi hơn ba chục chuyên gia, nhà khoa học, kỹ sư, nhà tương lai học và tổ chức thuộc năm lĩnh vực khác nhau, bao gồm biến đổi khí hậu, quân sự, cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải và thám hiểm không gian, về cách máy móc của năm 2100 sẽ thay đổi nhân loại. Những câu trả lời mà chúng tôi nhận được rất đáng suy ngẫm, đầy hy vọng và đôi khi mang tính chất tận thế.
Read the passage and choose the best answer to each of the following questions.
The 22nd Southeast Asian Games were held in Vietnam from the 5th to 13th December, 2003. Although it was the first time Vietnam hosted such a big sports event, the Games were a great success. The Games really became a festival that impressed sports enthusiasts with its spirit: solidarity, co-operation for peace and development.
Athletes from 11 participating countries competed in 32 sports, and 444 gold medals were won. Some teams such as table tennis, badminton, karate, volleyball, basketball and wrestling were composed of top competitors in the region. Many Games records were close to international levels. Vietnam won 158 gold medals to finish at the top of the Southeast Asian Games medal standings. Thailand ranked second with 90 golds, and Indonesia was third with only 55 golds. Singapore and Vietnam were the two nations which had participants who were presented with the Most Outstanding Athlete titles in the Swimming and Shooting events. The Vietnamese Women's Football team successfully defended the SEA Games title. Vietnam and Thailand played in the Men's Football Final. The Thai Team won the gold medal. In other sports such as karate, athletics, bodybuilding and wushu, the young and energetic Vietnamese athletes performed excellently and won a lot of gold medals.
Vietnam's first place finish was not surprising. Firstly, to prepare for the 22nd SEA Games, Vietnam carried out an intensive programme for its athletes, which included training in facilities, both home and abroad. Secondly, with the strong support of their countrymen, the Vietnamese athletes competed in high spirits. The country's success has proved that Vietnam can organise sporting events on an international level. A plan has been proposed for Vietnam to host the Asia Sports Games at some point in the future.
It can be inferred from the passage that ___________.
Vietnam can organise sporting events better than other countries
Vietnam had already planned for the next Sea Games in the future
Vietnam prepared its athletes well for the 22nd SEA Games
Vietnam protected its first place in SEA Games competition
Đáp án đúng: C
Dịch: Có thể suy ra từ đoạn văn rằng ___________.
A. Việt Nam có thể tổ chức các sự kiện thể thao tốt hơn các nước khác
B. Việt Nam đã lên kế hoạch cho Sea Games tiếp theo trong tương lai
C. Việt Nam chuẩn bị tốt cho vận động viên SEA Games 22
D. Việt Nam bảo vệ vị trí đứng đầu trong SEA Games
Thông tin: Although it was the first time Vietnam hosted such a big sports event, the Games were a great success. (Mặc dù đây là lần đầu tiên Việt Nam đăng cai một sự kiện thể thao lớn như vậy nhưng Đại hội đã thành công tốt đẹp.)
The word “title” in paragraph 2 is closest in meaning to ___________.
power
label
headline
trophy
Đáp án đúng: D
Dịch: Từ "title" ở đoạn 2 gần nghĩa nhất với ___________.
A. quyền lựcB. nhãnC. tiêu đềD. cúp
Thông tin: The Vietnamese Women's Football team successfully defended the SEA Games title. (Đội tuyển bóng đá nữ Việt Nam đã bảo vệ thành công chức vô địch SEA Games.)
According to the passage, what is NOT true about the 22nd Southeast Asian Games.
There were 11 countries participating in.
Many athletes had broken the world records.
Indonesia ranked higher than Singapore.
Vietnamese Women's Football team won a gold medal.
Đáp án đúng: B
Dịch: Theo đoạn văn, điều gì KHÔNG đúng về Đại hội Thể thao Đông Nam Á lần thứ 22?
A. Có 11 quốc gia tham gia.
B. Nhiều vận động viên đã phá kỷ lục thế giới.
C. Indonesia xếp hạng cao hơn Singapore.
D. Đội tuyển bóng đá nữ Việt Nam giành huy chương vàng.
Thông tin: Many Games records were close to international levels. (Nhiều kỷ lục của Thế vận hội đã gần đạt đến cấp độ quốc tế.)
The word “intensive” in paragraph 3 has OPPOSITE meaning to _________.
delicate
flexible
sensitive
vigorous
Đáp án đúng: A
Dịch: Từ "intensive" ở đoạn 3 có nghĩa trái với_________.
A. yếu ớtB. linh hoạtC. nhạy cảmD. mạnh mẽ
Thông tin: Firstly, to prepare for the 22nd SEA Games, Vietnam carried out an intensive programme for its athletes, which included training in facilities, both home and abroad. (Thứ nhất, để chuẩn bị cho SEA Games 22, Việt Nam đã thực hiện một chương trình chuyên sâu dành cho các vận động viên, bao gồm việc đào tạo về cơ sở vật chất cả trong và ngoài nước.)
What is the writer's main purpose in writing this passage?
To explain the reasons why 22nd Sea Games was organised in Vietnam.
To express the writer's love and how much he is proud of the country's success.
To introduce top competitors in the region and their ranking in the Games.
To show Vietnamese's ability in organising international sporting events.
Đáp án đúng: D
Dịch: Mục đích chính của người viết khi viết đoạn văn này là gì?
A. Giải thích lý do Sea Games 22 được tổ chức tại Việt Nam.
B. Để bày tỏ tình yêu của nhà văn và niềm tự hào của nhà văn về sự thành công của đất nước.
C. Giới thiệu các đối thủ hàng đầu trong khu vực và thứ hạng của họ trong Thế vận hội.
D. Thể hiện khả năng tổ chức các sự kiện thể thao quốc tế của người Việt Nam.
Thông tin: The country's success has proved that Vietnam can organise sporting events on an international level. (Thành công của đất nước đã chứng minh rằng Việt Nam có thể tổ chức các sự kiện thể thao cấp quốc tế.)
Dịch bài đọc:
Đại hội thể thao Đông Nam Á lần thứ 22 được tổ chức tại Việt Nam từ ngày 5 đến ngày 13 tháng 12 năm 2003. Mặc dù đây là lần đầu tiên Việt Nam đăng cai một sự kiện thể thao lớn như vậy nhưng Đại hội đã thành công tốt đẹp. Đại hội thực sự đã trở thành một ngày hội gây ấn tượng mạnh với những người đam mê thể thao bởi tinh thần: đoàn kết, hợp tác vì hòa bình và phát triển.
Các vận động viên từ 11 quốc gia tham gia thi đấu ở 32 môn thể thao và giành được 444 huy chương vàng. Một số đội như bóng bàn, cầu lông, karate, bóng chuyền, bóng rổ và đấu vật gồm có những đối thủ hàng đầu trong khu vực. Nhiều kỷ lục của Thế vận hội đã gần đạt đến cấp độ quốc tế. Việt Nam giành 158 huy chương vàng để đứng đầu bảng huy chương Đại hội thể thao Đông Nam Á. Thái Lan đứng thứ hai với 90 huy chương vàng, còn Indonesia đứng thứ ba với chỉ 55 huy chương vàng. Singapore và Việt Nam là hai quốc gia có các vận động viên được trao danh hiệu Vận động viên xuất sắc nhất ở nội dung Bơi lội và Bắn súng. Đội tuyển bóng đá nữ Việt Nam đã bảo vệ thành công chức vô địch SEA Games. Việt Nam và Thái Lan thi đấu trận chung kết bóng đá nam. Đội tuyển Thái Lan giành huy chương vàng. Ở các môn thể thao khác như karate, điền kinh, thể hình và wushu, các vận động viên trẻ, năng động của Việt Nam đã thi đấu xuất sắc và giành được nhiều huy chương vàng.
Việc Việt Nam về đích ở vị trí đầu tiên không có gì đáng ngạc nhiên. Thứ nhất, để chuẩn bị cho SEA Games 22, Việt Nam đã thực hiện một chương trình chuyên sâu cho các vận động viên, bao gồm đào tạo về cơ sở vật chất cả trong và ngoài nước. Thứ hai, với sự ủng hộ nhiệt tình của đồng bào, các vận động viên Việt Nam đã thi đấu với tinh thần cao độ. Thành công của đất nước đã chứng minh rằng Việt Nam có thể tổ chức các sự kiện thể thao cấp quốc tế. Một kế hoạch đã được đề xuất để Việt Nam đăng cai Đại hội thể thao châu Á vào một thời điểm nào đó trong tương lai.
Choose A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
control
economic
confidence
condition
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Phát âm “o”
control /kənˈtrəʊl/
economic /ˌiː.kəˈnɒm.ɪk/
confidence /ˈkɒn.fɪ.dəns/
condition /kənˈdɪʃ.ən/
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm là /ɒ/, các phương án còn lại phát âm là /ə/.
Choose A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
healthy
fitness
strength
mental
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Phát âm “e”
A. healthy /ˈhel.θi/
B. fitness /ˈfɪt.nəs/
C. strength /streŋθ/
D. mental /ˈmen.təl/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm là /ə/, các phương án còn lại phát âm là /e/.
Choose A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
regular
energy
position
diagram
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết
regular /ˈreɡ.jə.lər/
energy /ˈen.ə.dʒi/
position /pəˈzɪʃ.ən/
diagram /ˈdaɪ.ə.ɡræm/
Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Choose A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
sustainable
residential
renewable
available
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Trọng âm từ có 4 âm tiết
sustainable /səˈsteɪ.nə.bəl/
residential /rez.ɪˈden.ʃəl/
renewable /rɪˈnjuː.ə.bəl/
available /əˈveɪ.lə.bəl/
Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
As a student, I think I should study more and be more responsible for making a contribution ________ preserving our environment better.
on
of
from
to
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Giới từ
make a contribution to: đóng góp vào, góp phần vào…
Dịch: Là một sinh viên, tôi nghĩ mình nên học tập nhiều hơn và có trách nhiệm hơn trong việc góp phần bảo vệ môi trường của chúng ta tốt hơn.
City ________ will stop using their cars in urban areas.
dwellers
governments
authorities
researchers
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Từ vựng
dwellers (n): cư dân
governments (n): chính phủ
authorities (n): chính quyền
researchers (n): nhà nghiên cứu
Dịch: Người dân thành phố sẽ ngừng sử dụng ô tô ở khu vực thành thị.
Smokers generally do know that smoking is extremely harmful, but it’s just that they can’t help ________ it.
doing
to do
do
having done
Đáp án đúng: A
Kiến thức: V-ing/ to V
Can’t help V-ing: không thể nhịn làm gì
Dịch: Những người hút thuốc thường biết rằng hút thuốc là cực kỳ có hại, nhưng chỉ là họ không thể ngừng hút.
Singapore has made a huge ________ to scholarships for ASEAN’s students.
decision
effort
contribution
arrangement
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Từ vựng
decision (n): quyết định
effort (n): nỗ lực
contribution (n): đóng góp
arrangement (n): sự sắp xếp
Dịch: Singapore đã đóng góp rất lớn vào việc cấp học bổng cho sinh viên ASEAN.
After he had finished his English course, he ________ to England to continue his study.
goes
went
has gone
was going
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Cấu trúc: After + quá khứ hoàn thành, quá khứ đơn: diễn tả hành động xảy ra xong rồi mới tới hành động khác
Dịch: Sau khi hoàn thành khóa học Tiếng Anh, anh ta sang Anh để tiếp tục việc học của mình.
Those audiences ________ show their tickets before entering the concert hall.
have to
must
ought to
don't have to
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
have to: phải (cưỡng chế từ hoàn cảnh bên ngoài)
must: phải (cưỡng chế từ người nói)
ought to: nên
don't have to: không cần phải
Dịch: Những khán giả đó phải xuất trình vé trước khi vào phòng hòa nhạc.
To decide the winner of the competition, the examiners ________ candidates' dishes now.
taste
tasted
are tasting
was tasting
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn
“now” (bây giờ) là dấu hiệu của hiện tại tiếp diễn.
Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn: S + am/ is/ are + V-ing.
Dịch: Để quyết định người chiến thắng trong cuộc thi, ban giám khảo đang nếm thử món ăn của thí sinh.
A large amount of carbon dioxide ________ are released into the atmosphere by burning fossil fuels.
emissions
carbon footprint
emit
greenhouse gas
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Từ vựng
emissions (n): khí thải
carbon footprint (n): lượng khí thải carbon
emit (v): thải
greenhouse gas (n): khí nhà kính
Dịch: Một lượng lớn khí thải carbon dioxide được thải vào khí quyển bằng cách đốt nhiên liệu hóa thạch.
Sleep, rest and relaxation can ________ the ageing process.
slow down
speed up
turn off
turn on
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Cụm động từ
slow down (phr.v): giảm, làm chậm
speed up (phr.v): tăng tốc
turn off (phr.v): bật
turn on (phr.v): tắt
Dịch: Ngủ, nghỉ ngơi và thư giãn có thể làm chậm quá trình lão hóa.
The major factor ________ the generation gap is lack of communication between parents and their children.
causing
resulting
leading
making
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Từ vựng
causing (v): gây ra
resulting (v): kết quả
leading (v): dẫn đến
making (v): làm cho
Dịch: Yếu tố chính gây ra khoảng cách thế hệ là do thiếu sự giao tiếp giữa cha mẹ và con cái.
Liz: “Guess what? My first novel has just been published.”
Andrew: “____________”
It’s my pleasure.
Congratulations!
Better luck next time!
It’s very kind of you.
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
A. Đó là niềm vinh hạnh của tôi.
B. Xin chúc mừng!
C. Chúc may mắn lần sau!
D. Bạn thật tốt bụng.
Dịch:Liz: “Đoán xem cái gì? Cuốn tiểu thuyết đầu tiên của tôi vừa được xuất bản.” - Andrew: “Xin chúc mừng!”
Mike: “Can I feed the gorilla, Mrs. Smith?”
Mrs. Smith: “____________. The sign says ‘No feeding the animals’.”
Of course you can
I don’t think it works
I’m sure about that
I’m afraid not
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
A. Tất nhiên là bạn có thể
B. Tôi không nghĩ nó có tác dụng
C. Tôi chắc chắn về điều đó
D. Tôi e là không
Dịch: Mike: “Cháu có thể cho khỉ đột ăn được không, bà Smith?” - Bà Smith: “Bà e là không. Biển báo ghi ‘Không cho động vật ăn’.”
The book opens with an ________ of why some foods are not good for health. (EXPLAIN)
Đáp án đúng: explanation
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Sau mạo từ “an” cần một danh từ/ cụm danh từ
explain (v): giải thích
explanation (n): lời giải thích
Dịch: Cuốn sách mở đầu bằng lời giải thích tại sao một số thực phẩm không tốt cho sức khỏe.
Gen Zers are very ________ and able to experiment with social platforms to suit their needs. (CREATE)
Đáp án đúng: creative
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Cấu trúc: S + be + adj → cần một tính từ chủ động để mô tả tính chất của sự vật
create (v): tạo nên
creative (adj): sáng tạo
Dịch: Gen Zers rất sáng tạo và có thể thử nghiệm các nền tảng xã hội phù hợp với nhu cầu của họ.
In the future, cities will only use ________ sources of energy such as wind and solar power. (RENEW)
Đáp án đúng: renewable
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Sau động từ “use” và trước danh từ “sources” cần một tính từ.
renew (v): đổi mới
renewable (adj): tái tạo
Dịch: Trong tương lai, các thành phố sẽ chỉ sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng gió và năng lượng mặt trời.
Farming contributes more than 30 percent of the total greenhouse gas ________. (EMIT)
Đáp án đúng: emissions
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Sau mạo từ “the” cần một danh từ/ cụm danh từ.
emit (v): thải
emission (n): khí thải
Dịch: Nông nghiệp đóng góp hơn 30% tổng lượng khí thải nhà kính.
“Why don’t we go to the cinema?”
→ He suggested _________________________________________________.
Đáp án đúng: going to the cinema.
Kiến thức: Cấu trúc lời đề nghị
Why don’t we + V…?: Tại sao chúng ta không…?
= S + suggest + V-ing: (ai đó) đề nghị việc…
Dịch: Tại sao chúng ta không đi xem phim nhỉ? = Anh ấy đề nghị đi xem phim.
It takes Thanh 3 hours a day to do her homework.
→ Thanh spends_________________________________________________.
Đáp án đúng: 3 hours a day doing her homework.
Kiến thức: V-ing/ to V
It takes + O + thời gian + to V = S + spend + thời gian + V-ing: mất bao lâu để làm việc gì
Dịch: Thanh mất 3 giờ mỗi ngày để làm bài tập về nhà. = Thanh dành 3 giờ mỗi ngày làm bài tập về nhà.
I would like to do the laundry every day.
→ I am interested ________________________________________________.
Đáp án đúng: in doing the laundry every day.
Kiến thức: V-ing/ to V
would like + to V = be interested + V-ing: thích/ muốn làm việc gì
Dịch: Tôi muốn làm công việc giặt giũ mỗi ngày. = Tôi thích làm công việc giặt giũ mỗi ngày.
It is necessary to check your health every six months.
→ Checking ____________________________________________________.
Đáp án đúng: your health every six months is necessary.
Kiến thức: V-ing đóng vai trò chủ ngữ
It is necessary + to V = V-ing + is necessary: cần thiết làm việc gì
Dịch: Cần kiểm tra sức khỏe mỗi sáu tháng. = Kiểm tra sức khỏe mỗi sáu tháng là cần thiết.
Hoa managed to lose weight to keep in shape.
→ Hoa succeeded __________________________________________________.
Đáp án đúng: in losing weight to keep in shape.
Kiến thức: V-ing/ to V
manage + to V = succeed in + V-ing: thành công khi làm việc gì
Dịch: Hoa đã giảm cân thành công để giữ dáng đẹp. = Hoa đã giảm cân thành công để giữ dáng đẹp.








