Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 11 Global Success có đáp án (Đề 3)
40 câu hỏi
Listen and fill in each blank with the correct answer.
People in Sardinia eat lots of whole grains, ___________ and vegetables.
Đáp án đúng: beans
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: In Sardinia, people eat a diet rich of whole grains, beans, and vegetables. (Ở Sardinia, mọi người ăn chế độ ăn nhiều ngũ cốc nguyên hạt, đậu và rau.)
They have an active lifestyle and walk ___________ kilometers a day.
Đáp án đúng: 3 to 8
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: The people here often walk three to eight kilometers a day. (Người dân ở đây thường đi bộ từ ba đến tám cây số mỗi ngày.)
People here live in ___________ and old people have a close connection with their family members.
Đáp án đúng: large families
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: People in Sardinia live in large families. (Người dân Sardinia sống trong các gia đình lớn.)
Men often ___________ with each other in the street.
Đáp án đúng: laugh
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: Men often gather in the street and laugh with each other. (Đàn ông thường tụ tập trên đường phố và nói cười với nhau.)
People here have a relaxed ___________.
Đáp án đúng: workday
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: A relaxed work day allows them more time to enjoy life. (Một ngày làm việc thư thái cho phép họ có thêm thời gian để tận hưởng cuộc sống.)
Nội dung bài nghe:
Do you want to live past a hundred? We're here in Sardinia, Italy, one of the five places where people live the longest in the world, to find their secrets. Here are five lessons we can learn from the people here.
First, eat more vegetables and less meat. In Sardinia, people eat a diet rich of whole grains, beans, and vegetables. Meat is mostly kept for Sundays and special occasions.
Second, take a walk every day. Sardinia is a mountainous island, and it's very common to walk up and down many steps a day. The people here often walk three to eight kilometers a day.
Third, put family first. People in Sardinia live in large families. Old people have an active lifestyle and are cared for by their families. Grandparents provide love and help for younger family members.
The next lesson is to have a good social life. People here have a close connection with their communities. Men often gather in the street and laugh with each other. This reduces their stress and risk of heart diseases.
Lastly, keep a work-life balance. It isn't uncommon for people to finish their work day and return home for lunch a couple of days a week. A relaxed work day allows them more time to enjoy life.
By following these tips, you can give yourself the best chance of a long, healthy life!
Dịch bài nghe:
Bạn có muốn sống qua một trăm tuổi không? Chúng tôi ở đây tại Sardinia, Ý, một trong năm nơi người dân sống lâu nhất trên thế giới, để tìm ra bí mật của họ. Dưới đây là năm bài học chúng ta có thể học được từ người dân ở đây.
Đầu tiên, ăn nhiều rau và ít thịt. Ở Sardinia, mọi người ăn chế độ ăn nhiều ngũ cốc nguyên hạt, đậu và rau. Thịt chủ yếu được dành cho Chủ nhật và những dịp đặc biệt.
Thứ hai, hãy đi bộ mỗi ngày. Sardinia là một hòn đảo nhiều núi và việc đi bộ lên xuống nhiều bậc thang trong ngày là điều rất bình thường. Người dân ở đây thường đi bộ từ ba đến tám cây số mỗi ngày.
Thứ ba, đặt gia đình lên hàng đầu. Người dân Sardinia sống trong các gia đình lớn. Người già có lối sống năng động và được gia đình chăm sóc. Ông bà dành tình yêu thương và sự giúp đỡ cho các thành viên nhỏ tuổi hơn trong gia đình.
Bài học tiếp theo là có một cuộc sống xã hội tốt. Người dân ở đây có mối liên hệ chặt chẽ với cộng đồng của họ. Đàn ông thường tụ tập trên đường phố và nói cười với nhau. Điều này làm giảm căng thẳng và nguy cơ mắc bệnh tim.
Cuối cùng, hãy giữ cân bằng giữa công việc và cuộc sống. Không có gì lạ khi mọi người kết thúc ngày làm việc và trở về nhà ăn trưa vài ngày một tuần. Một ngày làm việc thư thái cho phép họ có thêm thời gian để tận hưởng cuộc sống.
Bằng cách làm theo những lời khuyên này, bạn có thể cho mình cơ hội tốt nhất để có một cuộc sống lâu dài và khỏe mạnh!
Read the following text and choose the best answer to fill in the blanks.
Everyone knows that exercise is good for the body and the mind. We all want to keep fit and look good, but too many of us take (26) _________ the wrong sport and quickly lose interest. So now fitness experts are advising people to choose an activity that matches their character.
For instance, those (27) _________ like to be with other people often enjoy golf or squash, or playing for a basketball, football or hockey team. (28) _________, you may prefer to go jogging or swimming if you’re happier on your own.
Do you like competition? Then try something like running, or a racket sport such as tennis. If, on the other hand, (29) _________ isn’t important to you, then activities like dancing can be an enjoyable (30) _________ without the need to show you’re better than everyone else.
Finally, think about whether you find it easy to make yourself do exercise. If so, sports like weight training at home and cycling are fine. If not, book a skiing holiday, Taekwondo lessons, or a tennis court. You’re much more likely to do something you’ve already paid for!
We all want to keep fit and look good, but too many of us take (26) _________ the wrong sport and quickly lose interest.
down
out
in
up
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Cụm động từ
take down: phá hủy
take out: tách cái gì đó ra
take in: mời ai vào nhà, hấp thụ, bao gồ
take up: bắt đầu một công việc, sở thích
Dịch:Tất cả chúng ta đều muốn giữ dáng và trông ưu nhìn, nhưng quá nhiều người trong chúng ta tham gia môn thể thao một cách sai lầm và nhanh chóng mất hứng thú.
For instance, those (27) _________ like to be with other people often enjoy golf or squash, or playing for a basketball, football or hockey team.
who
whose
which
what
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Đại từ quan hệ
Trong mệnh đề quan hệ:
who: thay cho danh từ chỉ người; đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ
whose: thay cho một tính từ sở hữu
which: thay cho danh từ chỉ vật; đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ
what = the thing(s) that: những cái gì
Dịch: Chẳng hạn, những người thích ở cùng người khác thường thích chơi gôn hoặc bóng quần, hoặc chơi cho một đội bóng rổ, bóng đá hoặc khúc côn cầu.
(28) _________, you may prefer to go jogging or swimming if you’re happier on your own.
Therefore
Thus
However
While
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Liên từ
therefore (S + V): vì vậy
thus: do đó, vì thế
however (S + V): tuy nhiên
while: trong khi đó
Dịch: Trong khi đó, bạn có thể thích chạy bộ hoặc bơi lội hơn nếu bạn cảm thấy hạnh phúc hơn khi ở một mình.
If, on the other hand, (29) _________ isn’t important to you,
winners
winning
win
won
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Từ loại
Trước động từ “isn’t” cần một danh từ hoặc V-ing làm chủ ngữ.
winner (n): người chiến thắng
winning (v): chiến thắng (Dạng V-ing của động từ “win”)
win (v): chiến thắng
won (v): thắng (Dạng quá khứ của động từ “win)
Dịch: Mặt khác, nếu chiến thắng không quan trọng đối với bạn,…
then activities like dancing can be an enjoyable (30) _________ without the need to show you’re better than everyone else.
challenge
victory
defeat
score
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Từ vựng
challenge (n): thử thách
victory (n): chiến thắng
defeat (n): sự thất bại
score (n): điểm số
Dịch: Mặt khác, nếu chiến thắng không quan trọng với bạn thì các hoạt động như khiêu vũ có thể là một thử thách thú vị mà không cần phải chứng tỏ bạn giỏi hơn người khác.
Dịch bài đọc:
Mọi người đều biết rằng tập thể dục rất tốt cho cơ thể và tinh thần. Tất cả chúng ta đều muốn giữ dáng và trông đẹp, nhưng quá nhiều người trong chúng ta chơi sai môn thể thao và nhanh chóng mất hứng thú. Vì vậy hiện nay các chuyên gia thể dục đang khuyên mọi người nên chọn một hoạt động phù hợp với tính cách của mình.
Ví dụ, những người thích ở bên người khác thường thích chơi gôn hoặc bóng quần, hoặc chơi cho đội bóng rổ, bóng đá hoặc khúc côn cầu. Trong khi đó, bạn có thể thích chạy bộ hoặc bơi lội hơn nếu bạn cảm thấy hạnh phúc hơn khi ở một mình.
Bạn thích sự cạnh tranh? Vậy hãy thử chơi môn nào đó như chạy bộ hoặc chơi một môn thể thao dùng vợt như quần vợt. Mặt khác, nếu chiến thắng không quan trọng với bạn thì các hoạt động như khiêu vũ có thể là một thử thách thú vị mà không cần phải chứng tỏ bạn giỏi hơn người khác.
Cuối cùng, hãy nghĩ xem liệu bạn có thấy việc tập thể dục dễ dàng hay không. Nếu có, các môn thể thao như tập tạ ở nhà và đạp xe phù hợp với bạn. Nếu không, hãy đặt một kỳ nghỉ trượt tuyết, lịch học taekwondo hoặc sân tennis. Bạn có nhiều khả năng làm điều gì đó mà bạn đã trả tiền!
Read the passage and choose the best answers to each of the following questions.
The costs and benefits of global warming will vary greatly from area to area. For moderate climate change, the balance can be difficult to assess. But the larger the change in climate, the more negative the consequences will become. Global warming will probably make life harder, not easier, for most people. This is mainly because we have already built enormous infrastructure based on the climate we now have.
People in some temperate zones may benefit from milder winters, more abundant rainfall, and expanding crop production zones. But people in other areas will suffer from increased heat waves, coastal erosion, rising sea level, more erratic rainfall, and droughts.
The crops, natural vegetation, and domesticated and wild animals (including seafood) that sustain people in a given area may be unable to adapt to local or regional changes in climate. The ranges of diseases and insect pests that are limited by temperature may expand, if other environmental conditions are also favourable.
In its summary report on the impacts of climate change, the Intergovernmental Panel on Climate Change stated, “Taken as a whole, the range of published evidence indicates that the net damage costs of climate change are likely to be significant and to increase over time.”
What is the main idea of the passage?
Environment pollution is real.
Reasons why low-lying areas are flooded.
Solutions to global warming.
Reasons why global warming is a problem.
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Đọc hiểu
Dịch: Ý chính của đoạn văn là gì?
A. Ô nhiễm môi trường là có thật.
B. Nguyên nhân vùng trũng bị ngập.
C. Giải pháp cho hiện tượng nóng lên toàn cầu.
D. Lý do tại sao hiện tượng nóng lên toàn cầu là một vấn đề.
Which of the following is TRUE as the result of global warming?
All people suffer from global warming.
All people benefit from global warming.
Life is more difficult for the majority of people.
Life is easier for most people.
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Đọc hiểu
Dịch: Điều nào sau đây là ĐÚNG do hậu quả của sự nóng lên toàn cầu?
A. Tất cả mọi người đều phải chịu đựng sự nóng lên toàn cầu.
B. Tất cả mọi người đều được hưởng lợi từ sự nóng lên toàn cầu.
C. Cuộc sống của đa số mọi người khó khăn hơn.
D. Cuộc sống dễ dàng hơn đối với hầu hết mọi người.
Thông tin: Global warming will probably make life harder, not easier, for most people. (Sự nóng lên toàn cầu có thể sẽ khiến cuộc sống trở nên khó khăn hơn chứ không phải dễ dàng hơn đối với hầu hết mọi người.)
In paragraph 1, the word “this” refers to ________.
harder life as a result of global warming
easier life as a result of global warming
climate change on global scale
flood in low-lying areas
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Đọc hiểu
Dịch: Trong đoạn 1, từ “this” đề cập đến ______.
A. cuộc sống khó khăn hơn do sự nóng lên toàn cầu
B. cuộc sống dễ dàng hơn do sự nóng lên toàn cầu
C. biến đổi khí hậu trên quy mô toàn cầu
D. lũ lụt ở vùng trũng thấp
Thông tin: Global warming will probably make life harder, not easier, for most people. This is mainly because we have already built enormous infrastructure based on the climate we now have. (Sự nóng lên toàn cầu có thể sẽ khiến cuộc sống trở nên khó khăn hơn chứ không phải dễ dàng hơn đối với hầu hết mọi người. Điều này chủ yếu là do chúng ta đã xây dựng cơ sở hạ tầng khổng lồ dựa trên khí hậu hiện tại.)
In paragraph 2, the word “erratic” is closest in meaning to ________.
predictable
unpredictable
changeable
unchangeable
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Đọc hiểu – Từ vựng
Dịch: Trong đoạn 2, từ “erratic” gần nghĩa nhất với ______.
A. có thể dự đoán đượcB. không thể đoán trước được
C. có thể thay đổiD. không thể thay đổi
Thông tin: But people in other areas will suffer from increased heat waves, coastal erosion, rising sea level, more erratic rainfall, and droughts. (Nhưng người dân ở các khu vực khác sẽ phải hứng chịu những đợt nắng nóng gia tăng, xói mòn bờ biển, mực nước biển dâng cao, lượng mưa thất thường hơn và hạn hán.)
What may happen to diseases and insect pests as a result of global warming?
They will become extinct.
They will increase in number.
They will not harm our planet.
They will be under good control.
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Đọc hiểu
Dịch: Điều gì có thể xảy ra với bệnh tật và côn trùng gây hại do hiện tượng nóng lên toàn cầu?
A. Chúng sẽ bị tuyệt chủng.
B. Chúng sẽ tăng về số lượng.
C. Họ sẽ không làm hại hành tinh của chúng ta.
D. Họ sẽ được kiểm soát tốt.
Thông tin: The ranges of diseases and insect pests that are limited by temperature may expand, if other environmental conditions are also favourable. (Phạm vi bệnh và côn trùng gây hại bị hạn chế bởi nhiệt độ có thể mở rộng nếu các điều kiện môi trường khác cũng thuận lợi.)
Dịch bài đọc:
Chi phí và lợi ích của hiện tượng nóng lên toàn cầu sẽ rất khác nhau tùy theo từng khu vực. Đối với biến đổi khí hậu vừa phải, sự cân bằng có thể khó đánh giá. Nhưng sự thay đổi khí hậu càng lớn thì hậu quả sẽ càng tiêu cực. Sự nóng lên toàn cầu có thể sẽ khiến cuộc sống trở nên khó khăn hơn chứ không phải dễ dàng hơn đối với hầu hết mọi người. Điều này chủ yếu là do chúng ta đã xây dựng cơ sở hạ tầng khổng lồ dựa trên khí hậu hiện tại.
Người dân ở một số vùng ôn đới có thể được hưởng lợi từ mùa đông ôn hòa hơn, lượng mưa dồi dào hơn và mở rộng vùng sản xuất cây trồng. Nhưng người dân ở các khu vực khác sẽ phải hứng chịu những đợt nắng nóng gia tăng, xói mòn bờ biển, mực nước biển dâng cao, lượng mưa thất thường hơn và hạn hán.
Cây trồng, thảm thực vật tự nhiên, động vật nuôi và động vật hoang dã (bao gồm cả hải sản) nuôi sống con người ở một khu vực nhất định có thể không thể thích ứng với những thay đổi khí hậu ở địa phương hoặc khu vực. Phạm vi bệnh và côn trùng gây hại bị hạn chế bởi nhiệt độ có thể mở rộng nếu các điều kiện môi trường khác cũng thuận lợi.
Trong báo cáo tóm tắt về tác động của biến đổi khí hậu, Hội đồng liên chính phủ về biến đổi khí hậu cho biết: “Nhìn chung, nhiều bằng chứng được công bố cho thấy chi phí thiệt hại ròng do biến đổi khí hậu có thể sẽ rất lớn và tăng theo thời gian.”
Choose A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
challenge
change
greenhouse
energy
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Phát âm “g”
challenge /ˈtʃæl.ɪndʒ/
change /tʃeɪndʒ/
greenhouse /ˈɡriːn.haʊs/
energy /ˈen.ə.dʒi/
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm là /ɡ/, các phương án còn lại phát âm là /dʒ/.
Choose A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
program
promote
propose
process
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Phát âm “o”
program /ˈprəʊ.ɡræm/
promote /prəˈməʊt/
propose /prəˈpəʊz/
process /ˈprəʊ.ses/
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm là /ə/, các phương án còn lại phát âm là /əʊ/.
Choose A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
public
private
dweller
install
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết
public /ˈpʌb.lɪk/
private /ˈpraɪ.vət/
dweller /ˈdwel.ər/
install /ɪnˈstɔːl/
Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Choose A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
economic
generation
experience
electronic
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Trọng âm từ có 4 âm tiết
economic /ˌiː.kəˈnɒm.ɪk/
generation /ˌdʒen.əˈreɪ.ʃən/
experience /ɪkˈspɪə.ri.əns/
electronic /ˌel.ekˈtrɒn.ɪk/
Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3.
Billy really enjoys _________ but unfortunately, his parents don’t approve of it and they are making him join the school football team instead.
to dance
to be dancing
dancing
having danced
Đáp án đúng: C
Kiến thức: V-ing / to V
enjoy doing sth: thích làm gì
Dịch: Billy thực sự thích khiêu vũ nhưng thật không may, bố mẹ cậu không chấp nhận điều đó và thay vào đó họ bắt cậu tham gia đội bóng đá của trường.
I had been waiting for my friends and suddenly they appeared _________ at the end of the path.
noise
noisy
noisily
quiet
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Từ loại
noise (n): tiếng ồn
noisy (adj): ồn ào
noisily (adv): ồn ào
quiet (adj): im lặng
Động từ liên kết: appear + adj
Dịch: Tôi đang đợi bạn bè và đột nhiên họ xuất hiện ồn ào ở cuối đường.
More than fifty percent of it is made up _________ green areas.
on
from
of
for
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Giới từ
make up of: tạo nên, tạo thành từ
Dịch: Hơn năm mươi phần trăm của nó được tạo thành từ các khu vực cây xanh.
Ms. Pang suggested _________ their website in order to find out the theme.
checking
examining
inspecting
investigating
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Từ vựng
checking (v): xem xét lại, kiểm tra (thiết bị, trang web)
examining (v): kiểm tra (bài tập…)
inspecting (v): kiểm tra (tính xác thực của tài liệu so với tiêu chuẩn)
investigating (v): điều tra
Dịch: Cô Pang đề nghị kiểm tra trang web của họ để tìm ra chủ đề.
She said she met you once at the Hilton last year. _________ since then?
Have you met her
Did you meet her
Were you met her
Had you met her
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành
“since” dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành. Chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành để nhấn mạnh hành động còn tiếp diễn đến hiện tại.
Dịch: Cô ấy nói đã gặp anh một lần ở khách sạn Hilton năm ngoái. Bạn đã gặp cô ấy kể từ đó chưa?
He shared his father's _________ that people should work hard for their living.
belief
gap
arguments
complaint
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Từ vựng
belief (n): niềm tin
gap (n): khoảng cách
arguments (n): lập luận
complaint (n): phàn nàn
Dịch: Anh chia sẻ niềm tin của cha mình rằng mọi người nên làm việc chăm chỉ để kiếm sống.
Technology will _________ a key role in optimizing resource usage, reducing waste, and improving efficiency.
make
take
play
put
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Từ vựng
make (v): làm
take (v): lấy
play (v): chơi
put (v): đặt
Cụm từ: play a key role in sth: đóng vai trò quan trọng/then chốt trong…
Dịch: Công nghệ sẽ đóng vai trò then chốt trong việc tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên, giảm lãng phí và nâng cao hiệu quả.
Certain _________ in the atmosphere such as carbon dioxide, methane and nitrous oxide, block heat from escaping.
effects
emission
gases
layers
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Từ vựng
effects (n): sự ảnh hưởng
emission (n): sự phát thải
gases (n): khí
layers (n): tầng, địa tầng
Dịch: Một số loại khí nhất định trong khí quyển như carbon dioxide, metan và oxit nitơ ngăn nhiệt thoát ra ngoài.
It's also important to eat a _________ diet with lots of fruits, vegetables, and protein.
balanced
unhealthy
poor
strict
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Từ vựng
balanced (adj): cân bằng
unhealthy (adj): không lành mạnh
poor (adj): nghèo
strict (adj): nghiêm khắc
Dịch: Điều quan trọng nữa là phải có một chế độ ăn uống cân bằng với nhiều trái cây, rau và protein.
You _________ find time for some relaxation every day.
have to
must
should
might
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
have to: phải
must: phải
should: nên
might: có thể
Dựa vào nghĩa của câu, ta cần điền “should” để diễn tả một lời khuyên.
Dịch: Bạn nên dàh thời gian để thư giãn một chút mỗi ngày.
Peter: “We should limit the use of plastic bags.”
Dane: “____________. We can use paper bags instead.”
I completely agree
It’s not true
I don’t quite agree
You’re wrong
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
A. Tôi hoàn toàn đồng ý.
B. Điều đó không đúng.
C. Tôi không hoàn toàn đồng ý
D. Bạn sai rồi.
Dịch: Peter: “Chúng ta nên hạn chế sử dụng túi nhựa.” - Dane: “Tôi hoàn toàn đồng ý. Thay vào đó chúng ta có thể dùng túi giấy.”
Linda: “I think drink-driving should be severely punished.”
Peter: “____________. It may cause accidents or even deaths.”
You must be kidding
I don’t think so
I don’t understand what you mean
I absolutely agree with you
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
A. Chắc bạn đang đùa
B. Tôi không nghĩ vậy
C. Tôi không hiểu ý bạn
D. Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn
Dịch:Linda: “Tôi nghĩ việc uống rượu lái xe nên bị phạt nghiêm khắc.” - Peter: “Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn. Nó có thể gây ra tai nạn hoặc thậm chí tử vong.”
Many people are very concerned about the _________ of the rainforests. (DESTROY)
Đáp án đúng: destruction
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Sau mạo từ “the” cần một danh từ.
destroy (v): phá hủy
destruction (n): sự phá hủy
Dịch: Nhiều người rất lo ngại về sự tàn phá rừng nhiệt đới.
She is professionally _________ for social worker. (QUALIFY)
Đáp án đúng: qualified
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
“professionally” (chuyên nghiệp) là một trạng từ chỉ mức độ; sau trạng từ chỉ mức độ cần một tính từ.
qualify (v): đủ điều kiện
qualified (adj): có đủ năng lực
Dịch: Cô ấy có đủ trình độ chuyên môn để làm công tác xã hội.
Private vehicles will be replaced by more efficient and _________ public transport systems. (SUSTAIN)
Đáp án đúng: sustainable
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Sau “more” cần một tính từ hoặc danh từ; “efficient” (hiệu quả) là một tính từ.
sustain (v): duy trì
sustainable (adj): bền vững
Dịch: Các phương tiện cá nhân sẽ được thay thế bằng hệ thống giao thông công cộng hiệu quả và bền vững hơn.
There are at least three _________ living under the same roof in my family. (GENERATIONAL)
Đáp án đúng: generations
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
số đếm + N s/es
generational (adj): thế hệ
generation (n): thế hệ
Dịch: Gia đình tôi có ít nhất ba thế hệ cùng chung sống dưới một mái nhà.
We want to play football with our close friends at weekends.
→ We feel like _____________________________________________________.
Đáp án đúng: playing football with our close friends at weekends.
Kiến thức: V-ing / to V
want to do sth: muốn làm gì = feel like + doing sth: thích làm gì
Dịch: Chúng tôi muốn chơi bóng đá với những người bạn thân vào cuối tuần. = Chúng tôi cảm thấy thích chơi bóng đá với những người bạn thân vào cuối tuần.
This is the most beautiful city that I have ever visited.
→ I have never _____________________________________________________.
Đáp án đúng: visited such a beautiful city.
Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành
This is + so sánh nhất + N + (that) + S + have/has + ever + P2 + O.
= S + have/ has + never + P2 + O.
Dịch: Đây là thành phố đẹp nhất mà tôi từng đến thăm. = Tôi chưa bao giờ đến thăm một thành phố đẹp như vậy.
I find it difficult to find a better solution to that problem.
→ I have __________________________________________________________.
Đáp án đúng: difficulty in finding a better solution to that problem.
Kiến thức: Danh động từ
S + find it + adj + to V + O
= S + have/has + N + in + V-ing + O
Dịch: Tôi thấy thật khó để tìm ra giải pháp tốt hơn cho vấn đề đó. = Tôi gặp khó khăn trong việc tìm ra giải pháp tốt hơn cho vấn đề đó.
It was such a dirty beach that I decided not to stay.
→ The beach _______________________________________________________.
Đáp án đúng: was so dirty that I decided not to stay.
Kiến thức: Mệnh đề chỉ kết quả
It + tobe + such + (a/an/one) + adj + N + that…. = N + tobe + so + adj + that…
Dịch: Đó là một bãi biển bẩn thỉu đến mức tôi quyết định không ở lại. = Bãi biển quá bẩn nên tôi quyết định không ở lại.
He has installed solar panels on the roof for three years.
→ He started _______________________________________________________.
Đáp án đúng: installing solar panels on the roof three years ago.
Kiến thức: Hiện tại hoàn thành
S + HTHT (khẳng định) + for + khoảng thời gian/ since + S + V2
= S + began / started + V-ing/to V + khoảng thời gian + ago.
Dịch: Anh ấy đã lắp đặt các tấm pin mặt trời trên mái nhà được ba năm. = Anh bắt đầu lắp đặt các tấm pin mặt trời trên mái nhà cách đây ba năm.








