Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 11 Global Success có đáp án (Đề 2)
40 câu hỏi
Listen and decide if the following questions are True or False.
Sofia thinks the biggest negative is the price of houses.
Đáp án đúng: True
Kiến thức: Nghe hiểu
Dịch: Sofia cho rằng nhược điểm lớn nhất là giá nhà.
Thông tin: I think the biggest negative about most cities is the price of houses. (Tớ nghĩ nhược điểm lớn nhất ở hầu hết các thành phố là giá nhà ở.)
People spend less than 40% of money on housing in Logan and Sofia’s city.
Đáp án đúng: False
Kiến thức: Nghe hiểu
Dịch: Người dân chi ít hơn 40% số tiền vào nhà ở tại thành phố của Logan và Sofia.
Thông tin: In our city, people spend around forty percent of all the money on rent. (Ở thành phố của chúng ta, mọi người chi khoảng bốn mươi phần trăm tổng số tiền cho tiền thuê nhà.)
Sofia disagrees that noise is a big problem.
Đáp án đúng: False
Kiến thức: Nghe hiểu
Dịch: Sofia không đồng ý rằng tiếng ồn là một vấn đề lớn.
Thông tin:
Logan: I think noise is a big problem. (Tớ nghĩ tiếng ồn là một vấn đề lớn.)
Sofia: I agree. (Tớ đồng ý.)
Logan has a noisy restaurant near his house.
Đáp án đúng: False
Kiến thức: Nghe hiểu
Dịch: Logan có một nhà hàng ồn ào gần nhà anh ấy.
Thông tin: There is noise from traffic, stores, and other places like karaoke halls and restaurants. (Có tiếng ồn từ giao thông, cửa hàng và những nơi khác như phòng hát karaoke và nhà hàng.)
They say that traffic, factories, and the local power plant cause pollution.
Đáp án đúng: True
Kiến thức: Nghe hiểu
Dịch: Họ nói rằng giao thông, nhà máy và nhà máy điện địa phương gây ô nhiễm.
Thông tin: All the traffic and the factories cause so much pollution. It’s really bad for people’s health…The power plant near the city causes so much pollution, too. (Tất cả giao thông và nhà máy gây ra quá nhiều ô nhiễm… Nhà máy điện gần thành phố cũng gây ra quá nhiều ô nhiễm.)
Nội dung bài nghe:
Teacher: OK. So, we have spoken about the positives of living in cities. Now, in pairs, I want you to talk about some negatives.
Logan: What do you think, Sofia?
Sofia: I think the biggest negative about most cities is the price of houses. Buying or renting houses is so expensive.
Logan: You’re right. In our city, people spend around forty percent of all the money on rent.
Sofia: That’s so much. It’s much cheaper to live in the country. What other negatives can you think of, Logan?
Logan: I think noise is a big problem.
Sofia: I agree.
Logan: There is noise from traffic, stores, and other places like karaoke halls and restaurants.
Sofia: There’s a karaoke hall near my house, and it stays noisy till late. Sometimes it’s still loud at 11 p.m. It’s really annoying.
Logan: Yeah, it can make it really hard to study and sleep at night.
Sofia: What other negatives can you think of?
Logan: I think pollution is a big negative.
Sofia: Yeah.
Logan: All the traffic and the factories cause so much pollution. It’s really bad for people’s health.
Sofia: I agree. People are more likely to get terrible diseases from pollution in cities compared to the country.
Logan: The power plant near the city causes so much pollution, too.
Teacher: OK. Five more minutes, everyone.
Logan: Quick, write down our three points, Sofia.
Dịch bài nghe:
Cô giáo: Được rồi. Chúng ta đã nói về những mặt tích cực của cuộc sống ở thành phố. Bây giờ, theo cặp, cô muốn các em nói về một số mặt tiêu cực.
Logan: Cậu nghĩ sao, Sofia?
Sofia: Tớ nghĩ nhược điểm lớn nhất ở hầu hết các thành phố là giá nhà ở. Mua hoặc thuê nhà rất tốn kém.
Logan: Cậu nói đúng. Ở thành phố của chúng ta, mọi người chi khoảng bốn mươi phần trăm tổng số tiền cho tiền thuê nhà.
Sofia: Đó là rất nhiều. Sống ở nông thôn rẻ hơn nhiều. Cậu có thể nghĩ đến điều tiêu cực nào khác nữa Logan?
Logan: Tớ nghĩ tiếng ồn là một vấn đề lớn.
Sofia: Tớ đồng ý.
Logan: Có tiếng ồn từ giao thông, cửa hàng và những nơi khác như phòng hát karaoke và nhà hàng.
Sofia: Có một quán karaoke gần nhà tớ, và nó ồn ào đến khuya. Đôi khi nó vẫn ồn ào lúc 11 giờ đêm. Thực sự rất phiền phức.
Logan: Ừ, nó có thể khiến cậu rất khó học tập và khó ngủ vào ban đêm.
Sofia: Cậu có thể nghĩ đến những điều tiêu cực nào khác nữa không?
Logan: Tớ nghĩ ô nhiễm là một điểm tiêu cực lớn.
Sofia: Ừ.
Logan: Tất cả giao thông và nhà máy gây ra quá nhiều ô nhiễm. Nó thực sự có hại cho sức khỏe con người.
Sofia: Tớ đồng ý. Mọi người có nhiều khả năng mắc các bệnh khủng khiếp do ô nhiễm ở các thành phố hơn vùng nông thôn.
Logan: Nhà máy điện gần thành phố cũng gây ra quá nhiều ô nhiễm.
Giáo viên: Được rồi. Năm phút nữa thôi các em.
Logan: Nhanh lên, viết ra ba ý của chúng ta đi, Sofia.
Read the following text and choose the best answer to fill in the blanks.
The Association of Southeast Asian Nations (ASEAN) is an organization of ten Southeast Asian countries: Brunei, Cambodia, Indonesia, Laos, Malaysia, Myanmar, (26) ________ Philippines, Singapore, Thailand and Vietnam. It promotes political, economic, cultural and social cooperation (27) ________ its members. Although ASEAN works for peace and stability in Southeast Asia, it is not a defence organization.
The members of ASEAN cooperate in such fields (28) ________ population control, prevention of drug abuse, (29) ________ research and combating terrorism. Teachers, students and artists of the member nations exchange visits. In addition, the organization develops plans to promote tourism in ASEAN countries and to encourage programs of Southeast Asian studies. It works to (30) ________ trade barriers among the members.
The Association of Southeast Asian Nations (ASEAN) is an organization of ten Southeast Asian countries: Brunei, Cambodia, Indonesia, Laos, Malaysia, Myanmar, (26) ________ Philippines, Singapore, Thailand and Vietnam.
the
a
an
Ø
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Mạo từ
Một số tên quốc gia có “the” đứng trước: The Philippines, The United Kingdom, The United States of America.
Dịch: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là một tổ chức gồm mười quốc gia Đông Nam Á: Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam.
It promotes political, economic, cultural and social cooperation (27) ________ its members.
between
through
among
from
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Giới từ
between: giữa (khi người/ vật được nhắc đến thuộc cùng một nhóm, hay không được gọi tên cụ thể, số lượng phải từ 3 trở lên)
through: đến
among + N số nhiều: giữa (khoảng cách giữa 2 người / vật)
from: từ
Dịch: Nó thúc đẩy hợp tác chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội giữa các nước thành viên.
The members of ASEAN cooperate in such fields (28) ________ population control,
like
as
alike
that
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Giới từ
like: giống như
as: như
alike: giống nhau
that: đó
such … as …: như là
Dịch: Các thành viên của ASEAN hợp tác trong các lĩnh vực như kiểm soát dân số, phòng chống lạm dụng ma túy,…
prevention of drug abuse, (29) ________ research and combating terrorism.
scientific
science
scientist
scientifically
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Từ vựng - từ loại
scientific (adj): có tính khoa học
science (n): khoa học
scientist (n): nhà khoa học
scientifically (adv): một cách khoa học
Tính từ đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ.
scientific research: nghiên cứu khoa học
Dịch: Các thành viên của ASEAN hợp tác trong các lĩnh vực như kiểm soát dân số, phòng chống lạm dụng ma túy, nghiên cứu khoa học và chống khủng bố.
It works to (30) ________ trade barriers among the members.
increase
prevent
develop
reduce
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Từ vựng
increase (v): tăng
prevent (v): ngăn chặn
develop (v): phát triển
reduce (v): giảm
Dịch: Nó có tác dụng giảm bớt các rào cản thương mại giữa các quốc gia thành viên.
Dịch bài đọc:
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là một tổ chức gồm mười quốc gia Đông Nam Á: Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam. Nó thúc đẩy hợp tác chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội giữa các quốc gia thành viên. Mặc dù ASEAN hoạt động vì hòa bình và ổn định ở Đông Nam Á nhưng đây không phải là một tổ chức quốc phòng.
Các thành viên ASEAN hợp tác trong các lĩnh vực như kiểm soát dân số, phòng chống lạm dụng ma túy, nghiên cứu khoa học và chống khủng bố. Giáo viên, sinh viên và nghệ sĩ các nước thành viên thăm hỏi trao đổi. Ngoài ra, tổ chức này còn phát triển các kế hoạch quảng bá du lịch ở các nước ASEAN và khuyến khích các chương trình nghiên cứu về Đông Nam Á. Nó có tác dụng giảm bớt các rào cản thương mại giữa các quốc gia thành viên.
Read the passage and write A, B, C, D or E next to the statement which contains the information from the paragraph.
ASEAN
A. The Association of Southeast Asian Nations, commonly referred to as ASEAN, is a geopolitical and economic organization of 10 countries in Southeast Asia. It was established in Bangkok, Thailand by Indonesia, Malaysia, the Philippines, Singapore and Thailand. Since then, membership has expanded to include Brunei, Vietnam, Laos, Myanmar and Cambodia.
B. ASEAN has a population of about 600 million, which makes up about 9% of the world's population. It has an area of 4.46 million square kilometres, accounting for 3% of the total land area of the earth, and its territorial waters cover an area of about three times larger than its land mass does.
C. The region's principal aims include the acceleration of economic growth, social progress, and cultural development among its members, as well as the promotion of regional peace. With these targets, “One Vision, One Identity, One Community” is chosen as the bloc's motto.
D. In terms of economy, if ASEAN were a single country, it would already be the eighth largest economy in the world, with a combined GDP of $2.4 trillion in 2013. The Governments of ASEAN countries have paid special attention to trade. With regard to external trade, ASEAN as a whole represents the EU's third largest trading partner outside Europe (after the US and China) with more than €246 billion of trade in goods and services in 2014. It has been estimated that a free trade area will be established in the ASEAN region by 2020. The ASEAN leaders have also adopted the ASEAN Vision 2020, which aims at forging closer economic integration within the region. The Hanoi Plan of Action, adopted in 1998, serves as the first in a series of planned actions leading up to the realization of the ASEAN Vision.
E. In addition, ASEAN is a region of diverse cultures. Therefore, ASEAN cooperation not only covers economic growth but also in a variety of areas, including education, culture and sports activities. Student exchange programs within the regional countries are encouraged. Regional sport competitions, such as the Southeast Asian Games, the ASEAN Para Games, the ASEAN Schools Games and the ASEAN Football Championship are held with the aim of strengthening friendship among ASEAN members.
ASEAN's sea area is about three times larger than its land area. _________
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Đọc hiểu
Dịch: Diện tích biển của ASEAN lớn gấp khoảng 3 lần diện tích đất liền.
Thông tin: It has an area of 4.46 million square kilometres, accounting for 3% of the total land area of the earth, and its territorial waters cover an area of about three times larger than its land mass does. (Nó có diện tích 4,46 triệu km2, chiếm 3% tổng diện tích đất liền trên trái đất và lãnh hải của nó có diện tích lớn hơn khoảng ba lần diện tích đất liền.)
In addition to economy, ASEAN countries cooperate in a variety of aspects. _________
Đáp án đúng: E
Kiến thức: Đọc hiểu
Dịch: Ngoài kinh tế, các nước ASEAN hợp tác trên nhiều lĩnh vực.
Thông tin: Therefore, ASEAN cooperation not only covers economic growth but also in a variety of areas, including education, culture and sports activities. (Vì vậy, hợp tác ASEAN không chỉ bao gồm tăng trưởng kinh tế mà còn trên nhiều lĩnh vực, trong đó có hoạt động giáo dục, văn hóa và thể thao.)
ASEAN organization consists of 10 countries in Southeast Asia. _________
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Đọc hiểu
Dịch: Tổ chức ASEAN bao gồm 10 nước ở Đông Nam Á.
Thông tin: The Association of Southeast Asian Nations, commonly referred to as ASEAN, is a geopolitical and economic organization of 10 countries in Southeast Asia. (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, thường gọi tắt là ASEAN, là một tổ chức địa chính trị và kinh tế gồm 10 quốc gia ở Đông Nam Á.)
Maintaining regional peace is one of the bloc's principal aims. _________
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Đọc hiểu
Dịch: Duy trì hòa bình khu vực là một trong những mục tiêu chính của khối.
Thông tin: The region's principal aims include the acceleration of economic growth, social progress, and cultural development among its members, as well as the promotion of regional peace. (Mục tiêu chính của khu vực bao gồm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa giữa các thành viên cũng như thúc đẩy hòa bình khu vực.)
A free trade area is estimated to be formed within ASEAN by 2020. _________
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Đọc hiểu
Dịch: Dự kiến một khu vực thương mại tự do trong ASEAN sẽ được hình thành vào năm 2020.
Thông tin: It has been estimated that a free trade area will be established in the ASEAN region by 2020. (Dự kiến một khu vực thương mại tự do sẽ được thành lập trong khu vực ASEAN vào năm 2020.)
Dịch bài đọc:
ASEAN
A. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, thường gọi tắt là ASEAN, là một tổ chức địa chính trị và kinh tế gồm 10 quốc gia ở Đông Nam Á. Nó được thành lập tại Bangkok, Thái Lan bởi Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan. Kể từ đó, số thành viên đã được mở rộng bao gồm Brunei, Việt Nam, Lào, Myanmar và Campuchia.
B. ASEAN có dân số khoảng 600 triệu người, chiếm khoảng 9% dân số thế giới. Nó có diện tích 4,46 triệu km2, chiếm 3% tổng diện tích đất liền trên trái đất và lãnh hải của nó có diện tích lớn hơn khoảng ba lần diện tích đất liền.
C. Mục tiêu chính của khu vực bao gồm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa giữa các thành viên cũng như thúc đẩy hòa bình khu vực. Với các mục tiêu này, “Một Tầm nhìn, Một Bản sắc, Một Cộng đồng” được chọn làm phương châm của khối.
D. Về mặt kinh tế, nếu ASEAN là một quốc gia độc lập thì đây sẽ là nền kinh tế lớn thứ tám trên thế giới, với tổng GDP là 2,4 nghìn tỷ USD vào năm 2013. Chính phủ các nước ASEAN đặc biệt quan tâm đến thương mại. Về ngoại thương, ASEAN nói chung là đối tác thương mại lớn thứ ba của EU bên ngoài châu Âu (sau Mỹ và Trung Quốc) với hơn 246 tỷ euro thương mại hàng hóa và dịch vụ trong năm 2014. Dự kiến một khu vực thương mại tự do sẽ được thành lập trong khu vực ASEAN vào năm 2020. Các nhà lãnh đạo ASEAN cũng đã thông qua Tầm nhìn ASEAN 2020, nhằm mục đích thúc đẩy hội nhập kinh tế chặt chẽ hơn trong khu vực. Kế hoạch Hành động Hà Nội, được thông qua năm 1998, là bước đầu tiên trong một loạt các hành động được lên kế hoạch nhằm hiện thực hóa Tầm nhìn ASEAN.
E. Ngoài ra, ASEAN là khu vực có nền văn hóa đa dạng. Vì vậy, hợp tác ASEAN không chỉ bao gồm tăng trưởng kinh tế mà còn trên nhiều lĩnh vực, trong đó có hoạt động giáo dục, văn hóa và thể thao. Các chương trình trao đổi sinh viên trong các nước trong khu vực được khuyến khích. Các cuộc thi thể thao khu vực như Đại hội thể thao Đông Nam Á, Đại hội thể thao người khuyết tật ASEAN, Đại hội thể thao trường học ASEAN và Giải vô địch bóng đá ASEAN được tổ chức với mục đích tăng cường tình hữu nghị giữa các thành viên ASEAN.
Choose A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
produce
pollute
carbon
polar
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Phát âm “o”
produce /prəˈdʒuːs/
pollute /pəˈluːt/
carbon /ˈkɑː.bən/
polar /ˈpəʊ.lər/
Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm là /əʊ/, các phương án còn lại phát âm là /ə/.
Choose A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
confident
officially
current
culture
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Phát âm “c”
confident /ˈkɒn.fɪ.dənt/
officially /əˈfɪʃ.əl.i/
current /ˈkʌr.ənt/
culture /ˈkʌl.tʃər/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm là /ʃ/, các phương án còn lại phát âm là /k/.
Choose A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
volunteer
develop
experience
pollution
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết
volunteer /ˌvɒl.ənˈtɪər/
develop /dɪˈvel.əp/
experience /ɪkˈspɪə.ri.əns/
pollution /pəˈluː.ʃən/
Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Choose A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
consequence
temperature
atmosphere
renewable
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Trọng âm từ có 4 âm tiết
consequence /ˈkɒn.sɪ.kwəns/
temperature /ˈtem.prə.tʃər/
atmosphere /ˈæt.mə.sfɪər/
renewable /rɪˈnjuː.ə.bəl/
Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
There ________ great changes in our village in the past few years.
have been
had been
was
has been
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành
Căn cứ vào “in the past few years” (trong vài năm qua) → chia thì hiện tại hoàn thành.
Theo cấu trúc: There + V + N → động từ V chia theo N
Vì ở đây N là “changes” ở dạng số nhiều nên động từ chia số nhiều.
Dịch: Đã có những thay đổi lớn ở làng chúng tôi trong vài năm qua.
Different ________ in a family often result in interesting debates and occasional disagreements.
viewpoints
hairstyles
burdens
trends
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Từ vựng
viewpoints (n): quan điểm
hairstyles (n): kiểu tóc
burdens (n): gánh nặng
trends (n): xu hướng
Dịch: Những quan điểm khác nhau trong một gia đình thường dẫn đến những cuộc tranh luận thú vị và đôi khi có những bất đồng.
Most of the jungle was ________ to get wood in order to produce paper products.
deforested
threatened
warned
emitted
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Từ vựng
deforested (v): bị phá rừng
threatened (v): bị đe dọa
warned (v): bị cảnh báo
emitted (v): được thải ra
Dịch: Phần lớn diện tích rừng bị phá để lấy gỗ sản xuất các sản phẩm giấy.
Most of the air pollution results ________ the burning of fossil fuels, motor vehicles, factories, aircraft and rockets.
in
to
on
from
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Giới từ
result from: là kết quả của >< result in: gây ra, dẫn tới
Dịch: Đa phần ô nhiễm không khí là kết quả của việc đốt nhiên liệu hóa thạch, xe cơ giới, nhà máy, máy bay và tên lửa.
Some people think that there will be ________ traffic jams and less pollution.
much
many
less
fewer
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Từ chỉ số lượng
much (+ N không đếm được số nhiều): nhiều
many (+ N đếm được số nhiều): nhiều
less (+ N không đếm được số lượng): ít hơn
fewer (+ N đếm được số nhiều): ít hơn
Dịch: Một số người nghĩ rằng sẽ ít ùn tắc giao thông hơn và ít ô nhiễm hơn.
Sometimes parents ________ be tolerant of their children’s childlike behaviours.
should
must
have to
mustn’t
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
should: nên
must: phải
have to: phải
mustn’t: không phải
Dựa vào nghĩa của câu, ta cần điền “should” để diễn tả một ý kiến, lời khuyên.
Dịch: Đôi khi cha mẹ nên bao dung với những hành vi trẻ con của con cái họ.
I think ________ outside in the open air is much more enjoyable than ________ exercise in some stuffy gyms.
to walk – done
walking – doing
walk - to be doing
having walked – do
Đáp án đúng: B
Ở vị trí thứ nhất ta cần một chủ ngữ, mà V-ing và to infinitive đều có thể làm chủ ngữ trong câu nên hai phương án A, B và D khả thi. Ở vị trí cần điền thứ hai, sau liên từ “than” ta dùng V-ing vì đang so sánh hai chủ ngữ. Vì vậy, phương án B phù hợp nhất.
Dịch: Tôi nghĩ rằng đi bộ ngoài trời sẽ thú vị hơn nhiều so với việc tập thể dục trong một số phòng tập ngột ngạt.
Environmental pollution is becoming an ________ serious problem that needs to be taken care of as soon as possible.
increasingly
increasing
increase
increased
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Từ loại
increasingly (adv): ngày càng
increasing (v): tăng (dạng V-ing của “increase”)
increase (v): tăng
increased (v): tăng (dạng V-ed của “increase”)
Chỗ trống cần điền là một trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ “serious”.
Dịch: Ô nhiễm môi trường đang trở thành một vấn đề ngày càng nghiêm trọng cần được quan tâm càng sớm càng tốt.
In smart cities, Al technologies will be installed to help the city ________ more efficiently.
exhibit
design
operate
impress
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Từ vựng
exhibit (v): triển lãm
design (v): thiết kế
operate (v): vận hành
impress (v): gây ấn tượng
Dịch: Tại các thành phố thông minh, công nghệ AI sẽ được lắp đặt để giúp thành phố vận hành hiệu quả hơn.
Put away your electronic ________, turn off the TV, and chill out on your bed or the sofa for 10-15 minutes before you try to go to sleep.
mails
books
devices
appliances
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Từ vựng
mails (n): thư
books (n): sách
devices (n): thiết bị
appliances (n): thiết bị, đồ dùng
Dịch: Hãy cất các thiết bị điện tử của bạn đi, tắt TV và thư giãn trên giường hoặc ghế sofa trong 10-15 phút trước khi cố gắng đi ngủ.
Nam: “What causes global warming?”
Lan: “____________”
Changes in weather patterns resulting from global warming.
Too much carbon dioxide being trapped in the atmosphere.
Catastrophic consequences of global warming.
Common global warming consequences.
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
A. Những thay đổi về kiểu thời tiết do hiện tượng nóng lên toàn cầu.
B. Quá nhiều carbon dioxide bị giữ lại trong khí quyển.
C. Hậu quả thảm khốc của sự nóng lên toàn cầu.
D. Hậu quả phổ biến của hiện tượng nóng lên toàn cầu.
Dịch: Nam: “Nguyên nhân gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu là gì?” - Lan: “Có quá nhiều carbon dioxide bị giữ lại trong khí quyển.”
David: “Sorry I’m late! The traffic is so heavy.”
Teacher: “____________. Come in and sit down.”
You’re so kind
It’s alright
Me neither
Thank you
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
A. Bạn thật tốt bụng
B. Không sao đâu
C. Tôi cũng vậy
D. Cảm ơn bạn
Dịch: David: “Xin lỗi tôi đến muộn! Tắc đường quá.” - Thầy: “Không sao đâu. Đến và ngồi xuống đi.”
Stay healthy by eating well and exercising _________. (REGULAR)
Đáp án đúng: regularly
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
exercising” là một động từ; sau động từ cần một trạng từ.
regular (adj): thường xuyên
regularly (adv): thường xuyên
Dịch: Giữ sức khỏe bằng cách ăn uống tốt và tập thể dục thường xuyên.
Many animal species are in danger of _________ due to the loss of their habitat and inability to adapt to climate change. (EXTINCT)
Đáp án đúng: extinction
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Sau giới từ “of” cần một danh từ.
extinct (adj): tuyệt chủng
extinction (n): sự tuyệt chủng
Dịch: Nhiều loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng do mất môi trường sống và không có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.
The measures should help create jobs and _________ the economy. (STRONG)
Đáp án đúng: strengthen
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Phía trước chia động từ vậy sau "and" nên phía sau cũng cần động từ để bổ nghĩa.
strong (adj): mạnh mẽ
strengthen (v): củng cố
Dịch: Các biện pháp sẽ giúp tạo việc làm và củng cố nền kinh tế.
Each generation has its _________, which are influenced by the historical, economic and social conditions of the country they live in (CHARACTER)
Đáp án đúng: characteristics
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Sau tính từ sở hữu “its” cần một danh từ.
character (n): tính cách
characteristic (n): đặc trưng, đặc điểm
Dịch: Mỗi thế hệ đều có những đặc điểm riêng, chịu ảnh hưởng của điều kiện lịch sử, kinh tế và xã hội của đất nước nơi họ sinh sống.
The last time she came back to her hometown was 4 years ago.
→ She hasn't _____________________________________________________.
Đáp án đúng: come back to her hometown for 4 years.
Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành
The last time + S + V(QKĐ): Lần cuối cùng làm gì
= S + has/have + not + Vpp: đã … không làm gì
Dịch: Lần cuối cùng cô về quê đã cách đây 4 năm. = Cô ấy đã không về quê 4 năm rồi.
If I were you, I would spend more time talking with children.
→ You__________________________________________________________.
Đáp án đúng: should spend more time talking with your children.
Kiến thức: Câu điều kiện loại 2 – Động từ khuyết thiếu
If + S + Ved, S + would + V-inf : nếu … thì…
= S + should + V-inf: ai đó … nên …
Dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ dành nhiều thời gian hơn để nói chuyện với con cái. = Bạn nên dành nhiều thời gian hơn để nói chuyện với con cái.
It took us only ten minutes to finish the homework.
→ We spent _____________________________________________________.
Đáp án đúng: only ten minutes finishing the homework.
Kiến thức: V-ing/ to V
It takes + O + thời gian + to V = S + spend + thời gian + V-ing: mất bao lâu để làm việc gì
Dịch: Chúng tôi chỉ mất mười phút để hoàn thành bài tập về nhà. = Chúng tôi dành chỉ mười phút để hoàn thành bài tập về nhà.
He would rather eat vegetables and fruits than eat meat.
→ He prefers ____________________________________________________.
Đáp án đúng: eating vegetables and fruits to eating meat.
Kiến thức: V-ing/ to V
would rather V than V = prefer V-ing to V-ing: thích làm gì hơn làm gì
Dịch: Anh ấy thích ăn rau và trái cây hơn là ăn thịt. = Anh ấy thích ăn rau và trái cây hơn là ăn thịt.
Since we watch the news every day we know what's going on in the world.
→ Watching _____________________________________________________.
Đáp án đúng: the news every day, we know what's going on in the world.
Hai mệnh đề có cùng chủ ngữ → Dùng V-ing để rút gọn mệnh đề phụ “Since we watch the news every day” mang nghĩa chủ động (lược bỏ “Since”), giữ nguyên mệnh đề chính “we know what’s going on in the world”.
Dịch: Vì chúng ta xem tin tức hàng ngày nên chúng ta biết chuyện gì đang xảy ra trên thế giới. = Xem thời sự hàng ngày, chúng ta biết trên thế giới đang diễn ra những gì.








