Đề thi giữa kì 2 Toán lớp 4 có đáp án - Đề 4
12 câu hỏi
Tích của 3 405 và 36 là:
110 580
111 58
122 580
100 580
Đáp án đúng là: C
Tích của 3 405 và 36 là: 122 580
Giá trị của biểu thức 36 × 805 – 36 × 705 là:
36 000
3 600
28 980
25 380
Đáp án đúng là: B
Giá trị của biểu thức 36 × 805 – 36 × 705 = 36 × (805 – 705) = 36 × 100 = 3 600
Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình bên là:

Đáp án đúng là: A
Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình bên là:
Phân số tối giản thích hợp điền vào chỗ trống là:
Đáp án đúng là: A
An cao 125 cm, Bình cao 135 cm và Huy cao 121 cm. Chiều cao của Minh hơn chiều cao trung bình của An, Bình và Huy là 8 cm. Vậy chiều cao của Minh là:
127 cm
125 cm
133 cm
135 cm
Đáp án đúng là: D
Chiều cao trung bình của An, Bình và Huy là:
(125 + 135 + 121) : 3 = 127 (cm)
Chiều cao của Minh là:
127 + 8 = 135 (cm)
Đáp số: 135 cm
Để có đủ tiền mua chiếc khăn giá 70 000 đồng tặng mẹ, hai chị em Hoa và Hà đã thu gom giấy vụn đem bán. Hai chị em vừa bán 12 kg giấy vụn được 42 000 đồng. Vậy để đủ số tiền mua chiếc khăn tặng mẹ, hai chị em Hoa và Hà cần thu gom thêm số ki-lô-gam giấy vụn là:
23 kg
13 kg
8 kg
20 kg
Đáp án đúng là: C
Mỗi ki-lô-gam giấy vụn có giá tiền là:
42 000 : 12 = 3 500 (đồng)
Chị em Hoa và Hà còn thiếu số tiền để mua khăn là:
70 000 – 42 000 = 28 000 (đồng)
Chị em Hoa và Hà cần thu gom thêm số ki-lô-gam giấy vụn là:
28 000 : 3 500 = 8 (kg)
Đáp số: 8 kg
Đặt tính rồi tính
2 418 × 43 …………………….. …………………….. ……………………... …………………….. …………………….. ……………………... | 833 404 : 52 …………………….. …………………….. ……………………... …………………….. …………………….. ……………………... |

Tính giá trị của biểu thức
2 800 × 50 – 35 000 = …………………………………… = …………………………………… | 21 500 + 912 000 : 32 = …………………………………… = …………………………………… |
2 800 × 50 – 35 000 = 140 000 – 35 000 = 105 000 | 21 500 + 912 000 : 32 = 21 500 + 28 500 = 50 000 |
Cho các phân số
a) Các phân số tối giản là: …………………………………………………………..
b) Các phân số được sắp xếp theo thứ tư từ bé đến lớn là: ………………………....
a) Các phân số tối giản là:
b) Các phân số được sắp xếp theo thứ tư từ bé đến lớn là:
Điền số hoặc phân số thích hợp vào chỗ trống.
Tuần trước , chiều nào Hà cũng chạy bộ. Hà đã ghi lại quãng đường (đơn vị: m) chạy được từ thứ Hai đến Chủ nhật thành dãy số liệu như sau:
1 200, 1 250, 1 300, 1 350, 1 400, 1 450, 1 500
a) Quãng đường Hà chạy được vào thứ Năm bằng ….. tổng số quãng đường chạy được trong tuần.
b) Trong tuần trước, trung bình mỗi buổi chiều Hà chạy được ….. m.
a) Quãng đường Hà chạy được vào thứ Năm bằng tổng số quãng đường chạy được trong tuần.
Giải thích:
Quãng đường Hà chạy được trong một tuần là:
1 200 + 1 250 + 1 300 + 1 350 + 1 400 + 1 450 + 1 500 = 9450 (m)
Quãng đường Hà chạy thứ Năm bằng số phần tổng quãng đường chạy được là:
1 350 : 9450 =
b) Trong tuần trước, trung bình mỗi buổi chiều Hà chạy được 1 350 m.
Giải thích:
Trung bình mỗi buổi chiều Hà chạy được số mét là:
9 450 : 7 = 1 350 (m)
Đáp số: 1 350 m
Tính bằng cách thuận tiện.
65 × 526 + 65 × 218 + 65 × 255 + 65
= …………………………………………..
= …………………………………………..
= …………………………………………..
65 × 526 + 65 × 218 + 65 × 255 + 65
= 65 × (526 + 218 + 255 + 1)
= 65 × 1 000
= 65 000
Một siêu thị nhập về 25 thùng sầu riêng có số cân nặng như nhau, tất cả cân nặng là 1 050 kg. Sau 1 ngày, siêu thị đã bán hết 17 thùng. Hỏi siêu thị còn lại bao nhiêu ki-lô-gam sầu riêng?
Siêu thị còn lại số thùng sầu riêng là:
25 – 17 = 8 (thùng)
Mỗi thùng có số ki-lô-gam sầu riêng là:
1 050 : 25 = 42 (kg)
Siêu thị còn lại số ki-lô-gam sầu riêng là:
42 × 8 = 336 (kg)
Đáp số: 336 kg








