Đề thi giữa kì 2 Tin học 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
25 câu hỏi
Những nhiệm vụ nào dưới đây không thuộc nhiệm vụ của công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào cơ sở dữ liệu (CSDL)?
Duy trì tính nhất quán của CSDL.
Cập nhật (thêm, sửa, xóa dữ liệu).
Khôi phục CSDL khi có sự cố.
Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép.
Đáp án đúng là B
Người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề phân quyền hạn truy cập sử dụng CSDL?
Người lập trình.
Người dùng.
Người quản trị.
Nguời quản trị CSDL.
Đáp án đúng là D
Thuộc tính của cơ sở dữ liệu là gì?
Mô tả các đối tượng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.
Định dạng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.
Tên của cơ sở dữ liệu.
Dữ liệu của cơ sở dữ liệu.
Đáp án đúng là A
Phần mềm ứng dụng CSDL là?
Phần mềm được xây dựng tương tác với hệ QTCSDL nhằm mục đích hỗ trợ người dùng khai thác thông tin từ CSDL một cách thuận tiện theo các yêu cầu xác định.
Phần mềm được xây dựng tương tác với hệ QTCSDL nhằm mục đích hỗ trợ người dùng khai thác thông tin từ CSDL một cách bất tiện theo các yêu cầu xác định.
Phần mềm được xây dựng đối kháng với hệ QTCSDL nhằm mục đích hỗ trợ người dùng khai thác thông tin từ CSDL một cách thuận tiện theo các yêu cầu xác định.
Phần mềm được xây dựng tương tác với hệ QTCSDL nhằm mục đích đánh giá người dùng khai thác thông tin từ CSDL một cách thuận tiện theo các yêu cầu xác định.
Đáp án đúng là A
Một hệ cơ sở dữ liệu có mấy thành phần?
4.
2.
1.
3.
Đáp án đúng là D
Một bảng có thể có bao nhiêu khóa?
4.
2.
1.
Nhiều khóa.
Đáp án đúng là D
Kết quả của các thao tác dữ liệu là?
Một biểu thức.
Một quan hệ.
Một File.
Nhiều quan hệ.
Đáp án đúng là B
CSDL quan hệ có hai loại khóa là?
Khóa chính, khóa phụ.
Khóa chính, khóa ngoài.
Khóa trong, khóa ngoài.
Khóa trong, khóa phụ.
Đáp án đúng là A
Giả sử một bảng có 2 trường SOBH (số bảo hiểm) và HOTEN (họ tên) thì nên chọn trường SOBH làm khoá chính hơn vì?
Trường SOBH đứng trước trường HOTEN.
Trường SOBH là kiểu số, trong khi đó trường HOTEN không phải là kiểu số.
Trường SOBH là duy nhất, trong khi đó trường HOTEN không phải là duy nhất.
Trường SOBH là trường ngắn hơn.
Đáp án đúng là C
DCL là gì?
Ngôn ngữ khai báo dữu liệu.
Ngôn ngữ xóa bỏ dữu liệu.
Ngôn ngữ trích xuất dữu liệu.
Ngôn ngữ kiểm soát dữu liệu.
Đáp án đúng là D
CREAT DATABASE là?
Một biểu thức.
Câu truy vấn DDL.
Câu truy vấn DCL.
Câu truy vấn DML
Đáp án đúng là B
BOOLEAN có ý nghĩa là?
Số nguyên.
Kiểu logic có giá trị Đúng (1) hay sai (0)
Khóa trong, khóa ngoài.
Thời gian.
Đáp án đúng là B
Phép toán tập hợp trong mệnh đề WHERE bao gồm:
Các phép đại số quan hệ.
Các phép số học và các phép so sánh.
Các phép so sánh.
Biểu thức đại số.
Đáp án đúng là B
Các phép toán gộp nhóm được sử dụng sau mệnh đề:
SELECT.
WHERE.
GROUP BY.
FROM.
Đáp án đúng là C
Giải pháp cho sự cố hệ thống cấp điện bị quá tải?
Thường xuyên kiểm tra hệ thống cấp điện.
Thường xuyên kiểm tra hệ thống cấp điện, đặc biệt là trong thời gian nhu cầu sử dụng điện tăng cao.
Cắt giảm các máy tính và đồ dùng điện tử.
Cắt giảm nhân viên và chế độ thưởng.
Đáp án đúng là B
Giải pháp cho sự cố hệ thống cấp điện dừng đột ngột?
Dùng bộ lưu điện để cấp điện ngay cho hệ thống máy tính QTCSDL.
Để nó tự hồi phục.
Thay đổi dữ liệu.
Mua lượng điện lớn để dự trữ.
Đáp án đúng là A
Bảo đảm an toàn dữ liệu là?
Đảm bảo cho người dùng dữ liệu luôn có sự thay đổi, đổi mới.
Đảm bảo cho dữ liệu trong CSDL không bị sai lệch, mất mát khi dọn dẹp hệ thống phần cứng, phần mềm khi gặp sự cố rủi ro.
Kiểm soát toàn bộ dữ liệu của người dùng.
Đảm bảo cho hệ thống dữ liệu luôn được mở và truy cập trên diện rộng.
Đáp án đúng là B
Để nâng cao hiệu quả của việc bảo mật, ta cần phải
Thường xuyên sao chép dữ liệu.
Thường xuyên thay đổi các tham số của hệ thống bảo vệ.
Thường xuyên nâng cấp phần cứng, phần mềm.
Nhận dạng người dùng bằng mã hoá.
Đáp án đúng là B
Để nhận dạng người dùng khi đăng nhập vào CSDL, ngoài mật khẩu người ta còn dùng các cách nhận dạng nào sau đây.
Hình ảnh.
Âm thanh.
Giọng nói, dấu vân tay, võng mạc, chữ ký điện tử.
Chứng minh nhân dân.
Đáp án đúng là C
Một trong những vai trò của người quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) là?
Người có quyền truy cập và khai thác CSDL.
Người có nhiệm vụ xây dựng các chương trình ứng dụng.
Người có nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL.
Người chịu trách nhiệm quản lí các tài nguyên.
Đáp án đúng là D
Khởi tạo cơ sở dữ liệu và bảng dữ liệu trong SQL yêu cầu tuân thủ các quy tắc đặt tên và cú pháp của ngôn ngữ.
Câu truy vấn CREATE DATABASE được sử dụng để tạo một cơ sở dữ liệu mới.
Tên cơ sở dữ liệu và tên bảng trong SQL có thể chứa ký tự trống và các ký tự đặc biệt.
Để tạo bảng dữ liệu, có thể sử dụng câu truy vấn CREATE TABLE với danh sách các tên trường và kiểu dữ liệu tương ứng.
ALTER TABLE là câu truy vấn được sử dụng để thay đổi cấu trúc của bảng, bao gồm thêm khóa chính hoặc khóa ngoài.
a). Đ: Câu truy vấn CREATE DATABASE được sử dụng để tạo một cơ sở dữ liệu mới.
b). S: Tên cơ sở dữ liệu và tên bảng trong SQL không được chứa ký tự trống và các ký tự đặc biệt.
c). Đ: Để tạo bảng dữ liệu, có thể sử dụng câu truy vấn CREATE TABLE với danh sách các tên trường và kiểu dữ liệu tương ứng.
d). Đ: ALTER TABLE là câu truy vấn được sử dụng để thay đổi cấu trúc của bảng, bao gồm thêm khóa chính hoặc khóa ngoài.
Nhà quản trị CSDL và cơ hội việc làm trong lĩnh vực này đang gia tăng, đòi hỏi kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành tốt.
Nhà quản trị CSDL không cần được đào tạo bài bản, chỉ cần học hỏi trong quá trình làm việc.
Cơ hội việc làm trong lĩnh vực quản trị CSDL đang mở rộng, nhờ sự phát triển của công nghệ thông tin và các ứng dụng CSDL.
Khả năng học tập suốt đời không ảnh hưởng nhiều đến sự nghiệp của nhà quản trị CSDL.
Việc rèn luyện kỹ năng và kiến thức trong các khóa học nghề nghiệp về quản trị CSDL là cần thiết để thành công trong lĩnh vực này.
a). S: Nhà quản trị CSDL cần được đào tạo bài bản để có thể quản lý CSDL hiệu quả.
b). Đ: Cơ hội việc làm trong lĩnh vực quản trị CSDL đang mở rộng, nhờ sự phát triển của công nghệ thông tin và các ứng dụng CSDL.
c). S: Khả năng học tập suốt đời là rất quan trọng đối với sự nghiệp của nhà quản trị CSDL, giúp họ cập nhật kiến thức và kỹ năng mới.
d). Đ: Việc rèn luyện kỹ năng và kiến thức trong các khóa học nghề nghiệp về quản trị CSDL là cần thiết để thành công trong lĩnh vực này.
Bảo mật cơ sở dữ liệu (CSDL) yêu cầu một chính sách bảo mật toàn diện để bảo vệ dữ liệu và đảm bảo an ninh hệ thống.
Bảo mật CSDL chỉ cần tập trung vào việc giám sát trạng thái hoạt động của hệ thống và người dùng.
Quy định về ý thức và trách nhiệm của người dùng đối với tài khoản và dữ liệu trong CSDL là một phần quan trọng trong công tác bảo mật.
Một chính sách bảo mật toàn diện cần bao gồm danh sách các nhóm người dùng và quyền hạn truy xuất CSDL tương ứng.
Chính sách bảo mật không cần đề cập đến việc xử lý những tình huống có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của hệ thống.
a). S: Bảo mật CSDL không chỉ tập trung vào việc giám sát, mà còn cần các quy định về ý thức, trách nhiệm của người dùng và quản lý truy xuất.
b). Đ: Quy định về ý thức và trách nhiệm của người dùng đối với tài khoản và dữ liệu trong CSDL là một phần quan trọng trong công tác bảo mật.
c). Đ: Một chính sách bảo mật toàn diện cần bao gồm danh sách các nhóm người dùng và quyền hạn truy xuất CSDL tương ứng.
d). S: Chính sách bảo mật cần đề cập đến việc xử lý những tình huống có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của hệ thống.
Tại sao cần có những quy định về ý thức trách nhiệm của những người vận hành hệ thống? Trong bối cảnh công nghệ thông tin thay đổi nhanh chóng với sự xuất hiện của điện toán đám mây và trí tuệ nhân tạo (AI), tại sao "học tập suốt đời" lại là phẩm chất bắt buộc đối với một nhà quản trị CSDL? Việc không cập nhật kiến thức mới có thể gây ra những rủi ro gì cho an toàn dữ liệu của một tổ chức?
Vì:
- Để đảm bảo tính ổn định, an toàn và bảo mật của hệ thống
- Giảm thiểu nguy cơ lỗi do con người
- Bảo vệ dữ liệu và thông tin, đảm bảo tính pháp lý cũng như tăng hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống
Liên hệ với các lỗ hổng bảo mật mới, các kỹ thuật tối ưu hóa mới. Nếu không cập nhật, hệ thống sẽ dễ bị tấn công hoặc trở nên lạc hậu, trì trệ.
Công nghệ luôn phát triển, nhiều phần mềm, virus mới, đòi hỏi nhà quản trị CSDL phải luôn cập nhật kiến thức mới để thay đổi cách quản trị, có biện pháp bảo vệ hệ CSDL.
Cho cơ sở dữ liệu quản lí âm nhạc gồm các bảng
- Bảng nhacsi (idNhacsi,tenNhacsi)
- Bảng casi (idCasi, tencasi)
- Bảng bannhac (idbannhac, tenBannhac, idNhacsi)
- Bảng thuam (idBanthuam, idBannhac, idcasi)
Dựa vào danh sách các bảng trong CSDL quản lý âm nhạc đã cho:
(a) Hãy chỉ ra các khóa chính của từng bảng.
(b) Để biết một bài hát (bản nhạc) cụ thể do ca sĩ nào trình bày, chúng ta cần truy vấn dữ liệu từ những bảng nào? Hãy giải thích mối liên kết giữa các bảng đó thông qua các trường dữ liệu chung (khóa ngoài).
a. Xác định khóa chính của từng bảng
Khóa chính là trường dữ liệu dùng để định danh duy nhất mỗi bản ghi trong bảng. Dựa vào cấu trúc đã cho, khóa chính của các bảng như sau:
Bảng nhacsi: Khóa chính là idNhacsi.
Bảng casi: Khóa chính là idCasi.
Bảng bannhac: Khóa chính là idBannhac.
Bảng thuam: Khóa chính là idBanthuam.
b. Truy vấn và mối liên kết giữa các bảng
1. Các bảng cần truy vấn: Để biết một bản nhạc cụ thể do ca sĩ nào trình bày, chúng ta cần truy vấn dữ liệu từ 03 bảng:
Bảng bannhac (để lấy tên bản nhạc).
Bảng thuam (bảng trung gian kết nối bản nhạc và ca sĩ).
Bảng casi (để lấy tên ca sĩ).
2. Giải thích mối liên kết qua khóa ngoài: Mối liên kết được thực hiện thông qua cơ chế "Bắc cầu" như sau:
- Liên kết giữa bannhac và thuam: Sử dụng trường idBannhac.
- Liên kết giữa casi và thuam: Sử dụng trường idCasi. Trong bảng thuam, trường idCasi đóng vai trò là khóa ngoài tham chiếu đến khóa chính của bảng casi.








