Đề thi giữa kì 2 Tin học 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Tin học 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1

A
Admin
Tin họcLớp 1031 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong Python, đoạn chương trình sau đưa ra kết quả gì?

for i in range(10, 0, -1):

print(i, ‘’)

10, 9, 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2, 1.

Đưa ra 10 dấu cách.

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10.

Không đưa ra kết quả gì.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lệnh range (n) cho vùng gồm các số nào?

0, 1, ...., n - 1.

1, ...., n - 1.

0, 1, ...., n + 1.

Chương trình báo lỗi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong câu lệnh lặp:

j = 0

for j in range(10):

print("A")

Khi kết thúc câu lệnh trên lệnh có bao nhiêu chữ “A” xuất hiện?

10 lần.

1 lần.

5 lần.

Không thực hiện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các câu lệnh sau, hãy chỉ ra câu lệnh đúng?

x = 0

for i in range(10): x = x + 1

x = 0

for i in range(10): x:= x + 1

x = 0

for i in range(10) x = x + 1

x:= 0

for i in range(10): x = x + 1

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các câu lệnh sau, hãy chỉ ra câu lệnh đúng:

x = 0

for i in range(10): x = x + 1

x = 0

for i in range(10): x:= x + 1

x = 0

for i in range(10) x = x + 1

x:= 0

for i in range(10): x = x + 1

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có mấy kiểu duyệt phần tử của danh sách?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lệnh nào sau đây được dùng để tính độ dài của phần tử?

del().

len().

append().

leng().

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn lệnh sau làm nhiệm vụ gì?

A = []

for x in range(10):

A.append(int(input()))

Nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là số nguyên.

Nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là số thực.

Nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là xâu.

Nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là số thực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chương trình sau thực hiện công việc gì?

>>> S = 0

>>> for i in range(len(A)):

if A[i] > 0:

S = S + A[i]

>>> print(S)

Duyệt từng phần tử trong A.

Tính tổng các phần tử trong A.

Tính tổng các phần tử không âm trong A.

Tính tổng các phần tử dương trong A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số A, bạn An viết chương trình tính giá trị của phần tử lớn nhất của A. Tương tự với bài toán tìm phần tử nhỏ nhất.

Chọn cách viết đúng nhất:

m=A[0]

for i in range(len(A)):

if(A[i]>m):

m=A[i]

print("Giá trị lớn nhất của dãy A: ", m)

m=A[1]

for i in range(len(A)):

if(A[i]>m):

m=A[i]

print("Giá trị lớn nhất của dãy A: ", m)

m=A[3]

for i in range(len(A)):

if(A[i]>m):

max=A[i]

print("Giá trị lớn nhất của dãy A: ", m)

m=A[2]

for i in range(len(A)):

if(A[i]>m):

m=A[i]

print("Giá trị lớn nhất của dãy A: ", m)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xâu kí tự được đặt trong cặp dấu:

Nháy đơn (‘’) hoặc nháy kép (“”).

Ngoặc đơn ().

Ngoặc vuông [].

Ngoặc nhọn {}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xâu rỗng là xâu có độ dài bằng bao nhiêu?

1.

2.

0.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chương trình sau giải quyết bài toán gì?

s = ""

for I in range(10)

s = s + str(i)

print(s)

In một chuỗi kí tự từ 0 tới 10.

In một chuỗi kí tự từ 0 tới 9.

In một chuỗi kí tự từ 1 tới 10.

In một chuỗi kí tự từ 1 đến 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chương trình con?

Chương trình con là một lệnh mô tả một thao tác nhất định và có thể được thực hiện (được gọi) từ nhiều vị trí trong chương trình.

Chương trình con là một dãy lệnh mô tả một số thao tác nhất định và được thực hiện (được gọi) từ 1 vị trí trong chương trình.

Chương trình con là một dãy lệnh mô tả một số thao tác nhất định và không thể thực hiện từ nhiều vị trí trong chương trình.

Chương trình con là một dãy lệnh mô tả một số thao tác nhất định và có thể được thực hiện (được gọi) từ nhiều vị trí trong chương trình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng về chương trình con?

Tất cả các hàm đều có thể có tham số hình thức.

Chỉ có hàm không trả về giá trị mới có thể có tham số hình thức.

Chỉ có hàm trả về giá trị mới có thể có tham số hình thức.

Hàm nào cũng phải có tham số hình thức.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau

Lời gọi hàm không có lỗi nếu tham số được truyền chưa có giá trị.

Số lượng giá trị được truyền vào hàm bằng số tham số trong khai báo của hàm.

Tham số là giá trị được truyền vào khi gọi hàm.

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối các câu lệnh được thực hiện lặp đi lặp lại tuỳ theo điều kiện nào đỏ vẫn còn đúng hay sai thuộc dạng cấu trúc nào?

Cấu trúc tuần tự.

Cấu trúc lặp.

Cấu trúc rẽ nhánh.

Cấu trúc tuần hoàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mọi quá trình tính toán đều có thể mô tả và thực hiện dựa trên cấu trúc cơ bản là:

Cấu trúc tuần tự.

Cấu trúc rẽ nhánh.

Cấu trúc lặp.

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện trong câu lệnh while là biểu thức dạng dữ liệu gì?

str.

int.

bool.

float.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của đoạn chương trình sau:

x=2021

print((x%4==0 and x%100!=0) or x%400==0)

55.

True.

5.

False.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

21. Đúng sai
• 1 điểm

Dựa vào đoạn mã dưới đây, hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai:

Dựa vào đoạn mã dưới đây, hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai:  (ảnh 1)

a

Vòng lặp for trong đoạn mã sẽ thực hiện từ i = 2 đến i = 5.

ĐúngSai
b

Kết quả in ra từ đoạn mã sẽ là: 1 5 6.

ĐúngSai
c

Đoạn mã sẽ in ra các giá trị tại các vị trí 2, 3 và 4 của danh sách A.

ĐúngSai
d

Nếu thay đổi range(2, 5) thành range(1, 4), kết quả in ra sẽ là: 2 1 5.

ĐúngSai
Xem đáp án

a). S. Vòng lặp for trong Python với range(2, 5) sẽ chạy từ i = 2 đến i = 4, vì range không bao gồm giá trị kết thúc (ở đây là 5).

b). Đ. Khi i chạy từ 2 đến 4, giá trị A[2], A[3], và A[4] tương ứng là 1, 5, 6, nên kết quả in ra là 1 5 6.

c). Đ. Vòng lặp for với range(2, 5) sẽ truy cập vào các vị trí 2, 3 và 4 của danh sách A và in ra các giá trị tương ứng.

d). S. Nếu range(2, 5) được thay bằng range(1, 4), vòng lặp sẽ chạy từ i = 1 đến i = 3, và kết quả in ra sẽ là: 2 1 5, không phải 2 1 5 như đã nói.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Cho xâu ký tự t = "hello world". Hãy xác định các câu sau đúng hay sai:

a

Biểu thức "world" in t sẽ trả về giá trị True.

ĐúngSai
b

Biểu thức "WORLD" in t sẽ trả về giá trị True.

ĐúngSai
c

Đoạn mã sau sẽ in ra từng ký tự của xâu trên một dòng mới:Cho xâu ký tự t =

ĐúngSai
d

Biểu thức "hello" + " " + "world" in t sẽ trả về giá trị True.

ĐúngSai
Xem đáp án

a). Đ. Vì chuỗi "world" có trong xâu "hello world".

b). S. Vì Python phân biệt chữ hoa và chữ thường, nên "WORLD" không có trong xâu "hello world".

c). Đ. Vì lệnh print(ch) sẽ in từng ký tự trong xâu t trên một dòng mới.

d). Đ. Vì "hello" + " " + "world" tạo ra chuỗi "hello world", và chuỗi này có trong xâu t

23. Đúng sai
• 1 điểm

Cho chương trình sau:

# Tìm ước số chung lớn nhất (USCLN)

def uscln(a, b):

    if (b == 0):

        return a;

    return uscln(b, a % b);

a

Trong câu lệnh def uscln(a, b): hàm uscln(a, b)có đối số là a, b

ĐúngSai
b

Nếu ta gọi uscln(m, n): thì chương trình sẽ báo lỗi

ĐúngSai
c

Hàm uscln(a, b) có chức năng tìm ước số chung lớn nhất của a và b

ĐúngSai
d

Nếu ta gọi uscln(9, 12): thì chương trình sẽ thu được kết quả là 9

ĐúngSai
Xem đáp án

a). S, vì a, b được khai báo ngay sau tên hàm trong phần khai báo hàm nên a, b là tham số.

b). Đ, vì m, n là các biến chưa có giá trị cụ thể.

c). Đ, vì uscln(a, b) có chức năng tìm ước số chung lớn nhất của a và b.

d). S, vì xét b#0 nên ước chung lớn nhất là uscln(b, a % b) sẽ thu được kết quả là c).

24. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm) Viết cú pháp câu lệnh rẽ nhánh dạng đủ. Lấy ví dụ minh hoạ.

Xem đáp án

Cú pháp

if <điều kiện>:

    <khối lệnh 1>

else:

    <khối lệnh 2>

Ví dụ

a = 5

if a % 2 == 0:

    print("a là số chẵn")

else:

    print("a là số lẻ")
25. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm) Viết chương trình nhập vào một dãy số nguyên. Tính và in ra màn hình tổng các số chẵn trong dãy.

Xem đáp án

# Nhập số lượng phần tử của dãy

n = int(input("Nhập số lượng phần tử của dãy: "))

 

# Nhập dãy số từ bàn phím

dãy_số = []

for i in range(n):

    so = int(input(f"Nhập phần tử thứ {i+1}: "))

    dãy_số.append(so)

 

# Tính tổng các số chẵn

tong_chan = 0

for so in dãy_số:

    if so % 2 == 0:

        tong_chan += so

 

# In kết quả ra màn hình

print("Tổng các số chẵn trong dãy là:”, tong_chan)