Bộ 2 đề thi giữa kì 2 Tin học 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
31 câu hỏi
Cho biết kết quả của đoạn chương trình dưới đây:
a = 10
while a < 11:
print(a)
Trên màn hình xuất hiện một số 10.
Trên màn hình xuất hiện 10 chữ a.
Trên màn hình xuất hiện một số 11.
Chương trình bị lặp vô tận.
Đáp án: D
Cấu trúc tuần tự.
Cấu trúc rẽ nhánh.
Cấu trúc lặp.
Cả ba cấu trúc trên.
Đáp án: D

4 và 48
4 và 4
16 và 12
12 và 16
Cho khai báo mảng sau:
A = list(“3456789”)
Để in giá trị phần tử thứ 2 của mảng một chiều A ra màn hình ta viết:
print(A[2]).
print(A[1]).
print(A[3]).
print(A[0]).
Đáp án: B
Danh sách A sẽ như thế nào sau các lệnh sau?
>>> A = [2, 3, 5, 6]
>>> A. append(4)
>>> del (A[2])
2, 3, 4, 5, 6, 4.
2, 3, 4, 5, 6.
2, 4, 5, 6.
2, 3, 6, 4.
Đáp án: D
Kết quả của chương trình sau là gì?
A = [2, 3, 5, "python", 6]
A.append(4)
A.append(2)
A.append("x")
del(A[2])
print(len(A))
5.
6.
7.
8.
Đáp án: C
in.
int.
range.
append.
Đáp án: A
Giả sử A = [‘a’, ‘b’, ‘c’, ‘d’, 2, 3, 4]. Các biểu thức sau trả về giá trị đúng hay sai?
6 in A
‘a’ in A
True, False.
True, False.
False, True.
False, False.
Đáp án: C
clear()
exit()
remove()
del()
Đáp án: A
Sau khi thực hiện lệnh clear(), danh sách gốc trở thành rỗng.
Lệnh remove () có chức năng xoá một phần tử có giá trị cho trước.
Lệnh remove() xoá tất cả các phần tử có giá trị cho trước trong list.
Clear() có tác dụng xoá toàn bộ các danh sách.
len(s).
length(s).
s.len().
s.length().
Có bao nhiêu xâu kí tự nào hợp lệ?
1) “123_@##” 2) “hoa hau”
3) “346h7g84jd” 4) python
5) “01028475” 6) 123456
5.
6.
4.
3
Đáp án: C
Chương trình trên giải quyết bài toán gì?
s = ""
for i in range(10):
s = s + str(i)
print(s)
In một chuỗi kí tự từ 0 tới 10.
In một chuỗi kí tự từ 0 tới 9.
In một chuỗi kí tự từ 1 tới 10.
In một chuỗi kí tự từ 1 đến 9.
Đáp án: B
Chuỗi sau được in ra mấy lần?
s = "abcdefghi"
for i in range(10):
if i % 4 == 0:
print(s)
0.
1.
2.
3.
Đáp án: D
test().
in().
find().
split().
Kết quả của các câu lệnh sau là gì?
s = "12 34 56 ab cd de "
print(s. find(" "))
print(s.find("12"))
print(s. find("34"))
2, 0, 3.
2, 1, 3.
3, 5, 2.
1, 4, 5.
Đáp án: A
split()
join()
remove()
copy()
Kết quả của chương trình sau là gì?
a = "Hello"
b = "world"
c = a + " " + b
print(c)
hello world.
Hello World.
Hello word.
Helloword.
Đáp án: C
Lệnh join()
Lệnh split()
Lệnh len()
Lệnh find()
Lệnh print() thực hiện việc in ra màn hình.
Lệnh input() thực hiện yêu cầu nhập vào một biểu thức, số hay một xâu bất kì.
Lệnh type() trả lại kiểu dữ liệu của biểu thức trong ngoặc.
Lệnh str() chuyển đối tượng đã cho thành chuỗi.
Lệnh float() trả về số nguyên từ số hoặc chuỗi biểu thức.
Có ít hàm có sẵn được xây dựng trong python.
Lệnh bool() chuyển một giá trị sang Boolean.
Lệnh input() có thể nhập vào một số nguyên mà không cần chuyển đổi kiểu.
Trong mô tả hàm không có từ khóa return.
Trong mô tả hàm chỉ có một từ khóa return.
Trong mô tả hàm phải có tối thiểu hai từ khóa return.
Trong mô tả hàm hoặc không có return hoặc có return nhưng không có giá trị sau từ khóa return.
Đáp án: D

5
6
11
12

2
3
4
5
Đáp án: D
2
3
4
5
Đáp án: C
Tham số
Hiệu số
Đối số
Hàm số
Cho đoạn chương trình sau:

Trong đoạn chương trình trên s được gọi là:
Tên hàm
Tham số hình thức
Tham số thực sự
Biến cục bộ
Hàm func(m, n) được định nghĩa như sau:

Kết quả sẽ in ra số nào?
110
11
13
31
Chương trình có thể viết như sau:
A = [1, 2, -5, 5, 8, -8]
i = 0
while i < len(A):
if A[i] < 0:
A.insert(i + 1,"Số âm")
break
i = i + 1
print(A)Viết chương trình nhập nhiều số (số nguyên hoặc số thực) từ bàn phím, các số cách nhau bởi dấu cách. Sau đó in ra màn hình tổng các số đã nhập.
s = input("Nhập các số cách nhau bởi dấu cách: ")
A = s.split()
for i in range(len(A)):
A[i] = float(A[i])
print("Tổng các số đã nhập: " , sum(A))Hàm có thể viết như sau:
def UCLN(m,n):
while m! = n:
if m > n:
m = m – n
else
n = n – m
return m






