Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề 9
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề 9

A
Admin
Tiếng AnhLớp 936 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Listen and complete the notes.

TRAVEL WRITING COMPETITION

First prize: Trip to (1) _________________.

Length of trip: two (2) _________________.

Competition details

What you must mention: the people, (3) _________________ and the local environment.

Maximum number of words to write: (4) _________________.

Closing date of competition: 19th (5) _________________.

What information to include when you apply: (6) _________________.

1. Tự luận
• 1 điểm

First prize: Trip to (1) _________________.

Xem đáp án

Canada

First prize: Trip to Canada. (Giải nhất: Chuyến đi đến Canada.)

Thông tin: ... but the winner of this competition is going to join an expedition to Canada!

Dịch nghĩa: ... nhưng người chiến thắng trong cuộc thi này sẽ tham gia một chuyến thám hiểm đến Canada!

2. Tự luận
• 1 điểm

Length of trip: two (2) _________________.

Xem đáp án

weeks

Length of trip: two weeks. (Độ dài chuyến đi: hai tuần.)

Thông tin: The expedition is going to take place next year and is going tolast for two weeks.

Dịch nghĩa: Chuyến thám hiểm sẽ diễn ra vào năm tới và sẽ kéo dài trong hai tuần.

3. Tự luận
• 1 điểm

What you must mention: the people, (3) _________________ and the local environment.

Xem đáp án

(the) culture

What you must mention: the people, the culture and the local environment. (Những gì bạn phải đề cập: con người, văn hóa và môi trường địa phương.)

Thông tin: You must include information about the people you met, the culture and the local environment.

Dịch nghĩa: Các em phải đưa vào thông tin về những người các em đã gặp, văn hóa và môi trường địa phương.

4. Tự luận
• 1 điểm

Maximum number of words to write: (4) _________________.

Xem đáp án

1,500 / 1500

Maximum number of words to write: 1,500. (Số từ tối đa để viết: 1.500.)

Thông tin: You should write around 1,000 words, and definitely no more than 1,500.

Dịch nghĩa: Các em nên viết khoảng 1.000 từ, và chắc chắn không quá 1.500 từ.

5. Tự luận
• 1 điểm

Closing date of competition: 19th (5) _________________.

Xem đáp án

February

Closing date of competition: 19th February. (Ngày hết hạn của cuộc thi: ngày 19 tháng 2.)

Thông tin: It must arrive by the 19th of February...

Dịch nghĩa: Bài dự thi phải được gửi đến (nhận được) trước ngày 19 tháng 2...

6. Tự luận
• 1 điểm
What information to include when you apply: (6) _________________.
Xem đáp án

email address

What information to include when you apply: email address. (Thông tin cần bao gồm khi bạn đăng ký: địa chỉ email.)

Thông tin: You must include your email address, as this is how they’re going to contact winners.

Dịch nghĩa: Các em phải cung cấp địa chỉ email của mình, vì đây là cách họ sẽ liên hệ với những người chiến thắng.

Audioscript:

Teacher:   OK class – listen carefully! I want to tell you about a fantastic travel writing competition I’ve heard about. The company holding the competition is called ‘World Explorer’ and they are offering some amazing prizes. They’re well known for running expeditions for young people to places like Cambodia, Peru and South Africa, but the winner of this competition is going to join an expedition to Canada!

The expedition is going to take place next year and is going to last for two weeks. You’re going to spend two days in the town of Churchill and then trek out to a research centre on skis or snow shoes, where you’re going to study local plants and wildlife with a group of scientists.

It really is an amazing opportunity!

To enter, you need to write an article about a place you have travelled to. You must include information about the people you met, the culture and the local environment. Make it as interesting and entertaining as you can!

Based on how popular the competition was last year, the judges are expecting around 3,000 entries, so that gives you an idea of how good your article must be! You should write around 1,000 words, and definitely no more than 1,500. The judges won’t even read it if it’s longer than that, so be careful.

Today’s date is the 19th of January, so you’ve got a few weeks left to write your article. It must arrive by the 19th of February, and the results are going to be sent out on the 19th of April.

One last thing – as long as you are under 16, the competition is free to enter. You must include your email address, as this is how they’re going to contact winners. Photographs will only be needed if your article wins, so no need to send those yet. Good luck everyone!

Dịch bài nghe:

Giáo viên: Được rồi cả lớp – hãy lắng nghe cẩn thận nhé! Cô muốn kể cho các em nghe về một cuộc thi viết về du lịch rất tuyệt vời mà cô vừa biết. Công ty tổ chức cuộc thi này tên là ‘World Explorer’ và họ đang đưa ra một số giải thưởng rất đáng kinh ngạc. Họ nổi tiếng với việc tổ chức các chuyến thám hiểm cho những người trẻ tuổi đến các nơi như Campuchia, Peru và Nam Phi, nhưng người chiến thắng trong cuộc thi này sẽ được tham gia một chuyến thám hiểm đến Canada!

Chuyến thám hiểm sẽ diễn ra vào năm tới và sẽ kéo dài trong hai tuần. Các em sẽ dành hai ngày ở thị trấn Churchill và sau đó đi bộ đường dài đến một trung tâm nghiên cứu bằng ván trượt hoặc giày đi trên tuyết, nơi các em sẽ nghiên cứu các loài thực vật và động vật hoang dã địa phương cùng với một nhóm các nhà khoa học.

Đó thực sự là một cơ hội tuyệt vời!

Để tham gia, các em cần viết một bài báo về một nơi mà các em đã từng đi du lịch. Các em phải đưa vào thông tin về những người các em đã gặp, văn hóa và môi trường địa phương. Hãy làm cho bài viết thú vị và lôi cuốn nhất có thể nhé!

Dựa trên mức độ phổ biến của cuộc thi vào năm ngoái, ban giám khảo dự kiến sẽ có khoảng 3.000 bài dự thi, điều đó cho các em hình dung được bài báo của mình phải xuất sắc đến mức nào! Các em nên viết khoảng 1.000 từ, và chắc chắn là không được vượt quá 1.500 từ. Ban giám khảo thậm chí sẽ không đọc nó nếu bài dài hơn thế đâu, vì vậy hãy cẩn thận nhé.

Hôm nay là ngày 19 tháng 1, vì vậy các em còn vài tuần nữa để hoàn thiện bài báo của mình. Bài dự thi phải đến tay ban tổ chức trước ngày 19 tháng 2, và kết quả sẽ được gửi đi vào ngày 19 tháng 4.

Một điều cuối cùng – miễn là các em dưới 16 tuổi, cuộc thi này hoàn toàn miễn phí tham gia. Các em phải điền địa chỉ email của mình, vì đây là cách họ sẽ liên lạc với những người chiến thắng. Ảnh sẽ chỉ được yêu cầu nếu bài báo của các em chiến thắng, vì vậy hiện tại chưa cần gửi chúng. Chúc tất cả các em may mắn!

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

paradise

destination

miserable

majestic

Xem đáp án

A. paradise: /ˈpærədaɪs/

B. destination: /ˌdestɪˈneɪʃn/

C. miserable: /ˈmɪzrəbl/

D. majestic: /məˈdʒestɪk/

Phương án A có phần gạch chân (i) phát âm là /aɪ/, còn lại là /ɪ/.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

brochure

exchange

purchase

armchair

Xem đáp án

A. brochure: /ˈbrəʊʃər/

B. exchange: /ɪksˈtʃeɪndʒ/

C. purchase: /ˈpɜːtʃəs/

D. armchair: /ˈɑːmtʃeər/

Phương án A có phần gạch chân (ch) phát âm là /ʃ/, còn lại là /tʃ/.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

agency

estimate

waterfall

domestic

Xem đáp án

A. agency: /ˈeɪdʒənsi/ (trọng âm 1)

B. estimate: /ˈestɪmət/ (trọng âm 1)

C. waterfall: /ˈwɔːtəfɔːl/ (trọng âm 1)

D. domestic: /dəˈmestɪk/ (trọng âm 2)

Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

concentration

participation

documentation

insensitivity

Xem đáp án

A. concentration: /ˌkɒnsnˈtreɪʃn/ (trọng âm 3)

B. participation: /pɑːˌtɪsɪˈpeɪʃn/ (trọng âm 4)

C. documentation: /ˌdɒkjumenˈteɪʃn/ (trọng âm 4)

D. insensitivity: /ɪnˌsensəˈtɪvəti/ (trọng âm 4)

Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, còn lại rơi vào âm tiết thứ 4.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

All the students _______participated in the exchange program improved their English skills.    

when

whom

that

whose

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A. when: khi mà (trạng từ quan hệ chỉ thời gian)

B. whom: người mà (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đóng vai trò tân ngữ)

C. that: người/vật mà (đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người/vật, làm chủ ngữ/tân ngữ)

D. whose: của người/vật mà (đại từ quan hệ chỉ sở hữu)

Khoảng trống cần một đại từ quan hệ thay thế cho cụm danh từ chỉ người "All the students" và đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ "participated" phía sau. Ta có thể dùng "who" hoặc "that". Trong các đáp án đã cho, "that" là lựa chọn duy nhất chính xác.

→ All the students that participated in the exchange program improved their English skills.

Dịch: Tất cả các học sinh, những người mà đã tham gia vào chương trình trao đổi, đều đã cải thiện kỹ năng tiếng Anh của mình.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The locals strongly _______ the project to protect the ecosystems in the Amazon Rainforest.     

destroyed

forbade

found

supported

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

A. destroyed (v): phá hủy

B. forbade (v): cấm đoán (quá khứ của forbid)

C. found (v): tìm thấy / thành lập

D. supported (v): ủng hộ

Dựa vào ngữ cảnh "protect the ecosystems" (bảo vệ hệ sinh thái), đây là một hành động mang tính tích cực. Do đó, người dân địa phương phải "ủng hộ" dự án này. Ta có collocation đi kèm rất tự nhiên: strongly support (ủng hộ mạnh mẽ).

→ The locals strongly supported the project to protect the ecosystems in the Amazon Rainforest.

Dịch: Người dân địa phương đã ủng hộ mạnh mẽ dự án bảo vệ hệ sinh thái ở Rừng mưa Amazon.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The explorers said that they would explore the Gobi Desert _______.   

next year

the following year

last year

the year before

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. next year: năm tới (dùng cho thì Tương lai đơn)

B. the following year: năm theo sau đó (dùng trong câu gián tiếp)

C. last year: năm ngoái (dùng cho thì Quá khứ đơn)

D. the year before: năm trước đó (dùng trong câu gián tiếp khi lùi thì từ "last year")

Đây là câu tường thuật (Reported Speech). Động từ tường thuật "said" ở thì quá khứ, động từ chính "would explore" đã được lùi thì từ "will explore" (tương lai đơn). Trạng từ thời gian tương ứng bắt buộc phải đổi từ "next year" thành "the following year" hoặc "the next year".

→ The explorers said that they would explore the Gobi Desert the following year.

Dịch: Các nhà thám hiểm nói rằng họ sẽ khám phá sa mạc Gobi vào năm tới.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In China, Japan and Vietnam, English is spoken as a(n) _______language.    

official

second

primary

foreign

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. official (adj): chính thức

B. second (adj): thứ hai

C. primary (adj): chính, chủ yếu

D. foreign (adj): nước ngoài

Về mặt kiến thức thực tế, tại các quốc gia như Trung Quốc, Nhật Bản và Việt Nam, tiếng Anh không được sử dụng như ngôn ngữ chính thức (official language) hay ngôn ngữ thứ hai (second language), mà được giảng dạy và sử dụng như một ngoại ngữ.

Ta có collocation: a foreign language (ngoại ngữ).

→ In China, Japan and Vietnam, English is spoken as a foreign language.

Dịch: Ở Trung Quốc, Nhật Bản và Việt Nam, tiếng Anh được nói như một ngoại ngữ.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
_______has become increasingly   popular   as   travellers   seek to explore   new cultures through their cuisine.    

Food tourism

Shopping tourism

Ecotourism

Sport tourism

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. Food tourism (n): du lịch ẩm thực

B. Shopping tourism (n): du lịch mua sắm

C. Ecotourism (n): du lịch sinh thái

D. Sport tourism (n): du lịch thể thao

Từ khóa (keyword) quan trọng nhất trong câu là "cuisine" (ẩm thực, cách nấu nướng). Khách du lịch muốn khám phá văn hóa qua ẩm thực thì loại hình tương ứng phải là du lịch ẩm thực. Về word family, "cuisine" là danh từ, liên quan trực tiếp đến "food".

→ Food tourism has become increasingly popular as travellers seek to explore new cultures through their cuisine.

Dịch: Du lịch ẩm thực ngày càng trở nên phổ biến khi du khách tìm cách khám phá các nền văn hóa mới thông qua ẩm thực của họ.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
People can use online apps to book tickets and accommodation, _______is so convenient for visitors.     

what

that

which

who

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. what: cái gì (không phải đại từ quan hệ)

B. that: cái mà (đại từ quan hệ, KHÔNG dùng sau dấu phẩy)

C. which: điều đó / cái mà (đại từ quan hệ)

D. who: người mà (đại từ quan hệ chỉ người)

Trong câu này, khoảng trống đứng sau dấu phẩy và cần một đại từ quan hệ thay thế cho toàn bộ mệnh đề phía trước ("People can use online apps to book tickets and accommodation" - Việc mọi người có thể dùng ứng dụng để đặt vé và chỗ ở). Chỉ có đại từ quan hệ which mới có chức năng thay thế cho cả một mệnh đề phía trước nó.

→ People can use online apps to book tickets and accommodation, which is so convenient for visitors.

Dịch: Mọi người có thể sử dụng các ứng dụng trực tuyến để đặt vé và chỗ ở, điều này rất tiện lợi cho du khách.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Teacher: It’s necessary that you finish homework by tomorrow. –Mike: ______________    

I’m sorry, I don’t like homework.

I’m sorry. I have finished it.

Must I? What if I don’t?

Yes, sir. I’ll finish it.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. I’m sorry, I don’t like homework. (Em xin lỗi, em không thích bài tập về nhà - Thiếu tôn trọng)

B. I’m sorry. I have finished it. (Em xin lỗi. Em đã làm xong rồi - Phi logic: nếu đã làm xong thì không cần xin lỗi)

C. Must I? What if I don’t? (Em có bắt buộc phải làm không? Nếu em không làm thì sao? - Mang tính thách thức)

D. Yes, sir. I’ll finish it. (Vâng, thưa thầy. Em sẽ hoàn thành nó - Lễ phép, phù hợp ngữ cảnh)

Câu "It's necessary that you..." là cấu trúc bàng thái cách (Subjunctive) dùng để nhấn mạnh sự cần thiết, mang tính chất như một lời nhắc nhở/yêu cầu từ giáo viên. Đáp án lịch sự và đúng đắn nhất của học sinh là vâng lời.

→ Teacher: It’s necessary that you finish homework by tomorrow. – Mike: Yes, sir. I’ll finish it.

Dịch: Giáo viên: Thầy yêu cầu em phải hoàn thành bài tập về nhà trước ngày mai. - Mike: Vâng thưa thầy. Em sẽ hoàn thành ạ.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Anna: Good luck on your job interview tomorrow! – Jenny: ______________    

Thank you! I'll do my best to impress them.

Not at all. I'll tell you later.

I'm so glad you ask me this question.

Sure. Thanks for interviewing me.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. Thank you! I'll do my best to impress them. (Cảm ơn cậu! Mình sẽ cố gắng hết sức để gây ấn tượng với họ.)

B. Not at all. I'll tell you later. (Không có gì. Mình sẽ kể cho cậu sau.)

C. I'm so glad you ask me this question. (Mình rất vui vì cậu đã hỏi mình câu này.)

D. Sure. Thanks for interviewing me. (Chắc chắn rồi. Cảm ơn vì đã phỏng vấn mình. - Sai đối tượng, Anna không phải người phỏng vấn Jenny).

Chức năng giao tiếp "Good luck on..." là lời chúc may mắn trước một sự kiện (ở đây là job interview - phỏng vấn xin việc). Lời đáp phù hợp là nói lời cảm ơn và thể hiện quyết tâm, cụm do my best (cố gắng hết sức) là collocation rất hay được dùng để đáp lại lời chúc.

→ Anna: Good luck on your job interview tomorrow! – Jenny: Thank you! I'll do my best to impress them.

Dịch: Anna: Chúc cậu may mắn trong cuộc phỏng vấn xin việc ngày mai nhé! - Jenny: Cảm ơn cậu! Mình sẽ cố gắng hết sức để gây ấn tượng với họ.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The wonderful diversity of wildlife in this forest is now under threat.    

paradise

location

destination

variety

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

diversity: sự đa dạng

A. paradise: thiên đường

B. location: vị trí, địa điểm

C. destination: điểm đến

D. variety: sự đa dạng

→ diversity = variety.

Mở rộng: Cả hai từ này đều hay đi với cấu trúc "a (wide/rich) diversity/variety of + N số nhiều" - một sự đa dạng...

Dịch: Sự đa dạng tuyệt vời của động vật hoang dã trong khu rừng này hiện đang bị đe dọa.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
English as a Lingua Franca (ELF) was established to facilitate communication between people who do not share a native language.     

created

borrowed

translated

eliminated

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

established: được thành lập, được thiết lập

A. created: được tạo ra, được thiết lập

B. borrowed: được vay mượn

C. translated: được dịch thuật

D. eliminated: bị loại bỏ, bị xóa bỏ

→ established = created.

Dịch: Tiếng Anh như một Ngôn ngữ Chung (ELF) được thiết lập để tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao tiếp giữa những người không có chung tiếng mẹ đẻ.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Backpacking through Southeast Asia is an affordable way to see many different countries.    

costly

comfortable

self-guided

smooth

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

affordable: phải chăng, vừa túi tiền

A. costly: đắt đỏ, tốn kém (= đắt tiền, mang tính tốn nhiều chi phí)

B. comfortable: thoải mái

C. self-guided: tự túc (thường đi với chuyến đi/tour không có hướng dẫn viên)

D. smooth: suôn sẻ, trơn tru

→ affordable (phải chăng) >< costly (đắt đỏ).

Dịch: Du lịch bụi qua Đông Nam Á là một cách vừa túi tiền để khám phá nhiều quốc gia khác nhau.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The villagers are very eager to conserve their own customs and language.     

access

occur

support

abandon

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

conserve: bảo tồn, gìn giữ

A. access: tiếp cận, truy cập

B. occur: xảy ra, diễn ra

C. support: hỗ trợ, ủng hộ

D. abandon: từ bỏ, ruồng bỏ, bỏ rơi

→ conserve (bảo tồn, giữ lại) >< abandon (từ bỏ, vứt bỏ).

Dịch: Dân làng rất hăm hở trong việc bảo tồn phong tục và ngôn ngữ của riêng họ.

Đoạn văn

Look at the sign or the notice. Choose the best answer (A, B, C or D) for these questions.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following statements is true?
Which of the following statements is true? A. The topic of the speaking contest is

The topic of the speaking contest is "Future of Technology."

The winner of the speaking contest gets $100.

The speaking contest is on 15th October.

The speaking contest is only open to students.

Xem đáp án

Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Chủ đề của cuộc thi hùng biện/thi nói là "Tương lai của công nghệ".

B. Người chiến thắng cuộc thi nói nhận được 100 đô la.

C. Cuộc thi nói diễn ra vào ngày 15 tháng 10.

D. Cuộc thi nói chỉ mở cửa cho học sinh/sinh viên.

Thông tin: Speaking contest on 20th Oct... Open to all students and professionals. Topic: "Future of Technology." Winner gets $150. Register by 15th Oct...

Dịch: Cuộc thi nói vào ngày 20 tháng 10... Mở cửa cho tất cả học sinh/sinh viên và các chuyên gia. Chủ đề: "Tương lai của công nghệ". Người chiến thắng nhận được 150 đô la. Đăng ký trước ngày 15 tháng 10...

Phân tích: Ghi chú nêu rõ chủ đề của cuộc thi là "Future of Technology", khớp hoàn toàn với phương án A.

- Phương án B sai vì tiền thưởng là $150 chứ không phải $100.

- Phương án C sai vì ngày 15/10 là hạn chót đăng ký ("Register by"), còn ngày thi là 20/10.

- Phương án D sai vì đối tượng tham gia bao gồm cả chuyên gia ("professionals") chứ không chỉ riêng học sinh/sinh viên.

Chọn A.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does the notice mean?
What does the notice mean? A. You don’t have to wear shoes in this place. B. Please put on your shoes when entering this place. C. You can’t buy any shoes in this place. D. Please take off your shoes when entering this place. (ảnh 1)

You don’t have to wear shoes in this place.

Please put on your shoes when entering this place.

You can’t buy any shoes in this place.

Please take off your shoes when entering this place.

Xem đáp án

Thông báo này có nghĩa là gì?

A. Bạn không cần phải đi giày ở nơi này.

B. Vui lòng mang giày vào khi bước vào nơi này.

C. Bạn không thể mua bất kỳ đôi giày nào ở nơi này.

D. Vui lòng cởi giày ra khi bước vào nơi này.

Thông tin: NOTICE / SHOES NOT ALLOWED HERE (kèm hình ảnh đôi giày trong vòng tròn đỏ gạch chéo).

Dịch: THÔNG BÁO / GIÀY KHÔNG ĐƯỢC PHÉP Ở ĐÂY (Cấm đi giày vào đây).

Phân tích: Thông báo mang tính chất cấm đoán việc mang giày vào khu vực này ("not allowed"). Điều này đồng nghĩa với việc bạn bắt buộc phải cởi giày ra ("take off your shoes") trước khi bước vào.

- Phương án D diễn đạt chính xác hành động cần làm.

- Phương án A sai vì cấu trúc "don't have to" chỉ sự không bắt buộc (bạn có thể đi hoặc không) chứ không mang tính cấm.

- Phương án B yêu cầu mang giày vào là trái ngược hoàn toàn với thông báo.

- Phương án C sai vì đây không phải là thông báo về việc mua bán.

Chọn D.

Đoạn văn

Read the following text and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each numbered blank.

The Great Barrier Reef Discovery

Last summer, my family (25) __________ a tour group to visit the Great Barrier Reef in Australia. This natural wonder is the world's largest coral reef system. Our guide explained that protecting this reef is an important environmental (26) __________ for Australia.

We went snorkeling (27) __________ the clear blue water to see colorful fish and coral. The reef stretches over 2,300 kilometers along the Queensland coast. It contains more than 2,900 individual reefs. (28) __________ , climate change and pollution are threatening this beautiful ecosystem.

Scientists have (29) __________ many programs to save the reef from damage. They work hard to reduce water pollution and control tourist activities. The reef is home to thousands of marine species. Local communities depend on it for their economy.

Visiting the Great Barrier Reef helps people understand different (30) __________ and the importance of ocean conservation. This amazing place shows us how precious our natural world is.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Last summer, my family (25) __________ a tour group to visit the Great Barrier Reef in Australia.

included

volunteered

lasted

joined

Xem đáp án

A. included: bao gồm

B. volunteered: tình nguyện

C. lasted: kéo dài

D. joined: tham gia

Ta có cụm: join a tour group: tham gia vào một nhóm du lịch/tour du lịch

Các động từ khác không phù hợp về mặt ý nghĩa khi đi với "a tour group" trong ngữ cảnh này.

→ Last summer, my family joined a tour group to visit the Great Barrier Reef in Australia.

Dịch: Mùa hè năm ngoái, gia đình tôi đã tham gia một nhóm du lịch để đến thăm Rạn san hô Great Barrier ở Úc.

Chọn D.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Our guide explained that protecting this reef is an important environmental (26) __________ for Australia.

support

course

project

theme

Xem đáp án

A. support: sự hỗ trợ, ủng hộ

B. course: khóa học, tiến trình

C. project: dự án

D. theme: chủ đề

Việc bảo vệ rạn san hô được xem như một "dự án môi trường" (environmental project) quan trọng mang tính hành động và thực tiễn của quốc gia này.

→ Our guide explained that protecting this reef is an important environmental project for Australia.

Dịch: Hướng dẫn viên của chúng tôi giải thích rằng việc bảo vệ rạn san hô này là một dự án môi trường quan trọng đối với nước Úc.

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We went snorkeling (27) __________ the clear blue water to see colorful fish and coral.

with

in

out

on

Xem đáp án

A. with: với

B. in: trong

C. out: ngoài

D. on: trên

Hoạt động lặn ống thở (snorkeling) diễn ra "ở dưới/ở trong" làn nước.

Giới từ "in" dùng để chỉ vị trí bên trong môi trường nước.

→ We went snorkeling in the clear blue water to see colorful fish and coral.

Dịch: Chúng tôi đã đi lặn với ống thở trong làn nước trong xanh để ngắm nhìn những loài cá và san hô đầy màu sắc.

Chọn B.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(28) __________ , climate change and pollution are threatening this beautiful ecosystem.

Otherwise

Therefore

However

Yet

Xem đáp án

A. Otherwise: Nếu không thì

B. Therefore: Vì vậy, Do đó

C. However: Tuy nhiên

D. Yet: Tuy nhiên (thường không đi liền với dấu phẩy ngay phía sau khi đứng ở đầu câu như However)

Câu trước ca ngợi sự rộng lớn và vẻ đẹp của rạn san hô. Câu sau đề cập đến sự đe dọa từ biến đổi khí hậu và ô nhiễm. Hai câu mang ý nghĩa tương phản nên cần trạng từ liên kết "However".

→ However, climate change and pollution are threatening this beautiful ecosystem.

Dịch: Tuy nhiên, biến đổi khí hậu và ô nhiễm đang đe dọa hệ sinh thái xinh đẹp này.

Chọn C.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Scientists have (29) __________ many programs to save the reef from damage.

enlarged

gained

performed

created

Xem đáp án

A. enlarged: mở rộng

B. gained: đạt được, thu được

C. performed: thực hiện, biểu diễn (thường dùng cho phẫu thuật, thí nghiệm, bài biểu diễn)

D. created: tạo ra, thiết lập

Dựa vào nghĩa, các nhà khoa học đã "thiết lập/tạo ra" (created) các chương trình để cứu lấy rạn san hô.

→ Scientists have created many programs to save the reef from damage.

Dịch: Các nhà khoa học đã tạo ra nhiều chương trình để cứu rạn san hô khỏi sự tàn phá.

Chọn D.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Visiting the Great Barrier Reef helps people understand different (30) __________ and the importance of ocean conservation.

culture

cultural

cultures

culturally

Xem đáp án

A. culture: văn hóa (danh từ số ít)

B. cultural: thuộc về văn hóa (tính từ)

C. cultures: các nền văn hóa (danh từ số nhiều)

D. culturally: một cách có văn hóa (trạng từ)

Sau tính từ "different" (khác nhau), ta cần một danh từ đếm được số nhiều để chỉ sự đa dạng, nhiều loại hình.

→ Visiting the Great Barrier Reef helps people understand different cultures and the importance of ocean conservation.

Dịch: Việc đến thăm Rạn san hô Great Barrier giúp mọi người hiểu được các nền văn hóa khác nhau và tầm quan trọng của việc bảo tồn đại dương.

Chọn C.

Dịch bài đọc:

Khám phá Rạn san hô Great Barrier

Mùa hè năm ngoái, gia đình tôi đã tham gia một nhóm du lịch để đến thăm Rạn san hô Great Barrier ở Úc. Kỳ quan thiên nhiên này là hệ thống rạn san hô lớn nhất thế giới. Hướng dẫn viên của chúng tôi giải thích rằng việc bảo vệ rạn san hô này là một dự án môi trường quan trọng đối với nước Úc.

Chúng tôi đã đi lặn với ống thở trong làn nước trong xanh để ngắm nhìn những loài cá và san hô đầy màu sắc. Rạn san hô trải dài hơn 2.300 km dọc theo bờ biển Queensland. Nó chứa hơn 2.900 rạn san hô riêng lẻ. Tuy nhiên, biến đổi khí hậu và ô nhiễm đang đe dọa hệ sinh thái xinh đẹp này.

Các nhà khoa học đã tạo ra nhiều chương trình để cứu rạn san hô khỏi sự tàn phá. Họ làm việc chăm chỉ để giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước và kiểm soát các hoạt động du lịch. Rạn san hô là ngôi nhà của hàng ngàn loài sinh vật biển. Các cộng đồng địa phương phụ thuộc vào nó để phát triển kinh tế.

Việc đến thăm Rạn san hô Great Barrier giúp mọi người hiểu được các nền văn hóa khác nhau và tầm quan trọng của việc bảo tồn đại dương. Nơi tuyệt vời này cho chúng ta thấy thế giới tự nhiên của chúng ta quý giá đến nhường nào.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

English as a global language

People often talk about English as a global language or lingua franca. With more than 350 million people around the world speaking English as a first language and more than 430 million speaking it as a second language, there are English speakers in most countries around the world. Why is English so popular, though? And why has it become a global language?

People often call English the international language of business, and it's increasingly true as international trade expands every year, bringing new countries into contact. Most multinational companies require a certain degree of English proficiency from potential employees so in order to get a position with a top company, more and more people are learning English.

If your ambitions lie in science or medicine, you can't neglect English either. Much of the technical terminology is based on English words, and if you want to learn about the latest developments and discoveries from around the world, you'll read about them in journals and research reports published in English, no matter whether the scientists who wrote them are from China or Norway.

If you want a career in travel, English is absolutely essential. As the international language of aviation, pilots and cabin crew all need to speak English. Even if you're not up in the air, speaking English accurately will ensure you are able to communicate with clients and suppliers all over the world.

So, what's stopping you from learning this global language? With all the English resources available on the internet and so many other English speakers around the world to practice with, there's never been a better time to start learning English. Pick up a book, learn a few words, or even start a course today and take your first steps towards becoming one of nearly 800 million English speakers in the world.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the main idea of the passage?

The history of the English language

Why English is a global language and its importance in various fields.

How many people speak English worldwide

The challenges of learning English as a second language

Xem đáp án

What is the main idea of the passage? (Ý chính của đoạn văn là gì?)

A. The history of the English language: Lịch sử của tiếng Anh

B. Why English is a global language and its importance in various fields: Tại sao tiếng Anh là ngôn ngữ toàn cầu và tầm quan trọng của nó trong các lĩnh vực khác nhau.

C. How many people speak English worldwide: Có bao nhiêu người nói tiếng Anh trên toàn thế giới

D. The challenges of learning English as a second language: Những thách thức khi học tiếng Anh như một ngôn ngữ thứ hai

Đoạn 1 đặt ra câu hỏi mở bài: "Why is English so popular, though? And why has it become a global language?". Các đoạn văn tiếp theo lần lượt giải thích lý do này thông qua tầm quan trọng của tiếng Anh trong từng lĩnh vực cụ thể: thương mại/kinh doanh (đoạn 2), khoa học và y tế (đoạn 3), du lịch và hàng không (đoạn 4).

→ Phương án B bao quát chính xác và đầy đủ nhất nội dung toàn bài.

Chọn B.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Why are more people learning English?    

Tobe hired by a top company

Toexpand international trade

Torequire a certain degree

Tocontact foreigners

Xem đáp án

Why are more people learning English? (Tại sao ngày càng có nhiều người học tiếng Anh?)

A. To be hired by a top company: Để được nhận vào làm bởi một công ty hàng đầu

B. To expand international trade: Để mở rộng thương mại quốc tế

C. To require a certain degree: Để yêu cầu một bằng cấp nhất định

D. To contact foreigners: Để liên lạc với người nước ngoài

Thông tin: "...so in order to get a position with a top company, more and more people are learning English." (Đoạn 2)

(...vì vậy để có được một vị trí tại một công ty hàng đầu, ngày càng có nhiều người học tiếng Anh hơn.)

→ "get a position with a top company" đồng nghĩa với "be hired by a top company".

Chọn A.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The noun “steps” used in the phrase “take your first steps” means _______.    

movements

actions

feet

stages

Xem đáp án

The noun “steps” used in the phrase “take your first steps” means _______.

(Danh từ "steps" được sử dụng trong cụm "take your first steps" có nghĩa là _______.)

A. movements: những chuyển động (vật lý)

B. actions: những hành động

C. feet: bàn chân

D. stages: những giai đoạn

Cụm từ "take steps" mang nghĩa bóng là "thực hiện các hành động/biện pháp" để đạt được một mục đích nào đó. Trong ngữ cảnh "take your first steps towards becoming..." (thực hiện những bước/hành động đầu tiên để trở thành...), từ "steps" ở đây chỉ những hành động thiết thực (như cầm sách lên, học vài từ, đăng ký khóa học).

→ steps = actions.

Chọn B.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following statements is NOT TRUE in the passage?

Speaking English fluently is necessary even if you are on the ground staff

You can learn English from online resources or other English speakers.

It’s better to take online English classes than physical classes.

There are nearly 800 million English speakers, both as first and second language.

Xem đáp án

Which of the following statements is NOT TRUE in the passage?

(Khẳng định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG trong đoạn văn?)

A. Speaking English fluently is necessary even if you are on the ground staff. (Nói tiếng Anh trôi chảy là cần thiết ngay cả khi bạn là nhân viên mặt đất.)

B. You can learn English from online resources or other English speakers. (Bạn có thể học tiếng Anh từ các nguồn trực tuyến hoặc những người nói tiếng Anh khác.)

C. It’s better to take online English classes than physical classes. (Học các lớp tiếng Anh trực tuyến thì tốt hơn các lớp học trực tiếp.)

D. There are nearly 800 million English speakers, both as first and second language. (Có gần 800 triệu người nói tiếng Anh, cả như ngôn ngữ thứ nhất và thứ hai.)

Thông tin:

- Câu A đúng: "Even if you're not up in the air, speaking English accurately will ensure you are able to communicate..." (Đoạn 4)

- Câu B đúng: "With all the English resources available on the internet and so many other English speakers around the world to practice with..." (Đoạn 5)

- Câu D đúng: "350 million... first language and more than 430 million... second language" (Đoạn 1) tổng cộng là 780 triệu -> "nearly 800 million English speakers" (Đoạn 5).

- Câu C sai vì tác giả chỉ khuyên "start a course today" (bắt đầu một khóa học ngay hôm nay) chứ không hề so sánh việc học online hay học trực tiếp cái nào tốt hơn.

Chọn C.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Why is English important if you want to pursue a medical career?

Because all journals of the world are published in English

Because most medical research papers are written by English scientists

Because medicine conferences are often held in English

Because many medical terms are English.

Xem đáp án

Why is English important if you want to pursue a medical career?

(Tại sao tiếng Anh lại quan trọng nếu bạn muốn theo đuổi sự nghiệp y khoa?)

A. Because all journals of the world are published in English: Vì tất cả các tạp chí trên thế giới đều được xuất bản bằng tiếng Anh

(Bài đọc nói bạn sẽ đọc chúng trên tạp chí tiếng Anh, không khẳng định "tất cả" tạp chí đều bằng tiếng Anh).

B. Because most medical research papers are written by English scientists: Vì hầu hết các bài nghiên cứu y học đều được viết bởi các nhà khoa học Anh.

(Bài đọc khẳng định tác giả có thể đến từ Trung Quốc hay Na Uy).

C. Because medicine conferences are often held in English: Vì các hội nghị y khoa thường được tổ chức bằng tiếng Anh (Không được nhắc đến).

D. Because many medical terms are English: Vì nhiều thuật ngữ y khoa là tiếng Anh.

Thông tin: "Much of the technical terminology is based on English words..." (Đoạn 3)

(Phần lớn các thuật ngữ chuyên ngành đều dựa trên các từ tiếng Anh...)

→ D khớp hoàn toàn với thông tin trong bài.

Chọn D.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “essential” is OPPOSITE in meaning to _______.    

important

vital

crucial

worthless

Xem đáp án

The word “essential” is OPPOSITE in meaning to _______.

(Từ "essential" TRÁI NGHĨA với _______.)

essential (adj): thiết yếu, cực kỳ quan trọng

A. important: quan trọng (Đồng nghĩa)

B. vital: thiết yếu, quan trọng (Đồng nghĩa)

C. crucial: cốt yếu, mang tính quyết định (Đồng nghĩa)

D. worthless: vô giá trị, không quan trọng (Trái nghĩa)

→ essential >< worthless

Chọn D.

Dịch bài đọc:

 

Tiếng Anh - Ngôn ngữ toàn cầu

Mọi người thường nói về tiếng Anh như một ngôn ngữ toàn cầu hay ngôn ngữ chung (lingua franca). Với hơn 350 triệu người trên toàn thế giới nói tiếng Anh như ngôn ngữ mẹ đẻ và hơn 430 triệu người sử dụng nó như ngôn ngữ thứ hai, có những người nói tiếng Anh ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên, tại sao tiếng Anh lại phổ biến đến vậy? Và tại sao nó lại trở thành một ngôn ngữ toàn cầu?

Người ta thường gọi tiếng Anh là ngôn ngữ quốc tế của kinh doanh, và điều này ngày càng đúng khi thương mại quốc tế mở rộng mỗi năm, kết nối các quốc gia mới lại với nhau. Hầu hết các công ty đa quốc gia đều yêu cầu một mức độ thông thạo tiếng Anh nhất định từ các ứng viên tiềm năng, vì vậy để có được một vị trí tại một công ty hàng đầu, ngày càng có nhiều người học tiếng Anh hơn.

Nếu hoài bão của bạn nằm ở lĩnh vực khoa học hoặc y học, bạn cũng không thể bỏ qua tiếng Anh. Phần lớn các thuật ngữ chuyên ngành đều dựa trên các từ tiếng Anh, và nếu bạn muốn tìm hiểu về những sự phát triển và khám phá mới nhất từ khắp nơi trên thế giới, bạn sẽ đọc về chúng trên các tạp chí và báo cáo nghiên cứu được xuất bản bằng tiếng Anh, bất kể các nhà khoa học viết ra chúng đến từ Trung Quốc hay Na Uy.

Nếu bạn muốn có một sự nghiệp trong ngành du lịch, tiếng Anh là điều hoàn toàn thiết yếu. Là ngôn ngữ quốc tế của ngành hàng không, phi công và tiếp viên hàng không đều cần phải nói tiếng Anh. Ngay cả khi bạn không làm việc trên không trung, việc nói tiếng Anh chuẩn xác sẽ đảm bảo bạn có thể giao tiếp với các khách hàng và nhà cung cấp trên toàn thế giới.

Vậy, điều gì đang ngăn cản bạn học ngôn ngữ toàn cầu này? Với tất cả các tài nguyên tiếng Anh có sẵn trên internet và rất nhiều người nói tiếng Anh khác trên khắp thế giới để thực hành cùng, chưa bao giờ có thời điểm nào tốt hơn để bắt đầu học tiếng Anh. Hãy cầm một cuốn sách lên, học một vài từ, hoặc thậm chí bắt đầu một khóa học ngay hôm nay và thực hiện những bước đầu tiên của bạn để trở thành một trong số gần 800 triệu người nói tiếng Anh trên thế giới.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"Do you remember the trip to Jeju Island last summer?" Tung asked me.

Tung asked me if I remembered the trip to Jeju Island the previous summer.

Tung asked me if I remember the trip to Jeju Island last summer.

Tung asked me if I remembered the trip to Jeju Island next summer.

Tung told me he remembered the trip to Jeju Island last summer.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Câu gốc: "Do you remember the trip to Jeju Island last summer?" Tung asked me.

(Tùng hỏi tôi: "Cậu có nhớ chuyến đi đến đảo Jeju mùa hè năm ngoái không?")

→ Phân tích: Đây là câu tường thuật dạng câu hỏi Yes/No. Khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp, ta cần áp dụng các quy tắc:

- Thêm if hoặc whether.

- Đổi ngôi: "you" → I.

- Lùi thì: Hiện tại đơn (Do you remember) → Quá khứ đơn (remembered).

- Đổi trạng từ chỉ thời gian: "last summer" → the previous summer (hoặc the summer before).

Chọn A. Tung asked me if I remembered the trip to Jeju Island the previous summer.

Dịch: Tùng hỏi tôi liệu tôi có nhớ chuyến đi đến đảo Jeju mùa hè năm trước đó không.

Các đáp án sai:

B: Chưa lùi thì (vẫn dùng "remember") và chưa đổi trạng từ thời gian ("last summer").

C: Sai trạng từ thời gian ("next summer" - mùa hè tới).

D: Sai cấu trúc và nghĩa (Tùng bảo tôi rằng anh ấy nhớ...).

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trang An Landscape Complex received the title UNESCO World Heritage Site in 2014.

UNESCO named Trang An Landscape Complex a World Heritage Site in 2014.

Trang An Landscape Complex was a World Heritage Site before 2014.

In 2014, UNESCO refused to recognise Trang An Landscape Complex a Heritage Site.

It was not until 2014 that Trang An named a World Heritage Site.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Câu gốc: Trang An Landscape Complex received the title UNESCO World Heritage Site in 2014.

(Quần thể danh thắng Tràng An nhận danh hiệu Di sản Thế giới của UNESCO vào năm 2014.)

→ Phân tích: Câu này mang nghĩa chủ động từ phía UNESCO: "UNESCO đã trao danh hiệu / gọi tên Tràng An là Di sản Thế giới".

Chọn A. UNESCO named Trang An Landscape Complex a World Heritage Site in 2014.

Dịch: UNESCO đã công nhận Quần thể danh thắng Tràng An là Di sản Thế giới vào năm 2014.

Các đáp án sai:

B: Tràng An là Di sản Thế giới trước năm 2014 → Sai mốc thời gian.

C: Dùng từ "refused" (từ chối) → Sai hoàn toàn nghĩa của câu gốc, và sai cấu trúc: recognise something as something

D: Sai ngữ pháp. Cấu trúc đúng phải là câu bị động: "It was not until 2014 that Trang An was named...". Thiếu to be "was".

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The hotel's rooms overlook the ocean. The hotel offers breathtaking view to guests.

The guests who want rooms overlooking the ocean can ask the hotel to offer them.

Only the guests who want rooms overlooking the ocean may get the hotel offers.

The hotel whose rooms overlook the ocean offers breathtaking views to guests.

The breathtaking view is offered to the guests who stay at the hotel for a long time.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Câu gốc: The hotel's rooms overlook the ocean. The hotel offers breathtaking view to guests.

(Các phòng của khách sạn nhìn ra đại dương. Khách sạn mang đến khung cảnh ngoạn mục cho du khách.)

→ Phân tích: Mối liên hệ giữa hai câu là "The hotel's" (sở hữu của khách sạn) và "The hotel". Để nối hai câu có yếu tố sở hữu, ta dùng đại từ quan hệ whose.

Chọn C. The hotel whose rooms overlook the ocean offers breathtaking views to guests.

Dịch: Khách sạn mà có các phòng nhìn ra đại dương mang đến những khung cảnh ngoạn mục cho du khách.

Các đáp án sai:

A: Những khách hàng muốn phòng nhìn ra biển có thể yêu cầu khách sạn cung cấp → Bịa thêm thông tin, sai nghĩa câu gốc.

B: Chỉ những khách hàng muốn phòng nhìn ra biển mới có thể nhận được ưu đãi của khách sạn → Sai nghĩa.

D: Khung cảnh ngoạn mục được cung cấp cho những khách ở lại khách sạn trong một thời gian dài (for a long time) → Bịa thêm thông tin sai sự thật so với câu gốc.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Studying English grammar can be challenging. It helps you communicate more effectively.

Studying English grammar, which helps you communicate more effectively, can be challenging.

It helps you communicate more effectively although studying English grammar can be challenging.

There’s a challenge in studying English grammar, which helps with better communication.

English grammar can be challenging to learn, but it helps for effective communication.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Câu gốc: Studying English grammar can be challenging. It helps you communicate more effectively.

(Việc học ngữ pháp tiếng Anh có thể đầy thử thách. Nó giúp bạn giao tiếp hiệu quả hơn.)

→ Phân tích: "It" ở câu thứ hai đại diện cho cả cụm "Studying English grammar" ở câu thứ nhất. Ta dùng đại từ quan hệ which thay thế cho "It" để tạo thành mệnh đề quan hệ không xác định bổ nghĩa cho chủ ngữ.

Chọn A. Studying English grammar, which helps you communicate more effectively, can be challenging.

Dịch: Việc học ngữ pháp tiếng Anh, điều mà giúp bạn giao tiếp hiệu quả hơn, có thể đầy thử thách.

Các đáp án sai:

B: Đại từ "It" đứng ngay đầu câu mà không có danh từ nào đứng trước để quy chiếu, làm câu văn lủng củng và thiếu tự nhiên.

C: Viết lại quá rườm rà, thay đổi hẳn cấu trúc chủ ngữ của câu gốc ("There's a challenge...").

D: Sai ngữ pháp ở cụm "helps for". Thường ta dùng "helps (to) do something" hoặc "helps with something", không dùng "helps for effective communication" trong ngữ cảnh này. Trọng tâm chủ ngữ của câu gốc cũng là "Studying English grammar", không phải chỉ là "English grammar".