Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề 7
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề 7

A
Admin
Tiếng AnhLớp 951 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to the recordings. Choose the correct answerA, B or C.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The speaker thinks her sister is ______________. 

selfish

stupid

boring

Xem đáp án

The speaker thinks her sister is ______________. (Người nói nghĩ chị/em gái của cô ấy thì ______________.)

A. selfish: ích kỷ

B. stupid: ngốc nghếch

C. boring: nhàm chán

Thông tin: We tried to persuade her to come with us, but she always does what she wants, and she doesn't think of other people.

Dịch nghĩa: Bọn mình đã cố gắng thuyết phục chị ấy đi cùng, nhưng chị ấy luôn làm những gì mình muốn và không hề nghĩ đến người khác.

Chọn A.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The man wants to spend the night ______________.

in a youth hostel

in a three-star hotel

in a tent

Xem đáp án

The man wants to spend the night ______________. (Người đàn ông muốn qua đêm ______________.)

A. in a youth hostel: ở một nhà nghỉ thanh niên

B. in a three-star hotel: ở một khách sạn ba sao

C. in a tent: trong một cái lều

Thông tin: B: It's raining a bit, but we'll be lovely and warm in the tent. It's going to be more comfortable than a three-star hotel, I promise.

Dịch nghĩa: B: Trời đang mưa một chút, nhưng chúng ta sẽ rất tuyệt và ấm áp trong lều. Chắc chắn nó sẽ thoải mái hơn một khách sạn ba sao, anh hứa đấy.

Chọn C.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mr Baker ______________. 

has to pay for one breakfast

has to pay for two breakfasts

has already paid for two breakfasts

Xem đáp án

Mr Baker ______________. (Ông Baker ______________.)

A. has to pay for one breakfast: phải trả tiền cho một bữa sáng

B. has to pay for two breakfasts: phải trả tiền cho hai bữa sáng

C. has already paid for two breakfasts: đã trả tiền cho hai bữa sáng rồi

Thông tin: A: ... Your first breakfast is free, so you just need to pay for the second day.

Dịch nghĩa: A: ... Bữa sáng đầu tiên của quý khách được miễn phí, vì vậy quý khách chỉ cần thanh toán cho ngày thứ hai.

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Skiers in Megève ______________. 

couldn't ski last week because of the rain

have nothing to do in Megève when they can't ski

have good skiing conditions in Megève now

Xem đáp án

Skiers in Megève ______________. (Những người trượt tuyết ở Megève ______________.)

A. couldn't ski last week because of the rain: đã không thể trượt tuyết vào tuần trước vì trời mưa

B. have nothing to do in Megève when they can't ski: không có gì để làm ở Megève khi họ không thể trượt tuyết

C. have good skiing conditions in Megève now: hiện đang có điều kiện trượt tuyết tốt ở Megève

Thông tin: B: ... Fortunately, the rain has turned to snow. It's time to get out of the cafés and go skiing.

Dịch nghĩa: B: ... Thật may mắn, mưa đã chuyển thành tuyết. Đã đến lúc ra khỏi các quán cà phê và đi trượt tuyết thôi.

Chọn C.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The advert is for ______________. 

a beach holiday

a travel company

a job of tour leader

Xem đáp án

The advert is for ______________. (Quảng cáo này dành cho ______________.)

A. a beach holiday: một kỳ nghỉ ở bãi biển

B. a travel company: một công ty du lịch

C. a job of tour leader: một công việc hướng dẫn viên du lịch (trưởng đoàn)

Thông tin: ... With Overland Tours you will see the real world... travel to places other travel companies don't reach.

Dịch nghĩa: ... Với Overland Tours, bạn sẽ được nhìn thấy thế giới thực... đi đến những nơi mà các công ty du lịch khác không vươn tới được.

Chọn B.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The mother ______________. 

doesn't want her daughter to go away.

is worried about the dangers of travelling alone.

wants her daughter to go to Canada only.

Xem đáp án

The mother ______________. (Người mẹ ______________.)

A. doesn't want her daughter to go away.: không muốn con gái mình đi xa.

B. is worried about the dangers of travelling alone.: lo lắng về những nguy hiểm khi đi du lịch một mình.

C. wants her daughter to go to Canada only.: chỉ muốn con gái mình đi Canada.

Thông tin: And anything could happen – you could get ill, or somebody could steal your money. I know you want to get away and have new experiences, but I'd feel much happier if you were with friends.

Dịch nghĩa: Và bất cứ điều gì cũng có thể xảy ra – con có thể bị ốm, hoặc ai đó có thể ăn cắp tiền của con. Mẹ biết con muốn đi xa và có những trải nghiệm mới, nhưng mẹ sẽ cảm thấy an tâm hơn nhiều nếu con đi cùng bạn bè.

Chọn B.

Audio script:

1

A: So, how was your family cruise?

B: Oh, it was okay. Pretty good really. We saw some amazing places, and considering we were with our parents, we all got on well most of the time. We didn't have any arguments. Well, not until the last day, and then I had a really big argument with my sister. It was stupid really. I wanted to get off the ship and visit Naples. I've never been there before and I thought it was a perfect opportunity to see somewhere new. But my sister was tired and wanted to stay on the ship by the pool. We tried to persuade her to come with us, but she always does what she wants, and she doesn't think of other people. I had to go to Naples on my own with our parents. It was really boring.

2

A: I just don't think we should stay here. It's not a very nice campsite and the weather's awful. I really think we should go and find a budget hotel.

B: A budget hotel? I can't believe you said that. That's so boring and this is supposed to be an adventure.

A: I know, and I've really enjoyed it so far. I want to have an adventure, I really do. But putting a tent up in this weather is horrible. Everything's going to be wet.

B: It's raining a bit, but we'll be lovely and warm in the tent. It's going to be more comfortable than a three-star hotel, I promise.

3

A: Yes, can I help you?

B: Er yes, I've booked a single room for two nights. My name's Baker. James Baker.

A: Baker. Yes, here you are. Two nights. Is it a business trip?

B: Yes, it is.

A: Would you like breakfast?

B: Oh, yes please.

A: That will be an extra £16.

B: Oh, I thought it was included.

A: Did you book online?

B: Yes, I did.

A: Oh, right. We have an online special offer at the moment. Your first breakfast is free, so you just need to pay for the second day. Can you fill in this form please?

4

A: For today's ski update, we go over to Mary Eden in the French Alps.

B: Thank you. Yes, I'm here in the wonderful French Alps, beneath Mont Blanc. I'm in the village of Megeve, one of the oldest ski resorts in the world. The weather is perfect today but last week we had a few warm rainy days when skiing was not much fun. But it's impossible to be disappointed with Megeve – there are so many different things to do here. There are more than ninety restaurants and cafés. Fortunately, the rain has turned to snow. It's time to get out of the cafés and go skiing.

5

It's time to leave package holidays behind and take a trip that you will remember for the rest of your life. With Overland Tours you will see the real world. Overland Tours believe that travelling is not only about the destination. The bus journey is an important part of the experience. Come with us on one of our Overland buses and travel to places other travel companies don't reach. You will meet local people and learn about their culture. Our tour leaders will take care of you and make sure you have everything you need. Come and join an Overland Tour. You'll be in a small group, but we can guarantee that you'll have big experiences.

6

You're too young to go backpacking on your own. You've never been abroad before – you have no idea what to expect. You might not like it – you'll probably be lonely. And anything could happen – you could get ill, or somebody could steal your money. I know you want to get away and have new experiences, but I'd feel much happier if you were with friends. You could stay with your aunty Margaret in Canada, or your penfriend in France. I just don't understand why you want to go trekking in Nepal on your own.

Dịch bài nghe:

1

A: Vậy, chuyến du thuyền của gia đình cậu thế nào?

B: Ồ, cũng ổn. Thực sự khá tốt. Bọn tớ đã thấy một số nơi tuyệt vời, và xét đến việc đi cùng bố mẹ, mọi người đều hòa thuận với nhau hầu hết thời gian. Bọn tớ không có trận cãi vã nào cả. À thì, không có cho đến tận ngày cuối cùng, và lúc đó tớ đã cãi nhau một trận rất to với chị gái tớ. Thật sự rất ngớ ngẩn. Tớ muốn xuống tàu và đi thăm Naples. Tớ chưa từng đến đó bao giờ và tớ nghĩ đó là một cơ hội hoàn hảo để xem một nơi chốn mới. Nhưng chị tớ bị mệt và muốn ở lại trên tàu cạnh hồ bơi. Bọn tớ đã cố gắng thuyết phục chị ấy đi cùng, nhưng chị ấy luôn làm những gì mình muốn và không hề nghĩ đến người khác. Tớ đành phải tự đi Naples cùng với bố mẹ. Thật sự rất chán.

2

A: Em chỉ nghĩ là chúng ta không nên ở lại đây. Đây không phải là một khu cắm trại đẹp lắm và thời tiết thì tệ quá. Em thực sự nghĩ chúng ta nên đi và tìm một khách sạn giá rẻ.

B: Một khách sạn giá rẻ á? Anh không thể tin là em lại nói vậy. Như thế chán ngắt và chuyện này đáng lẽ phải là một cuộc phiêu lưu chứ.

A: Em biết, và từ trước tới giờ em vẫn rất tận hưởng nó. Em muốn có một cuộc phiêu lưu, em thực sự muốn thế. Nhưng dựng lều trong thời tiết này thì kinh khủng lắm. Mọi thứ sẽ ướt sũng mất.

B: Trời đang mưa một chút, nhưng chúng ta sẽ rất tuyệt và ấm áp trong lều. Chắc chắn nó sẽ thoải mái hơn một khách sạn ba sao, anh hứa đấy.

3

A: Vâng, tôi có thể giúp gì cho quý khách ạ?

B: Ờ vâng, tôi đã đặt một phòng đơn cho hai đêm. Tên tôi là Baker. James Baker.

A: Baker. Vâng, của quý khách đây. Hai đêm. Đây là một chuyến công tác phải không ạ?

B: Vâng, đúng vậy.

A: Quý khách có muốn dùng bữa sáng không?

B: Ồ, vâng cho tôi đăng ký.

A: Sẽ tính thêm £16 ạ.

B: Ồ, tôi tưởng nó đã được bao gồm rồi.

A: Quý khách đã đặt phòng trực tuyến phải không ạ?

B: Vâng, đúng vậy.

A: Ồ, được rồi. Chúng tôi đang có một chương trình khuyến mãi đặc biệt trực tuyến vào lúc này. Bữa sáng đầu tiên của quý khách được miễn phí, vì vậy quý khách chỉ cần thanh toán cho ngày thứ hai. Quý khách vui lòng điền vào biểu mẫu này được không ạ?

4

A: Để cập nhật tình hình trượt tuyết hôm nay, chúng ta cùng kết nối với Mary Eden ở dãy Alps của Pháp.

B: Cảm ơn. Vâng, tôi đang ở đây, tại dãy Alps tuyệt vời của Pháp, ngay dưới chân đỉnh Mont Blanc. Tôi đang ở ngôi làng Megeve, một trong những khu nghỉ dưỡng trượt tuyết lâu đời nhất trên thế giới. Thời tiết hôm nay thật hoàn hảo nhưng tuần trước chúng tôi đã có vài ngày mưa ấm áp, lúc đó việc trượt tuyết không được vui cho lắm. Nhưng không thể nào thất vọng với Megeve được – có quá nhiều thứ khác nhau để làm ở đây. Có hơn chín mươi nhà hàng và quán cà phê. Thật may mắn, mưa đã chuyển thành tuyết. Đã đến lúc ra khỏi các quán cà phê và đi trượt tuyết thôi.

5

Đã đến lúc bỏ lại những chuyến du lịch trọn gói phía sau và tham gia một chuyến đi mà bạn sẽ nhớ đến suốt quãng đời còn lại. Với Overland Tours, bạn sẽ được nhìn thấy thế giới thực. Overland Tours tin rằng du lịch không chỉ là về điểm đến. Chuyến đi bằng xe buýt là một phần quan trọng của trải nghiệm. Hãy đi cùng chúng tôi trên một trong những chuyến xe buýt Overland của chúng tôi và đi đến những nơi mà các công ty du lịch khác không vươn tới được. Bạn sẽ gặp gỡ người dân địa phương và tìm hiểu về văn hóa của họ. Các trưởng đoàn du lịch của chúng tôi sẽ chăm sóc bạn và đảm bảo bạn có mọi thứ bạn cần. Hãy đến và tham gia một Chuyến đi Overland. Bạn sẽ ở trong một nhóm nhỏ, nhưng chúng tôi có thể đảm bảo rằng bạn sẽ có được những trải nghiệm lớn.

6

Con còn quá trẻ để đi du lịch bụi một mình. Con chưa từng ra nước ngoài bao giờ – con không biết phải đối mặt với những gì đâu. Con có thể sẽ không thích nó – con có thể sẽ cô đơn. Và bất cứ điều gì cũng có thể xảy ra – con có thể bị ốm, hoặc ai đó có thể ăn cắp tiền của con. Mẹ biết con muốn đi xa và có những trải nghiệm mới, nhưng mẹ sẽ cảm thấy an tâm hơn nhiều nếu con đi cùng bạn bè. Con có thể ở với dì Margaret ở Canada, hoặc người bạn qua thư của con ở Pháp. Mẹ thực sự không hiểu tại sao con lại muốn đi bộ leo núi ở Nepal một mình.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

knight

knowledge

knee

kayak

Xem đáp án

A. knight: /naɪt/

B. knowledge: /ˈnɒlɪdʒ/

C. knee: /niː/

D. kayak: /ˈkaɪæk/

Phương án D có phần gạch chân (k) phát âm là /k/, còn lại là âm câm.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

variety

language

immigrant

standard

Xem đáp án

A. variety: /vəˈraɪəti/

B. language: /ˈlæŋɡwɪdʒ/

C. immigrant: /ˈɪmɪɡrənt/

D. standard: /ˈstændərd/

Phương án B có phần gạch chân (a) phát âm là /æ/, còn lại là /ə/.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

academic

fantastic

electric

heroic

Xem đáp án

A. academic: /ˌækəˈdemɪk/ (trọng âm 3)

B. fantastic: /fænˈtæstɪk/ (trọng âm 2)

C. electric: /ɪˈlektrɪk/ (trọng âm 2)

D. heroic: /həˈrəʊɪk/ (trọng âm 2)

Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

similarity

functionality

signification

composition

Xem đáp án

A. similarity: /ˌsɪməˈlærəti/ (trọng âm 3)

B. functionality: /ˌfʌŋkʃəˈnæləti/ (trọng âm 3)

C. signification: /ˌsɪɡnɪfɪˈkeɪʃn/ (trọng âm 4)

D. composition: /ˌkɒmpəˈzɪʃn/ (trọng âm 3)

Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 4, còn lại rơi vào âm tiết thứ 3.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

The waters surrounding Komodo island contain rich marine _________. 

biodiversity

destination

wonder

landscape

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A. biodiversity (n): sự đa dạng sinh học

B. destination (n): điểm đến

C. wonder (n): kỳ quan

D. landscape (n): phong cảnh

Ta có collocation: marine biodiversity (đa dạng sinh học biển). Tính từ "rich" (phong phú) cũng thường xuyên đi kèm với cụm từ này.

→ The waters surrounding Komodo island contain rich marine biodiversity.

Dịch nghĩa: Vùng biển bao quanh đảo Komodo chứa đựng sự đa dạng sinh học biển phong phú.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We wondered whether we would experience heavy rainfall in the forest _________. 

next week

the week after that

the upcoming week

the following week

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

A. next week (tuần sau)

B. the week after that (tuần sau đó nữa)

C. the upcoming week (tuần sắp tới)

D. the following week (tuần tới/tuần sau đó)

Đây là câu tường thuật (Reported Speech) với động từ tường thuật ở thì quá khứ "wondered". Trạng từ chỉ thời gian "next week" (tuần tới) trong câu trực tiếp bắt buộc phải đổi thành "the following week" hoặc "the next week" trong câu gián tiếp.

→ We wondered whether we would experience heavy rainfall in the forestthe following week.

Dịch nghĩa: Chúng tôi tự hỏi liệu chúng tôi có gặp mưa lớn trong rừng vào tuần tới hay không.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Homestays are popular with solo _________ who want to experience the local lifestyle. 

hunters

travellers

agents

shoppers

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. hunters (n): thợ săn

B. travellers (n): người đi du lịch, du khách

C. agents (n): đại lý, đặc vụ

D. shoppers (n): người mua sắm

Dựa vào ngữ cảnh "Homestays" (loại hình lưu trú tại nhà dân) và collocation "solo traveller" (người đi du lịch một mình). "Solo" đóng vai trò bổ nghĩa cho "traveller".

→ Homestays are popular with solo travellers who want to experience the local lifestyle.

Dịch nghĩa: Homestay phổ biến với những du khách đi một mình, những người muốn trải nghiệm lối sống địa phương.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We visited a national park _________ is home to a variety of endangered species. 

who

which

whose

where

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. who: người mà (thay thế cho danh từ chỉ người)

B. which: cái mà/nơi mà (thay thế cho danh từ chỉ vật/sự việc)

C. whose: của người mà/của vật mà (chỉ sự sở hữu)

D. where: nơi mà (trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, không làm chủ ngữ)

Trong câu này, "a national park" (một công viên quốc gia) là danh từ chỉ vật đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ "is" ở mệnh đề quan hệ phía sau. Do đó, ta phải dùng đại từ quan hệ "which". Không dùng "where" vì "where" = "in/at/on which" và chỉ đóng vai trò trạng ngữ chỉ nơi chốn, không thể làm chủ ngữ.

→ We visited a national park which is home to a variety of endangered species.

Dịch nghĩa: Chúng tôi đã đến thăm một công viên quốc gia, nơi là môi trường sống của nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
India is a country with a rich linguistic heritage. The Indian Constitution recognizes 22 _________ languages. 

bilingual

official

first

second

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. bilingual (adj): song ngữ

B. official (adj): chính thức

C. first (adj): thứ nhất

D. second (adj): thứ hai

Ta có collocation quen thuộc official languages (ngôn ngữ chính thức - được công nhận bởi hiến pháp/chính phủ).

→ India is a country with a rich linguistic heritage. The Indian Constitution recognizes 22 official languages.

Dịch nghĩa: Ấn Độ là một quốc gia có di sản ngôn ngữ phong phú. Hiến pháp Ấn Độ công nhận 22 ngôn ngữ chính thức.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Can you _________ the definition of that word in the dictionary? 

look up

look over

look through

look at

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. look up (phrasal verb): tra cứu (từ điển, thông tin)

B. look over (phrasal verb): xem qua, kiểm tra qua loa

C. look through (phrasal verb): đọc lướt qua

D. look at (phrasal verb): nhìn vào

Ngữ cảnh yêu cầu hành động tìm kiếm "definition" (định nghĩa) trong "dictionary" (từ điển), do đó phrasal verb "look up" là đáp án chính xác nhất.

→ Can you look up the definition of that word in the dictionary?

Dịch nghĩa: Bạn có thể tra nghĩa của từ đó trong từ điển được không?

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
That’s my aunt, _________ husband works as our company’s interpreter. 

who

what

whose

how

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. who: người mà (làm chủ ngữ)

B. what: cái gì (không phải đại từ quan hệ)

C. whose: của người mà (đại từ quan hệ chỉ sở hữu)

D. how: như thế nào (không phải đại từ quan hệ)

Cần một đại từ quan hệ thể hiện sự sở hữu giữa "aunt" (dì) và "husband" (chồng) -> "chồng của dì". Ta dùng cấu trúc Danh từ 1 + whose + Danh từ 2 (không có mạo từ a/an/the trước Danh từ 2).

→ That’s my aunt, whose husband works as our company’s interpreter.

Dịch nghĩa: Đó là dì của tôi, chồng của dì ấy làm phiên dịch viên cho công ty chúng ta.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tour guide: “_________” - Visitor: I’m sorry. I didn’t know there’s a queue here. 

You don’t jump the queue!

It’s necessary that we queue here, please.

You must wait over there.

Don’t you see what you should do?

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. You don’t jump the queue! (Đừng có chen ngang hàng!)

B. It’s necessary that we queue here, please. (Thật cần thiết khi chúng ta xếp hàng ở đây, làm ơn.)

C. You must wait over there. (Bạn phải đợi ở đằng kia.)

D. Don’t you see what you should do? (Bạn không thấy mình nên làm gì sao?)

Dấu hiệu nhận biết nằm ở lời đáp của du khách: "I didn’t know there’s a queue here" (Tôi không biết là có hàng đợi ở đây). Điều này chứng tỏ du khách đã vô tình chen ngang hàng. Ta có idiom (thành ngữ) jump the queue có nghĩa là "chen hàng/vượt tuyến". (Lưu ý: "You don't..." ở đây là một dạng câu mệnh lệnh nhấn mạnh dùng trong văn nói).

→ Tour guide: “You don’t jump the queue!” - Visitor: I’m sorry. I didn’t know there’s a queue here.

Dịch nghĩa: Hướng dẫn viên: "Bạn đừng chen hàng nhé!" - Du khách: Tôi xin lỗi. Tôi không biết có hàng đợi ở đây.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A: “_________. I have a doctor’s appointment”. - B: Sure. You can leave at 3 p.m. 

Could you do me a favour?

May I go out right now?

Can I leave early today?

Would you mind leaving now?

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. Could you do me a favour? (Bạn có thể giúp tôi một việc được không?)

B. May I go out right now? (Tôi có thể ra ngoài ngay bây giờ được không?)

C. Can I leave early today? (Hôm nay tôi có thể về sớm được không?)

D. Would you mind leaving now? (Bạn có phiền rời đi ngay bây giờ không?)

Đây là tình huống giao tiếp xin phép. Người B đáp lại là "You can leave at 3 p.m." (Bạn có thể về lúc 3 giờ chiều), đồng thời người A đưa ra lý do "I have a doctor's appointment" (Tôi có lịch hẹn với bác sĩ). Do đó, câu hỏi hợp lý nhất là xin phép về sớm (leave early).

→ A: "Can I leave early today? I have a doctor’s appointment”. - B: Sure. You can leave at 3 p.m.

Dịch nghĩa: A: "Hôm nay tôi có thể về sớm được không? Tôi có lịch hẹn với bác sĩ." - B: Chắc chắn rồi. Bạn có thể về lúc 3 giờ chiều.

Đoạn văn

Look at the sign or the notice. Choose the best answer (A, B, C or D) for these questions.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the sign say?

What does the sign say? (ảnh 1)

Many people like to walk to the waterfall.

You’ll see a waterfall ten kilometers from here.

The waterfall is five kilometers wide.

Walk five kilometers to get to the waterfall.

Xem đáp án

Biển báo này có nghĩa là gì?

A. Nhiều người thích đi bộ đến thác nước.

B. Bạn sẽ thấy một thác nước cách đây mười kilomet.

C. Thác nước rộng năm kilomet.

D. Đi bộ năm kilomet để đến thác nước.

Thông tin: Hình ảnh hai người đang đi bộ, mũi tên hướng tới "BEAUTIFUL WATERFALL" (Thác nước đẹp) và vạch chỉ khoảng cách "5 KM".

Phân tích: Biển báo có hình ảnh người đang đi bộ (trekking/hiking) và độ dài quãng đường là 5km dẫn đến đích là thác nước. Phương án D truyền tải chính xác cả thông điệp về hành động (walk) và khoảng cách (five kilometers).

- Phương án A là suy diễn không có cơ sở.

- Phương án B sai về khoảng cách (ten kilometers).

- Phương án C sai vì 5km là khoảng cách quãng đường, không phải chiều rộng của thác nước.

Chọn D.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the notice say?

SECURITY

                                  All employees must carry their identity cards with them at all times.

You must always have your identity card with you.

You must show your identity card at all times.

You can get your identity card from security.

You don't need to show your identity card.

Xem đáp án

Ghi chú này có nghĩa là gì?

A. Bạn phải luôn mang theo thẻ tùy thân (thẻ nhận dạng) bên mình.

B. Bạn phải xuất trình thẻ tùy thân mọi lúc.

C. Bạn có thể lấy thẻ tùy thân từ bộ phận an ninh.

D. Bạn không cần phải xuất trình thẻ tùy thân.

Thông tin: SECURITY / All employees must carry their identity cards with them at all times.

Dịch nghĩa: AN NINH / Tất cả nhân viên phải mang theo thẻ tùy thân (thẻ nhận dạng) bên mình mọi lúc.

Phân tích: Ghi chú nhấn mạnh việc phải "carry... with them" (mang theo bên mình) và "at all times" (mọi lúc). Cụm từ này đồng nghĩa hoàn toàn với "always have... with you" trong phương án A.

- Phương án B sai vì ghi chú chỉ yêu cầu "carry" (mang theo) chứ không yêu cầu "show" (xuất trình) mọi lúc.

- Phương án C và D cung cấp các thông tin sai lệch hoàn toàn so với thông báo gốc.

Chọn A.

Đoạn văn

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

Discover the Magic of Hoi An!

Ancient Town: Wander through charming streets, admire historic houses, and cross the iconic (22) _________Japanese Covered Bridge.

Tailored Clothes: Get clothes made just for you by skilled tailors, from elegant suits to (23) _________dresses.

Lanterns at Night: Witness the enchanting glow of colorful lanterns illuminating the river and streets after sunset.

Delicious Cuisine: Savor mouthwatering local specialties like Cao Lầu and Banh Mi in cozy restaurants.

Book your trip today and experience the unique charm (24) _________Hoi An!

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Wander through charming streets, admire historic houses, and cross the iconic (22) _________Japanese Covered Bridge.

an

a

the

X (no article)

Xem đáp án

A. an: một (dùng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng nguyên âm)

B. a: một (dùng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng phụ âm)

C. the: mạo từ xác định (dùng cho danh từ đã xác định hoặc duy nhất)

D. X (no article): không dùng mạo từ

Phía trước khoảng trống đã có sẵn mạo từ xác định "the" đi kèm tính từ bổ nghĩa trong cụm "the iconic" (biểu tượng). Do đó, ta không cần điền thêm mạo từ nào khác trước danh từ riêng "Japanese Covered Bridge" (Chùa Cầu Nhật Bản) nữa để tránh lỗi lặp từ (the iconic the...).

→ ...and cross the iconic Japanese Covered Bridge.

Dịch nghĩa: ...và đi qua Chùa Cầu Nhật Bản mang tính biểu tượng.

Chọn D.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Get clothes made just for you by skilled tailors, from elegant suits to (23) _________dresses.

beauty

beautifying

beautiful

beautifully

Xem đáp án

A. beauty (n): vẻ đẹp

B. beautifying (V-ing): làm đẹp

C. beautiful (adj): xinh đẹp

D. beautifully (adv): một cách xinh

Từ cần điền nằm ngay trước danh từ "dresses" (những chiếc váy), do đó vị trí này cần một tính từ để bổ nghĩa. Đồng thời, dựa vào cấu trúc song song của câu "from elegant (tính từ) suits to... dresses", ta chọn tính từ "beautiful".

→ Get clothes made just for you by skilled tailors, from elegant suits to beautiful dresses.

Dịch nghĩa: Đặt may quần áo dành riêng cho bạn bởi những thợ may lành nghề, từ những bộ vest thanh lịch đến những chiếc váy xinh đẹp.

Chọn C.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Book your trip today and experience the unique charm (24) _________Hoi An!

to

in

on

of

Xem đáp án

A. to: đến, tới

B. in: trong

C. on: trên

D. of: của

Ta có cấu trúc cụm danh từ: the charm of + N: sức hấp dẫn/vẻ đẹp của cái gì đó

→ Book your trip today and experience the unique charm of Hoi An!

Dịch nghĩa: Hãy đặt chuyến đi của bạn ngay hôm nay và trải nghiệm sức hấp dẫn độc đáo của Hội An!

Chọn D.

Dịch bài đọc:

Khám phá Vẻ đẹp Diệu kỳ của Hội An!

Phố cổ: Đi dạo qua những con phố duyên dáng, chiêm ngưỡng những ngôi nhà cổ kính và đi qua Chùa Cầu Nhật Bản mang tính biểu tượng.

Quần áo may đo: Đặt may quần áo dành riêng cho bạn bởi những thợ may lành nghề, từ những bộ vest thanh lịch đến những chiếc váy xinh đẹp.

Đèn lồng về đêm: Chiêm ngưỡng ánh sáng huyền ảo của những chiếc đèn lồng rực rỡ sắc màu chiếu sáng dòng sông và những con phố sau khi mặt trời lặn.

Ẩm thực ngon miệng: Thưởng thức các món đặc sản địa phương làm say lòng người như Cao Lầu và Bánh Mì trong những nhà hàng ấm cúng.

Hãy đặt chuyến đi của bạn ngay hôm nay và trải nghiệm sức hấp dẫn độc đáo của Hội An!

Đoạn văn

Read the following textand mark the letter A, B, C or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

Mastering a second language like English is rarely a quick process; it is a long journey that demands both dedication and the right learning methods. Many students make the mistake of memorizing long lists of words without understanding how to use them in context. Experts suggest that learners (25) _________want to achieve true proficiency should immerse themselves in the language daily.

Instead of treating English merely as a school subject, you should integrate it into your hobbies. For example, if you are passionate (26) _________cooking, try reading recipes or watching culinary shows in English. This approach helps you acquire new words naturally without feeling bored.

However, it is completely normal to feel frustrated when you cannot express your thoughts clearly. During these challenging times, consistency is the most important (27) _________. You should remember that making mistakes is a natural part of learning. (28) _________you practice speaking with native speakers regularly, you will gradually overcome your fear of communication. Ultimately, building a strong foundation of (29) _________and grammar will help you communicate more (30) _________in the globalized world.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Experts suggest that learners (25) _________want to achieve true proficiency should immerse themselves in the language daily.

whom

which

who

whose

Xem đáp án

A. whom: người mà (đại từ quan hệ thay thế cho tân ngữ chỉ người)

B. which: cái mà (đại từ quan hệ thay thế cho vật)

C. who: người mà (đại từ quan hệ thay thế cho chủ ngữ chỉ người)

D. whose: của người mà/của cái mà (đại từ quan hệ chỉ sở hữu)

Từ cần điền đứng sau danh từ chỉ người "learners" (người học) và đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ "want" ngay phía sau. Do đó, ta cần đại từ quan hệ chỉ người làm chủ ngữ là "who".

→ Experts suggest that learners who want to achieve true proficiency should immerse themselves in the language daily.

Dịch nghĩa: Các chuyên gia khuyên rằng những người học muốn đạt được sự thành thạo thực sự nên đắm mình vào ngôn ngữ đó mỗi ngày.

Chọn C.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
For example, if you are passionate (26) _________cooking, try reading recipes or watching culinary shows in English.

with

about

in

for

Xem đáp án

A. with: với

B. about: về

C. in: trong

D. for: cho

Cụm tính từ đi kèm giới từ cố định (collocation): passionate about something: đam mê về cái gì đó

→ For example, if you are passionate about cooking, try reading recipes or watching culinary shows in English.

Dịch nghĩa: Ví dụ, nếu bạn đam mê nấu ăn, hãy thử đọc công thức hoặc xem các chương trình ẩm thực bằng tiếng Anh.

Chọn B.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
During these challenging times, consistency is the most important (27) _________.

factor

reason

result

effect

Xem đáp án

A. factor: yếu tố

B. reason: lý do

C. result: kết quả

D. effect: ảnh hưởng, tác động

Câu đang khuyên nhủ về thái độ khi gặp khó khăn trong việc học. "Consistency" (sự kiên trì, tính nhất quán) là một "yếu tố" (factor) quan trọng để vượt qua thử thách.

→ During these challenging times, consistency is the most important factor.

Dịch nghĩa: Trong những thời điểm đầy thử thách này, sự kiên trì là yếu tố quan trọng nhất.

Chọn A.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You should remember that making mistakes is a natural part of learning. (28) _________you practice speaking with native speakers regularly, you will gradually overcome your fear of communication.

Unless

Although

Because

If

Xem đáp án

A. Unless: Trừ khi (Unless = If... not)

B. Although: Mặc dù

C. Because: Bởi vì

D. If: Nếu

Đây là câu điều kiện loại 1 diễn tả một sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Vế trước là điều kiện (luyện tập thường xuyên), vế sau là kết quả (sẽ dần vượt qua nỗi sợ).

→ If you practice speaking with native speakers regularly, you will gradually overcome your fear of communication.

Dịch nghĩa: Nếu bạn luyện tập nói chuyện với người bản xứ thường xuyên, bạn sẽ dần vượt qua nỗi sợ giao tiếp.

Chọn D.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ultimately, building a strong foundation of (29) _________

alphabet

vocabulary

spelling

dictionary

Xem đáp án

A. alphabet: bảng chữ cái

B. vocabulary: từ vựng

C. spelling: chính tả

D. dictionary: từ điển

Cụm từ thường đi liền với nhau trong việc học ngôn ngữ là "vocabulary and grammar" (từ vựng và ngữ pháp), tạo thành nền tảng cốt lõi của một ngôn ngữ.

→ Ultimately, building a strong foundation of vocabulary and grammar...

Dịch nghĩa: Cuối cùng, việc xây dựng một nền tảng từ vựng và ngữ pháp vững chắc...

Chọn B.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

.........and grammar will help you communicate more (30) _________in the globalized world.

slowly

effectively

quietly

weakly

Xem đáp án

A. slowly: một cách chậm chạp

B. effectively: một cách hiệu quả

C. quietly: một cách yên tĩnh

D. weakly: một cách yếu ớt

Nền tảng từ vựng và ngữ pháp vững chắc mang lại kết quả tích cực, nên động từ "communicate" (giao tiếp) cần một trạng từ mang nghĩa tích cực bổ nghĩa là "effectively".

→ ...will help you communicate more effectively in the globalized world.

Dịch nghĩa: ...sẽ giúp bạn giao tiếp hiệu quả hơn trong thế giới toàn cầu hóa.

Chọn B.

Dịch bài đọc:

Việc thành thạo một ngôn ngữ thứ hai như tiếng Anh hiếm khi là một quá trình nhanh chóng; đó là một hành trình dài đòi hỏi cả sự cống hiến và phương pháp học tập đúng đắn. Nhiều học sinh mắc sai lầm khi ghi nhớ những danh sách từ vựng dài mà không hiểu cách sử dụng chúng trong ngữ cảnh. Các chuyên gia khuyên rằng những người học muốn đạt được sự thành thạo thực sự nên đắm mình vào ngôn ngữ đó mỗi ngày.

Thay vì chỉ coi tiếng Anh như một môn học ở trường, bạn nên tích hợp nó vào sở thích của mình. Ví dụ, nếu bạn đam mê nấu ăn, hãy thử đọc công thức nấu ăn hoặc xem các chương trình ẩm thực bằng tiếng Anh. Phương pháp này giúp bạn tiếp thu từ mới một cách tự nhiên mà không cảm thấy nhàm chán.

Tuy nhiên, việc cảm thấy thất vọng khi bạn không thể diễn đạt suy nghĩ của mình một cách rõ ràng là điều hoàn toàn bình thường. Trong những thời điểm đầy thử thách này, sự kiên trì là yếu tố quan trọng nhất. Bạn nên nhớ rằng phạm sai lầm là một phần tự nhiên của việc học. Nếu bạn luyện tập nói chuyện với người bản xứ thường xuyên, bạn sẽ dần vượt qua nỗi sợ giao tiếp. Cuối cùng, việc xây dựng một nền tảng từ vựng và ngữ pháp vững chắc sẽ giúp bạn giao tiếp hiệu quả hơn trong thế giới toàn cầu hóa.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Hi Mum and Dad,

I hope this email finds you well. It's three weeks since I went to the US. I want to share some exciting news with you - I recently went on a trip to the Grand Canyon!

It was an absolutely incredible experience. The Grand Canyon is unlike anything I've ever seen before. The vastness and beauty of the canyon left me speechless. I hiked along the rim and marvelled at the breathtaking views. The colours and rock formations were truly impressive.

I also had the opportunity to take a helicopter ride over the canyon. It was a bit scary at first, but the panoramic views from above were absolutely stunning. I felt like I was flying among the eagles!

During my visit, I met some friendly fellow travellers who shared interesting stories and insights about the canyon. It was a great way to connect with people from different parts of the world.

I wish you both could have been there with me to experience this natural wonder. I took many photos, and I can't wait to show them to you when I return.

I hope you're doing well and I can't wait to hear from you. Take care!

Love,

Tony

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the main purpose of Tony's email?

To share his travel experiences with his parents.

To ask his parents for permission to visit the Grand Canyon.

To complain about his trip to the Grand Canyon.

To request his parents to join him on his next trip.

Xem đáp án

What is the main purpose of Tony's email? (Mục đích chính trong email của Tony là gì?)

A. To share his travel experiences with his parents: Chia sẻ trải nghiệm du lịch với bố mẹ.

B. To ask his parents for permission to visit the Grand Canyon: Xin phép bố mẹ để đến thăm Grand Canyon.

C. To complain about his trip to the Grand Canyon: Phàn nàn về chuyến đi đến Grand Canyon.

D. To request his parents to join him on his next trip: Yêu cầu bố mẹ tham gia cùng trong chuyến đi tiếp theo.

Thông tin: "I want to share some exciting news with you - I recently went on a trip to the Grand Canyon!" (Đoạn 1)

(Con muốn chia sẻ với bố mẹ một vài tin tức thú vị - con mới đi du lịch đến Grand Canyon!)

→ Tony viết email này để kể cho bố mẹ nghe về trải nghiệm của mình tại Grand Canyon.

Chọn A.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
How does Tony describe his experience at the Grand Canyon?     

Disappointing and unremarkable

Interesting, but not worth visiting

Breathtaking and impressive

Ordinary and unimpressive

Xem đáp án

How does Tony describe his experience at the Grand Canyon?

(Tony mô tả trải nghiệm của mình ở Grand Canyon như thế nào?)

A. Disappointing and unremarkable: Đáng thất vọng và không có gì nổi bật

B. Interesting, but not worth visiting: Thú vị, nhưng không đáng để đến thăm

C. Breathtaking and impressive: Đẹp ngoạn mục và đầy ấn tượng

D. Ordinary and unimpressive: Bình thường và không ấn tượng

Thông tin: "I hiked along the rim and marvelled at the breathtaking views. The colours and rock formations were truly impressive." (Đoạn 2)

(Con đã đi bộ dọc theo vành đai và kinh ngạc trước những khung cảnh ngoạn mục. Màu sắc và sự hình thành của các vách đá thực sự ấn tượng.)

→ C khớp hoàn toàn với các tính từ được sử dụng trong bài ("breathtaking" và "impressive").

Chọn C.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What activity did Tony NOT mention doing during his trip?     

Hiking along the rim of the Grand Canyon

Taking a helicopter ride over the canyon

Exploring the nearby forests

Meeting fellow travellers and exchanging stories

Xem đáp án

What activity did Tony NOT mention doing during his trip?

(Tony KHÔNG nhắc đến hoạt động nào trong chuyến đi của mình?)

A. Hiking along the rim of the Grand Canyon: Đi bộ dọc theo mép/vành đai của Grand Canyon

B. Taking a helicopter ride over the canyon: Đi trực thăng bay trên hẻm núi

C. Exploring the nearby forests: Khám phá các khu rừng gần đó

D. Meeting fellow travellers and exchanging stories: Gặp gỡ những du khách khác và trao đổi/kể chuyện

Thông tin:

- Đáp án A có ở đoạn 2: "I hiked along the rim..."

- Đáp án B có ở đoạn 3: "I also had the opportunity to take a helicopter ride over the canyon."

- Đáp án D có ở đoạn 4: "...I met some friendly fellow travellers who shared interesting stories..."

→ Xuyên suốt bài viết không hề nhắc đến việc khám phá các khu rừng (forests).

Chọn C.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word 'stunning' is closest in meaning to ____________.     

very nice

extremely attractive

great fun

very generous

Xem đáp án

The word 'stunning' is closest in meaning to ____________.

(Từ 'stunning' gần nghĩa nhất với ____________.)

stunning (adj): cực kỳ đẹp, lộng lẫy, đáng kinh ngạc

A. very nice: rất tốt/đẹp

B. extremely attractive: cực kỳ thu hút/đẹp mắt

C. great fun: rất vui

D. very generous: rất hào phóng

Thông tin: "...the panoramic views from above were absolutely stunning." (Đoạn 3)

(...khung cảnh toàn cảnh nhìn từ trên cao thực sự lộng lẫy/tuyệt đẹp.)

→ stunning = extremely attractive

Chọn B.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The pronoun 'them' refers to ____________.     

friends

photos

travellers

stories

Xem đáp án

The pronoun 'them' refers to ____________.

(Đại từ 'them' ám chỉ ____________.)

A. friends: những người bạn

B. photos: những bức ảnh

C. travellers: những du khách

D. stories: những câu chuyện

Thông tin: "I took many photos, and I can't wait to show them to you when I return." (Đoạn 5)

(Con đã chụp rất nhiều ảnh, và con nóng lòng muốn cho bố mẹ xem chúng khi con trở về.)

→ Từ "them" (chúng) thay thế cho "photos" (những bức ảnh) vừa được nhắc đến ở vế trước.

Chọn B.

Dịch bài đọc:

Chào Bố và Mẹ,

Con hy vọng bố mẹ đều khỏe khi nhận được email này. Đã ba tuần kể từ khi con đến Mỹ rồi. Con muốn chia sẻ với bố mẹ một vài tin tức thú vị - con mới đi du lịch đến Grand Canyon (Hẻm núi Lớn)!

Đó thực sự là một trải nghiệm tuyệt vời. Grand Canyon không giống bất cứ thứ gì con từng thấy trước đây. Sự rộng lớn và vẻ đẹp của hẻm núi khiến con cạn lời. Con đã đi bộ dọc theo vành đai và kinh ngạc trước những khung cảnh ngoạn mục. Màu sắc và sự hình thành của các vách đá thực sự ấn tượng.

Con cũng có cơ hội đi trực thăng bay vòng quanh hẻm núi. Lúc đầu có hơi đáng sợ một chút, nhưng khung cảnh toàn cảnh nhìn từ trên cao thực sự lộng lẫy. Con có cảm giác như mình đang bay lượn giữa bầy đại bàng vậy!

Trong chuyến tham quan, con đã gặp gỡ một vài người bạn đồng hành thân thiện, họ đã chia sẻ những câu chuyện và góc nhìn thú vị về hẻm núi. Đó là một cách tuyệt vời để kết nối với mọi người từ khắp nơi trên thế giới.

Con ước gì cả bố và mẹ đều có thể ở đây cùng con để trải nghiệm kỳ quan thiên nhiên này. Con đã chụp rất nhiều ảnh, và con nóng lòng muốn cho bố mẹ xem chúng khi con trở về.

Con mong bố mẹ luôn giữ gìn sức khỏe và con rất mong sớm nhận được hồi âm từ bố mẹ. Bố mẹ bảo trọng nhé!

Thương mến,

Tony

Đoạn văn

Use the correct form of the word given to complete each sentence.

36. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Mount Everest is one of the most __________ of the 7 wonders of the world. (impress)

(1)
impressive
Xem đáp án

impressive

Từ cần điền đứng sau cụm "the most" (so sánh nhất) và đứng trước giới từ "of". Vị trí này cần một tính từ để bổ nghĩa cho chủ ngữ Mount Everest.

impression (n): sự ấn tượng, dấu ấn

impressive (adj): gây ấn tượng mạnh, hùng vĩ

impressed (adj): cảm thấy bị ấn tượng (thường dùng cho người)

Từ cần điền là impressive.

→ Mount Everest is one of the most impressive of the 7 wonders of the world.

Dịch nghĩa: Đỉnh Everest là một trong những kỳ quan thế giới ấn tượng nhất trong số 7 kỳ quan thế giới.

37. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

The guest house was on the side of the cliff, with __________ views of the ocean below. (breath)

(1)
breathtaking
Xem đáp án

breathtaking

Từ cần điền đứng trước danh từ "views" (tầm nhìn/phong cảnh) để đóng vai trò làm tính từ bổ nghĩa cho danh từ đó.

breath (n): hơi thở

breathe (v): thở

breathtaking (adj): đẹp đến ngạt thở, hấp dẫn (thường dùng tả cảnh)

Từ cần điền là breathtaking.

→ The guest house was on the side of the cliff, with breathtaking views of the ocean below.

Dịch nghĩa: Nhà khách nằm bên sườn vách đá, với tầm nhìn đẹp đến ngạt thở ra đại dương bên dưới.

38. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

The city has a diverse population, with __________ from various countries contributing to its cultural richness. (immigrate)

(1)
immigrants
Xem đáp án

immigrants

Từ cần điền đứng sau giới từ "with" và đóng vai trò làm chủ thể thực hiện hành động "contributing" (đóng góp). Do đó, vị trí này cần một danh từ chỉ người.

Vì có cụm "various countries" (nhiều quốc gia khác nhau) nên danh từ này phải ở dạng số nhiều.

immigration (n): sự nhập cư

immigrant (n): người nhập cư

Từ cần điền là immigrants.

→ The city has a diverse population, with immigrants from various countries contributing to its cultural richness.

Dịch nghĩa: Thành phố có dân số đa dạng, với những người nhập cư từ nhiều quốc gia khác nhau góp phần làm nên sự phong phú về văn hóa.

Đoạn văn

Rewrite the second sentence so that it has a similar meaning to the first one.

39. Tự luận
• 1 điểm

Are Ron and his family travelling to Ha Long Bay?” Peter asked me.

→ Peter wanted ______________________________________________________________

Xem đáp án

to know if/whether Ron and his family were travelling to Ha Long Bay.

Câu gốc: “Are Ron and his family travelling to Ha Long Bay?” Peter asked me.

(Peter hỏi tôi: "Có phải Ron và gia đình cậu ấy đang đi du lịch đến Vịnh Hạ Long không?")

- Đây là dạng câu tường thuật (Reported Speech) với câu hỏi Yes/No.

- Thay vì dùng "asked me", đề bài bắt đầu bằng "Peter wanted..." → Cụm từ thường đi kèm sẽ là "wanted to know" (muốn biết).

- Khi tường thuật câu hỏi Yes/No, ta phải mượn từ if hoặc whether.

- Lùi thì: Thì Hiện tại tiếp diễn (Are travelling) sẽ lùi về thì Quá khứ tiếp diễn (were travelling). (Ron and his family là số nhiều nên dùng "were").

Đáp án: Peter wanted to know if/whether Ron and his family were travelling to Ha Long Bay.

40. Tự luận
• 1 điểm

The tourist got lost in the city. The tourist didn’t speak English. (who)

→ The tourist ________________________________________________________________

Xem đáp án

who didn't speak English got lost in the city.

Câu gốc: The tourist got lost in the city. The tourist didn’t speak English. (who)

(Du khách đã bị lạc trong thành phố. Du khách đó không nói được tiếng Anh.)

- Đề bài yêu cầu dùng đại từ quan hệ chỉ người "who" để nối hai câu. Điểm chung của hai câu là danh từ "The tourist". Ta sẽ dùng "who" thay thế cho "The tourist" ở câu thứ hai để tạo thành mệnh đề quan hệ.

- Xét về mặt logic nguyên nhân - kết quả, việc "không nói được tiếng Anh" là đặc điểm dẫn đến việc "bị lạc", nên ta sẽ đặt mệnh đề quan hệ ngay sau chủ ngữ chính.

Đáp án: The tourist who didn't speak English got lost in the city.