Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề 10
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề 10

A
Admin
Tiếng AnhLớp 951 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Listen and choose the correct answer.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Speaker 1 _________

lives in Australia.

speaks Italian with her friend.

can speak two languages.

Xem đáp án

Speaker 1 _________ (Người nói 1 _________)

A. lives in Australia.: sống ở Úc.

B. speaks Italian with her friend.: nói tiếng Ý với bạn của cô ấy.

C. can speak two languages.: có thể nói hai ngôn ngữ.

Thông tin: ... so I speak English and Italian at home.

Dịch nghĩa: ... vì vậy tôi nói tiếng Anh và tiếng Ý ở nhà.

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What's true about speaker 2?

His wife is from Turkey.

His parents live in Egypt.

He sometimes travels to Germany and Sweden.

Xem đáp án

What's true about speaker 2? (Điều gì đúng về người nói 2?)

A. His wife is from Turkey.: Vợ anh ấy đến từ Thổ Nhĩ Kỳ.

B. His parents live in Egypt.: Bố mẹ anh ấy sống ở Ai Cập.

C. He sometimes travels to Germany and Sweden.: Anh ấy thỉnh thoảng đi du lịch đến Đức và Thụy Điển.

Thông tin: My wife is from Turkey...

Dịch nghĩa: Vợ tôi đến từ Thổ Nhĩ Kỳ...

Chọn A.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Speaker 3_________

often travels to England.

speaks English with his family.

has a friend from Nigeria.

Xem đáp án

Speaker 3_________ (Người nói 3 _________)

A. often travels to England.: thường đi du lịch đến Anh.

B. speaks English with his family.: nói tiếng Anh với gia đình.

C. has a friend from Nigeria.: có một người bạn đến từ Nigeria.

Thông tin: One of my colleagues is Nigerian, and we are good friends.

Dịch nghĩa: Một trong những đồng nghiệp của tôi là người Nigeria, và chúng tôi là bạn tốt của nhau.

Chọn C.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Speaker 4 _________

can speak two languages.

lives in Japan.

sometimes travels to Japan.

Xem đáp án

Speaker 4 _________ (Người nói 4 _________)

A. can speak two languages.: có thể nói hai ngôn ngữ.

B. lives in Japan.: sống ở Nhật Bản.

C. sometimes travels to Japan.: thỉnh thoảng đi du lịch đến Nhật Bản.

Thông tin: ... when we visit her family there, I can't understand them.

Dịch nghĩa: ... khi chúng tôi đến thăm gia đình cô ấy ở đó (Nhật Bản), tôi không thể hiểu họ.

Chọn C.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Speaker 5 _________

is from Mexico

.B. speaks Spanish.

lives in the United States.

Xem đáp án

Speaker 5 _________ (Người nói 5 _________)

A. is from Mexico.: đến từ Mexico.

B. speaks Spanish.: nói tiếng Tây Ban Nha.

C. lives in the United States.: sống ở Hoa Kỳ.

Thông tin: ... but Lupe, my neighbor, was born here in the United States. I love going to Lupe's home...

Dịch nghĩa: ... nhưng Lupe, người hàng xóm của tôi, được sinh ra ở đây tại Hoa Kỳ. Tôi rất thích đến nhà Lupe... (Người hàng xóm sinh ra "ở đây tại Hoa Kỳ" và người nói hay sang nhà chơi, suy ra người nói cũng đang sống tại Hoa Kỳ).

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What's true about speaker 6?

She has a friend who lives in Paris.

She can speak different languages.

Her friend wants to stay in London.

Xem đáp án

What's true about speaker 6? (Điều gì đúng về người nói 6?)

A. She has a friend who lives in Paris.: Cô ấy có một người bạn sống ở Paris.

B. She can speak different languages.: Cô ấy có thể nói các ngôn ngữ khác nhau.

C. Her friend wants to stay in London.: Bạn của cô ấy muốn ở lại London.

Thông tin: She is from Paris, but her parents work here in London. She loves England and says she wants to stay here when her parents return to Paris.

Dịch nghĩa: Cô ấy đến từ Paris, nhưng bố mẹ cô ấy làm việc ở đây tại London. Cô ấy yêu nước Anh và nói rằng cô ấy muốn ở lại đây (London) khi bố mẹ cô ấy trở về Paris.

Chọn C.

Audio script:

SPEAKER 1:

I come from Italy and live in Rome. My father is Italian, and my mother is from Australia, so I speak English and Italian at home. We sometimes visit our Australian family. I love Australia; it's a great country, but I prefer Italy. My best friend is Irish; she came to Rome last year and is learning Italian quickly, but we communicate in English.

SPEAKER 2:

I live in Egypt, in the capital, Cairo. I'm from the UK, but I work here as a journalist. I can speak Arabic because my parents are Egyptian. My wife is from Turkey, and she works here in Egypt too. She speaks English and Arabic. I have two colleagues from Europe. Henry is from Germany, and Erik is from Sweden.

SPEAKER 3:

I'm Indian, and I speak Hindi with my family and friends, but at work, I use English because it's common in India for business. One of my colleagues is Nigerian, and we are good friends. I speak English with him. Sometimes, I invite him home, and then all my family has to speak English because my colleague can't speak Hindi.

SPEAKER 4:

I am learning Japanese because my wife is from Japan, and when we visit her family there, I can't understand them. I love Japanese culture and traditions and want to learn the language, but it isn't easy. Now we have a baby. I speak English to her, and my wife speaks Japanese, so my daughter will speak two languages.

SPEAKER 5:

My neighbor's father is Canadian, and her mother is Mexican, but Lupe, my neighbor, was born here in the United States. I love going to Lupe's home because they are all very nice and funny. Also, her mother is a great cook, and I love Mexican food. Lupe speaks a combination of Spanish and English with her mother. It's very funny.

SPEAKER 6:

I study in an International school, and there are students from many parts of the world. I have friends from Brazil, Spain, Greece... but my best friend is French. She is from Paris, but her parents work here in London. She loves England and says she wants to stay here when her parents return to Paris. I hope she can stay.

Dịch bài nghe:

NGƯỜI NÓI 1:

Tôi đến từ Ý và sống ở Rome. Bố tôi là người Ý, và mẹ tôi đến từ Úc, vì vậy tôi nói tiếng Anh và tiếng Ý ở nhà. Thỉnh thoảng chúng tôi đến thăm gia đình người Úc của mình. Tôi yêu nước Úc; đó là một đất nước tuyệt vời, nhưng tôi thích nước Ý hơn. Người bạn thân nhất của tôi là người Ireland; cô ấy đến Rome năm ngoái và đang học tiếng Ý rất nhanh, nhưng chúng tôi giao tiếp bằng tiếng Anh.

NGƯỜI NÓI 2:

Tôi sống ở Ai Cập, tại thủ đô Cairo. Tôi đến từ Vương quốc Anh, nhưng tôi làm việc ở đây với tư cách là một nhà báo. Tôi có thể nói tiếng Ả Rập vì bố mẹ tôi là người Ai Cập. Vợ tôi đến từ Thổ Nhĩ Kỳ, và cô ấy cũng làm việc ở đây tại Ai Cập. Cô ấy nói tiếng Anh và tiếng Ả Rập. Tôi có hai đồng nghiệp đến từ châu Âu. Henry đến từ Đức, và Erik đến từ Thụy Điển.

NGƯỜI NÓI 3:

Tôi là người Ấn Độ, và tôi nói tiếng Hindi với gia đình và bạn bè, nhưng tại nơi làm việc, tôi sử dụng tiếng Anh vì nó phổ biến ở Ấn Độ trong kinh doanh. Một trong những đồng nghiệp của tôi là người Nigeria, và chúng tôi là bạn tốt của nhau. Tôi nói tiếng Anh với anh ấy. Thỉnh thoảng, tôi mời anh ấy về nhà, và sau đó cả gia đình tôi phải nói tiếng Anh vì đồng nghiệp của tôi không thể nói tiếng Hindi.

NGƯỜI NÓI 4:

Tôi đang học tiếng Nhật vì vợ tôi đến từ Nhật Bản, và khi chúng tôi đến thăm gia đình cô ấy ở đó, tôi không thể hiểu họ nói gì. Tôi yêu văn hóa và truyền thống Nhật Bản và muốn học ngôn ngữ này, nhưng nó không hề dễ dàng. Bây giờ chúng tôi có một em bé. Tôi nói tiếng Anh với con bé, và vợ tôi nói tiếng Nhật, vì vậy con gái tôi sẽ nói được hai ngôn ngữ.

NGƯỜI NÓI 5:

Bố của hàng xóm nhà tôi là người Canada, và mẹ cô ấy là người Mexico, nhưng Lupe, hàng xóm của tôi, được sinh ra ở đây tại Hoa Kỳ. Tôi rất thích đến nhà Lupe vì họ đều rất tốt bụng và vui tính. Hơn nữa, mẹ cô ấy là một đầu bếp tuyệt vời, và tôi rất thích đồ ăn Mexico. Lupe nói kết hợp giữa tiếng Tây Ban Nha và tiếng Anh với mẹ cô ấy. Điều đó rất thú vị.

NGƯỜI NÓI 6:

Tôi học ở một trường quốc tế, và có học sinh từ nhiều nơi trên thế giới. Tôi có những người bạn đến từ Brazil, Tây Ban Nha, Hy Lạp... nhưng người bạn thân nhất của tôi là người Pháp. Cô ấy đến từ Paris, nhưng bố mẹ cô ấy làm việc ở đây tại London. Cô ấy yêu nước Anh và nói rằng cô ấy muốn ở lại đây khi bố mẹ cô ấy trở về Paris. Tôi hy vọng cô ấy có thể ở lại.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

wonder

complex

backdrop

proper

Xem đáp án

A. wonder: /ˈwʌndər/

B. complex: /ˈkɒmpleks/

C. backdrop: /ˈbækdrɒp/

D. proper: /ˈprɒpər/

Phương án A có phần gạch chân phát âm là /ʌ/, còn lại là /ɒ/.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

chorus

chaos

chore

chemist

Xem đáp án

A. chorus: /ˈkɔːrəs/

B. chaos: /ˈkeɪɒs/

C. chore: /tʃɔːr/

D. chemist: /ˈkemɪst/

Phương án C có phần gạch chân phát âm là /tʃ/, còn lại là /k/.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

majestic

paradise

nomadic

nutritious

Xem đáp án

A. majestic: /məˈdʒestɪk/ (trọng âm 2)

B. paradise: /ˈpærədaɪs/ (trọng âm 1)

C. nomadic: /nəʊˈmædɪk/ (trọng âm 2)

D. nutritious: /njuˈtrɪʃəs/ (trọng âm 2)

Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

certification

occupation

incredibility

inhospitality

Xem đáp án

A. certification: /ˌsɜːtɪfɪˈkeɪʃn/ (trọng âm 4)

B. occupation: /ˌɒkjuˈpeɪʃn/ (trọng âm 3)

C. incredibility: /ɪnˌkredəˈbɪləti/ (trọng âm 4)

D. inhospitality: /ˌɪnhɒspɪˈtæləti/ (trọng âm 4)

Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, còn lại rơi vào âm tiết thứ 4.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A ________ is characterized by high rainfall, high humidity and a rich diversity of plant andanimal life.     

desert

canyon

freshwater

rainforest

Xem đáp án
Đáp án đúng là D 

A. desert (n): sa mạc

B. canyon (n): hẻm núi

C. freshwater (n): nước ngọt

D. rainforest (n): rừng mưa nhiệt đới

Các từ khóa trong câu là "high rainfall" (lượng mưa cao), "high humidity" (độ ẩm cao) và "rich diversity of plant and animal life" (sự đa dạng phong phú của động thực vật). Đây chính là định nghĩa chuẩn của môi trường rừng mưa nhiệt đới.

→ A rainforest is characterized by high rainfall, high humidity and a rich diversity of plant and animal life.

Dịch: Một khu rừng mưa nhiệt đới được đặc trưng bởi lượng mưa cao, độ ẩm cao và sự đa dạng phong phú của đời sống động thực vật.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
He wanted to know if I ________ to his sister the day before.    

had spoken

spoken

were speaking

would speak

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. had spoken: đã nói (Quá khứ hoàn thành)

B. spoken: phân từ 2 của speak (không đứng một mình làm động từ chính)

C. were speaking: đang nói (Quá khứ tiếp diễn)

D. would speak: sẽ nói (Tương lai trong quá khứ)

Đây là câu tường thuật (Reported Speech). Động từ tường thuật "wanted to know" ở thì quá khứ. Dấu hiệu thời gian "the day before" được lùi thì từ "yesterday" (hôm qua) ở câu trực tiếp. Do câu trực tiếp ở thì Quá khứ đơn (yesterday), nên khi tường thuật ta phải lùi xuống thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect).

→ He wanted to know if I had spoken to his sister the day before.

Dịch: Anh ấy muốn biết liệu tôi đã nói chuyện với chị gái anh ấy vào ngày hôm trước hay chưa.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The tour operator will arrange transport and plan your________;thus, the route and places will be provided in advance.     

destination

ticket

stay

itinerary

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. destination (n): điểm đến

B. ticket (n): vé

C. stay (n): sự lưu trú

D. itinerary (n): lịch trình chuyến đi

Ta có collocation quen thuộc trong chủ đề du lịch là plan an itinerary (lên lịch trình chuyến đi). Dấu hiệu nhận biết rõ ràng nhất ở vế sau là "the route and places" (tuyến đường và các địa điểm) - những yếu tố cấu thành nên một lịch trình.

→ The tour operator will arrange transport and plan your itinerary; thus, the route and places will be provided in advance.

Dịch: Công ty điều hành tour sẽ sắp xếp phương tiện đi lại và lên lịch trình cho bạn; do đó, tuyến đường và các địa điểm sẽ được cung cấp trước.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Please copy the important information ________ a separate document for easy reference.    

into

from

over

up

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. into (prep): vào trong

B. from (prep): từ

C. over (prep): qua, lên trên

D. up (prep): lên

Ta có cụm động từ/cấu trúc copy something into something (sao chép cái gì đó vào đâu). Ở đây là sao chép thông tin vào một tài liệu (a separate document).

→ Please copy the important information into a separate document for easy reference.

Dịch: Vui lòng sao chép các thông tin quan trọng vào một tài liệu riêng biệt để tiện tham khảo.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I feel satisfied because this is the most amazing trip ________ I’ve ever taken.     

where

when

that

which

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. where: nơi mà (trạng từ quan hệ)

B. when: khi mà (trạng từ quan hệ)

C. that: cái mà (đại từ quan hệ)

D. which: cái mà (đại từ quan hệ)

Khi danh từ đứng trước đại từ quan hệ có chứa cụm từ so sánh nhất (the most amazing trip), ta bắt buộc phải dùng đại từ quan hệ that, không được dùng "which".

→ I feel satisfied because this is the most amazing trip that I’ve ever taken.

Dịch: Tôi cảm thấy hài lòng vì đây là chuyến đi tuyệt vời nhất mà tôi từng thực hiện.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Another way of conceptualizing learning in English is to view it through the lens of the various ________ of the subject.   

varieties

rules

standards

models

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. varieties (n): các biến thể, sự đa dạng

B. rules (n): các quy tắc

C. standards (n): các tiêu chuẩn

D. models (n): các mô hình

Trong ngôn ngữ học và việc học tiếng Anh, một khái niệm rất phổ biến là varieties of English (các biến thể của tiếng Anh - ví dụ như Anh-Mỹ, Anh-Anh, Anh-Úc, v.v.). "Varieties of the subject" ở đây ám chỉ việc nhìn nhận môn học (tiếng Anh) qua lăng kính của nhiều biến thể khác nhau.

→ Another way of conceptualizing learning in English is to view it through the lens of the various varieties of the subject.

Dịch: Một cách khác để khái niệm hóa việc học tiếng Anh là nhìn nhận nó qua lăng kính của các biến thể khác nhau của môn học này.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The internet platform on ________ I learned English is fantastic.    

which

that

where

whose

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. which: cái mà (đại từ quan hệ thay thế cho vật)

B. that: cái mà (đại từ quan hệ, KHÔNG đứng sau giới từ)

C. where: nơi mà (trạng từ quan hệ = on/in/at which, KHÔNG đi kèm giới từ "on" ở phía trước nữa)

D. whose: của người/vật mà (chỉ sự sở hữu)

Trong mệnh đề quan hệ, khi có giới từ (ở đây là "on"), giới từ chỉ có thể đảo lên đứng trước đại từ quan hệ whom (chỉ người) hoặc which (chỉ vật). Danh từ phía trước là "the internet platform" (nền tảng internet - chỉ vật) nên ta dùng "which".

→ The internet platform on which I learned English is fantastic.

Dịch: Nền tảng internet trên đó tôi đã học tiếng Anh thật tuyệt vời.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ben: ________
Lana: He wondered if you could help him revise maths lessons.     

What did Minh ask?

Who is Minh talking to?

How did Minh go to his maths class?

Is Minh revising for maths lessons?

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. What did Minh ask? (Minh đã hỏi gì vậy?)

B. Who is Minh talking to? (Minh đang nói chuyện với ai?)

C. How did Minh go to his maths class? (Minh đã đi đến lớp học toán bằng cách nào?)

D. Is Minh revising for maths lessons? (Minh có đang ôn tập cho các bài học toán không?)

Dựa vào lời đáp của Lana là một câu tường thuật lời nói của người khác: "He wondered if..." (Cậu ấy muốn biết/tự hỏi liệu...). Do đó, câu hỏi của Ben phải là hỏi về nội dung mà Minh đã nói/hỏi.

→ Ben: What did Minh ask? - Lana: He wondered if you could help him revise maths lessons.

Dịch: Ben: Minh đã hỏi gì vậy? - Lana: Cậu ấy muốn biết liệu cậu có thể giúp cậu ấy ôn tập bài học toán không.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dad: ________ The temperature is going down.
Mike: Yes, I’ve got it, dad.     

You must take some more T-shirts.

It’s necessary that you take a scarf.

Why don’t you let me pack for you?

You’d better choose a homestay.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. You must take some more T-shirts. (Con phải mang theo thêm vài chiếc áo phông.)

B. It’s necessary that you take a scarf. (Con cần thiết phải mang theo một chiếc khăn quàng cổ.)

C. Why don’t you let me pack for you? (Tại sao con không để bố đóng gói đồ cho con?)

D. You’d better choose a homestay. (Con nên chọn một homestay thì hơn.)

Ngữ cảnh được đưa ra là "The temperature is going down" (Nhiệt độ đang giảm xuống -> trời trở lạnh). Lời khuyên phù hợp nhất để chống lạnh là mang theo khăn quàng cổ (scarf). Câu trúc "It's necessary that + S + V(nguyên thể)" dùng để đưa ra một lời nhắc nhở quan trọng.

→ Dad: It’s necessary that you take a scarf. The temperature is going down. - Mike: Yes, I’ve got it, dad.

Dịch: Bố: Con cần phải mang theo một chiếc khăn quàng cổ. Nhiệt độ đang giảm xuống đó. - Mike: Vâng, con nhớ rồi bố.

Đoạn văn

Look at the sign or the notice. Choose the best answer (A, B, C or D) for these questions.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the sign say?

What does the sign say? (ảnh 1)

Kids should play slowly in the area.

Slow down and play with the kids in the area.

There may be children in the area, so drive slowly.

It’s slow because the kids are playing.

Xem đáp án

Biển báo này có nghĩa là gì?

A. Trẻ em nên chơi chậm lại trong khu vực này.

B. Đi chậm lại và chơi cùng với trẻ em trong khu vực này.

C. Có thể có trẻ em trong khu vực này, vì vậy hãy lái xe chậm.

D. Việc di chuyển chậm là do bọn trẻ đang chơi.

Thông tin: SLOW / KIDS PLAYING (kèm biểu tượng hai đứa trẻ đang chơi bóng).

Dịch: ĐI CHẬM / CÓ TRẺ EM ĐANG CHƠI.

Phân tích: Đây là biển báo giao thông cảnh báo người điều khiển phương tiện trên đường. "Slow" là yêu cầu giảm tốc độ đối với người lái xe, và "Kids playing" đưa ra lý do là có trẻ em đang chơi đùa gần đó, có nguy cơ chạy ra đường bất ngờ.

- Phương án C giải thích trọn vẹn và chính xác nhất mục đích cảnh báo an toàn của biển báo này.

- Phương án A và B hiểu sai đối tượng hướng đến của hành động "Slow".

- Phương án D diễn đạt sai mục đích cảnh báo giao thông.

Chọn C.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the notice say?

What does the notice say? (ảnh 1)

It is a destination for indoor activities and cultural experiences.

It highlights mountains, coastline, bungee jumping, and kayaking.

It is not suitable for outdoor enthusiasts.

It primarily appeals to relaxation enthusiasts.

Xem đáp án

Ghi chú này có nghĩa là gì?

A. Đây là điểm đến cho các hoạt động trong nhà và trải nghiệm văn hóa.

B. Nó làm nổi bật đồi núi, bờ biển, trò nhảy bungee và chèo thuyền kayak.

C. Nơi này không phù hợp cho những người đam mê hoạt động ngoài trời.

D. Nơi này chủ yếu thu hút những người thích thư giãn.

Thông tin: New Zealand / Mountains, coastline, bungee jumping, kayaking, relaxation. A playground for outdoor enthusiasts and scenic beauty lovers.

Dịch: New Zealand / Núi non, bờ biển, nhảy bungee, chèo thuyền kayak, thư giãn. Một sân chơi cho những người đam mê hoạt động ngoài trời và những người yêu thích vẻ đẹp phong cảnh.

Phân tích: Đoạn ghi chú liệt kê trực tiếp các điểm đặc trưng của New Zealand bao gồm núi non, bờ biển và các môn thể thao (nhảy bungee, chèo kayak).

- Phương án B tóm tắt lại chính xác các thông tin nổi bật này.

- Phương án A sai vì nội dung nhắc tới hoạt động ngoài trời ("outdoor") chứ không phải trong nhà ("indoor").

- Phương án C mang nghĩa trái ngược hoàn toàn với thông tin "A playground for outdoor enthusiasts" (sân chơi cho người đam mê hoạt động ngoài trời).

- Phương án D chưa bao quát đủ ý vì thư giãn ("relaxation") chỉ là một phần, ghi chú còn nhấn mạnh rất nhiều vào các hoạt động mạnh và khám phá thiên nhiên.

Chọn B.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Ha Long Bay - Vietnam's Natural Wonder

Ha Long Bay, located in northeastern Vietnam, is one of the most popular tourist destinations in Southeast Asia. This UNESCO World Heritage Site covers an area of 1,553 square kilometers and contains nearly 2,000 limestone islands. The name "Ha Long" means "descending dragon" in Vietnamese, referring to an ancient legend about dragons creating the islands to protect Vietnam from invaders.

Every year, millions of tourists visit Ha Long Bay to enjoy its spectacular scenery. Visitors can take cruise boats to explore the emerald waters and towering rock formations. Many tours include activities like kayaking through caves, swimming in hidden lagoons, and visiting floating fishing villages. The best time to visit is from October to April when the weather is cool and dry.

Tourism has brought significant economic benefits to the local community. Thousands of people work as tour guides, boat operators, and hotel staff. However, the rapid growth of tourism has also created problems. The bay faces pollution from cruise ships and plastic waste from tourists. Some coral reefs have been damaged by anchors and careless visitors.

The Vietnamese government is implementing measures to protect Ha Long Bay for future generations. They limit the number of boats allowed in certain areas and require all tour operators to follow strict environmental guidelines. Local schools educate children about marine conservation. These efforts aim to balance tourism development with environmental protection.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the main idea of the passage?

Ha Long Bay is facing serious environmental destruction.

Ha Long Bay is a famous natural attraction with both benefits and environmental challenges.

Tourism in Vietnam is growing rapidly.

The Vietnamese government should close Ha Long Bay to tourists.

Xem đáp án

What is the main idea of the passage? (Ý chính của đoạn văn là gì?)

A. Ha Long Bay is facing serious environmental destruction. (Vịnh Hạ Long đang đối mặt với sự hủy hoại môi trường nghiêm trọng.)

B. Ha Long Bay is a famous natural attraction with both benefits and environmental challenges. (Vịnh Hạ Long là một điểm tham quan thiên nhiên nổi tiếng với cả những lợi ích và những thách thức về môi trường.)

C. Tourism in Vietnam is growing rapidly. (Du lịch ở Việt Nam đang phát triển nhanh chóng.)

D. The Vietnamese government should close Ha Long Bay to tourists. (Chính phủ Việt Nam nên đóng cửa Vịnh Hạ Long đối với du khách.)

Xuyên suốt đoạn văn, tác giả đi từ việc giới thiệu vẻ đẹp và sự thu hút của Vịnh Hạ Long (đoạn 1, 2), sau đó nêu bật những lợi ích kinh tế đi kèm với các vấn đề môi trường do du lịch mang lại (đoạn 3), và cuối cùng là các biện pháp bảo vệ của chính phủ (đoạn 4).

→ Phương án B bao quát đầy đủ nhất toàn bộ nội dung này.

Chọn B.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to the passage, when is the best time to visit Ha Long Bay?

From May to September

From June to August

From October to April

All year round

Xem đáp án

According to the passage, when is the best time to visit Ha Long Bay?

(Theo đoạn văn, thời điểm tốt nhất để đến thăm Vịnh Hạ Long là khi nào?)

A. From May to September: Từ tháng 5 đến tháng 9

B. From June to August: Từ tháng 6 đến tháng 8

C. From October to April: Từ tháng 10 đến tháng 4

D. All year round: Quanh năm

Thông tin: "The best time to visit is from October to April when the weather is cool and dry." (Đoạn 2)

(Thời điểm tốt nhất để ghé thăm là từ tháng 10 đến tháng 4 khi thời tiết mát mẻ và khô ráo.)

Chọn C.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Why does the Vietnamese government limit the number of boats in certain areas?

To make tours more expensive

To reduce noise for tourists

To protect the environment of the bay

To increase competition among tour operators

Xem đáp án

Why does the Vietnamese government limit the number of boats in certain areas?

(Tại sao chính phủ Việt Nam lại giới hạn số lượng tàu thuyền ở một số khu vực nhất định?)

A. To make tours more expensive: Để làm cho các chuyến tham quan đắt đỏ hơn

B. To reduce noise for tourists: Để giảm tiếng ồn cho du khách

C. To protect the environment of the bay: Để bảo vệ môi trường của vịnh

D. To increase competition among tour operators: Để tăng sự cạnh tranh giữa các nhà điều hành tour

Thông tin: "The Vietnamese government is implementing measures to protect Ha Long Bay for future generations. They limit the number of boats allowed in certain areas..." (Đoạn 4)

(Chính phủ Việt Nam đang thực hiện các biện pháp để bảo vệ Vịnh Hạ Long cho các thế hệ tương lai. Họ giới hạn số lượng tàu thuyền được phép hoạt động ở một số khu vực nhất định...)

→ Mục đích của việc giới hạn tàu thuyền nằm trong chuỗi các biện pháp "bảo vệ môi trường".

Chọn C.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “spectacular” in paragraph 2 is closest in meaning to _______.    

boring

impressive

dangerous

ordinary

Xem đáp án

The word “spectacular” in paragraph 2 is closest in meaning to _______.

(Từ "spectacular" trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với _______.)

spectacular (adj): đẹp mắt, ngoạn mục, hùng vĩ

A. boring (adj): nhàm chán

B. impressive (adj): ấn tượng

C. dangerous (adj): nguy hiểm

D. ordinary (adj): bình thường

Thông tin: "Every year, millions of tourists visit Ha Long Bay to enjoy its spectacular scenery." (Đoạn 2)

(Mỗi năm, hàng triệu du khách đến thăm Vịnh Hạ Long để thưởng thức khung cảnh ngoạn mục của nó.)

→ spectacular = impressive.

Chọn B.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following statements is NOT TRUE according to the passage?

Ha Long Bay is a UNESCO World Heritage Site.

Nearly 2,000 limestone islands are located in the bay.

Tourism only brings positive impacts to the local community.

Local schools teach children about marine conservation.

Xem đáp án

Which of the following statements is NOT TRUE according to the passage?

(Khẳng định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn?)

A. Ha Long Bay is a UNESCO World Heritage Site. (Vịnh Hạ Long là Di sản Thế giới được UNESCO công nhận.)

B. Nearly 2,000 limestone islands are located in the bay. (Có gần 2.000 hòn đảo đá vôi nằm trong vịnh.)

C. Tourism only brings positive impacts to the local community. (Du lịch CHỈ mang lại những tác động tích cực cho cộng đồng địa phương.)

D. Local schools teach children about marine conservation. (Các trường học địa phương dạy trẻ em về bảo tồn biển.)

Thông tin:

- Câu A đúng: "This UNESCO World Heritage Site covers..." (Đoạn 1)

- Câu B đúng: "...and contains nearly 2,000 limestone islands." (Đoạn 1)

- Câu D đúng: "Local schools educate children about marine conservation." (Đoạn 4)

- Câu C sai vì đoạn 3 có viết: "However, the rapid growth of tourism has also created problems. The bay faces pollution..." (Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của du lịch cũng đã tạo ra nhiều vấn đề. Vịnh đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm...). Do đó, du lịch không "chỉ" (only) mang lại tác động tích cực.

Chọn C.

Dịch bài đọc:

Vịnh Hạ Long - Kỳ quan thiên nhiên của Việt Nam

Vịnh Hạ Long, nằm ở phía đông bắc Việt Nam, là một trong những điểm đến du lịch nổi tiếng nhất ở Đông Nam Á. Di sản Thế giới được UNESCO công nhận này bao phủ một diện tích 1.553 km vuông và chứa gần 2.000 hòn đảo đá vôi. Cái tên "Hạ Long" có nghĩa là "rồng đáp xuống" trong tiếng Việt, bắt nguồn từ một truyền thuyết cổ xưa về những con rồng tạo ra các hòn đảo để bảo vệ Việt Nam khỏi những kẻ xâm lược.

Mỗi năm, hàng triệu du khách đến thăm Vịnh Hạ Long để thưởng thức khung cảnh ngoạn mục của nơi đây. Du khách có thể đi thuyền du lịch để khám phá làn nước màu ngọc bích và những khối đá vôi cao chót vót. Nhiều chuyến tham quan bao gồm các hoạt động như chèo thuyền kayak qua các hang động, bơi lội trong những đầm phá ẩn mình và đến thăm các làng chài nổi. Thời điểm tốt nhất để ghé thăm là từ tháng 10 đến tháng 4, khi thời tiết mát mẻ và khô ráo.

Du lịch đã mang lại những lợi ích kinh tế đáng kể cho cộng đồng địa phương. Hàng ngàn người làm việc với vai trò là hướng dẫn viên du lịch, người điều hành tàu thuyền và nhân viên khách sạn. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của du lịch cũng đã tạo ra nhiều vấn đề. Vịnh đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm từ các tàu du lịch và rác thải nhựa từ du khách. Một số rạn san hô đã bị hư hại do mỏ neo và những du khách bất cẩn.

Chính phủ Việt Nam đang thực hiện các biện pháp để bảo vệ Vịnh Hạ Long cho các thế hệ tương lai. Họ giới hạn số lượng tàu thuyền được phép hoạt động ở một số khu vực nhất định và yêu cầu tất cả các nhà điều hành tour phải tuân thủ các hướng dẫn môi trường nghiêm ngặt. Các trường học ở địa phương giáo dục trẻ em về bảo tồn biển. Những nỗ lực này nhằm mục đích cân bằng giữa phát triển du lịch và bảo vệ môi trường.

Đoạn văn

Read the following text and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each numbered blank.

The Rise of Ecotourism

Ecotourism is a type of travel that focuses (27) __________ natural areas and conserving the environment. Many people now prefer this over traditional mass tourism. Destinations like Costa Rica and the Galapagos Islands attract travelers who want to see wildlife (28) __________ harming their habitats.

Local communities benefit from ecotourism because it creates jobs and supports small businesses. However, it is important that tourists (29) __________ the local rules to protect the nature. They are expected (30) __________ only photos and leave only footprints. Governments are working hard (31) __________ sustainable tourism practices. By choosing ecotourism, we can help protect the planet's (32) __________ for future generations.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ecotourism is a type of travel that focuses (27) __________ natural areas and conserving the environment.

in

on

at

with

Xem đáp án

A. in: trong

B. on: trên, vào

C. at: tại

D. with: với

Ta có cụm động từ cố định (phrasal verb): focus on: tập trung vào cái gì đó.

→ Ecotourism is a type of travel that focuses on natural areas and conserving the environment.

Dịch: Du lịch sinh thái là một loại hình du lịch tập trung vào các khu vực tự nhiên và bảo tồn môi trường.

Chọn B.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Destinations like Costa Rica and the Galapagos Islands attract travelers who want to see wildlife (28) __________ harming their habitats.

without

with

by

for

Xem đáp án

A. without: mà không

B. with: với

C. by: bởi, bằng cách

D. for: cho, vì

Ý nghĩa của câu là du khách muốn ngắm nhìn động vật hoang dã "mà không" làm hại đến môi trường sống của chúng. Sau "without" là động từ thêm đuôi -ing (harming).

→ Destinations like Costa Rica and the Galapagos Islands attract travelers who want to see wildlife without harming their habitats.

Dịch: Các điểm đến như Costa Rica và Quần đảo Galapagos thu hút những du khách muốn ngắm nhìn động vật hoang dã mà không làm tổn hại đến môi trường sống của chúng.

Chọn A.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
However, it is important that tourists (29) __________ the local rules to protect the nature.

follow

following

followed

follows

Xem đáp án

A. follow: tuân theo (động từ nguyên thể)

B. following: tuân theo (V-ing)

C. followed: tuân theo (V-ed/Phân từ II)

D. follows: tuân theo (động từ thêm "s" cho ngôi thứ 3 số ít)

Đây là cấu trúc câu giả định (Subjunctive mood) với tính từ "important".

Cấu trúc: It is important that S + (should) + V-nguyên thể.

Do đó, động từ "follow" giữ nguyên.

→ However, it is important that tourists follow the local rules to protect the nature.

Dịch: Tuy nhiên, điều quan trọng là du khách phải tuân thủ các quy định của địa phương để bảo vệ thiên nhiên.

Chọn A.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They are expected (30) __________ only photos and leave only footprints.

take

taking

to take

took

Xem đáp án

A. take: lấy, chụp (động từ nguyên thể)

B. taking: lấy, chụp (V-ing)

C. to take: để lấy, chụp (to V)

D. took: đã lấy, đã chụp (quá khứ)

Ta có cấu trúc bị động với động từ "expect": be expected to do something (được kỳ vọng/mong đợi làm gì).

Câu gốc có thành ngữ nổi tiếng trong du lịch sinh thái: "Take nothing but pictures, leave nothing but footprints" (Không lấy gì ngoài những bức ảnh, không để lại gì ngoài những dấu chân).

→ They are expected to take only photos and leave only footprints.

Dịch: Họ được kỳ vọng là chỉ chụp ảnh và chỉ để lại những dấu chân.

Chọn C.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Governments are working hard (31) __________ sustainable tourism practices.

developing

to develop

develop

developed

Xem đáp án

A. developing: phát triển (V-ing)

B. to develop: để phát triển (to V)

C. develop: phát triển (động từ nguyên thể)

D. developed: đã phát triển (V-ed/Phân từ II)

Động từ nguyên thể có "to" (to V) được sử dụng để chỉ mục đích của hành động (làm việc chăm chỉ "để" làm gì).

→ Governments are working hard to develop sustainable tourism practices.

Dịch: Các chính phủ đang làm việc chăm chỉ để phát triển các hoạt động du lịch bền vững.

Chọn B.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

By choosing ecotourism, we can help protect the planet's (32) __________ for future generations.

diversity

beauty

scenery

resources

Xem đáp án

A. diversity: sự đa dạng

B. beauty: vẻ đẹp

C. scenery: phong cảnh

D. resources: tài nguyên

Trong chủ đề phát triển bền vững (sustainable) và thế hệ tương lai (future generations), cụm từ thường đi kèm nhất là bảo vệ "tài nguyên" (resources) của Trái đất để thế hệ sau vẫn có thể tiếp tục sử dụng và tận hưởng.

→ By choosing ecotourism, we can help protect the planet's resources for future generations.

Dịch: Bằng cách chọn du lịch sinh thái, chúng ta có thể giúp bảo vệ các tài nguyên của hành tinh cho các thế hệ tương lai.

Chọn D.

Dịch bài đọc:

Sự trỗi dậy của Du lịch Sinh thái

Du lịch sinh thái là một loại hình du lịch tập trung vào các khu vực tự nhiên và bảo tồn môi trường. Nhiều người hiện nay ưa chuộng loại hình này hơn là du lịch đại trà truyền thống. Các điểm đến như Costa Rica và Quần đảo Galapagos thu hút những du khách muốn ngắm nhìn động vật hoang dã mà không làm tổn hại đến môi trường sống của chúng.

Các cộng đồng địa phương được hưởng lợi từ du lịch sinh thái vì nó tạo ra việc làm và hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ. Tuy nhiên, điều quan trọng là du khách phải tuân thủ các quy định của địa phương để bảo vệ thiên nhiên. Họ được kỳ vọng là chỉ chụp ảnh và chỉ để lại những dấu chân. Các chính phủ đang làm việc chăm chỉ để phát triển các hoạt động du lịch bền vững. Bằng cách chọn du lịch sinh thái, chúng ta có thể giúp bảo vệ các tài nguyên của hành tinh cho các thế hệ tương lai.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/letter in each of the following questions.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dear Mai,

How are you doing?

a. I had an idea! How about we plan a trip to Cuc Phuong National Park?

b. It's a really amazing place with beautiful waterfalls and hiking trails. We could go swimming, explore the caves, and maybe even see some wildlife!

c. We could go for a weekend sometime in December. What do you think? Let me know if you're interested, and we can start making plans!

d. I was thinking about our chat the other day about travelling, and it made me remember how much we both love being in nature.

e. It would be a great chance to relax, have some fun, and catch up properly.

Best,

Lan

d – b – a– e – c

d – a – b– e – c

d – c – a– e – b

d – e – a – b – c

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng: B. d – a – b – e – c

d. I was thinking about our chat the other day about travelling, and it made me remember how much we both love being in nature.

a. I had an idea! How about we plan a trip to Cuc Phuong National Park?

b. It's a really amazing place with beautiful waterfalls and hiking trails. We could go swimming, explore the caves, and maybe even see some wildlife!

e. It would be a great chance to relax, have some fun, and catch up properly.

c. We could go for a weekend sometime in December. What do you think? Let me know if you're interested, and we can start making plans!

Dịch nghĩa:

Gửi Mai,

Cậu dạo này thế nào?

d. Tớ đang nghĩ về cuộc trò chuyện của chúng ta hôm nọ về du lịch, và nó làm tớ nhớ lại cả hai chúng ta đều yêu thích việc hòa mình vào thiên nhiên như thế nào.

a. Tớ có một ý tưởng! Chúng ta lên kế hoạch cho một chuyến đi đến Vườn Quốc gia Cúc Phương thì sao nhỉ?

b. Đó là một nơi thực sự tuyệt vời với những thác nước đẹp và những con đường mòn đi bộ đường dài. Chúng ta có thể đi bơi, khám phá các hang động, và thậm chí có thể nhìn thấy một số loài động vật hoang dã!

e. Đó sẽ là một cơ hội tuyệt vời để thư giãn, vui chơi và hàn huyên tâm sự đàng hoàng.

c. Chúng ta có thể đi vào một ngày cuối tuần nào đó trong tháng Mười Hai. Cậu nghĩ sao? Hãy cho tớ biết nếu cậu có hứng thú, và chúng ta có thể bắt đầu lên kế hoạch nhé!

Thân mến,

Lan

Chọn B.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

a. Learning English is becoming increasingly important in Germany.

b. Moreover, many schools in Germany now include English in their curriculum, starting in primary school.

c. Therefore, learning English can benefit German students and workers by giving them more opportunities to connect with the world.  

d. Firstly, German businesses often use English to communicate with international partners.

e. In addition, knowing English opens up opportunities in the tourism industry, especially in popular cities like Berlin and Munich.

a – d – b – e – c

d – a – b – e – c

d – a – e – b – c

a – d – e – b – c

Xem đáp án

Thứ tự sắp xếp đúng: D. a – d – e – b – c

a. Learning English is becoming increasingly important in Germany.

d. Firstly, German businesses often use English to communicate with international partners.

e. In addition, knowing English opens up opportunities in the tourism industry, especially in popular cities like Berlin and Munich.

b. Moreover, many schools in Germany now include English in their curriculum, starting in primary school.

c. Therefore, learning English can benefit German students and workers by giving them more opportunities to connect with the world.

Dịch nghĩa:

a. Việc học tiếng Anh đang trở nên ngày càng quan trọng ở Đức.

d. Đầu tiên, các doanh nghiệp Đức thường sử dụng tiếng Anh để giao tiếp với các đối tác quốc tế.

e. Thêm vào đó, việc biết tiếng Anh mở ra nhiều cơ hội trong ngành du lịch, đặc biệt là ở các thành phố nổi tiếng như Berlin và Munich.

b. Hơn nữa, nhiều trường học ở Đức hiện nay đã đưa tiếng Anh vào chương trình giảng dạy, bắt đầu từ cấp tiểu học.

c. Do đó, việc học tiếng Anh có thể mang lại lợi ích cho học sinh và người lao động Đức bằng cách cho họ nhiều cơ hội hơn để kết nối với thế giới.

Chọn D.

Đoạn văn

Use the correct form of the word given to complete each sentence.

35. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

She took a step forward without __________, ready to embrace whatever challenges lay ahead. (hesitate)

(1)
hesitation
Xem đáp án

hesitation

Từ cần điền đứng sau giới từ without. Sau giới từ, chúng ta thường sử dụng một danh từ hoặc V-ing. Trong ngữ cảnh này, một danh từ trừu tượng diễn tả sự do dự là phù hợp nhất.

hesitate (v): do dự, ngập ngừng

hesitation (n): sự do dự, sự ngập ngừng

Từ cần điền là hesitation.

→ She took a step forward without hesitation, ready to embrace whatever challenges lay ahead.

Dịch: Cô ấy bước về phía trước mà không chút do dự, sẵn sàng đón nhận bất kỳ thử thách nào ở phía trước.

36. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

They organize tours to visit different __________ areas and tribes in Northern Vietnam. (mountain)

(1)
mountainous
Xem đáp án

mountainous

Từ cần điền đứng trước danh từ areas (khu vực) và sau tính từ different. Vị trí này cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ "areas", tạo thành cụm "các vùng miền núi".

mountain (n): ngọn núi

mountainous (adj): có nhiều núi, thuộc vùng núi

Từ cần điền là mountainous.

→ They organize tours to visit different mountainous areas and tribes in Northern Vietnam.

Dịch: Họ tổ chức các tour du lịch để tham quan các vùng miền núi và các bộ tộc khác nhau ở miền Bắc Việt Nam.

Đoạn văn

Rewrite the second sentence so that it has a similar meaning to the first one.

37. Tự luận
• 1 điểm

Kate wanted to know if I would participate in the Natural Wonders competition.

→ “________________________________________________________? ” Kate asked me.

Xem đáp án

Will you participate in the Natural Wonders competition

Câu gốc: Kate wanted to know if I would participate in the Natural Wonders competition.

(Kate muốn biết liệu tôi có tham gia cuộc thi Kỳ quan thiên nhiên không.)

- Đề bài yêu cầu đưa về câu trực tiếp trong ngoặc kép.

- if cho thấy đây vốn là một câu hỏi Yes/No.

- Lùi thì ngược lại: would → will.

- Đổi ngôi: I (người được hỏi) → you.

Đáp án: “Will you participate in the Natural Wonders competition?” Kate asked me.

(“Bạn sẽ tham gia cuộc thi Kỳ quan thiên nhiên chứ?” Kate hỏi tôi.)

38. Tự luận
• 1 điểm

Mount Fuji is a dormant volcano in Japan. It’s a popular destination for hikers. (which)

→ Mount Fuji, ___________________________________________________________   

Xem đáp án

Mount Fuji, which is a dormant volcano in Japan, is a popular destination for hikers.

Câu gốc: Mount Fuji is a dormant volcano in Japan. It’s a popular destination for hikers. (which)

(Núi Phú Sĩ là một ngọn núi lửa đang ngủ yên ở Nhật Bản. Nó là một điểm đến phổ biến cho những người đi bộ đường dài.)

- Dùng which để bổ nghĩa cho "Mount Fuji".

- Vì Mount Fuji là tên riêng (danh từ xác định), ta phải dùng mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy).

- Mệnh đề bổ nghĩa sẽ là "which is a dormant volcano in Japan".

Đáp án: Mount Fuji, which is a dormant volcano in Japan, is a popular destination for hikers.

(Núi Phú Sĩ, ngọn núi lửa đang ngủ yên ở Nhật Bản, là một điểm đến phổ biến cho những người đi bộ đường dài.)

Đoạn văn

Write sentences, using the clues given. You can add extra words or make changes.

39. Tự luận
• 1 điểm

What/ be/ the things/ we/ should/ not miss/ once/ we/ come/ Hue City?

________________________________________________________________________

Xem đáp án

What are the things we should not miss once we come to Hue City?

- Đây là một câu hỏi. Động từ "be" chia theo số nhiều "the things" → are.

- "Once" đóng vai trò liên từ chỉ thời gian (một khi/khi).

Đáp án: What are the things we should not miss once we come to Hue City?

(Những thứ chúng ta không nên bỏ lỡ một khi đến thành phố Huế là gì?)

40. Tự luận
• 1 điểm

If/ you/ want/ be/ fluent English speaker/ have to/ practice/ speak/ English/ regularly.

________________________________________________________________________

Xem đáp án

If you want to be a fluent English speaker, you have to practice speaking English regularly.

- Cấu trúc "want" + to be.

- "Fluent English speaker" cần mạo từ "a".

- Sau "practice" (luyện tập) luôn đi với động từ thêm đuôi -ing (speaking).

Đáp án: If you want to be a fluent English speaker, you have to practice speaking English regularly.

(Nếu bạn muốn trở thành một người nói tiếng Anh lưu loát, bạn phải luyện tập nói tiếng Anh thường xuyên.)