Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề 8
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề 8

A
Admin
Tiếng AnhLớp 953 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Read the statements below and write T (True) or F (False) based on the conversation.

1. Tự luận
• 1 điểm

___________ Tom won first prize in the Natural Wonders Contest.

Xem đáp án

Tom won first prize in the Natural Wonders Contest. (Tom đã giành giải nhất trong Cuộc thi Kỳ quan Thiên nhiên.)

Thông tin: Lan: I hear that you've won second prize in the Natural Wonders Contest.

Dịch nghĩa: Lan: Mình nghe nói bạn đã giành giải nhì trong Cuộc thi Kỳ quan Thiên nhiên.

Chọn F.

2. Tự luận
• 1 điểm

___________ Tom is very interested in exploring the wonders of nature.

Xem đáp án

Tom is very interested in exploring the wonders of nature. (Tom rất thích khám phá những kỳ quan thiên nhiên.)

Thông tin: Tom: I like exploring the wonders of nature. I'm crazy about them.

Dịch nghĩa: Tom: Mình thích khám phá những kỳ quan thiên nhiên. Mình phát cuồng vì chúng.

Chọn T.

3. Tự luận
• 1 điểm

___________ Tom suggested some solutions to protect natural wonders.

Xem đáp án

Tom suggested some solutions to protect natural wonders. (Tom đã đề xuất một số giải pháp để bảo vệ các kỳ quan thiên nhiên.)

Thông tin: Tom: ... and I suggested ways to preserve them and support sustainable development.

Dịch nghĩa: Tom: ... và mình đã đề xuất các cách để bảo tồn chúng cũng như hỗ trợ phát triển bền vững.

Chọn T.

4. Tự luận
• 1 điểm
___________ Tom wants to visit all the places he mentioned in his talk.
Xem đáp án

Tom wants to visit all the places he mentioned in his talk. (Tom muốn đến thăm tất cả những nơi mà cậu ấy đã nhắc đến trong bài nói của mình.)

Thông tin: Tom: I talked about some natural wonders like Mount Everest, the Great Barrier Reef, and the Dead Sea... The host also asked me if I wanted to visit those places, and I answered that I wanted to see two of them: the Grand Canyon and Ha Long Bay.

Dịch nghĩa: Tom: Mình đã nói về một số kỳ quan thiên nhiên như Đỉnh Everest, Rạn san hô Great Barrier và Biển Chết... Người dẫn chương trình cũng hỏi mình có muốn đến thăm những nơi đó không, và mình trả lời rằng mình muốn xem hai trong số đó: Grand Canyon và Vịnh Hạ Long. => Sai. Cậu ấy chỉ muốn đi 2 nơi, không phải tất cả

Chọn F.

5. Tự luận
• 1 điểm

___________ Both Lan and Tom want to visit the Grand Canyon and Ha Long Bay.

Xem đáp án

Both Lan and Tom want to visit the Grand Canyon and Ha Long Bay. (Cả Lan và Tom đều muốn đến thăm Grand Canyon và Vịnh Hạ Long.)

Thông tin: Tom: ... I answered that I wanted to see two of them: the Grand Canyon and Ha Long Bay. - Lan: I’d love to visit them too.

Dịch nghĩa: Tom: ... mình trả lời rằng mình muốn xem hai trong số đó: Grand Canyon và Vịnh Hạ Long. - Lan: Mình cũng rất muốn đến thăm chúng.

Chọn T.

Audio script:

Lan: Hi, Tom. I hear that you've won second prize in the Natural Wonders Contest. Congratulations!

Tom: Thanks, Lan. I like exploring the wonders of nature. I'm crazy about them.

Lan: What did you talk about in the contest?

Tom: I talked about some natural wonders like Mount Everest, the Great Barrier Reef, and the Dead Sea.

Lan: Wonderful! I'm interested in them too.

Tom: Well, you know our planet has so many beautiful landscapes, from snow-covered peaks to charming rivers, lakes, and other natural places that we can't help admiring. So that's what I talked about.

Lan: Oh yeah... And what else did you mention?

Tom: Well, I mentioned the risk of us, humans, destroying natural wonders, and I suggested ways to preserve them and support sustainable development.

Lan: Sounds interesting. Do you want to visit any of these places?

Tom: The host also asked me if I wanted to visit those places, and I answered that I wanted to see two of them: the Grand Canyon and Ha Long Bay.

Lan: I’d love to visit them too.

Dịch bài nghe:

Lan: Chào Tom. Mình nghe nói bạn đã giành giải nhì trong Cuộc thi Kỳ quan Thiên nhiên. Chúc mừng nhé!

Tom: Cảm ơn Lan. Mình thích khám phá những kỳ quan thiên nhiên. Mình phát cuồng vì chúng.

Lan: Bạn đã nói về điều gì trong cuộc thi vậy?

Tom: Mình đã nói về một số kỳ quan thiên nhiên như Đỉnh Everest, Rạn san hô Great Barrier và Biển Chết.

Lan: Tuyệt quá! Mình cũng rất quan tâm đến chúng.

Tom: Chà, bạn biết đấy hành tinh của chúng ta có rất nhiều cảnh quan tươi đẹp, từ những đỉnh núi phủ tuyết cho đến những dòng sông, hồ nước quyến rũ và những địa danh thiên nhiên khác mà chúng ta không thể không chiêm ngưỡng. Vì vậy đó là những gì mình đã nói.

Lan: Ồ đúng vậy... Và bạn còn nhắc đến điều gì nữa không?

Tom: À, mình đã nhắc đến nguy cơ con người chúng ta phá hủy các kỳ quan thiên nhiên, và mình đã đề xuất các cách để bảo tồn chúng cũng như hỗ trợ phát triển bền vững.

Lan: Nghe thú vị đấy. Bạn có muốn đến thăm bất kỳ nơi nào trong số này không?

Tom: Người dẫn chương trình cũng hỏi mình có muốn đến thăm những nơi đó không, và mình trả lời rằng mình muốn xem hai trong số đó: Grand Canyon (Hẻm núi Grand) và Vịnh Hạ Long.

Lan: Mình cũng rất muốn đến thăm chúng.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

pronounced

ranked

permitted

laughed

Xem đáp án

Cách phát âm đuôi “-ed”:

- /ɪd/: khi âm cuối của từ gốc là /t/ hoặc /d/.

- /t/: khi âm cuối của từ gốc là một trong các âm vô thanh: /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/.

- /d/: các trường hợp còn lại (khi âm cuối là âm hữu thanh, bao gồm tất cả các nguyên âm).

A. pronounced: /prəˈnaʊnst/

B. ranked: /ræŋkt/

C. permitted: /pəˈmɪtɪd/

D. laughed: /lɑːft/

Phương án C có phần gạch chân (ed) phát âm là /ɪd/, còn lại là /t/.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

bilingual

consist

official

immigrant

Xem đáp án

A. bilingual: /baɪˈlɪŋɡwəl/

B. consist: /kənˈsɪst/

C. official: /əˈfɪʃl/

D. immigrant: /ˈɪmɪɡrənt/

Phương án A có phần gạch chân (i) phát âm là /aɪ/, còn lại là /ɪ/.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

serious

glorious

delicious

anxious

Xem đáp án

A. serious: /ˈsɪəriəs/ (trọng âm 1)

B. glorious: /ˈɡlɔːriəs/ (trọng âm 1)

C. delicious: /dɪˈlɪʃəs/ (trọng âm 2)

D. anxious: /ˈæŋkʃəs/ (trọng âm 1)

Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

destructivity

contractility

pronunciation

creativity

Xem đáp án

A. destructivity: /dɪˌstrʌkˈtɪvəti/ (trọng âm 3)

B. contractility: /ˌkɒntrækˈtɪləti/ (trọng âm 3)

C. pronunciation: /prəˌnʌnsiˈeɪʃn/ (trọng âm 4)

D. creativity: /ˌkriːeɪˈtɪvəti/ (trọng âm 3)

Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 4, còn lại rơi vào âm tiết thứ 3.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

If you’re a nature lover, ______ exploring the caves in Quang Binh Province.     

support

consider

hesitate

mention

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A. support (v): ủng hộ (+ V-ing/N)

B. consider (v): cân nhắc (+ V-ing)

C. hesitate (v): do dự (+ to V)

D. mention (v): đề cập (+ V-ing/N)

Dựa vào cấu trúc ngữ pháp, ta loại "hesitate" vì theo sau khoảng trống là một V-ing ("exploring"). Về mặt ngữ nghĩa, lời khuyên dành cho một "nature lover" (người yêu thiên nhiên) là hãy "cân nhắc" việc đi khám phá hang động.

→ If you’re a nature lover, consider exploring the caves in Quang Binh Province.

Dịch: Nếu bạn là người yêu thiên nhiên, hãy cân nhắc việc khám phá các hang động ở tỉnh Quảng Bình.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tom asked his friend if she _______ to visit an ancient town in Vietnam the next summer vacation.

would go

is going

had gone

was going

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

A. would go: sẽ đi (lùi thì từ "will go")

B. is going: đang đi / dự định đi (hiện tại tiếp diễn / tương lai gần)

C. had gone: đã đi (quá khứ hoàn thành)

D. was going: dự định đi (lùi thì từ "is going")

Đây là câu tường thuật dạng Yes/No question. Động từ tường thuật "asked" ở thì quá khứ, dấu hiệu "the next summer vacation" chỉ tương lai. Quan trọng nhất, sau khoảng trống có giới từ "to" ("to visit"). Cấu trúc dự định tương lai là "be going to + V". Khi lùi thì từ Hiện tại (is going to) xuống Quá khứ, ta được "was going to". (Nếu chọn A, ta sẽ bị thừa chữ "to" hoặc tạo ra cụm "would go to visit" không tự nhiên bằng "was going to visit").

→ Tom asked his friend if she was going to visit an ancient town in Vietnam the next summer vacation.

Dịch: Tom đã hỏi bạn của anh ấy liệu cô ấy có dự định đến thăm một khu phố cổ ở Việt Nam vào kỳ nghỉ hè năm sau hay không.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We offer the best-value ______ holidays in Europe. You can be sure every cost is included in the price.    

self-guided

package

solo

backpack

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. self-guided (adj): tự túc (không có hướng dẫn viên)

B. package (n/adj): trọn gói

C. solo (adj): một mình

D. backpack (n): ba lô

Dấu hiệu nhận biết là câu "every cost is included in the price" (mọi chi phí đều được bao gồm trong giá). Đây là định nghĩa của cụm từ cố định (collocation): package holiday / package tour (du lịch trọn gói).

→ We offer the best-value package holidays in Europe. You can be sure every cost is included in the price.

Dịch: Chúng tôi cung cấp các kỳ nghỉ trọn gói đáng giá nhất ở Châu Âu. Bạn có thể chắc chắn rằng mọi chi phí đều đã bao gồm trong giá.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
To go on a(n) ______ is to take a trip to see or hunt wild animals, especially in east or southern Africa.    

picnic

safari

excursion

travel

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. picnic (n): chuyến dã ngoại

B. safari (n): chuyến đi quan sát động vật hoang dã

C. excursion (n): chuyến tham quan ngắn

D. travel (n): việc đi lại, du lịch (danh từ không đếm được, hiếm khi đi với "a")

Ta có collocation go on a safari. Ngữ cảnh câu miêu tả rõ đây là "a trip to see or hunt wild animals... in Africa" (chuyến đi để ngắm hoặc săn động vật hoang dã ở Châu Phi), đây chính là định nghĩa chuẩn của từ "safari".

→ To go on a safari is to take a trip to see or hunt wild animals, especially in east or southern Africa.

Dịch: Đi safari là thực hiện một chuyến đi để xem hoặc săn các loài động vật hoang dã, đặc biệt là ở phía đông hoặc miền nam Châu Phi.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The local,______ arranged a homestay in Ninh Binh for us, also let us hire his car to get around.     

what

who

whose

which

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. what: cái gì (không làm đại từ quan hệ)

B. who: người mà (thay thế cho danh từ chỉ người, làm chủ ngữ)

C. whose: của người/vật mà (chỉ sự sở hữu)

D. which: cái mà (thay thế cho danh từ chỉ vật)

Từ "local" thường được biết đến là tính từ (thuộc về địa phương), nhưng ở đây nó đóng vai trò là danh từ chỉ người "the local" (người dân địa phương). Phía sau khoảng trống là động từ "arranged", nên ta cần một đại từ quan hệ chỉ người làm chủ ngữ → chọn "who".

→ The local, who arranged a homestay in Ninh Binh for us, also let us hire his car to get around.

Dịch: Người dân địa phương, người mà đã sắp xếp chỗ ở homestay tại Ninh Bình cho chúng tôi, cũng đã cho chúng tôi thuê xe của chú ấy để đi lại.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Some of the reasons ______people learn English are for work or travel.    

where

which

when

why

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. where: nơi mà (trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn)

B. which: cái mà (đại từ quan hệ chỉ sự vật)

C. when: khi mà (trạng từ quan hệ chỉ thời gian)

D. why: tại sao, lý do mà (trạng từ quan hệ chỉ lý do)

Theo sau danh từ "the reason(s)", ta dùng trạng từ quan hệ "why" (= for which) để mở đầu mệnh đề quan hệ chỉ lý do.

→ Some of the reasons why people learn English are for work or travel.

Dịch: Một vài lý do khiến mọi người học tiếng Anh là vì công việc hoặc du lịch.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When I was in France, I ______some French words.    

held up

copied up

got up

picked up

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. held up (phrasal verb): làm trì hoãn, cản trở

B. copied up (phrasal verb): chép lại cho sạch đẹp (hiếm dùng, thường dùng copy out)

C. got up (phrasal verb): thức dậy

D. picked up (phrasal verb): học lỏm, tiếp thu kiến thức một cách tự nhiên

Cụm động từ pick up a language / words mang nghĩa là học được một ngôn ngữ hoặc vài từ vựng qua việc nghe/tiếp xúc thực tế thay vì học bài bản có chủ đích.

→ When I was in France, I picked up some French words.

Dịch: Khi tôi ở Pháp, tôi đã học lỏm được vài từ tiếng Pháp.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
One example of ______words is the word “ballet”, which comes from French.    

lent

foreign

borrowed

compound

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. lent (adj / v3): được cho mượn

B. foreign (adj): thuộc về nước ngoài

C. borrowed (adj / v3): được vay mượn

D. compound (adj): ghép (compound words: từ ghép)

Trong ngôn ngữ học, các từ vựng có nguồn gốc từ một ngôn ngữ khác được gọi là "từ mượn". Thuật ngữ tiếng Anh tương ứng là borrowed words (hoặc loanwords). Ngữ cảnh giải thích từ "ballet" bắt nguồn (comes from) tiếng Pháp.

→ One example of borrowed words is the word “ballet”, which comes from French.

Dịch: Một ví dụ về từ mượn là từ "ballet", bắt nguồn từ tiếng Pháp.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
George: May I see the book on the top shelf? - Shop assistant:______    

Go to the top floor.

No, the book is not there.

Of course. Here you are.

Do you see my book anywhere?

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. Go to the top floor. (Hãy lên tầng cao nhất.)

B. No, the book is not there. (Không, cuốn sách không ở đó.)

C. Of course. Here you are. (Dĩ nhiên rồi. Của bạn đây.)

D. Do you see my book anywhere? (Bạn có thấy sách của tôi ở đâu không?)

Câu "May I see..." là một lời yêu cầu lịch sự muốn xem/nhờ lấy một món đồ. Lời đáp phù hợp nhất của nhân viên cửa hàng là đồng ý đưa món đồ đó cho khách ("Here you are" - Của bạn đây).

→ George: May I see the book on the top shelf? - Shop assistant: Of course. Here you are.

Dịch: George: Tôi có thể xem cuốn sách ở kệ trên cùng được không? - Nhân viên cửa hàng: Dĩ nhiên rồi. Của bạn đây.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mi: Tom, you must scan your fingerprint here before coming in.  -Tom:_____    

I’m sorry. I’ll do it now.

Why do I have to do so?

No, I don’t like it.

I’m sorry. But I don’t feel like it.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. I’m sorry. I’ll do it now. (Tôi xin lỗi. Tôi sẽ làm ngay đây.)

B. Why do I have to do so? (Tại sao tôi phải làm vậy?)

C. No, I don’t like it. (Không, tôi không thích.)

D. I’m sorry. But I don’t feel like it. (Tôi xin lỗi. Nhưng tôi không có hứng làm việc đó.)

Tình huống giao tiếp thể hiện một quy định/lời nhắc nhở ("must scan your fingerprint" - phải quét vân tay). Phản hồi lịch sự và hợp lý nhất khi quên thực hiện quy định là nói lời xin lỗi và tiến hành làm theo hướng dẫn. Các đáp án khác đều mang tính chất chống đối, thiếu lịch sự.

→ Mi: Tom, you must scan your fingerprint here before coming in. - Tom: I’m sorry. I’ll do it now.

Dịch: Mi: Tom, bạn phải quét dấu vân tay ở đây trước khi vào. - Tom: Tôi xin lỗi. Tôi sẽ làm ngay đây.

Đoạn văn

Look at the sign or the notice. Choose the best answer (A, B, C or D) for these questions.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does this sign say?

What does this sign say? (ảnh 1)

You don’t have to raise your voice in this area.

You must be quiet in this area.

You mustn’t talk in this area.

You shouldn’t speak to anyone in this area.

Xem đáp án

Biển báo này có nghĩa là gì?

A. Bạn không cần phải lớn tiếng trong khu vực này.

B. Bạn phải giữ trật tự/yên lặng trong khu vực này.

C. Bạn không được phép nói chuyện trong khu vực này.

D. Bạn không nên nói chuyện với bất kỳ ai trong khu vực này.

Thông tin: PLEASE! DON'T BE NOISY (kèm biểu tượng cấm người đang phát ra tiếng động lớn).

Dịch: LÀM ƠN! ĐỪNG LÀM ỒN.

Phân tích: Biển báo yêu cầu "Don't be noisy" (Đừng làm ồn), đồng nghĩa với việc yêu cầu mọi người phải giữ yên lặng ("must be quiet").

- Phương án B truyền tải chính xác thông điệp này.

- Phương án A sai về cấu trúc "don't have to" (không bắt buộc/không cần thiết phải làm gì).

- Phương án C và D quá cứng nhắc khi cấm hoàn toàn việc nói chuyện ("mustn't talk", "shouldn't speak"), trong khi biển báo chỉ yêu cầu không gây ồn ào.

Chọn B.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does this notice say?
What does this notice say? A. You have to pay to park here.  B. Parking here is free for everybody.     C. There is no cost to leave your car here if you use a shop.  D. The shop opens seven days a week. (ảnh 1)

You have to pay to park here.

Parking here is free for everybody.

There is no cost to leave your car here if you use a shop.

The shop opens seven days a week.

Xem đáp án

Ghi chú này có nghĩa là gì?

A. Bạn phải trả tiền để đỗ xe ở đây.

B. Việc đỗ xe ở đây là miễn phí cho tất cả mọi người.

C. Không mất phí để đỗ xe ở đây nếu bạn mua sắm/sử dụng dịch vụ của cửa hàng.

D. Cửa hàng mở cửa bảy ngày một tuần.

Thông tin: Animal World / Free parking for customers / (Monday - Saturday)

Dịch: Thế giới động vật / Đỗ xe miễn phí cho khách hàng / (Thứ Hai - Thứ Bảy).

Phân tích: Ghi chú nêu rõ việc đỗ xe là miễn phí ("Free parking" tương đương "no cost to leave your car here") nhưng có điều kiện đi kèm là chỉ dành cho khách hàng ("for customers" tương đương "if you use a shop").

- Phương án C diễn đạt lại chính xác nhất ý nghĩa này.

- Phương án A sai vì ngược lại với từ "Free".

- Phương án B sai đối tượng vì cho rằng miễn phí cho tất cả mọi người ("everybody").

- Phương án D không có cơ sở vì biển báo nói về lịch hỗ trợ đỗ xe, không đề cập đến lịch mở cửa của cửa hàng.

Chọn C.

Đoạn văn

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each numbered blank.

Overtourism - When Too Many Tourists Visit

Overtourism has become a serious problem (22) __________ many popular destinations worldwide. Famous cities like Venice, Barcelona, and Bali receive millions of visitors each year. Local residents are struggling with crowded streets, rising prices, and noise pollution from tourists.

The problem gets worse (23) __________ social media encourages everyone to visit the same "Instagram-worthy" spots. Tourists often queue for hours just to take the perfect photo. They have (24) __________ these places as photo opportunities rather than cultural sites. This behavior damages historical monuments and disturbs local communities.

Some destinations now (25) __________ measures to control tourist numbers. Venice charges entrance fees, while Bhutan requires visitors to pay a daily sustainable development fee. These policies aim (26) __________ the quality of tourism over quantity. Local governments want tourists who respect the culture and environment, not just those seeking selfies.

Travel experts suggest following a different (27) __________ when planning trips. Instead of visiting overcrowded hotspots, travelers should explore lesser-known destinations. This helps distribute tourism income more evenly and reduces pressure on popular sites. Responsible tourism means thinking about how our travels affect local people and places.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Overtourism has become a serious problem (22) __________ many popular destinations worldwide.

at

on

in

with

Xem đáp án

A. at: tại

B. on: trên

C. in: trong, ở

D. with: với

Giới từ "in" thường đi với các địa điểm, khu vực địa lý lớn như "destinations" (các điểm đến). "in many popular destinations" mang nghĩa là ở nhiều điểm đến nổi tiếng.

→ Overtourism has become a serious problem in many popular destinations worldwide.

Dịch: Quá tải du lịch đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng ở nhiều điểm đến phổ biến trên toàn thế giới.

Chọn C.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The problem gets worse (23) __________ social media encourages everyone to visit the same "Instagram-worthy" spots.

although

when

unless

while

Xem đáp án

A. although: mặc dù

B. when: khi

C. unless: trừ khi (bằng If... not)

D. while: trong khi

Hai mệnh đề có mối quan hệ thời gian/nguyên nhân. Vấn đề trở nên tồi tệ hơn "khi" sự việc mạng xã hội khuyến khích mọi người đổ xô đến cùng một nơi xảy ra.

→ The problem gets worse when social media encourages everyone to visit the same "Instagram-worthy" spots.

Dịch: Vấn đề trở nên tồi tệ hơn khi mạng xã hội khuyến khích mọi người đến thăm cùng những địa điểm "đẹp để đăng Instagram".

Chọn B.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They have (24) __________ these places as photo opportunities rather than cultural sites.

seen

looked

watched

observed

Xem đáp án

A. seen: nhìn thấy (thường đi với cấu trúc: see sth as sth: nhìn nhận cái gì như cái gì)

B. looked: nhìn (thường đi với cấu trúc: look at sth - nhìn vào cái gì)

C. watched: xem, theo dõi

D. observed: quan sát

→ They have seen these places as photo opportunities rather than cultural sites.

Dịch: Họ đã nhìn nhận những nơi này như những cơ hội chụp ảnh thay vì là các di tích văn hóa.

Chọn A.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Some destinations now (25) __________ measures to control tourist numbers.

make

do

take

give

Xem đáp án

A. make: làm, chế tạo

B. do: làm, thực hiện

C. take: lấy, thực hiện

D. give: cho

Ta có cụm từ cố định (collocation): take measures: thực hiện/áp dụng các biện pháp

→ Some destinations now take measures to control tourist numbers.

Dịch: Một số điểm đến hiện nay đang thực hiện các biện pháp để kiểm soát lượng khách du lịch.

Chọn C.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
These policies aim (26) __________ the quality of tourism over quantity.

promoting

to promote

promote

promoted

Xem đáp án

A. promoting: thúc đẩy (V-ing)

B. to promote: để thúc đẩy (to V)

C. promote: thúc đẩy (V-nguyên thể)

D. promoted: được thúc đẩy (V-ed/Phân từ II)

Cấu trúc: aim to do something: nhằm mục đích làm gì.

Theo sau "aim" cần một động từ ở dạng "to V".

→ These policies aim to promote the quality of tourism over quantity.

Dịch: Những chính sách này nhằm mục đích thúc đẩy chất lượng du lịch hơn là số lượng.

Chọn B.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Travel experts suggest following a different (27) __________ when planning trips.

pattern

sample

model

example

Xem đáp án

A. pattern: mô hình, kiểu, thói quen (travel pattern: thói quen du lịch)

B. sample: mẫu vật (dùng trong thử nghiệm, lấy mẫu)

C. model: mô hình (vật thể thu nhỏ, hoặc mô hình kinh doanh/lý thuyết)

D. example: ví dụ

Từ "pattern" thường được dùng để chỉ một thói quen, nếp hoạt động lặp đi lặp lại. Cụm "a different pattern" ở đây ý chỉ việc thay đổi thói quen lên kế hoạch du lịch so với cách thông thường của số đông.

→ Travel experts suggest following a different pattern when planning trips.

Dịch: Các chuyên gia du lịch khuyên nên làm theo một thói quen khác khi lên kế hoạch cho các chuyến đi.

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Quá tải du lịch - Khi có quá nhiều du khách ghé thăm

Quá tải du lịch đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng ở nhiều điểm đến phổ biến trên toàn thế giới. Các thành phố nổi tiếng như Venice, Barcelona và Bali đón hàng triệu du khách mỗi năm. Người dân địa phương đang phải vật lộn với tình trạng đường phố đông đúc, giá cả leo thang và ô nhiễm tiếng ồn từ khách du lịch.

Vấn đề trở nên tồi tệ hơn khi mạng xã hội khuyến khích mọi người đến thăm cùng những địa điểm "đẹp để đăng Instagram". Du khách thường xếp hàng hàng giờ chỉ để có được một bức ảnh hoàn hảo. Họ đã nhìn nhận những nơi này như những cơ hội để chụp ảnh thay vì là các di tích văn hóa. Hành vi này làm hư hại các di tích lịch sử và gây xáo trộn cho cộng đồng địa phương.

Một số điểm đến hiện nay đang thực hiện các biện pháp để kiểm soát lượng khách du lịch. Venice thu phí vào cửa, trong khi Bhutan yêu cầu du khách phải trả một khoản phí phát triển bền vững hàng ngày. Những chính sách này nhằm mục đích thúc đẩy chất lượng du lịch hơn là số lượng. Chính quyền địa phương muốn hướng tới những du khách biết tôn trọng văn hóa và môi trường, chứ không chỉ là những người đi tìm kiếm những bức ảnh tự sướng.

Các chuyên gia du lịch khuyên nên làm theo một thói quen khác khi lên kế hoạch cho các chuyến đi. Thay vì đến những điểm nóng đang bị quá tải, du khách nên khám phá những điểm đến ít người biết đến hơn. Điều này giúp phân bổ thu nhập từ du lịch đồng đều hơn và giảm bớt áp lực cho các địa danh nổi tiếng. Du lịch có trách nhiệm có nghĩa là suy nghĩ về việc chuyến đi của chúng ta ảnh hưởng như thế nào đến con người và địa điểm ở nơi đó.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

A World of English: Exploring Varieties of Europe

English has become a global language, and Europe is no exception. While it’s not the native tongue of most Europeans, English plays an important role in education, business, and international communication. But the English spoken in Europe isn’t monolithic. Here are some fascinating facts about the world of English varieties across the continent.

Established English Varieties:

·       British Isles: the United Kingdom and Ireland have their own well-established Englishes, with distinct accents, vocabulary, and even spelling (think “colour” vs. “color”). Hiberno-English (Ireland) and Scottish English showcase these unique features.

·       Former British Colonies: Countries like Malta and Cyprus, with a history of British rule, use English as an official language, often influenced by British-English conventions.

Euro English:

·       A Blend of Influences: this emerging variety, used in the European Union (EU) context, reflects the multilingual nature of the EU. It incorporates elements of British English, technical terms, and influences from the native languages of its speakers.

·       Unique Features: Euro English might use calques (direct translations from other languages), have specific vocabulary related to EU functions, and exhibit slightly different grammar structures.

Learning and Using English in Europe:

·       Education: English is a required subject in most European schools, with a focus on standard British or American English for communication.

·       Communication: English serves as a lingua franca (common language) for Europeans from different countries. This Euro English variety allows for mutual understanding despite national variations.

Multiple Englishes, Shared Benefits:

The presence of various English dialects in Europe reflects the continent’s rich linguistic landscape. While there might be slight differences, the score remains the same: English as a tool for communication and understanding across borders.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the main idea of the passage?

English is replacing all European languages.

Different varieties of English exist in Europe and serve communication purposes.

British English is more popular than American English in Europe.

Only former British colonies use English in Europe.

Xem đáp án

What is the main idea of the passage? (Ý chính của đoạn văn là gì?)

A. English is replacing all European languages: Tiếng Anh đang thay thế tất cả các ngôn ngữ ở Châu Âu.

B. Different varieties of English exist in Europe and serve communication purposes: Các biến thể tiếng Anh khác nhau tồn tại ở Châu Âu và phục vụ mục đích giao tiếp.

C. British English is more popular than American English in Europe: Tiếng Anh-Anh phổ biến hơn tiếng Anh-Mỹ ở Châu Âu.

D. Only former British colonies use English in Europe: Chỉ các cựu thuộc địa của Anh mới sử dụng tiếng Anh ở Châu Âu.

Xuyên suốt bài đọc, tác giả giới thiệu về các loại tiếng Anh khác nhau ở Châu Âu ("Established English Varieties", "Euro English") và kết luận ở cuối bài về vai trò của chúng: "The presence of various English dialects... English as a tool for communication and understanding across borders." (Sự hiện diện của các phương ngữ tiếng Anh khác nhau... Tiếng Anh là một công cụ để giao tiếp và thấu hiểu xuyên biên giới).

→ Các phương án A, C, D đều chứa thông tin sai lệch hoặc không được nhắc đến. B bao quát chính xác nội dung toàn bài.

Chọn B.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which countries are mentioned as former British colonies where English is an official language?    

France and Germany

Malta and Cyprus

Spain and Italy

Norway and Sweden

Xem đáp án

Which countries are mentioned as former British colonies where English is an official language?

(Những quốc gia nào được nhắc đến như là các cựu thuộc địa của Anh, nơi tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức?)

A. France and Germany: Pháp và Đức

B. Malta and Cyprus: Malta và Síp

C. Spain and Italy: Tây Ban Nha và Ý

D. Norway and Sweden: Na Uy và Thụy Điển

Thông tin: "Countries like Malta and Cyprus, with a history of British rule, use English as an official language..." (Mục Former British Colonies)

(Các quốc gia như Malta và Síp, với lịch sử dưới sự cai trị của Anh, sử dụng tiếng Anh như một ngôn ngữ chính thức...)

Chọn B.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Why is Euro English considered an "emerging variety"?

Because it is only spoken in the United Kingdom.

Because it replaces all other forms of English in Europe.

Because it develops from multilingual influences within the EU.

Because it follows American English grammar strictly.

Xem đáp án

Why is Euro English considered an "emerging variety"?

(Tại sao Tiếng Anh Châu Âu - Euro English lại được coi là một "biến thể mới nổi"?)

A. Because it is only spoken in the United Kingdom. (Vì nó chỉ được nói ở Vương quốc Anh.)

B. Because it replaces all other forms of English in Europe. (Vì nó thay thế tất cả các dạng tiếng Anh khác ở Châu Âu.)

C. Because it develops from multilingual influences within the EU. (Vì nó phát triển từ những ảnh hưởng đa ngôn ngữ trong EU.)

D. Because it follows American English grammar strictly. (Vì nó tuân theo nghiêm ngặt ngữ pháp tiếng Anh-Mỹ.)

Thông tin: "...this emerging variety, used in the European Union (EU) context, reflects the multilingual nature of the EU. It incorporates elements of British English, technical terms, and influences from the native languages of its speakers." (Mục Euro English)

(...biến thể mới nổi này, được sử dụng trong bối cảnh Liên minh Châu Âu (EU), phản ánh bản chất đa ngôn ngữ của EU. Nó kết hợp các yếu tố của tiếng Anh-Anh, các thuật ngữ chuyên ngành và những ảnh hưởng từ ngôn ngữ mẹ đẻ của người nói.)

→ C khớp hoàn toàn với bản chất pha trộn đa ngôn ngữ được đề cập trong bài.

Chọn C.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word "monolithic" in paragraph 1 is closest in meaning to:    

unified and unchanging

ancient and traditional

difficult to understand

widely spoken

Xem đáp án

The word "monolithic" in paragraph 1 is closest in meaning to:

(Từ "monolithic" trong đoạn 1 gần nghĩa nhất với:)

monolithic (adj): nguyên khối, đồng nhất, không thay đổi

A. unified and unchanging: thống nhất/đồng nhất và không thay đổi

B. ancient and traditional: cổ xưa và truyền thống

C. difficult to understand: khó hiểu

D. widely spoken: được nói rộng rãi

Thông tin: "But the English spoken in Europe isn’t monolithic. Here are some fascinating facts about the world of English varieties across the continent." (Đoạn 1)

(Nhưng tiếng Anh được sử dụng ở Châu Âu không phải là một khối đồng nhất. Dưới đây là một số sự thật thú vị về thế giới của các biến thể tiếng Anh trên khắp châu lục.)

→ Dựa vào vế sau "có nhiều biến thể tiếng Anh", ta suy ra tiếng Anh ở Châu Âu không hề "thống nhất một kiểu duy nhất". Do đó monolithic = unified and unchanging

Chọn A.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following statements is NOT TRUE according to the passage?

English is widely taught in European schools.

Euro English may include direct translations from other languages.

All Europeans speak the same standard English.

English helps Europeans communicate across borders.

Xem đáp án

Which of the following statements is NOT TRUE according to the passage?

(Khẳng định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn?)

A. English is widely taught in European schools. (Tiếng Anh được giảng dạy rộng rãi ở các trường học Châu Âu.)

B. Euro English may include direct translations from other languages. (Tiếng Anh Châu Âu có thể bao gồm các từ dịch trực tiếp từ các ngôn ngữ khác.)

C. All Europeans speak the same standard English. (Tất cả người Châu Âu đều nói cùng một loại tiếng Anh chuẩn.)

D. English helps Europeans communicate across borders. (Tiếng Anh giúp người Châu Âu giao tiếp xuyên biên giới.)

Thông tin:

- Câu A đúng: "English is a required subject in most European schools..." (Mục Education)

- Câu B đúng: "Euro English might use calques (direct translations from other languages)..." (Mục Unique Features)

- Câu D đúng: "...English as a tool for communication and understanding across borders." (Đoạn cuối)

- Câu C sai vì tác giả đã khẳng định tiếng Anh ở Châu Âu không đồng nhất ("isn't monolithic") và tồn tại dưới rất nhiều biến thể (varieties/dialects). Không phải tất cả đều nói cùng một loại tiếng Anh chuẩn.

Chọn C.

Dịch bài đọc:

Thế giới tiếng Anh: Khám phá các biến thể ở Châu Âu

Tiếng Anh đã trở thành một ngôn ngữ toàn cầu, và Châu Âu cũng không ngoại lệ. Mặc dù không phải là tiếng mẹ đẻ của hầu hết người dân Châu Âu, tiếng Anh đóng một vai trò quan trọng trong giáo dục, kinh doanh và giao tiếp quốc tế. Nhưng tiếng Anh được sử dụng ở Châu Âu không phải là một khối đồng nhất. Dưới đây là một số sự thật thú vị về thế giới của các biến thể tiếng Anh trên khắp châu lục.

Các biến thể tiếng Anh lâu đời:

·      Quần đảo Anh: Vương quốc Anh và Ireland có các loại tiếng Anh đã được thiết lập lâu đời của riêng họ, với trọng âm, từ vựng và thậm chí cả cách đánh vần khác biệt (hãy nghĩ đến từ "colour" so với "color"). Tiếng Anh-Ireland (Hiberno-English) và tiếng Anh-Scotland là minh chứng cho những nét độc đáo này.

·      Các cựu thuộc địa của Anh: Các quốc gia như Malta và Síp, với lịch sử từng chịu sự cai trị của Anh, sử dụng tiếng Anh như một ngôn ngữ chính thức, và thường chịu ảnh hưởng bởi các quy chuẩn của tiếng Anh-Anh.

Tiếng Anh Châu Âu (Euro English):

·      Sự pha trộn của nhiều ảnh hưởng: biến thể mới nổi này, được sử dụng trong bối cảnh Liên minh Châu Âu (EU), phản ánh bản chất đa ngôn ngữ của EU. Nó kết hợp các yếu tố của tiếng Anh-Anh, các thuật ngữ chuyên ngành và những ảnh hưởng từ ngôn ngữ mẹ đẻ của chính người nói.

·      Đặc điểm độc đáo: Tiếng Anh Châu Âu có thể sử dụng các từ vay mượn sao phỏng (dịch trực tiếp từ các ngôn ngữ khác), có hệ thống từ vựng cụ thể liên quan đến các chức năng của EU và thể hiện các cấu trúc ngữ pháp hơi khác một chút.

Việc học và sử dụng tiếng Anh ở Châu Âu:

·      Giáo dục: Tiếng Anh là môn học bắt buộc ở hầu hết các trường học tại Châu Âu, trong đó tập trung vào tiếng Anh-Anh hoặc Anh-Mỹ chuẩn phục vụ cho việc giao tiếp.

·      Giao tiếp: Tiếng Anh đóng vai trò như một ngôn ngữ chung (lingua franca) đối với người dân Châu Âu đến từ nhiều quốc gia khác nhau. Biến thể Tiếng Anh Châu Âu này giúp họ có thể hiểu nhau bất chấp những khác biệt của từng quốc gia.

Nhiều loại tiếng Anh, Lợi ích chung:

Sự hiện diện của các phương ngữ tiếng Anh đa dạng ở Châu Âu phản ánh bức tranh ngôn ngữ phong phú của châu lục này. Dù có thể có những khác biệt nhỏ, nhưng điểm mấu chốt vẫn giữ nguyên: Tiếng Anh là một công cụ giúp giao tiếp và thấu hiểu xuyên biên giới.

Đoạn văn

Four phrases/sentences have been removed from the text below. Choose the correct answer to complete the text. Write only the letter A-D in each blank.

The Dead Sea

    Located in the Syrian-African Rift Valley between Jordan and Israel, the Dead Sea is the lowest point on Earth. Because of its location and the fact that it has no outlets, (33) ____________. The salt concentration here is around 34%. This high concentration gives the Dead Sea mud rich minerals, which is good to treat some skin problems, (34) ____________.

    The Dead Sea’s fascinating characteristics, despite the dangers, make it an amazing place to visit. However, the lake has been shrinking fast. (35) ____________ which feeds the Sea to be diverted for irrigation. This diversion affected the Sea so dramatically that the water level fell 22 metres between 1970 and 2006. (36) ____________, both Israel and Jordan are trying to find ways to save this natural wonder. One such project plans to desalinate and add large quantities of brine to the lake. This is not simple, as adding any chemical substances to the lake would have unknown consequences.

    A.but at the same time, prevents all forms of life except bacteria in the lake

    B.Today, Jordan’s need for water has caused the Jordan River

    C.As the water level continues to fall

    D.the Dead Sea is also one of the saltiest bodies of water on the planet

33. Tự luận
• 1 điểm
Because of its location and the fact that it has no outlets, (33) ____________.
Xem đáp án

A. but at the same time, prevents all forms of life except bacteria in the lake: nhưng đồng thời, ngăn chặn mọi dạng sống ngoại trừ vi khuẩn trong hồ

B. Today, Jordan’s need for water has caused the Jordan River: Ngày nay, nhu cầu về nước của Jordan đã khiến sông Jordan

C. As the water level continues to fall: Khi mực nước tiếp tục giảm

D. the Dead Sea is also one of the saltiest bodies of water on the planet: Biển Chết cũng là một trong những vùng nước mặn nhất trên hành tinh.

Câu trước nhắc đến việc Biển Chết không có lối thoát nước (no outlets). Điều này dẫn đến sự tích tụ muối. Vế sau của đoạn văn cũng tiếp tục củng cố ý này khi nhắc đến "The salt concentration here is around 34%" (Nồng độ muối ở đây khoảng 34%).

→ Because of its location and the fact that it has no outlets, the Dead Sea is also one of the saltiest bodies of water on the planet.

(Do vị trí và thực tế là nó không có lối thoát nước, Biển Chết cũng là một trong những vùng nước mặn nhất trên hành tinh.)

Chọn D.

34. Tự luận
• 1 điểm

This high concentration gives the Dead Sea mud rich minerals, which is good to treat some skin problems, (34) ____________.

Xem đáp án

Căn cứ vào ngữ cảnh: Phía trước khoảng trống đang nói về nồng độ muối cao (34%) và các khoáng chất có lợi trong bùn. Đáp án A có từ "but" (nhưng) để tạo sự tương phản: nồng độ muối cao có lợi cho da nhưng lại "prevents all forms of life" (ngăn cản sự sống) trong hồ. Đây cũng chính là lý do hồ có tên là "Biển Chết".

→ This high concentration gives the Dead Sea mud rich minerals, which is good to treat some skin problems, but at the same time, prevents all forms of life except bacteria in the lake.

(Nồng độ cao này giúp bùn Biển Chết giàu khoáng chất, có tác dụng tốt để điều trị một số vấn đề về da, nhưng đồng thời, nó cũng ngăn cản mọi dạng sống ngoại trừ vi khuẩn trong hồ.)

Chọn A.

35. Tự luận
• 1 điểm
However, the lake has been shrinking fast. (35) ____________ which feeds the Sea to be diverted for irrigation.
Xem đáp án

Câu sau của khoảng trống nhắc đến "This diversion" (Sự chuyển hướng này). Do đó, câu trước đó phải nhắc đến việc một dòng nước nào đó bị chuyển hướng. Đáp án B có cấu trúc "...caused the Jordan River... to be diverted" (khiến sông Jordan bị chuyển hướng).

→ Today, Jordan’s need for water has caused the Jordan River which feeds the Sea to be diverted for irrigation. (Ngày nay, nhu cầu về nước của Jordan đã khiến sông Jordan (nguồn cung cấp nước cho Biển Chết) bị chuyển hướng để tưới tiêu.)

Chọn B.

36. Tự luận
• 1 điểm
This diversion affected the Sea so dramatically that the water level fell 22 metres between 1970 and 2006. (36) ____________, both Israel and Jordan are trying to find ways to save this natural wonder.
Xem đáp án

Đoạn văn đang nói về hậu quả của việc mực nước giảm 22 mét. Đáp án C đưa ra mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian/nguyên nhân: "Khi mực nước tiếp tục giảm" để dẫn dắt đến hành động tiếp theo của chính phủ là tìm cách cứu kỳ quan này.

→ As the water level continues to fall, both Israel and Jordan are trying to find ways to save this natural wonder. (Khi mực nước tiếp tục giảm, cả Israel và Jordan đều đang cố gắng tìm cách cứu vãn kỳ quan thiên nhiên này.)

Chọn C.

Dịch bài đọc:

Biển Chết

Nằm trong Thung lũng Tách giãn Syria-Châu Phi giữa Jordan và Israel, Biển Chết là điểm thấp nhất trên Trái đất. Do vị trí và thực tế là nó không có lối thoát nước, Biển Chết cũng là một trong những vùng nước mặn nhất trên hành tinh. Nồng độ muối ở đây khoảng 34%. Nồng độ cao này giúp bùn Biển Chết giàu khoáng chất, có tác dụng tốt để điều trị một số vấn đề về da, nhưng đồng thời, nó cũng ngăn cản mọi dạng sống ngoại trừ vi khuẩn trong hồ.

Những đặc điểm hấp dẫn của Biển Chết, bất chấp những nguy hiểm, khiến nó trở thành một nơi tuyệt vời để tham quan. Tuy nhiên, hồ nước này đang bị thu hẹp nhanh chóng. Ngày nay, nhu cầu về nước của Jordan đã khiến sông Jordan (nguồn cung cấp nước cho Biển Chết) bị chuyển hướng để tưới tiêu. Sự chuyển hướng này đã ảnh hưởng đến biển một cách mạnh mẽ đến nỗi mực nước đã giảm 22 mét trong khoảng thời gian từ năm 1970 đến năm 2006. Khi mực nước tiếp tục giảm, cả Israel và Jordan đều đang cố gắng tìm cách cứu vãn kỳ quan thiên nhiên này. Một dự án như vậy có kế hoạch khử muối và thêm một lượng lớn nước muối vào hồ. Việc này không hề đơn giản, vì việc thêm bất kỳ chất hóa học nào vào hồ sẽ mang lại những hậu quả chưa được biết tới.

Đoạn văn

Write sentences, using the clues given. You can add extra words or make changes.

37. Tự luận
• 1 điểm

Learn/ foreign language/ can/ actually/ boost/ your brain power.

_______________________________________________________________________

Xem đáp án

Learning a foreign language can actually boost your brain power.

- Chủ ngữ của câu là một hành động (việc học một ngoại ngữ). Vì đứng đầu câu làm chủ ngữ, ta cần chuyển động từ "Learn" về dạng Danh động từ (Learning).

- Động từ khuyết thiếu "can" đi kèm với trạng từ "actually" và động từ nguyên mẫu "boost".

- "Foreign language" ở đây có thể dùng số ít với mạo từ "a" hoặc dùng số nhiều "foreign languages".

Đáp án: Learning a foreign language can actually boost your brain power.

(Việc học một ngoại ngữ thực sự có thể thúc đẩy sức mạnh trí não của bạn.)

38. Tự luận
• 1 điểm

They/ said/ they/ climb/ the mountain peak/ to watch/ sunrise/ the morning after.

_______________________________________________________________________
Xem đáp án

They said they would climb the mountain peak to watch the sunrise the morning after.

- Đây là câu tường thuật lại một dự định hoặc sự việc trong tương lai đã được kể lại ở quá khứ (They said...).

- Trạng ngữ "the morning after" (sáng hôm sau) cho thấy trong câu trực tiếp ban đầu họ dùng "tomorrow morning". Do đó, hành động "climb" phải được lùi thì từ tương lai đơn (will climb) thành tương lai trong quá khứ (would climb).

- Cần thêm các mạo từ "the" trước "sunrise" để xác định.

Đáp án: They said they would climb the mountain peak to watch the sunrise the morning after.

(Họ nói rằng họ sẽ leo lên đỉnh núi để ngắm bình minh vào sáng hôm sau.)

Đoạn văn

Rewrite the second sentence so that it has a similar meaning to the first one.

39. Tự luận
• 1 điểm

Martha started working as a journalist in Australia five years ago. (FOR)

→ Martha ______________________________________________________________

Xem đáp án

has worked/has been working as a journalist in Australia for five years.

Câu gốc: Martha started working as a journalist in Australia five years ago. (FOR)

(Martha đã bắt đầu làm nhà báo ở Úc cách đây 5 năm.)

- Đề bài yêu cầu dùng từ "FOR" (trong khoảng). Đây là dấu hiệu nhận biết của thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) hoặc Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous).

- Cấu trúc chuyển đổi quen thuộc: S + started/began + V-ing + [khoảng thời gian] + ago

→ S + has/have + V3/ed (hoặc been V-ing) + for + [khoảng thời gian].

- Động từ "working" sẽ được lùi về dạng phân từ hai "worked" (hoặc giữ nguyên dạng tiếp diễn "has been working" để nhấn mạnh quá trình).

Đáp án: Martha has worked/has been working as a journalist in Australia for five years.

40. Tự luận
• 1 điểm

“Does the Pink Beach on Komodo Island offer snorkelling and diving spots?” she wondered.

→ She wondered _________________________________________________________

Xem đáp án

if/whether the Pink Beach on Komodo Island offered snorkelling and diving spots.

Câu gốc: “Does the Pink Beach on Komodo Island offer snorkelling and diving spots?” she wondered.

(Cô ấy tự hỏi: "Bãi biển Hồng trên đảo Komodo có cung cấp các địa điểm lặn bằng ống thở và lặn có bình dưỡng khí không?")

- Đây là dạng câu tường thuật (Reported Speech) với câu hỏi Yes/No (bắt đầu bằng trợ động từ "Does").

- Đề bài đã cho sẵn từ tường thuật là "wondered" (tự hỏi).

- Các bước chuyển đổi:

+ Thêm if hoặc whether ngay sau từ tường thuật.

+ Chuyển câu hỏi về dạng câu khẳng định: Chủ ngữ là "the Pink Beach on Komodo Island".

+ Lùi thì: Hiện tại đơn (Does... offer) lùi về Quá khứ đơn (offered).

Đáp án: She wondered if/whether the Pink Beach on Komodo Island offered snorkelling and diving spots.