Đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
24 câu hỏi
Điền vào chỗ trống: “Thông tin giữa các tế bào là … từ tế bào này sang tế bào khác thông qua phân tử tín hiệu để tạo ra các đáp ứng nhất định”.
sự truyền tín hiệu.
sự truyền kháng thể.
sự truyền enzyme.
sự truyền hormone.
Đáp án đúng là A
Trong quá trình truyền tin, sự đáp ứng tế bào có thể diễn ra
chỉ ở trong nhân.
ở trong nhân hoặc trên màng tế bào.
ở trong nhân hoặc trong tế bào chất.
ở trong tế bào chất hoặc trên màng tế bào.
Đáp án đúng là C
Sự nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể diễn ra ở
pha G1.
pha S.
pha G2.
pha M.
Đáp án đúng là B
Sự trao đổi chéo của các chromatid của các nhiễm sắc thể tương đồng xảy ra vào kì nào trong giảm phân?
Kì đầu II.
Kì giữa I.
Kì sau I.
Kì đầu I.
Đáp án đúng là D
Để tổng hợp protein, vi sinh vật đã thực hiện liên kết các amino acid bằng loại liên kết nào sau đây?
Liên kết peptide.
Liên kết hóa trị.
Liên kết hydrogen.
Liên kết glycoside.
Đáp án đúng là A
Kiểu truyền thông tin giữa các tế bào ở xa là
tiếp xúc trực tiếp.
qua mối nối giữa các tế bào.
truyền tin cục bộ.
truyền tin nội tiết.
Đáp án đúng là D
Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể là
làm tăng sự ổn định về thông tin di truyền.
tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.
tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học.
duy trì tính đặc trưng về cấu trúc nhiễm sắc thể.
Đáp án đúng là C
Để nhân giống vô tính ở cây trồng, người ta thường sử dụng mô giống được lấy từ bộ phận nào của cây?
Đỉnh sinh trưởng.
Bộ phận rễ.
Bộ phận thân.
Cành lá.
Đáp án đúng là A
Hình ảnh sau đây mô tả phương pháp nghiên cứu vi sinh vật.

Phương pháp nghiên cứu vi sinh vật này nhằm mục đích tách riêng các vi sinh vật từ quần thể ban đầu tạo thành các dòng thuần khiết để khảo sát và định loại. Đây là phương pháp nào?
Phương pháp quan sát bằng kính hiển vi.
Phương pháp nuôi cấy.
Phương pháp phân lập vi sinh vật.
Phương pháp định danh vi khuẩn.
Đáp án đúng là C
Quá trình tổng hợp ở vi sinh vật là quá trình
giải phóng năng lượng ở vi sinh vật.
hình thành hợp chất để xây dựng cơ thể vi sinh vật.
cung cấp nguyên liệu cho hoạt động sống.
được thực hiện bằng cách tiết các enzyme ngoại bào như protease, amylase ...
Đáp án đúng là B
Một loài cây trồng vào mùa đông rét kéo dài thường ra hoa ít hơn so với khi trồng vào mùa xuân ấm áp. Nguyên nhân là do quá trình giảm phân bị ảnh hưởng. Nhân tố ảnh hưởng đến giảm phân trong trường hợp này là:
Ánh sáng.
Nhiệt độ.
Độ ẩm.
Tuổi cây.
Đáp án đúng là B
Một bệnh nhân bị bỏng nặng da. Phương pháp điều trị nào sau đây sẽ mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất?
Ghép da từ người khác.
Nuôi cấy mô da lấy từ chính bệnh nhân và nhân bản để ghép.
Chờ cơ thể tự hồi phục.
Dùng thuốc bôi da tái tạo.
Đáp án đúng là B
Khi nói về giảm phân, phát biểu nào đúng phát biểu nào sai:
Tất cả mọi tế bào đều có thể tiến hành giảm phân.
Quá trình giảm phân tạo ra tế bào con có bộ nhiễm sắc thể đơn bội.
Số lần phân bào ở giảm gấp 2 lần so với nguyên phân.
Từ một tế bào 2n qua giảm phân bình thường sẽ tạo ra bốn tế bào n.
a) Sai. Giảm phân chỉ diễn ra ở các tế bào sinh dục chín.
b) Đúng. Giảm phân đảm bảo giao tử được tạo thành mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n), thông qua thụ tinh bộ nhiễm sắc thể (2n) của loài được khôi phục.
c) Đúng. Giảm phân gồm 2 lần phân bào (giảm phân I, giảm phân II).
d) Đúng.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về ý nghĩa của việc ứng dụng nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng.

Nuôi cấy mô tế bào thực vật
Giúp tạo ra giống có nhiều ưu điểm như sạch nấm bệnh, đồng đều về đặc tính của giống gốc.
Giúp bảo tồn một số nguồn gene thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
Giúp nhân nhanh giống cây trồng đáp ứng yêu cầu của sản xuất.
Giúp tạo ra nhiều đặc điểm mới có lợi so với giống gốc.
a) Đúng.
b) Đúng. Những loài thực vật quý hiếm thường khó nhân giống bằng phương pháp truyền thống do số lượng cá thể ngoài tự nhiên ít. Do đó, nuôi cấy mô góp phần bảo tồn nguồn gene quý hiếm.
c) Đúng. Thời gian tạo ra cây con được rút ngắn, không phụ thuộc vào mùa vụ, thời tiết. Phương pháp này phù hợp với sản xuất nông nghiệp quy mô lớn.
d) Sai. Nuôi cấy mô giúp nhân bản cây có sẵn, giữ nguyên đặc tính di truyền của cây mẹ. Do đó không làm xuất hiện đặc điểm mới có lợi.
Quá trình truyền thông tin giữa các tế bào có bao nhiêu giai đoạn?
Đáp án: 3
Truyền thông tin giữa các tế bào gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn tiếp nhận.
- Giai đoạn truyền tin.
- Giai đoạn đáp ứng.
Trong số những kĩ thuật sau đây:
(1) Nhân bản vô tính. (3) Cấy truyền phôi.
(2) Nuôi cấy hạt phấn. (4) Lai tế bào sinh dưỡng.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các kĩ thuật thuộc công nghệ tế bào động vật.
Đáp án: 13
- Kĩ thuật thuộc công nghệ tế bào thực vật: (2) Nuôi cấy hạt phấn, (4) Lai tế bào sinh dưỡng.
- Kĩ thuật thuộc công nghệ tế bào động vật: (1) Nhân bản vô tính, (3) Cấy truyền phôi.
Cho các đặc điểm sau:
(1) Kích thước nhỏ. (3) Sinh sản chậm.
(2) Phần lớn có cấu trúc đơn bào. (4) Phân bố rộng.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các đặc điểm chung của vi sinh vật.
Đáp án: 124
Đặc điểm chung của vi sinh vật
Kích thước tế bào nhỏ, cấu tạo đơn giản, tốc độ chuyển hóa vật chất và năng lượng nhanh, sinh trưởng, sinh sản nhanh và phân bố rộng.
Dựa vào nhu cầu sử dụng nguồn carbon và năng lượng, vi sinh vật có bao nhiêu kiểu dinh dưỡng?
Đáp án: 4
Dựa vào nhu cầu sử dụng nguồn carbon và năng lượng, vi sinh vật được chia thành 4 kiểu: Quang tự dưỡng, quang dị dưỡng, hóa tự dưỡng, hóa dị dưỡng.
Cho các vai trò sau
(1) Làm sạch môi trường.
(2) Bảo quản và chế biến thực phẩm.
(3) Cải thiện chất lượng đất.
(4) Chuyển hóa vật chất trong tự nhiên.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các vai trò của vi sinh vật đối với tự nhiên.
Đáp án: 134
(1) Làm sạch môi trường. Vi sinh vật phân giải các chất hữu cơ từ xác chết động vật, thực vật,…
(2) Bảo quản và chế biến thực phẩm: thuộc ứng dụng trong đời sống và sản xuất.
(3) Cải thiện chất lượng đất. Vi sinh vật phân giải các chất hữu cơ thành khoáng chất, một số vi sinh vật có khả năng cố định đạm.
(4) Chuyển hóa vật chất trong tự nhiên: Vi sinh vật chuyển hóa chất hữu cơ thành chất vô cơ.
Hình dưới mô tả quá trình truyền tin tiếp xúc trực tiếp của tế bào. Quá trình nào thể hiện sự tạo phức hợp tín hiệu – thụ thể?

Đáp án: 3
Ở một loài động vật, 12 tế bào sinh dục chín tiến hành giảm phân tạo ra bao nhiêu tế bào con?
Đáp án: 48
Một tế bào sinh dục chín trải qua quá trình giảm phân sẽ tạo ra 4 tế bào con.
Vậy 12 tế bào sinh dục chín giảm phân sẽ tạo ra: 12 × 4 = 48 tế bào con.
Cho một số vai trò sau
(1) Sản xuất nước mắm, nước tương.
(2) Sản xuất thuốc kháng sinh.
(3) Sản xuất phân bón hữu cơ.
(4) Xử lí rác thải nhựa.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các ứng dụng của quá trình phân giải ở vi sinh vật.
Đáp án: 134
(1) Sản xuất nước mắm, nước tương: phân giải protein.
(2) Sản xuất thuốc kháng sinh: tổng hợp kháng sinh để ức chế phát triển của các sinh vật khác.
(3) Sản xuất phân bón hữu cơ: phân giải polysaccharide.
(4) Xử lí rác thải nhựa: phân giải.
(2 điểm):
(a) Nêu khái niệm và vai trò của chu kì tế bào.
(b) Trình bày mối quan hệ giữa các giai đoạn trong chu kì tế bào.
a)
- Khái niệm: Chu kì tế bào là hoạt động sống có tính chu kì, diễn ra từ lần phân bào này đến lần phân bào tiếp theo, kết quả là từ một tế bào mẹ ban đầu hình thành hai tế bào con.
- Vai trò:
Trong chu kì tế bào các thành phần của tế bào được nhân đôi và phân chia đề hình thành 2 tế bào con:
+ Đối với các sinh vật đơn bào (vi khuẩn, nấm men), sau mỗi chu kì tế bào, hai cơ thể mới được tạo thành từ một cơ thể mẹ.
+ Đối với các sinh vật đa bào, chu kì tế bào là một quá trình quan trọng: Giúp cơ thể tăng số lượng tế bào tạo nên sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể: Từ một hợp tử ban đầu tạo thành một cơ thể hoàn chỉnh.
b) Mối quan hệ giữa các giai đoạn trong chu kì tế bào: Các giai đoạn của chu kì tế bào có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và việc chuyển từ giai đoạn này sang giai đoạn khác được hệ thống kiểm soát chu kì tế bào điều khiển một cách nghiêm ngặt, đảm bảo cho chu kì tế bào diễn ra bình thường.
(1 điểm): Bạn có một cây cam cho quả rất ngon và sai quả. Nếu muốn nhân rộng giống cam của mình, bạn sẽ chọn phương pháp chiết cành hay chọn nhân giống bằng hạt lấy từ quả của cây cam này? Hãy giải thích sự lựa chọn của bạn.
- Nếu muốn nhân rộng giống cam của mình thì sẽ chọn phương pháp chiết cành.
- Giải thích:
+ Chiết cành là phương pháp nhân giống vô tính, dựa trên cơ sở là hình thức nguyên phân (các tế bào của cây mẹ nguyên phân để giúp cây con sinh trưởng và phát triển). Do đó, nếu chiết cành thì cây con sẽ giữ được những đặc tính của cây mẹ. Đồng thời, cành chiết đã được phát triển đến độ tuổi nhất định nên sớm cho quả hơn.
+ Ngược lại, nhân giống bằng hạt là phương pháp nhân giống hữu tính, hạt được tạo ra qua quá trình giảm phân và thụ tinh nên có thể có vật chất di truyền khác với cây mẹ. Điều đó, khiến cho mục đích nhân giống để giữ lại các đặc tính tốt của cây khó mà thực hiện được.








